
584
NHẬNTHỨCCỦASINHVIÊNVỀTÍNHKHẢTHI
CỦAPHƯƠNGPHÁPDỊCHNGỮNGHĨATRONGVIỆC
HỌCTIẾNGANHPHÁPLÝ
NguyễnPhươngAnh,NguyễnHảiAnh2,TạKhánhLinh
Email:tienganhphaplyhlu@gmail.com
Ngàytòasoạnnhậnđượcbàibáo:19/11/2025
Ngàyphảnbiệnđánhgiá:03/12/2025
Ngàybàibáođượcduyệtđăng:15/12/2025
DOI:10.59266/houjs.2025.1080
Tómtắt:Nghiêncứunàynhằmkhảosátnhậnthứccủasinhviênnămthứhaichuyên
ngànhNgônngữAnhtạiTrườngĐạihọcLuậtHàNộivềtínhkhảthicủaviệcứngdụng
phươngphápDịchNgữnghĩa(semantictranslationmethod)vàohọcphầntiếngAnhpháplý
cơbản1.Sửdụngphươngpháphỗnhợp,nghiêncứutiếnhànhkhảosát158sinhviênbằng
bảnghỏivàphỏngvấnsâu8sinhviên.Kếtquảđịnhlượngchothấynhậnthứcchungvềtính
khảthiởmứctíchcực(mean=3,85/5,0).Sinhviênđánhgiácaotínhphùhợpcủaphương
pháptrongviệchọcthuậtngữ(mean=4,12)vàphântíchcúphápphứctạp(mean=3,98).
Tuynhiên,họcũnglongạivềđộkhóvàthờigianđầutư(mean=3,67).Kếtquảđịnhtính
làmrõnhucầuđượchướngdẫnbàibảnvàtàiliệuminhhọacụthể.Nghiêncứukếtluậnrằng
phươngphápnàycótiềmnăngứngdụngcao,nhưngcầnđượcgiớithiệucóhệthốngvàđiều
chỉnhphùhợpvớibốicảnhđàotạochuyênngữtrongmôitrườngluật.
Từkhóa:phươngphápdịchngữnghĩa,tiếngAnhpháplý,nhậnthứcsinhviên,TrườngĐại
họcLuậtHàNội
1Sinhviên,TrườngĐạihọcLuậtHàNội
2TrườngĐạihọcLuậtHàNội
*Tácgiảliênhệ
I.Đặtvấnđề
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế,
việctrangbịngoạingữchuyênngànhluật
trởnêncấpthiết.SinhviênngànhNgôn
ngữAnh tại các cơ sở đào tạo luật như
Trường Đại họcLuật Hà Nội có lợi thế
vềngônngữnhưnglạigặptháchthứclớn
khitiếpcậnhệthốngkiếnthứcvàthuật
ngữpháplýđặcthù(Lê,2021).Họcphần
tiếngAnh pháp lý cơ bản 1 thường yêu
cầukhảnăngđọchiểu,phântíchvănbản
ởmức độ chính xác cao.Trong khi đó,
cácphươngphápgiảngdạytruyềnthống
đôikhichưachútrọngkhaithácchiềusâu
ngữnghĩavàsựtươngđươnggiữacáchệ
thốngphápluật.

585
Phương pháp Dịch Ngữ nghĩa
(SemanticTranslation)doPeterNewmark
(1988)đềxuất,vớinguyêntắctrungthành
tốiđavớihìnhtháivàngữnghĩacủavăn
bản gốc, tỏra phù hợpvới đặc tínhcủa
ngônngữpháplývốnđềcaotínhchính
xác. Mặcdù đượcthảo luậnnhiềutrong
lý thuyết dịch thuật, việc ứng dụng nó
nhưmộtphươngphápsưphạmtronglớp
họcTiếngAnhchuyênngành,đặcbiệttừ
góc nhìn củangườihọc, vẫn cònlàmột
khoảng trống nghiên cứu. Việc tìm hiểu
nhận thức của chính người học - những
ngườitrựctiếptrảinghiệmphươngpháp
-vềtínhkhảthicủanólàbướcđầuquan
trọngđểđềxuấtcáccảitiếntronggiảng
dạy,đảmbảotínhthựctiễnvàhiệuquả.
Vấn đề nghiên cứu tập trung vào
việckhảosátnhậnthứccủasinhviênvề
tính khả thi của phương pháp dịch ngữ
nghĩatronghọcphầnTiếngAnhPháplý
Cơbản1.Cụthể,nghiêncứukhámphá
cáchsinhviênnămthứhaichuyênngành
NgônngữAnhnhậnthứcvềlợiích(như
họcthuậtngữvàphântíchcúphápphức
tạp)cũngnhưràocản(độkhóvàthờigian
đầu tư). Mục tiêu chính của nghiên cứu
là:đánhgiámứcđộnhậnthứcvàtínhkhả
thicủaphươngphápdịchngữnghĩaqua
dữliệuđịnhlượngvàđịnhtính.Xácđịnh
lợiích,tháchthứcvàđềxuấtcảithiệncho
giảngdạyvới02câuhỏinghiêncứu:
1.Sinhviênnhậnthứcnhưthếnào
vềphươngphápdịchngữnghĩatronghọc
tiếngAnhpháplý?
2. Tính khả thi của phương pháp
nàyđốivớihọcphầntiếngAnhpháplýcơ
bản1làbaonhiêu?
Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn
trongviệccảithiệnchươngtrìnhđàotạo,
nâng cao kỹ năng dịch và học tập tiếng
Anhpháplýchosinhviênchuyênngành,
gópphầnvàoviệctíchhợpphươngpháp
dịchhiệnđạivàomôitrườnggiáodụcluật
tạiViệtNam.
II.Cơsởlýthuyết
2.1.LýthuyếtvềPhươngphápdịch
Ngữnghĩa
Nềntảnglýthuyếtchophươngpháp
DịchNgữnghĩađượcxâydựngvữngchắc
bởihọcgiảPeterNewmarktrongtácphẩm
kinh điển “A Textbook of Translation”
(1988). Phương pháp dịch ngữ nghĩa
(semantictranslation)đượcPeterNewmark
đề xuấtnăm1988,tập trungvào việcgiữ
nguyênýnghĩagốc,cấutrúcngữnghĩavà
thuậtngữchínhxáccủavănbảnnguồn,khác
biệt với dịch sát nghĩa (literal translation)
bằngcáchtôntrọngngữcảnhvàgiảithích
ẩndụ.Newmarknhấnmạnhdịchngữnghĩa
phù hợp với văn bản biểu đạt (expressive
texts),đảmbảotínhtrungthànhvớiýđịnh
tácgiả.Sovớidịchgiaotiếp(communicative
translation),dịchngữnghĩaưutiênđộchính
xáchơntínhtựnhiên,phùhợpvớilĩnhvực
đòihỏitínhpháplýcao.
TínhphùhợpcủaDịchNgữnghĩa
vớilĩnh vực pháplý đã đượcnhiều học
giảsauNewmarkkhẳngđịnh.Trongtiếng
Anhpháplý,dịchngữnghĩagiúpvượtqua
rào cản từ vựng và ngữ nghĩa phức tạp,
như thuật ngữ pháp lý đòi hỏi diễn giải
chínhxácđểtránhmơhồ.Vídụ,nghiên
cứucủaŠarčević(2000)chỉradịchngữ
nghĩakếthợpngữnghĩavàdiễngiảipháp
lýđểxửlýbấtđịnhngữnghĩa(semantic
indeterminacy) trong văn bản pháp luật.
TạichâuÂu,Alimov(2023)phântíchđại
diệnngữnghĩatừvựngpháplýAnh,nhấn
mạnhdịchngữnghĩanhưcôngcụchuyên
biệt.ỞViệtNam,nghiêncứuvềdịchpháp
lýchủ yếu tậptrung thách thức từ vựng
vàcấutrúc,giántiếpliênquandịchngữ
nghĩa.Nhac(2023)khảosáttrởngạidịch

586
vănbảnpháplýAnh-Việt,nhấnmạnhkhó
khănngữnghĩadothiếuthuậtngữtương
đương.NghiêncứucủaTNU(2024)chỉ
rasinhviêngặpkhókhăntừvựngpháplý
khidịch,gợiýdịchngữnghĩađểcảithiện
độchínhxác.Tuynhiên,lỗhổngnghiên
cứulàthiếuđánhgiácụthểtínhkhảthi
dịchngữnghĩatrongchươngtrìnhđàotạo
tiếngAnhpháp lýtạiViệtNam, đòihỏi
khảosátnhậnthứcsinhviên.
2.2.ĐặcđiểmngônngữTiếngAnh
pháplý
TiếngAnhpháplýđượcđặctrưng
bởi tính chuyên môn hóa cao, tạo nên
mộtphạmtrùngônngữriêngbiệtvàđầy
thách thức.Về mặttừvựng,nósửdụng
mộthệthốngthuậtngữchínhxác,nhiều
từ cổ (archaic words) như “herein (tạm
dịch:trongvănbảnnày/ởđây)”,“thereof
(tạm dịch: của điều đó)”, “hereinafter
(tạmdịch:dướiđây,sauđây)”vàcáctừ
mượn từ tiếng Latin hoặc tiếng Pháp cổ
như“bonade(tạmdịch:hợppháp,được
công nhận)”, “force majeure (tạm dịch:
bấtkhảkháng)”,“probono(tạmdịch:vì
lợi ích công cộng)” (Haigh, 2009; Cao,
2007).Đặcđiểmnổibậtvềcúpháplàcấu
trúccâuthườngrấtdàivàphứctạp,chứa
nhiềumệnhđềphụ,cụmgiớitừkéodài,
vàcấutrúcbịđộngnhằmđạtđượcsựchặt
chẽtuyệtđối(Tiersma,1999;Cao,2007).
Về văn phong, ngôn ngữ pháp lý
đềcaotínhtrangtrọng,kháchquanvàsự
chínhxácđếnmứctốiđa,thườnghysinh
tínhđơngiảnvàdễhiểuđểtránhmọisự
mơhồ có thể dẫn đến tranh chấp (Cao,
2007).Tínhhìnhthứcnàycònthểhiệnqua
việcsửdụnglặpđilặplạicáccôngthức
cốđịnh(legalboilerplate)vàtừngữghép
đôi (binomial expressions) như “terms
and conditions (tạm dịch: điều khoản)”,
“null and void (tạmdịch: vô hiệu vàvô
giátrị)(Tiersma,1999).Nhữngđặcđiểm
nàyhìnhthànhtừlịchsửlâudàivàyêu
cầunghiêmngặtcủahệthốngphápluật,
biếntiếngAnhpháplýthànhmột“ngôn
ngữphụ”(sublanguage)vớicácquyước
riêngbiệt(Mellinko,1963).
2.3.Mốiliênhệlýthuyết:Tínhphù
hợpcủa dịchNgữ nghĩa với tiếngAnh
pháplý
Về mặt lý thuyết, sự tương đồng
giữa nguyên tắc nền tảng của Dịch Ngữ
nghĩa vàđặctínhbản chấtcủangôn ngữ
pháplýtạonêncơsởvữngchắcchotính
khảthi.PhươngphápDịchNgữnghĩacủa
Newmark (1988) đặt mụctiêu tối cao là
“sựtrungthànhvớingônbảngốc”,ưutiên
bảotoàncấutrúccúpháp,ngữnghĩachi
tiếtvàngaycảtínhcánhântrongcáchdiễn
đạtcủatácgiả.Điềunàytươngthíchmột
cáchtựnhiênvớicácvănbảnpháplý,vốn
đượcđặctrưngbởitínhchínhxáctuyệtđối,
tínhtrangtrọngvàcấutrúclogicchặtchẽ
nhằmloạibỏsựmơhồ(Cao,2007).Trong
bốicảnhnày,việcphântíchsáttừvàcấu
trúckhôngchỉlàmộtbàitậpngônngữ,mà
cònlàmộtcôngcụđểkhámphálogicpháp
lýẩntàng.Alwazna(2016)chỉrarằng,đối
vớingônngữluật,mộtbảndịchquáthiên
vềgiao tiếp (communicative) có thểlàm
mấtđinhữngsắctháiýnghĩaquantrọng
vàmốiliênhệlogicgiữacácđiềukhoản,
trong khi cách tiếp cận ngữ nghĩa giúp
ngườihọc/dịchgiảnắmbắtkháiniệmmột
cáchchínhxácvàcóhệthốnghơn.
Trênthựctếgiảngdạy,mốiliênhệlý
thuyếtnàycàngđượckhẳngđịnh.Nghiên
cứucủaLê(2021)tạiTrườngĐạihọcLuật
HàNộichothấy,sinhviênthườnggặplỗi
dịch thuật ngữ pháplý dochỉ chútrọng
nghĩathôngthườngmàbỏquađịnhnghĩa
pháplýchínhxácvàbốicảnhsửdụngcụ
thểtrongvănbảngốc.Việcápdụngtinh

587
thầncủaDịchNgữnghĩa-yêucầuxemxét
từngữtrongmốiquanhệvớitoànbộvăn
bảnvàhệthốngphápluật-đượccholàcó
thểkhắcphụcnhượcđiểmnày.Hơnnữa,
mộtnghiêncứukháccủaNguyễn(2019)
vềgiảngdạytiếngAnhchuyênngànhluật
ởViệtNamcũngđềcậpđếnhiệuquảcủa
việcsửdụng“phươngphápphântíchcú
phápvàtừvựngchuyênsâu”-mộthình
thứcgầngũivớiDịchNgữnghĩa-trong
việc giúp sinh viên giải mã các câu văn
pháplýphứctạp.Nhưvậy,từgócđộsư
phạm,phươngphápnàykhôngchỉlàmột
lýthuyếtdịchthuậtmàcònlàmộtcông
cụhọcthuậthữuhiệu,giúpngườihọcxây
dựng tư duy phân tích và nền tảng kiến
thứcngônngữ-chuyênngànhvữngchắc.
III.Phươngphápnghiêncứu
3.1.Thiếtkếnghiêncứu
Nghiêncứunàyđượcthiếtkếnhằm
khảo sát nhận thức của sinh viên năm
thứ hai chuyênngành Ngôn ngữAnh tại
TrườngĐạihọcLuậtHàNộivềtínhkhả
thicủaviệcứngdụngphươngphápDịch
Ngữnghĩa(SemanticTranslation)vàohọc
phầntiếngAnhPháplýCơbản1.Đểđạt
được mục tiêu này, nghiên cứu áp dụng
phương pháp hỗn hợp (mixed methods)
(Creswell, 2014).Cụ thể, nghiên cứu kết
hợphaigiaiđoạn:(1)Địnhlượng:Sửdụng
bảng hỏi khảo sát (questionnaire) để thu
thập dữ liệu từ 158 sinh viên, nhằm đưa
ramộtbứctranhtổngquanvàkháiquát;
và(2)Địnhtính:Tiếnhànhphỏngvấnsâu
(in-depthinterviews)với8sinhviênđược
chọntừmẫukhảosát,đểlàmgiàuvàgiải
thích sâu sắc hơn cho các kết quả định
lượng(Creswell&PlanoClark,2018).
3.2.Mẫunghiêncứu
Mẫu thuận tiện gồm 158/183 sinh
viênnăm2ngànhNgônngữAnhthamgia
khảo sát(tỷ lệphảnhồi 79%).Đặcđiểm
mẫu:Nữ(85%),Nam(15%);Điểmtrung
bìnhhọcphầntừ6,8trởlên(72%).Ngoài
ra,nghiêncứuápdụngphươngphápchọn
mẫumụcđích(purposivesampling)đểlựa
chọn 8 sinh viên từ 158 người tham gia
khảosátchocáccuộcphỏngvấnsâu.Tiêu
chí lựa chọndựatrên: (1)sự đa dạng về
điểmtrungbìnhhọcphầnTiếngAnhPháp
lý(từtrungbìnhđếnxuấtsắc),(2)mứcđộ
hiểubiếtvàquantâmkhácnhauvềphương
phápdịchngữnghĩathểhiệntrongphầntrả
lờicâuhỏimởcủabảngkhảosát,và(3)sự
sẵnsàngvàkhảnăngdiễnđạtcủasinhviên
đểcungcấpthôngtinsâusắc,phongphú.
3.3.Côngcụnghiêncứu
Bảng hỏi được thiết kế với cấu
trúcgồm4phầnchính,đảmbảothuthập
thôngtin mộtcáchcó hệthống vàkhoa
học.PhầnAthuthậpthôngtinnhânkhẩu
họccơbảncủasinhviên(nhưgiớitính,
điểmtrungbìnhhọcphần).PhầnBgồm
cáccâuhỏitrắcnghiệmvàtựluậnngắn
nhằm đánh giá mức độ hiểubiết cơbản
củasinhviênvềkháiniệmvànguyêntắc
củaphươngphápDịchNgữnghĩa.Trọng
tâmcủabảnghỏilàPhầnC,sửdụngthang
đoLikert 5bậc (từ1 = Rất khôngđồng
ýđến5=Rấtđồngý)vớitổngcộng25
mụchỏiđượcphânnhómđểđánhgiábốn
khíacạnhthenchốtcủatínhkhảthi:(1)
Sựphùhợpcủaphươngphápvớimụctiêu
họcphần,(2)Lợiíchdựkiến,(3)Thách
thức/khó khăn dự kiến, và (4) Các điều
kiệncầnthiếtđểtriểnkhaihiệuquả.Cuối
cùng,PhầnDbaogồmcáccâuhỏimở,tạo
cơhộichosinhviêntựdotrìnhbàyýkiến,
bănkhoănhoặcđềxuấtcụthểcủacánhân
vềviệcứngdụngphươngpháp.
Phiếuphỏngvấnđượcxâydựngvới
6 câu hỏi chính mang tính chất bán cấu
trúc,cómụcđíchkhaithácsâuvàlàmgiàu

588
ý nghĩa cho các kết quả định lượng thu
đượctừbảnghỏi.Cáccâuhỏiđượcthiếtkế
xoayquanhcácchủđềtrọngtâmđãđược
đềcậptrongkhảosát,chẳnghạnnhư:trải
nghiệmthựctếcủasinhviênkhitiếpcận
vớicácvănbảnpháplýphứctạp;giảithích
chitiếthơnvềnhữnglợiíchhoặclongại
màhọđãlựachọntrongthangđoLikert;
vànhữngđềxuấtcụthểvềcáchthứcgiảng
viêncóthểhỗtrợđểviệchọcbằngphương
phápnàytrởnênkhảthivàhiệuquảhơn.
Cáchtiếpcậnnàychophépngườiphỏng
vấnlinhhoạtvớicácphảnhồithúvị,thu
thậpđượcnhữngdẫnchứngsinhđộngvà
nhữnggócnhìncánhânphongphú,từđó
cungcấpbốicảnhvàgiảithíchsâusắccho
cácxuhướngthốngkê.
3.4.Phântíchdữliệu
Dữ liệu khảo sát đượclàm sạch và
xửlýbằngphầnmềmSPSS22.0.Độtin
cậycủathangđođượckiểmđịnhbằnghệ
sốCronbach’sAlpha,dựatrênngưỡngđề
xuất củaHairvà cộngsự (2019)để đảm
bảotínhnhấtquánnộitại.Đểtrảlờicho
hai câu hỏi nghiên cứu chính: (1) Nhận
thứccủa sinh viên về phươngphápdịch
ngữnghĩa,và(2)Đánhgiátínhkhảthicủa
phươngpháp,nghiêncứuchủyếuápdụng
cácphươngphápthốngkêmôtả(Pallant,
2020),baogồmphânbốtầnsuất,tỷlệphần
trămvàgiátrịtrungbình(Mean),nhằmmô
tảvàtổnghợpxuhướngchínhtừdữliệu
thuthậpđược(Nguyễn&Trần,2021).
Đối với dữliệu định tínhtừ phỏng
vấnsâu,cáccuộcphỏngvấnđượcghiâm,
chuyểnvănbảnnguyênbảnvàphântích
theophươngphápphântíchnộidungđịnh
tính (qualitative content analysis) với sự
hỗtrợcủaphầnmềmNVivo12.Quytrình
phântíchtuântheocácbướcđượcđềxuất
bởiCreswell(2014):(1)Đọcđiđọclạiđể
làmquenvớidữliệu;(2)Mãhóadữliệu
đểxácđịnhcácđơnvịýnghĩa;(3)Phân
loạicácmãthànhcácchủđề(themes)lớn
hơn, có liên quan chặt chẽ đến các khía
cạnhtrongcâuhỏinghiêncứu(nhưlợiích,
tháchthức,điềukiệncầnthiết);(4)Diễn
giảivàtrìnhbàycácchủđềnàyđểlàmsâu
sắcvàminhhọachokếtquảđịnhlượng.
IV.Kếtquảnghiêncứu&thảoluận
Phần 4 trình bày và phân tích kết
quả dữ liệuthu thập được từ bảngkhảo
sátđịnhlượng(n=158)vàphỏngvấnsâu
địnhtính,nhằmtrựctiếptrảlờihaicâuhỏi
nghiêncứuchínhcủađềtài.Kếtquảđược
tổchứcthànhhaiphầnchính,tươngứng
vớitừngcâuhỏinghiêncứu.
4.1.Thôngtinchungvềmẫukhảosát
TổngsốsinhviênngànhNgônngữ
Anhđượcmờithamgiakhảosátlà183,
trongđó158sinhviêntrảlờivànộpphiếu
hợplệ(tỷ lệ phảnhồi 79%).Tấtcả 158
phiếunàyđượcsửdụngđểphântích.Đặc
điểmnhânkhẩuhọccủamẫuđượctómtắt
trongBảng1dướiđây.
Bảng1.Đặcđiểmmẫukhảosát(N=158)
(Tổngsốđượcmời:183;tỷlệphảnhồi:79%)
Đặcđiểm Phânloại Sốlượng(người) Tỷlệ(%)
Giớitính
Nam 24 15,2%
Nữ 134 84,8%
ĐiểmTBhọcphần
tiếngAnhpháplýCB
Dưới7,0 44 27,8%
Từ7,0đến8,4 82 51,9%
Từ8,5trởlên 32 20,3%
Tựđánhgiáhứngthú
vớihọcphần
Thấp 28 17,7%
Trungbình 95 60,1%
Cao 35 22,2%

