TNU Journal of Science and Technology
230(08): 104 - 110
http://jst.tnu.edu.vn 104 Email: jst@tnu.edu.vn
FACTORS INFLUENCING STUDENTS' LEARNING MOTIVATION IN
THE FACULTY OF ECONOMICS AND LAW AT DONG THAP UNIVERSITY
Hoang Thi Doan*, Nguyen Thanh Tung
Dong Thap University
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
23/01/2025
This study was conducted to explore the factors affecting students'
learning motivationat the Faculty of Economics and Law at Dong
Thap University. Data were collected through a survey of 300
students, using statistical methods such as descriptive statistics to
analyze the overall data, testing the reliability of the scale using
Cronbach's Alpha, exploratory factor analysis to identify groups of
potential factors, and multiple regression analysis to assess the impact
of each factor on students' learning motivation. The research model
initially included seven factors and 32 observed variables. The results
identified six significant factors impacting learning motivation:
teaching methods, student awareness, learning conditions, learning
environment, lecturer quality, and training program. Based on these
findings, the author suggests managerial strategies to enhance
learning motivation, such as improving teaching methods, upgrading
lecturer quality, enhancing learning facilities, and fostering a positive
learning environment.
Revised:
09/4/2025
Published:
18/4/2025
KEYWORDS
Factor
Motivation
Learning motivation
Students
Economics and Law
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LC HC TP CỦA SINH VIÊN
KHOA KINH T - LUT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
Ho n T Do n*, N u n T n T n
Trường Đại học Đồng Tháp
THÔNG TIN BÀI BÁO
N n ận b i:
23/01/2025
N o n t iện:
09/4/2025
N đăn :
18/4/2025
T KHÓA
Nhân tố
Động lc
Động lc hc tp
Sinh viên
Kinh tế - Lut
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.11943
* Corresponding author. Email: htdoan@dthu.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 104 - 110
http://jst.tnu.edu.vn 105 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Hc tp bậc đại học có nhiều điểm khác biệt đáng kể so vi bc ph thông, tại đây sinh viên
cn ch động, tích cc trong vic tiếp thu kiến thức sáng tạo trong phương pháp học, đồng
thời cũng phải t xây dựng cách học phù hợp vi bản thân [1]. Tuy nhiên, không ít sinh viên đi
mt vi nhiều thách thức buộc phi t mình vượt qua, chng hạn như phương pháp giảng dy
mi, nội dung chuyên u, khối lượng hc tp ln, s ng giảng viên đa dạng, đôi khi chưa
kịp làm quen với phong cách giảng dy ca giảng viên thì môn học đã kết thúc [2]. Động lc
được xem là yếu t duy nht ảnh hưởng trc tiếp đến thành công trong học tập, trong khi các yếu
t khác thực cht ch tác động gián tiếp thông qua việc ảnh ởng đến động lc [3]. Động lc
đóng vai trò trungm trong việc thúc đẩy và định hướng hành động của sinh viên. Đơn giản hơn,
động lực giúp nhân chủ động hc tập để đạt mục tiêu nhân. Khi thiếu đi động lc, việc đạt
được mục tiêu trở nên khó khăn hơn. Động lực không chỉ dng li vic truyn cm hng mà
còn là yếu t quyết định khiến chúng ta thực hiện hành động [4].
Động lc ni tại giúp người hc t mình khám phá hoặc chp nhn nhng tri nghim hc tp
phong phú và phức tạp, qua đó không chỉ tạo điều kiện để h th thách thế gii quan ca bn
thân mà còn thúc đẩy s phát triển tư duy trừu tượng [5]. Thành tích học tp của sinh viên không
ch được phản ánh qua bảng điểm môn học còn được đánh giá dựa trên những giá tr họ
đạt được trong suốt quá trình học tp. Nhiều nghiên cứu ch ra rng những thành tu quan trng
mà sinh viên đạt được bao gm: ci thin kh năng ra quyết định, m rộng cơ hội ngh nghiệp và
khẳng định năng lực bản thân [6]. Động lc hc tp th hin qua s cam kết của sinh viên trong
vic hc tập, đạt thành tích cao và, quan trọng hơn, tiếp thu nhng kiến thc hữu ích để h tr
cho s nghiệp tương lai. Quy ca lp học, thái đ ca giảng viên, cũng như động lc ni ti
của sinh viên là những yếu t có thể ảnh hưởng đáng kể đến mức độ động lc của sinh viên [2].
Động lc hc tập thể được chia thành hai loại chính: động lực mang tính nhận thức
động lực mang tính hội [7]. Động lc nhn thc xuất phát từ s khao khát mở rng tri thc,
say mê học tập và mong muốn chiếm lĩnh những kiến thc mới. Chính bản thân tri thức
phương pháp học tập yếu t thu hút, khiến sinh viên luôn nỗ lực để ợt qua khó khăn đt
được mục tiêu học tập. Trong khi đó, động lực hội xut hiện khi sinh viên học tập nhng
yếu t bên ngoài, chẳng hạn như mong muốn đáp ng k vng của gia đình, có được bng cấp để
phc v lợi ích tương lai, hay để được khâm phục và nổi bt trong mt bạn bè.
Khi sinh viên học tp nhằm tránh các công việc khác, đáp ng k vng của người khác, cạnh
tranh vi bạn bè, nhận phần thưng hoặc tránh b phạt, điều này cho thấy h đang chu s thúc
đẩy t động lực bên ngoài [8]. Ngược lại, động lc ni ti xuất phát nhu cầu phát triển bản thân,
khát khao chinh phục tri thức trau dồi k năng nghề nghiệp, ng như khả năng làm chủ tri
thức đã học [9]. vậy, động lc hc tập đóng vai tcùng quan trọng đối vi sinh viên.
Không động lực, sinh viên s thiếu s khát khao, không m thy hứng thú khi học tập do
đó dẫn đến tình trạng h có thể tránh né việc hc tp hoc ch tham gia hc tp một cách đối phó,
mang tính hình thức mà không thực s đầu vào quá trình hc, t đó hạn chế kh năng tiếp thu
kiến thức và kỹ năng [10]. Trái lại, sinh viên sẽ cm thy hứng thú và khát khao trong suốt quá
trình học, giúp đạt được kết qu tích cực và hiệu qu hơn khi có động lc hc tp [2].
Không khó đ nhn thy rng hiện nay chưa nhiều nghiên cứu tiếp cn một cách toàn diện
các yếu t ảnh hưởng đến đng lc hc tập. Đa phần các nghiên cứu ch xem xét một khía cạnh
của động lc hc tập như đng lực bên trong hoặc đng lực bên ngoài cũng chưa đo lường
mức độ ảnh hưởng của chúng đến động lc hc tp của sinh viên tại các trường đại học. vậy,
tác giả quyết định thc hiện nghiên cứu nhằm xác định các yếu t ảnh hưởng đến động lc hc
tp của sinh viên Khoa Kinh tế - Lut tại Trường Đại học Đồng Tháp. Trên cơ sở kết qu nghiên
cứu, các hàm ý quản tr s được đề xut nhằm góp phần nâng cao động lc hc tp của sinh viên,
to nn tng cho vic ci thin chất lượng đào tạo và hiệu qu hc tập trong tương lai.
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 104 - 110
http://jst.tnu.edu.vn 106 Email: jst@tnu.edu.vn
P n p p n i n u
nhiều hướng tiếp cận trong nghiên cứu động lc hc tập như: hướng tiếp cn của tâm
học hành vi; ng tiếp cn của tâm học nhân văn; hướng tiếp cn nhn thức; hướng tiếp cn
hc tập xã hội; hướng tiếp cận văn hóa - xã hội. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu t thuc
v bản thân sinh viên, chẳng hạn như việc h định hướng mục tiêu học tập ràng, đóng vai
trò quan trọng trong vic ảnh hưởng đến động lc hc tp [2], [10]. Bên cạnh đó, các yếu t bên
ngoài như phương pháp giảng dy ca giảng viên môi trường hc tập cũng tác động đáng
k đến việc thúc đẩy hoặc kìm hãm động lc hc tp của sinh viên [8].
Trong nghiên cứu của nh, Klein và cộng s [11] đã nhấn mnh rằng phương thức truyn đạt
thông tin có tác động quan trọng đến động lc hc tp của sinh vn. Cụ thể, nhóm tác giả này đã so
nh gia hai hình thức đào tạo trc tiếp và đào to t xa, qua đó ch ra s kc biệt trong mức độ nh
ởng đến động lc hc tập. n cạnh đó, nội dung ging dạy cũng được xem một yếu t quan
trọng c động đến động lc hc tp [12]. Kế tha c nghiên cứu trước, trong nghiên cứu này, mô
nh nghiên cu gồm 7 nhân tố c động đến đng lc hc tp ca sinh viên khoa Kinh tế - Lut,
Trường Đi hc Đồng Tháp đưc đề xuất. c nhân tố tác động bao gm: môi trường hc tp, cht
ng giảng viên, phương pháp ging dạy, chương trình đào tạo, ng c quản lý đào tạo, điu kin
hc tp, nhn thc của sinh vn. hình nghiên cứu được trình bày như Hình .
Hìn 1 Mô hình nghiên cứu đề xut
Các giả thuyết nghiên cứu được đưa ra như sau:
H : Môi trường hc tập có tác động tích cực đến động lc hc tp của sinh viên.
H2: Chất lượng giảng viên có tác động tích cực đến động lc hc tp của sinh viên.
H3: Phương pháp giảng dạy có tác động tích cực đến động lc hc tp ca sinh viên.
H4: Chương trình đào tạo có tác động tích cực đến động lc hc tp của sinh viên.
H5: Công tác quản lý đào tạo có tác động tích cực đến động lc hc tp của sinh viên.
H6: Điều kin hc tập có tác động tích cực đến động lc hc tp của sinh viên.
H7: Nhn thc của sinh viên có tác động tích cực đến động lc hc tp của sinh viên.
Nghiên cứu bộ s dụng phương pháp định tính và tập trung vào việc khám phá các khía
cạnh liên quan đến động lc hc tập, đồng thi tiến hành đánh giá s phù hợp của các thang đo
thông qua việc tho luận nhóm mục tiêu với sinh viên. Nghiên cứu chính thc s dng phương
Nhn thc của sinh viên
H1 +
Môi trường hc tp
Chất lượng giảng viên
Phương pháp giảng dy
Chương trình đào tạo
Công tác quản lý đào tạo
Điu kin hc tp
H2 +
H3 +
H4 +
H5 +
H6 +
H7 +
Động lc
hc tp ca
sin vi n
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 104 - 110
http://jst.tnu.edu.vn 107 Email: jst@tnu.edu.vn
pháp định lượng bng vic tiến hành thu thập d liu t sinh viên với bảng câu hỏi được thiết kế
sẵn. Giai đoạn nghiên cứu này được thc hiện qua hai bước:
Nghiên cứu định lượng bộ: mục đích nhằm đánh giá bộ thang đo trước khi thc hin
nghiên cứu định lượng chính thức.
Nghiên cứu định lượng chính thức: phương pháp thu thập d liu trong nghiên cứu này
phng vn trc tiếp các sinh viên đang theo học ti khoa Kinh tế - Lut. Để phân tích dữ liệu, tác
gi áp dụng các phương pháp như: thống kê mô t, kiểm định độ tin cy bằng Cronbach’s Alpha,
phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan, và phân tích hồi quy. Các phương pháp
này giúp tác giả đánh giá kiểm tra tính hợp lệ, độ tin cậy mối quan h giữa c yếu t nh
hưởng đến động lc hc tp của sinh viên.
Kích thước mẫu trong nghiên cứu định lượng, đặc biệt khi sử dụng phân ch nhân tố khám
phá và phân tích hồi quy, thường ph thuộc vào các phương pháp ướcợng và có nhiều quan đim
khác nhau. Một quy tc ph biến là cỡ mu ti thiu cần đạt được trong phân tích hồi quy phi ln
hơn hoc bng 5 ln tng s biến quan sát, tức là n ≥ 5 x k, trong đó k là tổng s biến quan sát [13].
Quy tắc này giúp đảm bảo đủ d liu để đạt được độ chính xác tính tin cậy trong các phân tích
thống. Trong nghiên cứu này, mô hình hồi quy được xây dựng vi 7 biến độc lập và tổng s biến
quan sát 32, do đó kích thưc mu ti thiu cn đạt được 60 sinh viên.
Ngoài ra, trong nhiều nghiên cứu, quy mô mẫu được tính theo biu thc (1) [14]:
n = N 2p( p)
Nd2 2p( p)
(1)
Trong đó, N: tng th của nghiên cứu; : giá trị t phân phối chun, ti khong tin cy 95%
thì giá tr bng 1,96; p: t l ly được mu tt 50%; d: mc sai s chp nhận 5%; n: kích
thước mu.
Theo s liu thống kê ti thời điểm khảo sát có 266 sinh viên đang theo học ti Khoa Kinh tế
- Luật, trường Đại học Đồng Tháp nên kích thước mu cn thiết 295. Trong nghiên cứu này
kích thước mẫu được chọn 300 quan sát, đảm bo thc hiện được mc tiêu nghiên cứu.
Phương pháp lấy mu ngẫu nhiên phân tầng được s dụng trong nghiên cứu này, trong đó mẫu
được chọn theo tiêu chí ngành học (căn cứ vào tỷ l sinh viên giữa các ngành). Quá trình thu thập
d liệu được thc hiện vào tháng 0 năm 2024. Các đặc điểm bản ca mẫu như số ng sinh
viên từ các ngành học khác nhau được trình bày trong Bảng 1.
Bng 1. Thông tin v mẫu nghiên cứu
N n ọ
Số l ợn sin vi n
Tỷ lệ (%)
Cỡ mẫu đ ợ c ọn
Quản trị kinh doanh
409
32,3
97
Tài chính - Ngân hàng
242
19,1
57
Kế toán
541
42,7
128
Luật
74
5,8
18
Tổn
1266
100,0
300
Thang đo Likert 5 mức độ được thiết kế nhằm đánh giá mức độ đồng ý của sinh viên với các
câu hỏi khảo sát cụ th, với các mức t (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).
Để đảm bo tính chính xác và đầy đủ, d liu s được mã hóa, nhập liệu và làm sạch. Sau đó, mt
công cụ ph biến cho phân tích thống phần mềm SPSS đưc s dụng để phân tích dữ liu
nhằm rút ra các kết qu và kết lun t d liu thu thập được.
3. Kết qu v t ảo lun
3.1. Đặc điểm mu khảo sát
D liu thu thp t 300 sinh viên cho thấy sự cnh lệch rệt v giới nh trong mẫu nghn
cu, với 97 sinh vn nữ (chiếm 65,7%) và 03 sinh viên nam (chiếm 34,3%). Điều y phản ánh
đặc điểm riêng của sinh vn Khoa Kinh tế - Lut, đồng thời ng phù hợp vi xu hướng chung ti
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 104 - 110
http://jst.tnu.edu.vn 108 Email: jst@tnu.edu.vn
Trường Đại hc Đồng Tháp, i thế mnh trong nh vực đào tạo go viên. Về kết qu hc tp,
phn ln sinh viên đạt kết qu loại khá, chiếm t l cao nht vi 45,3%. Tiếp theo là sinh viên đạt loi
trung nh, chiếm 27,3%. T l sinh viên đạt loi giỏi và xut sắc 22,3%, trong khi 5,0% sinh viên
kết qu hc tp dưới trungnh. Kết qu c th được trình bày tại Bng 2.
Bng 2. Đặc điểm mu khảo sát
Biến s
Tn s
T l (%)
Giới tín
Nam
103
34,3
N
197
65,7
Kết qu hc tp
Xut sc
22
7,3
Gii
45
15,0
Khá
136
45,3
Trung bình
82
27,3
ới trung bình
15
5,0
3.2. Kiểm định độ tin cy của thang đo
Để đánh giá mức độ cht ch ca s tương quan giữa các mc hỏi trong thang đo, các nhà
nghiên cứu thường s dng h s Cronbach’s Alpha. Các biến hệ s tương quan biến - tng
dưới 0,3 đã bị loi bỏ. Thang đo được xem là đạt yêu cầu khi h s Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6
[15]. Kết qu kim định cuối cùng cho thy h s Cronbach’s Alpha của các yếu t dao động t
0,7 3 đến 0,858, chng minh rằng thang đo có độ tin cậy cao và đạt tiêu chuẩn. Sau khi loi b 4
biến có hệ s tải nhân tố ới 0,3, phân tích Cronbach’s Alpha đã giữ li 28 biến quan sát, và các
biến này được s dng để tiếp tc thc hiện phân tích EFA bước tiếp theo.
Bng 3. Kết qu kiểm định độ tin cy của thang đo
N ân tố
H s Cronb ’s Alp
S biến qu n s t hp l
Môi trường hc tp
0,733
4
Cht ng giảng viên
0,713
4
Phương pháp giảng dy
0,845
4
Chương trình đào to
0,795
3
Công tác quản lý đào tạo
0,858
3
Điu kin hc tp
0,818
4
Nhn thc của sinh viên
0,896
3
Động lực học tp
0,767
3
3.3. Phân tích nhân tố khám phá
Phân tích EFA yêu cầu đáp ng mt s tiêu chí, trong đó h s KMO phải đạt 0,5 tng
phương sai trích lớn hơn 50% [16]. Trong nghiên cứu này, EFA cho c biến độc lập được thc
hin bằng phương pháp trích Principal Axis Factoring phép xoay Varimax, áp dng cho 25
biến quan sát trong mô hình. Kết qu EFA cuối cùng cho thấy các thang đo đều đạt tiêu chuẩn v
giá trị. C thể, EFA đối với thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến động lc hc tập đã trích ra 7
nhân tố, với giá trị riêng của nhân t th 7 là ,502 và tổng phương sai trích đạt 60,595%. Tương
t, EFA cho biến ph thuộc trích ra nhân tố, vi tổng phương sai trích đạt 83, 82% giá trị
riêng bằng 2,126.
3.4. Phân tích tương quan và hồi quy
H s ơng quan lớn nht gia hai cp biến s trong mô hình chỉ đạt giá trị 33,3% (gia X và
X7), trong khi các cp biến s còn lại hệ s tương quan khá thấp. Mức độ ơng quan thấp này
mt ch o cho thấy kng có hiện tượng đa cộng tuyến gia các biến độc lập trong mô hình hồi
quy. Thêm vào đó, hệ s VIF (Variance Inflation Factor) của các biến trong hình đều rt nh và
nh hơn 0, điều này cho thấy không có hiệnợng đa cng tuyến tronghình hồi quy.