Nguyễn V. Bắc, Nguyễn V. Bằng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 20(7), 3-19
3
Tác động ca yếu t đắm chìm trong trò chơi hóa đến động lc
ni ti của sinh viên đại hc Vit Nam
The impact of immersion in gamification on intrinsic motivation
among university students in Vietnam
Nguyễn Việt Bắc1, Nguyễn Viết Bằng1*
1Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: bangnv@ueh.edu.vn
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
econ.vi.20.8.3656.2025
Ngày nhận: 16/08/2024
Ngày nhn lại: 21/11/2024
Duyệt đăng: 20/12/2024
Mã phân loi JEL:
M15; M53
T khóa:
động lực nội tại; sự đắm cm;
trò chơi a; Việt Nam
Keywords:
intrinsic motivation;
immersion; gamification;
Vietnam
Nghiên cứu khám phá tác động của trò chơi hóa đến động
lực nội tại trong bối cảnh giáo dục đại học tại Việt Nam, tập trung
vào vai trò của các yếu tố đắm chìm trong trò chơi hóa đối với việc
thỏa mãn các nhu cầu m bản, bao gồm tự chủ, năng lực
liên kết. Khảo sát được thực hiện với 512 sinh viên, nhằm đánh giá
ảnh hưởng của sđắm chìm trong môi trường học tập dựa trên trò
chơi đến động lực nội tại thông qua việc thỏa mãn các nhu cầu tâm
bản. Nghiên cứu y đóng góp vào thuyết Tự quyết,
khẳng định rằng việc thỏa mãn các nhu cầu tâm bản yếu tố
then chốt trong việc thúc đẩy động lực nội tại thông qua các trải
nghiệm giáo dục dựa trên trò chơi hóa. Những phát hiện này cung
cấp sở cho các nhà quản lý giáo dục nhà hoạch định chính
sách trong việc thiết kế các chiến lược trò chơi hóa hiệu quả nhằm
nâng cao động lực học tập kết quả học tập của sinh viên trong
giáo dục đại học.
ABSTRACT
This study explores the impact of gamification on intrinsic
motivation in the context of higher education in Vietnam, focusing
on the role of immersive elements in gamification in fulfilling basic
psychological needs, including autonomy, competence, and
relatedness. A survey was conducted with 512 students to assess
the impact of immersion in gamified learning environments on
intrinsic motivation by fulfilling basic psychological needs. This
study contributes to the Self-Determination Theory by affirming
that satisfying basic psychological needs is a key factor in
promoting intrinsic motivation through gamified educational
experiences. These findings provide valuable insights for academic
administrators and policymakers in designing effective
gamification strategies to boost student motivation and improve
learning outcomes in higher education.
4
Nguyễn V. Bắc, Nguyễn V. Bằng. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trKinh doanh, 20(7), 3-19
1. Đặt vấn đề
Th trường hc tp dựa trên trò chơi toàn cầu được ước tính đt 11 t USD vào năm 2021
d đoán sẽ tăng lên hơn 29.7 t USD vào cuối năm 2026, với tốc độ tăng trưởng kép hàng
m 21.9% (B. V. Nguyen, C. D. Nguyen, & ctg., 2024). S phát trin này cho thy tm quan
trọng ngày càng tăng của trò chơi hóa không ch trong lĩnh vực gii trí còn trong giáo dc.
Điu này phn ánh nhu cu ngày càng cao trong vic to ra những môi trưng hc tập tương tác,
sinh động hơn để tăng cưng s hng thú và động lc hc tp ca sinh viên. Tm ảnh hưởng ca
trò chơi đin t không ch gii hn vic gii tcòn thâm nhp sâu vào các khía cnh xã
hi, bao gm c giáo dục, nơi được s dụng để thúc đy động lc hc tp. Xu hướng
gamification đã lan rng nhanh chóng qua các ngành công nghiệp, đ li ảnh hưởng ca lên
marketing, y tế, vic làm, nghiên cu giáo dc (Xi & Hamari, 2019). Trong giáo dc,
gamification không ch đơn thuần mt công c to hứng thú còn được s dụng như một
phương tiện để ci thin kết qu hc tp, giúp sinh viên không ch học điểm s còn s
tha mãn cá nhân và phát trin bn thân. Vic áp dng rng rãi các công ngh mi, t internet và
mng xã hội đến điện thoại di động, đã dẫn đến những thay đổi đáng k trong phương pháp giáo
dục đại hc. S hợp tác đã tăng lên các công nghệ y tính đột phá được d đoán sẽ thay đổi
thế gii giáo dc hc tập đã xuất hin (Saleem & ctg., 2021). Các công ngh y giúp y
dng những môi trường hc tập đa dạng linh hoạt hơn, đáp ng nhu cu ca sinh viên trong
bi cnh k thut s hin nay.
Tuy nhiên, các phương pháp ging dy truyn thng mt chiều đã được thiết lp trong
các sở giáo dục đã vô tình gieo mầm s chán nn trong hc sinh (Putz & ctg., 2020). Sinh
viên ngày càng cm thy mt hng thú với các phương pháp giảng dy cng nhc và thiếu tương
tác (Putz & ctg., 2020). Kết qu là, gamification đã xut hiện như một gii pháp mnh m, tiêm
vào giáo dc mt cách tiếp cn cách mạng và năng động (Wang & ctg., 2020). Gamification giúp
cung cp cho sinh viên quyn kim soát lớn hơn đối vi quá trình hc tp ca họ, giúp tăng
ờng động lc và tinh thn t giác (H. H. Nguyen, & ctg., 2023).
Tuy nhiên, khi làn sóng gamification tiếp tc không ngng, s hoài nghi câu hi v
tính hu ích ca nó, đc bit trong bi cnh giáo dục, đã phát sinh không thể tránh khi (Xi &
Hamari, 2019). Mt trong nhng vấn đề đáng quan tâm liu s tham gia qua các yếu t trò
chơi thc s tạo ra c động tích cc lâu dài hay ch mang nh cht tm thi. Mt s nghiên
cứu trước đây đã khám phá các yếu t trò chơi trong môi trường giáo dc (Ortiz-Rojas & ctg.,
2019; Wirani & ctg., 2022). Tuy nhiên, các nghiên cu y ch yếu xem xét các yếu t
không cân nhắc đến các tính năng cụ th của trò chơi trong bối cnh giáo dc. Trong s đó, yếu
t “đắm chìm (immersion) trong trò chơi được xem là quan trng, giúp sinh viên có tri nghim
hc tp sâu sắc hơn nhưng chưa được nghiên cu k ng. Tuy nhiên, Xi Hamari (2019) cho
thy rng s đắm chìm ch ảnh hưởng đến s t ch ca cảm giác được đáp ng các nhu cu tâm
lý thiết yếu mà không ảnh hưởng đến năng lực và s liên quan.
Th hai, Xi Hamari (2019) chưa nghiên cứu tác đng ca các đặc nh trò chơi lên
động lc ni ti. Qian cng s (2020) cũng đã điều tra các tính năng trò chơi bao gồm thành
tựu, đắm chìm và xã hội hóa trong lĩnh vực trò chơi điện tử. Tương t, Bitrián cng s (2021)
đã xem xét cách các đặc tính trò chơi ảnh hưởng đến s tham gia của người dùng trong lĩnh vực
ng dụng di đng. Tuy nhiên, nghiên cu v các đặc tính của gamification đối với động lc ni
ti còn hn chế, đặc biệt trong lĩnh vc giáo dc. Mc mt s nghiên cứu độc lập đã xem
xét hiu qu hc tập được nhn thc và hiu sut hc tập như là đim cui cùng của tác động ca
trò chơi lên giáo dục (Ortiz-Rojas & ctg., 2019), nghiên cứu so sánh tác động của trò chơi hóa
đến động lc ni ti còn hn chế.
Nguyễn V. Bắc, Nguyễn V. Bằng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 20(7), 3-19
5
Cui cùng ti Vit Nam, mt s nghiên cứu đã tìm hiểu đến ảnh hưởng của trò chơi hóa
trong giáo dc (Nguyen & Nguyen, 2024; B. V. Nguyen, B. V. Nguyen, & ctg., 2024), tuy nhiên
nhng nghiên cu tìm hiu v động lc ni ti trong bi cnh giáo dục cũng như các đặc tính ca
trò chơi hóa còn hạn chế. S ph thuc vào công ngh phương pháp học trc tuyến trong giai
đoạn hu Covid-19 càng làm tăng tính cấp thiết ca việc đánh giá vai trò của gamification trong
việc thúc đẩy động lc ni ti.
2. Tổng quan tài liệu
Các nghiên cứu trước đây đã chú trng vào vai trò ca gamification trong vic nâng cao
động lc hc tp ci thin kết qu giáo dc, tuy nhiên vn còn tn ti mt s vấn đề chưa
được làm sáng tỏ. Xi và Hamari (2019) đã chỉ ra rằng các đặc tính ca trò chơi hóa, chng hn
như điểm s, bng xếp hng và huy hiu, kh năng đáp ng các nhu cu tâm lý cơ bản theo lý
thuyết t quyết định, bao gm t chủ, năng lực liên kết. Tuy nhiên, nghiên cu này ch yếu
được thc hin trong bi cnh ng dng công ngh ca các doanh nghiệp như Huawei
Xiaomi, do đó chưa xem xét đầy đủ các yếu t đặc thù trong môi trường giáo dc.
Mt s nghiên cu khác, chng hạn như của Ortiz-Rojas cng s (2019) Hanus
Fox (2015), đã điều tra tác động ca các yếu t trò chơi hóa đối vi thành tích hc tp thông qua
động lc ni tại, nhưng không tìm thy kết quràng v tác động đáng kể. Mc vy, các tác
gi đều nhn mnh tiềm năng của gamification và kêu gi các nghiên cu b sung, đặc bit trong
bi cnh giáo dục. Trong khi đó, các nghiên cu ca Bitrián cng s (2021) Qian cng
s (2020) ch yếu phân tích mi quan h giữa các đặc tính trò chơi a mức độ tham gia ca
người dùng trong các lĩnh vực như ng dụng di động trò chơi điện tử, nhưng chưa tp trung
vào tác động ca nhng yếu t y trong lĩnh vực giáo dc.
Đặc bit, yếu t đắm chìm (immersion) - mt thuc nh quan trọng được cho th
tăng cường tri nghim hc tập và động lc - vẫn chưa đưc nghiên cứu đầy đủ trong môi trường
giáo dc. Checa Bustillo (2019) đã ghi nhn s đắm chìm mt yếu t quan trng giúp ci
thin kết qu hc tập, nhưng các nghiên cứu y chưa làm mi quan h gia s đắm chìm
các nhu cầu tâm bản như tự chủ, năng lực liên kết. Hơn na, s khác bit gia các bi
cnh ng dụng trò chơi hóa - t môi trường giải trí đến giáo dc - đòi hỏi cn có thêm các nghiên
cứu chuyên sâu để đánh giá tính khả thi và hiu qu ca yếu t này.
Ti Vit Nam, mt s nghiên cu, chng hạn như của B. V. Nguyen, B. V. Nguyen,
cng s (2024); Nguyen Nguyen (2024), đã đề cập đến vai trò ca gamification trong giáo
dc. Tuy nhiên, các nghiên cu này ch yếu dng li mức độ khái quát và chưa đi sâu vào việc
đánh giá động lc ni ti hoặc tác động ca các đặc tính trò chơi hóa, bao gồm yếu t đắm chìm.
T nhng d liu lp lun trên, có th thy rng mc gamification đã được ng dng rng
rãi trong giáo dục được nghiên cu nhiu khía cnh, vn tn ti mt khong trống đáng kể
trong vic hiểu tác động của các đặc tính trò chơi, đc bit yếu t đắm chìm (immersion),
lên động lc ni ti kết qu hc tp của sinh viên. Đặc bit, trong bi cnh giáo dc sau
Covid-19, khi công ngh hc tp trc tuyến s ph thuộc vào môi trường s hóa ngày càng
tăng, việc đánh giá vai trò của gamification tr nên cp thiết hơn bao giờ hết.
Hu hết các nghiên cứu trước đây (Qian & ctg., 2020; Xi & Hamari, 2019) ch tp trung
vào tác động của các đặc tính trò chơi trong các bi cnh phi giáo dc hoc đánh giá các yếu t
trò chơi một cách ri rạc, mà chưa có một phân tích toàn din nào tp trung vào mi liên kết gia
yếu t đắm chìm động lc ni tại trong môi trường giáo dục. Hơn na, nhng nghiên cu ti
Vit Nam v gamification đng lc hc tp ni ti còn hn chế chưa thc s khai thác sâu
6
Nguyễn V. Bắc, Nguyễn V. Bằng. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trKinh doanh, 20(7), 3-19
vào những thay đổi do ảnh hưởng của đại dch. Chính vy, cn các nghiên cu c th hơn
để: Khám phá sâu hơn vai trò ca yếu t đắm chìm trong bi cnh giáo dc Vit Nam nhm xác
định xem liu s đắm chìm thc s tạo ra động lc hc tp bn vng hay không; Phân tích
mi liên h giữa động lc ni tại các đặc nh trò chơi hóa trong môi trường hc tp s hóa,
đặc bit khi vic hc trc tuyến đã trở thành mt phn quan trng ca giáo dc hiện đại.
2.1. Lý thuyết tự quyết
thuyết t quyết (Self-Determination Theory - SDT), do Deci Ryan khởi xướng
vào năm 1985, mt thuyết nn tng trong tâm hc phát trin. Trong lĩnh vc giáo dc,
SDT gii thích ch các yếu t m lý nh ởng đến động lc hiu sut hc tp ca hc
sinh (Karimi & Sotoodeh, 2019). thuyết này nhn mnh ba nhu cầu bn ca con ni:
T chủ, Năng lc và Liên kết, được gi chung là s tha mãn các nhu cầu tâm lý cơ bn (Xi &
Hamari, 2019) hoặc được coi các thành phn của động lc ni ti (Zhang & Crawford,
2024). Theo Chen Jang (2010), việc đáp ng các yêu cầu bản y tác đng ch cc
đến t khái nim và sc khem lý ca cá nhân. Tm quan trng ca lý thuyết t quyết nm
vic nhn mnh tính thiết yếu ca vic tha mãn các nhu cu tâm lý cơ bn này để phát trin
tâm lý, sc khe tng th và đạt được chức năng tối ưu (Ryan & Deci, 2017). V cơ bản, s
tha n các yêu cu này quan trng cho vic duy trì sc khe tâm lý, và s tha n này
liên quan đến hiu suất được ci thin (Deci & Ryan, 1985; Niemiec & Ryan, 2009). Ngược
li, vic không đáp ng các nhu cu y th dẫn đến mt cái tôi phân mnh, phn ng
ngược dn đến xa lánh.
Nghiên cu này c th tp trung o tm quan trọng hàng đu ca s t chủ, ng lực
liên kết, được biết đến như s tha mãn các nhu cầu tâm lý cơ bản (Xi & Hamari, 2019).
Trong bi cnh này, s t ch trong tchơi a giúp hc sinh có quyn la chn, s hu vic
hc ca mình tham gia mt cách t nguyn. S t ch y thúc đy thái đ hc tp ch cc,
t tin và đng lc t nhiên, cui ng nâng cao hiu sut hc tp ca học sinh. ng lc khám
phá cách hc sinh nhn thc v kh năng của mình khi đi mt vi các nhim v được t chơi
hóa trong nh vc giáo dc. Khi hc sinh cm thy mình kh ng giải quyết hiu qu các
vấn đề hoc làm ch các nhim v được trò chơi hóa trong vic hc, s t tin động lc hc
tp ca h được ng ng rõ rệt. Đng thi, nghiên cứu y cũng khám ptm quan trng
ca s liên kết, bao gm nhu cu ca hc sinh v c kết nối ý nghĩa. Nhng kết ni này
th vi giáo viên, bn bè, hoc cng đng hc tp rộng hơn, đc bit trong bi cảnh tchơi
hóa. Khi hc sinh cm thy nh thuc v mt môi tng hc tập được trò chơi hóa, nhn
đưc s h tr nuôi ng các mi quan h tích cc vi người khác dẫn đến động lc ca
h tăng cao.
2.2. Động lực nội tại
Động lc ni ti là s thúc đẩy bên trong để tham gia vào các hoạt động vì s hài lòng và
nim vui vn có, thay vì vì các phần thưởng hay áp lc t bên ngoài (Mendoza & ctg., 2023; Zou
& ctg., 2024). Trong bi cnh giáo dục, động lc ni tại đóng vai trò quan trọng khuyến
khích hc sinh hc tp nim vui, dẫn đến s tham gia sâu sắc hơn kết qu hc tp tốt hơn
(Mendoza & ctg., 2023). Động lc ni tại được đặc trưng bởi s tham gia vào các hoạt động do
s quan tâm nim vui vn có. Theo thuyết t quyết định (SDT), đng lc ni ti b nh
hưởng bi ba nhu cầu tâm lý bản: t chủ, năng lc liên kết (Mendoza & ctg., 2023). T
ch liên quan đến cm giác kiểm soát hành động ca bản thân, năng lực liên quan đến cm giác
hiu qu kh năng, và liên kết cm giác kết ni với người khác (Mendoza & ctg., 2023; Lai
& ctg., 2023).
Nguyễn V. Bắc, Nguyễn V. Bằng. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 20(7), 3-19
7
Động lc ni ti rt quan trng trong giáo dc làm tăng sự tham gia, kiên trì
nim vui hc tp ca hc sinh (Mendoza & ctg., 2023; Zou & ctg., 2024). Học sinh động lc
ni tại xu hướng tham gia vào các nhim v thách thc, s dng các chiến c hc tp hiu
qu th hin mức độ sáng tạo duy phản biện cao hơn (Jacob & ctg., 2022; Mendoza &
ctg., 2023; Zou & ctg., 2024). Động lc ni tại có tác động đáng kể đến hiu qu hc tp. Nghiên
cu cho thy học sinh động lc ni tại thường đạt thành tích hc tập cao hơn, hiểu sâu hơn về
các khái nim ghi nh thông tin lâu hơn so với nhng hc sinh b thúc đẩy bi các phn
thưởng bên ngoài (Zou & ctg., 2024). Mendoza cng s (2023) đã chỉ ra rằng các hướng dn
nhim v h tr nhu cu có th tăng cường động lc ni ti, dẫn đến s tham gia và kết qu hc
tp tốt hơn (Mendoza & ctg., 2023). Động lc ni ti là yếu t quan trng trong hc tp hiu qu.
thúc đẩy hc sinh tham gia sâu vào ni dung giáo dục, nuôi dưỡng nh u hc tp dn
đến kết qu hc tp tốt hơn (Zou & ctg., 2024). Các chiến lược giáo dc h tr nhu cu tâm lý
ca hc sinh v t chủ, năng lực liên kết cn thiết để nuôi dưỡng động lc ni ti nâng
cao hiu qu hc tp (Mendoza & ctg., 2023; Zou & ctg., 2024).
2.3. Cảm giác được đáp ứng các nhu cu tâm lý thiết yếu
Nhu cu tâm lý có ảnh hưởng đáng kể đến mc đ tham gia hc tp. Da trên nguyên tc
ca lý thuyết t quyết định, có th lp lun rằng con người có ba nhu cu thiết yếu mang tính ph
quát: t chủ, năng lực liên kết (Deci & Ryan, 1985). T ch mt khái niệm liên quan đến
cm giác t do và t phê duyệt trong hành động ca mình. Nó bao gồm cơ bản là quyn t do bt
đầu, duy trì kim soát các hoạt động một cách độc lập. Năng lực liên quan đến xu hướng tri
nghim cm giác hiu qu kh năng trong các hoạt động mà người ta có trách nhiệm, đặc bit
trong bi cnh hoàn thành các nhim v đòi hỏi và đạt được kết qu mong mun. Liên kết đề cp
đến tri nghim thiết lp các kết ni cm xúc hình thành các mi quan h cht ch với người
khác thông qua các cuc gp g hội thường xuyên. nhn mnh tm quan trng ca vic
phát triển nuôi dưỡng các mi quan h liên nhân với người khác. Trong các bi cnh
các u cầu này được đáp ng hiu qu, s tham gia hc tp các kết qu ch cc liên quan
đến nó phát trin mnh m (Xi & Hamari, 2019).
Theo lý thuyết t quyết định, việc đáp ng ba yêu cầu y trong môi trường giáo dc
liên quan đến mức độ tham gia ca sinh viên vào quá trình hc tp. Nói một cách đơn giản, vic
đáp ng nhu cu t ch thúc đẩy s phát trin ca các nhân k năng t điều chnh
thái độ tích cực đối vi tm quan trng ca giáo dục. Tương t, khi yêu cu v kết ni liên
nhân được đáp ng, sinh viên cm giác gắn bó cao hơn với ging viên ca mình cm
giác an toàn hơn trong môi trưng giáo dc. Cui cùng, s tha mãn nhu cu v năng lực giúp
sinh viên phát trin nhn thc v bản thân người kh năng học tp, th hin s thành tho
trong các hoạt động hc tp ca mình s t tin vào kh năng ca mình (Karimi &
Sotoodeh, 2019).
Các nghiên cu trước đây đã cung cấp bng chng cho thy những người có mức độ tha
mãn cao đối vi các nhu cầu bn ca mình nhiu kh năng sự phát trin tốt hơn trong
hc tp, bao gm c s tham gia hc tp (Karimi & Sotoodeh, 2019; Xi & Hamari, 2019). Sinh
viên có cm giác t ch và năng lực, cũng như cảm giác thc s v s liên kết với trường đại hc
giáo dc ca họ, xu hướng đạt được kết qu hc tp tốt hơn. Một s nghiên cứu đã chứng
minh mi quan h thun li gia cảm giác được đáp ng các nhu cu m lý thiết yếu động
lc ni tại. Đáng chú ý, Koch cộng s (2017); Karimi Sotoodeh (2019) đều đã báo cáo
nhng phát hiện như vậy. Xiao cng s (2022) đã chứng minh rng vic ng dng
gamification th nâng cao động lc của người hc. Nhiu nghiên cứu đã chỉ ra mối tương