TNU Journal of Science and Technology
230(08): 39 - 47
http://jst.tnu.edu.vn 39 Email: jst@tnu.edu.vn
APPLYING THE THEORY OF PLANNED BEHAVIOR (TPB) TO EXPLORE
JOB POSITION CHOICE INTENTIONS AMONG TOURISM STUDENTS
Nguyen Xuan Vinh*
Da Nang Architecture University
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
24/11/2024
This study applies the Theory of Planned Behavior to identify the
factors influencing the career choice intention of tourism students. The
aim is to assess the impact of job attitude, subjective norms, perceived
behavioral control, digital technology, and personal factors on career
decisions. The PLS-SEM method is applied to data from tourism
students to measure the influence through path coefficients and R². The
results show that positive job attitudes, perceived behavioral control,
and personal factors have a significant impact on career intentions,
with = 0,637, explaining 63,6% of the variance. In contrast,
subjective norms and digital technology have no significant impact.
The study suggests that tourism students make career decisions
primarily based on personal motivation and evaluation, with little
influence from social pressure or technology. Educators should focus
on developing self-management skills and tapping into students'
intrinsic motivation while considering technology as a supportive tool
in career guidance. Future research should expand the sample, include
contextual factors, and combine qualitative methods to enrich the
quantitative results and address the limitations of self-reported data.
Revised:
04/4/2025
Published:
04/4/2025
KEYWORDS
Theory of Planned Behavior
Job position
Tourism students
Career intentions
Influencing factors
VN DNG LÝ THUYT HÀNH VI K HOẠCH (TPB) ĐỂ KHÁM PHÁ Ý
ĐỊNH LA CHN V TRÍ VIC LÀM CA SINH VIÊN NGÀNH DU LCH
Nguyn Xuân Vinh
Trường Đại hc Kiến trúc Đà Nng
TÓM TT
Ngày nhn bài:
24/11/2024
Nghiên cu này s dng Lý thuyết Hành vi Kế hoạch để xác định các
yếu t ảnh hưởng đến ý đnh la chn công vic ca sinh viên ngành du
lch. Mục tiêu đánh giá tác đng của thái độ công vic, chun mc
ch quan, kim soát hành vi cm nhn, công ngh s và yếu t cá nhân
lên quyết định ngh nghiệp. Phương pháp PLS-SEM đưc áp dng trên
d liu t sinh viên ngành du lch để đo lường mức độ ảnh hưởng qua
h s đưng dn và R². Kết qu ch ra rằng thái độ tích cc vi ngh,
cm giác kim soát hành vi và yếu t cá nhântác động mạnh đến ý
định ngh nghip, vi = 0,637, hình giải thích 63,6% phương sai.
Ngưc li, chun mc ch quan và công ngh s không có ảnh hưởng
đáng kể. Nghiên cu cho thy sinh viên ngành du lch quyết định ngh
nghip ch yếu dựa vào động lc và đánh giá cá nhân, ít bị ảnh hưởng
bi yếu t hi hay công ngh. Các nhà giáo dc nên tp trung vào
phát trin k năng tự ch khai thác động lc cá nhân ca sinh viên,
đồng thi xem công ngh như công cụ h tr ngh nghip. Hướng
nghiên cu tiếp theo n m rng mu kho sát, b sung yếu t bi cnh
kết hợp phương pháp định tính để làm phong phú kết qu khc
phc hn chế ca d liu t báo cáo.
Ngày hoàn thin:
04/4/2025
Ngày đăng:
04/4/2025
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.11597
Email: vinhnx@dau.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 39 - 47
http://jst.tnu.edu.vn 40 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
thuyết Hành vi kế hoch (Theory of Planned Behavior - TPB), được đề xut bi Ajzen
[1], đã được áp dng rng rãi trong nhiu nghiên cứu để giải thích ý định hành vi của con người,
bao gm c ý định la chn công vic trong ngành du lch và khách sn. TPB nhn mnh rng ý
định hành vi được quyết định bi ba yếu t chính: thái độ đối vi hành vi, chun mc ch quan
kim soát hành vi cm nhn. Trong bi cnh này, các nghiên cu trước đây đã cho thấy thái đ tích
cc, s ng h t hi kh năng kiểm soát hành vi đóng vai tquyết định trong việc định
hình ý định ngh nghip ca sinh viên ngành du lch khách sn [2], [3]. Nhiu nghiên cứu đã
m rng TPB bng cách kết hp các yếu t bn vững, như nhận thc v môi trường hình nh
điểm đến, đ gii thích ch sinh viên quyết định la chn v trí công vic trong ngành du lch bn
vng [4], [5]. Các yếu t như nhận thc v ri ro, s d dàng trong vic di chuyn, và ảnh hưởng
của văn hóa cũng đã được xác định là có tác động mnh m đến ý định la chọn đa điểm làm vic
[6], [7]. T đó, việc áp dng TPB trong vic khám phá quyết định ngh nghip không ch làm sáng
t vai trò ca thái độ chun mc hi mà còn cho thy tm quan trng ca kim soát hành vi
cm nhận đối vi s sn sàngkh năng dịch chuyn ca sinh viên trong vic chn lựa môi trường
làm vic phù hp [8], [9]. Trong bi cnh nn kinh tế toàn cu hóa, ngành du lch khách sn đang
tri qua nhng thay đổi mnh m v nhu cầu lao động k vng của người s dng lao động đối
vi sinh viên mi tt nghiệp. Điều này đòi hỏi các sở giáo dc cn chun b cho sinh viên kiến
thc và k năng phù hợp đ đápng yêu cu thc tin của ngành. Đc bit, các nghiên cu gần đây
đã chỉ ra rằng ý định ngh nghip ca sinh viên trong ngành du lch b nh hưởng đáng kể bi các
yếu tnhân và xã hội, nsự t tin v kh năng ca bn thân và áp lc hi t gia đình hoặc
bn bè [10] - [13]. Nhng yếu t này góp phần đnh nh quyết định chn ngh của sinh viên đóng
vai trò quan trng trong vic phát trin ngun nhân lc có chất lượng cho ngành du lch.
Mc tiêu ca nghiên cu này áp dng thuyết Hành vi Kế hoch (TPB) để phân tích các
yếu t ảnh hưởng đến ý định la chọn nơi làm việc ca sinh viên ngành du lch khách sn.
Nghiên cu tp trung vào vai tcủa thái độ nhân, chun mc ch quan kim soát hành vi
cm nhận, đồng thi xem xét ảnh hưởng ca nhn thức môi trường, di chuyn và yếu t văn hóa.
Kết qu s cung cấp các đề xut chính sách, h tr sinh viên la chn v tvic làm phù hp
phát trin ngun nhân lc bn vng cho ngành. Bài báo gm bn phn: gii thiu, xây dng gi
thuyết hình nghiên cu, trình bày phân tích kết qu, kết lun vi các kiến ngh, hn
chế, cùng hướng nghiên cứu tương lai.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Gi thuyết và mô hình nghiên cu
thuyết Hành vi kế hoch (Theory of Planned Behavior - TPB) được phát trin bi Icek
Ajzen vào năm 1991 [1], s m rng ca thuyết Hành động Hp (Theory of Reasoned
Action - TRA), do Ajzen Fishbein đ xuất năm 1980. TPB được thiết kế để d đoán giải
thích hành vi con người trong các tình hung có kim soát hành vi không hoàn toàn, tc là khi cá
nhân không th kim soát hoàn toàn các yếu t ảnh hưởng đến hành động của mình. TPB đã được
ng dng rng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau t tâm hc xã hi, y tế, giáo dục đến kinh tế
học, đặc bit trong vic phân tích hành vi d đoán ý định hành vi của con người. TPB da
trên ba yếu t chính tạo nên ý định hành vi của con người: 1) Thái độ đối vi hành vi (Attitude
toward behavior): nhân cm nhn tích cc hay tiêu cc v vic thc hin mt hành vi c th.
Thái độ này đưc hình thành t nim tin v kết qu của hành vi và đánh giá ca cá nhân v nhng
kết qu đó. 2) Chun mc ch quan (Subjective norms): Áp lc hi nhân cm nhn t
người khác v vic có nên thc hin hành vi hay không. Chun mực này thường phn ánh nim tin
v những người quan trọng xung quanh cá nhân (như gia đình, bạn bè, đồng nghip). Và 3) Kim
soát hành vi cm nhn (Perceived behavioral control): Mức độ cá nhân cm thy d dàng hay khó
khăn trong việc thc hiện hành vi. Điều này tương tự như khái niệm “hiệu qu bản thân” (self-
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 39 - 47
http://jst.tnu.edu.vn 41 Email: jst@tnu.edu.vn
efficacy), nghĩa niềm tin v kh năng kiểm soát các yếu t ngoi cnh th ảnh hưởng đến
hành vi. K t khi được phát triển, TPB đã được ng dng và m rng trong nhiu bi cnh khác
nhau, phn ánh tính linh hot kh năng giải thích hành vi đa dạng ca thuyết này. C th,
TPB đã được áp dng rộng rãi đối vi các lĩnh vc như sc khe [14], [15], lĩnh vực giáo dc và
ngh nghip [2], khi nghip kinh doanh [16], bo v môi trường và du lch bn vng [17]
nhiu nghiên cu khác nhiều lĩnh vực khác nhau.
Nghiên cu này s dng lý thuyết Hành vi có kế hoch (TPB) làm nn tng, đồng thi m rng
để đánh giá một cách toàn din s ảnh hưởng đa chiều ca các yếu t đến quá trình la chn v trí
vic làm (VTVL) ca sinh viên trong ngành du lch trong bi cnh hin ti. Nghn cu xem xét 6
yếu t chính (Bng 1), c th bao gm: 1) ti độ hành vi vi 3 mc hi [2], [18]; 2) chun mc ch
quan vi 3 mc hi [7], [9]; 3) kim soát hành vi cm nhn bao gm 4 mc hi [8], [19]; 4) công
ngh s và nn tng trc tuyến gm 3 mc hi [2], [20]; 5) yếu t cá nhân, bao gm 3 mc hi [7],
[8] và 6) ý định la chn v trí vic làm ca sinh viên gm 4 mc hi [10], [13]. Da vào cách tiếp
cận như trên, các giả thuyết và hình nghiên cứu (Hình 1) được đề xuất như sau:
H1: Thái độ hành vi v v trí vic làm có ảnh hưởng tích cực đến ý định la chn VTVL.
H2: Chun mc ch quan ảnh hưởng tích cực đến ý định la chn VTVL.
H3: Cm giác kiểm soát hành vi có tác động tích cực đến ý đnh la chn VTVL.
H4: Công ngh và nn tng trc tuyến ảnh hưởng tích cực đến ý định la chn VTVL.
H5: Yếu t cá nhân có ảnh hưởng tích cực đến ý định la chn VTVL ca sinh viên.
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xut
Hình 1 là mô hình nghiên cu giản đơn, trong đó các yếu t Thái độ tích cc, Chun mc ch
quan, Cm giác kim soát hành vi, Công ngh và nn tng trc tuyến và Yếu t cá nhân đóng vai
trò là biến độc lập và Ý định la chn v trí vic làm ca sinh viên vi vai trò là biến ph thuc.
2.2. Thiết kế bng hi và thu thp d liu nghiên cu
Để thu thp d liu nghiên cu, mt bng hỏi được thiết kế gm hai phn. Phn th nht, bao
gm các thông tin nhân của sinh viên như: gii tính, ngành học, năm học đại hc, v trí vic làm.
Phn th hai ca bng hi bao gm các mc hi ca 5 yếu tố, người đưc kho sát s th hin quan
điểm ca mình bằng cách cho điểm tng mc hỏi tương ứng với Thang đo Likert 5 mức độ vi 1 -
Hoàn toàn không đồng ý và 5 - Hoàn toàn đồng ý.
Bng 1. Thang đo và mục hi
Ký hiu
Thang đo và mc hi
Ngun
ATB
1/Thái độ hành vi (Attitude Toward Behavior)
[1], [21]
ATB1
Tương lai vic làm trong ngành du lch và khách sn (DLKS) s mang lại cơ hội phát
trin cho tôi.
[2]
ATB2
Công vic trong ngành DLKS mang li li ích cho cá nhân tôi và cho xã hi.
ATB3
Công vic trong ngành DLKS có th góp phn tích cc vào s phát trin bn vng.
[18]
Thái độ hành vi (ATB)
Chun mc ch quan (SN)
Cm giác kim soát hành vi (PBC)
Công ngh s và nn tng trc tuyến
(DTO)
Yếu t cá nhân (PF)
Ý định la chn v trí vic
làm ca Sinh viên (INT)
H1
H2
H3
H5
H4
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 39 - 47
http://jst.tnu.edu.vn 42 Email: jst@tnu.edu.vn
Ký hiu
Thang đo và mc hi
Ngun
SN
2/Chun mc ch quan (Subjective Norms)
SN1
Bạn bè và gia đình tôi ủng h quyết định la chn v trí vic làm (VTVL) ca tôi.
[7]
SN2
Người thân/bn bè có th to áp lc tôi chn vic làm khác có thu nhp tốt hơn.
SN3
Tiêu chuẩn và quy định xã hi ngành DLKS ảnh hưởng đến quyết định la chn VTVL
ca tôi.
[9]
PBC
3/Kim soát hành vi cm nhn (Perceived Behavioral Control)
[1], [21]
PBC1
Tôi có th kim soát và x lý tt các yêu cu ti v trí việc làm (VTVL) đã la chn.
[8]
PBC2
Tôi d dàng tiếp cận thông tin và cơ hội ngh nghip mong mun ti VTVL.
PBC3
Tôi cm thấy mình có đủ k năng và năng lực để thành công trong VTVL đã lựa chn.
PBC4
Tôi có th qun lý tt khối lượng công vic và áp lc t VTVL đã la chn.
DTO
4/Công ngh s và nn tng trc tuyến (Digital Technology and Online Platforms)
[1], [21]
DTO1
Công ngh s và các nn tng trc tuyến đang thay đổi cách thc làm vic trong ngành.
[20]
DTO2
Công ngh s có th giúp tôi hoàn thành công vic mt cách d dàng hơn.
DTO3
Tôi có th thích nghi vi các công ngh mi ti v trí việc làm đã la chn.
[2]
PF
5/Yếu t cá nhân (Personal Factors)
Tác gi
PF1
Kiến thc và k năng hiện ti của mình đủ để đảm nhn công việc đã lựa chn.
[7]
PF2
Thu nhập và cơ hội thăng tiến là những động lực chính thúc đẩy tôi la chn VTVL.
[8]
PF3
Tôi sn sàng hc hi và phát trin k năng để đáp ứng các yêu cu ca công vic.
INT
6/Ý định la chn v trí vic làm (Intention)
Tác gi
INT1
Tôi d định chn v trí vic làm trong ngành du lch và khách sn sau khi tt nghip.
[1], [21]
INT2
Tôi có ý đnh ng tuyn vào các v trí việc làm liên quan đến chuyên ngành hc.
INT3
Tôi s theo đuổi mt công việc trong ngành KSDL trong tương lai gn.
[22]
INT4
Tôi đang tích cc tìm hiu và chun b để la chn VTVL phù hp trong ngành KSDL.
Bng hỏi được chuyn thành Google Form phân phi trc tuyến đến sinh viên thông qua
email, zalo messenger theo phương pháp chọn mu ngu nhiên thun tin. Thi gian kho sát
được tiến hành t ngày 15/9/2024 đến 20/10/2024. Kết qu thu v 495 phiếu tr lời, trong đó
481 phiếu đt yêu cu (97,17%), loi 14 phiếu không đạt yêu cu (2,83%). V cách xác đnh c
mu nghiên cứu được thc hiện theo hướng dn ca Yamane Taro [23], đây trường hp nghiên
cu không biết tng th nên áp dng biu thc sau:
𝑛 = 𝑍2𝑥𝑝.(1−𝑝)
𝑒2. (1)
Trong đó:
n: kích thước mu cần xác định.
Z: giá tr tra bng phân phi Z dựa vào độ tin cy la chọn. Thông thường, độ tin cậy được s
dụng là 95% tươngng vi Z = 1,96.
p: t l ước lượng c mẫu n thành công. Thường chúng ta chn p = 0,5 để tích s p(1-p) là ln
nhất, điều này đảm bo an toàn cho mẫu n ước lượng.
e: sai s cho phép. Thường ba t l sai s hay s dng là: ±01 (1%), ±0,05 (5%), ±0,1 (10%),
trong đó mức ph biến nht là ±0,05.
2.3. Công c và phương pháp phân tích d liu
Phn mềm SmartPLS3 được s dng làm công c phân tích d liu sau khi làm sch, nhm thc
hin các phân tích thng cn thiết. Phương pháp PLS-SEM (Partial Least Squares Structural
Equation Modeling) được la chn vì nó tối ưu hóa việc d đoán các biến ph thuc, phù hp vi
mc tiêu khám phá các yếu t nh hưởng đến ý định la chn v trí vic làm. So vi CB-SEM
(Covariance-Based SEM), PLS-SEM ít ph thuc vào gi định phân phi chun ca d liệu, điều
thường gp trong các nghiên cu v hành vi con người. Nghiên cu này mang tính khám phá
m rng lý thuyết TPB bng cách thêm các yếu t như công nghệ s và yếu t cá nhân, PLS-SEM
linh hoạt hơn trong việc x các hình phc tp và thích hp khi nghiên cu còn giai đoạn
phát trin thuyết. Cui cùng, PLS-SEM hiu qu vi c mu trung bình và cung cp các đánh
giá mnh m v các mi quan h nhân quả, đáp ứng tt yêu cu ca nghiên cu này.
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 39 - 47
http://jst.tnu.edu.vn 43 Email: jst@tnu.edu.vn
3. Kết qu và bàn lun
3.1. Đặc điểm mu nghiên cu
Đối tượng kho sát trong nghiên cứu này là sinh viên đang theo học các ngành du lịch trên địa
bàn thành ph Đà Nẵng. Mu nghiên cu bao gồm sinh viên đến t c trường đại hc sau: Trường
Đại hc Kiến trúc Đà Nẵng (43%), Trường Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (19%), Trường Đại
học Đông Á (25%), Đại học Duy Tân (13%). Các ngành đào tạo được xác định da trên Thông
tư 09/2022/TT-BGDĐT về “Quy định danh mc thng ngành đào tạo ca giáo dục đại học” do
B Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 06 tháng 6 năm 2022 [24]. V trí việc làm được tham kho
t các chương trình đào tạo ca mt s trường đại học trong nước.
Bng 2. Mô t thng kê mu nghiên cu
Đặc điểm
Tần suất
Tỷ lệ
Đặc điểm
Tần suất
Tỷ lệ
1. Giới tính
481
100,0%
4. Vị trí việc làm
481
100,0%
Nam
125
26,0%
Hướng dẫn viên
47
9,8%
Nữ
356
74,0%
Lễ tân
87
18,1%
2. Ngành học
481
100,0%
Ẩm thực và đồ uống
105
21,8%
Du lịch/Quản trị DL
120
24,9%
Buồng phòng
116
24,1%
Quàn trị DVDL&LH
130
27,0%
Điều hành tour
18
3,7%
Quản trị khách sạn
110
22,9%
Sale & Marketing
26
5,4%
Quản trị NH&DVAU
121
25,2%
Giám sát nhà hàng
21
4,4%
3. Năm học
481
100,0%
Chuyên viên
15
3,1%
Năm nhất
80
16,6%
Tự kinh doanh
11
2,3%
Năm hai
110
22,9%
Quản lý
9
1,9%
Năm ba
140
29,1%
Trợ lý
12
2,5%
Năm tư
151
31,4%
Khác
14
2,9%
C tch: DL Du lch; DVDL&LH Dch v Du lch và L nh; NH&DVAU: N hàng và Dch v ăn ung
Mu kho sát cho thy có s chênh lệch đáng kể v gii tính, vi 74% n và ch 26% nam, cho
thy n gii chiếm ưu thế trong lĩnh vc du lch. Sinh viên tham gia kho sát t nhiu ngành hc
khác nhau trong đó tỷ l cao nht thuc ngành Qun tr DVDL&LH (27%) và thp nht là ngành
Qun tr khách sạn (22,9%). Sinh viên năm ba năm chiếm phn ln trong mu, lần lượt
29,1% và 31,4%, cho thy phn lớn người tham gia là những sinh viên đã có kinh nghiệm hc tp
trong ngành, trong khi sinh viên năm nhất chiếm t l thp nht (16,6%). V v trí vic làm, sinh
viên th hin s la chọn đa dng, vi các v trí ph biến nhất là “Buồng phòng” (24,1%) và “Ẩm
thực đồ uống” (21,8%), trong khi các v trí như “Điều hành tour” “Quản lý” tỷ l thp
hơn, dưới 5%. Điều này phản ánh xu hưng ưa chuộng các công vic liên quan trc tiếp đến phc
v trong ngành du lch.
3.2. Đánh giá chất lượng mô hình đo lường
3.2.1. Đánh giá chất lượng biến quan sát
H s tải ngoài (Outer loadings) là cơ sở đánh giá chất lượng biến quan sát và phải đạt ngưỡng
giá tr t 0,7 tr lên [25].
Bng 3. H s ti ngoài Outer loadings
Biến quan sát
Outer loadings
Biến quan sát
Outer loadings
Biến quan sát
Outer loadings
ATB1
0,892
DTO1
0,825
PF1
0,768
ATB2
0,784
DTO2
0,772
PF2
0,839
ATB3
0,805
DTO3
0,819
PF3
0,850
SN1
0,739
PBC1
0,826
INT1
0,725
SN2
0,751
PBC2
0,815
INT2
0,764
SN3
0,922
PBC3
0,802
INT3
0,798
PBC4
0,796
INT4
0,757