FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 39
CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG TI S HÀI LÒNG VÀ Ý ĐỊNH TIP
TC S DNG NG DỤNG ĐẶT ĐỒ ĂN TRÊN THIẾT B DI ĐỘNG
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VIT NAM
Trn Th Lan Hương1
Sinh viên K57 Tài chính quc tế - Khoa Tài chính ngân hàng
Trường Đại hc Ngoại Thương, Hà Ni, Vit Nam
Thân Vũ Bằng Giang, Hà Th Minh Ngc
Sinh viên K57 Kinh tế đối ngoi - Vin KT&KDQT
Trường Đại hc Ngoại Thương, Hà Ni, Vit Nam
Nguyn Vân Hà
Ging viên b môn Tài chính quc tế - Khoa Tài chính ngân hàng
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tt
Bài viết s dụng phương pháp định lượng nhm nghiên cu các nhân t ảnh hưởng ti s hài
lòng ý định tiếp tc s dng ng dụng đặt đ ăn trên thiết b di động ca người tiêu dùng Vit
Nam. Nhóm tác gi áp dng mô hình nghiên cu da trên mô hình m rng v chp nhn và s
dng công ngh (UTAUT2) b sung thêm 4 nhân t cho phù hp vi th trưng Vit Nam:
Đánh giá trc tuyến, Định v trc tuyến, Cm nhn v ri ro Kh năng t đổi mi. Kết qu
nghiên cu cho thy s hài lòng và ý định tiếp tục đặt đồ ăn tại ng dng trên thiết b di động
chu ảnh hưởng bic yếu t chính nh hưởng xã hi, động cơ cảm xúc, giá cả, đánh giá trực
tuyến và đnh v trc tuyến. Kết qu này gi m mt s hàm ý qun tr quan trọng đối vi các
nhà cung cp dch v đồ ăn trực tuyến.
T khóa: S hài lòng, Ý định tiếp tc s dng, thuyết m rng v chp nhn s dng
công ngh, ng dụng đặt đồ ăn trên thiết b di động, ng dng di động.
DETERMINANTS OF CUSTOMER SATISFACTION AND INTENTION
TO REUSE MOBILE FOOD ORDERING APPS: AN EMPIRICAL
EXAMINATION IN VIETNAM
Abstract
The purpose of this study is to examine factors affecting customers’ satisfaction with mobile
food ordering apps (MFOAs) and their intention to reuse such apps in Vietnam. Based on the
1 Tác gi liên h, Email: k57.1813310060@ftu.edu.vn
Working Paper 2021.1.4.03
- Vol 1, No 4
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 40
extended Unified Theory of Acceptance and Use of Technology (UTAUT2), this study employs
4 additional factors which are viewed to be relevant in the Vietnamese context, namely: Online
review, Online tracking, Perceived risk and Personal innovativeness. Our findings show that
Social influence, Hedonic motivation, Price value, Online review and Online tracking are
important determinants of customers’ satisfaction and their continued intention to reuse mobile
food ordering apps. These findings offer some important practical implications for food
providers using MFOAs.
Keywords: Satisfaction, Continued intention to reuse, Extended unified theory of acceptance
and use of technology, Mobile food ordering app, Mobile app.
1. Gii thiu
ng dng đặt đ ăn trên thiết b di động là mt phn mềm được xây dng để tương thích
s dng được trên phương tiện đin t là điện thoi thông minh kết ni Internet; cho
phép người s dng tìm kiếm, đặt đồ ăn trực tiếp t người bán, thương hiệu đồ ăn vi giá c
hin th sn.
Th trường Vit Nam là th trường tiềm năng để phát trin ngành công ngh giao nhận đồ
ăn trực tuyến. Trong năm 2019, Vit Nam ghi nhn 43.7 triệu người s dng thiết b di động,
chiếm t l 44.9% theo o cáo th trường qung cáo s Vit Nam2. ng dng công ngh “s
hoá” trên các phần mm ng dng, nh đó, ngày càng trở nên ph biến và các ng dụng đặt đồ
ăn trực tuyến cũng đã cho thấy nhng tim năng to lớn trong xu thế này. Hin nay, th trường
giao nhận đồ ăn trực tuyến Việt Nam đang diễn ra cnh tranh khá khc lit với 5 thương hiệu
chính là GrabFood, Now, Beamin, GoFood và Loship.
Mc ng dụng đặt đồ ăn trên thiết b di đng ngày ng tr n ph biến trong thc tế,
các nghiên cu hc thuật liên quan đến loi hình ng dụng này còn tương đối ít i. vy, i
viết y hướng ti việc xác định c th bn cht, vai trò ca các nhân t ảnh hưởng ti s hài lòng
ý định tiếp tc s dng các ng dụng đặt đồ ăn trực tuyến ca ngưi tiêu dùng Vit Nam.
2. Tng quan nghiên cu
2.1. Các nghiên cu v ng dụng đặt đồ ăn trên thiết b đi dộng Vit Nam và trên thế gii
Nhân loi trên toàn thế giới đã đang chứng kiến s bùng n ca ng dng di động. S
bùng n y đã lan tỏa đến ngành công nghip giao nhn thc phm trc tuyến. Tuy nhiên, các
nghiên cu hc thuật liên quan đến loi hình ng dụng này còn tương đối ít i (Okumus &
Bilgihan, 2014). Chưa có nghiên cứu nào đưa ra khái niệm v ng dụng đặt đồ ăn trên thiết b
di động, mà đều ch tp trung phân tích dựa trên quan điểm ca khách hàng. Những người qun
lý, vận hành các nhà hàng, quán ăn càng ngày càng hiểu tm quan trng ca c ng dng
đặt đồ ăn vì những ng dng này có th giúp h ci thin chất lượng phc vụ, gia tăng sự i
lòng và lòng trung thành ca khách hàng (Okumus & Bilgihan, 2014).
Để người dùng chp nhn s dng các ng dụng đặt đồ ăn trên thiết b di động, Okumus
Bilgihan (2014) đã đề xut mt s yếu t d báo chính, c th s quan tâm trong nhn
thc, tính hu ích, tính chính xác, tính hiu qu tính d dàng s dng, da trên mô hình chp
2 https://vietnamfinance.vn/bao-cao-ve-thi-truong-quang-cao-so-tai-viet-nam-2019-20180504224234874.htm
(Truy cp ngày 13/05/2021)
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 41
nhn công ngh (TAM). Trong khi đó, để xác định các yếu t d đoán chính về ý định tiếp tc
s dng các ng dụng đặt đồ ăn trên thiết b di động ca khách hàng, Yeo và cng s (2017) đã
xây dng hình ca h da trên khung d phòng hình m rng ca IT Continuance
và khẳng định rng min là khách hàng cm nhn vic s dng ng dụng đặt đồ ăn trực tuyến
như vậy là vui, thú v, hu ích làm cho cuc sng hng ngày ca h d dàng hơn thì họ
nhiu kh năng hình thành thái độ tích cực hơn và sẵn sàng tiếp tc s dng ng dng này.
Vit Nam, hu hết các nghiên cứu trước đây về ng dng dành cho thiết b di động nói
chung và các ng dụng giao đồ ăn nói riêng chỉ đề cập đến các khía cạnh liên quan đến ý định
s dng và s chp nhn ban đầu của người tiêu dùng Vit Nam (Hà, 2016). Tuy nhiên, nghiên
cu ca & Nguyn (2021) xem xét s hài lòng của khách hàng ý định tiếp tc s dng
ca h đối vi các ng dụng đặt đồ ăn trên thiết b di động, nhưng đối tượng nghiên cu ch tp
trung vào Millenials - mt nhóm tui c th vi những đặc điểm, thói quen động mua
sắm đặc bit (Liên minh Châu Âu, 2020). Vì thế, nghiên cu ca nhóm tác gi hướng ti vic
kha lp khong trng nghiên cứu đó bằng vic xây dng hình kiểm định các nhân t nh
hưởng ti ý định tiếp tc s dng các ng dụng đặt đồ ăn trên thiết b di động ca khách hàng
Vit Nam.
2.2. Mô hình và gi thuyết nghiên cu v ng dụng đặt đồ ăn trên thiết b đi dộng
Trong bài viết này, nhóm tác gi đề xut mô hình nghiên cứu (như dưới đây) dựa trên nn
tng ca Mô hình m rng v chp nhn và s dng công ngh UTAUT2, cơ bản da trên mô
hình UTAUT2 của Venkatesh, 2012, tuy nhiên, đã được điều chỉnh để phù hp với điều kin
Vit Nam vi 4 yếu t được b sung thêm (Đánh giá trực tuyến, Định v trc tuyến, Nhn thc
v ri ro và Kh năng tự đổi mi).
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xut
Ngun: Nhóm tác gi xây dng
sở ca vic la chọn cũng như gi thuyết ca các biến được trình bày dưới đây như sau:
Hiu sut k vng mc đ để một nhân tin tưởng rng s dng ng dụng đặt đồ ăn
trên thiết b di động s giúp h đạt được li ích v hiu sut công vic (Venkatesh và cng s,
2003). Khách hàng s phn ng tích cực và có xu hướng đặt đồ ăn trên ứng dng nhiều hơn nếu
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 42
h nhn thy s hu ích ca việc đặt đồ ăn trên ứng dng này mang li nhiều hơn ch đặt đồ
ăn truyền thng (Venkatesh và cng s, 2003).
H1. Hiu sut k vng (PE) có ảnh hưởng tích cc ti thói quen s dng ng dụng đặt đồ
ăn trên thiết b di động ca khách hàng.
N lc k vng là mức độ d dàng liên quan đến vic s dng h thng mi hay công ngh
mi mà khách hàng tiềm năng có thể cm nhn đưc (Venkatesh và cng s, 2003). Nhóm tác
gi d đoán rằng ý định s dng ng dụng đặt đồ ăn trên thiết b di động có th ph thuc mt
phn vào mức độ khách hàng cho rng vic s dng ng dng này rt d dàng không
phc tp.
H2. N lc k vng (EE) ảnh hưởng tích cc ti thói quen s dng ca khách hàng khi s
dng ng dụng đặt đồ ăn trên thiết b di động.
Ảnh hưởng hội được định nghĩa mức độ mt nhân nhn thc rng những người
quan trng tin h nên s dng h thng mi (Venkatesh và cng s, 2003). Vì ng dụng đặt đồ
ăn trên thiết b di động mt i tên mới trong vòng 3 năm đổ lại đây3, người dân Vit Nam
chưa thực s quen thuc vi việc đặt đồ ăn trên nền tng công ngh y; do đó, người tiêu dùng
b ảnh hưởng ch yếu bi những người xung quanh tm ảnh hưởng ti h (người thân gia
đình, bạn bè, đồng nghip, bạn đồng trang lứa, lãnh đạo...) (Okumus và cng s, 2018).
H3. Ảnh hưởng xã hội (SI) tác động tích cc ti thói quen s dng ca khách hàng khi s
dng ng dụng đặt đồ ăn trên thiết b di động.
Theo nghiên cu ca Venkatesh và cng s (2003), điều kin thun lợi được định nghĩa là
mức độ sn có của cơ sở h tng k thut và s h tr ca một nhóm nhân viên hướng dn s
dng h thống khi người s dng yêu cu. ng dng đặt đồ ăn trên thiết b di động là mt dng
phn mềm được cài đặt để dùng trên điện thoại thông minh mà người dùng không th đạt được
tin ích nếu điện thoi không kết ni Internet hay c th là dch v 4G, thm chí cần có đội ngũ
nhân viên trong vic h tr s dng.
H4. Điu kin thun lợi (FC) có tác động tích cc ti thói quen s dng ng dụng đặt đồ
ăn trên thiết b di động ca khách hàng.
Động cảm xúc đưc hiu s thích thú, vui v bt ngun t vic s dng mt h
thng ng dng công ngh, đã đưc ch ra là đóng vai trò quan trọng trong vic xác
định s chp nhận và ý định s dng công ngh. Min là vic s dng ng dng này vẫn đưc
coi là mi msáng to thì s d dàng to ra s thích thú khi s dng các ng dng mi này
(Okumus và cng s, 2018). Okumus Bilgihan (2014) nhn thy rng s thích tnày đi
đôi vi vic sn lòng ca khách hàng trong vic tiếp tc s dng ng dng đặt đồ ăn trên thiết
b di đng.
H5. Động cảm xúc (HM) có tác động tích cc ti thói quen s dng ng dụng đặt đ
ăn trên thiết b di động ca khách hàng.
Giá c nhng chi phí tài chính phi b ra cho vic s dng các sn phm h thng
mới. Người tiêu dùng có xu hướng so sánh li ích khi s dng ng dng công ngh mi vi các
3 https://toanphatcorp.vn/tin-tuc/tong-quan-thi-truong-dat-do-an-truc-tuyen-va-cac-thuong-hieu-top-dau-
c150a1050.html (Truy cp ny 02/06/2021)
FTU Working Paper Series, Vol. 1 No. 4 (07/2021) | 43
chi phí phi b ra (Alalwan, Dwivedi và Rana, 2017). Theo Venkatesh và cng s (2012), giá
c là mt trong nhng yếu t tác động mnh m nht tới ý định tiếp tc s dng nhng dch v
kết ni Internet trên thiết b đi dộng.
H6. Giá c (PV) có tác đng tích cc ti thói quen s dng ng dng đặt đồ ăn trên thiết
b di động ca khách hàng.
Đánh giá trực tuyến chính là mt hình thc tiếp th truyn miệng được đăng trên các nền
tng trc tuyến và chính những đánh giá này là một ngun thông tin hữu ích đ nhng ngưi
tiêu dùng tiếp theo tham kho trong quá trình chn lựa món ăn và đánh giá các lựa chn thay
thế. Miễn là khách hàng có đầy đủ nguồn đánh giá đáng tin cậy, đầy đủ, cp nht và phù hp,
h có xu hướng phn ng tích cực hơn đối vi nn tng trc tuyến (Filieri, 2015).
H7. Đánh giá trực tuyến (OR) có tác động tích cc ti s hài lòng khi s dng ng dng
đặt đồ ăn trên thiết b di động ca khách hàng.
Định v trc tuyến là mt chức năng mới l cho phép c người bán lẫn người mua theo dõi
hành trình giao hàng. Định v trc tuyến thường đi kèm mt s tính năng như: định v ch đường,
mũi tên nhận biết v trí, trng thái thanh toán, trạng thái đơn đặt hàng đang được theo dõi; giúp
khách hàng tiết kim thời gian và năng lượng khi h đặt đồ ăn.
H8. Định v trc tuyến (OT) có tác động tích cc ti si lòng khi s dng ng dụng đặt
đồ ăn trên thiết b di động ca khách hàng.
Kh năng tự đổi mới đưc hiu là mức độmt cá nhân chp nhn áp dng một ý tưởng
mi một ch tương đối sớm hơn so với những ngưi xung quanh trong vòng tròn xã hi ca
mình (Rogers, 2003). Mt b phận người tiêu dùng s sn sàng chp nhn ri ro bng cách dùng
th h thng ng dng mi, trong khi mt vài người khác th cm thy ngn ngi, không
muốn thay đổi hành vi tiêu dùng.
H9. Kh năng tự đổi mới (PI) có tác động tích cc ti s hài lòng khi s dng ng dng
đặt đồ ăn trên thiết b di động ca khách hàng.
Cm nhn v ri ro khi mua sắm, được xem như sự quyết định không chc chn ca
người tiêu dùng h th nhn hu qu t quyết định này. Đối vi việc đt đồ ăn tại ng
dụng đặt đồ ăn trên thiết b di động, người dùng thường cm nhn mức độ rủi ro cao hơn ch
đặt đồ ăn truyền thng h không nhìn thy hình nh trc tiếp ca sn phm không tiếp
xúc trc tiếp vi nhân viên bán hàng (Park và Stoel, 2005).
H10. Cm nhn v rủi ro (PR) có tác động tiêu cc ti s hài lòng khi s dng ng dng
đặt đồ ăn trên thiết b di động ca khách hàng.
Theo Ajzen và Fishbein (2005), kinh nghiệm và tương tác trước đó của khách hàng có th
hình thành nhn thức thái độ ca họ, do đó, dự đoán ý định ca h s hành động lp li ging
như trong quá khứ. Hay nói cách khác, miễn là người tiêu dùng thy hài lòng v tri nghim s
dng ng dụng đặt đồ ăn trên thiết b di động, h s tiếp tc s dng ng dụng này như một
thói quen vy.
H11. S hài lòng (E-SATIS) có tác động tích cc ti thói quen s dng ng dụng đặt đồ
ăn trên thiết b di động ca khách hàng.