Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
1
KHẢO SÁT CÁC PHƯƠNG THỨC ĐOÁN NGHĨA T THEO NG CNH
TRONG BÀI NGHE CA TÀI LIU TOEFL IBT CỦA SINH VIÊN NĂM BA
TRƯỜNG ĐẠI HC NGOI NGỮ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
AN INVESTIGATION INTO GUESSING WORD MEANING IN CONTEXT IN
LISTENING OF TOEFL IBT BY THE THIRD-YEAR STUDENTS OF ENGLISH AT
COLLEGE OF FOREIGN LANGUAGES, DANANG UNIVERSITY
SVTH: Bùi Bá Hoàng Anh
Lp 08CNA05, Khoa Tiếng Anh, Trường Đại hc Ngoi Ngữ, Đại học Đà Nẵng
GVHD: TS. Ngũ Thin Hùng
Khoa Tiếng Anh, Trường Đại hc Ngoi Ngữ, Đại học Đà Nẵng
TÓM TT
Bài nghiên cu tp trung kho sát nh hình s dụng các phương thức đoán nghĩa t
trong ng cnh khi nghe ca sinh viên khoa Anh trường Đại Hc Ngoi Ngữ, Đại học Đà Nẵng.
T đó bài nghiên cứu đưa ra các đ xut góp phn ci thin nâng cao hiu qu s dng
phương pháp này cho sinh viên khi thực hành nghe.
ABSTRACT
This study aims at investigating the current situation of guessing word meaning in
context to enhance listening skills for students in English Department as well as potential test-
takers of TOEFL iBT. Specifically, it is expected to enable learners in general and test takers in
particular to determine the meaning of most unknown words they encounter when listening. The
skills gained from using context clues can also help students in academic areas outside of
listening, such as science and social studies.
1. Đặt vấn đề:
Đối với người hc Tiếng Anh thì Nghe mt k năng rất quan trng. Thông
qua người hc mi tiếp nhận đưc thông tin v t vng, ng pháp, cách phát âm
cũng như cách nhn t, cm t và câu. Ngoài ra, vic nhn biết được s khác nhau gia
các ging nói, ng điệu cũng giúp ít rt nhiu cho kh năng nh hội thông điệp ca h.
Để hc tốt môn nghe, người hc cn phi biết cách áp dng nhiều phương pháp như:
nghe để nắm ý chính, nghe đ nm bt thông tin c thể, đoán nghĩa t, d đoán thông
tin nghe tiếp theo, s dng kiến thc nền…Trong các phương pháp trên thì đoán nghĩa
t trong ng cnh một phương pháp được s dng ph biến hin nay. Hu hết t
vựng đu nghĩa c th nhưng việc hiu nghĩa y như thế nào còn tùy thuc vào ng
cnh chứa đựng t ấy. Đây phương pháp giúp ngưi hc m rng vn t vng ca
mình, tiết kim thi gian hn chế vic tra t điển. Mc dù không th ph nhn li ích
ca vic tra t điển s giúp ta biết được nghĩa chính xác ca từ, nhưng đặt trong tình
hung thi c khi không được s dng t điển thì phương pháp đoán nghĩa t theo ng
cnh rt cn thiết.Tuy nhiên áp dụng phương pháp y như thế nào để đạt được hiu
qu tt nht vấn đ cn quan tâm. T thc tế đó, tôi viết bài y nhm cung cp cho
sinh viên mt i nhìn đầy đủ v phương pháp đoán nghĩa t theo ng cnh, góp phn
giúp sinh viên nâng cao k năng nghe ca mình, không nhng phc v cho quá trình
hc tp mà còn có th đạt kết qu cao trong k thi Toefl iBT.
2. Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cu
2.1 Mc tiêu nghiên cu
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
2
- Tình hình s dụng cách đoán từ trong ng cnh khi nghe ca sinh viên.
- Nhng loi gi ý v ng cảnh mà sinh viên thường s dụng đ đoán nghĩa t
khi nghe.
- Phát hin mt s khó khăn của sinh viên gp phải khi đoán nghĩa t để tr li
câu hi t đó đề xut mt s giải pháp để ci thin kĩ năng này khi nghe cho
sinh viên.
2.2 Đối tượng nghiên cu
Đối tượng kho sát của đề tài 100 sinh viên năm ba Khoa Cử Nhân Anh ca
trường Đại hc Ngoi Ngữ, Đại học Đà Nẵng. Các bạn được chn ngu nhiên t 5 lp:
09CNA01, 09CNA02, 09CNA03, 09CNA04 09CNA05. Tt c đều đã được hc qua
tài liu TOEFL iBT. Tài liu s dng trong nghiên cu này được rút ra t phn luyn
nghe ca b giáo trình luyn thi TOEFL iBT, bao gm Building skills of the TOEFL
iBT, Developing skills of the TOEFL iBT Mastering skills of the TOEFL iBT. S dĩ
người viết chn b sách này vì đây là một trong nhng ngun tài liu mới được xut bn
và được s dng rng rãi trong các khóa luyn thi TOEFL iBT.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cu áp dụng phương pháp phân tích định tính và định lượng da trên
nhng phiếu thăm dò và bài tập chẩn đoán được phát ra cho sinh viên.
3. Cơ sở lý thuyết
3.1 Khái nim v ng cnh ( Concept of context)
Context [1] refers to the words and sentences that surround a particular word
and help convey its meaning”.
3.1.1 Các loi gi ý v ng cnh ( Types of context clues)
There are four types of contextual clues [2]
1. Restatement clues: clues in which the word is defined directly
2. Positive/Negative clues: clues that tell you whether the word has a positive or
negative meaning
3. Contrast clues: clues that include the opposite meaning of a word
4. Specific detail clues: clues that give a specific detail about the word.
3.2 Các nét nghĩa ( Sense Relation)
3.2.1 Đồng nghĩa ( Synonymy)
3.2.2 Trái nghĩa ( Antonymy)
3.2.3 Bao nghĩa ( Hyponymy)
4. Kết qu
4.1. Tình hình s dụng phương thức đoán nghĩa t trong ng cnh khi nghe ca
sinh viên năm ba trường Đại hc Ngoi Ngữ, Đại học Đà Nẵng
Bng 4.1: Đánh giá của sinh viên v mức độ hiu qu của phương pháp này
Mức độ hiu qu
S liu
T l phần trăm(%)
Rt hiu qu
16
16
Hiu qu
51
51
Ít hiu qu
33
33
Không hiu qu
0
0
100
100
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
3
Bng 4.2: Mức độ s dụng phương pháp này của sinh viên
Mức độ thường xuyên
S liu
T l phần trăm(%)
S dng rt nhiu
15
15
Thường s dng
48
48
Ít s dng
37
37
Không s dng
0
0
100
100
T hai bng tóm tt da trên kết qu thu thập được t phiếu điều tra, nhìn chung
phn ln các bạn sinh viên đều có thái độ tích cc trong vic áp dụng phương pháp này.
51% các bạn được hi cho rng s dụng cách đoán từ này khi nghe hiu qu, 16%
cho rng rt hiu qu. Còn li 33% cho rằng chưa hữu dng lm. Không bn nào
đánh giá phương pháp là không hữu ích.
V biu hiện, 48% thường xuyên đoán nghĩa ca t mi thông qua ng cnh t
đó xuất hin, 15% s dng rt nhiu 37% tha nhn ít s dụng, đặc bit không
trường hp không s dụng phương pháp này.
ng vi kết qu v đánh giá của sinh viên thì kết qu biu hiện là tương đi hp
lý. Các bn hu hết đều nhn thy được tính hiu qu của phương pháp này. Tuy nhiên
t l các bn ít hng thú với phương pháp y ng không phi ít. Phần trăm các bn
không cùng ý kiến là do các nguyên nhân như phương pháp học ca bn thân không phù
hp với phương pháp y, không theo kp bài nghe, không hng thú vi s không chc
chn rằng mình đoán đúng hay sai, hay năng lực ngôn ng hn chế cũng khiến cho
nhiu bn sinh viên không hng thú với phương pháp này.
4.2 Nhng loi gi ý v ng cảnh ( context clues) thường được s dng trong các bài
nghe ca tài liu TOEFL iBT
a. Restatement clues
(1) The amount of information we take in is controlled by something we call
filters”. These filters mean we take in only some information, or keep what is
important to know.
(Developing skills for the TOEFL iBT page 662)
(2) A health gap refers to how members of one group do not receive the same
quality of treatment as another group. For example, a white person in the US may
receive very good health care while a black person may receive poor health care.
(Developing skills for the TOEFL iBT page 666)
(3) Most animals in the world have some kind of way to hide themselves so that
they can hunt for food and protect themselves from other animals. This method of
hiding is called camouflage: C-A-M-O-U-F-L-A-G-E
(Building skills for the TOEFL iBT page 651)
b. Positive/Negative clues
(1) We define anthropology as the careful and systematic study of human kind.
(Developing skills for the TOEFL iBT page 676)
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
4
(2) Today, we’re going to look at fallacies. Fallacies are errors in reasoning,
umm, wrong thinking, if you will. An argument contains a fallacy is said to be invalid
or unsound- or “crazy” as some of you might put it.
(Developing skills for the TOEFL iBT page 675)
c. Contrast clues
(1) Jupiter is the fourth brightest object in the sky( remember that the Sun is the
brightest). At night, it is the third brightest object. In fact, even the moons around are
visible at night- but you will need some binoculars to see these.
(Developing skills for the TOEFL iBT page 676)
(2) Sixty-five million years ago, dinosaurs were ubiquitous. Then, they all
seemed to die very suddenly. So what happened?
(Mastering skills for the TOEFL iBT page 696)
(3) We use microscopes to help us study cells. Because cells are so small, we
can’t see them without magnification um, the ability to make them look bigger.
(Building skills for the TOEFL iBT page 653)
d. Specific detail clues
(1) The kind of oil that usually spills into the sea is called crude oil. Sometimes
it leaks naturally. When oil spills, three things happen: spreading, evaporation, and
emulsification. In spreading, the oil forms long, narrow strips, called windrows. You
can remember this word as “wind” plus “rows.” The wind pushes the oil into long rows
across the water. In evaporation, the lighter parts of the oil disappear. Only the heavier
parts remain. In emulsification, E-M-U-L-S-I-F-I-C-A-T-I-O-N, the waves mix water
into the oil. This forms a heavy and sticky substance, which is sometimes called
chocolate mousse. The oil also mixes with other things floating in the water.
(Building skills for the TOEFL iBT page 649)
(2) Caffeine interferes with a chemical in your brain called adenosine. That’s A-
D-E-N-O-S-I-N-E. Now normally, adenosine helps prepare your body for rest. This
chemical slows down nerve cells, which causes you to become sleepy
(Building skills for the TOEFL iBT page 652)
(3) This morning I’d like to introduce you the concept of speech community, a
concept belonging to psycholinguistics. Um. It describes a particular group of people
who share certain characteristics and whose members all agree to use language in a
unique way. Speech communities can be groups of professionals such as doctors,
groups of students, perhaps high school students, religious followers, or even groups of
very close friends and family members.
(Developing skills for the TOEFL iBT page 672)
4.3 Mt s khó khăn của sinh viên khi đoán nghĩa t trong ng cnh khi nghe
Theo tài liệu thu được t phiếu điều tra, đến 51% sinh viên cho rng vic
thiếu thực hành phương pháp y trong quá trình hc tp trường dẫn đến s thiếu t
tin trong suy đoán của mình. 65% sinh viên ch ra rng cấu trúc câu nghe thưng
dài,nhiu ging khác nhau làm cho h b phân tâm, không th tp trung vào nhng chi
tiết chính. Ngoài ra, 46% tha nhn vic ph thuc vào t điển quá nhiu làm cho h
Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
5
thiếu s t giác trong suy đoán nghĩa t mới. Thêm vào đó, yếu kiến thc nn tình
trng chung ca 47% sinh viên ảnh hưởng đến độ chính xác trong suy đoán của h.
4.4 Mt s gii pháp ci thin
- Giáo viên cn tạo điều kin giúp sinh viên tiếp cận phương pháp y thưng
xuyên hơn bằng cách cho sinh viên thc hành nghe các tài liu ti trường, bước đầu
hướng dn c th cho sinh viên tng ng cảnh để h th từng c thành thc áp
dụng phương pháp này.
- Sinh viên cn phi luyn nghe hằng ngày để dn thích nghi vi nhp và các
ging của ngưi bn ng; làm giàu vn t thông qua vic hc tp t mi m theo hc
các t đồng nghĩa,d nghĩa; thường xuyên trau di kiến thc nn cho bn thân.
- T tin trong kh năng suy đoán nghĩa t của mình. Bước đầu th sai t
nhưng sau một thi gian kết hp vi vic tiếp thu tốt hướng dn ca giáo viên, sinh
viên có th đạt được kết qu kh quan.
-T điển yếu t không th thiếu trong vic hc tiếng Anh nhưng biết s dng
t điển đúng cách và đúng hoàn cảnh s giúp sinh viên ch động hơn trong việc áp dng
phương pháp đoán nghĩa t trong ng cnh.
5. Kết lun
Kết qu quá trình nghiên cu cho thy phần đông sinh viên nhận biết được hiu
qu và đã áp dụng phương pháp đoán nghĩa t trong ng cnh khi nghe. Tuy nhiên, vn
còn mt s ợng đáng kể chưa sự quan tâm đúng mức đi với phương pháp này.
Qua bài nghiên cu này, tôi hy vng s góp phn vào vic giúp sinh viên khc phc
nhng khó khăn họ gp phi trong việc đoán nghĩa t, cũng như củng c nâng cao
kh năng sử dụng phương pháp này để đạt kết qu cao trong hc tp cũng như các kỳ thi
Tiếng Anh.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Vocabulary for TOEFL iBT. (2007). Learning Express, LLC, New York.
[2] Express Review Guides Vocabulary (2007). (1st Ed) Learning Express, LLC, New
York.
[3] Kruse, A. F. (1987). Vocabulary in context. In Methodology in TESOL. Ed. Michael
H. Long. New York: Newbury House Publishers.
[4] Clarke, M.A., and S. Silberstein. (1977). Toward a realization of psycholinguistic
principles in the ESL reading class. Language Learning, 27, 135-154.