47
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
[6] Phm Văn Lình, Phạm Văn Năng (2014).
Đi tràng, trc tràng hu môn. Nxuất
. Hồ C Minh, 116
153.
[7] Nguyn Hng Minh (2017). Đánh giá di
căn hạch trong ung t trc tràng qua
phẫu thuật đ ếu vi mô bệ c và
ộng ng t Lun án Tiến sĩ Y họ ).
Tng Đ ọc Y Hà Ni.
[8] Lương Văn Nhật (2021). Đánh giá kết quả
phẫu thuật ct đon trc tràng điu tr
t trc tng cao t nh vin đa khoa
tnh Thái Bình.Trưng đạ ọc Y Hà N .
[9] Trương Vĩnh Q (2018). Đánh giá kết
quả điu tr tit căn ung thư trc tràng
thấp bằng phẫu thuật nội soi có bảo tồn cơ
thắt Lun án tiến sĩ). Đạ ọc y c Huế.
[10] Ngô Văn T (2021). Đánh giá kết qu
u thuật bảo tn cơ tht hu môn điu tr
ung t trc tràng th .
[11] Đoàn Anh Vũ, Nguyn Văn Qui (2015).
"Đánh giá kết qusớ u thuật nội soi
điu tr ung t trc tràng ti bệnh vi
Tng Đ c Y c Cn T". ạp
c y c Cần T, 1.
[12] Benson A.B. et al (2012)."Rectal cancer".
J Natl Compr Canc Netw, 10, (12), 1528
64.
[13] Cravo ., Rodrigues . et al (2014).
"Management of rectal cancer: Times they
are .Portuguese Journal of
Gastroenterology, 21, (5), 192 200.
[14] Keller Deborah, Sten Sharon (2013).
"Facilitating Return of Bowel Funtion afer
Colorectal Surgery: Alvimopan and Gum
Chewing". Clinics in colon and rectal
surgery, 26, (26), 186 190.
[15] Nagtegaal I.D., J. H. van Krieken (2007).
"The multidisciplinary treatment of rectal
cancer: pathology". Ann Oncol, 18 Suppl
9, ix122 6.
[16]. Rosin ., Lebedyev A. et al (2011).
"Laparoscopic resection of rectal cancer".
IMAJ, 13, 459 462.
[17] Sung H., J. Ferlay, R. L. Siegel, M.
Laversanne, I. Soerjomataram, A. Jemal,
F. Bray (2021). "Global Cancer
Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of
Incidence and Mortality Worldwide for 36
Cancers in 185 Countries". CA Cancer J
Clin, 71, (3), 209 249.
[18] Zh W.J, Chen J.P (2008). "Spread of
rectal cancer in the distal mesorectum".
Chinese Journal of Cancer, 27, (7), 74
76.
U CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA NGƯỜI BỆNH UNG T TẠI
KHOA UNG VIỆN ĐA KHOA TRÀ VINH
Hu Như , Võ Th Thùy Linh ọc Luyế
Tng Đ
Ngư u trách nhim bài viết: Hu Như (email: htnhu@tvu.edu.vn)
:
Ngày duyt i:
Demand for
information of cancer
patients at Tra Vinh General
Hospital's Oncology
Department
cancer, demand,
eneral ospital
information, oncology
department, Tra Vinh
nh vin đa
khoa, khoa ung
thông tin
ung t
ABSTRACT
A descriptive cross sectional study was conducted on 110
cancer patients being treated at the Department of Oncology of
Tra Vinh General Hospital in the period from April 2021 to June
2021, in order to survey the demand for information about cancer
patients. The study was carried out using available questionnaires
to directly interview the subjects. The research results showed that
the need for information to be supported ranged from 35.5% to
78.2%. The needs accounted for a high proportion such as the
eed for nurses to provide regular information about health status
(78.2%), the need to be provided with diagnostic information
(77.3%).
t ngang mô t được th n trên 110 ngư
ung t đang điu tr tạ khoa Ung nh vin Đa khoa Trà
Vinh trong khoảng thi gian từ tng 4 năm 2021 đến tháng 6 năm
m kho sát nhu c ần đư trvề thông tin c
ngư nh ung t. Nghiên cu th ằng cách s dụ
i có sẵn để phỏng vấn tr tiếp đi ng. Kết qu
u cho thấ ác nhu cu v thông tin cn đư trcó tlệ dao
động t 35,5% 78,2%. Các nhu c ếm tlệ cao như ần đi
dưỡ p thông tin tng xuyên v tình trng sc khe
(78,2%), cần đư p thông tin chẩn đoán bệnh (77,3%).
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
[6] Phạm Văn Lình, Phạm Văn Năng (2014).
Đại tràng, trực tràng hậu môn. Nhà xuất
. Hồ Chí Minh, 116
153.
[7] Nguyễn Hoàng Minh (2017). Đánh giá di
căn hạch trong ung thư trực tràng qua
phẫu thuật đ ếu với mô bệ ọc và
ộng hưởng từ Lun án Tiến sĩ Y họ ).
Trường Đạ ọc Y Hà Nội.
[8] Lương Văn Nhật (2021). Đánh giá kết quả
phẫu thuật ct đon trực tràng điều trị
thư trực tràng cao tạ ệnh viện đa khoa
tỉnh Thái Bình.Trường đạ ọc Y Hà Nộ .
[9] Trương Vĩnh Quý (2018). Đánh giá kết
quả điều trị tiệt căn ung thư trực tràng
thấp bằng phẫu thuật nội soi có bảo tồn cơ
thắt Luận án tiến sĩ). Đạ ọc y dược Huế.
[10] Ngô Văn Tỵ (2021). Đánh giá kết quả
ẫu thuật bảo tn thắt hậu môn điều trị
ung thư trực tràng th .
[11] Đoàn Anh Vũ, Nguyễn Văn Qui (2015).
"Đánh giá kết qusớ ẫu thuật nội soi
điều tr ung thư trực tng tại bệnh việ
Trường Đạ c Y Dược Cần Thơ". ạp
chí y dượ ọc Cần Thơ, 1.
[12] Benson A.B. et al (2012)."Rectal cancer".
J Natl Compr Canc Netw, 10, (12), 1528
64.
[13] Cravo ., Rodrigues . et al (2014).
"Management of rectal cancer: Times they
are .Portuguese Journal of
Gastroenterology, 21, (5), 192 200.
[14] Keller Deborah, Sten Sharon (2013).
"Facilitating Return of Bowel Funtion afer
Colorectal Surgery: Alvimopan and Gum
Chewing". Clinics in colon and rectal
surgery, 26, (26), 186 190.
[15] Nagtegaal I.D., J. H. van Krieken (2007).
"The multidisciplinary treatment of rectal
cancer: pathology". Ann Oncol, 18 Suppl
9, ix122 6.
[16]. Rosin ., Lebedyev A. et al (2011).
"Laparoscopic resection of rectal cancer".
IMAJ, 13, 459 462.
[17] Sung H., J. Ferlay, R. L. Siegel, M.
Laversanne, I. Soerjomataram, A. Jemal,
F. Bray (2021). "Global Cancer
Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of
Incidence and Mortality Worldwide for 36
Cancers in 185 Countries". CA Cancer J
Clin, 71, (3), 209 249.
[18] Zh W.J, Chen J.P (2008). "Spread of
rectal cancer in the distal mesorectum".
Chinese Journal of Cancer, 27, (7), 74
76.
NHU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ TẠI
KHOA UNG BƯỚU BNH VIỆN ĐA KHOA TRÀ VINH
Hunh T Như1, Th Thùy Linh1, Nguyn Th Ngọc Luyến1
1Trưng Đi hc Trà Vinh
*Ngưi chu trách nhim bài viết: Hunh T Như (email: htnhu@tvu.edu.vn)
Ngày nhn bài:7/7/2023
Ngày duyt bài:17/7/2023
Title: Demand for
information of cancer
patients at Tra Vinh General
Hospital's Oncology
Department
Keywords: cancer, demand,
general hospital,
information, oncology
department, Tra Vinh
T khóa: bệnh viện đa
khoa, khoa ung bướu, nhu
cu, thông tin, Trà Vinh,
ung thư
ABSTRACT
A descriptive cross-sectional study was conducted on 110
cancer patients being treated at the Department of Oncology of
Tra Vinh General Hospital in the period from April 2021 to June
2021, in order to survey the demand for information about cancer
patients. The study was carried out using available questionnaires
to directly interview the subjects. The research results showed that
the need for information to be supported ranged from 35.5% to
78.2%. The needs accounted for a high proportion, such as the
need for nurses to provide regular information about health status
(78.2%), the need to be provided with diagnostic information
(77.3%).
TÓM TT
Nghiên cu cắt ngang mô tả được thc hiện trên 110 ngưi bnh
ung thư đang điều trị tại khoa Ung bướu, Bệnh viện Đa khoa Trà
Vinh trong khoảng thời gian từ tháng 4 năm 2021 đến tháng 6 năm
2021, nhm khảo sát nhu cầu cần được h tr về thông tin của
người bệnh ung thư. Nghiên cứu thc hin bằng cách sử dụng b
câu hỏi có sẵn để phỏng vấn trực tiếp đối ợng. Kết qu nghiên
cứu cho thấy, các nhu cu v thông tin cần đưc h tr có t lệ dao
động t 35,5%-78,2%. Các nhu cầu chiếm t lệ cao như cần điều
dưỡng cung cấp thông tin thường xuyên v tình trng sc khe
(78,2%), cần được cung cấp thông tin chẩn đoán bệnh (77,3%).
Tạp chí Khoa học và Kinh tế Phát triển
Trường Đại học Nam Cần Thơ
Website: jsde.nctu.edu.vn
48
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
1. GII THIU
Hin nay, t l hin mc ung thư ngày càng
gia ng các nước nghèo, các nước đang phát
trin các c phát triển. Trong đó, Việt Nam
t l mi mắc ung thư 159/100.000 người,
chiếm v trí 91/185, tỷ l tử vong
106/100.000 người, chiếm v trí 50/185 quốc
gia trên thế giới. So với năm 2018 vị trí tương
ứng là 99/185 56/185 [1]. Từ đó thể thy
rng s ng ngưi mc bnh và t vong ung
thư tăng rất nhanh một hồi chuông báo động
cho toàn cầu. Những ngưi mc bệnh ung thư
thường diễn biến m rt phức tạp, dễ suy
sụp về tinh thần. Thông thường ni bệnh
những lo lắng, sợ hãi v căn bệnh các phương
pháp điều tr, gim s tự tin trong cuc sng bi
vic thay đổi ngoại hình. Đây cũng là một gánh
nặng cho gia đình các chuyên gia y tế trong
quá trình chăm sóc người bệnh. Tuy nhiên, đa
số ngưi bnh các ớc nghèo đang phát
triển ktiếp cận được vi các dch v h tr
chẩn đoán, điu tr chăm sóc kịp thời, trong
đó việc h tr cung cấp thông tin cần thiết.
Để p phn giải quyết đưc nhng vn đ trên,
một trong những vic làm cần thiết là cung cp
thông tin theo nhu cầu ca ngưi bệnh. Khoa
Ung Bưu, Bnh viện Đa khoa Trà Vinh là nơi
tiếp nhn, chẩn đoán và điều trị các bệnh nhân
ung thư nói chung, tuy nhiên, thời đim hin ti
vẫn chưa có đ tài nghiên cu v vấn đ này. Vì
vậy, chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu “Nhu
cu cung cấp thông tin của người bệnh ung thư
tại Khoa Ung bướu Bnh vin Đa khoa Trà
Vinh” để c định các nhu cầu thông tin cn
được cung cp ca ngưi bệnh ung thư để ng
hiệu quả điu tr chăm sóc, nâng cao cht
ng cuộc sống của người bệnh.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn chn mu: Ngưi bệnh được
chn đoán ung thư đang đưc điu tr ni trú ti
Khoa Ung u Bnh viện Đa khoa tỉnh Trà
Vinh, có đ tui t 18 tuổi tr lên, giao tiếp
được bng lời nói.
Tiêu chuẩn loi tr: Nhng ngưi bnh ung
thư giai đon đang nguy kịch, người không đủ
minh mẫn hoặc đang mc các bệnh tâm thần.
2.2 Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu cắt ngang mô tả.
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cu
Thi gian: T tháng 4/2021 đến tháng
6/2021.
Địa điểm: Tại khoa Ung Bướu, Bệnh viện
Đa khoa Trà Vinh.
2.4 C mẫu và phương pháp chọn mu
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mu: Chn
mẫu thuận tin nhng bệnh nhân thỏa điu kin
trong thời gian t ngày tháng 4 năm 2021 đến
tháng 6 năm tại Khoa Ung bướu Bệnh viện Đa
khoa Trà Vinh. Trong thời gian trên chúng tôi
thu thập được 110 mẫu thỏa điều kiện.
2.5 Phương pháp thu thp s liu
Công cụ thu thập số liu: Đưc s đồng ý
ca tác gi chúng tôi tiến hành thu thập số liu
bằng cách s dụng b câu hi “Phiếu điều tra
nhu cu chăm sóc gim nh ca ni bệnh”
ca tác gi Trn Th Liên sử dụng trong nghiên
cu “Thc trng nhu cu chăm sóc gim nh
ca ni bnh ung t điu trị tại trung tâm
Ung bướu Bệnh viện Thái Bình năm 2019” để
phng vấn trực tiếp người bệnh. Đây bảng
câu hỏi dành chung cho tất c loại ung thư gồm
3 phn: Phần 1: Thông tin chung; Phần 2: Nhu
u chăm c gi m các ti
như nh u về thông tin, nhu c trchăm
sóc, nhu cu giao tiếp quan hệ tr
về tinh thn và nhu cu vt cht [1]. Trong n
dung khảo sát y, chúng tôi khảo sát ngư
bệnh theo mục: nhu cu tng tin, vi 9 câu h
có sn. Ngưi b ọn Có” tương đương v
có nhu cu, ngưi b ọn Không tương
đương vi không có nhu cu.
Phân tích sli
Số u đư p và phân tích bằ
SPSS 20.0.
Đạo đc trong nghiên c
Đề tài nghiên cu tiến nh sau khi đưc s
đồng ý ctng Đ c Trà Vinh và B
vi . Đa khoa tnh Trà Vinh. Những ni đư
ọn vào nghiên c ng ni đư
đoán, điu tr và chăm sóc theo đúng quy đị
y tế. Nhng ni tha điu kin tham
gia đu đư i thích rõ ràng và đng ý tham
gia nghiên c i bt đ ng vn. Đm bo
ng các chsố thu đưc đu cnh c, trung
thc theo mục đích nghiên c không nhằ
lí do cá nn nào kc.
Đặc đi a đi tưng nghiên c
Biđồ Đặ đi giới người
xét: Ni bnh nam và nữ ếm t
n bằ (50,9% và 49,1%).
nghi người
n xét: ế tỷ cao
ất nông n/công nhân vớ 52,7%.
ất cán bộ, viên vớ tỷ 0,9%.
n đư ấp thông tin
ủa người bệnh ung t
(49,1%) (50,9%)
49
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
GII THI
Hin nay, t c ung thư ny càng
gia tăng c nưc ngo, các c đang phát
trin và các nưc phát trin. Trong đó, Vit Nam
có t c ung t là 159/100.000 ngư
ếm v trí 91/185, và t tử vong là
106/100.000 ngư ếm vtrí 50/185 quố
gia trên thế i. So vi năm 2018 v t tương
ng là 99/185 và 56/185 [1]. T đó có th th
ng sng n c bnh và t vong vì ung
t tăng rt nhanh là mt hồi chuông o độ
cho tn cu. Những n c bnh ung t
tng có d n biến tâm lý rt phc tp, d suy
sụp v tinh thần. Thông thưng ni bnh có
ng lo lng, s hãi vcăn bnh và các pơng
pháp điu tr m stự tin trong cuc sng b
vic thay đổi ngoại nh. Đây cũng là một gánh
ng cho gia đình và các chuyên gia y tế trong
quá trình cm sóc ngưi bnh. Tuy nhiên, đa
số ni b c nưc ngo và đang phát
trin ktiế ận được vi các dch v tr
n đn, điu trvà chăm c kp thi, trong
đó có vi tr p thông tin cn thiết.
Để p i quyết đư ng vn đ trên,
ột trong những vi ần thiết là cung c
thông tin theo nhu c a ni bnh. Khoa
Ung Bư nh vin Đa khoa Trà Vinh là i
tiế n đoán và điu tr các bnh nhân
ung t i chung, tuy nhiên, thi đi n t
vẫn chưa đ tài nghiên cu vvấn đy. Vì
vy, chúng tôi đã thự n nghiên c
ấp tng tin của ngư nh ung t
tại Khoa Ung nh vin Đa khoa Trà
Vinh” để xác đnh các nhu cu thông tin c
đư ni bnh ung t để tăng
u quả điu trvà chăm c, nâng cao cht
ộc s ủa ngưi bnh.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
Đối tượng nghiên c
Tiêu chuẩ u: Ni bnh đư
n đoán ung thư đang đưc điu tr i trú t
Khoa Ung nh vin Đa khoa t
Vinh, có đtui t 18 tui tr lên, giao tiế
đưc b i i.
Tiêu chuẩn loi tr: Nhng ni b
thư giai đon đang nguy kch, ngưi không đủ
n hoặc đang mc các bnh tâm thần.
Thiế ế nghiên c
Nghiên t ngang mô t.
ời gian đa đim nghiên c
i gian: tng 4/2021 đến tng
6/2021.
Địa đim: i khoa Ung Bư nh vi
Đa khoa Trà Vinh.
ẫu phương pháp ch
Cỡ u và phương pháp chọ u: Ch
u thuận ti bệnh nhân thỏa điu ki
trong thời gian t ngày tng 4 m 2021 đế
tng 6 m ti Khoa Ung nh vin Đa
khoa Trà Vinh. Trong thi gian trên chúng tôi
thu thập đưc 110 mu thỏa điu ki .
Phương pháp thu thp sli
Công c thu thp s u: Đưc s đồng ý
a tác gi chúng tôi tiến hành thu thập s
bằng cách s dụng bcâu hi Phiếu điu tra
u chăm c gi a ni bệnh
a tác gi Liên s dụng trong nghiên
u “Thc tr u chăm c gi
a ni bng thư điu trị tại trung tâm
Ung nh vin Ti Bình m 2019” để
ng vn trc tiếp ngưi bnh. Đây là bả
câu hỏi nh chung cho tt cloi ung t g
n: Phn 1: Thông tin chung; Phần 2: Nhu
u chăm c gi m các ti
như nh u về thông tin, nhu c trchăm
sóc, nhu cu giao tiếp quan hệ tr
về tinh thn và nhu cu vt cht [1]. Trong n
dung khảo sát y, chúng tôi khảo sát ngư
bệnh theo mục: nhu cu tng tin, vi 9 câu h
có sn. Ngưi b ọn Có” tương đương v
có nhu cu, ngưi b ọn Không tương
đương vi không có nhu cu.
Phân tích sli
Số u đư p và phân tích bằ
SPSS 20.0.
Đạo đc trong nghiên c
Đề tài nghiên cu tiến nh sau khi đưc s
đồng ý ctng Đ c Trà Vinh và B
vi . Đa khoa tnh Trà Vinh. Những ni đư
ọn vào nghiên c ng ni đư
đoán, điu tr và chăm sóc theo đúng quy đị
y tế. Nhng ni tha điu kin tham
gia đu đư i thích rõ ràng và đng ý tham
gia nghiên c i bt đ ng vn. Đm bo
ng các chsố thu đưc đu cnh c, trung
thc theo mục đích nghiên c không nhằ
lí do cá nn nào kc.
Đặc đi a đi tưng nghiên c
Biđồ Đặ đi giới người
xét: Ni bnh nam và nữ ếm t
n bằ (50,9% và 49,1%).
nghi người
n xét: ế tỷ cao
ất nông n/công nhân vớ 52,7%.
ất cán bộ, viên vớ tỷ 0,9%.
n đư ấp thông tin
ủa người bệnh ung t
(49,1%) (50,9%)
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
GII THI
Hin nay, t c ung t ngày càng
gia tăng các nước nghèo, các nước đang phát
trin các c phát triển. Trong đó, Việt Nam
t ắc ung thư159/100.000 ngườ
ếm v trí 91/185, tỷ tử vong là
106/100.000 ngườ ếm vtrí 50/185 quố
gia trên thế ới. So với năm 2018 vị trí tương
ứng là 99/185 56/185 [1]. Từ đó có thể th
ng sng n c bnh và t vong ung
thư tăng rất nhanh một hồi chuông báo độ
cho toàn cầu. Những ngư c bệnh ung thư
thường có d ễn biến tâm lý rt phức tạp, dễ suy
sụp về tinh thần. Thông thường ngưi bệnh có
ững lo lắng, sợ hãi vcăn bệnh các phương
pháp điều tr m stự tin trong cuc sng b
vic thay đổi ngoại hình. Đây cũng là một gánh
ặng cho gia đình các chuyên gia y tế trong
quá trình chăm sóc người bệnh. Tuy nhiên, đa
số ngưi b c ớc nghèo và đang phát
triển ktiế ận được vi các dch v tr
ẩn đoán, điu trchăm sóc kịp thời, trong
đó việ tr ấp thông tin cần thiết.
Để góp i quyết đư ng vn đ trên,
ột trong những vi ần thiết là cung c
thông tin theo nhu cầ a ngưi bệnh. Khoa
Ung nh viện Đa khoa Trà Vinh là nơi
tiế ẩn đoán điều trị các bệnh nhân
ung thư nói chung, tuy nhiên, thời đi n t
vẫn chưa có đ tài nghiên cứu vvấn đy. Vì
vậy, chúng tôi đã thự ện nghiên cứ
ấp thông tin của ngườ ệnh ung thư
tại Khoa Ung bướ nh viện Đa khoa Trà
Vinh” để c định các nhu cầu thông tin cầ
đượ ni bệnh ung thư để tăng
ệu quả điu trchăm sóc, nâng cao cht
ộc số ủa người bệnh.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
Đối tượng nghiên cứ
Tiêu chuẩ u: Ngưi bệnh đượ
n đoán ung t đang đưc điu tr i trú t
Khoa Ung bướ nh viện Đa khoa t
Vinh, đtui t 18 tuổi tr lên, giao tiế
được b ời nói.
Tiêu chuẩn loi tr: Nhng ngưi b
thư giai đon đang nguy kịch, người không đủ
ẫn hoặc đang mắc các bệnh tâm thần.
Thiế ế nghiên c
Nghiên ắt ngang mô tả.
ời gian và địa điểm nghiên c
i gian: tháng 4/2021 đến tháng
6/2021.
Địa điểm: ại khoa Ung Bướ ệnh việ
Đa khoa Trà Vinh.
ẫu và phương pháp chọ
Cỡ ẫu phương pháp chọ u: Ch
ẫu thuận ti bệnh nhân thỏa điu ki
trong thời gian t ngày tháng 4 năm 2021 đế
tháng 6 năm tại Khoa Ung bướ ệnh viện Đa
khoa Trà Vinh. Trong thời gian trên chúng tôi
thu thập được 110 mẫu thỏa điều kiệ .
Phương pháp thu thp sli
Công cụ thu thập số u: Đưc s đồng ý
a tác gi chúng tôi tiến hành thu thập số
bằng cách s dụng bcâu hi “Phiếu điều tra
u chăm sóc gi a ni bệnh
a tác gi Liên sử dụng trong nghiên
u “Thc tr ầu chăm sóc gi
a ni bng thư điều trị tại trung tâm
Ung bướ ệnh viện Thái Bình năm 2019” để
ng vấn trực tiếp người bệnh. Đây bả
câu hỏi dành chung cho tất cloại ung thư gồ
n: Phn 1: Thông tin chung; Phần 2: Nhu
cu chăm sóc gim nh gm có các tiu mc
như nhu cầu về thông tin, nhu cầu h tr chăm
sóc, nhu cầu giao tiếp quan hệ, nhu cu h tr
về tinh thần nhu cầu vật cht [1]. Trong ni
dung khảo sát này, chúng tôi khảo sát người
bệnh theo mục: nhu cầu thông tin, vi 9 câu hi
có sẵn. Người bnh chọn “Có” tương đương vi
nhu cầu, người bnh chọn “Không” tương
đương với không nhu cầu.
2.6 Phân tích s liu
Số liệu được nhập và phân tích bằng phn
mm IBM SPSS 20.0.
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tiến hành sau khi được s
đồng ý ca trưng Đi hc Trà Vinh và Bnh
vin. Đa khoa tỉnh Trà Vinh. Những ni đưc
chọn vào nghiên cứu là nhng ni đưc chn
đoán, điều trị chăm sóc theo đúng quy định
ca B y tế. Nhng ni tha điu kin tham
gia đều được gii thích ng và đng ý tham
gia nghn cu mi bt đu phng vấn. Đảm bảo
rng các ch số thu được đều chính c, trung
thc theo mục đích nghiên cứu ch không nhằm
lí do cá nhân nào khác.
3. KT QU
3.1 Đặc đim của đối tượng nghiên cu
Biu đồ 1. Đặc đim giới nh ca người bnh
Nhn xét: Ngưi bệnh nam nữ chiếm t l
gần bằng nhau (50,9% và 49,1%).
Hình 2. Ngh nghip ca người bnh
Nhận xét: Ngh nghip chiếm tỷ l cao
nhất nông dân/công nhân với 52,7%. Thp
nhất cán bộ, viên chc với tỷ l 0,9%.
3.2 Nhu cu cn đưc cung cấp thông tin
của người bệnh ung thư
N
(49,1%)
Nam
(50,9%)
50
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
Bng 1. Nhu cu thông tin ca người bnh (n=110)
Không
Nhu cầu thông tin
Số lượng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Thông tin chẩn đoán
85
25
22,7
Thông tin tiên lượng bệnh
80
30
27,3
Thông tin về phương pháp điều trị
68
42
38,2
Thông tin về nguyên nhân
73
37
33,6
Thông tin về khả năng điều trị tác
dụng
phụ
53
57
51,8
Thông tin về các triệu chứng thực
thể
thể xảy ra
62
48
43,6
Thông tin về phương pháp chữa
bệnh
thay thế
39
71
64,5
Thông tin về chế độ dinh dưỡng phù
hợp
53
57
51,8
Cần được ĐD cung cấp thông tin
thường
xuyên về tình trạng sức khỏe
86
24
21,8
T l nhu cu thông tin 60,5%
Nhận xét: Đa số người bệnh đều có nhu cầu
được cung cấp thông. Trong đó, chiếm tỷ lệ cao
nhất nhu cầu cần được điều dưỡng cung cấp
thông tin thường xuyên về tình trạng sức khỏe
với tỷ lệ 78,2%. Nhu cầu chiếm tỷ lệ thấp nhất
cần được biết thêm thông tin về phương pháp
chữa bệnh thay thế với tỷ lệ 35,5%.
4. THO LUN
4.1 Đặc đim của đối tượng nghiên cu
V gii tính ca ngưi bệnh, trong nghiên
cứu cũng thống đưc ngưi bnh là nam
chiếm t l 50,9% và người bnh là n chiếm t
l 49,1%. Kết quả này sự tương đng vi
nghiên cứu ca tác gi Nguyn Th Múi. Trong
nghiên cu ca tác gi Nguyn Th Múi cho kết
quả ngưi bnh là nam chiếm t l 54,4%
ngưi bnh là giới tính nữ chiếm t l 45,6%
[2]. Ngoài ra, nghiên cứu ca tác gi Tabrizi v
“Đánh giá nhu cầu chăm sóc h tr ca ni
bệnh ung thư các yếu tố ảnh hưởng Iran
năm 2016” cho thấy đối ng ni bnh là
n nhiều nhu cu cn h tr về tâm [3].
N gii thưng d nhy cm, d bị căng thng
nhiều hơn sau khi được chẩn đoán mc bnh
ung t và nhiu ngưi trong s có nguy cơ
p các vn đ trong hôn nhân và hạ
đình [3]. Các nghiên cu trưc đây c
cũng cho thấy ni bnh ung t có nhi
u thông tin đặc bit nam gii [4]. T đó có thể
thy, ni bnh ung t cnam và n đều có
n đư trtrong chăm sóc.
tng tin ca người
nh ung t
ếm t cao nht trong nhóm
u thông tin là cn đưc điu
p thông tin tng xuyên v tình trng s
khe vi t 78,2%, các nhu cu kc n nhu
n đưc biết thêm thông tin v n đoán
bệ n đưc biết tm thông tin tiên
ng b n đưc biết tm thông
tin v nguyên nhân gây bệnh, thông tin v
phương pháp điu tr ếm t tương đi cao
từ 61,8% đến 77,3%. Kết quả trên tương đ
vi nghiên c a tác gi Akon Ndiok (2018)
về Đánh giá nhu u chăm c gi
ni bnh/gia đình sống chung vi b
t ột c đang phát trin. Trong nghiên
a Akon Ndiok cho th biế
t ca ni bnh là tng tin vkh ng
điu tr và tác d (92,8%), nhu cu v
đoán (91,6%), nhu cu v t nghi
(91,1%) và các tri ng thc th (90,9%).
Ngoài ra, các đi ng nghiên cu n các
u kc như nhu c trm , tinh
thn và tài chính, liên quan đến các yếu t y
đau khổ cho ngưi bnh và gia đình c sau
khi chn đoán ung t [5]. Một nghiên cu kc
về “Đáp ầu chăm c gi
ni bnh ung t điu tr i trú ti bnh vi
Đa khoa tnh Nam Đnh năm 2020” cho thấ
ng ni bnh có nhu c n biết thông tin
về n đoán bệnh (82,9%), nhu c n biết
thông tin v các phương pháp điu tr (79,1%),
n biết thông tin về tiên ng b
(77,1%) [6].
Khi ngưi b p tác điu tr
thì rt quan tâm đến tình tr n ti và tiế
tri a bnh, vì v n đưc đi
p thông tin tng xun v tình
trng sc khe chiếm t cao nhất trong nhóm
u tng tin cũng là điu có thể dễ ng
u đưc. Vic xác đnh đúng chẩn đoán và
tiên ng bnh giúp quá trình điu trsẽ có hi
quả t cao n đó là một trong nhữ
đưc quan tâm nhi ni bnh [7]. Nhữ
thông tin v phương pháp điu tr hay phương
pháp cha trthay thế, kh ng điu tr hoặ
tri ng thc thcó thxảy ra stạo nn t
giúp ngưi bnh gia đình hibiết thêm v
ung t t đó có cách theo dõi tình trng s
khỏe của bản tn.
kết quả trong các nghiên cu đã ch
ng ni b t có nhu cu đư
p thông tin. Do đó cn đ nh vai trò c
ng tác giáo dc sc khỏe, cung cp thông ti
để đáp ng đmong mu a ngưi bnh, góp
n ng cao hiu quả trong quá trình cm
sóc gi ẹ.
p thông tin ni b
t tương đối cao:
Thông tin chẩn đoán bệnh: 77,3%.
Thông tin tiên lưng bệnh: 72,7%.
Thông tin v phương pháp điu tr: 61,8%.
Thông tin v nguyên nhân bệnh: 66,4%.
Thông tin v kh ng điu trvà tác d
ụ: 48,2%.
51
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
tin người (n=110)
cầu tin Số lượng l (%) Số lượng l (%)
Thông tin chẩn đoán 85
Thông tin tiên lượng bệnh 80 30
Thông tin về phương pháp điu tr 68 61,8 38,2
Thông tin về ngun nhân
Thông tin về kh ng điều trị tác
dụng
phụ
48,2 51,8
Thông tin về các triệu chng thực
thể
thể xảy
48
Thông tin về phương pp cha
bệnh
thay thế
39
Thông tin về chế độ dinh ng
hợp 48,2 51,8
Cần được ĐD cấp thông tin
tng
xuyên về tình trạng sức khỏe
86 78,2 21,8
thông tin 60,5%
Nhận t: Đa sngưi bnh đều có nhu cu
đưc cung cp thông. Trong đó, chiếm t l cao
nhất là nhu cầu cần đưc điều dưng cung cấp
thông tin tng xun về tình trạng sức khỏe
với tỷ lệ 78,2%. Nhu cầu chiếm tỷ lệ thp nhất
cầnđưc biết thêm thông tin về phương pháp
cha bệnh thay thế với tỷ lệ 35,5%.
O LU
Đặc đi a đi tưng nghiên c
i tính ca ni bnh, trong nghiên
u cũng thng đưc ni b
ếm t 50,9% và ngưi b ếm t
49,1%. Kết qu này sự tương đng v
nghiên c a tác gi Múi. Trong
nghiên c a tác gi Múi cho kết
quả ni b ếm t 54,4% và
ni b i tính nữ ếm t
[2]. Ngi ra, nghiên c a tác Tabrizi v
Đánh giá nhu cu chăm c htr a n
bệnh ung t và các yếu t nh
m 2016” cho thấ đối ng ni b
có nhi trvề tâm lý [3].
i thưng d m, d bị căng th
u hơn sau khi đư n đoán mc b
ung t và nhiu ngưi trong s có nguy cơ
p các vn đ trong hôn nhân và hạ
đình [3]. Các nghiên cu trưc đây c
cũng cho thấy ni bnh ung t có nhi
u thông tin đặc bit nam gii [4]. T đó có thể
thy, ni bnh ung t cnam và n đều có
n đư trtrong chăm sóc.
tng tin ca người
nh ung t
ếm t cao nht trong nhóm
u thông tin là cn đưc điu
p thông tin tng xuyên v tình trng s
khe vi t 78,2%, các nhu cu kc n nhu
n đưc biết thêm thông tin v n đoán
bệ n đưc biết tm thông tin tiên
ng b n đưc biết tm thông
tin v nguyên nhân gây bệnh, thông tin v
phương pháp điu tr ếm t tương đi cao
từ 61,8% đến 77,3%. Kết quả trên tương đ
vi nghiên c a tác gi Akon Ndiok (2018)
về Đánh giá nhu u chăm c gi
ni bnh/gia đình sống chung vi b
t ột c đang phát trin. Trong nghiên
a Akon Ndiok cho th biế
t ca ni bnh là tng tin vkh ng
điu tr và tác d (92,8%), nhu cu v
đoán (91,6%), nhu cu v t nghi
(91,1%) và các tri ng thc th (90,9%).
Ngoài ra, các đi ng nghiên cu n các
u kc như nhu c trm , tinh
thn và tài chính, liên quan đến các yếu t y
đau khổ cho ngưi bnh và gia đình c sau
khi chn đoán ung t [5]. Một nghiên cu kc
về “Đáp ầu chăm c gi
ni bnh ung t điu tr i trú ti bnh vi
Đa khoa tnh Nam Đnh năm 2020” cho thấ
ng ni bnh có nhu c n biết thông tin
về n đoán bệnh (82,9%), nhu c n biết
thông tin v các phương pháp điu tr (79,1%),
n biết thông tin về tiên ng b
(77,1%) [6].
Khi ngưi b p tác điu tr
thì rt quan tâm đến tình tr n ti và tiế
tri a bnh, vì v n đưc đi
p thông tin tng xun v tình
trng sc khe chiếm t cao nhất trong nhóm
u tng tin cũng là điu có thể dễ ng
u đưc. Vic xác đnh đúng chẩn đoán và
tiên ng bnh giúp quá trình điu trsẽ có hi
quả t cao n đó là một trong nhữ
đưc quan tâm nhi ni bnh [7]. Nhữ
thông tin v phương pháp điu tr hay phương
pháp cha trthay thế, kh ng điu tr hoặ
tri ng thc thcó thxảy ra stạo nn t
giúp ngưi bnh gia đình hibiết thêm v
ung t t đó có cách theo dõi tình trng s
khỏe của bản tn.
kết quả trong các nghiên cu đã ch
ng ni b t có nhu cu đư
p thông tin. Do đó cn đ nh vai trò c
ng tác giáo dc sc khỏe, cung cp thông ti
để đáp ng đmong mu a ngưi bnh, góp
n ng cao hiu quả trong quá trình cm
sóc gi ẹ.
p thông tin ni b
t tương đối cao:
Thông tin chẩn đoán bệnh: 77,3%.
Thông tin tiên lưng bệnh: 72,7%.
Thông tin v phương pháp điu tr: 61,8%.
Thông tin v nguyên nhân bệnh: 66,4%.
Thông tin v kh ng điu trvà tác d
ụ: 48,2%.
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
tin người (n=110)
cầu tin Số lượng l (%) Số lượng l (%)
Thông tin chẩn đoán 85 77,3 25 22,7
Thông tin tiên lượng bệnh 80 72,7 30 27,3
Thông tin về phương pháp điu tr 68 61,8 42 38,2
Thông tin về ngun nhân 73 66,4 37 33,6
Thông tin về kh ng điều trị tác
dụng
phụ
48,2
51,8
Thông tin về các triệu chng thực
thể
thể xảy
48
Thông tin về phương pp cha
bệnh
thay thế
39
Thông tin về chế độ dinh ng
hợp
48,2
51,8
Cần được ĐD cấp thông tin
tng
xuyên về tình trạng sức khỏe
86
78,2
21,8
thông tin 60,5%
Nhận xét: Đa số người bệnh đều có nhu cầu
được cung cấp thông. Trong đó, chiếm tỷ lệ cao
nhất nhu cầu cần được điều dưỡng cung cấp
thông tin thường xuyên về tình trạng sức khỏe
với tỷ lệ 78,2%. Nhu cầu chiếm tỷ lệ thấp nhất
cầnđược biết thêm thông tin về phương pháp
chữa bệnh thay thế với tỷ lệ 35,5%.
O LU
Đặc đi ủa đối tượng nghiên c
i tính ca ni bệnh, trong nghiên
ứu cũng thống đưc ngưi b
ếm t 50,9% người b ếm t
49,1%. Kết quả này sự tương đng v
nghiên cứ a tác gi Múi. Trong
nghiên c a tác gi Múi cho kết
quả ngưi b ếm t 54,4%
ngưi b ới tính nữ ếm t
[2]. Ngoài ra, nghiên cứ a tác Tabrizi v
“Đánh giá nhu cầu chăm sóc htr a ngư
bệnh ung thư các yếu tố ảnh hưở
năm 2016” cho thấ đối ng ngưi b
nhiề trvề tâm [3].
i thưng d m, d bị căng th
ều hơn sau khi đượ ẩn đoán mắc b
ung thư nhiều người trong s h nguy cơ
gp các vn đ trong hôn nhân hạnh phúc gia
đình [3]. Các nghiên cứu trước đây ca Iran
cũng cho thấy ngưi bệnh ung thư nhiều nhu
cầu thông tin đặc biệt nam giới [4]. Từ đó thể
thy, ni bnh ung tc nam n đều có
nhng nhu cu cn đưc h tr trong chăm sóc.
4.2 Nhu cu cn h tr thông tin của người
bnh ung thư
Nhu cu chiếm t l cao nhất trong nhóm
nhu cầu thông tin là cần được điều dưỡng cung
cấp thông tin thường xuyên về tình trng sc
khe vi t l 78,2%, các nhu cầu khác nnhu
cu cn đưc biết thêm thông tin v chẩn đoán
bệnh, nhu cu cần được biết thêm thông tin tn
ng bnh, nhu cu cn đưc biết thêm thông
tin v nguyên nhân gây bệnh, thông tin v
phương pháp điều trị chiếm t l tương đi cao
từ 61,8% đến 77,3%. Kết quả trên tương đng
với nghiên cứu ca tác gi Akon Ndiok (2018)
về “Đánh giá nhu cu chăm sóc gim nh ca
ngưi bnh/gia đình sống chung vi bnh ung
thư một nước đang phát triển”. Trong nghiên
cu ca Akon Ndiok cho thy nhu cu ph biến
nht ca ni bnh là thông tin v kh năng
điều trị tác dng ph (92,8%), nhu cầu về
chn đoán (91,6%), nhu cầu về xét nghiệm
(91,1%) các triu chng thc th (90,9%).
Ngoài ra, các đi ợng nghiên cứu còn các
nhu cầu khác như nhu cầu h tr tâm lý, tinh
thần tài chính, liên quan đến các yếu tố gây
đau khổ cho người bệnh và gia đình của h sau
khi chẩn đoán ung thư [5]. Một nghiên cứu khác
về “Đáp ng nhu cầu chăm sóc giảm nh ca
ngưi bệnh ung thư điều tr ni trú ti bnh vin
Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020” cho thấy
rng ngưi bệnh nhu cầu cần biết thông tin
về chẩn đoán bệnh (82,9%), nhu cầu cn biết
thông tin về các phương pháp điều trị (79,1%),
nhu cu cn biết thông tin về tiên ng bnh
(77,1%) [6].
Khi người bnh chp nhn hợp tác điều tr
thì rất quan tâm đến tình trạng hiện tại và tiến
trin ca bệnh, vì vậy mà nhu cu cần được điu
dưỡng cung cấp thông tin thường xuyên v tình
trng sc khe chiếm t l cao nhất trong nhóm
nhu cầu thông tin cũng là điều có thể dễ dàng
hiểu được. Việc xác định đúng chẩn đoán
tiên ng bệnh giúp quá trình điều tr sẽ có hiu
quả rt cao nên đó là một trong những nhu cu
được quan tâm nhiều ni bệnh [7]. Những
thông tin về phương pháp điều tr hay phương
pháp chữa tr thay thế, kh năng điều trị hoặc
triu chng thc th có th xảy ra s tạo nn tng
giúp người bnh gia đình hiu biết thêm v
ung thư từ đó cách theo dõi tình trạng sc
khỏe của bản thân.
T kết quả trong các nghiên cứu đã chứng
minh rng ni bnh rất có nhu cầu đưc cung
cấp thông tin. Do đó cần đy mnh vai trò ca
công tác giáo dc sc khỏe, cung cấp thông tin
để đáp ng đ mong mun ca ni bệnh, góp
phn ng cao hiệu quả trong quá trình chăm
sóc giảm nhẹ.
5. KT LUN
Nhu cu cung cp thông tin ngưi bnh ung
thư tương đối cao:
- Thông tin chẩn đoán bệnh: 77,3%.
- Thông tin tiên lượng bệnh: 72,7%.
- Thông tin v phương pháp điu trị: 61,8%.
- Thông tin về nguyên nhân bệnh: 66,4%.
- Thông tin về kh năng điều tr và tác dng
phụ: 48,2%.