NHNG VN ĐỀ CƠ BN CA MARKETING
1. Nhng khái nim ct lõi ca marketing
2. Qun tr marketing
3. Nhng đinh hướng phát trin ca marketing
1. Nhng khái nim ct lõi ca marketing
Có nhiu cách định nghĩa Marketing khác nhau. Marketing là quá trình t chc
lc lượng bán hàng nhm bán được nhng hàng hóa do công ty sn xut ra.
Marketing là quá trình qung cáo và bán hàng. Marketing là quá trình tìm hiu và
tha mãn nhu cu ca th trường. Hay Marketing là làm th trường, nghiên cu th
trường để tha mãn nó. Chúng ta cũng có th hiu rng Marketing là các cơ chế kinh
tế và xã hi mà các t chc và cá nhân s dng nhm tha mãn nhu cu và mong
mun ca mình thông qua quy trình trao đổi sn phm trên th trường.
Theo Philip Kotler thì marketing được hiu như sau: Marketing là mt quá trình
qun lý mang tính xã hi, nh đó mà các cá nhân và tp thđưc nhng gì h
cn và mong mun thông qua vic to ra, chào bán và trao đổi nhng sn phm có
giá tr vi nhng người khác.
Khái niêm này ca marketing da trên nhng khái nim ct lõi: nhu cu, mong
mun và yêu cu, sn phm, giá tr, chi phí và si lòng, trao đổi, giao dch và các
mi quan h, th trường, marketing và nhng người làm marketing. Nhng khái nim
này được minh ho trong hình sau:
Nhu cu, mong mun và yêu cu
Tư duy marketing bt đầu t nhng nhu cu và mong mun thc tế ca con
người. Người ta cn thc ăn, không khí, nước, qun áo và nơi để nương thân. Ngoài
ra người ta còn rt ham mun được ngh ngơi, hc hành và các dch v khác. H
cũng có s ưa chung nhng mu mã và nhãn hiu c th ca nhng hàng hoá dch
v cơ bn.
S liu thng kê cho thy, trong mt năm, 249 triu người M có th tiêu dùng
hay s dng 67 t qu trng, 2 t con gà, 5 triu máy sy tóc, 133 t km hành
khách du lch ni địa bng máy bay và hơn 4 triu bài ging ca các giáo sư đại hc
Anh ng. Nhng hàng tiêu dùng và dch v này đẻ ra yêu cu phi có hơn 150 triu
tn thép, 4 t tn bông vi và nhiu loi tư liu sn xut khác.
Cn phân bit rõ các khái nim nhu cu, mong mun và yêu cu. Nhu cu ca
con người là mt trng thái cm giác thiếu ht mt s tho mãn cơ bn nào đó.
Người ta cn có thc ăn, qun áo, nơi , s an toàn, ca ci, s quý trng và mt vài
th khác na để tn ti. Nhng nhu cu này không phi do xã hi hay nhng người
làm marketing to ra. Chúng tn ti như mt b phn cu thành cơ th con người và
nhân thân con người.
Mong mun là s ao ước có được nhng th c th để tho mãn nhng nhu cu
sâu xa hơn đó. Mt người M có nhu cu thc ăn và mong mun có có món
hamburger, có nhu cu v qun áo và mong mun có b đồ Pierrre Cardin, có nhu
cu v s quý trng và mun có mt chiếc xe Mercedes. Trong mt xã hi khác thì
nhng nhu cu này li được tho mãn theo mt cách khác: Nhng người th dân Úc
tho mãn cơn đói ca mình bng chim cánh ct; Nhu cu v qun áo bng mnh
kh; S quý trng bng mt chui vòng v c để đeo c. Mc dù nhu cu ca con
người thì ít, nhưng mong mun ca h thì nhiu. Mong mun ca con người không
ngng phát trin và được định hình bi các lc lượng và định chế xã hi, như nhà
th, trường hc, gia đình và các công ty kinh doanh.
Yêu cu là mong mun có được nhng sn phm c th được hu thun ca
kh năng và thái độ sn sàng mua chúng. Mong mun tr thành yêu cu khi có sc
mua h tr. Nhiu người mong mun có mt chiến xe Mercedes, nhưng ch có mt s
ít người có kh năng và sn sàng mua kiu xe đó. Vì thế công ty không nhng phi
định lượng xem có bao nhiêu người mong mun có sn phm ca mình, mà điu
quan trng hơn là phi định lượng xem có bao nhiêu người thc s sn sàng và có
kh năng mua nó.
Nhng đim khác bit nêu trên đã làm sáng t nhng ý kiến phê bình thường
thy ca nhng người lên án marketing là “nhng người làm marketing to ra nhu
cu” hay “nhng người làm marketing d d mi người mua nhng th mà h không
mong mun”. Nhng người làm marketing không to ra nhu cu, nhu cu đã tn ti
trước khi có nhng người làm marketing. Cùng vi nhng yếu t nh hưởng khác
trong xã hi, nhng người làm marketing có tác động đến nhng mong mun. H c
vũ ý tưởng là chiếc xe Mercedes s tho mãn nhu cu v địa v xã hi ca con người.
Tuy nhiên nhng người làm marketing không to ra nhu cu v địa v xã hi. H tác
động đến yêu cu bng cách làm ra sn phm thích hp, hp dn, va túi tin và d
kiếm cho nhng người tiêu dùng mc tiêu.
Sn phm
Người ta tho mãn nhng nhu cu và mong mun ca mình bng hàng hoá và
dch v. Thut ng sn phm đây được hiu là c hang hoá ln dch v. Ta định
nghĩa sn phm là bt c th gì có th đem chào bán để tho mãn mt nhu cu hay
mong mun. Ý nghĩa quan trng ca sn phm vt cht bt ngun không phi t
vic s hu chúng, mà chính là t vic có được nhng dch v mà chúng đem li. Ta
mua mt chiếc xe không phi để ngm nhìn nó mà vì nó cung ng vn chuyn. Ta
mua mt cái bếp không phi để chiêm ngưỡng mà vì nó đảm bo dch v nu nướng.
Vì vy các sn phm vt cht thc s là nhng phương tin đảm bo phc v chúng
ta.
Thc ra thì dch v còn do nhng yếu t khác đảm bo, như con người, địa
đim, các hot động, t chc và ý tưởng. Nếu ta cm thy bun thì ta có th đến
mt câu lc b hài kch để xem mt din viên hài biu din, gia nhp câu lc b độc
thân (t chc) hay chp nhân triết lý sng khác nhau (ý tưởng). Vì thế ta s s dng
thut ng sn phm để ám ch sn phm vt cht, sn phm dch v và nhng
phương tin khác có kh năng tho mãn mt mong mun hay mt nhu cu. Đôi khi
ta cũng s s dng nhng thut ng khác nhau thay cho sn phm, như hàng hoá,
yếu t tho mãn hay ngun tài nguyên.
Các nhà sn xut hay phm sai lm là chú trng đến các sn phm vt cht
ca mình hơn là đến nhng dch v mà nhng sn phm đó thc hin. H ch nghĩ
đến vic tiêu th sn phm ch không phi vic đảm bo gii quyết mt nhu cu.
Thế nhưng mt người ph n li không mua cc sáp môi, mà bà ta li mua “mt
nim hy vng” làm đẹp cho mình. Người th mc không mua mt cái khoan, mà mua
mt “l khoan”. Đối tượng vt cht ch là mt phương tin bao gói mt dch v. Công
vic ca người làm marketing là bán nhng li ích hay dch v cha đựng trong
nhng sn phm vt cht, ch không phi là mô t nhng tính cht vt lý ca chúng.
Nhng người bán ch chú tâm đến sn phm vt cht ch không phi nhu cu ca
người tiêu dung là người mc bnh “thin cn marketing”.
Giá tr chi phí và s tho mãn
Trong s rt nhiu nhng sn phm có th tho mãn mt nhu cu nht định,
người tiêu dùng s la chn như thế nào? Gi s, hàng ngày mt người phi đi làm
xa 3 dm. Có mt s sn phm có th tho mãn được nhu cu này: patanh, xe đạp,
xe gn máy, ô tô, taxi và xe buýt. Nhng phương án này to nên mt tp kh năng
la chn sn phm. Gi s người đó mun tho mãn mt s nhu cu ph thêm trên
đường đi làm, c th là tc độ, an toàn, thoi mái và tiết kim. Ta gi đó là tp nhu
cu. Bây gi thì mi sn phm có mt kh năng khác nhau để tho mãn nhng nhu
cu khác nhau ca người đó. Chng hn như xe đạp thì chm hơn, kém an toàn và
tn sc hơn là ô tô, nhưng li tiết kim hơn. Dù thế nào đi na thì ngưi đó cũng
phi quyết định sn phm nào s đảm bo tho mãn nhu cu đầy đủ nht.
Khái nim ch đạo là giá tr đối vi khách hàng. Người đó s đánh giá kh năng
ca tng sn phm tho mãn tp nhu cu ca mình. Anh ta có th xếp hng các sn
phm t loi tho mãn nhiu nhu cu nht đến đến loi tho mãn ít nhu cu nht.
Giá tr là s đánh giá ca người tiêu dùng v kh năng chung ca sn phm tho
mãn nhng nhu cu ca mình.
Ta có th yêu cu anh ta hình dung nhng đặc đim ca mt sn phm lý
tưởng đối vi nhng nhim v đó. Anh ta có th tr li rng sn phm lý tưởng s
đưa anh ta đến ch làm trong giây lát vi s an toàn tuyêt đối, không mt sc và chi
phí bng không. Khi đó giá tr ca mi sn phm thc tế s ph thuc vào mc độ
gn vi sn phm lý tưởng đó.
Gi s rng anh ta quan tâm hàng đầu đến tc độ và s thoi mái khi đi làm.
Nếu anh ta được s dng min phí bt k sn phm nào trong s đó, thì ta có th
đoán trước được là anh ta s chn ô tô. Nhưng bây gi mi ny sinh vướng mc: chi
phí để mua ô tô ln hơn nhiu so vi chi phí để mua mt chiếc xe đạp, do đó anh ta
s phi t b nhiu th khác (có giá tr) để mua ô tô. Vì thế anh ta s xem xét giá tr
và giá c ca sn phm trước khi anh ta chn. Anh ta s chn sn phm nào to ra
giá tr ln nht trên mt đồng USD.
Các nhà nghiên cu v hành vi ca người tiêu dùng ngày nay đã vượt ra ngoài
khuôn kh cht hp ca nhng gi thuyết kinh tế v cách thc người tiêu dùng xét
đoán giá tr và la chn sn phm.
Trao đổi, giao dch và các mi quan h
Vic con người có nhng nhu cu và mong mun và có th gn cho các sn phm
mt giá tr vn chưa nói lên hết được ý nghĩa ca marketing. Markerting xut hin
khi người ta quyết định tho mãn nhng nhu cu và mong mun thông qua trao đổi.
Trao đổi là mt trong bn cách để người ta có được các sn phm.
Cách th nht là t sn xut. Người ta có th t gii quyết cơn đói bng cách
săn bn, đánh cá hay hái lượm trái cây. H không cn phi quan h vi bt k ai
khác. Trong trường hp này, không có th trường và cũng không có marketing.
Cách th hai là cưỡng đot. Nhng người đói có th cướp git hay đánh cp
thc ăn ca nhng người khác. Nhng người khác đó không được li gì ngoi tr mt
điu là không b thương.
Cách th ba là đi xin. Nhng người đói có th đến xin người khác thc ăn. H
không có th gì hu hình để trao đổi, ngoi tr li cm ơn.
Cách th tư là trao đổi. Nhng người đói có th đem đến người khác tin, loi
hàng hoá khác hay dch v để đổi ly thc ăn.
Marketing phát sinh t phương thc kiếm sn phm th tư này. Trao đổi là
hành động tiếp nhn mt sn phm mong mun t mt người nào đó bng cách đưa
cho người đó nhng thđó. Trao đổi là mt khái nim quyết định, to nn móng
cho marketing. Trao đổi ch xy ra khi tho mãn đủ điu kin sau:
1. Ít nht phi có hai bên.
2. Mi bên phi có mt thđó có th có giá tr đối vi bên kia.
3. Mi bên phi có kh năng t giao dch và chuyn giao hàng hoá
ca mình.
4. Mi bên đều có quyn t do chp nhn hay khước t li đề ngh
ca bên kia.
5. Mi bên đều tin chc là mình nên hay mun giao dch vi bên
kia.
Nếu có đủ năm điu kin này thì mi có tim năng trao đổi. Còn vic trao đổi có thc
s din ra hay không là còn tu thuc vào vn đề hai bên có th tho thun được
nhng điu kin trao đổi có li cho c hai bên (hay chí ít cũng không có hi) so vi
trước khi trao đổi. Chính vì ý nghĩa này mà trao đổi được xem như là mt quá trình
to ra giá tr, nghĩa là trao đổi thường làm cho c hai bên có li hơn trước khi trao
đổi.