Nhng v thuc t ln
Không ch là ngun thc phm giá tr, món ăn ph biến mà hp dn và là
nguyên liu cho mt s ngành đặc bit, ln (heo) còn mang tác dng y dược đa
dng. Ln được ví như "cây thuc biết đi" vì tt c các b phn t cơ thđều có
th đem chế được thành thuc, dùng để tăng cường sinh lc, phòng chng, cha tr
hiu qu nhiu bnh người.
Tht ln (Trư nhc): Dùng chế biến ra nhiu món ăn thông dng, khá
ngon, li có tác dng y dược hiu qu nên nhiu người ưa chung. Nó mang v hơi
ngt, mn, tính bình, ăn vào s làm kho cơ, hot huyết, b thn, tiêu thũng và là
thuc cha nhit khí, nhc mi, suy thn, phù thũng, ho hen, tâm thn...
Tht ln nc giã nhuyn, nn viên ri nu vi rau ngót thành món ăn - v
thuc c truyn ph biến để bi dưỡng sc khe cho nhng người đang cha bnh,
người mi khi m, người già yếu và ph n mi đẻ. Còn nếu ly miếng tht ln
nc để sng, đem thái mng, đắp vào vết thương đang chy máu thì máu s cm
li ngay.
Mt s sách thuc xưa như: "Chn hu phương" chng hn - còn ghi li bài
thuc dùng tht ln nc (1 phn) nu vi r c tranh (2 phn), ăn s đặc tr chng
hoàng đản th thp nhit.
M ln (Trư cao): V ngt, tính lnh, có tác dng hot huyết, nhun phi,
gii độc, khu phong. Nó thường được rán thành m nước, bôi ngoài da cha bng,
l loét, mn nht, rng tóc. Ly m trn vi bt ht lai (đốt thành than) đem đắp
cha được chc đầu.
Tiết ln (Trư huyết): V mn, tính bình, có tác dng b huyết, ích dương;
tr các chng hoa mt chóng mt, trúng gió, chướng khí, phm phòng (thượng mã
phong), băng huyết.
Óc ln (Trư tâm): V ngt, tính lnh, có tác dng b tâm, b huyết, ích
khí, an thn; tr kinh gin, thương phong, suy nhược thn kinh và cơ th. Theo
sách "Chng tr yếu quyết", dùng tim ln đực (1 qu) cùng nhân sâm và đương
quy (mi th 10g) đem luc lên ăn, s đặc tr bnh mt ng, chng ra m hôi trm.
Gan ln (Trư can): V đắng, hơi mn, tính m, có tác dng dưỡng huyết,
tiêu độc, b gan, sáng mt; cha huyết hư, vàng da, quáng gà, phù thũng, cước khí,
bch đới và đại tin lng kéo dài. Đem gan ln (5 phn) băm nh vi cây chó đẻ
(1 phn), nu nhiu ln, ly nước đặc ung mi ngày vài ln s cha được viêm
gan. Còn vi bnh sơ gan, điu tr bng cách ăn thường xuyên gan ln (3 phn)
nu vi v dưa hu (10 phn). Để cha viêm giác mc, đau mt, dùng gan ln (1
phn) thái miếng nu vi lá dâu (2 phn) thành canh ăn.
Phi ln (Trư phế): V nht, tính lnh, có tác dng mát phi, gim ho, tr
đờm; tr hen phế qun, ho lâu ngày, ho ra máu. Ly phi ln (10 phn) ra sch,
thái nh, bóp hết bt nước; nếu đem nu vi rau diếp cá (3 phn), ăn s cha được
viêm phế qun mãn tính; còn nếu đem nu vi ý dĩ (5 phn), ăn s tr ho, khó th,
đau vùng ngc.
Lá lách ln (Trư t): V ngt, tính bình, có tác dng kin t, thoát chướng,
nhun sc; tr ho, st rét, cha tích cc trong bng và làm đẹp da. Theo sách
"Chun hu b cp phương", để tr ho lâu ngày dùng lá lách ln (3 b), đại táo
(100 qu), ngâm chung nhiu ngày trong rượu go (1,5 lít), khi dùng mi ln ung
30 - 50ml.
Xương ln (Trư ct): Có tác dng tiêu khát, gii độc, hot huyết, nhun
sc; cha chng đồi sán, tiu đường, khô da. Ly xương sng ln (10 phn) ra
sch, cht nh nu vi go nếp (15 phn) và gia v thành cháo, ăn trong ngày s
làm da mt trơn bóng, hng hào. Theo sách "tam nhiên phương", bài thuc để tr
bnh tiu đường là dùng xương sng ln (12 đốt), đại táo (49 qu), liên nhc (49
ht), chích cam tho (60 g), mc hương (6 g), tt c cho vào 5 bát nước, sc ly
khong 3 bát ung trong mt ngày.
Tu ln (Trư tu): V ngt, tính lnh, có tác dng b âm, ích tu; cha ho
lao, l loét và b thương do sang chn. Ngoài ra, bài thuc đặc tr tính bế tinh
(không phóng tinh) do âm hư ho vương là đem tu ln sng (30g) cùng thc đị
(15g), quy bn (20g), tri mu (15g), hoàng bá (8g), sc ung mi ngày mt thang.
Còn nếu đem trn tu ln sy khô (80g) vi ý dĩ (80g), cát ca (80g) và hoài sơn
(120g) tt c tán thành bt, ngày ung 20 - 40g s cha được bnh tiu đường.
Mt ln (Trư đởm): V đắng, mùi tanh, tính lnh, có tác dng gim đau,
tiêu sưng, sát khun, thông đại tin, kích thích tiêu hoá và bài tiết mt; tr ho gà,
hen suyn, suy gan, vàng da, mt, chm tiêu hoá và táo bón. Hơn na, nước mt
ln để nguyên hoc cô đặc phi hp vi hoàng bá, dùng bôi cha bng; vi ngh
vàng hoc gng tươi, ti, lá tru không, lá t - tr rn cn. Theo sách "Tu Tĩnh
toàn tp, có ti 10 bài thuc s dng mt ln".
Bu dc ln (Trư thn): V mc, tính lnh, có tác dng b thn, ích khí,
gim đau, li bàng quang; cha bch biến, ù tai, đau lưng, phù thũng, di tinh và ra
m hôi trm. Đem bu dc ln (2 cái khía đôi), cho bt đỗ trng (20g) và ít mui
vào trong, ninh tht nh, ăn c nước ln cái vào lúc đói s tr thn hư, đau lưng,
chân tay nhc mi. Ly bu dc ln (1 qu) thái nh, trn vi bt ct toái, xào
chín, ăn nóng s cha tiêu chy cp tính; còn nếu xào qua vi lá h (100g) ri nu
canh ăn, li tr đau lưng, tai nghnh ngãng.
Răng ln (Trư nha): Cha tr em lên cơn co git, trn mt, nghiến răng.
Có th kèm răng chó, mài ung vài ngày. Cũng có th dùng răng ln đốt cháy (12
phn) và kinh gii (40 phn), câu đằng (12 phn), toàn yết (12 phn), thuyn thoái
(8 phn), phèn phi (8 phn), sy khô, sao giòn, tt c đem tán mn, trn đều, luyn
vi h, viên thành ht để ung.
Lưỡi ln (Trư thit): Đặc tr chng khí anh (mc u sau gáy). Ly lưỡi ln
sy khô, tán nh, mi ln ung 4 g vi rượu trước khi ng.
D dày ln (Trư v): V ngt, hơi mn, tính m có tác dng b trung, ích
khí, kin t v; cha khát, chy máu cam, hư lao, di tinh, đái dm, tiêu chy, kiết
l. D dày ln thái nh, nu vi c mã thy, ăn s tr được bnh vàng da. Đem d
dày ln (1 cái) làm sch cho h tiêu trng (15g) đã nghin vào trong, ninh nh
bng la nh, ăn nóng và cách 3 ngày ăn mt ln, s cha được đau d dày hàn
(lnh bng).
Theo sách "Nam dược thn hiu", ly d dày ln nhi ht sen, nu chín ăn
hoc ninh cho tht nh, giã nát trn vi h, viên thành bng ht ngô, mi ngày
ung 50 viên vi nước m vào lúc đói, s đặc tr đái rt. Còn theo sách "T tp
sinh", để cha thn hư, di tính, ly dy ln đực (1 cái) làm sch, cho đỗ trng
(250g) vào, khâu kín, hm nh, bđỗ trng đi, ri ăn c d dày ln nước hm.
Rut non ln (Trư tiu tràng): V đắng, tính bình, có tác dng b tâm,
thanh nhit, hoà tng; tr viêm d dày, di tinh, viêm âm h. Dùng rut non ln (1
b), gng tươi (5 lát), h tiêu (10 ht); ra rut vi dm, b ht tiêu, gng vào, hp
cách thu, chia ăn 2 ln trong ngày s cha chng đau d dày kéo dài.
Bong bóng ln (Trư bàng quang): V ngt, mn, tính lnh, có tác dng
tăng sa, tiu li; cha đái dm, đái but, đái rt, di mng tinh, bìu đái sưng đau,
ngc hành l loét. Đem bong bóng ln nu nh vi lá đinh lăng và go nếp thành
cháo, ăn làm thuc tăng tiết sa. Theo sách "Y lâm tp yếu", dùng bong bóng ln
(1 cái), d dày ln (1 cái) nu cháo vi go nếp ăn hàng ngày s tr bnh đái dm.
Rut già ln (Trư đại tràng): Tr ngt ngt, tính hơi lnh, có tác dng b
h, tiêu viêm; tr đại tin ra máu, viêm đại tràng mãn tính; hoc nu vi c gió đất,
ăn cha bnh trĩ. Theo sách " Vĩnh loi linh phương", để tr đại tin ra máu, ly 1
đon rut già ln ra sch, nhi đầy hoa hoè và buc li, cho vào ni đất, hm
nh, ri viên thành nhng ht như ht ngô, mi ln ung 1 ht vi nước sc đương
quy (ngày ung 2 ln).
B phn sinh dc ln: Tinh hoàn ln đực có tác dng tăng cường sinh
dc; cha phm phòng (thượng mã phong), đau ngc hành. Âm hành ln cái đặc
tr lit dương (dùng 3 âm hành ln cái sy khô, tán bt, mi ln ung 4g vi rượu).
Chân giò ln (Trư đề): V mn, tính bình, có tác dng bi b, dưỡng thai,
tăng sa, làm đẹp da. Đem chân giò ln (2-3 cái) nu chín nh vi lõi thông tho
(10 - 20g) và go nếp (30 - 50g) thành cháo, ăn trong 1 ngày, s là thuc đặc hiu
cho ph n mi đẻ mà thiếu sa.