GII NOBEL VT LÝ 1999
Gii Nobel Vt lý năm 1999 được trao cho giáo sưngưi Lan Gerardus 't
Hooft tiĐại hc Utrecht Utrecht (Hà Lan) và giáo sưdanh dngười Hà Lan
Martinus J. G. Veltman tiĐại hc Michigan (M) và Bithoven (Hà Lan) "do làm
sáng tcu trúc lượng tca các tương tác đin yếu trong vt lý".
Hai nhà nghiên cu nói trên được trao tng Gii Nobel vì h đã đưa ra mt
cơstoán hc vng chc hơn cho lý thuyết vt lý ht cơbn. Đặc bit h đã chra
lý thuyết này th được sdng cho các tính tn cnh xác đối vi c đại lượng
vt lý nhưthếnào. Các thc nghim trên các máy gia tcchâu Âu và Mgnđây
đã c nhn nhiu kết qutính toán.
Thales t2 600 năm trướcđây nói rng: "Bt ccái đềuđược to ra t
nước". Nhưng Thales nói bng nn ngca c nhà triết hc. Thay cho u nói
này, nhà khoa hc tnhiên ca thiđại chúng ta nói rng: "Bt ccái đuđược
to ra tcác ht cơbn". Các ht cơbn là c viên gch y dng nhnht ca t
nhiên và là căn nguyên ca mi thquanh ta.
Các đối tượng trong thếgii xung quanh chúng ta đềuđược xây dng tcác
nguyên tmà chúng bao gm các electron và ht nhân nguyên t. Các ht nhân
gm c proton và neutron và các ht này đến lượt chúng được cu thành tcác
quark. Để nghiên cu vt chtmc trong cùng cn c máy gia tc ln. Các
máy gia tcđầu tiên được chếto tnhng năm 1950 và chúng đánh du sra đời
ca vt lý ht hinđại. Lnđầu tiên có thnghiên cu sphát sinh ca các ht mi
và các lc tác động gia chúng.
Trong tnhiên bn loi tương tác là tương tác hp dn, tương tác đin t,
tương tác mnh và tương tác yếu. Tương tác đin tlà tương tác có trách nhim
chng hnđối vi stn ti ca các nguyên t. Din viên chính đây là photon
(lượng tánh sáng). Không photon thì không có c hin tượng đin t. Tương
tác yếu có các tác nhân ca nó là ba ht W+, W-và Z0. Các ht này cc kquan trng.
Chng hn nhưht W-. Chúng ta biết rng Mt Tri ging nhưmt lò sưởi. Cái gì
to ra la đó?Đó chính là ht W-. Không tương tác yếu thì Mt Tri không th
chiếu sáng. a ra photon và các ht W và Z có ngun gc chung.
thuyết ht hinđạiđược hình thành tkhong gia nhng năm 1950.
Nhiu năm nghiên cuđã đưađến mô hình chun (Standard Model) ca vt lý ht.
Mô hình này gp tt ccác ht cơbn vào ba hca các quark và lepton mà chúng
tương tác vi nhau nhmt sc ht trao đổi ca c lc mnh và lcđin
yếu.Theo mô hình chun, c ht cơbn ca vt cht là 6 lepton và 6 quark. Lc
gia các ht này được mô tbi các lý thuyết trường lượng tvà c lý thuyết này
đều là loi lý thuyết chun không Abel (non-abelian gauge theory). Lcđin yếu
được dàn xếp bi 4 ht trao đổi. Các ht trao đổi gm photon không có khi lượng
(gamma) và 3 ht trường W+, W-và Z0. Lc mnh được truynđi bi 8 gluon g
không khi lượng. Ngoài 12 ht trao đổi nói trên, mô hình chun d đoán mt
ht rt nng là ht Higg H0. Trường ca ht Higg to ra tt ccác khi lượng ht.
Cơslý thuyết ca mô hình chun lúc đầu không hoàn chnh và đặc bit là
nó không rõ ràng chút nào trong vic sdng cho c tính toán chi tiếtđối vi các
đại lượng vt lý. Garardus 't Hooft và Martinus J. G. Veltman đã đưa ra mt cơs
tn hc vng chc hơn cho mô hình chun. Nghiên cu ca hcung cp cho các
nhà nghiên cu mt "cơcu máy lý thuyết (theoretical machinery)" chc năng
tt nhm thsdng nó chng hn cho vic d đn các tính cht ca các ht
mi.
Các lý thuyết sdng hin nay trong mô hình chun ca vt lý ht nhm mô
tc tương tác ca các htđều là các lý thuyết chun (gauge theory). Thut ng
"chun" liên quan đến mtđặc tính ca các lý thuyết này là đối xng chun (gauge
symmetry). Nhiu nhà nghiên cu xem nó nhưmt trong c đặc tính cơbn nht
ca vt lý. Vào nhng năm 1860, nhà vt lý người Xctlen James Clerk Maxwell đã
đưa ra lý thuyếtđin t. Lý thuyết này là mt lý thuyết chun trong thut nghin
đại hin nay. Lý thuyết ca Maxwell thng nhtđin hc vi thc và d đoán
chng hn nhưstn ti ca các sóng vô tuyến.
Chúng ta có thminh ha khái nim lý thuyết chun nhưsau. Các đin
trường và ttrường th được biu din bng c hàm thế. Các hàm này có th
được trao đổi (biếnđổi chun (gauge-transformed)) theo mt qui tc nào đó mà
không làm thay đổi các trường. Phép biếnđổiđơn gin nht là thêm mt hng s
vào đin thế. Vmt vt lý, điu này minh ha cho mt thc tếrõ ràng là đin thế
th được tính tmtđim không tùy ý do chcác khác bit thếmi ý nghĩa.
Điu này gii thích ti sao mt con sóc có th đi dc theo mt dây đin cao thếmà
không b đin git. Các nhà vt lý cho vicđim không có th được di chuyn theo
ch này là mt s đối xng trong lý thuyết và đối xng này là mtđối xng chun.
Tr t tmà trong đó người ta tiến hành hai phép biếnđổi chun là không
quan trng. Chúng ta thường nói rng lý thuyếtđin tlà mt lý thuyết chun Abel.
Abel là tên ca nhà tn hc người Na uy Niels Henrik Abel (1802-1829). Mt ví d
vmt nhóm ca các phép biếnđổi Abel là phép quay trong mt phng. Chúng ta
đặt mt t chì trên mt bàn, quay nó mt góc 900ngược chiu kim đồng hvà sau
đó quay nó mt ln na mt góc 1800cũng theo chiu nhưthế. Ln thhai chúng
ta cũng quay bút chì ngược chiu kim đồng hnhưng đảo thtthc hin hai
phép quay. Chúng ta đặt bút chì vtrí xut phát nhưln thnht, lúc đầu quay nó
mt góc 1800và sau đó quay nó mt góc 900. Kết quca ln quay thnht và ln
quay thhai là nhưnhau. thếphép quay trong mt phng là mt phép biếnđổi
Abel. Mt ví dvmt nhóm ca các phép biếnđổi không Abel là phép quay trong
không gian ba chiu. Chúng ta sthc hin quay t chì hai ln. Ln thnht
chúng ta đặt bút chì trong mt phng nm ngang sao cho đầu nhn ca nó hướng
vphía bên phi, quay nó mt góc 900sao cho đầu nhn ca nó hướng xung dưới
và vuông góc vi mt phng nm ngang. Sau đó, chúng ta quay nó mt ln na mt
góc 1800sao cho đầu nhn ca nó hướng lên phía trên và vuông góc vi mt phng
nm ngang. Ln thhai chúng ta cũng quay bút chì nhưln thnht nhưng đảo
thtthc hin hai phép quay. Chúng ta đặt bút chì vtrí xut phát nhưln th
nht và lúc đầu quay nó mt góc 1800. Mc dù bút chì quay mt na vòng tròn
nhưng nó vn gia nguyên vtrí nhưlúc xut phát, nghĩa là bút trong mt phng
nm ngang sao cho đầu nhn ca nó hướng vbên phi. Sau đó chúng ta thc hin
phép quay thhai là quay bút mt góc 900tvtr í ca bút sau phép quay thnht.
Sau hai phép quay ca ln thhai, bút vtrí sao cho đầu nhn ca nó hướng
xung dưới và vuông góc vi mt phng nm ngang. Còn sau hai phép quay ca ln
thnht, bút vtrí sao cho đầu nhn ca nó hướng lên trên và vuông góc vi mt
phng nm ngang. Nhưvy, kết quca ln thnht khác vi kết quca ln thú
hai. Vì thế, phép quay trong không gian ba chiu không phi là phép biếnđi Abel.
Sau khi cơhc lượng thình thành vào khong năm 1925, c nhà nghiên
cu cgng thng nht c hàm sóng ca cơhc lượng tvà các trường đin t
thành lý thuyết trường lượng t. Khi đó ny sinh ra nhiu vnđề.Đinđộng lc
lượng tmi trnên phc tp và các tính tn thường cho cacs kết qukhông
hp lý. Mt lý do là lý thuyết lượng td đoán rng các trường đin tgn vi
mt electron hoc mt proton có thtphát sinh ra c lượng ht và phn ht
thi gian sng rt ngn gi là các hto (virtual particle). Theo lý thuyết trường
lượng t, mt ht "vt lý" thc có cu to tmt ht trung tâm "trơtri (naked)"
trong mtđám mây ca nhng ht "o" có thi gian sng rt ngn. Mt hchcó
mt electron bng dưng trthành mt bài tn nhiu ht.
Sin-Itiro Tomonaga, Julian Schwinger và Richard Feynman (Gii Nobel Vt
lý năm 1965) đã gii quyếtđược vnđề ny sinh nói trên vào nhng năm 1940. H
đã đưa ra mt phương pháp gi là phương pháp tái chun hóa (renormalization)
trong đó c ht riêng lcó thxem như"mt i đó ti mt khong ch
(somewhat at a distance)". Theo cách này, không cn xem xét riêng các cp hto.
"Đám mây" ca c hto có th được phép che ht gc trung tâm. Bng cách đó,
ht gc có mtđin tích mi và mt ht mi. Theo thut nghinđại, Tomonaga,
Schwinger và Feynman đã tái chun hóa mt lý thuyết chun Abel.
Đinđộng lc lượng t đã được kim tra viđộ chính xác cao hơn bt clý
thuyết nào khác trong vt lý. thếchng hn Hans Dehmelt (Gii Nobel Vt lý
năm 1989) đã thành công trong vicđo ttính ca electron trong mt by ion vi
độ chính xác đến 12 con s. 10 con s đầu tiên phù hp ngay lp tc vi các kết
qutính tn.
Phát minh và nghiên cu tính phóng xng vi sphát trin sau đó ca vt
lý nguyên ttrong nađầu ca thếkXX đã sinh ra các khái nim tương tác mnh
và tương tác yếu. Tương tác mnh liên kết các ht nhân nguyên tvi nhau. Còn
tương tác yếu cho phép mt ht nhân nào đó phân r ã phóng x. Vào nhng năm
1930, c nhà nghiên cuđưa ra lý thuyết trường lượng t đầu tiên đối vi tương
tác yếu. Lý thuyết này làm ny sinh c vnđề thm chí thơn c vnđề do đin
động lc ny sinh và không thơn các vnđề mà phương pháp tái chun hóa ca
Tomonaga, Schwinger và Feynman thgii quyết.
Vào gia nhng năm 1950 c nhà nghiên cu Chen Ning Yang và Robert L.
Mills đã tìm ra mt ví d đầu tiên vmt lý thuyết trường lượng tvi c đặc tính
mi gi là lý thuyết chun không Abel. Trái vi lý thuyết chun Abel mà trong đó
c phép biếnđổi chun th được thc hin theo bt ktrt tnào, kết quca
lý thuyết chun không Abel phthuc vào trt t.Điu này không ch đem li cho
lý thuyết mt cu trúc tn hc phc tp hơn mà còn mra c khnăng mi. Các