1
TRƯỜNG ĐẠI HC NI V HÀ NI
KHOA VĂN HÓA, THÔNG TIN VÀ XÃ HI
NI DUNG HC PHN
H THNG THÔNG TIN QUN LÝ
Ging viên 1: Phm Quang Quyn
Ging viên 2: Lê Ngc Dip
Hà Ni, 8-2014
2
Tài liu hc tp:
Slide bài ging ti địa ch website: http://thuviennoivu.dreamlib.vn
Tài liệu tham khảo thêm
[1] Phm Th Thanh Hng. H thng thông tin qun lý/ Phm Th Thanh Hng,
Phm Minh Tun.-H. : Khoa hc K thut, 2007
[2]. Nguyễn Văn Huy. Hệ thng thông tin qun lý/ Nguyễn Văn Huy .-
H.:Thng kê, 2000
[3] Văn Huy. Hệ thng thông tin qun lý/Võ Văn Huy, Hunh Ngc Liu .-
Tp. H Chí Minh:Khoa hc K thut, 2001
[4] Nguyn Thanh Hùng. H thng thông tin qun lý/ Nguyn Thanh Hùng.-Tp.
H Chí Minh:Đại hc Quc Gia Thành ph H Chí Minh, 2006
[5] Trương Văn Tú. H thng thông tin qun lý/Trương n Tú, Trn Th Song
Minh.-H.:Thng kê, 2000.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ HỆ THỐNG THÔNG
TIN QUẢN LÝ
1.1.Tổng Quan Về Hệ Thống Thông Tin
1.1.1. Khái niệm thông tin
- Theo quan điểm thông thường:
Thông tin tất cả sự việc, skiện, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm hiểu
biết của con người. Thông tin được hình thành trong quá trình giao tiếp.
- Theo quan điểm triết học:
Thông tin là sự phản ánh tự nhiên và hội( thế giới vật chất) bằng ngôn
từ, hiệu, hình ảnh... nói rộng hơn bằng tất cả các phương tiện tác động lên
giác quan của con người.
- Theo quan điểm của lý thuyết thông tin:
Thông tin là sự loại trừ tính bất định của hiện tượng ngẫu nhiên.
1.1.2. Khái niệm hệ thống
H thng tp hp các phn t quan h hữu với nhau, tác động
chi phi ln nhau theo các quy lut nhất định để tr thành mt chnh th. T đó
xut hin thuc tính mi gi là tính tri ca h thng mà tng phn t riêng l
không có hoặc có không đáng kể
1.1.3. Khái niệm hệ thống thông tin
mt tp hp gm con người, các thiết b phn cng, phn mm, d
liệu thực hin các hoạt động thu thập, lưu trữ, x phân phi thông tin
trong tp hp rng buộc là môi trường
CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN
4
Đặc trưng của hệ thống thông tin:
- Phải được thiết kế, tổ chức phục vụ nhiều lĩnh vực hoặc nhiệm vụ tổng thể của
một tổ chức
- Đạt mục tiêu là hỗ trợ ra các quyết định
- Dựa trên kỹ thuật tiên tiến về xử lý thông tin
- Có kết cấu mm dẻo, phát triển được (HT mở)
Tiêu chuẩn đánh giá hệ thống thông tin:
- Độ tin cậy
- Tính đầy đủ
- Tính thích hợp, dễ hiểu
- Tính được bảo vệ
- Đúng thời điểm
1.2. Giới thiệu mt số hệ thống thông tin
1.2.1. Hệ thống xử lý giao dịch – TPS
- Mục đích
+ TPS giúp cho tổ chức/doanh nghiệp thực hiện và/hoặc theo dõi nhng
hoạt động hàng ngày (các giao dịch).
Nguồn
Thu thập
Xử lý và lƣu trữ
Kho dữ liệu
Đích
Phân phát
5
+ Hệ thống thu thập lưu trữ dữ liệu giao dịch; có thể kiểm soát các quyết
định được tạo ra như một phần trong giao dịch
+ Sử dụng ở cấp tác nghiệp
+ Tự động hóa các hoạt động xthông tin lặp lại; gia tăng tốc đxử lý,
gia tăng độ chính xác; dạt hiệu suất lớn hơn
- Đặc điểm
+ TPS (xây dựng từ năm 50s) giúp nhà quản lý
+ Xử lý các giao dịch tự động VD: Xử lý đơn hàng
+ Truy vấn các thông tin liên quan tới các giao dịch đã được xử
VD: Khách hàng X có bao nhiêu đơn đặt hàng?
Giá trị là bao nhiêu?
Khách hàng X mua hàng trong tháng tới (có đơn đặt
hàng chưa)?
Danh sách các khách hàng
1.2.2. Hệ thống thông tin quản lý – MIS
- Mục đích
+ Quản lý các thông tin phục vụ công tác lãnh đạo quản lý.
+ Hỗ trợ trực tiếp quá trình ra quyết định quản lý
- Đặc điểm
+ Quản lý việc lưu trữ nguồn dữ liệu trong hệ thống
+ Hỗ trợ công cụ xử lý dữ liệu trực tiếp trên hệ thống.
+ Hỗ trợ việc tạo dữ liệu đầu ra (báo cáo) theo nhiều tiêu chí khác nhau
khả năng tùy biến các tiêu chí.
1.2.3. Hệ hỗ trợ quyết định – DSS
- Mục đích
DSS skết hợp giữa tri thức của con người với khả năng của MT, cải
thiện chất lượng QĐ, là 1 HT hỗ trợ dựa trên MT giúp cho những nhà QL
giải quyết những vấn đề bán cấu trúc.