ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP 2105QLNH
MÔN HỌC: TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
“Chà, bạn đi chậm thế nào không quan trọng!
Miễn là bạn không có ý định dừng lại.”
- Nho giáo -
TÓM TẮT NỘI DUNG
NỘI DUNG
I. SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN
TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.
1.1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
1.1.1. Cơ sở thực tiễn
1.1.1.1. Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
- Giữa thế kỷ XIX (1858), Việt Nam t một quốc gia phong kiến độc lập
đã bị CNTB Pháp xâm ợc, 1884 Việt Nam trở thành một nước thuộc địa nửa
phong kiến
- Từ phong trào Cần Vương đến các phong trào cứu nước theo hệ
tưởng sản đã liên tục đứng lên đấu tranh chống thực dân Pháp. Song các
phong trào đấu tranh đều bị thất bại do thiếu đường lối đấu tranh đúng đắn để
tập hợp các tầng lớp quần chúng yêu nước tham gia đất nước lâm vào tình
trạng khủng hoảng đường lối cứu nước
- Sự phân hóa sâu sắc của XHVN dưới sự thống trị của thực dân Pháp.
1.1.1.2. Thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
- CNTB từ tự do cạnh tranh chuyển sang CNĐQ.
CNĐQ vừa tranh giành ảnh hưởng và quyền lợi lẫn nhau, vừa liên kết với
nhau trong việc nô dịch và bóc lột các dân tộc thuộc địa.
Với 9 nước đế quốc đã chi phối toàn bộ TG – với phần lớn các nước châu
Á, châu Phi châu Mỹ Latinh đã trở thành thuộc địa hoặc phụ thuộc của
chúng.
9 nước đế quốc
thống trị và bóc lột
(Anh, Pháp, Mỹ, Tây Ban
Nha, Ý, Nhật Bản, Bỉ, Bồ
Đào Nha, Hà Lan)
Số dân Diện tích
320.657.000 người 11.407.606 km2
Các nước thuộc địa
bị thống trị và bị bóc lột 560.193.000 người 55.637.000 km2
Nguồn: Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 1, Nxb. Chính trị quốc gia, H. 2000, tr.277
- Nhân dân các nước thuộc địa bị CNTD tước hết những giá trị VH, tinh
thần, quyền lợi KT địa vị XH… Bên cạnh g/c VS >< g/c TS trong hội
bản, CNĐQ làm phát sinh một mâu thuẫn mới giữa các dân tộc thuộc địa &
phụ thuộc >< CNĐQ & thực dân.
- Cùng với phong trào đấu tranh của GCVS ở các nước chính quốc chống
CNTB, các phong trào đấu tranh của nhân dân các thuộc đa & phụ thuộc chống
CNTD, CNĐQ
2
- Thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 & khai sinh Nhà
nước viết cùng với sự ra đời QTCS 1919, mở ra thời kỳ mới - thời đại quá
độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vi toàn TG một mâu thuẫn mới mang tính
thời đại: CNXH >< CNTB.
Các nhân tố quốc tế đã tạo tiền đề điều kiện bản thúc đẩy phong
trào giải phóng DT trên TG, trong đó Việt Nam phát triển với xu hướng
tính chất mới.
1.1.2. Cơ sở lý luận
1.1.2.1. Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Chủ nghĩa yêu nướcnhân tố hàng đầu trong bảng giá trị tinh thần của
con người Việt Nam. Truyền thống yêu nước gắn liền với yêu dân điểm xuất
phát & là động lực thúc đẩy Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước
- Cần cù lao động, sáng tạo, dũng cảm, kiên cường bất khuất vì độc lập và
tự do
- Truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái, lối sống khoan dung nhân
nghĩa trọng đạo lý làm người “sống có tình, có nghĩa”...
- Truyền thống trọng dụng hiền tài…
1.1.2.2. Tinh hoa văn hóa của nhân loại
Tinh hoa VH Phương Đông:
- Nho giáo:
+ Tư tưởng đề cao dân, coi dân là gốc của nước;
+ Đề cao văn hóa lễ nghĩa, coi trọng nhân trị, đức trị.
- Lão giáo:
+ Khuyên con người hòa hợp với thiên nhiên.
- Phật giáo:
+ tưởng đại từ đại bi, vị tha, bác ái, thương người như thể thương
thân, cứu khổ, cứu nạn...;
+ Sự cần cù lao động, lối sống đạo đức, giản dị, trong sạch, luôn biết làm
việc thiện cho đời, cho người, ghét thói lười biếng, tham lam (chống chủ nghĩa
cá nhân).
- Tư tưởng của Tôn Trung Sơn:
+ Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc (CN tam dân).
Tinh hoa VH Phương Tây
- Nguyễn Ái Quốc - HCM đã quan tâm nghiên cứu,m hiểu tư tưởng dân
chủ sản Pháp, Mỹ, nhất tiếp thu tưởng nhân quyền, dân quyền; Tự do,
3
Bình đẳng, Bác ái; tưởng dân chủ nhà nước pháp quyền... một trình độ
mới phù hợp với dân tộc và thời đại mới.
+ Đó là việc Nguyễn Ái Quốc - HCM đã đề xuất về quyền độc lập, tự do,
mưu cầu hạnh phúc của các DT ở thời đại ngày nay.
- Nguyễn Ái Quốc còn học được lối làm việc dân chủ khi Người tham gia
các hoạt động CT trong các tổ chức ở Pháp & nhiều nước trên thế giới... Người
đã thâu lượm, chắt lọc, rèn luyện để kế thừa, đổi mới, phát triển, nâng tư tưởng,
nhận thức lên tầm cao của tri thức nhân loại.
Trong quá trình hình thành phát triển tưởng của mình, Hồ Chí
Minh đã kế thừa chọn lọc tinh hoa văn hoá phương Đông phương Tây,
nâng lên một trình độ mới trên cơ sở phương pháp luận mácxít
1.1.2.3. Chủ nghĩa Mác – Lênin
Đây tiền đề tưởng luận trực tiếp, cốt lõi để hình thành nên
tưởng HCM.
Từ một người Yêu nước trở thành người cộng sản kết quả của sự c
động biện chứng của CN Mác-Lênin về mối quan hệ cá nhân với dân tộc và thời
đại trong con người HCM.
Việc HCM tiếp thu bản Luận cương của Lênin tháng 7-1920trở thành
người cộng sản vào cuối năm đó đã tạo nên bước ngoặt căn bản trong tưởng
của Người.
tưởng HCM là sự vận dụng sáng tạo, phát triển và làm phong phú CN
Mác-Lênin ở thời đại các DT áp bức vùng lên giành độc lập, tự do và xây dựng
XH mới.
Người khẳng định trong tác phẩm “Đường cách mệnh”: “Bây giờ học
thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc
chắn nhất, cách mệnh nhất là CN Lênin”
Trong quá trình hoạt động CM, Người nhận thấy:
“Học thuyết của Khổng Tcó ưu điểm của sự tu dưỡng đạo đức
nhân.
Tôn giáo Giê su có ưu điểm của nó là lòng nhân ái cao cả.
Chủ nghĩa Mác có ưu điểm là phương pháp biện chứng.
Chủ nghĩa Tôn Dật Tn ưu điểm của nó, chính sách của thích hợp
với điều kiện nước ta”.
Khổng Tử, G su, Mác, Tôn Dật Tiên đều mưu cầu hạnh phúc cho loài
người, mưu phúc lợi cho hội... Do đó, Người i: “Tôi cố gắng làm người
học trò nhỏ của các vị ấy”
4
1.1.3. Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh
1.1.3.1. Phẩn chất của Hồ Chí Minh
- con người sống hoài bão, tưởng, lòng yêu nước thương
dân sâu sắc, nhất đối với những người cùng khổ & bị áp bức. HCM niềm
tin mãnh liệt vào nhân dân;
- Luôn tự chủ cuộc sống mẫu mực tu dưỡng đạo đức CM, bản lĩnh
CT & ý chí nghị lực CM phi thường, nên vững vàng trong xử mối quan hệ
đ/v công việc, người chung quanh và làm chủ bản thân;
- duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, tầm nhìn chiến lược bao quát
thời đại;
- Là người suốt đời tận trung với nước, tận hiếu với dân.
1.1.3.2. Tài năng hoạt động, tổng kết thực tiễn và phát triển lý luận
- Thời đại HCM hoạt động CT thời đại diễn ra sự biến đổi to lớn của
đời sống XH, trong đó tâm điểm 2 sự kiện quan trọng bật nhất làm thay đổi
ND của thời đại:
(1) CNTB từ giai đoạn tự do cạnh tranh đã chuyển sang giai đoạn tư bản
độc quyền (đế quốc chủ nghĩa) và đã hình thành hệ thống thuộc địa của chúng;
(2) Thắng lợi của cách mạng XHCN Tháng Mười Nga mở ra bước phát
triển mới của lịch sử nhân loại;
Chấm dứt sự tồn tại biệt lập giữa các quốc gia, mở ra mối quan hệ QT
ngày càng rộng lớn, làm cho vận mệnh mỗi dân tộc không thể tách rời vận
mệnh chung của cả loài người.
Sau gần 10 năm ra nước ngoài khảo sát, HCM đã nắm bắt được chính xác
đặc điểm & xu thế phát triển của thời đại mình
Với tầm nhìn xa rộng bao quát LS thời đại, Người đã khai p con
đường CM của các DT thuộc địa và phụ thuộc – đó là con đường gắn ĐLDT với
CNXH, từ đó khơi dậy toàn bộ sức mạnh của DT của thời đại, đưa tới thắng
lợi của sự nghiệp giải phóng DT Việt Nam và mở ra cao trào giải phóng DT trên
TG trong thế kỷ XX.
- Khả năng vận dụng luận PP luận Mác Lê-nin đtổng kết LS
tổng kết thực tiễn HCM đã phân tích dự báo được tương lai ở mỗi giai đoạn
CM cụ thể.
Tiêu biểu về một số dự báo của HCM:
Ngày 1-1-1942, trên báo Việt Nam độc lập số 114, trong bài “Năm
mới, công việc mới Người khẳng định : “Ta thể quyết đoán rằng, Nga nhất
định thắng, Đức nhất định bại, Anh, Mỹ sẽ được, Nhật Bản sẽ thua. Đó một
5