Nuôi cá ao nước chảy
1.1- Skhác nhau giữa nuôi ao nước chảy và ao
nước tĩnh
Nuôi trong ao ớc nh là nuôi trong một thể
tích khối nước nhất định. Vì thế chỉ thể thả nuôi
với một mật đ nhất định. Nếu ta chủ động giải
quyết con giống, thức ăn, phân n thì cũng chỉ cho
mt săng suất nhất định chứ không thể tăng cao như
trong ao nước chảy. Sở dĩ ng suất không ng là do
mt số nguyên nhân cơ bản sau đây:
- Khối lượng cá so với thể tích khối nước đã tr
nên bão hòa, hay nói cách khác skhông đ
oxy để thở nếu tăng mật độ cao hơn.
- Môi trường ao nuôi lúc y đã trnên nhim bn
da các sản phẩm thải của thải ra trong quá trình
nuôi. Vì vậy các chất thải này sbphân hủy và hình
thành các chất khi độc như CO2; H2S; CH4;... Các
chất khi độc này s ức chế qtrình sinh trưởng của
cá và có khi sẽ làm cá bị chết hoặc dễ bị nhiễm bệnh.
Trong khi đó đi với ao nuôi nước chảy thì tác
hại trên s bị loại tr do lượn nước trong ao luôn
được thay mới, hàm lượng oxy hoà tan n định n
chất thi sẽ được đưa ra ngoài. Do đó không còn tn
đọng các chất độc hại trong ao.
1.2- Biện pháp k thuật
a/- Thiết kế ao nuôi
* nh dạng: Ao có thể nhiều hình dạng khác
nhau, mỗi dạng đều những ưu nhược điểm
riêng.
- Ao có dạng hình chnhật, nh vuông thường có
4 góc chết làm cho nước vùng này không lưu
thông, nh hưởng đến mật độ thả và y ô nhim
cục bộ. Tuy nhiên, những vùng nước đứng này lại
v trí cho ăn thuận lợi (thức ăn không bị thất
thoát do trôi dạt).
- Hình thang: hai góc chết, diện tích vùng
góc chết rất lớn.
- nh thoi, nh tròn, hinh bất quy tắc: Kng
góc chết nhưng việc cho ăn sẽ bị kkhăn và phải
đóng cống khi cho ăn.
* Vtrí:
- Phải gần nguồn nước tốt, m lượng oxy hòa tan
cao, không chứa các chất độc hại cho sự phát triển
của cá.
- Cao trình của nguồn nước tưi và tiêu thuận lợi.
- Gần nơi có khả năng quản lý dễ dàng.
- n chọn những khe suối nhỏ, diện tích lưu
vực vừa phải (tạo ra nguồn cung cấp nước n định
quanh năm).
* Diện tích và độ sâu:
Diện tích của ao nuôi phụ thuộc vào kh năng
đầu tư, khả năng quản lý và tiêu thụ sản phẩm. Thông
thường những ao nuôi theo hình thức này din tích
thường không ợt quá 1.000m2 (trung nh 300 -
500m2). Độ sâu của ao từ 1,0 - 1,3m.
* Yêu cầu kỹ thuật khác
- u tốc dòng chảy trong ao từ 0,1-0,3m/s. Tốt
nhất 0,2m/s. ớc ao phải dòng chy liên tục
xuốt ngày đêm.
- Cần phải thiết lập đường mương thoát lũ để
nước trong ao không bị tràn b vào những ngày
mưa lớn.
b/- Con giống
* Nguyên tắc chn đối tượng nuôi
- Đối tượng nuôi phải là loài giá trkinh tế
cao, dễ tiêu thụ.
- Là loài cá ăn trức tiếp,cường độ bắt mi lớn.
- Có nguồn thức ăn chủ động tại địa phương
- Dễ sản xuất giống và d đánh bắt, thu hoạch
* Qui cách con ging
ging phải đm bảo yêu cu về qui cỡ và chất
lượng như đối với yêu cầu trong nuôi cá ao nước
tĩnh.
* Mật độ và tỷ lệ thả ghép
- Mật đthả hình thức nuôi này thđạt từ
7 - 10 con/m2 ao nuôi. Tuy nhiên trong thực tế sản
xuất hiện nay mật độ nuôi ththường là 3-5con/m2.
- Tlệ thả ghép: thể kết hợp 95% trắm cỏ
5% cá phi; hoặc 85% trắm cỏ, 10% phi, và
5% cá trôi.
* Thgiống
Do nuôi với mật đlớn, nguồn thức ăn cung cấp
ch động bởi con người với khối lượng lớn nên
thường dễn bbệnh. Vì vậy cần phải lựa chọn những
ging khỏe mạnh, không bnhiễm bnh hoặc y
sát y, vy. trước khi thả xuống ao cần phải tắm
thuốc, và sát trùng. Loại hóa chất có thể sdụng là