Năm
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II
***
Sản xuất giống cá cảnh biển Pterapogon kauderni
Thành phố Hồ Chí Minh, 12 năm 2018
1
I. Giới thiệu tổng quan
1.1 Phạm vi áp dụng
hình này áp dụng cho các Công Ty nông hộ ương nuôi cảnh, nơi
nguồn nước biển nước ngọt, nhiệt độ dao động từ 28-30oC. hình áp
dụng trong nội thành hay ngoại thành nơi gần biển.
1.2 Đối tượng áp dụng
Mô hình áp dụng sản xuất giống cá cảnh biển Pterapogon kauderni
1.3 Đặc điểm, đặc tính
1.3.1 Phân loại, phân bố và sinh thái học
- Hệ thống phân loại
Theo Koumans (1933) thành l:p giống Pterapogon d;a vào tia vây m=m
c>a vây lưng th? 2 số lư@ng cao hơn so với các loài thuộc giống apoponid
(Hình 1):
Giới (Kingdom) Animalia
Ngành (Phylum) Chordata
Lớp (Class) Actinopterygii
Bộ (Order) Perciformes
Họ (Family) Apogonidae
Giống (Genus) Pterapogon
Lòai (Species) Pterapogon
kauderni Kaumans, 1933
Tên tiếng Anh: Banggai cardinalfish, cardinalfish, highfin cardinalfish,
banner cardinalfish, và outhouse cardinal (Cites, 2007).
Tên tiếng Việt: cá Bá ch>
Hình 1. Cá Bá ch> (P. kauderni Koumans, 1933).
2
Trong giống Pterapogon, ngoài P. kauderni thể còn một loài nữa, đó
P.mirifica sống ở vùng đông bắc Úc. Tuy nhiên, theo một số nghiên c?u gần đây
v= sinh học sinh sản, t:p tính, giải phẩu học và các thông số di truy=n cơ bản cho
thấy rằng quan hệ xa với ch> thể khác nhau v= di truy=n. Do đó,
cá Bá ch> có thể là lòai duy nhất trong họ Pterapgon (IUCN, 2007).
Đặc điểm phân bố
Cá Bá ch> phân bố ở quần đảo Banggai thuộc Indonesia. Vùng phân bố c>a
lòai cá này khoảng 5.500 km2. Tuy nhiên, diện tích th;c tế có mặt lòai cá này chỉ
khoảng 300 km2 bờ biển chỉ những nơi cầu gai, bãi san hay hải quỳ
(Marini and Vagelli, 2007).
Môi trường sống và vai trò của loài cá này đối với hệ sinh thái biển
ch> loài cảnh biển kích thước nhỏ (kích thước lớn nhất
khoảng 8cm), trú vùng nhiệt đới (nhiệt độ dao động 28-31oC), đáy biển,
nơi yên tĩnh. Chúng sống thành cụm trung bình 9 con/cụm những vùng nước
cạn (<4m) thường thấy chúng xuất hiện độ sâu 1,5-2,5m. Theo kết quả
khảo sát từ 92 quần thể ch> cho thấy ch> thích trú những nơi
san hô (chiếm 44% quần thể), cầu gai (28,6%), và Hải quỳ (27,4%). Ngoài ra, cá
ch> còn sống chung với một số loài khác như Khoang cổ (Amphiprion
clarkii, A. ocellaris, A. perideraion A. sandaracinos). Trong khi đó
Khoang cổ không biểu hiện tấn công ch>. Ngoài ra trong môi trường
sống c>a ch> còn tìm thấy nhi=u loài thuộc họ Sơn khác như:
Apogon artus, A. compressus, A. frenatus, A. hoeveni, A. sealei, Cheilodipterus
quinquelineatus, Sphaeramia orbicularis, Diademichthys lineatus
Doryrhamphus dactyliophorus (Vagelli and Erdmann, 2002). V= t:p tính ăn,
loài này thuộc nhóm cá ăn thịt các loài động v:t phù du và giáp xác nhỏ (Vagelli
and Erdmann, 2002).
ch> loài thuộc họ Sơn Apogonidae, tuy nhiên v= di truy=n
loài cá này tiến hoá một nhánh khác và có tên khoa học riêng biệt. Đa số các loài
thuộc họ cá Sơn là nhóm cá ăn đêm và đóng vài trò quan trọng trong hệ sinh thái
san hô. Tuy nhiên, chỉ riêng loài cá Bá ch> thuộc họ này có t:p tính ăn ban ngày.
3
loài ăn các động v:t phù du bao gồm ch> yếu nhóm giáp xác chân chèo
(copepod) và nhóm giáp xác Crustacean (tôm, cua) (Cites, 2007).
Ngoài ra, ch> cũng nguồn th?c ăn quan trọng cho các loài khác
như Pterois (họ làn Scorpaenidae), Epinephelus merra (họ
Serranidae), Cymbacephalus beauforti (họ Chai Platycephalidaemorenas),
Lịch Echidna nebulosa (họ Lịch biển Muraenidae), Synanceia horrida (họ
Mao quỉ Synanceidae), và rắn biển Laticauda colubrina (Elapidae).
Hiện nay, ch> đư@c ưa chuộng đã xuất đi nhi=u nước trên thế giới
thuộc Châu Âu, Mỹ Châu Á với mục đích phục vụ cho người chơi cảnh.
Do nhu cầu tiêu thụ loài này càng tăng trên thế giới, ch> đã đư@c sinh
sản thành công ở các nước như Hawai (Mỹ), Indonesia.
Tóm lại: từ những thông tin trên cho thấy loài này giá trị kinh tế
không làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển nếu đư@c nh:p v= Việt Nam.
1.3.2 Đặc điểm sinh học và sinh học sinh sản
Hình thái
Cá Bá ch> có hình thái vẻ ngoài rất đặc biệt, toàn thân màu trắng bạc r;c rỡ
với những đường kẻ sọc màu đen. thể c>a còn đư@c bao ph> bằng những
đốm nhỏ màu trắng rất dễ nh:n thấy những đốm này trên các vây lưng, vây
hông, vây đuôi vây h:u môn. S; phân bố, kích thước số lư@ng c>a các
đốm trắng nhỏ này hết s?c độc đáo riêng biệt, thể sử dụng để xác định
mẫu v:t. Ngòai ra, vây lưng đầu tiên c>a cá Bá ch> có núm tua và đuôi đư@c chẻ
nhánh sâu. Mắt c>a ch> (loài ăn ngày) rất to, th:m chí khi so sánh với cả
những thành viên ăn đêm trong cùng một họ. Kích thước lớn nhất c>a lòai
này đư@c quan sát khoảng 85mm TL (chi=u dài tổng), 60 mm SL (chi=u dài
chuẩn) và trọng lư@ng tương đương 6,5g (Vagelli, 2011).
Đặc điểm sinh trưởng
P.kauderni chi=u dài tổng khoảng 64 mm khi 1 tuổi >69 mm
khoảng 2 tuổi. Tốc độ tăng trưởng này tương đương với các loài thuộc họ
Sơn Apogonidae khác. Chi=u dài tối đa c>a nuôi đạt đư@c khoảng 50mm
chi=u dài chuẩn (khoảng 2 tuổi) khi đư@c nuôi trong khoảng nhiệt độ từ 25
27oC, nhưng tốc độ tăng trưởng c>a cá lại ch:m dần khi chi=u dài đạt trên 45mm
4
(tương ?ng với 15 tháng tuổi). Trong khi đó, chi=u dài tối đa c>a t; nhiên
88,5 mm 2,5 3 tuổi. Loài này tuổi thọ tương đối ngắn (khoảng 2,4
năm), độ tuổi thành thục trung bình vào khoảng 0,8 năm thời gian cho mỗi
thế hệ là 1,5 năm (Vagelli, 2011).
Đặc điểm dinh dưỡng
Khác với hầu hết các loài trong họ Sơn Apogonidae, P. kauderni
loài kiếm ăn ban ngày. Chúng bắt đầu kiếm ăn khi trời hừng sáng, giảm dần khi
trời chi=u dừng lại hẳn khi trời chạng vạng. Trong khi đó, hầu hết các lòai
thuộc họ cá Sơn Apogonidae khác kiếm mồi vào ban đêm (Hobson, 1991). Theo
kết quả phân tích chất lư@ng th?c ăn trong bao tử c>a P. kauderni cho thấy
đây là loài ăn thịt và sinh v:t phù du (carnivous planktivore). Th?c ăn ch> yếu
các loài động v:t giáp xác chân chèo (copepod), sinh v:t phù du tầng đáy
(planktonic-demersal) các sinh v:t đáy rất nhỏ. Do đó, ch> rất l@i
thế trong các vùng xảy ra hiện @ng tảo nở hoa hoặc vùng nước m:t độ
c>a các sinh v:t phù du cao. Kích thước con mồi c>a ch> nằm trong
khoảng từ 0,1 mm (calanoid copepod) đến 14 mm (ấu trùng megalopae c>a giáp
xác 10 chân và ấu trùng c>a cá). Trong đó, giai đoạn ấu trùng, th?c ăn ch> yếu là
nhóm giáp xác 10 chân (eucarid decapod), nhưng giai đoạn giống (10-23 mm
SL) và trưởng thành (23,1- 55 mm SL) thì không khác nhau nhi=u v= thành phần
th?c ăn. Tuy nhiên, tỉ lệ cao c>a giáp xác 10 chân (decapod) loài chân
(cirripede) đư@c tìm thấy các con giống lớn, trong khi đó các con giống nhỏ
thì lại ăn nhóm giáp xác đẳng túc (gnathiid isopod), giáp xác bộ chân hai
(cyproid amphipod) con trùng (chironomid insect) (Marini and Vagelli,
2007).
Sinh học sinh sản
ch> loài ấp tr?ng trong miệng do con đ;c ấp (Allen, 1996;
Allen and Steene, 1995). ch> lòai đơn tính (giới tính đ;c cái
không thay đổi trong suốt vòng đời). Tuy nhiên, vai trò trong giới tính lại đảo
ngư@c, t?c là con đ;c ấp tr?ng. Con cái tỉ lệ tham gia sinh sản cao hơn,
chúng đấu tranh một cách mạnh mẽ cho mục đích giao phối, cố gắng thể hiện s;
mạnh mẽ kiên trì ve vãn, quyến con đ;c, trong khi đó, con đ;c chỉ vai
5