SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
TÀI LIỆU KỸ THUẬT
KỸ THUẬT NUÔI CÁ DĨA
(SYMPHYSODON SPP)
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2017
MỤC LỤC
I. Giới thiệu tổng quan...............................................................................................1
1.1. Tiềm năng và hướng phát triển...........................................................................1
1.2. Đặc điểm sinh học của cá dĩa (Symphysodon spp)............................................3
a) Nguồn gốc - Phân loại ..........................................................................................3
b) Phân bố - Sinh thái................................................................................................5
c) Hình thái cấu tạo....................................................................................................6
d) Đặc điểm sinh trưởng - dinh dưỡng......................................................................6
e) Đặc điểm sinh sản..................................................................................................7
1.3.Tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ cá dĩa trên địa bàn TP. HCM............9
1.4. Chủng loại cá dĩa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.............................................12
1.5 Thị trường của các hộ sản xuất cá dĩa trên địa bàn TP. HCM...........................15
II. Kỹ thuật nuôi cá dĩa...........................................................................................16
2.1. Quản lý môi trường sống của cá dĩa................................................................16
a) Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sức khỏe cá dĩa......................................................16
b) Ảnh hưởng của độ pH........................................................................................17
c) Ảnh hưởng của độ cứng nước............................................................................18
d) Ảnh hưởng áng sáng đến đời sống của cá dĩa.....................................................19
e) Chất khí..............................................................................................................19
f) Chlorine...............................................................................................................21
g) Các hệ thống lọc trong quản lý chất lượng nước nuôi cá...................................21
2.2. Sinh sản cá dĩa..................................................................................................23
a) Chọn vị trí nuôi và trang thiết bị.........................................................................23
b) Nuôi và chọn cá bố mẹ........................................................................................24
c) Chuẩn bị nước cho cá đẻ.....................................................................................24
d) Sinh sản cá dĩa.....................................................................................................25
e) Chăm sóc cá đẻ....................................................................................................26
2.3. Chăm sóc cá con...............................................................................................27
2.4. Chăm sóc cá con sau 4 tuần tuổi.....................................................................29
2.5. Một số lưu ý .....................................................................................................30
III. Một số bệnh thường gặp trên cá dĩa................................................................31
3.1. Bệnh do ký sinh trùng.....................................................................................31
a) Sán lá mang.......................................................................................................31
b) Sán dây..............................................................................................................31
c) Amyloodinium sp.................................................................................................32
3.2. Bệnh do vi khuẩn...........................................................................................32
3.3 Bệnh do nấm Nấm hạt Ichthyophonus sp........................................................33
IV. Đánh giá hiệu quả kinh tế................................................................................33
V. Địa chỉ chuyển giao, tư vấn..............................................................................34
KẾT LUẬN ..........................................................................................................34
KỸ THUẬT NUÔI CÁ DĨA (SYMPHYSODON SPP)
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Từ thập niên 1980, kim ngạch xuất khẩu cảnh trên thế giới đã tăng từ 40
triệu USD lên đến 200 triệu USD, nhưng vẫn thấp hơn 1% tổng giao dịch cá trên
toàn thế giới. Hiện nay Châu Á cung cấp hơn 50% cá cảnh thế giới. Singapore là
nước xuất khẩu cảnh lớn nhất, sau đó Hồng Kong, Indonesia, Malaysia
cộng hòa Czech. Những nước nhập khẩu là Mỹ, Nhật và các nước Châu Âu (chủ
yếu Đức, Pháp, Anh), giá trị nhập khẩu thế giới cũng tăng lên từ 50 triệu USD
đến 250 triệu USD trong hai thập niên qua. Cá cảnh được nuôi trên thế giới là cá
nước ngọt vì những điều kiện thuận lợi hơn so với cá cảnh biển.
Tại Việt Nam một trong những cách giải trí được nhiều lứa tuổi quan tâm
đến nuôi cảnh. Dĩa một loàicảnh được ưa chuộng nhiều nhất. Với
dáng vẻ sang trọng dĩa đã chinh phục lòng say của nhiều lứa tuổi. Tuy
nhiên, việc nuôi cá dĩa hiện nay vẫn còn mang tính tự phát chưa tập trung về
mặt qui trình kỹ thuật chung thì chưa được thống nhất. Mỗi người nuôi dĩa
theo cách riêng của mình.
1.1. Tiềm năng và hướng phát triển
Hiện nay, lợi nhuận thu được từ việc kinh doanh cảnh rất lớn. Theo
tính toán, trung bình, giá bán một đơn vị thể trọng làm cảnh thường cao hơn
gấp từ 1 đến 100 lần giá bán cho thịt tương ứng. Số lượng loài trong giao
dịch ước tính khoảng 1.600 loài. Hiện hơn 100 quốc gia tham gia xuất khẩu
cảnh, trong đó 11 quốc gia xuất khẩu chính, chiếm 3/4 trong tổng số kim
ngạch. Singapore nước xuất khẩu cảnh lớn nhất Trung tâm giao dịch
cá cảnh của Châu Á.
Phong trào nuôi cảnh của Thành phố ngày càng lớn mạnh, sản phẩm
không chỉ tiêu thụ trong nước còn xuất khẩu. Trong đó, cảnh mang
thương hiệu Việt Nam đã hiện diện khá nhiều nước vùng lãnh thổ thuộc
Châu Âu, Châu Á Châu Mỹ như Anh, Đức, Pháp , Thụy Sĩ, Đan mạch,
1
Canada, Mỹ, Brazil, Đài Loan, Hồng Kong, Nhật bản... Eu thị trường nhập
khẩu cảnh lớn nhất của Việt Nam, chiếm hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu
cảnh cả nước. Các loại đang được xuất khẩu gồm: Dĩa, bảy màu, chép
Nhật, thủy tinh, nóc beo, cánh buồm, hồng kim,... Trong đó, dĩa bảy màu
hai loài được ưa chuộng nhất hiện nay. Thời điểm thị trường hút hàng,
dĩa không đủ để xuất khẩu.
Hiện nay, rất nhiều trang trại sản xuất với qui khác nhau, tập trung
nhiều khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời, câu lạc bộ cảnh Thành
phố đã nâng lên thành một hiệp hội, cùng với việc hình thành Làngcảnh đầu
tiên của Việt Nam tại Củ Chi, nên rất cần những nghiên cứu để tìm ra giải pháp
định hướng cho sự phát triển bền vững trong tương lai. Nước ta nhiều lợi
thế và tiềm năng nuôi cá cảnh xuất khẩu, trong đó đặc biệt nguồn nước khí
hậu, nhiệt độ rất phù hợp cho sự sinh sản và phát triển của các loài cá cảnh nhiệt
đới. Ngoài ra, nước ta còn lợi thế về nguồn cảnh giá rẻ, khỏe,
đẹp,...Việt Nam 1 trong 3 khu vực cả cảnh đẹp của thế giới (Nam Mỹ,
Châu Phi Đông Nam Á). Hơn nữa nước ta nhiều loại cảnh phù hợp với
nhiều loại môi trường nước (mặn - lợ - ngọt) thời tiết (nóng - lạnh). Riêng
khu vực Thành phố Hồ Chí Minh còn lợi thế về thức ăn cho cảnh nhờ
nhiều kênh rạch.... Thành phố Hồ Chí Minh hiện khoảng trên 500 hộ chuyên
sống bằng nghề nuôi cảnh, tập trung quận 8, quận 7 các huyện Bình
Chánh, Hóc Môn, Củ Chi... Hội cảnh Thành phố cho biết: thể sản xuất
được từ 35 đến 40 triệu con cảnh mỗi năm dành cho tiêu thụ nội địa xuất
khẩu.
Tuy nhiên trong những năm qua nghề nuôi cảnh TP.HCM chưa phát
tiển mạnh. Phần lớn những hộ nuôi cảnh còn mang tính tự phát, qui gia
đình, chưa quy hoạch, định hướng rệt, nhất thiếu vốn đầu kỹ thuật
nhân giống còn thấp,... Đặc biệt, đầu ra của cảnh hoàn toàn do người nuôi tự
tìm kiếm khách hàng khi nhu cầu cũng chỉ thu mua theo phương thức thu
gom, mua đứt bán đoạn dẫn đến hạn chế sự phát tiển nghề nuôi cá cảnh theo qui
2