SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
TÀI LIỆU KỸ THUẬT
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH
THƯỜNG GẶP TRÊN CÁ KOI (Cyprinus
Carpio), CÁ DĨA (Symphysodon Discus)
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2017
MỤC LỤC
I. Giới thiệu tổng quan.............................................................................................1
1.1. Giới thiệu đặc điểm, đặc tính cá Koi................................................................3
a) Cá Koi..................................................................................................................3
b) Cá Dĩa..................................................................................................................5
1.2.Tình hình sản xuất cá Koi và cá Dĩa tại TP. HCM............................................8
1.3.Thị trường tiêu thụ.............................................................................................9
II. Các biện pháp phòng trị bệnh thường gặp trên cá koi và cá dĩa.......................10
2.1. Tình hình dịch bệnh và các bệnh thường gặp trên cá Koi và cá Dĩa..............10
2.2. Một số bệnh thường gặp trên cá Koi..............................................................12
a) Bệnh do virus.....................................................................................................12
b) Bệnh nhiễm khuẩn............................................................................................14
c) Bệnh ký sinh trùng............................................................................................16
d) Bệnh do nấm.....................................................................................................18
e) Bệnh liên quan đến môi trường nuôi.................................................................18
2.3. Một số bệnh thường gặp trên cá Dĩa..............................................................19
a) Bệnh nhiễm khuẩn.............................................................................................19
b) Bệnh do ký sinh trùng.......................................................................................21
c) Bệnh liên quan đến môi trường nuôi.................................................................25
2.4. Yêu cầu mật độ, thời gian nuôi.......................................................................26
a) Cá Koi................................................................................................................26
b) Cá Dĩa................................................................................................................27
2.5. Quy trình, kỹ thuật chăm sóc cá Koi..............................................................28
a) Tình hình bệnh cá Koi.......................................................................................28
b) Quy trình phòng trị bệnh chung cho cá Koi......................................................30
2.6. Quy trình, kỹ thuật chăm sóc cá Dĩa..............................................................31
a) Tình hình bệnh cá Dĩa.......................................................................................31
b) Quy trình phòng trị bệnh chung cho cá Dĩa......................................................35
KẾT LUẬN ..........................................................................................................36
1
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN CÁ KOI
(Cyprinus Carpio), CÁ DĨA (Symphysodon Discus)
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Koi hay còn được gọi chép cảnh (Cyprinus carpio koi) sau nhiều
năm được nuôi dưỡng, lai tạo và chọn lọc ngày nay đã có nhiều màu sắc hấp dẫn
được nuôi làm cảnh. Koi được nuôi các nước Mỹ, Australia, Nhật,
Trung Quốc, Hàn Quốc, Israel, các nước vùng Đông Nam Á, chiếm tỷ lệ cao
trong xuất khẩu thủy sản. Doanh số bán cảnh trên thế giới (phần lớn châu
Âu, Nhật Bản Mỹ) vào khoảng 10 - 17 tỷ USD mỗi năm, châu Á,
Singapore mỗi năm cũng xuất khẩu trên 300 triệu USD ra thị trường thế giới.
Mỹ, Koi hiện đang rất được ưa chuộng, các câu lạc bộ về Koi được thành
lập các nước như Mỹ, Singapore… chứng tỏ sự sủng ái của người chơi với
loại này. Hàng năm trên 25 buổi trình diễn về Koi được tổ chức khắp
nước Mỹ để người hâm mộ được dịp thưởng thức. Mỹ hiện đang nước nhu
cầu nhập khẩu Koi lớn nhất, tiếp theo các nước châu Âu như: Đức, Pháp,
Hà Lan, Anh,…
Do giá trị kinh tế cao nên bệnh dịch xảy ra thường gây những tổn thất
kinh tế rất lớn. Hai loại virus được quan tâm nhiều nhất hiện nay chép
SVCV (Spring viraemia of carp virus) KHV (Koi herpes virus). SVCV gây
bệnh trên chép nuôi các nước châu Âu, bệnh thường xảy ra vào mùa xuân
khi nhiệt độ gia tăng nhưng thấp hơn 180C gây chết mọi lứa tuổi. Tuy
nhiên châu Á virus này đã được tìm thấy trong hàng xuất khẩu từ Trung
Quốc. Bệnh SVCV thường xuất hiện vào mùa xuân sau một mùa đông lạnh giá.
Bên cạnh đó từ năm 1998 đến nay, một số nước còn bệnh dịch phổ biến
trên chép cảnh do KHV, loại virus gây truyền nhiễm mạnh. Dịch bệnh đầu
tiên xảy ra do KHV được ghi nhận vào năm 1998 được khẳng định vào năm
1999 Israel. Kể từ đó, những trường hợp dịch bệnh khác đã được xác nhận
Mỹ, châu Âu châu Á. KHV thể gây chết từ 80 - 100%, thể ảnh
2
hưởng đến mọi lứa tuổi, nhưng nhỏ dễ bị bệnh hơn trưởng thành.
Bệnh do KHV gần đây nhất được tìm thấy Đài Loan Nhật Bản.
Indonesia, bệnh được cho do du nhập từ Hồng Kông nhiều trường hợp bị
nhiễm KHV gây tổn thất lớn Chép Koi. Nhật Bản, dịch bệnh do
KHV xuất hiện vào đầu tháng 10 năm 2003 gây chết chép lớn trên 2 năm
tuổi, thiệt hại ước khoảng 1.200 tấn cá.
Được ưa chuộng không kém Koi, nhất trên thị trường châu Á
loài Dĩa. Dĩa được xem vua của các loài kiểng nhờ vào hình dáng
màu sắc tuyệt đẹp của nó. Chính thế ngày nay việc nuôi Dĩa ngày
càng lan rộng ra nhiều nước trên thế giới không những để giải trí mà còn nuôi để
kinh doanh. Nghề nuôi Dĩa phát triển nhiều nước thuộc vùng Đông Nam Á
do có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự sinh sản và phát triển của cá. nước ta
trong những năm gần đây, phong trào chơi cảnh ngày càng lan rộng vừa
thú vui tao nhã, vừa có thể kinh doanh.
Thành phố Hồ Chí Minh, nuôi Dĩa đã trở thành một nghề quan trọng
đối với một số bộ phận người dân nội thành vì cá được nuôi trong bể kính không
cần diện tích rộng, đồng thời tận dụng được vốn cũng như lao động nhàn rỗi
giúp người dân tăng thu nhập. Dĩa Symphysodon discus được chú trọng sản
xuất giống nuôi nhiều do đã một thị trường xuất khẩu khá ổn định. Trong
đợt triển lãm cảnh thế giới năm 1995 tại Singapore, Dĩa Việt Nam đã đạt
ba giải nhất, hai giải nhì hai giải ba vượt qua cả Singapore, Đài Loan, Hồng
Kông những nước lãnh thổ vốn nổi tiếng trên thế giới về cảnh. Sự kiện
này đã tạo tiếng vang làm cho Dĩa Việt Nam được chú trọng trong ngoài
nước làm tăng thêm giá trị xuất khẩu của Dĩa sang các nước khác. Dĩa
mặc được chăm sóc rất cẩn thận nhưng cũng rất dễ nhiễm bệnh, làm chết
hay làm giảm giá trị của cá, gây thiệt hại đáng kể cho người nuôi. Ngoài các vấn
đề về dinh dưỡng, sản xuất giống, vấn đề về phòng và trị bệnh cho cá là một khó
khăn rất lớn đối với người sản xuất Dĩa. Hiện chưa thống cụ thể nào về
3
thiệt hại do dịch bệnh gây ra trên Dĩa, nhưng hẳn không nhỏ do đây loại
có giá trị kinh tế cao.
Tuy nhiên do nhu cầu về trao đổi mua bán giữa các nước nên việc lây
nhiễm mầm bệnh điều khó tránh khỏi. Ngoài ra, những tác nhân gây bệnh
khác như vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm hoặc các biến động về môi trường luôn là
nguy tiềm ẩn đối với các loài nuôi nước ngọt nói chung Koi nói
riêng. Đối với Dĩa, các nghiên cứu khoa học về bệnh rất ít, thông thường
người nuôi điều trị bằng kinh nghiệm hoặc học hỏi từ kinh nghiệm của những
người khác dẫn đến kết quả điều trị có khi được khi không.
1.1. Giới thiệu đặc điểm, đặc tính cá Koi và cá Dĩa
a) Cá Koi
Phân bố: Cá Koi có phân bố tự nhiên ở cả châu Âu và châu Á.
Phân loại: Cá Koi được phân loại như sau:
-Bộ Cypriniformes (Bộ cá chép)
-Họ Cyprinidae (Họ cá chép)
- Giống Cyprinius
- Loài Cyprinus sp.
-Tên gọi:
+ Tên tiếng Việt: Chép; Chép thường; Chép koi; Chép nhật; Koi, Koi
bướm; Chép Nhật đuôi bướm; Chép vây dài; Chép rồng.
+ Tên tiếng Anh: Ornamental common carp; Koi; Nishikigoi.
Đặc điểm sinh thái: Cá chép Nhật sống ở vùng nước ngọt, ngoài ra còn
có thể sống trong môi trường nước độ mặn đến 6‰. Hàm lượng oxy trong bể
nuôi tối thiểu: 2,5mg/l. Độ pH = 4 9, (thích hợp nhất: pH = 7 8). Nhiệt độ
nước: 20 – 27 oC.
4