SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
TÀI LIỆU KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ NUÔI THƯƠNG PHẨM
TÔM CÀNG XANH (Macrobrachium
rosenbergii, De Man 1879) TOÀN ĐỰC
THEO HƯỚNG VIETGAP
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2017
MỤC LỤC
PHẦN NỘI DUNG
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN...........................................................................1
1.1 Giới thiệu đặc điểm, đặc tính.....................................................................2
1.2 Tình hình sản xuất tại TP. HCM.................................................................3
1.3 Đặc điểm nổi bật của mô hình....................................................................4
II. CÁC YÊU CẦU - QUY TRÌNH KỸ THUẬT.............................................5
2.1 Sơ lược vài đặc điểm sinh học.....................................................................5
2.1.1. Phân loại tôm càng xanh....................................................................5
2.1.2 Các yếu tố môi trường..........................................................................6
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng.........................................................................8
2.1.4 Đặc tính sinh trưởng...........................................................................9
2.1.5 Giai đoạn tôm con đến trưởng thành...................................................9
2.1.6 Tính ăn...............................................................................................10
2.1.7 Đặc điểm khác....................................................................................10
2.2 Quy trình ương tôm càng xanh.................................................................10
2.2.1 Ương trong ao, ruộng lúa.................................................................10
2.2.2 Ương trong bể ciment, bể bạt.................................................10
2.2.3 Ương trong giai lưới, vèo..................................................................11
2.3 Kỹ thuật nuôi tôm trong ao........................................................................12
2.3.1 Chọn vị trí.....................................................................................12
2.3.2 Kích thước..........................................................................................12
2.3.3 Hình dạng ao...................................................................................12
2.3.4 Chuẩn bị ao nuôi................................................................................13
2.2.5 Mùa vụ thả nuôi................................................................................16
2.3.6 Chọn giống và thả giống....................................................................16
2.3.7 Mật độ và cách thả.............................................................................17
2.3.8 Quản lý thức ăn..................................................................................18
2.3.9 Quản lý môi trường............................................................................21
2.3.10 SangLao............................................................................................23
2.3.11 Thu hoạch.........................................................................................24
III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA.....25
3.1 Bệnh đóng rong.........................................................................................25
3.2 Bệnh đục thân............................................................................................25
3.3 Bệnh đen mang..........................................................................................26
3.4 Bệnh đốm đen, mòn phụ bộ.......................................................................26
3.5 Bệnh đốm nâu............................................................................................26
3.6 Bệnh mềm vỏ.............................................................................................27
3.7 Một số lưu ý, phòng ngừa..........................................................................27
IV. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, CHẤT LƯỢNG CÔNG
NGHỆ CỦA MÔ HÌNH..................................................................................28
V. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH..........................................................29
5.1 Hiệu quả về kinh tế....................................................................................29
5.2 Hiệu quả về xã hội.....................................................................................30
5.3 Hiệu quả về môi trường.............................................................................31
5.4 Khả năng nhân rộng...................................................................................31
VI. ĐỊA CHỈ CHUYỂN GIAO, TƯ VẤN.......................................................32
6.1 Địa chỉ mô hình sản xuất tiêu biểu............................................................32
6.2 Địa chỉ cung cấp giống..............................................................................33
KẾT LUẬN........................................................................................................33
PHỤ LỤC 1........................................................................................................35
PHỤ LỤC 2.......................................................................................................38
PHẦN NỘI DUNG
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Tôm càng xanh (TCX) (Macrobrachium rosenbergii, De Man 1879) đối
tượng kinh tế quan trọng trong ngành nuôi trồng thủy sản, hiện đang được nhiều
nước trên thế giới quan tâm, trong đó Việt Nam. Thịt tôm món ăn thơm
ngon, giàu dinh dưỡng nên được nhiều người ưa chuộng, mặt hàng xuất
khẩu mang lại giá tr kinh tế cao. So với các loại tôm khác, TCX còn mang
nhiều đặc tính ưu việt khác: kích thước lớn nhất trong các loài tôm nước
ngọt, ít nhạy cảm với bệnh tật so với tôm biển, tôm trưởng thành khả năng
chịu đựng được phạm vi độ mặn rộng, sinh sản quanh năm, thời gian sinh sản
thể chủ động trong điều kiện nuôi phù hợp TCX thể nuôi ghép với
nhiều loài thủy sản khác.vậy, chúng được quan tâm nghiên cứunuôi rộng
rãi trong các thủy vực nước ngọt.
Nuôi tôm ng xanh toàn đực ý tưởng tiến bộ không chỉ của người nuôi
tôm Việt Nam còn sự quan tâm của người nuôi tôm nhiều quốc gia
trên thế giới. Các quốc gia như: Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan là những nước có
nghề nuôi tôm càng xanh phát triển rất mạnh. Nhiều công trình nghiên cứu khoa
học đã chứng minh được rằng, nếu so sánh giữa nuôi tôm toàn đực với nuôi hỗn
hợp tôm đực cái chung với cùng mật độ, trong cùng điều kiện nuôi, thì
ràng sự sai khác về tốc độ tăng trưởng, năng suất thủy vực hiệu quả kinh
tế. Khi phân tích hiệu quả kinh tế, các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng: nuôi
tôm toàn đực thì có hiệu quả hơn so với nuôi hỗn hợp giữa tôm đực với tôm cái.
Trong những năm gần đây, một bộ phận nông dân nuôi thử nghiệm tôm
càng xanh (vào mùa mưa) luân canh với nuôi tôm sú, bước đầu cho kết quả
khả quan: tôm tăng trưởng, phát triển tốt, ít nhiễm bệnh, chất lượng giá trị
kinh tế rất cao… Thời gian tới, nông dân sẽ tiếp tục phát triển mô hình nuôi tôm
càng xanh luân canh với nuôi tôm sú. Do vậy, vấn đề bức xúc đặt ra giống
tôm càng xanh đáp ứng cho người nuôi hoàn thiện qui trình công nghệ nuôi
tôm càng xanh toàn đực theo hình thức này đang đặt ra cho các nhà khoa học
nhà quản lý.
1
1.1 Giới thiệu đặc điểm, đặc tính
Ở Việt Nam, nghề nuôi tôm càng xanh (TCX) tại khu vực Đồng Bằng Sông
Cửu Long (ĐBSCL) đang phát triển nhanh trong những năm gần đây. Sự mở
rộng diện tích nuôi tôm càng xanh ở vực Đồng Bằng Sông Cửu Long là nhờ vào
tính hiệu quả kinh tế của cũng như quả rộng rải kỹ thuật sản xuất giống
đến người nuôi tôm. Việt Nam nước sản xuất nuôi đáng kể tôm càng xanh
phục vụ nội địa xuất khẩu, sản xuất con giống chỉ đạt khoảng 400 triệu
PL/năm sản lượng đạt trên 10.000 tấn/năm. Mặc sản lượng của Việt nam
được thống kê bởi dạng tôm thương phẩm được bao gồm trong các thể loại “tôm
nước ngọt” (FAO, 2015).
Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay, việc nuôi tôm càng xanh toàn đực bán
thâm canh đã được triển khai một số tỉnh như: An Giang, Đồng Tháp… cho
hiệu quả kinh tế khá cao ổn định. Tại Bến Tre, nghề nuôi tôm càng xanh đã
từ lâu nhưng chủ yếu nuôi tôm bản địa tỷ lệ tôm đực khoảng 50% tôm
cái khoảng 50% với các hình thức như: xen trong ruộng lúa, mương vườn dừa
với sản lượng thấp không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường tiêu thụ. Mặt khác, tôm
càng xanh loài thủy sản thịt thơm, ngon giá tr kinh tế cao, phục vụ
cho nhu cầu tiêu thụ trong nước tạo sản phẩm hàng hóa cho xuất khẩu; giá
tôm thương phẩm luôn mức cao, dao động từ 200 - 400 ngàn đồng/kg tùy cỡ
thu hoạch, thậm chí tôm loại 1 lúc đạt 500 ngàn đồng/kg. Tôm càng xanh
toàn đực tốc độ phát triển nhanh, kích cỡ đồng đều, cải thiện đáng kể năng
suất nuôi, gia tăng hiệu quả sản xuất. vậy, việc áp dụng hình nuôi tôm
càng xanh toàn đực bán thâm canh những vùng nuôi tôm biển tự phát ngoài
vùng quy hoạch, vùng ngọt hóa của tỉnh nhằm nâng cao năng suất đáp ứng nhu
cầu tiêu thụ trong nước và cho xuất khẩu là cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ tình hình thực tế, với lợi thế tiềm năng diện tích mặt nước
nuôi thủy sản đặc biệt là nuôi các loài thủy sản, trên cơ sở khai thác hợp lý và sử
dụng hiệu quả tiềm năng diện tích mặt nước hiện có, nâng cao ổn định sản
xuất sản phẩm tôm nuôi, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, đồng thời góp phần củng
cố cơ sở lý luận khoa học để tuyên truyền, phổ biến nhân rộng mô hình.
2