Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa
ISSN 2525-2674
Tp 8, s 2, 2024
263
PHN HI CA SINH VIÊN V CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH NGOẠI NG KHÔNG CHUYÊN TING NHT
TRƯỜNG ĐẠI HC NGOI NG, ĐI HC HU
Lê Th Hng Vân
Trường Đại hc Ngoi Ngữ, Đại hc Huế
lehongvan.hucfl@gmail.com
(Nhn bài: 13/06/2024; Hoàn thành phn bin: 21/08/2024; Duyệt đăng: 28/08/2024)
Tóm tt: Bài viết o cáo kết qu thc trng dy học chương trình Ngoại ng không
chuyên tiếng Nht tại trường đại hc Ngoi Ngữ, Đại hc Huế da trên phn hi của người
hc v ba khía cnh: nội dung chương trình đào to, ging viên s hài lòng. Nghiên cu
s dụng phương pháp định lượng được thu thp thông qua bng hi vi s tham gia ca 93
sinh viên đang theo hc NNKC tiếng Nht. Kết qu thu được cho thấy sinh viên bn hài
lòng với chương trình học và đội ngũ giảng viên. Tuy nhiên, bên cạnh đó ng có nhiu phn
hồi đóng góp cho chương trình hoàn thiện hơn. Đây là cơ s để khoa NN&VH Nht Bn ci
tiến chương trình đào tạo NNKC phù hợp hơn nữa vi nhu cu của người hc.
T khóa: S hài lòng, phn hi, ngoi ng không chuyên tiếng Nht
1. Đặt vấn đề
Chất lượng đào tạo luôn mối quan m hàng đu không ch ca các nhà giáo dc các
nhà nghiên cu v giáo dc mà còn là ca toàn hội. Đặc bit, ngày nay khi hi ngày càng
phát trin, nn giáo dc ngày càng ci m cạnh tranh cao hơn thì mối quan tâm đó càng trở
nên sâu sc. Vic thu thp, phân tích phn hi của người học đối vi cht lượng đào tạo đóng góp
rt ln trong vic ci tiến chương trình học, phương pháp giảng dy, qua đó nâng cao hơn chất
ng của nhà trường. Đây việc làm cn thiết để giúp nhà trường bin pháp ci thin cht
ợng đào tạo, đáp ng các yêu cu t người học, trên sở đó thu hút ngày càng nhiu người
học hơn nữa.
Trên thc tế, t trước đến nay có rt nhiu nghiên cu tiến hành ly ý kiến phn hi ca
người hc v chất lượng chương trình đào tạo. Tại trường Đi hc Kinh tế - Đi hc Quc gia Hà
Ni, Phm Th Liên (2016) nghiên cu v chất lượng dch v đào tạo s hài lòng của người
hc. Nghiên cứu này đưa ra hình các thành phn ảnh hưởng đến chất lượng dch v đào tạo
mức độ tác động ca các thành phần đó đến s hài lòng ca sinh viên (SV). Kết qu nghiên
cu ch ra các thành phn ca chất lượng đào to có mi quan h cùng chiu vi s hài lòng ca
người học. Trong đó, các yếu t ảnh hưởng đến s hài lòng ca SV theo th t gim lần lượt là:
chương trình đào tạo, kh năng phục v ca cán b nhân viên trong trường và cơ sở vt cht. Kết
luận đưa ra là để thu được s hài lòng của người hc thì cn tp trung nht vào cng c và nâng
cao chương trình đào tạo.
Ngoài ra, Phạm Phi Hổ, Nìm Ngc Yến (2017) cũng đã thc hin nghiên cu v đánh
giá của SV đối vi chất lượng đào tạo ca khoa Ngôn ng Văn hóa (NN&VH) Nước ngoài,
Đại học Văn Hiến. Nghiên cu này trình bày những đánh giá của SV ngành NN&VH Nước ngoài
v chương trình đào tạo ca Khoa, chất lượng ging dy ca Ging viên (GV) và các dch v h
tr của Khoa NN&VH Nước ngoài giúp SV nhng lúc gặp khó khăn trong sut quá trình hc và
Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa
ISSN 2525-2674
Tp 8, s 2, 2024
264
đưa ra những gii pháp hiu qu giúp ci tiến chất lượng đào tạo của khoa NN&VH Nước ngoài
của trường Đại học Văn Hiến. C thể, chương trình đào to của khoa NN&VH Nước ngoài phù
hp với trình độ của SV nhưng chưa nổi trội, chưa đáp ứng được nhu cu ca xã hi. vy Khoa
cn phải định ng, phù hp vi nhu cu phát trin ca hi. Ngoài ra, nhân viên Khoa
NN&VH Nước ngoài cần có thái đ tích cc trong vic giải đáp thc mc của SV, nhà trưng cn
nâng cp website giúp SV gim thiểu khó khăn khi đănghc phần… nhm giúp nâng cao hiu
qu trong dch v h tr SV sut quá trình hc tp.
Nguyễn Bích Như (2022) nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của SV đối vi hoạt động ging
dy ca GV tại trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng các khía cnh bao gm: công tác tuyn
sinh, tư vấn, hướng dẫn; công tác đoàn thể; công tác quản lý SV; cơ sở vt chất (CSVC); đội ngũ
h tr. Kết qu nghiên cu cho thy rng, nhìn chung SV hài lòng vi tng th hoạt động đào tạo
của nhà trường, trong đó yếu t nhận được s hài lòng cao nht công tác tuyển sinh, vấn,
hướng dn.
Để bảo đảm chất lượng giáo dục, hàng năm trường đại hc Ngoi ng, Đại hc Huế
(ĐHNN, ĐHH) đều tiến hành ly phn hi của người hc v môn hc và hoạt động ging dy ca
GV sau mi hc phần đ đánh giá chất lượng đào tạo. Bên cạnh đó trường cũng thưng xuyên ly
kho sát ý kiến của người hc v h thống CSVC, đội ngũ chuyên viên… Tuy nhiên, để đánh giá
v nội dung chương trình học cũng như phương pháp ging dy ca GV còn nhiu vấn đề then
cht cần được thăm dò và làm rõ hơn nữa.
Đặc bit, vi s ợng SV đạt khi kiến thc Ngoi ng Không chuyên (NNKC) tiếng
Nht gim nhiu theo từng năm, khoa NN&VH Nhật Bn cn nhanh chóng tìm hiu thc trng,
làm nguyên nhân giảm cũng như tìm các giải pháp giúp t l đăng học NNKC tiếng Nht
tăng cao trở li.
2. Cơ sở lý lun
2.1 Tác động ca vic ly ý kiến phn hi của người học đối vi hoạt động ging dy
Vic s dụng đánh giá của ngưi hc v hoạt đng ging dạy đã từ lâu đời trên thế
gii, c th t những năm 1920 tại trường Đại học Washington sau đó dần được s dng
ph biến nhiều trường Đại hc khác. Mặc các trường trên thế giới đã áp dụng t lâu, tuy
nhiên Vit Nam vic thu thp ý kiến phn hi của người hc còn khá mi mẻ. Trước năm 2008,
vic thu thp ý kiến phn hi ca các bên liên quan là không bt buộc nên các trường Đại hc có
th thc hin hoc không thc hin. Tuy nhiên, ngày 20/05/2010, B GD&ĐT đã ban hành công
văn số 2754/BGDĐT-NGCBQLGD gửi các Đại hc, Hc viện…về việc hướng dn ly ý kiến
phn hi t người hc v hoạt động ging dy của GV. Theo đó, t năm học 2010-2011, các
s giáo dục đại hc Việt Nam đều trin khai ly ý kiến phn hi t người hc.
Trên thế gii có rt nhiu nghiên cu v tác động ca vic ly ý kiến phn hồi SV đối vi
hoạt động ging dy. Phn ln các nghiên cứu này đưa ra kết lun theo chiều hướng tích cc v
vic ly ý kiến phn hồi SV. Theo Cohen (1980), đánh giá của SV mt ngun giá tr cho
vic ci thin ging dy cấp đại hc. C th, thông tin phn hi v đánh giá của SV trong na
đầu ca hc k đã liên quan tích cực đến vic ci thin ging dy vào cui k.
Trong nghiên cu ca mình, Michael Kelso khẳng định GV các nhà quản đều tin
rng vic thu thp ý kiến phn hi của SV đã đem đến li ích trong quá trình ging dy hc
Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa
ISSN 2525-2674
Tp 8, s 2, 2024
265
tập trong các trường hc. Thông tin phn hi của SV như một công c đánh giá có tác động tích
cực khi nó được thc hiện chu đáo.
Ý kiến phn hi ca SV giúp GV điu chnh nội dung phương pháp ging dy cho phù
hp vi mc tiêu môn hc, mục tiêu chương trình… từ đó giúp GV ci thin nâng cao cht
ng ging dy. Vic ly ý kiến phn hi ca SV s nâng cao tinh thn trách nhim ca GV trong
vic thc hin mục tiêu đào tạo, giúp GV xây dng cho mình tác phong làm vic chuyên nghip,
hết lòng hướng dn SV lĩnh hội kiến thc, bên cạnh đó cũng giúp GV t hoàn thin mình, luôn
n lực nâng cao năng lc chuyên môn, nghip v để đáp ứng được yêu cu ngày càng cao ca
người hc.
2.2 Mi quan h gia s hài lòng của ngưi hc và chất lượng dch v
Chất lượng dch v mt phm trù rt rng, do chất lượng s tng hòa nhiu khía
cnh khác nhau. Chất lượng dch v theo như Parasuraman và các tác gi (1988) là khong cách
gia k vng kết qu nhận được khi s dng dch v của người tiêu dùng. Nói cách khác,
người tiêu dùng khi s dng dch v nếu nhn thy khong cách gia k vng kết qu càng
nh thì h cm nhn chất lượng dch v đó càng cao và ngược li, nếu khong cách gia k vng
và kết qu càng ln thì thì chất lượng dch v nhận được là thấp. Quan điểm ca B GD&ĐT khi
ban hành các quy định v tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ: cht
ng của chương trình đào to là s đáp ng mc tiêu chung, mc tiêu c th chuẩn đầu ra
của chương trình đào tạo trình độ c thể, đáp ứng các yêu cầu theo quy định ca Lut giáo dc
đại học và Khung trình độ Quc gia, phù hp vi nhu cu s dng nhân lc của địa phương, của
ngành và xã hi.
Nhiu nhà nghiên cu khẳng định rng chất lượng dch v liên quan đến s hài lòng
ca khách hàng. Theo Oliver (1980), nghiên cu s hài lòng của khách hàng đối vi chất lượng
ca các dch v hay sn phm ca mt t chc bao gm hai quá trình nh tác động độc lập đến
s hài lòng ca khách hàng: k vng ca dch v trước khi mua và cm nhn v dch v sau khi
đã trải nghim. Nếu kết qu thc tế kém hơn so vi k vng tkhách hàng s không hài lòng.
Nếu kết qu thc tế tương xứng vi k vng thì khách hàng s vui lòng. Nếu kết qu thc tế vượt
quá so với mong đi thì khách hàng rất hài lòng, vui sướng và thích thú.
Trong lĩnh vực giáo dc, mi quan h gia chất lượng đào tạo s hài lòng của ni hc
cũng được đề cập đến trong nhiu nghiên cứu như Phạm Th Liên (2016), Nguyn Bích Như (2022).
i tóm lại, để có đưc s hài lòng của ngưi học thì điều quan trng là phi nâng cao chất ng
dch v đào tạo. Như vậy, khi ngưi học đánh giá càng cao về chất lượng dch v đào tạo thì mc
độ hài lòng ca h càng cao. Và đ biết được người hc mức đ hài lòng như thế nào v dch v
đào tạo mà nhà trường cung cp tcn phi ly đưc ý kiến phn hi ca người hc.
Trong nghiên cu ln này, nhóm nghiên cu ch dng li vic ly ý kiến phn hi
phân tích si lòng ca ngưi học đối vi chương trình học và GV ch không phân tích các yếu
t ảnh hưởng đến s hài lòng khác v dch v đào tạo như cơ sở vt cht, chính sách học phí…vì
các yếu t này không có s khác bit gia NNKC tiếng Nht và các ngoi ng khác.
Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa
ISSN 2525-2674
Tp 8, s 2, 2024
266
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Gii thiu v vic ging dy NNKC tiếng Nht
Đạt chun khi kiến thc NNKC yêu cu bt buộc đối vi sinh viên khi tt nghip.
Sinh viên hc NNKC phải đạt chuẩn đầu ra theo quy định của đơn vị đào tạo, ti thiu phải đạt
bậc 3/6 (B1) theo Khung năng lực ngoi ng 6 bc dùng cho Việt Nam được quy định ti Thông
số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24 tháng 01 m 2014 hoặc Khung năng lực tiếng Vit dùng
cho người nước ngoài theo Thông tư số 17/2015/TT-BGD ĐT ngày 01 tháng 9 năm 2015 của B
trưởng BGD&ĐT.
Chương trình đào tạo NNKC được biên soạn trên cơ sở tham kho các bậc năng lực ca
Khung năng lực ngoi ng 6 bc dùng cho Việt Nam được quy định tại Thông tư s 01/2014/TT-
BGD ĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 hoặc Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài
theo Thông s 17/2015/TT-BGD ĐT ngày 01 tháng 9 năm 2015 ca B trưng B Giáo dc
và Đào tạo ban hành Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.
Da vào các mục tiêu đã được đ ra, Khoa NN&VH Nht Bản đã xây dựng chương trình
đào to NNKC phù hợp để người học sau khi hoàn thành chương trình đạt được các yêu cu ti
thiu v kiến thc, k năng, mức độ t ch và trách nhim của người hc.
S ợng sinh viên được công nhận đạt chng ch NNKC tiếng Nht trong 5 năm gần đây
nhất được th hin bng dưới đây:
Bng 1. S ợng sinh viên được công nhận đạt khi kiến thc NNKC t năm học 2019-
2020 đến năm học 2023-2024
Năm học
S sinh viên
2019-2020
154
2020-2021
142
2021-2022
69
2022-2023
118
2023-2024
24
Ngun: S liệu Phòng Đào tạo - Trường Đại hc Ngoi Ng - Đại hc Huế
Da vào bng s liu trên th thy s ợng SV được công nhn đạt khi kiến thc
NNKC tiếng Nhật đang xu hướng gim trong những năm gần đây, đặc biệt 2 năm học 2021-
2022 và 2023-2024 là 2 năm có số ng rt thp.
S ợng SV đăng học NNKC tiếng Nht t năm học 2019-2020 đến năm hc 2023-
2024 được th hiện dưới bng sau.
Bng 2. S ng sinh viên NNKC tiếng Nht t năm hc 2019-2020 đến năm 2023-2024
Năm học
HK2
HK3
Tng cng
2019-2020
41
44
221
2020-2021
99
255
2021-2022
129
208
2022-2023
138
71
402
2023-2024
104
28
307
Ngun: S liệu Phòng Đào tạo - Trường Đại hc Ngoi Ng - Đại hc Huế
Trái vi s ng SV được công nhận đạt khi kiến thc NNKC tiếng Nhật đang giảm
dn trong những năm gần đây thì s ợng SV đăng hc NNKC tiếng Nht lại đang xu
Tp chí Khoa hc Ngôn ng và Văn hóa
ISSN 2525-2674
Tp 8, s 2, 2024
267
hướng tăng dần. Nguyên nhân ca s mâu thuẫn này đến t quy định mi của ĐHH về vic dy
và học NNKC trong các chương trình đào tạo trình độ đại hc tại ĐHH (Quyết định s 1478/QĐ-
ĐHH) các quy chế, quy định cp nht v vic dy hc NNKC của nhà trường v chương
trình NNKC theo chuẩn đầu ra chương trình đào to. C th, t năm 2021 nhà trường thay đi
hình thức đánh giá năng lực và các thang điểm liên quan để phù hp vi Quyết đnh s 1478/QĐ-
ĐHH các chương trình trường đang đào tạo, SV đã học hoàn thành các cấp độ tương
ứng (A1, A2, B1) nhưng thi không đạt s phải đăng kí học li cùng kiến thc vi SV hc lần đầu
và có th ch động chn thi gian hoàn thành các cấp độ. Đây là nguyên nhân của vic s ng
đăng kí hc NNKC tiếng Nhật tăng nhưng thực tế s ợng SV được công nhận đạt khi kiến thc
NNKC li gim.
Như đã đề cp trên, đạt khi kiến thức NNKC điều kin cn thiết để SV tt nghip
ra trường. Tuy nhiên, s ợng SV đạt khi kiến thc NNKC tiếng Nht li có t l thấp như vậy
một điều vô cùng đáng lo ngi. Nếu tình trng này tiếp tc kéo dài s dẫn đến việc người hc
tránh chn NNKC tiếng Nhật, thay vào đó là đăng kí các thứ tiếng khác có t l đạt cao hơn.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cu: thc trng dy và hc NNKC tiếng Nht tại trường ĐHNN, ĐHH.
Phm vi nghiên cứu: Đánh giá của người hc v chất lượng đào tạo các hc phn ngoi
ng không chuyên tiếng Nht tại trường ĐHNN, ĐHH, số liệu điều tra năm 2024
Khách th nghiên cứu: sinh viên các khoa đang học NNKC tiếng Nht tại trường ĐHNN,
ĐHH năm học 2023-2024
Nghiên cu ch tiến hành kho sát với đối tượng sinh viên đang theo học NNKC trong
năm học 2023-2024 không khảo sát được với các sinh viên đã hoàn thành chương trình do
khoa chưa có sự kết ni vi các cựu người hc nên gặp khó khăn trong việc nh làm kho sát.
Ngoài ra, nhóm nghiên cu ch có th lấy được kho sát với sinh viên đang học chương
trình NNKC tiếng Nhật A2 và B1 mà chưa tiến hành được vi sinh viên học chương trình NNKC
tiếng Nht A1 do các lớp này được bắt đầu t tm tháng 10 và kết thúc vào khong tháng 1 hàng
năm nên không thực hiện được.
Để đạt được các mc tiêu nghiên cứu đã đề ra, nhóm nghiên cu s dng kết hp các
phương pháp sau:
-Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nghiên cu thu thp và phân tích các tài liu liên quan v đánh giá chương trình đào tạo,
các yêu cầu đối với chương trình đào to, các quyết định, thông tư ca B GD ĐT v đánh giá
chương trình đào tạo.
Thu thp và tng hp thông tin v s ng, kết qu đào tạo sinh viên NNKC tiếng Nht
t phòng Đào tạo trường ĐHNN, ĐHH
- Phương pháp điều tra bng bng hi
Nghiên cu s dụng phương pháp bảng hỏi đối với 93 sinh viên đang theo học NNKC
tiếng Nht (trong đó có 64 sinh viên đang theo học A2 và 29 sinh viên đang theo học B1)