
www.tapchiyhcd.vn
134
CHUYÊN ĐỀ LAO
ISOLATION AND SELECTION OF ACETOBACTER XYLINUM STRAINS CAPABLE
OF PRODUCING CELLULOSE MEMBRANES FROM LITCHI SEED COAT JUICE
NguyenVanQuyet,TruongThiHoa,TruongThiHaiDuong,PhamThiBichDao*
Hai Duong Central College of Pharmacy - 324 Nguyen Luong Bang, Le Thanh Nghi Ward, Hai Phong, Vietnam
Received:12/09/2025
Revised:03/10/2025;Accepted:08/10/2025
ABSTRACT
Objective: To isolate and identify Acetobacter xylinum strains capable of producing
cellulose membranes from litchi seed coat juice, and to investigate several factors
affecting membrane production, including litchi juice concentration, medium pH, and
incubationtime.
Methods: Bacteriawereisolatedfromthebiofilmformedduringthenaturalfermentation
of litchi juice using the Winogradsky-Beijerinck method. Microbial identification was
performedvia16SrRNA genesequencingandBLASTanalysison NCBI.Theeffectsof
litchiseedcoatjuiceconcentration(10-100%),mediumpH(4.7;5.2;5.7),andincubation
time(1-11days)onmembraneproductionwereevaluated.
Results: BLAST analysis revealed that the strain under study showed 100% sequence
similarity to Gluconacetobacter entanii strain HWW100 and Acetobacter sp. PA2.2.
Optimalmembraneproductionwasachievedinmediumcontaining60%litchijuice,at
pH5.2,withanincubationperiodof7days.
Conclusion: Thebacterialstrainisolatedfromlitchiseedcoatjuicedemonstratedahigh
capacity for producing bacterial cellulose membranes under the determined optimal
conditions.Thesefindingshighlightthepotentialofusinglitchi-derivedsubstratesinthe
productionofbacterialcelluloseforapplicationsinthefoodindustry,pharmaceuticals,
andbiomaterials.Furtherresearchshouldfocusonoptimizingthefermentationprocess
atalargerscaleandevaluatingthemechanical,physical,andchemicalpropertiesofthe
obtainedmembranes.
Keywords: Acetobacterxylinum,bacterialcellulosemembrane,litchiextract.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 134-139
*Correspondingauthor
Email:daophamthibich1987@gmail.com Phone:(+84)904539496 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3465

135
PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG VI KHUẨN ACETOBACTER XYLINUM
CÓ KHẢ NĂNG TẠO MÀNG CELLULOSE TỪ NƯỚC ÉP ÁO HẠT QUẢ VẢI
NguyễnVănQuyết,TrươngThịHoa,TrươngThịHảiDương,PhạmThịBíchĐào*
Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương - 324 Nguyễn Lương Bằng, P. Lê Thanh Nghị, Tp. Hải Phòng, Việt Nam
Ngàynhận:12/09/2025
Ngàysửa:03/10/2025;Ngàyđăng:08/10/2025
ABSTRACT
Mục tiêu: Phân lập, định danh chủng Acetobacter xylinum có khả năng tạo màng
cellulosetừnướcépáohạtquảvải,đồngthờikhảosátmộtsốyếutốảnhhưởngđếnkhả
năngtạomàng,baogồmtỷlệnướcépvải,pHmôitrường,thờigiannuôicấy.
Phương pháp: Vikhuẩnđượcphânlậptừmàngsinhhọchìnhthànhtrongquátrìnhlên
mentựnhiênnướcépquảvảitheophươngphápWinogradsky-Beijerinck.Việcđịnhdanh
visinhvậtđượcthựchiệnbằnggiảitrìnhtựgen16SrARNvàphântíchBLASTtrênNCBI.
Khảosátảnhhưởngcủatỷlệnướcépáohạtquả(ởcácnồngđộ10-100%),pHmôitrường
(4,7;5,2;5,7),thờigiannuôicấy(1-11ngày)đếnkhảnăngtạomàng.
Kết quả: Phân tích BLAST cho thấy chủng nghiên cứu có mức tương đồng 100% với
GluconacetobacterentaniistrainHWW100vàAcetobactersp.PA2.2.Điềukiệntốiưuđể
tạomànglàmôitrườngchứa60%nướcépvải,pH5,2,thờigiannuôicấy7ngày.
Kếtluận:Chủngvikhuẩnđượcphânlậptừnướcépáohạtquảvảicókhảnăngtạomàng
cellulosesinhhọcvớihiệusuấtcaotrongđiềukiệntốiưuđãxácđịnh.Kếtquảnàymởra
tiềmnăngứngdụngnguyênliệutừquảvảitrongsảnxuấtmàngcellulosesinhhọcphục
vụcôngnghiệpthựcphẩm,ydượcvàvậtliệusinhhọc.Cácnghiêncứutiếptheocầntập
trungvàotốiưuhóaquytrìnhlênmenởquymôlớnvàđánhgiáđặctínhcơ-lý-hóacủa
màngthuđược.
Từ khóa: Acetobacterxylinum,màngcellulosevikhuẩn,nướcépáohạtquảvải.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Celluloselàpolysaccharidtựnhiênphổbiếnnhất,
đượcứngdụngrộngrãitrongnhiềulĩnhvựcnhờtính
bền vững và khả năng ứng dụng đa dạng [1]. Bên
cạnhcellulosethựcvật,cellulosevikhuẩn(bacterial
cellulose-BC)ngàycàngđượcquantâmbởinhững
đặctínhvượttrộinhưđộtinhkhiếtcao,cấutrúcsợi
nanobềnchắc,khảnănggiữnướclớn,tínhtương
thíchsinhhọcvàdễphânhủy[2],[4],[9].MàngBC
hiệnđượcứngdụngtrongyhọc(danhântạo,màng
vếtthương,vậtliệuysinh),côngnghệthựcphẩm
(chấttạocấutrúc,màngbaogói),mỹphẩm(mặtnạ
dưỡngda)vàcôngnghệmôitrường[3].
Trong số các loài vi khuẩn có khả năng sinh tổng
hợp cellulose, Acetobacter xylinum là loài được
nghiên cứu nhiều nhất nhờ khả năng tổng hợp
cellulosemạnhvàphânbốrộngrãitrongtựnhiên,
đặcbiệttrongcácloạinướcéptráicây,nướcdừa,
nướcmía...[6-8].Dovậyviệckhaitháccácnguồn
nguyênliệutựnhiênsẵncónàytrongsảnxuấtBC
khôngchỉgópphầnđadạnghóanguồncơchấtmà
còn mở ra hướng ứng dụng tiềm năng trong công
nghệsinhhọcvàvậtliệusinhhọccógiátrịgiatăng
cao.
ỞViệtNam,vảithiều(Litchichinensis)làmộtloại
tráiphổbiếntạicáctỉnhphíaBắcnhư HảiPhòng
(HảiDươngcũ),BắcNinh(BắcGiangcũ)…Vớithành
phầndinhdưỡngcao,nướcépáohạtquảvảiphù
hợplàmmôitrườngnuôivisinhđểsảnxuấtBC.Sử
dụngnướcépáohạtquảvảivừatậndụng nguồn
nguyênliệunôngnghiệpgiárẻ,vừacóthểtạorasản
phẩmcógiátrịgiatăngtrongcácngànhthựcphẩm,
dượcphẩmvàmỹphẩm[7].
Chúngtôithựchiệnnghiêncứunàynhằmmụctiêu
phânlập,địnhdanhchủngAcetobacterxylinumtừ
nướcépáohạtquảvảivàkhảosátcácđiềukiệnảnh
hưởngđếnkhảnăngtạomàngcellulosesinhhọc,
nhằmxácđịnhmôitrườngtốiưuchoquátrìnhsản
xuất.
P.T.B. Dao et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 134-139
*Tácgiảliênhệ
Email:daophamthibich1987@gmail.com Điện thoại:(+84)904539496 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3465

www.tapchiyhcd.vn
136
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu và hóa chất
VảithiềuđượcthumuatạiHảiPhòng,táchphầnáo
hạtquảvải(Litchichinensis)éplấynướcđểsửdụng
làmnguồncơchấtlênmen.
Tủấmvisinh,nồihấptiệttrùng,tủantoànsinhhọc,
kínhhiểnviquanghọc,máylắcvortex,ốngnghiệm,
đĩapetri,quecấy,lamkính.
Glucose,saccharose,pepton;(NH₄)₂SO₄,KH₂PO₄,
CaCO₃, MgSO₄·7H₂O, NaCl, NaOH; thuốc nhuộm
Gram,Fuchsin,Lugol.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn
Quá trình phân lập vi khuẩn được tiến hành theo
phươngphápWinogradsky-Beijerinck:nướcépáo
hạtquảvảithiềusaukhilọcbỏtạpchấtđượcđểlên
mentựnhiênởđiềukiệnhiếukhí(đậybằngvảimàn,
nhiệtđộphòng)trong3-4ngày.Khitrênbềmặtdịch
xuấthiệnlớpmàngsinhhọc,màngđượcthu,rửa
nhiềulầnbằngnướccấtvôtrùng,sauđónghiềnnhỏ
trongốngnghiệmchứa10mLnướccấtthanhtrùng.
Huyềnphùthuđượcđượclắcđềubằngmáyvortex
trong10phút,sauđótiếnhànhphaloãngthậpphân
(từnồngđộ10-¹đến10-⁶).Mỗinồngđộphaloãng
đượccấytrảitrênmôitrườngphânlậpgồmglucose
20g,caonấmmen5g,pepton3g,KH2PO45g,agar
20g,nướcvừađủ1000ml).
Saukhicấyxong,ủmẫutrongtủủvisinhở37oC
trong thời gian 24-48 giờ. Quan sát sự phát triển
củavi sinhvậtthểhiệnqua cáckhuẩn lạc.Quan
sát,môtảđặcđiểmhìnhtháicủakhuẩnlạc,sauđó
tiếnhànhnhuộmGramvàquansátdướikínhhiển
viquanghọc.Cácchủngcóđặcđiểmhìnhthái,tính
chấtbắtmàucủavikhuẩnacidacetic,đồngthờicho
khảnăngtạomàngdày,bềntrongnuôicấydịchthể,
đượctuyểnchọnchocácbướcnghiêncứutiếptheo.
2.2.2. Định danh vi khuẩn bằng giải trình tự gen 16S
rARN
Chủng vi khuẩn sau khi phân lập thành những
chủngthuầnvàđịnhdanhsơbộbằngphươngpháp
nhuộmGram,sẽđượctáchchiếtADNtổngsốbằng
bộ kit thương mại (theo hướng dẫn của nhà sản
xuất). Gen 16S rARN được khuếch đại bằng phản
ứngPCRvớicặpmồiđượcsửdụnglà:1492R(5’-
TACGGTTACCTTGTTACGACT-3’) và 27F (5’-
AGAGTTTGATCCTGGCTC-3’).SảnphẩmPCRđược
kiểmtrabằngđiệndiagarose1,2%,sauđótinhsạch
vàgửigiảitrìnhtựtheophươngphápSanger.
Trìnhtựgen16SrARNthuđượcsẽđượcsosánhđối
chiếutrênngânhànggenNCBIbằngcôngcụBLAST,
từđóxácđịnhđếncấploàidòngvikhuẩnđãphân
lập.
2.2.3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
tạo màng cellulose
-Khảosátảnhhưởngcủatỷlệnướcépáohạtquả
vảiđếnquátrìnhtạomàng:nuôităngsinhchủngvi
khuẩnđãphânlậpđượcvàotrongmôitrườngdinh
dưỡnglỏngtạiđiềukiện30°C,trong48giờvàống
giốngthuđượcsẽđượckiểmtramậtđộvisinhvật
vàsửdụngchocácthínghiệmkhảosátđiềukiện
sảnsinhmàngBC.Môitrườngnướcépáohạtquả
vảiđượcsửdụngđểsảnxuấtmàngcellulosevàcác
nồng độ nước ép áo hạt quả vải khác nhau trong
môi trường sẽ ảnh hưởng lên khả năng tạo màng
cellulose của vi khuẩn. Cho cùng lượng giống vi
khuẩnvàotrong500mlcácdụngdịchmôitrườngcó
hàmlượngnướcépáohạtquảvảiởcáctỷlệkhác
nhau(10%,20%,40%,60%,80%và100%),tạinhiệt
độphòngtrongđiềukiệntĩnhsau7ngàyvàtiếnhành
kiểmtrađộdàycủamàngcellulosetạothành[5].
-KhảosátảnhhưởngcủapHđếnquátrìnhtạomàng
BC:dòngvikhuẩnđãđượctuyểnchọntừthínghiệm
trênnuôităngsinhtrênmôitrườngdinhdưỡnglỏng
trong48giờ.Chovào3dụngcụnuôicấy,mỗilọ500
mlmôitrườngnướcépáohạtquảvảiđãđiềuchỉnh
vềcácmứcpH4,7;5,2và5,7đãkhửtrùngvàđể
nguội,sauđóchochủngdòngvikhuẩnđãtăngsinh
vàocáclọvớicùnglượnggiống,ủởnhiệtđộphòng.
Khiquátrìnhlênmenkếtthúc,tiếnhànhđođộdày
màngcellulose,đopHsauquátrìnhlênmen7ngày.
-Khảosátảnhhưởngcủathờigiannuôiủđếnquá
trìnhtạomàngBC:thờigiannuôiủảnhhưởngđến
sựsinhtrưởngvàkhảnăngtạomàngBC.Saukhi
chọnđượcnồngđộnướcépáohạtquảvảithíchhợp
chosựhìnhthànhmàngcellulose,vikhuẩnđược
kiểmtrakhảnăngtạomàngtrongcáckhoảngthời
giankhácnhau.Giốngtăngsinhđượccấyvàomôi
trườngthíchhợp,ủtrongđiềukiệntĩnh,tạinhiệtđộ
phòng,kiểmtrađộdàycủamàngBCtạothànhsau
cáckhoảngthờigianủnuôi[5].
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kết quả phân lập và tuyển chọn vi khuẩn
Sau3-4ngàylênmentựnhiênnướcépáohạtquả
vải,trênbềmặtdịchxuấthiệnlớpmàngsinhhọc
mỏng,màutrắngđục.Màngđượcthuvàtiếnhành
cấytrênmôitrườngphânlập.Sauủ2ngàytrênmôi
trườngphânlập,nhiềukhuẩnlạcmọcrờirạc,trong
đócónhữngkhuẩnlạctròn,bềmặtnhẵn,màutrắng
ngà,rìanguyên.NhuộmGramvàquansáttrênkính
hiểnvithấyvikhuẩnchủngthuần,hìnhque,thẳng
hoặchơicong,đứngriêngrẽ,hoặckếtdínhnhau,
bắtmàuhồngGramâm(hình1).Nhữngđặcđiểm
nàyphùhợpvớiđặcđiểmsinhtháicủachiAceto-
bacter.
Kếtquảphânlậptừnướcépáohạtquảvảichothấy
P.T.B. Dao et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 134-139

137
chủng vi khuẩn thu được có hình thái khuẩn lạc,
phảnứngnhuộmGramphùhợpvớivikhuẩnacetic.
a
b
Hình 1. Hình ảnh khuẩn lạc trên môi trường phân
lập (a), hình ảnh nhuộm soi vi khuẩn trên kính
hiển vi (b)
SosánhvớimộtsốnghiêncứukháctạiViệtNam,
chẳnghạnnghiêncứuphânlậpAcetobacterxylinum
từnướcdừa,nướcmíahoặccácsảnphẩmtruyền
thốngnhưgiấmgạo,chothấykếtquảphânlậptừvải
thiềutươngđồngvềhìnhtháivàphảnứngsinhhóa
[3],[7],[8].Tươngtựvớicácnguồntựnhiêntrên,ưu
điểmcủanguyênliệuvảithiềucũnglànguồnđường
tựnhiêncao,dễlênmen,đồngthờitậndụngsản
phẩmnôngnghiệpcủađịaphương.
3.2. Kết quả định danh vi khuẩn bằng giải trình tự
gen 16S rARN
Kếtquảgiảitrìnhtựgenvikhuẩnchokếtquảnhư
sau:
GTGAGTAACGCGTAGGGATCTGTCCATGGGTGG-
GGGATAACCTTGGGAAACCGAGGCTAATACCG-
CATGACACCTGAGGGTCAAAGGCGCAAGTCG-
CCTGTGGAGGAACCTGCGTTCGATTAGCTAGTTG-
GTTGGGTAAAGGCTGACCAAGGCGATGATCGA-
TAGCTGGTCTGAGAGGATGATCAGCCACACTGG-
GACTGAGACACGGCCCAGACTCCTACGGGAGG-
CAGCAGTGGGGAATATTGGACAATGGGCGCAAG-
CCTGATCCAGCAATGCCGCGTGTGTGAAGAAG-
GTTTTCGGATTGTAAAGCACTTTCAGCGGGGAC-
GATGATGACGGTACCCGCAGAAGAAGCCCCGGC-
TAACTTCGTGCCAGCAGCCGCGGTAATACGAAG-
GGGGCAAGCGTTGCTCGGAATGACTGGGCGTA-
AAGGGCGCGTAGGCGGTTGTTACAGTCAGATGT-
GAAATTCCCGGGCTTAACCTGGGGGCTGCATTT-
GATACGTGGCGACTAGAGTGTGAGAGAGGGTTGTG-
GAATTCCCAGTGTAGAGGTGAAATTCGTAGATATTG-
GGAAGAACACCGGTGGCGAAGGCGGCAACCT-
GGCTCATGACTGACGCTGAGGCGCGAAAGCGT-
GGGGAGCAAACAGGATTAGATACCCTGGTAGTC-
CACGCTGTAAACGATGTGTGCTGGATGTTGGGTG-
GCTTGGCCATTCAGTGTCGTAGTTAACGCGATAAG-
CACACCGCCTGGGGAGTACGGCCGCAAGGTT-
GAAACTCAAAGGAATTGACGGGGGCCCGCACAAG-
CGGTGGAGCATGTGGTTTAATTCGAAGCAACGCG-
CAGAACCTTACCAGGGCTTGACATGCGGAGGCT-
GTGTCCAGAGATGGGCATTTCTCGCAAGAGACCTC-
CAGCACAGGTGCTGCATGGCTGTCGTCAGCTCGT-
GTCGTGAGATGTTGGGTTAAGTCCCGCAACGAGC-
GCAACCCTCGCCTTTAGTTGCCAGCACGTCTGG-
GTGGGCACTCTAAAGGAACTGCCGGTGACAAGC-
CGGAGGAAGGTGGGGATGACGTCAAGTCCTCAT-
GGCCCTTATGTCCTGGGCTACACACGTGCTACAAT-
GGCGGTGACAGTGGGAAGCCAGGCAGCGATG-
CCGAGCGGATCTCCAAAAGCCGTCTCAGTTCG-
GATTGCACTCTGCAACTCGAGTGCATGAAGGTG-
GAATCGCTAGTAATCGCGGATCAGCATGCCGCGGT-
GAATACGTTCCCGGGCCTTGTACACACCGCCCGT-
CACACCATGGGAGTTGGT
Trìnhtựđoạngenđượcgiảigồm1277cặpnucleotid
và đoạn gen này được so sánh vi khuẩn trên
Genbank (NCBI) với phần mềm nucleotide BLAST
chokếtquảnhưsau:
Hình 2. So sánh trình tự vi khuẩn nghiên cứu trên Genbank sử dụng nucleotid BLAST
P.T.B. Dao et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 134-139

www.tapchiyhcd.vn
138
Kết quả giải trình tự gen 16S rARN và phân tích
BLAST trên NCBI cho thấy chủng phân lập có
mứctươngđồngcaonhất(100%)vớitrìnhtự của
Gluconacetobacter entanii strain HWW100 và
Acetobacter sp. PA2.2, cho phép xác định chủng
thuộcnhómvikhuẩnaceticcókhảnăngsinhtổng
hợpcellulose.Nhưvậy,cóthểxácđịnhchủngphân
lậptừnướcépáohạtquảvảilàmộtchủngthuộcchi
AcetobacterhoặcGluconacetobacter.
3.3. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng tạo màng cellulose
3.3.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ nước
ép áo hạt quả vải
Chủngvi khuẩnđượcnuôi trongmôitrườngchứa
cácnồngđộkhácnhaucủanướcépáohạtquảvải
(10-100%).
Bảng 1. Đặc điểm, độ dày của màng
do chủng nghiên cứu tạo thành ở các tỷ lệ
nước ép áo hạt quả vải
Tỷ lệ của
nước ép áo
hạt quả vải Đặc điểm màng BC Độ dày
của màng
10% Màngtrắngngà,dai 10mm
20% Màngtrắngngà,dai 12mm
40% Màngtrắngngà,dai 13mm
60% Màngtrắngngà,dai 14,5mm
80% Màngtrắngngà,dai 14,5mm
100% Màngtrắngngà,dai 5mm
Nồngđộ60%chomàngdàyvàbềnnhất,caohơn
hẳncáctỷlệthấp(10-20%)vàkhôngbịứcchếnhư
ởcáctỷlệcao(80-100%).Điềunàycóthểgiảithích
rằngởnồngđộquáthấp,nguồnđườngvàdinhdưỡng
khôngđủchovikhuẩnpháttriểnmạnh,trongkhiở
nồngđộquácao,ápsuấtthẩmthấuvànồngđộacid
hữucơcóthểgâyứcchế.Kếtquảnàytươngtựcác
nghiêncứutrướcđótrêncácnguồncơchấtkhác,
chẳnghạnnướcdừa[7]hoặcnướcmía[9],đềughi
nhậnnồngđộđườngtốiưunằmtrongkhoảngtrung
bình,khôngquáthấpcũngkhôngquácao.
3.3.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH môi
trường
Bảng 2. Đặc điểm, độ dày của màng
do chủng vi khuẩn tạo thành ở các pH khác nhau
pH
ban đầu Đặc điểm màng
BC Độ dày
của màng pH sau
7 ngày
4,7 Màngtrắngngà,dai 11mm 3,34
5,2 Màngtrắngngà,dai 13mm 3,45
5,7 Màngtrắngngà,dai 10,5mm 3,60
NuôivikhuẩntạomàngởcácmôitrườngpHban
đầu4,7;5,2và5,7,kếtquảchothấyởpH5,2làtối
ưu,tạoramàngcóđộdàylớnnhấtlà13mm(bảng
2).
3.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy
Bảng 3. Đặc điểm, độ dày màng
của chủng vi khuẩn nghiên cứu theo thời gian
Thời gian Đặc điểm màng BC Độ dày
của màng
Ngày2 Màngtrắngngà,dai 1,5mm
Ngày3 Màngtrắngngà,dai 3,2mm
Ngày4 Màngtrắngngà,dai 4,5mm
Ngày5 Màngtrắngngà,dai 6,5mm
Ngày6 Màngtrắngngà,dai 10,0mm
Ngày7 Màngtrắngngà,dai 14,5mm
Ngày8 Màngtrắngngà,dai 15,0mm
Ngày9 Màngtrắngngà,dai 15,2mm
Ngày10 Màngtrắngngà,dai 15,3mm
Ngày11 Màngtrắngngà,dai 15,3mm
Kết quả này cho thấy quá trình sinh tổng hợp
cellulosemạnhnhấtdiễnratrong5-7ngàyđầu.Sau
giaiđoạnnày,tốcđộtăngđộdàycủamàngchậmlại
vàgầnnhưổnđịnhtừngày8trởđi.
4. BÀN LUẬN
Quátrìnhphânlậptừmàngsinhhọctrongnướcép
áo hạt quả vải cho thấy các khuẩn lạc mang đặc
điểmhìnhtháivànhuộmGramđặctrưngcủanhóm
vi khuẩn acetic, phù hợp với cơ sở lý thuyết rằng
cácchủngthuộcchiAcetobacterthườnghiệndiện
trongmôitrườngtựnhiêngiàuđườngnhưtráicây,
nướcdừahaydịchquảlênmen[3],[7].Việctuyển
chọnđượccácchủngcókhảnăngtạomàng dày,
daitrongmôitrườngdịchthểchứngtỏtiềmnăng
sinhtổnghợpcellulosecao,đồngthờiviệctậndụng
phụphẩmnôngnghiệpđịaphươngnhưvảithiềuvừa
mangtínhmới,vừacóýnghĩathựctiễn.Kếtquảnày
cósựtươngđồngvớicácnghiêncứutrongnướckhi
phânlậpAcetobactertừnướcdừa,giấmgạonhưng
cho thấy khả năng ứng dụng thêm một nguồn cơ
chấtđặcthùcủavùngtrồngvải[7],[9].
Định danh bằng giải trình tự gen 16S rARN cho
thấychủngphânlậpcómứctươngđồng100%với
Gluconacetobacter entanii strain HWW100 và
Acetobacter sp. PA2.2, khẳng định đây là nhóm
vikhuẩnaceticcókhảnăngsinhcellulose.Sovới
phươngphápcổđiểnvốnchỉdựatrênhìnhtháivà
sinh hóa, việc sử dụng công cụ sinh học phân tử
manglạiđộtincậycaohơn,đồngthờichứngminh
P.T.B. Dao et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 134-139

