
Phân tích Camels báo cáo
tài chính ngân hàng
vietinbank năm 2011

VietinBank – Điểm nhìn từ những con số
Thực hiện: Nhóm CRM – Quản trị Ngân hàng – C10

MỤC LỤC
Lời mở đầu: ............................................................................................................................... 4
Phần 1 – Giới thiệu chung về Ngân hàng VietinBank: ................................................................ 5
Phần 2 – Báo cáo tài chính VietinBank – điểm nhìn từ những con số: ....................................... 5
2.1. Phân tích theo mô hình CAMELS .................................................................................... 5
2.1. 1.Các chỉ tiêu xếp loại về vốn tự có ( C - Capital adequacy ) : ...................................... 6
2.1.1.1/ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ( CAR ): ......................................................................... 6
2.1.1.2/Giá trị còn lại của tài sản cố định/Vốn cấp 1 >= 50% ............................................ 7
2.1.2. Nhóm chỉ tiêu về chất lượng tài sản có ( A - Asset quality ) ....................................... 9
2.1.2.1/Chỉ tiêu nợ quá hạn/ tổng dư nợ: ................................................................................ 11
2.1.2.2Nợ xấu/ tổng dư nợ .................................................................................................... 12
2.1.2.3Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi/ tổng dư nợ ....................................................... 13
2.1.2.4/Chỉ số nợ cần chú ý/ tổng dư nợ ................................................................................. 13
2.1.2.5/Dự phòng rủi ro / tổng tài sản dự phòng phải trích theo quy định .................................. 13
2.1.2.6/ Dư nợ cho vay ngành kinh tế lớn nhất trên tổng dư nợ cho vay. ..................................... 14
2.1.2.7/Tổng dư nợ cho vay của NHTM đối với một nhóm khách hàng có liên quan/Vốn tự có của tổ
chức tín dụng < = 50% .......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2.8/Tài sản có sinh lời/Tổng tài sản có nội bảng >=30% ................................................... 14
2.1.3. Nhóm chỉ tiêu về năng lực quản lý ( M - Management competence) ....................... 21
2.1.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời ( E - Earnings strength ) ................................... 22
2.1.4.1.Khả năng sinh lời ( Mô hình CAMELS) .................................................................. 22
A-Phân tích định tính: ....................................................................................................... 22
B. Phân tích định lượng: ....................................................................................................... 24
2.1.5. Nhóm chỉ tiêu về tính thanh khoản ( L – Liquidity risk exposuar): ..................................... 29
2.1.6. Sự nhạy cảm của ngân hàng với những rủi ro thị trường ( S – Bank’s Sensitivity to
market risk ) : .................................................................................................................... 31
2.2. Phân tích nhóm chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời: ..................................................... 31
2.2.1. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE:............................................................... 31
2.2.2. Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản ROA: ..................................................................... 43
2.2.3. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần NIM:................................................................................... 45
2.2.4. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi thuần N-NIM: ..................................................................... 46
2..2.5. Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động thuần .......................................................................... 48
Bảng chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập hoạt động thuần ( Đơn vị: tỷ đồng) ....................................................... 48
Kết luận.................................................................................................................................... 49

Lời mở đầu:
“Điều quan trọng không phải là bạn kiếm được bao nhiêu tiền mà là giữ được bao
nhiêu tiền và số tiền đó đã sinh sôi nảy nở như thế nào, và bạn giữ được số tiền kiếm
được cho bao nhiêu thế hệ” – đó là câu nói nổi tiếng của Robert Kiyosaki – Nhà đầu tư,
doanh nhân và cũng đồng thời là tác giả của cuốn sách gây nhiều tiếng vang: “Cha giàu-
cha nghèo” . Quả đúng như vậy, khi tiếp cận một doanh nghiệp, điều chúng ta quan tâm
nhất, đó là việc nó đang hoạt động, sản xuất kinh doanh như thế nào trong quá khứ, hiện
tại, và cách tiếp cận thường được sử dụng đó là thông qua các báo cáo tài chính của
doanh nghiệp. Báo cáo tài chính, sẽ cung cấp cho chúng ta cái nhìn vừa tổng quan, vừa
chi tiết về doanh nghiệp, là ngôn ngữ của kinh doanh, vì vậy, đọc được bức thông điệp
này là điều vô cùng quan trọng, nó sẽ giúp chúng ta xác định được ưu nhược điểm, phát
hiện những vấn đề tồn tại của doanh nghiệp, từ đó có thể đề ra giải pháp và định hướng
tầm nhìn cho tương lai
Ngân hàng là một thực thể kinh doanh-với vai trò vô cùng quan trọng trong nền
kinh tế-vì thế, báo cáo tài chính của ngân hàng vô cùng quan trọng, đoc, hiểu, phân tích
báo cáo tài chính của ngân hàng, sẽ cho phép chúng ta có những nhận định, đánh giá rõ
ràng hơn về bức tranh tổng thể với những mảng màu sáng-tối của toàn bộ nền kinh tế.
Trong phạm vi chủ đề thảo luận này, nhóm CRM xin phép lựa chọn phân tích dựa trên
mô hình CAMELS , và phân tích 5 chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của Ngân hàng
Công thương Việt Nam-VietinBank, thông qua báo cáo tài chính hợp nhất đã qua kiểm
toán năm 2011, công ty kiểm toán là công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam, và trên cơ
sở đó, có những so sánh, đối chứng, phân tích với các quý trong năm 2012, qua đó đưa ra
các nhận định, đánh giá về các chỉ tiêu nói riêng, tình hình hoạt động của ngân hàng
VietinBank nói chung. Tiêu chuẩn đánh giá sẽ là dựa theo thông tư 13: 13/2010/TT-
NHNN quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng ban
hành ngày 20/5/2010, và thông tư 19: 19/2010/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của thông tư 13, được Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 27/9/2010, và quyết định
493/QĐ-NHNN năm 2010.
Bài thảo luận do thời gian có phần hạn chế nên có thể chưa thật đầy đủ và chi
tiết, nhóm rất mong được thầy giáo hướng dẫn thêm để bài viết được hoàn thiện, chúng
em xin chân thành cảm ơn thầy.

Phần 1 – Giới thiệu chung về Ngân hàng VietinBank:
Xin được phép khái quát về VietinBank, Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt
Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân
hàng Việt Nam, với hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 Chi
nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Qu tiết kiệm. Ngoài ra, VietinBank còn có 7 Công
ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương,
Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo
hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Qu , Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công
ty TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông
tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Ngoài ra, VietinBank
cũng đã hiện diện với các chi nhánh nước ngoài ( CHLB Đức, CH DCND Lào ). Với vị
thế đó, VietinBank với sứ mệnh là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam,
hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng
giá trị cuộc sống, hi vọng sẽ mang tới cho khách hàng sự hài lòng với tiêu chí đúng như
Slogan của VietinBank: “ Nâng giá trị cuộc sống ”
2011 là năm hoạt động tương đối nhiều khó khăn đối với ngành Tài chính-Ngân
hàng nói chung, và VietinBank nói riêng, tuy nhiên VietinBank vẫn đạt được những
thành tích đáng kể, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại. Nhóm CRM xin phép
trình bày cụ thể qua các phân tích ở Phần 2
Phần 2 – Báo cáo tài chính VietinBank – điểm nhìn từ những con số:
Nhóm CRM sẽ sử dụng Báo cáo tài chính hợp nhất đã qua kiểm toán của
VietinBank trong năm 2011, và tiến hành phân tích dựa trên mô hình CAMELS, cùng
các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời, dựa trên thông tư 13/TT-NHNN/2010 và thông
tư 19/NHNN/2010, và quyết định 493 NHNN 2010.
2.1. Phân tích theo mô hình CAMELS
Như đã biết, mô hình CAMELS là một công cụ hiệu quả và được sử dụng rộng rãi
từ lâu trên thế giới, áp dụng nhằm đánh giá độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản
của ngân hàng. An toàn được hiểu là khả năng của ngân hàng bù đắp được mọi chi phí và
thực hiện được các nghĩa vụ của mình và được đánh giá thông qua đánh giá mức độ đủ
vốn, chất lượng tín dụng và chất lượng quản lý. Phân tích theo chỉ tiêu CAMELS dựa
trên 6 yếu tố cơ bản được sử dụng để đánh giá hoạt động của một ngân hàng, đó là: Mức

