QUAN TRI KINH DOANH LƯU TRÚ
1 N hom B F 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG
KHOA DU LỊCH
Phân tich đăc trưng của căn hộ
kinh doanh du lich (tourist apartment)
Ging viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Hải Đường
Nhóm thực hiện : BF1
Lp : 36K03.2
ĐÀ NẴNG, Tháng 9 năm 2012
QUAN TRI KINH DOANH LƯU TRÚ
2 N hom B F 1
I. Tổng quan về căn hộ kinh doanh du lịch
1. Khái nim:
Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7798:2009, căn hộ du lịch là n hộ
trang thiết bị, tiện nghi cho khách du lịch thuê, thtự phục v trong thời
gian lưu trú.
Theo thông s 01/2001/TT-TCDL: diện tích được xây dựng khép kín
trong mt ngôi nhà, gm buồng ngủ; phòng khách; bếp; phòng vsinh, chủ
yếu phục vụ cho KDL đi du lịch theo gia đình.
thlà một căn h đơn lẻ nằm trong một ngôi nhà hoặc nhiều căn h được
y dựng độc lập thành khối phục vụ KDL gi là khu căn hdu lịch (từ
10 n hộ du lịch trlên).
2. Đốiợng khách thu hút:
Khi a hè hoc bất cứ dịp nào trong những ngày ngh, mọi người bắt đầu
lên kế hoạch đi du lịch. Sau khi quyết đnh chỗ ngh, câu hỏi chính nơi đ
ở. Những khách du lịch đi theo gia đình, nhóm bạn bè thường thời gian lưu
trú dài ny thường chọn các căn hộ du lịch vì s thuận lợi tiện nghi
mang lại. Căn hộ du lịch cung cấp tất cả các tiện nghi với chi pphù hợp,
được thiết kế đặc biệt và trang trí cho mục đích ngh dưỡng. Kch du lịch s
được tận ởng cảm giác thoải i khi xa nhà. Căn hcủa được thiết kế với
sức chứa từ 2-6 người lưu trú trong khong thời gian ngn hoặc dài. Các căn
h được trang trí để tạo nên một không gian ấm cúng và thân thiện. Riêng
thân mt là những lợi thế không th phủ nhận và thay thế so với các
phòng khách sn thông thường.
KDL chuyn công tác đến một nơi xa nhà trong một thời gian i hoc KDL
muốn tham quan nhiều điểm du lịch tại một điểm đến,…
QUAN TRI KINH DOANH LƯU TRÚ
3 N hom B F 1
3. Xếp hạng:
y theo nhu cầu ca và khả năng chi trả ca KDL mà căn hộ du lịch được xếp
thành 2 hạng để cụng cấp dịch vụ:
Hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch (ĐC)
Hạng cao cp (CC)
4. Đặc trưng:
a) Vị trí:
Các căn hộ du lịch được thường nằm vở các vị trí thuận lợi, dễ tiếp cn, ở
trung tâm thành phố, gần các điểm tham quan, du lịch của địa phương, các
cơ sở kinh doanh, liên kết giao thông vận tải, gần các nhà hàng, quán bar,
café, trung tâm mua sắm, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của du khách như giải
trí, kinh doanh, nghn cứu.
b) Kiến trúc:
một căn nhà từ 60m2 trở lên với kiến trúc hợp , trang trí nội thất hài
a, các trang thiết bị, tiện nghi chất lượng tốt.
Quy mô mt căn hộ du lịch: mt căn nhà ít nhất 2 phòng ngủ (một
phòng đôi 1 hoặc 2 phòng đơn), một phòng vệ sinh, một phòng khách
chung với bếp hoặc tách riêng.
Diện tích các khu vc trong một căn hộ du lịch:
Phòng ng: Phòng một giường đơn từ 10 m2 trở lên, phòng hai
giường đơn hoặc một giường đôi từ 14 m2 trở lên.Các trang thiết bị
tiện nghi đều giống với khách sạn, hơn nữa đối với căn hộ cao cấp thì
trang bthêm thm trải sàn chất lượng cao hoặc sàn gỗ, giấy hoặc
t lau giày, n chải quần áo, túi kim chỉ, tranh ảnh nghệ thuật treo
ờng, két an toàn. Cặp tài liệu gồm: nội quy, hướng dẫn sử dụng điện
thoại, danh bạ điện thoại, kênh tivi, dịch vụ và giá dịch vụ.
QUAN TRI KINH DOANH LƯU TRÚ
4 N hom B F 1
Phòng vệ sinh: ng được trang btất cả mi thnhư phòng vệ sinh
của khách sạn, có diện tích từ 3 m2 4 m2 và thêm đin thoại ni
với phòng khách và phòng ngủ.
Phòng khách: Được trang bị bộ salon, lọ hoa ơi, tranh nh ngh
thuật treo tường, thiết bị báo cháy, gạt tàn, ấm đun nước, bộ ấm chén,
tủ lạnh, đầu máy DVD, Tivi, diện tích 30m2.
Phòng ăn và bếp: Đây skhác biệt rõ rệt nhất của căn hộ du lịch so
với các sở lưu trú khác. diện tích t10 m2 trở lên với các tiện
nghi và vật dụng ntlạnh, bếp nấu và dụng cụ chế biến món ăn, tủ
đựng dụng cụ chế biến món ăn, bàn ghế, dụng căn uống và t đựng,
chậu rửa, vòi nước, ớc nóng, cht tẩy rửa và dụng cụ bếp, thiết b
thông gió, thiết bị báo cy, đèn tích điện, thiết bị chắn lọc mỡ, rác.
ớng hoặc lò vi song, máy git, bàn cầu là. Ngoài ra còn có trà,
cà phê, đường, sữa túi nhỏ miễn phí.
3. Sản phẩm, dịch vụ:
Đối với một căn hộ du lịch đơn lẻ thì chỉ có dịch v ngủ là dịch v chính,
ngoài ra còn có mt s dịch vụ bổ sung như bãi đậu xe, người vận chuyn
hành lý, truy cập internet không dây, cho phép mang theo vật nuôi, cho thuê
xe đạp & xe máy, dịch v du lịch, phòng gia đình, gọi đin thoại miễn phí....
Đối với khu căn hộ du lch thì có thêm dịch v ăn, uống và các dịch vụ khác
giống với các khách sạn 4 – 5 sao theo chuẩn Việt Nam.
4. Mức chất lượng phục vụ:
Trang thiết bị, tiện nghi:
Trang thiết bị, tiện nghi đảm bảo đầy đủ, hoạt động tốt, chất lượng
phù hợp với từng cấp hạng.
Hệ thống điện chiếu sáng đm bảo yêu cầu từng khu vực, cung cấp
điện 24/24 h, có hệ thống điện dự phòng.
QUAN TRI KINH DOANH LƯU TRÚ
5 N hom B F 1
Hệ thống nước cung cấp đủ nước sạch và nước cho chữa cháy 24/24h,
hệ thống dự trữ nước, h thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi
trường.
Hệ thống thông gió hoạt đng tốt.
Hệ thống phương tiện thông tin liên lạc đầy đủ và hoạt động tốt.
Trang thiết bị phòng chống cháy nổ theo quy định của cơ quan có
thm quyền.
Mức chất lượng phục v:
Căn hộ du lịch đưc trang bđầy đủ các trang thiết bị như trong chính
ngôi nhà của mình nên khách du lịch tự phục v chyếu( tự nấu ăn
hoặc tự dọn dẹp png, tự giặt áo quần,..)nhưng kng được phép vận
di chuyển c nội thất và trang thiết bị của căn nhà.
Ngoài ra căn hộ du lịch cũng cung cấp thêm các dịch v ndọn
phòng, mang thức ăn chưa qua chế biến, hoặc nước uống,...
KDL thể tự do đi, về bất clúc nào mà họ muốn, không càn làm
thủ tục check in, check out mất thời gian.
Không bị ảnh ởng bởi tiếng n (ớc chân, nói chuyn,…) như
phòng ở các khách sạn.
Tuy nhiên, trong trường hợp KDL gặp sự cố nào đó thì trước tiên phải
tự giải quyết.nếu KDL quên hoc bmất chìa khóa căn hộ, KDL
phải đi lấy bản sao chìa khóa, phải gọi điện thoại, chờ đợi phải
trả tiền cho sự mất mát và thay đổi các ổ ka trong căn hộ.
Bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cy và vệ sinh an toàn
thc phẩm.
5. Giá cả:
Thông thường nếu phải lựa chọn giữa các khách sạn và căn hộ, có thể so
sánh về giá cả. Sống trong một căn h là s lựa chọn tốt hơn nếu mọi người