1
TIU LUN
PHÂN TÍCH HIN TƯỢNG “BY THU NHP
TRUNG BÌNH” CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIN.
BÀI HC KINH NGHIM CHO VIT NAM.
2
MC LC
Phn 1: LI M ĐẦU ..................................................................................................2
Phn 2: CƠ S LÝ LUN............................................................................................4
Phn 3: NI DUNG ĐỀ TÀI ........................................................................................5
I. Khái quát hin tượng “by các nước thu nhp trung bình.......................................3
1. Các quan nim v hin tượng “by các nước thu nhp trung bình”...................5
2. Nguyên nhân tình trng vướng vào “by thu nhp trung bình”.........................6
3. Các gii pháp để thoát ra tình trng “by thu nhp trung bình” ……………..7
3.1 . Các gii pháp để thoát khi “by thu nhp trung trung bình” dưới góc
nhìn ca chuyên gia……………………………………………………..7
3.2. Chính sách công nghip tiên phong……………………………………...8
II. By thu nhp trung bình Malayxia và Thái Lan....................................................9
III. Sc ép t “by thu nhp trung bình” đối vi nhng nn kinh tế mi ni…….12
IV. Bài hc kinh nghim cho Vit Nam và đề xut gii pháp.....................................18
1. Khái quát kinh tế Vit Nam ..............................................................................18
2. Bài hc cho Vit Nam t kinh nghim ca Hàn Quc và Thái Lan.................21
3. Đề xut gii pháp………..…………………………………………………...23
3
V. Kết lun…………………………………………………………………………...25
Phn I
LI M ĐẦU
Nn kinh tế Vit Nam đã có nhng bước tiến mnh m trong nhng năm va qua và
đạt được nhiu kết qu tích cc, th hin rõ nht qua tăng trưởng nhanh gn lin vi gim
t l nghèo. Tuy nhiên, cùng vi s phát trin mnh m đó, nhiu hn chế được bc l
như hiu qu đầu tư thp, h tng k thut ngày càng bt cp so vi mc độ và nhu cu
phát trin kinh tế; ngun nhân lc chưa đáp ng được nhu cu th trường; h thng pháp
lut và hành chính còn quá nhiu rào cn đối vi hot động sn xut kinh doanh ca
doanh nghip; h thng an sinh xã hi còn mng nên chưa đáp ng được nhu cu xã hi.
Tc độ tăng trưởng nhanh cũng làm xut hin ngày càng nhiu hơn nhng vn đề xã hi
mi và ô nhim môi trường rt đáng lo ngi. Nhng hn chế nêu trên cho thy cht lượng
tăng trưởng kinh tế, hiu qu và sc cnh tranh ca nn kinh tế trong nhng năm qua còn
chưa cao.Dù suy gim kinh tế t năm 2008 là do tác động ca cuc khng hong tài
chính thế gii, nhưng phn ln nhng suy gim vn là do nguyên nhân ni ti ca nn
kinh tế. Vì thế, mt câu hi ngày càng tr nên cp thiết đưc đặt ra là trước nhng din
biến phc tp ca khng hong tài chính thế gii, suy gim kinh tế toàn cu và bi cnh
tranh ngày mt gay gt hơn sau khng hong, làm thế nào để tăng trưởng nhanh, bn
vng đi lin vi ci thin năng sut, cht lượng cuc sng ca người dân trong giai đon
ti?
T năm 2009, Vit Nam chính thc tr thành nưc có thu nhp trung bình theo cách
phân loi ca Ngân hàng Thế gii. Đây là ct mc vô cùng quan trng, m ra nhiu cơ
hi mi cho s phát trin ca nn kinh tế nước nhà. Thế nhưng trên thc tế, có nhiu nn
kinh tế châu Á t nghèo chuyn thành có thu nhp trung bình, nhưng có rt ít trong s
đó vượt lên như trường hp ca Đài Loan và Hàn Quc.Philippines là quc gia đin hình
ca tình trng vướng vào by thu nhp trung bình đã không th vượt qua ngưỡng 2.000
USD trong nhiu thp niên. Indonesia cũng mt hơn mt thp niên để t trên 1.000 USD
vượt lên hơn 2.000 USD/người.Còn Thái Lan thì bt n kéo dài t sau 2005 và cũng mt
hơn hai thp niên mi vượt qua con s 3.000 USD.
Để quá trình phát trin không dng li mc thu nhp trung bình, hay tránh rơi vào
“by thu nhp trung bình”, Vit Nam phi hoch định con đường phát trin đất nước
theo hướng duy trì tc độ tăng trưởng cao mt cách bn vng. Đặc bit, Vit Nam cn có
năng lc bao quát và tm nhìn phát trin mt cách phù hp, trin khai hiu qu các bin
4
pháp thc hin tm nhìn y. Trên con đường y, có rt nhiu khó khăn, thách thc mà
Vit Nam cn phi vượt qua như mc độ ngày càng gay gt ca cnh tranh trên th trường
thế gii, tăng trưởng phi gn lien vi bn vng và bình đẳng xã hi; nâng cao năng lc
qun tr ca nhà nước; hoàn thin h thng pháp lut, đảm bo công khai, minh bch; đẩy
mnh vic đa dng hóa th trường vn; t do hóa thương mi dch v; m rng các h
thng giáo dc, đào to nhm nâng cao cht lượng ngun nhân lc, tng bưc chuyn
sang nn kinh tế tri thc. Điu này đòi hi cn phn nhìn nhn mt cách toàn din hơn
bn cht mô hình tăng trưởng nước ta, nht là cht lượng tăng trưởng, hiu qu và sc
cnh tranh ca nn kinh tế trong giai đon va qua đểđối sách kp thi. Trong bi
cnh đó, vic tiến hành nghiên cu, phân tích tác động ca “by thu nhp trung bình”
các nước đang phát trin, t đó đề xut các bin pháp cho Vit Nam tránh “by thu nhp
trung bình”, cũng như ch ra nhng thách thc có th ny sinh đối vi mt nước thu
nhp trung bình là mt nhim v mang tính cp thiết và có ý nghĩa thc s quan trng.
Đó cũng chính là lý do nhóm tiến hành nghiên cu, thc hin đề tài :
“Phân tích hin tượng “by thu nhp trung bình” các nước đang phát trin &
Bài hc kinh nghim cho Vit Nam hin nay.”
5
Phn 2
CƠ S LÝ LUN
thuyết cho chúng ta có đưc mt cái nhìn tng quan v các hin tượng các quy
lut trong cuc sng. Vì vy cơ s lí lun ca mt vn đề nào đó là mt phn rt quan
trng trong quá trình đào sâu tìm hiu và phân tích nó. Trong đề tài này chúng tôi tham
kho và ng dng nhng lý thuyết làm nn tng như sau:
Quan đim lý lun v “by các nước thu nhp trung bình” , các gii pháp để thoát
khi tình trng “by ca các nước thu nhp trung bình” dưới góc nhìn ca các
chuyên gia như Indermit Gill, c vn và Homi Kharas, chuyên gia kinh tế trưởng
ca Ngân hàng thế gii.
Quan đim lý lun vby các nước thu nhp trung bình hay “By thu nhp
trung bình” và khái nim“chiếc trn thy tinh vô hình”.ca GS. Kenichi Ohno,
Vin Nghiên cu Chính sách Quc gia Tokyo.
Kinh nghim và phương hướng ca mt s nhà lãnh đạo như Th tướng Malaixia
Najib Tun Razak,...