BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH ẤN TƯỢNG Á CHÂU
SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
: ĐÀO THỊ NGÂN : A16236 : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH ẤN TƯỢNG Á CHÂU
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên
: Th.s Nguyễn Thị Thu Hương : Đào Thị Ngân : A16236
Chuyên ngành
: Tài chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN ***
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của
trường Đại học Thăng long, đã tạo điều kiện cho em được làm Khóa luận tốt nghiệp
này, đây là một cơ hợi tốt để cho em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và cũng giúp ích rất lớn để em ngày càng hoàn thiện bản thân mình hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giáo viên hướng dẫn – Th.S Nguyễn
Thị Thu Hương, cô tuy không phải là người đã trực tiếp giảng dạy em trong thời gian
học tập tại trường, nhưng cô đã là người tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời
gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên Công ty TNHH du lịch
ấn tượng Á Châu, đặc biệt là các Cô, Chú, Anh, Chị trong phòng kế toán , những
người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đã cho em nhiều kinh nghiệm quý báu trong
suốt thời gian thực tập tại công ty.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình
những người đã luôn bên cạnh em, cổ vũ tinh thần lớn lao và đã ủng hộ em trong suốt
thời gian qua.
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Đào Thị Ngân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện
có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên
cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có
nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Đào Thị Ngân
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP ...................................................................................................... 1
1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệpvà phân tích tài chính doanh nghiệp ..... 1
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp ................................................................. 1
1.1.2. Chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp ......................................... 1
1.1.3. Khái niệm về phân tích tài chính ................................................................... 3
1.1.4. Ý nghĩa của phân tích tài chính ..................................................................... 3
1.2. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp ...................................................... 4
1.2.1. Tài liệu phân tích ........................................................................................... 4
1.2.2. Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp ................................. 5
1.3. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ................................................ 6
1.3.1. Phương pháp so sánh ..................................................................................... 6
1.3.2. Phương pháp tỷ lệ .......................................................................................... 6
1.3.3. Phương pháp cân đối ..................................................................................... 7
1.3.4. Phương pháp loại trừ ..................................................................................... 7
1.4. Nôi dung phân tích tài chính doanh nghiệp ....................................................... 8
1.4.1. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn........................................................ 8
1.4.2. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ...................................... 12
1.4.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ....................................... 12
1.4.4. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản ................................. 14
1.4.5. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ............................................. 19
1.4.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ...................................................... 20
1.4.7. Phân tích theo phương pháp Dupont ........................................................... 20
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ...... 22
1.5.1. Các nhân tố chủ quan .................................................................................. 22
1.5.2. Các nhân tố khách quan .............................................................................. 23
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH DU
LỊCH ẤN TƯỢNG CHÂU Á .................................................................................. 25
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Du lịch ấn tượng Châu Á.................................. 25
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty.......................................................................... 25
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................. 25
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Du Lịch ấn tượng Châu Á .................. 26
2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ............................... 28
2.1.5. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ............................... 29
2.2. Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Du lịch ấn tượng Á Châu 31
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn...................................................... 31
2.2.2. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty .................. 38
2.2.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ....................................... 40
2.2.4. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản ................................. 43
2.2.5. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ............................................. 50
2.2.6. Phân tích theo phương pháp Dupont ........................................................... 51
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính của Công ty ......................... 52
2.3.1. Các nhân tố chủ quan .................................................................................. 52
2.3.2. Các nhân tố khách quan .............................................................................. 53
2.4. Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty ......................................................... 54
2.4.1. Nhận xét chung về công tác quản lý và tổ chức tài chính của Công ty ....... 54
2.4.2. Nhận xét chung về tình hình tài chính của Công ty .................................... 54
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH ẤN TƯỢNG Á CHÂU ..................... 57
3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Du lịch ấn tượng Á Châu ........... 57
3.1.1. Xu hướng phát triển của ngành du lịch tại Việt Nam giai đoạn 2013-2015 57
3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty TNHH du lịch Ấn tượng Á Châu ....... 58
3.2. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH du lịch
ấn tượng Á Châu ...................................................................................................... 59
3.2.1. Các biện pháp huy động vốn ........................................................................ 59
3.2.2. Cải thiện khả năng thanh toán và sử dụng TSNH ...................................... 60
3.2.3. Về hiệu quả sử dụng vốn.............................................................................. 61
3.2.4. Nâng cao hiểu quả hoạt động kinh doanh ................................................... 61
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ......................................................... 61
DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên đầy đủ Ký hiệu viết tắt
Cán bộ công nhân viên CBCNV
Cân đối kế toán CDKT
Dài hạn DH
Doanh Nghiệp DN
Kết quả kinh doanh KQKD
Lưu chuyển tiền tệ LCTT
Nhà nước NC
Nguồn vốn NV
Tài chính doanh nghiệp TCDN
Thuyết minh báo các tài chính TM BCTC
Thu nhập doanh nghiệp TNDN
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
Tài sản TS
Tài sản cố định TSCĐ
Tài sản dài hạn TSDH
Tài sản ngắn hạn TSNH
Vốn chủ sở hữu VCSH
DANH MỤC CÁC BẢNG, PHỤ LỤC
Bảng 2.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn ................................................................... 41
Bảng 2.2. Khả năng thanh toán nhanh ........................................................................ 41
Bảng 2.3. Khả năng thanh toán tức thời ..................................................................... 42
Bảng 2.4. Bảng phân tích khả năng trả lãi nợ vay....................................................... 43
Bảng 2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản ........................................................................... 44
Bảng 2.6. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn ............................................................ 45
Bảng 2.7. Phân tích tình hình luân chuyển khoản phải thu ......................................... 46
Bảng 2.8. Phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho ............................................ 48
Bảng 2.9. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn ............................................................... 49
Bảng 2.10. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ............................................ 50
Bảng 2.11. Mức độ ảnh hưởng của ROS và Hiệu suất sử dụng TS lên ROA .............. 51
Bảng 2.12 Chỉ tiêu ROE theo phương pháp Dupont ................................................... 52
Phụ lục 1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 – 2012 của Công ty TNHH du
lịch ấn tượng Á Châu ................................................................................................... 2
Phụ lục 2. Bảng cân đối kế toán năm 2010 – 2012 của Công ty TNHH du lịch ấn tượng
Á Châu ........................................................................................................................ 3
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Phân tích Dupont ...................................................................................... 21
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty ...................................................................... 26
Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động của công ty ............................................................... 29
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ cơ cấu tài sản ............................................................................ 31
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn .................................................................................. 35
Biểu đồ 2.3. Mô hình tài trợ vốn kinh doanh .............................................................. 37
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phân tích báo cáo tài chính là một trong những hoạt động chính của nhà quản trị. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, nhà quản trị có cơ sở để đánh giá tình hình
tài chính và hoạt động của doanh nghiệp từ đó đưa ra những quyết định hợp lí. Chính
vì vậy mà phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động quản trị và đầu tư. Đây cũng là một kĩ năng cần thiết đối với những nhà quản trị
và cả sinh viên chuyên ngành kinh tế.
Nhận thức được điều đó, em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính
của Công ty TNHH du lịch Á Châu” làm đề tài nghiên cứu. Qua việc tìm hiểu và phân
tích đề tài, em đã thấy được các doanh nghiệp phải đối mặt với những khó khăn, thử
thách lớn, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ bản thân để điều chỉnh quá trình kinh
doanh cho phù hợp với điều kiện kinh tế. Đối với các doanh nghiệp đã cổ phần hóa, để
tăng khả năng vốn huy động, mở rộng sản xuất, cạnh tranh với các doanh nghiệp khác phải có tình hình tài chính thật vững mạnh và thật minh bạch. Nói đến tài chính doanh
nghiệp, chúng ta không thể không nói về vai trò của việc phân tích tài chính doanh
nghiệp, thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị thấy rõ
thực trạng tài chính, xác định đúng đắn những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
để dựa vào đó đề ra những chiến lược kinh doanh phù hợp với điều kiện, tình hình của
doanh nghiệp mình. Đồng thời, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp, từ đó đề ra những giải pháp nhằm ổn định và tăng cường tài
chính của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
Nắm rõ được tầm quan trọng và cần thiết của việc phân tích báo cáo tài chính
doanh nghiệp. Cùng sự giúp đỡ lựa chọn đề tài của Ths. Nguyễn Thị Thu Hương, bên
cạnh đó là việc tìm hiểu, nghiên cứu tình hình hoạt động của ngành xây dựng Việt
Nam, tôi đã đưa ra lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty TNHH du lịch ấn tượng Á Châu” với mục tiêu nhằm tìm hiểu rõ hơn về những ưu, nhược điểm của công ty, những hạn chế và tồn tại cũng như khó khăn mà
công ty gặp phải thông qua những chỉ số báo cáo tài chính ba năm vừa qua để có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty TNHH du lịch ấn tượng
Á Châu
Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận đi sâu tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010 - 2012, từ đó đánh giá thực trạng hoạt động của Công ty
qua các chỉ tiêu phân tích tài chính và số liệu thu thập được từ các BCTC như: bảng
báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán, qua đó đưa ra những biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả của Công ty.
3. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng những thông tin sơ cấp và những thông tin cung cấp trên
mạng Internet, cũng như tài liệu thực tế của công ty công khai. Quá trình phân tích, sử
dụng các phương pháp đối chiếu so sánh, phương pháp tỷ số và các hệ thống bảng
biểu, biểu đồ, sơ đồ để đánh giá tình hình tài chính của công ty qua từng thời điểm từ
đó đưa ra những biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong khoảng thời gian 3 năm.
4. Kết cấu khóa luận Nội dung khóa luận chia làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH du lịch ấn
tượng Á Châu
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH du
lịch ấn tượng Á Châu
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệpvà phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Ở Việt Nam, theo luật doanh nghiệp: Công ty là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy đinh của
pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh – tức thực hiện một,
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Tài chính doanh nghiệpđược hiểu là những quan hệ giá trị giữa công ty với các
chủ thể trong nền kinh tế.
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp– Trường đại học Kinh tế quốc dân )
Như vậy, tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại
đây nguồn tài chính xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thu hút trở lại phần quan
trọng các nguồn tài chính doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn
đến đời sống xã hội, đến sự phát triển hay suy thoái của nền sản xuất.
Xét về hình thức thì: Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo
lập, phân phối sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của DN. Về bản chất,
TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo
lập, sử dụng quỹ tiền tệ của công ty trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Xét về mặt nội dung thì: Tài chính doanh nghiệp là một mặt hoạt động của DN
nhằm đạt tới các mục tiêu của DN đã đề ra. Các hoạt động gắn liền với việc tạo lập,
phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài
chính của doanh nghiệp.
1.1.2. Chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Chức năng cơ bản của tài chính doanh nghiệp
Chức năng huy động và phân phối nguồn vốn.
Trước đây trong cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung ngân sách nhà nước
cấp toàn bộ vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho việc thiết lập các xí nghiệp quốc
doanh. Hiện nay khi chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự hoạt động của các
công ty trong mọi thành phần kinh tế khác nhau, nhiều xí nghiệp quốc doanh đã tỏ
ra sự yếu kém của mình. Thực trạng đó đặt ra cho các nhà quản lý kinh tế nói chung
và các nhà quản lý tài chính nói riêng một vấn đề là: Làm thế nào để đưa các xí
nghiệp làm ăn thua lỗ đó thoát khỏi tình trạng hiện nay? Chính sự bất ổn định này
đã tạo ra một sự chưa được nhất quán trong việc định hình các nguồn vốn cho các
1
công ty ở nước ta.Tuy nhiên, dù thay đổi cụ thể như thế nào chăng nữa thì mọi công
ty với mọi hình thức sở hữu trong các lĩnh vực sản xuất, lưu thông, dịch vụ đều có
thể huy động được vốn từ các nguồn khác nhau. Với chức năng tổ chức vốn, tài
chính doanh nghiệpkhông đơn thuần chỉ thực hiện việc huy động vốn mà còn phải
tiến hành phân phối vốn sao cho với số vốn pháp định, vốn tự có và các nguồn vốn
huy động, công ty có thể sử dụng chúng một cách có hiệu quả.
Chức năng phân phối.
Sau khi huy động vốn và đã sử dụng nguồn vốn đó sẽ thu được kết quả là việc
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp. Do đó công ty tiến hành phân phối
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Ở nước ta, do tồn tại nền kinh tế
nhiều thành phần, hình thức sở hữu khác nhau, cho nên quy mô và phương thức
phân phối ở các loại hình công ty cũng khác nhau. Sau mỗi kỳ kinh doanh, số tiền
mà công ty thu được bao gồm cả giá vốn và chi phí phát sinh.
Chức năng giám đốc.
Đó là khả năng khách quan để sử dụng tài chính làm công cụ kiểm tra, giám
đốc bằng đồng tiền với việc sử dụng chức năng thước đo giá trị và phương tiện
thanh toán của tiền tệ. Khả năng này biểu hiện ở chỗ, trong quá trình thực hiện chức
năng phân phối, sự kiểm tra có thể diễn ra dưới dạng: Xem xét tính cần thiết, quy
mô của việc phân phối các nguồn tài chính, hiệu quả của việc phân phối qua các
quỹ tiền tệ.
1.1.2.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Vai trò của tài chính doanh nghiệp được ví như những tế bào có khả năng tái
tạo, hay còn được coi như “cái gốc của nền tài chính”. Sự phát triển hay suy thoái
của sản xuất - kinh doanh gắn liền với sự mở rộng hay thu hẹp nguồn lực tài chính.
Vì vậy vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động, thậm chí
có thể là tiêu cực đối với kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng, trình độ của
người quản lý; sau đó nó còn phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, phụ thuộc vào
cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước.
Song song với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước đã hoạch
định hàng loạt chính sách đổi mới nhằm xác lập cơ chế quản lý năng động như các
chính sách khuyến khích đầu tư kinh doanh, mở rộng khuyến khích giao lưu vốn...
Trong điều kiện như vậy, tài chính doanh nghiệp có vai trò sau:
Thứ nhất, tài chính doanh nghiệp là công cụ huy động đầy đủ và kịp thời các
nguồn tài chính nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2
Thứ hai, tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn tiết
kiệm và hiệu quả.
Thứ ba, tài chính doanh nghiệp có vai trò là đòn bẩy kích thích và điều tiết sản
xuất kinh doanh.
Và cuối cùng, tài chính doanh nghiệp là công cụ giám sát, kiểm tra chặt chẽ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý
nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và
chất lượng hiệu quả hoạt động của công ty đó, khả năng và tiềm lực của doanh
nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.
Như vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc xem xét đánh gíá
kết quả của việc quản lý và điều hành tài chính của công ty thông qua việc phân tích
bằng các phương pháp phù hợp các số liệu trên báo cáo tài chính, phân tích những
gì đã làm được và dự đoán, tiên liệu trước những gì xảy ra, đồng thời tìm nguyên
nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, để từ đó đưa ra các biện pháp nhằm tận dụng phát huy các điểm
mạnh và khắc phục các điểm yếu và nâng cao chất lượng quản lý sản xuất kinh
doanh của DN, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định, quản lý tài
chính phù hợp.
Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài
chính doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước, các công ty thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng
trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Do vậy sẽ có
nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của công ty như: Chủ doanh
nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng,... kể cả các cơ quan Nhà nước và
người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của công ty trên các góc độ khác nhau.
1.1.4. Ý nghĩa của phân tích tài chính
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài
chính của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, phân
3
tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ công ty và các
đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp.
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp.
Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong công ty được gọi là phân tích tài chính nội bộ. Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài công ty
tiến hành. Do đó thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân tích tài
chính trong công ty có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất. Vì vậy
nhà quản trị công ty còn phải quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau như tạo công
ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường. Công ty chỉ có thể đạt được mục tiêu
này khi công ty kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ.
Đối với các nhà đầu tư.
Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng
thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình
hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp. Các nhà
đầu tư còn quan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý. Những điều đó
tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư.
Đối với các nhà cho vay.
Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Qua việc
phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền
và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và
biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
Đối với cơ quan nhà nước và người làm công.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua việc phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp, sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của ban giám đốc, từ đó đưa ra
các quyết định đầu tư bổ sung vốn cho các công ty nhà nước nữa hay không. Bên
cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư,... người lao động có nhu cầu thông tin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ.
1.2. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Tài liệu phân tích
Thông tin được dùng để phân tích tài chính doanh nghiệpgồm có:
Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp: là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như thuế, tiền tệ, các
thông tin về ngành của doanh nghiệp,…
4
Các thông tin bên trong công ty: các báo cáo tài chính (CDKT, KQKD, LCTT,
TM BCTC)
1.2.2. Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp
a) Giai đoạn chuẩn bị phân tích
Là một khâu quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, thời hạn và tác
dụng của phân tích hoạt động tài chính. Công tác chuẩn bị bao gồm việc xây dựng
chương trình (kế hoạch) phân tích và thu thập, xử lý tài liệu phân tích.
b) Giai đoạn thực hiện phân tích được thực hiện theo trình tự sau
Đánh giá chung (khái quát) tình hình: Dựa vào chỉ tiêu phản ánh đối tượng
nghiên cứu đã xác định theo từng nội dung phân tích, các nhà phân tích sử
dụng phương pháp so sánh để đánh giá chung tình hình. Có thể so sánh trên
tổng thể kết hợp với việc so sánh trên từng bộ phận cấu thành của chỉ tiêu ở kỳ
phân tích với kỳ gốc. Từ đó, xác định chính xác kết quả, xu hướng phát triển
và mối quan hệ biện chứng giữa các hoạt động kinh doanh với nhau.
Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối
tượng phân tích: Hoạt động tài chính chịu ảnh hưởng của rất nhiều nguyên
nhân, có những nguyên nhân mà nhà phân tích có thể xác định được mức độ
ảnh hưởng và có những nguyên nhân không thể xác định được mức độ ảnh
hưởng của chúng đến sự biến động của đối tượng nghiên cứu. Những nguyên
nhân mà các nhà phân tích có thể tính toán được, lượng hóa được mức độ ảnh
hưởng đến đối tượng nghiên cứu gọi là nhân tố. Vì thế, sau khi đã xác định
lượng nhân tố cần thiết ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu, các nhà phân
tích sẽ vận dụng phương pháp thích hợp (loại trừ, liên hệ cân đối, so sánh, toán
kinh tế...) để xác định mức độ ảnh hưởng và phân tích thực chất ảnh hưởng của
từng nhân tố đến sự thay đổi của đối tượng nghiên cứu.
Tổng hợp kết quả phân tích, rút ra nhận xét, kết luận về chất lượng hoạt động
tài chính của doanh nghiệp: Trên cơ sở kết quả tính toán, xác định ảnh hưởng
của các nhân tố đến sự biến động của đối tượng nghiên cứu, các nhà phân tích
cần tiến hành liên hệ, tổng hợp mức độ biến động của các nhân tố đến đối
tượng nghiên cứu nhằm khắc phục tính rời rạc, tản mạn. Từ đó, rút ra các nhận
xét, chỉ rõ những tồn tại, nguyên nhân dẫn đến thiếu sót, sai lầm; đồng thời,
vạch ra các tiềm năng chưa được khai thác, sử dụng để có các quyết định phù
hợp với mục tiêu đặt ra.
5
c) Kết thúc phân tích
Là giai đoạn cuối cùng của hoạt động phân tích. Trong giai đoạn này, các nhà
phân tích cần tiến hành viết báo cáo phân tích, báo cáo kết quả phân tích trước
những người quan tâm (ban giám đốc, các nhà đầu tư, cổ đông...) và hoàn chỉnh hồ
sơ phân tích.
1.3. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến nhất và là phương pháp chủ yếu
trong phân tích tài chính để đánh kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến đổi của
chỉ tiêu phân tích. Trong phân tích so sánh có thể sử dụng số bình quân, số tuyệt đối và số tương đối.
Số bình quân phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát triển
không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó, hay nói cách khác, số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số của các chỉ tiêu...Số bình quân có
thể biểu thị dưới dạng số tuyệt đối hoặc dưới dạng số tương đối (tỷ suất). Khi so
sánh bằng số bình quân sẽ thấy mức độ đạt được so với bình quân chung của tổng
thể, của ngành, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật.
Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy rõ khối lượng, quy mô của hiện tượng
kinh tế. Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, cách
tính toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lường. Sử dụng số tương đối để so
sánh có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu của hiện tượng kinh tế, đặc biệt có thể
liên kết các chỉ tiêu không giống nhau để phân tích so sánh. Tuy nhiên số tương đối
không phản ánh được thực chất bên trong cũng như quy mô của hiện thực kinh tế.
Vì vậy, trong nhiều trường hợp khi so sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt đối và
số tương đối.
Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng 3 hình thức:
So sánh theo chiều ngang;
So sánh theo chiều dọc;
So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu.
1.3.2. Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa
trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính.
Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc
6
theo từng giai đoạn. Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và
cung cấp đầy đủ hơn.Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán
hàng loạt các tỷ lệ như:
Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp;
Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu này
phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính;
Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho
việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp;
Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
nhất của doanh nghiệp.
Kết luận: Các phương pháp trên nhằm tăng hiệu quả phân tích. Chúng ta sẽ sử
dụng kết hợp và sử dụng thêm một số phương pháp bổ trợ khác như phương pháp liên hệ phương pháp loại trừ nhằm tận dụng đầy đủ các ưu điểm của chúng để thực
hiện mục đích nghiên cứu một cách tốt nhất.
1.3.3. Phương pháp cân đối
Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng tồn
tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng.
Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản và
tổng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tài sản
trong doanh nghiệp. Cụ thể là các cân đối cơ bản:
Tổng tài sản = TSNH + TSDH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào – dòng tiền ra
1.3.4. Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ là một trong những phương pháp được sử dụng thường
xuyên, phổ biến trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Phương pháp loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách khi xác
định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ sự ảnh hưởng của nhân tố khác.
Các nhân tố có thể làm tăng hoặc giảm, đôi khi không làm ảnh hưởng đến kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc nhận thức được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích là việc rất quan trọng
7
trong quá trình phân tích và cũng là bản chất, mục tiêu của việc phân tích.Để xác
định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả hoạt động của hoạt động tài
chính, có thể dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố gọi là phương pháp
số chênh lệch hoặc thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố gọi là phương pháp thay thế liên hoàn.
Phương pháp số chênh lệch: Để thực hiện theo phương pháp này thì trước hết cần phải biết được số lượng các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa các
nhân tố với chỉ tiêu phân tích từ đó lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố tới chỉ tiêu phân tích.
Phương pháp thay thế liên hoàn: Ở đây người ta tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự nhất định. Nhân tố nào được thay thế thì sẽ xác
định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích, các chỉ
tiêu chưa được thay thế sẽ giữ nguyên như kỳ kế hoạch.
1.4. Nôi dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.1. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn
1.4.1.1 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản
a) Cơ cấu tài sản
Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà công ty có quyền quản lý,
sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai.
Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu của phần tài sản cho phép đánh giá tổng quát về
quy mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệ giữa năng lực sản xuất và trình độ sử dụng vốn
của doanh nghiệp.
Qua phân tích tình hình tài sản sẽ cho thấy tài sản công ty nói chung, của từng
khoản mục tài sản thay đổi như thế nào giữa các năm?
Phân tích tài sản ngắn hạn:
Tổng TSNH Tỷ trọng TSNH = (%) Tổng TS
Sự biến động của giá trị cũng như kết cấu các khoản mục trong TSNH.Ở những công ty khác nhau thì kết cấu tài sản NH cũng khác nhau. Việc nghiên cứu TSNH giúp xác định trọng điểm quản lý TSNH từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TS trong từng điều kiện cụ thể.
Phân tích tài sản dài hạn: Khi đánh giá sự phân bổ của TSDH ta dựa vào tỷ
trọng TSDH so với tổng TS để phân tích
8
Tổng TSDH Tỷ trọng TSDH = (%) Tổng TS
Tỷ suất này phản ánh tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và máy móc,
thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. Tỷ trọng càng cao càng tốt, nó cho biết năng lực
sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.Tuy nhiên tỷ trọng này
phụ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể.
b) Phân tích biến động của từng khoản mục trong tài sản
Bên cạnh khi phân tích chúng ta cần xem xét chênh lệch các khoản mục tài sản
giữa các kỳ phân tích và kỳ gốc để xác định xu hướng biến động của chúng theo
thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ.
Chênh lệch tuyệt đối Giá trị từng bộ phận tài Giá trị tài sản từng bộ = - từng bộ phận tài sản sản kỳ phân tích phận kỳ gốc
Chêch lệch tuyệt đối từng bộ phận tài sản Chênh lệch tương đối = x 100% từng bộ phận tài sản Giá trị tài sản từng bộ phận kỳ gốc
1.4.1.2 Phân tích khái quát tình hình biến động nguồn vốn
Về mặt pháp lý, phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất
của công ty đối với các đối tượng cấp vốn( Nhà nước, ngân hàng, cổ đông, các bên
liên doanh...). Hay nói cách khác thì các chỉ tiêu bên phần nguồn vốn thể hiện trách
nhiệm của công ty về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh, về số tài sản hình thành
và trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ( với người lao động, với nhà cung cấp,
với Nhà nước...).
Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn thể hiện các nguồn hình thành tài sản hiện có,
căn cứ vào đó có thể biết tỷ lệ, kết cấu của từng loại nguồn vốn đồng thời phần
nguồn vốn cũng phản ánh được thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Qua phân tích tình hình nguồn vốn sẽ cho thấy nguồn vốn của công ty nói
chung, của từng khoản mục nguồn vốn nói riêng sẽ thay đổi thế nào giữa các năm?
a) Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Tỷ trọng nợ
Tổng nợ phải trả Tỷ trọng nợ = (%) Tổng NV
9
Tỷ suất này cho biết số nợ công ty phải trả cho các công ty khác hoặc các nhân
có liên quan đến hoạt động kinh doanh.Tỷ suất này càng nhỏ càng tốt, nó thể hiện
khả năng tự chủ tài chính về vốn của doanh nghiệp.
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu
Tổng NV CSH Tỷ trọng VCSH = (%) Tổng NV
Hệ số này phản ánh VCSH chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng NV. Chỉ
tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính hay mức tự
tài trợ của công ty càng tốt bởi hầu hết TS mà công ty hiện có không phải đi vay
mượn mà đầu tư bằng số vốn của mình.
Việc thay đổi cơ cấu nguồn vốn phản ánh sự thay đổi trong khả năng tự chủ tài
chính doanh nghiệp. Từ đó, có thể đánh giá mức rủi ro trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Phân tích các khoản mục trong nguồn vốn
Ngoài ra, chúng ta xác định chêch lệch các khoản nguồn vốn giữa kỳ phân tích
và kỳ gốc để phân tích rõ hơn sự thay đổi của nguồn vốn.
Chênh lệch tuyệt đối từng Giá trị từng bộ phận Giá trị từng bộ phận - = bộ phận nguồn vốn nguồn vốn kỳ phân tích nguồn vốn kỳ gốc
Chêch lệch tuyệt đối từng
bộ phận nguồn vốn Chênh lệch tương đối = x 100% từng bộ phận nguồn vốn Giá trị nguồn vốn từng bộ
phận kỳ gốc
10
c) Chính sách quản lý nguốn vốn của Công ty
Biểu đồ 1.2. Mô hình tài trợ vốn kinh doanh
Cấp tiến
Thận trọng
Dung hòa
NV
TSNH
ngắn hạn
NV
TSNH
NV
ngắn hạn
TSDH
ngắn hạn
TSNH
NV
dài hạn
NV
TSDH
NV
dài hạn
TSDH
dài hạn
(Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp – Đại học kinh tế quốc dân)
Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý cấp tiến tức là dùng một phần
nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, dùng nguồn vốn huy động với
chi phí thấp, thời gian ngắn để đầu tư vào những tài sản có giá trị lớn và thời gian
thu hồi dài. Điều này, sẽ ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp, nó
làm cho cân bằng tài chính kém bền vững và mất an toàn do không có sự cân bằng
giữa tài sản và nguồn tài trợ của nó.
Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách thận trọng tức là doanh nghiệp đã sử
dụng một phần nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho các tài sản ngắn hạn. Do đó cân
bằng tài chính trong trường hợp này là bền vững và doanh nghiệp sẽ không gặp phải vấn đề mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn. Tuy nhiên, nguồn dài hạn là những
nguồn có chi phí cao hơn nguồn ngắn hạn mà doanh nghiệp lại dùng đầu tư cho tài
sản ngắn hạn. Điều này sẽ làm giảm khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn. Với chính sách này để cân bằng rủi ro thì doanh nghiệp nên quản lý nợ theo chính sách
cấp tiến.
Với chính sách quản lý dung hòa thì toàn bộ các TSNH sẽ được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn và tất cả các tài sản dài hạn sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn. Với chính sách quản lý này gần như doanh nghiệp sẽ không gặp phải rủi ro
nào. Do đó sự cân bằng về thời gian giữa tài sản và nguốn vốn. Tuy nhiên, hầu như
không một doanh nghiệp nào có thể áp dụng được chính sách này.
11
1.4.2. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ kiểm tra, đánh giá thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng cho phép các công ty nhìn nhận đúng
đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong công ty của mình. Kết
quả kinh doanh của công ty thông qua một số chỉ tiêu chính trong và ngoài báo cáo
tài chính sau:
Doanh thu là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Khi doanh thu này
thay đổi sẻ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của nhà phân tích tìm ra nguyên nhân thích đáng để chứng minh sự thay đổi của doanh
thu từ đó đưa ra biện pháp làm tăng doanh thu và hạn chế, loại bỏ những nhân tố
tiêu cực, đẩy nhanh hơn những nhân tố tích cực, phát huy thế mạnh của công ty
nhằm tăng doanh thu, nâng cao lợi nhuận.
Chi phí là số tiền mà công ty phải chi để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích thulợi nhuận. Chi phí bao gồm:
Giá vốn hàng bán: Toàn bộ chi phí để tạo ra một thành phẩm. Đối với một công ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng có
mặt tại kho (giá mua từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm,…). Đối với một
công ty sản xuất thì cũng tương tự nhưng phức tạp hơn một chút do đầu vào
của nó là nguyên liệu chứ chưa phải thành phẩm.
Chi phí thời kỳ gồm các khoản mục chi phí còn lại ngoài các khoản mục chi phí thuộc chi phí giá thành sản phẩm. Đó là chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp. Các chi phí thời kỳ phát sinh ở kỳ hạch toán nào được xem là
có tác dụng phục vụ cho quá trình kinh doanh của kỳ đó, do vậy chúng được
tính toán kết chuyển hết để xác định lợi tức ngay trong kỳ hạch toán mà chúng
phát sinh. Chi phí thời kỳ còn được gọi là chi phí không tồn kho.
Lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ
đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội; là phần chênh
lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Lợi nhuận của công ty chịu ảnh hưởng bởi sáu nhân tố chủ yếu: Khối lượng hàng tiêu thụ, kết cấu hàng tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.4.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Trong kinh doanh vấn đề làm cho các nhà kinh doanh lo ngại là các khoản nợ nần dây dưa, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi, các khoản phải trả không có khả năng thanh toán. Vì vậy công ty phải duy trì một mức vốn luân
12
chuyển hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn
kho để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi. Tại các nước
trên thế giới theo cơ chế thị trường căn cứ vào luật phá sản công ty có thể bị tuyên
bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ khi công ty không có khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả. Hiện nay luật công ty Việt Nam cũng quy định tương tự như
vậy. Do đó các công ty luôn luôn quan tâm đến các khoản nợ đến hạn trả và chuẩn
bị nguồn để thanh toán chúng.
1.4.3.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Là mối quan hệ giữa tài sản lưu động với các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn. Hệ số
thanh toán là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắn hạn. Công thức
được xác định:
TSNH Khả năng thanh toán ngắn hạn = (lần ) Nợ NH
Hệ số này có giá trị càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán nợ NH của công ty
càng lớn. Tuy nhiên, nếu giá trị của hệ số này quá cao thì điều này lại không tốt vì
nó phản ánh công ty đã đầu tư quá mức vào tài sản lưu động so với nhu cầu của
doanh nghiệp. Tài sản lưu động dư thừa thường không tạo thêm doanh thu.
1.4.3.2 Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng công ty dùng tiền hoặc tài
sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn. Tiền ở đây
có thể là tiền gửi, tiền mặt, tiền đang chuyển; tài sản là các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn (cổ phiếu, trái phiếu). Nợ đến hạn và quá hạn phải trả là nợ ngắn hạn, nợ
dài hạn, nợ khác kể cả những khoản trong thời hạn cam kết công ty còn được nợ.
Khả năng thanh toán nhanh của công ty được tính theo công thức:
TSNH - Hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh = (lần) Nợ ngắn hạn
Nếu hệ số thanh toán nhanh ≥ 1 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan,
còn nếu <1 thì doanh ngiệp có khả năng gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán nợ.
1.4.3.3 Khả năng thanh toán tức thời
Thể hiện về tiền mặt và các loại tài sản có thể chuyển ngay thành tiền để thanh
toán nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán tức thời được xác định:
= Tiền và các khoản tương đương tiền (lần) Hệ số khả năng thanh toán
13
tức thời Nợ ngắn hạn
Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp mà hoạt động khan hiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải được
thanh toán nhanh chóng để hoạt động được bình thường. Thực tế cho thấy, hệ số
này ≥ 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn nếu < 0,5 thì doanh
nghiệp có khả năng gặp khó khăn trong việc thanh toán. Tuy nhiên, hệ số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt rằng vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay
tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng và việc quản lý tiền mặt kém không hiệu quả.
1.4.3.4 Khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả
năng trả lãi như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến
gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty. Hệ số khả năng thanh toán
lãi vay được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi
vay:
Lãi trước thuê và lãi vay (EBIT) = (lần) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay Lãi vay
Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản thấp. Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy
hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi
vay xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh
toán và vỡ nợ. Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế và lãi
vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi. Các doanh nghiệp cũng có thể
tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi.
Những gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo
đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình.
1.4.4. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
Các chỉ số về đánh giá khả năng quản lý tài sản cho thất tình hình sử dụng tài
sản của công ty tốt hay xấu qua đó xem xét hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.4.4.1 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng TS
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài
sản của công ty. Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng
tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra. Công thức tính hiệu suất sử dụng tổng tài sản như sau:
14
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = (lần) Tổng tài sản
Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả, góp phần tăng doanh
thu và làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nếu chỉ số này quá thấp chứng tỏ các
tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, sảm phẩm dở dang nhiều, làm cho
doanh thu giảm. Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta cần so sánh hệ số vòng quay tài sản của
công ty đó với hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành.
Suất hao phí của TS so với doanh thu thuần
Tổng TS = (lần) Suất hao phí của TS so với doanh thu thuần Doanh thu thuần
Khả năng tạo ra doanh thu thuần của TS là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản để dự
kiến vốn đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần dự kiến. Chỉ tiêu
này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng TS đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng TS càng
tốt, góp phần tiết kiệm TS và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ.
Suất hao phí của TS so với lợi nhuận sau thuế
Tổng TS = (lần) Suất hao phí của TS so với lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các TS mà doanh
nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, đồng thời cho biết doanh nghiệp đã
thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TS, chỉ tiêu này càng
thấp thì hiệu quả sử dụng các TS càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu tư vào doanh nghiệp.
1.4.4.2 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng TSNH
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động có thể tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.Mức doanh lợi tài sản lưu động càng
cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng cao.
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần (lần)
15
Tổng tài sản ngắn hạn
Đây là chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH vì nếu số
vòng quay này nhỏ chứng tỏ TSNH đã không được tận dụng hết khả năng.
Suất hao phí của TSNH so với doanh thu
TSNH Suất hao phí của TSNH so với = (lần) doanh thu Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng TSNH, đó chính là căn cứ để đầu tư TSNH cho thích hợp, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao.
Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế
TSNH = (lần) Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng
TSNH. Chỉ tiêu này càng thấp thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH của doanh
nghiệp càng cao. Ngoài ra chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng
dự toán về nhu cầu TSNH khi muốn có mức lợi nhuận như mong muốn.
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt. Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư
bình quân các khoản phải thu trong kỳ.
Doanh thu thuần Số vòng quay các khoản phải thu = (vòng) Phải thu khách hàng
Nói chung, hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của công ty càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang
tiền mặt cao, điều này giúp cho công ty nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của công ty bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của công ty trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động
trong sản xuất và có thể công ty sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn
vốn lưu động này.
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân (hay Số ngày luân chuyển các khoản phải thu, Số ngày
16
tồn đọng các khoản phải thu, Số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỷ số tài chính
đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết công ty mất bình
quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình.
360 Kỳ thu tiền bình quân = (ngày) Số vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân quá cao thường không tốt nhưng kỳ thu tiền bình quân
quá thấp cũng không phải là tốt. Kỳ thu tiền bình quân thấp có thể là biểu hiện của
chính sách tín dụng quá chặt chẽ. Lúc này, khoản phải thu có thể có chất lượng
nhưng doanh số có thể bị giảm mạnh và lợi nhuận có thể thấp hơn mức đáng ra phải được do chính sách tín dụng quá chặt chẽ. Trong tình huống này, có lẽ công ty nên
nới lỏng các tiêu chuẩn tín dụng.
Nếu kỳ thu tiền bình quân lớn hơn thời hạn bán tín dụng cho phép của công ty
thì đó là một dấu hiệu không tốt, nó chứng tỏ tỷ lệ khách hàng tín dụng đang chiếm
tỷ trọng lớn hoặc là công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn.
Vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng
quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình
quân hàng tồn kho.
(vòng)
Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số này lớn cho thấy
tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ
thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Cần lưu ý: Hàng tồn kho mang đậm tính
chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy công ty bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là công ty sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự
trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng công ty bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây
17
chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn
để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hang. Để có thể đánh
giá tình hình tài chính doanh nghiệp, việc xem xét chỉ tiêu hàng tồn kho cần được
đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như lợi nhuận, doanh thu, vòng quay của dòng tiền…, cũng như nên được đặt trong điều kiện kinh tế vĩ mô, điều kiện thực tế của
từng doanh nghiệp.
1.4.4.3 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng TSDH
TSDH là tư liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt là
trong thời kỳ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, máy móc đang dần thay thế cho rất nhiều công việc mà trước đây cần có con người, điều này cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSDH sẽ góp phần đáng kể đem lại hiệu quả kinh tế cao
cho các doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn có thể
đo lường được hiệu quả sử dụng của doanh nghiệp.
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng (lần) = tài sản dài hạn Tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần. Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng
TSCĐ càng cao.
Suất hao phí TSDH so với doanh thu
TSDH Suất hao phí của
(lần) = TSDH so với Doanh thu thuần doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra
bao nhiêu đồng TSDH, đó chính là căn cứ để đầu tư TSDH cho thích hợp, chỉ tiêu
này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao.
Suất hao phí TSDH so với lợi nhuận sau thuế
TSDH
Suất hao phí của TSDH so với (lần) = Lợi nhuận sau thuế lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TSDH, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, đó là căn cứ để đầu tư TSDH cho phù hợp. Mặt khác, chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn dài hạn của doanh
nghiệp khi muốn có mức lợi nhuận mong muốn.
18
1.4.5. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Giống như tất cả các chỉ số tài chính khác, mỗi tỷ lệ đo lường khả năng sinh lời được sử dụng trong từng trường hợp khác nhau và phản ánh những ý nghĩa
không khác nhau đáng kể.
1.4.5.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuế ROS = (%) Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp
dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa
là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ.
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì
thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công
ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia. Mặt khác, tỷ số này
và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau. Do đó, khi đánh giá tỷ số này,
người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài
sản.
1.4.5.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đây là chỉ tiêu mà nhiều nhà đầu tư quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lợi
nhuận của 1 đồng vốn bỏ ra để đầu tư vào công ty.
Lợi nhuận sau thuế ROE = (%) Vốn chủ sở hữu
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở
hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua
lỗ.
Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty.Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân
của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành.
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA). Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA thì có
nghĩa là đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực, nghĩa là công ty đã
19
thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao
hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty phải trả cho các cổ đông.
1.4.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
ROA là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets)
Lợi nhuận sau thuế ROA = (%) Tổng tài sản
ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản). ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất
lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA
để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các
năm và so giữa các công ty tương đồng nhau.
Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai
nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của
việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì
càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
1.4.7. Phân tích theo phương pháp Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của
một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích
hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài
chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu
tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta
có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một
trình tự nhất định.
Sơ đồ Dupont trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn tự có, mối quan
hệ giữa tỉ số luân chuyển của tài sản có và hệ số vốn chủ sở hữu có tác động đến
vốn chủ sở hữu như thế nào.
Vì vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn của công ty để hình thành
nên tài sản. Cho nên suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) lệ thuộc vào suất sinh lời của tổng tài sản (ROA). Ý tưởng trên được thể hiện:
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần ROA = x (%) Doanh thu thuần Tổng tài sản
Trong đó, đòn bẩy kinh tế (đòn bẩy tài chính) hay còn gọi là đòn cân nợ là chỉ
tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của Công ty.
20
Tổng tài sản Đòn bẩy tài chính = Vốn chủ sở hữu
Như vậy, phương trình Dupont sẽ được viết lại như sau:
Lãi ròng Doanh thu Tổng tài sản ROE = x x Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Ta có thể minh hoạ qua sơ đồ phân tích Dupont:
Lợi nhuận/Vốn tự có
Lợi nhuận/Tài sản có
Tài sản có/Vốn tự có
x
Thu nhập/Doanh thu
Luân chuyển tài sản có
x
Lợi nhuận ròng
Tài sản có
Doanh thu thuần
:
:
-
+
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Tài sản dài hạn
Tài sản lưu động
Lãi suất
Chi phí
Nợ phải thu
Vốn bằng tiền
Khấu hao
Hàng tồn kho
Thuế
Tài sản ngắn hạn khác
Sơ đồ 1.1: Phân tích Dupont
(Nguồn: Giáo trình báo cáo tài chính – Trường đại học Kinh tế quốc dân )
Tác dụng của phương trình:
21
Thứ nhất, cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu
hiệu quả sửdụng tài sản.
Thứ hai, cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh
lời của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn hoặc số
chênh lệch).
Thứ ba, đề ra các quyết định phù hợp hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động
khácnhau của từng nhân tố khác nhau để tăng suất sinh lời.
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng khác nhau, ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư, tài trợ. Vì vậy mỗi công ty cần phải xem xét các
nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
qua hai nhân tố chủ quan và khách quan.
1.5.1. Các nhân tố chủ quan
Thứ nhất ảnh hưởng đến việc phân tích tài chính phải đề cập đến nhân tố con
người. Trong quá trình phân tích tài chính, cán bộ thực hiên luôn đóng vai trò quan
trọng. Họ chính là những người trực tiếp tiến hành hoạt động phân tích tài chính
doanh nghiệp. Phân tích tài chính doanh nghiệp không phải là nghiệp vụ đơn giản,
đòi hỏi cán bộ phân tích không những phải có kiến thức sâu về nghiệp vụ, am hiểu
các lĩnh vực tài chính mà hiểu biết các vấn đề liên quan như thuế, môi trường, thị
trường, hoạt động sản xuất kinh doanh,… Do vậy, phần nào hiệu quả của công tác
phân tích tài chính phụ thuộc vào chất lượng của nhân tố con người. Sự hiểu biết toàn
bộ những kiến thức khoa học, kinh tế, xã hội mà người phân tích có được thông qua
đào tạo hay tự bồi dưỡng kiến thức mà có. Kinh nghiệm, kỹ năng là những gì tích luỹ
thông qua hoạt động thực tiễn, năng lực là khả năng nắm bắt, xử lý công việc trên cơ
sở các tri thức kiến thức đã được tích luỹ. Tính kỉ luật cao, phẩm chất đạo đức tốt là
điều kiện để đảm bảo cho chất lượng thẩm định. Ngược lại, người phân tích không có kỷ luật, đạo đức không tốt sẽ phá hỏng mọi việc, không đánh giá đúng được tính khả thi của dự án. Để đạt được chất lượng tốt trong phân tích tài chính doanh nghiệp, yêu cầu quan trọng đầu tiên đối với các cán bộ phân tích là phải nắm vững chuyên môn nghề nghiệp. Như vậy, cán bộ phân tích là một trong những nhân tố quyết định chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp. Do vậy, muốn hoàn thiện tốt công tác phân
tích tài chính doanh nghiệp, trước hết bản thân trình độ kiến thức, năng lực đạo đức
của các cán bộ thẩm định phải được nâng cao.
Nhân tố thứ hai là công tác kế toán, kiểm toán, thống kê. Công tác kế toán, thống kê mang lại những số liệu, thông tin thiết yếu nhất phục vụ cho quá trình
phân tích tài chính (báo cáo tài chính, chính sách kế toán, các số liệu liên quan về kế
22
hoạch sản xuất kinh doanh…). Vì vậy, việc hoàn thiện công tác kế toán, kiểm toán
thống kê cũng là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới công tác phân tích tài chính.
Ngoài ra phương pháp tính toán của công ty cuãng ảnh hưởng nhiều đến việc
phân tích tình hình tài chính.
1.5.2. Các nhân tố khách quan
Nhân tố quan trọng nhất là cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước: Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi công ty được tự do lựa chọn ngành
nghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình. Nhà nước
tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho công ty phát triển sản xuất kinh
doanh theo những ngành nghề mà công ty đã lựa chọn và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô. Vì vậy, chỉ một thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạt động của công ty
như: việc quy định trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ, các văn bản chính sách về
thuế xuất nhập khẩu... Nói chung, sự thay đổi cơ chế và chính sách của nhà nước sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp. Song
nếu công ty nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi và thích nghi thì sẽ đứng
vững trên thị trường và có điều kiện để phát triển và mở rộng kinh doanh, phát huy
khả năng sáng tạo trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhân tố thứ hai là kỹ thuật, công nghệ. Nếu ứng dụng tốt kỹ thuật, công nghệ
vào quá trình phân tích tài chính sẽ đem lại kết quả chính xác, khoa học, tiết kiệm
được thời gian, công sức. Việc ứng dụng này không những đảm bảo tính chính xác,
khoa học, tiết kiệm mà cũng đảm bảo tính hoàn thiện, phong phú, phù hợp với xu
hướng phát triển của công tác phân tích tài chính.
Nhân tố cuối cùng là hệ thống thông tin của nền kinh tế, bởi một khi thông tin
sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính đem lại
chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì. Vì vậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính. Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài liên quan
đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai. Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác động hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa, tiền lại có giá trị theo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong
tương lai. Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin. Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy
và điều này tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp.
23
24
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH DU LỊCH ẤN TƯỢNG CHÂU Á
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Du lịch ấn tượng Châu Á
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty
Tên giao dịch : Công ty TNHH du lịch ấn tượng Châu Á
Vốn điều lệ : 2.000.000.000 đ ( Hai tỷ đồng )
Trụ sở chính : Tầng2, 103 Nguyễn Trường Tộ, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 04.3715.3977 - 04.3715.4047
Fax: 04.3715.3978
Lĩnh vực hoạt động:
Tổ chức tour trong nước và quốc tế
Tổ chức tour hàng ngày
Tổ chức tour theo yêu cầu, tour cho khách đoàn, cơ quan, trường học….
Dịch vụ đặt phòng khách sạn trong nước và quốc tế
Dịch vụ làm hộ chiếu, visa
Tổ chức hội nghị, hội thảo: trọn gói hoặc từng công đoàn
Đại lý vé máy bay, vé tàu hỏa
Cho thuê các loại xe du lịch từ 4-45 chỗ
Tư vấn du lịch miễn phí (qua điện thoại, email…)
Website: http://www.antuongchaua.com.vn
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Cùng với sự phát triển của ngành dịch vụ du lịch Công ty du lịch Ấn Tượng
Châu Á – Travel Sense Asia đã được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số
01-153/2010/TCDL-GPLHQT thành lập năm 2009. Công ty đã trải qua một quá trình phát triển và sáng tạo không ngừng để vươn lên là một công ty mạnh với nhiều
kinh nghiệm trong lĩnh vực lữ hành quốc tế và nội địa. Với mong muốn là nhà cung cấp các sản phẩm dịch vụ chất lượng nhất và có uy tín nhất, Công ty chủ trương
phát triển theo định hướng: “Khách hàng mới là ông chủ thực sự, người quyết định tương lai, sự tồn tại và phát triển của công ty Du lịch Ấn Tượng Châu Á -Travel
Sense Asia”
Với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, với phong cách phục vụ chuyên nghiệp chúng tôi xin được gửi đến Quý khách những chương
trình du lịch đặc sắc, được tổ chức bằng tất cả tâm huyết của những người yêu nghề
25
Giám Đốc
và sự trân trọng đối với các sản phẩm tour. Công ty cam kết đem đến cho khách
hàng những sản phẩm dịch vụ chất lượng tốt nhất.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Du Lịch ấn tượng Châu Á
Giám đốc
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Kế toán
Phòng hành chính
Cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty
Khách hàng
Marketing & Sale
(Nguồn: Phòng Hành chính)
Qua sơ đồ tổ chức của Công ty chúng ta cũng có thể nhận thấy các phòng ban
có liên hệ mật thiết với giám đốc và giám đốc sẽ chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt
động của các phòng ban này. Tuy nhiên giữa các phòng ban cũng có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau điều đó được thể hiện qua những quy định của Công ty về chức
năng nhiệm vụ của từng phòng ban, cụ thể như sau:
Giám đốc :
Là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động kinh doanh hàng ngày của
Công ty;
Là người đại diện hợp pháp của Công ty;
Chịu trách nhiệm lập ngân sách và kế hoạch kinh doanh năm của Công ty cho mỗi năm tài chính: Huy động và sử dụng vốn, dự toán về các khoản thu, chi
tổng thể;
Tuyển dụng và phát triển nhân viên.
Phòng Marketing & Sale:
Là một phòng quan trọng và nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc. Chức
năng nhiệm vụ của phòng này;
Đưa ra các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát về các chiến lược quảng
cáo và bán hàng trong nước cũng như nước ngoài;
Xem xét sự thay đổi về giá cả và những khả năng thay đổi tiềm ẩn có thể ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh;
26
Phải phối hợp với các phòng ban khác để dự đoán, xác định và thoả mãn lợi
ích của khách hàng mục tiêu;
Trợ giúp cho giám đốc bán hàng tìm kiếm cơ hội để mở rộng dịch vụ của Công
ty;
Giám sát các điều kiện thị trường và phản ánh yêu cầu đặc điểm của khách
hàng với giám đốc;
Tìm kiếm các khách hàng mới.
Phòng khách hàng:
Với đặc điểm kinh doanh là các dịch vụ du lịch nên phòng khách hàng của Công ty có vai trò quan trọng trong việc giúp cho Công ty giữ được khách
hàng và duy trì mối quan hệ tốt với họ. Chức năng nhiệm vụ cụ thể của phòng
khách hàng như sau :
Gửi cho khách hàng những thông tin cần thiết về dịch vụ;
Chuyển tất cả các thông tin về dịch vụ đã được khách hàng yêu cầu tới
phòng cung cấp dịch vụ;
Trợ giúp cho phòng Marketing liên lạc thường xuyên với những đơn vị
đối tác;
Phối hợp với phòng Marketing để mở rộng dịch vụ của Công ty;
Báo cáo các công việc trực tiếp với giám đốc.
Phòng cung ứng dịch vụ là những hướng dẫn viên du lịch:
Tìm hiểu kỹ đối tượng khách hàng của mình, để có cách hướngdẫn phù hợp.
Phải chuẩn bị đủ tư liệu cần thiết về khu vực hay tour du lịch sắp hướng dẫn.
Căn cứ vào sức chịu tải của từng loại khách mà xác định số lượng khách trong
một chuyến hướng dẫn cho phù hợp.
Viết bản thuyết minh tóm tắt, cách trình bày phù hợp với từng đối tượng khách
hàng.
Phòng kế toán:
Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty.
Theo dõi, đối chiếu chấm công lương hàng tháng. Quản lý vận hành hệ thống phần mềm, sổ sách kế toán theo quy định, quản lý vật tư sản xuất, làm thủ tục nhập xuất, cấp phát dụng cụ, thống kê định kì hàng hóa – sản phẩm, tài sản khác.
27
Thực hiện quyết toán tháng, sáu tháng, năm theo đúng tiến độ và phối hợp với các phòng chức năng khác của Công ty để hạch toán lỗ lãi cho từng bộ phận
sản xuất kinh doanh.
Có quyền tham mưu, đề xuất với ban lãnh đạo Công ty về việc thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ, các khoản thu, chi theo quy định của bộ tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố.
Phòng hành chính:
Cũng như các phòng hành chính trong các công ty khác phòng hành chính của Chi nhánh chịu trách nhiệm trong việc nhận sắp xếp kiểm tra, lưu trữ các tài liệu và thực hiện việc báo cáo trực tiếp với giám đốc về tình hình nhân sự.
Với chiến lược "xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp" thì việc xây dựng hệ thống nhân sự luôn chiếm nhiều sự quan tâm của công ty. Công ty thường
xuyên tổ chức các khóa huấn luyện nội bộ, thỉnh giảng hoặc đăng ký các khóa
đào tạo bên ngoài cho nhân viên luôn tìm kiếm những ứng viên có nhiều kinh
nghiệm chuyên môn, có hoài bão phát triển công việc ở mọi vị trí. Ứng viên
được trả lương xứng đáng theo năng lực và khả năng đóng góp.
2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Khi đặt mua các sản phẩm tour của công ty du lịch Ấn Tượng Châu Á, các bạn
sẽ cảm thấy hoàn toàn yên tâm và hài lòng về mọi mặt vì du lịch Ấn Tượng Châu Á
luôn cung cấp cho các bạn những điều mà bạn mong muốn và quan tâm:
Bán đúng giá cả: Bạn sẽ được bảo đảm về giá và tuyệt đối không bao giờ trả
tiền quá cao cho một dịch vụ quá thấp.
Đúng chất lượng: Bạn sẽ được đảm bảo về chất lượng tour bằng hợp đồng có ghi rõ chi tiết các dịch vụ về chất lượng khách sạn, mức ăn, chủng loại xe,...
như đã chào hàng.
Giá cả cạnh tranh: Đối với các tour đi ghép theo đoàn bạn sẽ được mua tour lẻ
với giá dành cho tour đoàn. Giá luôn thấp hơn là bạn tự tổ chức tour.
Thái độ phục vụ: Các bạn sẽ được du lịch Ấn Tượng Châu Á phục vụ theo
đúng phương châm khách hàng là thượng đế.
Dịch vụ đa dạng và linh hoạt: Công ty không chỉ bán tour mà còn cung cấp các dịch vụ có liên quan đến du lịch, quý khách có thểsử dụng dịch vụ cho thuê xe
ôtô, dịch vụ đặt phòng khách sạn trong và ngoài nước hoặc cũng như dịch vụ mua vé máy bay,... với mức phí dịch vụ hợp lý và được kiểm soát chặt chẽ.
28
2.1.5. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Thu thập thông tin
Nghiên cứu thị trường và tổ chức thiết kế chương trình du lịch
Quảng cáo và tổ chức bán
Sơ đồ hóa tuyến chương trình
Định giá
Tổ chức thực hiên chương trình du lịch theo hợp đồng đã ký kết
chương trình
Viết thuyết minh
Thanh quyết toán hợp đồng đã ký kết
chương trình
Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động của công ty
(Nguồn: Phòng Cung cấp dịch vụ)
Quy trình cụ thể từng bước trong quy trình chung:
Bước 1: Nghiên cứu thị trường và tổ chức thiết kế các chương trình du lịch.
Nghiên cứu thị trường là nghiên cứu các yếu tố cung về du lịch trên thị trường
và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường.Trên cơ sở đó, sẽ tiến hành để tổ
chức sản xuất các chương trình du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của tập khách hàng
mà công ty lựa chọn. Việc tổ chức sản xuất các chương trình du lịch phải tuân thủ
theo quy trình bao gồm bốn bước sau:
Thứ nhất, thu thập đầy đủ các thông tin về tuyến điểm tham quan, giá trị của
tuyến điểm đó, phong tục tập quán và các thông tin có liên quan đến việc tổ chức các chuyến đi.
Thứ hai, sơ đồ hoá tuyến du lịch, lên kế hoạch và lịch trình chi tiết về các tuyến điểm, độ dài tour, địa điểm xuất phát, phương tiện vận chuyển và các dịch vụ
ăn nghỉ.
Thứ ba, định giá chương trình du lịch căn cứ vào tổng chi phí chương trình du lịch bao gồm chi phí cố định (giá vận chuyển, quảng cáo, quản lý, hướng dẫn viên)
29
và các chi phí biến đổi khác(ăn, ngủ, bảo hiểm, tham quan…) và lợi nhuận dự kiến
của doanh nghiệp.
Thứ tư, viết thuyết minh cho chương trình du lịch, ứng với mỗi chương trình
du lịch thì phải có một bản thuyết minh.
Bước 2 : Quảng cáo và tổ chức bán.
Sau khi xây dựng và tính toán giá xong một chương trình du lịch các công ty cần tiến hành quảng cáo và chào bán .Chương trình du lịch là sản phẩm không hiện
hữu, khách hàng không có cơ hội thử trước khi quyết định mua. Do đó quảng cáo có
một vai trò rất quan trọng và cần thiết nhằm khơi dậy nhu cầu, thuyết phục, giúp
khách hàng lựa chọn và thúc đẩy quyết định mua. Các phương tiện quảng cáo du lịch thường được áp dụng bao gồm: Quảng cáo bằng ấn phẩm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng,.. Công ty tổ chức bán chương trình du lịch của
mình thông qua hai hình thức: trực tiếp và gián tiếp. Bán trực tiếp nghĩa là các công
ty lữ hành trực tiếp bán các chương trình du lịch của mình cho khách hàng. Công ty quan hệ trực tiếp với khách hàng thông qua các hợp đồng bán hàng. Bán gián tiếp
tức là công ty lữ hành uỷ quyền tiêu thụ các chương trình du lịch của mình cho các
đại lý du lịch. Công ty quan hệ với các đại lý du lịch thông qua các hợp đồng uỷ
thác.
Bước 3: Tổ chức thực hiện chương trình du lịch du lịch theo hợp đồng đã
ký kết.
Bao gồm quá trình thực hiện các khâu: Tổ chức tham quan, vui chơi giải trí,
mua sắm, làm các thủ tục hải quan, bố trí ăn ở, đi lại. Để tổ chức thực hiện các
chương trình du lịch công ty cần có những chuẩn bị nhất định về: Hướng dẫn viên,
các thông tin về đoàn khách, các lưu ý về hành trình và các yếu tố cần thiết khác.
Trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình du lịch hướng dẫn viên sẽ là người
chịu trách nhiệm chính. Hướng dẫn viên sẽ phải thực hiện việc giao dịch với các đối tác dịch vụ trong việc cung cấp dịch vụ theo đúng hợp đồng đảm bảo thực hiện hành trình du lịch đã ký kết (giúp khách khai báo các thủ tục có liên quan đến
chuyến đi, sử lý kịp thời các tình huống phát sinh...) cung cấp các thông tin cần thiết cho khách về phong tục tập quán, nơi đến, mạng lưới giao thông các dịch vụ vui chơi giải trí ngoài chương trình. Giám sát các dịch vụ cung cấp và báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh trong chương trình du lịch để xin ý kiến cấp quản lý có thẩm quyền giải quyết.
Bước 4: Thanh quyết toán hợp đồng.
Sau khi chương trình du lịch đã kết thúc, công ty lữ hành cần làm thủ tục
thanh quyết toán hợp đồng trên cơ sở quyết toán tài chính và giải quyết các vấn đề
30
phát sinh còn tồn tại tiến hành rút kinh nghiệm về thực hiện hợp đồng. Khi tiến
hành quyết toán tài chính doanh nghiệp thường bắt đầu từ khoản tiền tạm ứng cho
người dẫn đoàn trước chuyến đi, đến các chi tiêu phát sinh trong chuyến đi và số
tiền hoàn lại doanh nghiệp. Trước khi quyết toán tài chính người dẫn đoàn phải báo cáo tài chính với các nhà quản trị điều hành khi được các nhà quản trị chấp thuận.
Sau đó sẽ chuyển qua bộ phận kế toán của Công ty để thanh toán và quản lý theo
nghiệp vụ chuyên môn. Sau khi thực hiện chương trình du lịch xong, công ty lữ
hành sẽ lập những mẫu báo cáo để đánh giá những gì khách hàng ưa thích và không
ưa thích về chuyến đi để từ đó rút kinh nghiệm và có biện pháp khắc phục cho chương trình du lịch tiếp theo.
2.2. Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Du lịch ấn tượng Á Châu
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn
Thông qua việc so sánh, phân tích các số liệu trên bảng cân đối kế toán các
năm 2010, 2011, 2012 ta sẽ thấy được sự biến động tài sản ngắn hạn (vốn bằng tiền,
các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác), tài sản dài hạn (tài
sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình). Từ đó, đánh giá khái quát tình hình
tài sản tại công ty.
2.2.1.1 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản
a) Cơ cấu tài sản
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ cơ cấu tài sản
Căn cứ vào biểu đồ 2.1 cơ cấu tài sản, qua các năm 2010, 2011 và 2012 ta
nhận thấy rằng công ty chủ yếu đầu tư vào TSNH. TSNH chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TS của công ty nhưng biến động qua các năm. Cụ thể năm 2011, TSNH chiếm 56,29% giảm 0,44% so với năm 2010, tuy nhiên sang đến năm 2012, tỷ trọng
31
TSNH tăng 5,44% so với năm 2011. Ngược lại TSDH chiếm tỷ trọng ít hơn trong
tổng TS so với TSNH, và cũng có biến động qua các năm. Năm 2011, TSDHtăng so
với năm 2010 là 0,44%, nhưng đến năm 2012 thì giảm xuống 5,44%. Cơ cấu TS
như vậy là do đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty chủ yếu là cung cấp dịch vụ du lịch nên chủ yếu đầu tư vào các TSNH.
b) Phân tích biến động của từng khoản mục trong tài sản ngắn hạn
Nhìn vào phụ lục 1, ta thấy năm 2011 tình hình kinh doanh của công ty có
bướcchuyển biến lớn nên tài sản ngắn hạn tăng 262.233.033 đồng, tỉ lệ tăng 9,83%
so với năm 2010, với giá trị tài sản lưu động tăng lên như vậy có thể giúp công ty điều chuyển vốn kịp thời khi cần thiết hoặc có thể dùng để đầu tư cơ sở hạ tầng cho
công ty. Sang năm 2012, tài sản ngắn hạn tăng nhẹ lên 93.159.810 đồng, tỉ lệ tăng
3,18 % so với năm 2011. Qua đó chúng ta có thể thấy công ty có xu hướng mở rộng
kinh doanh và khả năng thanh toán của công ty được nâng cao. Để đánh giá chính xác tình hình tài sản lưu động của công ty, ta sẽ đi phân tích sự biến động của từng
khoản mục trong tài sản ngắn hạn.
Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản tương đương tại
quỹ giảm dần qua ba năm. Cụ thể, năm 2011 là 878.461.759 giảm 78.360.652 đồng
so với năm 2010, tỉ lệ giảm 8,19% nguyên nhân làm cho lượng tiền và các khoản
tương đương tiền tại quỹ năm 2010 giảm là do trong năm công ty đã sử dụng tiền
mặt chi ra cho hoạt động kinh doanh nhiều hơn lượng tiền mặt thu về từ bán hàng
và cung cấp dịch vụ. Sang năm 2012, tiền và các khoản tương đương tiền tại quỹ
tiếp tục giảm 203.578.607 đồng còn 674.883.152, giảm 23,17% so với năm 2011.
Nguyên nhân là vì công ty đã sử dụng tiền mặt chi ra cho hoạt động kinh doanh
nhiều hơn lượng tiền mặt thu về từ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Trên thực tế, vốn
bằng tiền là loại tài sản linh hoạt nhất, dễ dàng có để thoả mãn mọi nhu cầu sản xuất
kinh doanh nên việc tăng lên của vốn bằng tièn thể hiện tính chủ động trong kinh
doanh vàđảm bảo khả năng thanh toán cho công ty. Điều này cho thấy khả năng thanh toán tức thời của công ty bị ảnh hưởng.
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Của Công ty nắm giữ các giấy tờ có giá của ngân hàng. Năm 2011, giá trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là 25.000.000 đồng con số này vẫn được duy trì so với năm 2010 nhưng đến năm 2012 do ảnh hưởng của thị trường tài chính có nhiều khó khăn nên Công ty đã giảm khoản đầu tư này xuống còn 12.000.000 đồng. Có thể thấy, các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn của Công ty giảm và còn ở mức thấp. Vì thế, Công ty nên nâng cao giá trị các khoản đầu tư này trong những năm tới.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Ta thấy tổng các khoản phải thu tăng dần qua
32
ba năm 2012, 2011, 2010 lần lượt là 35.678.860 đồng; 54.365.881 đồng; 25.460.873
đồng. Năm 2011 tăng 287.314.012 đồng, tương đương tăng 18,88% so với năm
2010 và năm 2012 tăng 272.074.742 đồng, tương đương tăng 15,03% so với năm
2011. Nguyên nhân sự thay đổi này là do sự thay đổi của từng khoản trong các
khoản phải thu ngắn hạn, cụ thể là:
Khoản phải thu khách hàng: Dễ thấy khoản này chiếm tỷ trọng lớn nhất so với
các khoản phải thu NH điều này chứng tỏ doanh thu cung cấp dịch vụ lớn và bị
khách hàng chiếm dụng số lượng vốn khá lớn. Bên cạnh đó, ta thấy khoản phải thu
khách hàng có xu hướng tăng qua các năm lần lượt lần là năm 2011 là
1.632.030.434 đồng tăng 207.301.000 đồng tương ứng tỷ tệ 14,55% so với năm
2010 và năm 2012 là 1.792.086.087 đồng. Tức là năm 2012 tăng 160.055.653 đồng,
tỷ lệ tăng là 9,81% Nguyên nhân do Công ty áp dụng chính sách tín dụng nới lỏng
cho dịch vụ cho các các khách hàng lớn và tiềm năng. Tuy nhiên, Công ty cũng phải
cân nhắc đến khả năng thanh toán của khách hàng, đề phòng nguy cơ khách hàng
không thanh toán được.
Đối với khoản trả trước cho người bán: Năm 2011 là tăng 51.108.004 đồng,
do trong năm công ty có sửa chữa tài sản cố định và một số thiết bị máy móc. Năm
2012, khoản trả trước cho người bán tăng 130.706.110 đồng, tăng gấp 2,06 lần so
với năm 2011, nguyên nhân là do trong năm công ty đã tiến hành nâng cấp các xe
du lịch. Công ty đang chú trọng cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ điều này sẽ
giúp công ty thu hút khách hàng nhiều hơn.
Còn với khoản phải thu khác: Năm 2011 là 1.809.852.979 đồng tăng
28.905.008 đồng, tức đã tăng 113,53% so với năm 2010, công ty có thêm một
khoản vốn bị chiếm dụng, cần phải có biện pháp thu hồi nhanh khoản nợ này.
Ngược lại, năm 2012 lại giảm 18.687.021 đồng còn 2.081.927.721 đồng, tỉ lệ giảm
34,37% góp phần gia tăng lượng tiền vốn cho công ty.
Hàng tồn kho: Năm 2011 tăng 18.288.119, tương đương tăng 38,45% so với
năm 2010 và năm 2012 tăng 8.985.912 so với năm 2011, tỷ lệ 13,64% bởi việc
cung ứng dịch vụ du lịch tăng lên. Hàng tồn kho của Công ty chủ yếu là các sản
phẩm bán kèm hoặc tặng kèm các dịch vụ du lịch, chuyển phát như bao bì , sách
hướng dẫn, bản đồ, quà lưu niệm,… và đồ trang trí, vật dụng, công cụ tổ chức sự
kiện. Những sản phẩm này này đều có tác dụng sinh lợi ít chỉ làm phong phú thêm
tính đa dạng của dịch vụ và không có giá trị lớn, không tốn quá nhiều chi phí. Sở dĩ
có mức tăng này là do lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tăng và Công ty dự đoán
33
gái cả tăng nên mua về dự trữ khá nhiều để tồn trữ cho năm sau sử dụng.
Khoản mục tài sản ngắn hạn khác: Năm 2011 tăng 34.991.554 đồng, tỉ lệ
tăng 29,97% so với năm 2010 và năm 2012 tăng 28.677.763 đồng, tỉ lệ tăng 18,90%
so với năm 2011. Đầu năm tài chính, công ty đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá
trị gia tăng đầu vào, theo kế hoạch đến cuối năm tiến hành so sánh giữa số thuế tiêu
thu đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp và số thuế đã nộp để tiến hành nộp
tiếp hoặc hoàn nhập, các năm 2010, 2011, 2012 số thuế được hoàn nhập, góp phần
làm tổng tài sản ngắn hạn khác tăng dẫn qua các năm.
Qua toàn bộ quá trình phân tích đã thể hiện trong khi qui mô hoạt động sản
xuất kinh doanh tăng lên nhưng công ty nên lưu ý đẩy nhanh quá trình thu hồi các
khoản phải thu, giảm hàng tồn kho nhằm giảm bớt chi phí. Ngoài ra việc gia tăng
các khoản mục có tính thanh khoản cao như tiền sẽ giúp cho khả năng thanh toán
của công ty hiệu quả hơn; việc tăng đầu tư ngắn hạn chứng tỏ công ty đang mở rộng
hoạt động đầu tư, các khoản này sẽ tạo nguồn lợi tức trong ngắn hạn cho công ty.
c) Phân tích biến động của từng khoản mục trong tài sản dài hạn
Tài sản cố định: Năm 2011 tăng 53.962.732 đồng so với năm 2010, tương
ứng tăng 3,33 %. Tài sản cố định tăng lên do trong năm 2011, Công ty đầu tư bổ
sung mua thêm thiết bị mới phục vụ cho công việc phòng hành chính nhân sự. Điều
này làm cho tài sản cố định của Công ty tăng lên. Năm 2012 giảm so với năm 2011
533.870.796 đồng, tỷ lệ giảm là 31,88%. Nguyên nhân là do tài sản năm 2012 công
ty không đầu tư vào tài sản cố định nên nguyên giá tài sản cố định vẫn giữ nguyên.
Đồng thời, giá trị hao mòn của tài sản cố định năm 2012 tăng so với năm 2011, tăng
mạnh hơn so với nguyên giá, cụ thể giá trị hao mòn tăng 533.870.796 đồng, tức
tăng 17% nên làm cho giá trị tài sản cố định hữu hình của công ty năm 2012 giảm
so với năm 2011.
Đầu tư tài chính dài hạn: Các khoản đầu tư dài hạn của Công ty là cổ phiếu,
giá trị của khoản này không đổi do Công ty không có niềm tin vào tương lai nên
không tiếp tục đầu tư thêm.
Tài sản dài hạn khác: Trong đó có khoản phải thu dài hạn năm tăng dần qua
3 năm điều này cho thấy công ty đã cho vay trong dài hạn. Cụ thể là , năm 2011
tăng 186.800.384 đồng so với năm 2010, tương ứng tỷ lệ tăng 113,64 % và năm
2012 tăng 132.503.101 đồng so với năm 2011, tương ứng tỷ lệ tăng 37,73%.
34
2.2.1.2 Phân tích khái quát tình hình biến động nguồn vốn
a) Phân tích cơ cấu nguồn vốn
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 - 2012)
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn
Dựa vào biểu đồ 2.2 ta có:
Giai đoạn 2010 – 2011: Trong năm 2011 tỷ suất nợ là 68,84%, tức là tăng
6,21% so với năm 2010. Nguyên nhân là do trong năm 2011 Công ty tăng các
khoản nợ phải trả tăng lên trừ khoản người mua trả tiền trước (giảm 25,72% so với
năm 2010), chi phí phải trả (giảm 22,31%). Trong khi đó tốc độ tăng của tổng NV
lại thấp hơn tốc tộ tăng của nợ phải trả. Vì trong giai đoạn này Công ty mở rộng qui
mô hoạt động do đó Công ty đã vay nhiều vốn hơn, đồng thời chiếm dụng vốn ở các
đơn vị khác để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động cung cấp dịch vụ, làm cho tốc
độ tăng của nợ phải trả nhanh hơn so với tốc độ tăng của tổng vốn.
Giai đoạn 2011 – 2012: Trong giai đoạn này, tỷ suất nợ giảm, cụ thể vào năm
2012 tỷ suất nợ là 0.65 (giảm 6,24% so với năm 2011). Nguyên nhân giảm là do nợ
phải trả giảm, tổng NV đều giảm nhưng tốc độ giảm của nợ phải trả nhanh hơn so với tốc độ giảm của tổng NV. Nhìn chung qua ba năm, tỷ suất nợ của Công ty và có
xu hướng giảm dần, điều này chứng tỏ Công ty đã giảm mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh, trách mất khả năng chi
Tỷ trọng VCSH năm 2011 là 31,16% tăng 4,02% so vơi năm 2010 là 35,18%. Tỷ trọng VCSH cho chúng ta biết rằng một động vốn của Công ty được hình thành
từ bao nhiêu đồng VCSH. Sự tăng lên này cho thấy Công ty đang tăng cao khả năng
tự chủ về tài chính, giảm việc vay nợ nhằm hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra đối với công ty. Nhưng đến năm 2012 tỷ trọng VCSH lại giảm xuống 4,29% so với
35
năm 2011 còn 35,45% nguyên nhân là do phần lợi nhuận sau thuế của Công ty
giảm. Năm 2012 là năm kinh tế bất ổn nên Công ty càng gặp nhiều khó khăn trong
việc huy động vốn và hoạt động kinh doanh.
b) Phân tích các khoản mục trong nguồn vốn
Tổng nguồn vốn năm 2011 là 5.206.773.877 đồng tăng so với năm 2010 là
502.996.149 đồng và giảm 308.207.885 đồng so với năm 2012. Cụ thể:
Nợ phải trả
Vay ngắn hạn: Năm 2011 là 1.500.000.000 đồng tăng 500.000.000 đồng so với năm 2010, trong khi năm 2012 vay ngắn hạn là 1.200.000.000 đồng giảm
300.000.000 đồng so với năm 2012. Có thế thấy, do ảnh hưởng của lãi suất thị
trường tăng cao và nhu cầu vốn năm 2012 giảm nên Công ty đã giảm lượng nợ ngắn
hạn. Trong bối cảnh lãi suất Ngân hàng tăng cao như hiện nay thì việc giảm nợ ngắn
hạn là điều hoàn toàn hợp lý.
Phải trả người bán: Năm 2011 là 890.377.800 đồng trong khi năm 2010 là
737.759.600 đồng, năm 2012 là 912.768.860 đồng. Năm 2011, khoản phải trả người
bán tăng lên 2,51% so với năm 2010 còn năm 2012, mức tăng là 20,69% so với năm
2011. Nhờ những thỏa thuận với đơn vị cung cấp hàng hóa đầu vào xuất phát từ cơ
sở mối quan hệ bạn hàng lâu năm có uy tín cao, Công ty đã tận dụng được nguồn
vốn có chi phí thấp hơn rất nhiều so với lãi vay ngân hàng. Tuy nhiên, Công ty cần
xem xét sử dụng số vốn này sao cho hợp lý, kịp thời quay vòng và điều động vốn để
trả cho nhà cung cấp theo đúng thỏa thuận tránh xảy ra những rủi ro có thể ảnh hưởng xấu đến uy tín và hình ảnh của Công ty.
Người mua trả tiền trước: Năm 2011 là 345.665.740, giảm 119.683.032 đồng,
tương đương giảm 25,72% so với năm 2010. Trong khi đó, người mua trả trước
năm 2012 là 285.674.336 đồng, giảm 59.991.404 đồng, tương ứng giảm 17,36% so
với năm 2011. Người mua trả trước có xu hướng giảm qua các năm. Điều này là do
Công ty muốn tạo quan hệ thân thiết nên không bắt khách hàng phải đặt cọc nhiều.
Chỉ những hợp đồng du lịch hay thuê xe có giá trị lớn thì khách hàng mới phải ứng
tiền trước.
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Năm 2011 là 58790663 đồng, tăng so với năm 2010 là 28.215.603 và giảm 15.064.847 đồng so với năm 2012. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của Công ty bao gồm Thuế GTGT, thuế TNDN thuế
môn bài và các loại phí, lệ phí khác.
Phải trả người lao động: Năm 2011 là 172.360.458 đồng, tăng 7.995.234 đồng so với năm 2010, và năm 2012 là 162.334.672 đồng giảm 10.025.786 đồng so với năm
2011. Năm 2012, do ảnh hưởng của điều kiện khó khăn chính vì thế, Công ty đã cắt
36
giảm quy mô nhân sự. Tuy nhiên, Công ty không để nợ lương người lao động.
Chi phí phải trả: Năm 2010 là 150.762.212 đồng, năm 2011 là 117.132.267 đồng còn năm 2012, con số này là 57.342.421 đồng. Chi phí phải trả của Công ty
bao gồm chi phí trích trước trả lãi và chi phí trích trước sửa chữa TSCĐ.
Vay và nợ dài hạn: Trong cả 3 năm 2010, 2011 và 2012 lượng vay dài hạn
đều giữ nguyên ở mức 500.000.000 đồng. Khoản vay dài hạn này được dùng để đầu
tư mua sắm TSCĐ. Trong thời gian tới, Công ty nên thanh toán khoản vay này để
tránh việc lãi vay có thể thay đổi khiến chi phí lãi vay tăng thêm.
Vốn chủ sở hữu: Năm 2011 là 1.622.446.949 đồng, giảm 32.519.991 đồng,
tương ứng giảm 1,96% so với năm 2010. Mức giảm này là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2011 giảm tương ứng trong khi vốn đầu tư của chủ sở hữu vẫn là 1.450.000.000 đồng. Trong khi đó năm 2012, VCSH là 1.736.719.887 đồng, tăng
114.272.938 đồng, tương ứng tăng 7,04% so với năm 2011. Nguyên nhân do vốn
đầu tư của chủ sở hữu năm 2012 tăng lên. VCSH của Công ty có những thay đổi khác nhau qua các năm nhưng nhìn chung thì giá trị VCSH đã tăng lên. Điều này
cho thấy tình hình tài chính của Công ty đang được nhà đầu tư nỗ lực cải thiện, bù
đắp vốn chứ không phải do lợi nhuận sau thuế tăng lên.
c) Chính sách tài trợ vốn của Công ty
Năm 2012
Năm 2011
Năm 2010
TSNH:
Nợ NH:
Nợ NH:
TSNH:
Nợ NH:
TSNH:
2.930.918.8 61
2.548.810.8 68
3.024.078.6 71
2.611.846.1 05
3.084.326.9 28
2.668.685.8 28
NVDH:
TSDH:
NVDH:
TSDH:
2.154.966.8 60
NVDH:
2.035.091.9 00
2.236.719.8 87
2.275.855.0 16
TSDH: 1.874.487.3 21
2.122.446.9 49
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
Biểu đồ 2.3. Mô hình tài trợ vốn kinh doanh
37
Ta thấy được qua biểu đồ 2.3 tại 2 năm 2010 và năm 2012 nguồn vốn dài hạn được dùng để tài trợ cho toàn bộ TSNH; còn nguồn vốn ngắn hạn được dùng toàn
bộ để tài trợ cho TSNH và TSDH. Qua đó ta thấy, chính sách quản lý TS, nguồn
vốn mà công ty Á Châu đã áp dụng là chính sách thận trọng, đồng nghĩa với việc sử
dụng nguồn vốn trong dài hạn tài trợ một phần cho TSNH. Việc sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho một phần TSNH sẽ giúp giảm nguy cơ mất khả năng thanh
toán nợ của công ty. Tuy nhiên, nguồn vốn dài hạn có chi phí sử dụng vốn cao hơn
nguồn vốn ngắn hạn vì vậy công ty cần phải xem xét một cơ cấu nguồn vốn hợp lý
để vừa phù hợp với tình hình tài chính của mình, vừa tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn. Còn năm 2011, Công ty này áp dụng chính sách cấp tiến. Điều này, sẽ ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của công ty, nó làm cho cân bằng tài chính kém bền
vững và mất an toàn do không có sự cân bằng giữa tài sản và nguồn tài trợ của nó.
Vì vậy, doanh nghiệp sẽ gặp phải vấn đề mất khả năng thanh toán các khoản nợ. Với chính sách này để cân bằng rủi ro bằng cách theo chính sách quản lý nợ thận
trọng nên năm 2012 Công ty áp dụng chính sách than trọng để tránh rủi ro.
2.2.2. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của vốn trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; nó cho phép dự tính khả năng hoạt
động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản
ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của một
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Nó cung cấp những thông tin tổng hợp
về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ
quản lý của doanh nghiệp. Sau đây là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty TNHH Du lịch Ấn tượng Châu Á trong 3 năm 2010, 2011, 2012.
Qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm lập bảng
phụ lục 2, ta thấy được tình hình kinh doanh của mỗi năm đều giảm. Năm 2011, giảm 32.519.919 đồng so với năm 2010. Năm 2012 giảm 35.027.726 đồng so với năm 2011. Cụ thể như sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2011 là 8.123.478.663 đồng, tăng 1.907.288.399 đồng so với năm 2010, tương ứng tỷ lệ tăng 30,68%. Nguyên nhân là do năm 2011, Việt Nam với trọng tâm chính là năm du lịch biển đảo đã khai thác được rất nhiều chuyến du lịch tới các bãi biển miền Trung. Lượng
khách đi các tour Đà Nẵng hay Nha Trang đều tăng đột biến kéo theo các dịch vụ cho thuê xe cũng tương đối phát triển. Tuy nhiên, năm 2012 doanh thu của Công ty
chỉ đạt 7.490.772.354 đồng, giảm 632.706.609 đồng, tương ứng giảm 7,79% so với
38
năm 2011. Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty đã sụt giảm.
Nguyên nhân chủ yếu là số hợp đồng du lịch đã bị giảm bớt. Năm 2012 là một năm
khó khăn đối với nền kinh tếvà cũng ảnh hưởng trực tiếp tới ngành du lịch. Bên
cạnh đó, mức độ cạnh tranh của các đối thủ trong ngành cũng trở nên gay gắt hơn.
Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong 3 năm 2010, 2011 và 2012 Công ty
không có phát sinh một khoản giảm trừ doanh thu nào. Điều này chứng tỏ chất lượng các sản phẩm dịch vụ du lịch của Công ty có chất lượng tốt. Vì thế, Công ty
không phải chịu các khoản giảm giá nào.
Giá vốn hàng bán: Năm 2011 là 6.317.384.423 đồng, tăng 1.704.562.834 đồng so với năm 2010, tương ứng tỷ lệ tăng 32,56%. Giá vốn hàng bán tăng là do
doanh thu tăng năm 2011 lớn hơn so với mức tăng doanh thu năm 2010 30,68%.
Điều này cho thấy rằng Công ty chưa có sự quản lý tốt trong việc đàm phán giá cả
với các doanh nghiệp. Trong khi đó năm 2012 doanh thu của Công ty chỉ đạt 7.490.772.354 đồng, giảm 632.706.609 đồng, tương ứng giảm 7,79% so với năm
2011. Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công ty đã sụt giảm. Nguyên
nhân chủ yếu là số hợp đồng du lịch đã bị giảm bớt. Năm 2012 là một năm khó
khăn đối với nền kinh tếvà cũng ảnh hưởng trực tiếp tới ngành du lịch. Bên cạnh đó,
mức độ cạnh tranh của các đối thủ trong ngành cũng trở nên gay gắt hơn.
Doanh thu hoạt động tài chính: Công ty bao gồm các khoản lãi tiền gửi ngân
hàng, doanh thu chiết khấu thanh toán được hưởng. Năm 2011, doanh thu hoạt động
tài chính là 23.689.745 đồng, tăng 9.095.530 đồng, tương ứng tăng 34,17% so với
năm 2010. Trong khi đó năm 2012, doanh thu tài chính lại giảm 12.025.685 đồng,
tương ứng giảm 33,67% so với năm 2011. Nguyên nhân là do năm 2012, Công ty
đã được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán sớm một số hợp đồng với người
bán, nhà cung cấp dịch vụ. Hoạt động kinh doanh suy giảm nên số lượng hợp đồng
ít hơn, việc thanh toán và chính sách chiết khấu thanh toán của các nhà cung cấp
cũng thay đổi khiến doanh thu hoạt động tài chính bị giảm. Bên cạnh đó, lượng tiền
và các khoản tương đương năm 2012 cũng giảm 203.578.607 đồng so với năm 2011
cũng là nguyên nhân khiến cho doanh thu tài chính giảm đi. Doanh thu tài chính
giảm và còn thấp cho thấy, công ty chưa thu được nhiều lợi ích từ các kênh đầu tư sinh lợi.
Chi phí tài chính: Công ty bao gồm toàn bộ là chi phí lãi vay. Năm 2011, chi phí lãi vay là 424368774 đồng, tăng 130.804.504 đồng, tương ứng tăng 44,56% so
với năm 2010. Trong khi đó năm 2012, chi phí lãi vay là 352.664.872 đồng, giảm
71.703.902 đồng, tương ứng giảm 16,90% so với năm 2011. Chi phí tài chính thay đổi do các khoản vay ngắn hạn có sự thay đổi tăng lên 1.500.000.000 đồng năm
39
2011 nhưng lại giảm xuống 1.200.000.000 đồng năm 2012. Chi phí tài chính năm
2012, giảm cho thấy, Công ty không còn quá phụ thuộc vào nguồn vốn vay và điều
này là hợp lí trong bối cảnh lãi suất ngân hàng luôn ở mức cao.
Chi phí quản lý kinh doanh: Năm 2011 là 556.754.342 đồng tăng 42.642.634 đồng so với năm 2010 và năm 2012 là 674.324.584 đồng, tăng
117.570.242 đồng so với năm 2011. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên qua các
năm là do chi phí trong việc tiếp khách, các chi phí bán hàng và chi phí các dịch vụ
mua ngoài đều tăng lên. Tuy nhiên, các loại chi phí này đều có thể giảm được và
Công ty nên tối thiểu hóa chi phí quản lý để nâng cao lợi nhuận.
Lợi nhuận khác: Năm 2011, lợi nhuận khác là âm 8.014.778 đồng, giảm
81.733.839 đồng, tương đương giảm 110,87% so với năm 2010. Nguyên nhân là do lợi
nhuận khác năm 2011 là 124.340.000 đồng thấp hơn chi phí khác năm 2011 là
132.354.778 đồng. Tuy nhiên, lợi nhuận khác năm 2012 là 12.204.962 đồng, tăng 20.219.740 đồng, tương ứng tăng 252,58% so với năm 2011. Lợi nhuận khác gia tăng
cho thấy công ty đã thu được những lợi ích ngoài việc kinh doanh. Các nguồn doanh thu
của Công ty bao gồm việc bán phế liệu, thu từ vi phạm hợp đồng và các khoản thu khác.
Lợi nhuận kế toán sau thuế: Năm2011 là 172.446.949 đồng giảm
32.519.911đồng, so với năm 2010 và năm 2012 là 136.719.887 đồng, giảm 35.727.062
đồng so với năm 2011. Lợi nhuận sau thuế giảm là do tình hình kinh doanh của Công
ty gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong năm 2012. Việc lợi nhuận trước thuế giảm đi
một phần cũng do công tác quản lý chi phí chưa được chú trọng khi chi phí giá vốn và
chi phí quản lý kinh doanh còn tăng cao. Trong thời gian tới, Công ty nên chú trọng
việc quản lý, tối thiểu hóa chi phí và có những biện pháp kinh doanh hiệu quả nhằm
nâng cao doanh thu và lợi nhuận.
Kết luận: Năm 2012 là một năm thực sự khó khăn với hầu hết các DN. Giá xăng dầu
tăng, chi phí lãi vay tăng dẫn đến tất cả các yếu tố liên quan đến chi phí đầu vào đều
tăng rất cao. Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến kế hoạch kinh doanh và khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, kết quả kinh doanh của Công ty cuối kì dương vẫn là
một kết quả đáng khích lệ. Điều này cho thấy Công ty đã có những nỗ lực lớn, có những đường lối chính sách phù hợp để đối phó với tình hình khó khăn của nền
kinh tế, tuy nhiên công tác quản lý chi phí của Công ty cũng cần phải được nâng cao để giảm thiểu được những chi phí không cần thiết.
2.2.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn là để xem xét tài sản của Công ty có đủ trang trải các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn không. Để phân tích chúng
ta sử dụng các chỉ tiêu khă năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh,
40
khả năng thanh toán tức thời. 2.2.3.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của công ty là
cao hay thấp.Tổng tài sản lưu động là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn hạn dưới một năm, còn tổng nợ ngắn hạn là những khoản nợ có
thời hạn dưới một năm.Vì vậy, dùng tài sản lưu động để trang trải các khoản nợ
ngắn hạn là phù hợp.
Đơn vị tính : Đồng
Bảng 2.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2011
Năm 2010
Chênh lệch (%) 2012/2011 2011/2010
3.024.078.671 2.930.918.861 2.668.685.828 2.661.846.105 3.084.326.928 2.548.810.868
3,18 (13,70)
9,83 21,01
1,14
0,95
1,05
19,55
(9,24)
TSNH Nợ NH Khả năng thanh toán NH
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012) Dựa vào bảng 2.1 có thể thấy giai đoạn từ 2010 – 2011 khả năng thanh toán
của công ty giảm từ 1,05 lần xuống 0,95 lần, tức là giảm 9,24% so với năm 2010.
Nguyên nhân giảm là do tốc độ tăng của các khoản nợ ngắn hạn nhanh hơn so với
tốc độ tăng của tài sản lưu động, cụ thể là trong năm 2011 tốc độ tăng của tài sản
lưu động là 9,83%, còn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn là 21,01%. Đến năm 2012 hệ
số này tăng lên là 1,14 lần, tức là tăng 19,55% so với năm 2011. Như vây dựa vào
kết quả trên thì trong năm 2012 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn có 1,14 đồng tài sản lưu
động đảm bảo. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đầu tư quá mức vào tài sản lưu
động, số tài sản lưu động dư thừa không tạo thêm doanh thu này sẽ tăng và như vậy
doanh nghiệp sử dụng vốn chưa hiệu quả, nhưng mặt khác đây là dấu hiệu khả quan
vì nó thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tăng, do đó mức
độ rủi ro trong kinh doanh sẽ giảm lên. 2.2.3.2 Khả năng thanh toán nhanh
Đơn vị tính : Đồng
Bảng 2.2. Khả năng thanh toán nhanh
Chênh lệch(%)
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2011
Năm 2010
TSNH- Hàng tồn kho 2.949.236.315 2.865.062.417 2.621.117.503 2.661.846.105 3.084.326.928 2.548.810.868
2012/2011 2,94 (13,70)
2011/2010 9,31 21,01
Nợ NH
1,11
0,93
1,03
19,28
(9,67)
Khả năng thanh toán nhanh
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
41
Quan sát bảng 2.2 ta thấy:
Giai đoạn 2010 – 2011, khả năng thanh toán nhanh giảm, cụ thể là năm 2010
cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì 1,03 đồng tài sản có TSNH không bao gồm hàng tồn kho, năm 2011 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0,93 đồng tài sản có khả năng thanh
khoản cao đảm bảo, tức là đã giảm 9,67% so với năm 2010; vào năm 2012 có 1,11
đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo cho nợ ngắn hạn, tăng 19,28%
so với năm 2011. Nguyên nhân khả năng thanh khoản của doanh nghiệp bị giảm
năm 2011 nên doanh nghiệp đã điều chỉnh tăng trong năm 2012, tuy nhiên hệ số thanh toán điều chỉnh như thế thì khá cao, thể hiện khả năng thanh toán của công ty
trong năm 2013 ở tình trạng khá tốt. Cho thấy công ty chủ động trong việc chi trả
các khoản nợ, tránh được tình trạng căng thẳng khi nợ đến hạn thanh toán.
2.2.3.3 Khả năng thanh toán tức thời
Với hai hệ số trên, ta thừa nhận rằng khoản phải thu có khả năng chuyển
nhanh thànhtiền để trả nợ ngắn hạn, việc thu hồi các khoản này chỉ là vấn đề thời
gian. Một thị trường (tài chính, tiền tệ) trôi trải sẽ giúp cho việc trao đổi mua bán
các “khoản phải thu” này. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường nói chung và thị
trường tài chính nói riêng chưa được phát triển như hiện nay, hệ số thanh toán
nhanh thích hợp hơn là hệ số khả năng thanh toán tức thời.
Bảng 2.3. Khả năng thanh toán tức thời
Đơn vị tính : Đồng
Chênh lệch(%)
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2011
Năm 2010
2012/2011
2011/2010
686.883.152
903.461.759
981.822.411
(23,97)
(7,98)
Tiền và các khoản tương đương tiền
2.661.846.105
3.084.326.928
2.548.810.868
(13,70)
21,01
Nợ ngắn hạn
0,26
0,29
0,39
(11,91)
(23,96)
Khả năng thanh toán tức thời
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
Nhìn vào bảng số liệu 2.3, ta thấy hệ số thanh toán bằng tiền của công ty liên tục giảm dần qua 3 năm. Cụ thể, năm 2010, hệ số này là 0,39 lần; năm 2011 là 0,29
lần giảm tương ứng tỷ lệ 11,91%, giảm mạnh so với năm 2010, sang năm 2012 là
42
0,26 lần giảm 23,96 % so với Năm 2011. Điều này có nghĩa là tại một thời điểm, để
thanh toán một đồng nợ ngắn hạn thì công ty có lần lượt 0,39 đồng; 0,29 đồng và
0,26 đồng tiền mặt. Hệ số này tốt nhất là 0,5:1 đây là tiêu chuẩn được đặt ra cho
mức thanh toán bình thường tại các doanh nghiệp, vì nếu hệ số này cao quá phản ánh tình hình vốn bằng tiền quá nhiều làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. So với tiêu
chuẩn được đặt ra thì ba năm, công ty không đủ tiền mặt để chi trả phân nửa các
khoản nợ ngắn hạn. Vì vậy, Công ty cần phải xem lại mức dự trữ tiền mặt của mình
để duy trì mọi hoạt.
2.2.3.4 Khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số khả năng thanh toán trả lãi cho ta biết tỷ lệ lợi nhuận tạo ra có đủ để lấp
vào phần chi phí lãi vay hay không, và nó gấp bao nhiêu lần.
Đơn vị tính : Đồng
Bảng 2.4. Bảng phân tích khả năng trả lãi nợ vay
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2011
Năm 2010
1.173.387.931 352.664.872
1.183.351.729 424.368.774
980.626.164 293.564.270
2012/2011 (0,84)% (16,90)%
2011/2010 20,67 % 44,56%
EBIT Chi phí lãi vay Khả năng
3,33
2,79
3,34
0,54
(0,55)
thanh toán lãi
vay(lần)
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
Qua bảng 2.4, trong năm 2010 hệ số khả năng thanh toán lãi vay là 3,34 lần.
Sang năm 2011 thì giảm không đáng kể 0,55 lần so với năm 2010 là 2,79 lần, do tốc
độ tăng của EBIT so với tốc độ tăng của chi phí lãi vay năm 2011 giảm so với năm
2010. Vào năm 2012, hệ số khả năng thanh toán lãi vay tăng không nhiều 0,54 lần
so với năm 2011 là 3,33 lần. Nguyên nhân là sự thay đổi của EBIT và chi phí lãi
vay: Tốc độ tăng của EBIT so với tốc độ tăng của chi phí lãi vay năm 2012 tăng so
với năm 2011. Như vậy qua ba năm ta nhận thấy khả năng thanh toán lãi vay của
doanh nghiệp đều lớn hơn 2 và có chiều hướng ngày càng ổn định cho thấy khả
năng thanh toán lãi vay ở mức độ khá tốt.
2.2.4. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
2.2.4.1 Hiệu suất sử dụng TS
Hiệu suất sử dụng tổng TS
43
Đơn vị tính : Đồng
Bảng 2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản
Chênh lệch (%)
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2011
Năm 2010
2012- 2011
2011- 2010
7.490.772.354 8.123.478.663.
6.216.190.264
(7,79)
30,68
Doanh thu thuần (VND)
4.898.565.992
5.206.773.877
4.703.777.728
(5,92)
10,69
Tổng TS bình quân (VND)
136.719.887
172.446.949
204.966.860
(20,72)
(15,87)
Lợi nhuận sau thuế (VND)
1,53
1,56
1,32
(1,99)
18,06
Hiệu suất sử dụng tổng TS (Lần)
0,65
0,64
0,76
2,03
(15,30)
Suất hao phí của TS so doanh thu thuần (Lần)
35,83
30,19
22,95
18,67
31,57
Suất hao phí của TS so với lợi nhuận (Lần)
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
Theo bảng phân tích 2.5, ta nhận thấy trong năm 2011 hiệu suất sử dụng toàn
bộ tài sản là 1,56 lần. Nếu so với năm 2010 thì hiệu suất sử dụng tổng tài sản đã
tăng 18,06%. Sang năm 2012, hiệu suất sử dụng tổng tài sản có xu hướng giảm
xuống còn 1,53 lần. Cụ thể là năm 2012 giảm 1,99% so với năm 2011. Như vậy
trong ba năm thì năm 2011 Công ty sử dụng tài sản hiệu quả hơn cả, ở các năm sau
hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty có xu hướng giảm dần, điều này thể hiện khả
năng vận động tài sản của Công ty chậm. Do đó trong những năm tới Công ty cần
có những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn như đề ra các giải pháp nhằm nhanh chóng thu hồi các khoản nợ phải thu, hạn chế những tài sản cố định không
cần dùng, không đảm bảo kỹ thuật và năng lực sản xuất, đồng thời tăng doanh thu bán hàng.
Suất hao phí TS so với doanh thu thuần
Qua bảng 2.5, ta thấy suất hao phí TS so với doanh thu thuần qua các năm
biến động không ổn định. Năm 2011 suất hao phí là 0,64 lần giảm so với năm 2010 là 15,03%, đến năm 2012 thì chỉ số này là 0,65 tăng lên 2,03% so với năm 2011. Tức là để thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần bỏ ra 0,76 đồng TS năm 2010;
0,64 đồng TS năm 2011và 0,65 đồng TS năm 2012. Tuy nhiên tỷ trọng hao phí TS
44
so với doanh thu thuần vẫn còn ở mức thấp, năm 2012 tăng lên cũng đáng kể so vs
năm 2010 và năm 2011. Điều này cho thấy doanh nghiệp sử dụng TS hiệu quả hơn
dẫn đến ít tốn kém chi phí sử dụng TS.
Suất hao phí TS so với lợi nhuận
Từ bảng ta thấy rằng thấy suất hao phí TS so với lợi nhuận sau thuế qua các
năm đều tăng. Cụ thể, năm 2010, để thu về 1 đồng lợi nhuận thì cần bỏ ra 22,95
đồng TS. Nhưng đến năm 2011 chỉ số này đã tăng lên 30,19 đồng, mức tăng là
31,57%. Đến năm 2012, chỉ số này đã tăng lên 18,67% so với năm 2011, tức là để
thu về 1 đồng lợi nhuận thì bỏ ra 35,83 đồng TS. Điều này cho thấy doanh nghiệp sử dụng TS không hiệu quả, nên tỷ trọng hao phí TS cao. Bởi vậy, để tiết kiệm TS,
nâng cao lợi nhuận thì công ty cần có những chính sách nhằm phân phối hiệu quả
lại TS sử dụng.
2.2.4.2 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng TSNH
Đơn vị tính : Đồng
Bảng 2.6. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Chênh lệch (%)
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2011
Năm 2010
2012-2011 2011-2010
7.490.772.354.00 8.123.478.663 6.216.190.264
(7,79)
30,68
Doanh thu thuần (VND)
3.024.078.671 2.930.918.861
2.668.685828
3,18
9,83
TSNH(VND)
136.719.887
172.446.949
204.966.860
(20.72)
(15,87)
Lợi nhuận sau thuế (VND)
2,48
2,77
2,33
(10,63)
18,99
Hiệu suất sử dụng TSNH (Lần)
0,40
0,36
0,43
11,89
(15,96)
Suất hao phí của TSNH so doanh thu thuần (Lần)
22,12
17,00
13,02
30,14
30,54
Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận (Lần)
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
Giai đoạn từ 2010 – 2011: Hiệu suất sử dụng tổng TSNH trong năm 2011 là
2,48 lần. So với năm 2010 thì tăng 0,44 lần, nguyên nhân là do doanh thu thuần
tăng trong khi đó tài sản ngắn hạn sử dụng lại giảm (doanh thu thuần tăng 30,68%, tài sản ngắn hạn giảm 7,79% so với năm 2010). Như vậy chứng tỏ hiệu quả sử dụng
TSNH của công ty trong năm 2011 tốt hơn so với năm 2010, giúp công ty hạn chế
45
bớt ứ đọng vốn và tiết kiệm được một lượng tài sản.
Giai đoạn từ 2011-2012: Số vòng quay vốn lưu động trong giai đoạn này giảm, cụ thể là từ 2,77 lần trong năm 2011 giảm nhẹ chỉ còn 2,48 lần ở năm 2012, tức là giảm 0,29 lần so với năm 2011. Nguyên nhân giảm là do tốc độ tăng của doanh thu thuần chậm hơn so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn sử dụng. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn giảm cũng có nghĩa là thời gian cho một vòng quay vốn ngày càng dài hơn, như vậy trong giai đoạn này hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty ngày càng giảm làm cho tài sản ngắn hạn bị lãng phí.
Suất hao phí của TSNH so với doanh thu Qua bảng 2.6 ta cũng thấy được suất hao phí của TSNH so với doanh thu qua các năm ở mức khá thấp. Năm 2010 là 0,43 lần tức là để tạo ra 1 đồng doanh thu cần 0,43 đồng TSNH. Suất hao phí của TSNH thấp hơn đạt 0,36 lần và năm 2012 tăng lên 11,89% so vơi năm 2011 là 0,40 lần. Nguyên nhân là do tốc độ gia tăng của doanh thu so với tốc độ tăng của TSNH cao hơn. Như vậy, có thể kết luận là suất hao phí của TSNH so với doanh thu qua các năm có sự gia tăng giảm dao động quanh giá trị 0,39 lần, cho thấy mức độ sử dụng vốn cho TSNH khá ổn định. Điều này không những tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch huy động vốn cho TSNH mà còn giúp cho doanh nghiệp không bị lãng phí vốn cho hoạt động SXKD, giảm chi phí sử dụng vốn và tăng khả năng sinh lời.
Suất hao phí TSNH so với lợi nhuận Nhìn qua bảng phân tích 2.6, ta thấy suất hao phí TSNH so với lợi nhuận sau thuế có xu hướng dần tăng qua các năm. Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận năm 2011 tăng mạnh so với năm 2010, từ 13,02 lần lên 17,00 lần mức tăng là 30,54%. Sang đến năm 2012 thì chỉ số này đã tăng lên 30,14% lần so với năm 2011 là 22,12 lần, cho thấy chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH của công ty trong năm chưa tốt.
Vòng quay các khoản phải thu
Đơn vị tính : Đồng
Bảng 2.7. Phân tích tình hình luân chuyển khoản phải thu
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2011
Năm 2010
2012−2011
2011−2010
7.490.772.354
8.123.478.663
6.216.190.264
(7,79)%
30,68%
Doanh thu thuần
1.792.086.087
1.632.030.434
1.424.729.434
9,81%
14,55%
Phải thu khách hàng
4,18
4,98
4,36
(0,80)
0,61
Số vòng quay các khoản phải thu ( vòng)
86,13
72,33
82,51
13,80
(10,19)
Kỳ thu tiền bình quân(ngày)
46
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
Trong giai đoạn từ 2010 − 2011: tốc độ luân chuyển khoản phải thu tăng 0,61
vòng. Nguyên nhân là do năm 2011 doanh thu thuần tăng 30,68%, trong khi đó thì
khoản phải thu khách hàng lại giảm 4,55 % so với năm 2010. Như vậy trong giai
đoạn này khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp khả quan hơn. Đến 2012 tốc độ
luân chuyển khoản phải thu giảm 0,8 vòng so với năm 2011. Tốc độ luân chuyển
vốn giảm cũng có nghĩa là thời gian thu hồi nợ ngày càng dài hơn. Nguyên nhân
dẫn đến tình hình trên là do khoản phải thu tăng có tốc độtăng cao hơn so với tốc dộ
tăng của doanh thu thuần lại. Tình hình thu hồi nợ trong giai đoạn này không tốt
bằng so với giai đoạn từ 2010 − 2011 nhưng có thể thấy doanh thu bán chịu để mở
rộng thị trường, gia tăng cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành khác.
Từ kết quả phân tích và dựa vào bảng ta nhận thấy qua ba năm hoạt động thì
tốc độluân chuyển khoản phải thu có xu hướng giảm dần, đây là dấu hiệu không tốt,
nó thể hiệnkhả năng thu hồi vốn chậm, vốn của doanh nghiệp bị tồn đọng và bị các
đơn vị khác chiếmdụng, gây khó khăn hơn trong việc thanh toán của doanh nghiệp
Kỳ thu tiền bình quân
Nhìn vào bảng 2.7, ta thấy rằng kỳ thu tiền bình quân của công ty trong năm
2011 khoảng 72 ngày thấp hơn khoảng 10 ngày so với năm 2010. Năm 2012 bình
quân khoảng 86 ngày mới thu hồi được nợ (tăng khoảng 13 ngày so với năm 2011).
Tỉ số này cao hay thấp còn phụ thuộc vào chính sách hoạt động của công ty. Hình
thức thu tiền của công ty là: nếu các khách hàng chưa quen biết thì họ phải gửi tiền
trước khi họ đặt dịch vụ của Công ty, nếu khách hàng quen thì họ có thể gửi tiền sau
hoặc gửi tiền từng phần. Khi có đoàn gửi khách sang thì họ trả một phần giá trị dịch
vụ, sau đó khi gửi đoàn khác sang thì họ tiếp tục trả phần còn lại. Có thể nói thời
gian thu tiền khá là dài bởi Công ty chưa đủa mạnh để ép phía bên đối tác trả tiền
sớm và do quan hệ hệ kinh doanh họ cần phải làm vậy. Nhưng công ty nên tìm cách
giảm kỳ thu tiền bình quân vì nó liên quan đến chi phí của Công ty.
Vòng quay hàng tồn kho
47
Đơn vị tính : Đồng
Bảng 2.8. Phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2011
Năm 2010
2012/2011
2011/2010
6.317.384.423 6.940.126.934 5.235.564.100
(8,97)%
32,56%
Giá vốn hàng bán
74.842.356
65.856.444
47.568.325
13,64%
38,45%
Hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn
84,41
105,38
110,06
(20,97)
(4,68)
kho
Thời gian quay vòng
4,26
3,42
3,27
0,85
0,15
hàng tồn kho
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong năm 2011 là 105,38 vòng, mỗi vòng
là 9 ngày. So với năm 2010 thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho năm 2010 giảm
4,68 vòng, mỗi vòng tăng 0,15 ngày. Lý do là tốc dộ tăng của giá vốn hàng bán so
với tốc độ tăng của hàng tồn kho năm 2011 giảm so với năm 2010. Tương tự ta
thấy, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán so với tốc độ tăng của hàng tồn kho năm
2012 giảm mạnh so với năm 2011 nên thời gian quay vòng hàng tồn kho giảm mạnh
chỉ còn 84,41 vòng trong năm 2012 và mỗi vòng 4 ngày, tức là giảm 20,97 vòng,
mỗi vòng tăng 0,85 ngày so với năm 2011.
Như vậy nhìn chung qua ba năm 2010, 2011, 2012 vòng quay hàng tồn kho có
xu hướng giảm dần thể hiện sản phẩm của Công ty ngày càng thấp nên tình hình
bán ra chưa tốt. Vì vậy, Công ty cần chú ý tiết kiệm vốn dự trữ hàng tồn kho, giải
phóng vốn dự trữ để xoay vòng vốn nhanh tạo điều kiện thuận lợi về vốn để mở
rộng sản xuất kinh doanh góp phần tăng lợi nhuận khi đang hoạt động có lãi.
2.2.4.3 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng TSDH
48
Đơn vị tính : Đồng
Bảng 2.9. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Chênh lệch (%)
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2011
Năm 2010
2012-2011
2011-2010
30,68
7.490.772.354
8.123.478.663
6.216.190.264
(7,79)
Doanh thu thuần (VND)
11,83
1.874.487.321
2.275.855.016
2.035.091.900
(17,64)
TSDH(VND)
136.719.887
172.446.949
204.966.860
(20,72)
(15,87)
Lợi nhuận sau thuế (VND)
4,00
3,57
3,05
11,96
16,86
Hiệu suất sử dụng TSDH (Lần)
0,25
0,28
0,33
(10,68)
(14,43)
Suất hao phí của TSDH so doanh thu thuần (Lần)
13,71
13,20
9,93
3,89
32,92
Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận (Lần)
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
Từ bảng 2.9 ta thấy trong giai đoạn từ năm 2010 – 2012 hiệu suất sử dụng tài
sản cố định liên tục tăng. Năm 2010 hiệu suất sử dụng TSDH là 3,05 lần, năm 2011
tăng 0,51 lần. Sang năm 2012 tiếp tục tăng 0,43 lần. Như vậy nhìn chung qua 3 năm
hoạt động từ 2010 − 2012 hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn có xu hướng ngày càng
tăng, nguyên nhân dẫn đến tình hình này là do vốn cố định sử dụng giảm và tăng
với tốc độ nhẹ, trong khi đó doanh thu thuần lại tăng với tốc độ nhanh hơn. Kết quả
phân tích chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp có xu hướng
ngày càng tăng, đồng thời thể hiện khả năng thu hồi vốn tài sản cố định của doanh
nghiệp ngày càng nhanh, có điều kiện tích luỹ.
Suất hao phí của TSDH so với doanh thu
Suất hao phí của TSDH so với doanh thu có xu hướng giảm đều qua các năm. Năm 2010 chỉ số này là 0,33 lần, năm 2011 chỉ số này còn 0,28 lần và năm 2012 chỉ
số là 0,25 lần. Tức là 1 đồng doanh thu thuần thì cần 0,33 đồng TSDH năm 2010, cần 0,28 đồng TSDH năm 2011, và 0,25 đồng TSDH năm 2012. Điều đấy cho thấy hiệu quả sử dụng TSDH của công ty có tiển triển theo chiều hướng tốt, hoàn toàn phù hợp với loại hình kinh doanh dịch vụ du lịch của Công ty.
Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế
Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế có xu hướng tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2010 chỉ số là 9,93 lần, đến năm 2001 chỉ số này tăng lên 13,20
49
lần nhưng năm 2012 chỉ số này tăng lên 13,71 lần. Tức là để tạo 1 đồng lợi nhuận
sau thuế công ty cần bỏ ra 9,93 đồng TSDH năm 2010; 13,02 đồng năm 2011 và
13,71 đồng năm 2012. Những con số này cho biết công ty sử dụng ngày càng kém
hiệu quả TSDH, công ty nên có những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng TS để góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận.
2.2.5. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Đơn vị tính : Đồng
Bảng 2.10. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Chênh lệch (%)
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2011
Năm 2010
2012-2011 2011-2010
1,83
2,12
3,30
(14,02)
(35,62)
Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
7,87
10,63
12,38
(25,93)
(14,18)
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu(ROE)
2,79
3,31
4,36
(15,73)
(23,99)
Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
2.2.5.1 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Tử bảng số liệu 2.10, ta thấy lợi nhuận trên doanh thu giảm dần qua 3 năm 2010,
2011, 2012 lần lượt là 3,30; 2,12; 1,83. Điều này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần
tạo ra được 3,30 đồng lợi nhuận năm 2010; 2,12 đồng lợi nhuận năm 2011 và 1,83
đồng năm 2012. Qua đó năm 2011 giảm 35,62% so với năm 2011; năm 2012 giảm
14,02% so với năm 2011. Nguyên nhân giảm là do tốc độ tăngcủa lợi nhuận sau thuế
tăng chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần. Nguyên nhân là do sự tác động của
nền kinh tế, làm tăng các khoản chi phí của công ty kéo theo sự giảm dần của tốc độ
tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế, theo đó làm giảm tỷ suất sinh lời trên doanh thu. Có thể nói năm 2011 và năm 2012, lạm phát tăng cao, nền kinh tế gặp khủng hoảng,
dẫn đến các chi phí quản lý khác cũng tăng lên đáng kể. Do đó trong những năm tới để giúp nâng dần chỉ tiêu này lên Công ty cần phải có các biện pháp để giảm bớt chi phí nhằm góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng của lợi nhuận.
2.2.5.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này rất được quan tâm nhất là các nhà đầu tư, tỉ số này nói lên khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu. Dựa vào bảng số liệu, ta thấy lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm dần qua các năm, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh ở các năm 2010, 2011, 2012 thì tạo ra lần lượt 12,38
50
đồng; 10,63 đồng và 7,87 đồng. Nhìn vào số liệu ở phụ lục 1 và 2, tỉ số này giảm là
do vốn chủ sở hữu thay đổi không đáng kể và lợi nhuận sau thuế giảm dần qua các
năm. Điều này cho thấy khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu ngày càng thấp, tuy
nhiên tỷ suất này mang giá trị dương nên chính tỏ Công ty làm ăn có lãi.
2.2.5.3 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Từ bảng phân tích về tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ta thấy, trong năm
2011 cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì đem lại 3,31 đồng lợi nhuận, so với năm
2010 thì đã giảm 23,99 đồng, chứng tỏ năm 2011 Công ty sử dụng tài sản kém hiệu
quả hơn so với năm 2010. Năm 2012 hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp giảm, bằng chứng là tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản giảm 15,73% so với năm
2011. Dễ thấy nguyên nhân là do tốc độ tăng của tổng tài sản ở ba năm kém hơn tốc
độ tăng của lợi nhuận sau thuế. Nhìn chung qua ba năm ta thấy tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản giảm dần, chứng tỏ hiệu quả hoạt động của công ty ngày càng cao.
2.2.6. Phân tích theo phương pháp Dupont
Hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào được coi là có hiệu quả? Những biểu
hiện cụ thể của hiệu quả kinh doanh là gì? Đánh giá hiệu quả kinh doanh bằng cách
nào? Làm sao để sản xuất kinh doanh có hiệu quả? Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont cũng là một cách để tìm câu trả lời.
Tính theo ROA:
Bảng 2.11. Mức độ ảnh hưởng của ROS và Hiệu suất sử dụng TS lên ROA
X
=
ROA (%)
(%)
(Lần)
1,32
4,36
3,30%
Năm 2010
1,56
3,31
2,12%
Năm 2011
2,79
1,83%
Năm 2012
(1,18)
(1,05)
1,53 0,24
Chênh lệch 10/11
(0,29)
(0,03)
(0,52)
Chênh lệch 11/12
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
ROS năm 2012 bằng 2,79% là thấp nhất và năm 2010 bằng là cao nhất, cho thấy
năm 2010 hiệu quả sử dụng vốn của công ty là khả quan nhất, nhưng lại có dấu hiệu không tốt. Qua bảng 2.11 ta thấy ROA chịu tác động của 2 nhân tố lợi nhuận ròng trên
doanh thu và doanh thu trên tổng TS, trong đó giá trị ROA giảm là do ROS giảm vì vậy muốn nâng cao tỷ lệ này công ty cần có những giải pháp để nâng cao ROS, tuy nhiên vẫn phải kết hợp đồng nâng cao giá trị của vòng quay TS. Nguyên nhân năm
2012 tỷ suất sinh lời trên doanh thu thấp như vậy là do cuộc khủng hoảng nền kinh tế
51
đã ảnh hưởng đến công ty nên tỷ số này giảm 0,29% so với năm 2010. Đồng thời, với
khả năng quản lý chi phí của công ty không hiệu quả dẫn đến ROS giảm khiến cho
hiệu quả sinh lời trên tổng TS giảm, mặt khác cũng trong năm 2012 khả năng quản lý
TS của công ty cũng giảm so vơi năm 2011 0,03 lần xuống còn 1,53 lần, khiến cho ROA cũng giảm.
Tóm lại, qua phân tích Dupont ở trên có thể nhận thấy rằng khả năng sinh lời TS của công ty có xu hướng giảm mạnh qua các năm, điều này bị ảnh hưởng bởi cả hai
nhân tố là ROS và hiệu suất sử dụng tổng TS. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hai yếu tố
trên có thể giải thích do ảnh hưởng của cả yếu tố khách quan và nội tại bên trong
doanh nghiệp.
Tính theo ROE:
Bảng 2.12 Chỉ tiêu ROE theo phương pháp Dupont
Doanh thu
Tổng TS
x
Lãi ròng Doanh thu 3,30% 2,12% 1,83% (0,01)
x
Tổng TS 1,32 1,56 1,53 0,24
VCSH 2,84 3,21 2,82 0,37
=
ROE(%) 12,38% 10,63% 7,87% (0,02)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 10/11
(0,00)
(0,03)
(0,39)
(0,03)
Chênh lệch 11/12
(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
Dựa vào bảng phân tích trên nhân thấy ROE bị ảnh hưởng bởi: ROS, khả năng
quản lý TS và cơ cấu tài trợ của Công ty. Dễ thấy ROE giảm mạnh qua các năm.
Trong năm 2011 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra 10,63 đồng lợi nhuận, so
với năm 2010 thì đã giảm 0,02 đồng. Đến năm 2012 tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu có chiều hướng tieweps tục giảm, cụ thể là năm 2012 cứ 100 đồng vốn chủ
sở hữu thì đem lại 1,87 đồng lợi nhuận (giảm 0,03 đồng so với năm 2011). Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm, đồng thời
hệ số quay vòng vốn cũng giảm. do đó trong những năm tới doanh nghiệp cần phải nâng dần hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu lên bằng cách nâng số vòng quay vốn và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính của Công ty
2.3.1. Các nhân tố chủ quan
Nhân tố con người
Theo số liệu thống kê hiện nay tỷ lệ nhân viên của Công ty có trình độ đại học là 35%, cao đẳng là 20%, trung cấp là 10%, sơ cấp là 10% và lao động khác là 5%.
52
Như vậy trình độ lao động hiện nay của Công ty vẫn chưa cao, do đó việc đào tạo,
nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý, nhân viên và bồi dưỡng tay nghề
cho công nhân là việc mà doanh nghiệp cần quan tâm nhiều hơn, bởi vì đối với bất
kỳ một doanh nghiệp nào thì con người luôn là nguồn lực có giá trị nhất và là yếu tố quan trọng có tác động trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp. Bởi con người
là nhân tố có ảnh hưởng nhất tới quyết định chất lượng phân tích tài chính.
Công tác tổ chức, tuyển dụng lao động trong các phòng ban Công ty chưa thực
sự được chú trọng. Kinh phí đào tạo nâng cao trình độ lao động chưa được đầu tư
thỏa đáng nên nhiều khi vẫn còn mâu thuẫn giữa chất lượng và số lượng cán bộ
công nhân viên trong Công ty.
Nhân tố tổ chức, điều hành
Công tác kế toán, thông kê của Công ty khá chặt chẽ đã đem lại những thông
tin chính xác, đảm bảo tính trung thực hợp lý cho các báo cáo tài chính, điều này
làm cho việc phân tích tài chính trở nên khách quan hơn.
2.3.2. Các nhân tố khách quan
Nhân tố quản lý và các chính sách của nhà nước
Những bất cập trong chính sách, thủ tục về quản lý hoạt động kinh doanh lữ
hành, lưu trú du lịch vẫn thiếu kiểm soát phát triển về chất lượng và tổng hợp tình
trạng hoạt động để có những giải pháp định hướng quản lý phù hợp. Một số hạn
chế, bất cập tồn tại nhiều năm vẫn chưa được khắc phục, giải quyết như quy hoạch
phát triển du lịch cấp vùng, cấp tỉnh còn thiếu và chưa đồng bộ, dẫn đến tình trạng
phát triển tự phát các khu du lịch, sử dụng, khai thác không hợp lý tài nguyên du
lịch, nhất là nguồn tài nguyên du lịch biển. Bên cạnh những bất cập, để tạo điều
kiện cho ngành du lịch phát triển nhà nước triển khai các đề án thuộc Chương trình
xúc tiến du lịch quốc gia năm 2012; xây dựng chiến dịch kích cầu du lịch nội địa;
hoàn thiện Đề án tổ chức Hội chợi Du lịch Việt Nam giai đoạn 2013-2020; xây dựng đề án thành lập các văn phòng xúc tiến du lịch của Việt Nam tại một số nước, địa bàn trọng điểm. Tất cả những điều này đều tác động đến hoạt động cung cấp dịch vụ của Công ty trên các mặt.
Nhân tố trang thiết bị, kỹ thuật
Các thiết bị hiện đại ngày nay đã hỗ trợ rất nhiều cho công tác phân tích tài
chính. Sự phát triển của máy tính hiện đại và việc ứng dụng các phần mềm chuyên
dụng giúp Công ty thu thập được thông tin và tính toán các chỉ tiêu nhanh chóng,
chính xác hơn, từ đó, rút ngắn được thời gian phân tích tài chính. Đồng thời chất lượng phân tích tài chính ngày càng được nâng cao hơn.
53
Bên cạnh đó, Công ty luôn chịu sự cạch tranh gay gắt từ các công ty cùng
ngành với những lợi thế về vốn, bề dày lịch sử, uy tín trên thương trường,…
2.4. Đánh giá tình hình tài chính tại Công ty
2.4.1. Nhận xét chung về công tác quản lý và tổ chức tài chính của Công ty
Công ty luôn tuân thủ một cách triệt để các qui định và các chuẩn mực kế toán
được ban hành, luôn có sự tham mưu lẫn nhau giữa kế toán trưởng, phó phòng kế toán và các nhân viên kế toán về hạch toán kinh tế một cách chặt chẽ và đúng chế độ.
Công ty thường xuyên đưa nhân viên phòng kế toán tham gia các lớp tập huấn
khi có chuẩn mực kế toán mới hoặc qui định kế toán mới ban hành.
Hướng dẫn và thường xuyên tổ chức kiểm tra kế toán tại công ty và các đơn vị trực thuộc về việc ghi chép, mở sổ sách kế toán theo đúng qui định và về việc lưu
trữ, bảo quản các tài liệu, sổ sách kế toán.
Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các định suất, định mức tiêu hao
nguyên vật liệu; lập kế hoạch tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh giúp công ty
hoạt động hiệu quả hơn.
Các nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc cũng luôn tuân thủ các chế độ kế
toán căn cứ vào sự hướng dẫn và tham mưu của kế toán trưởng và phó phòng kế toán.
2.4.2. Nhận xét chung về tình hình tài chính của Công ty
Như chúng ta đã biết phân tích tình hình tài chính có vai trò rất quan trọng
trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Đó là việc sử dụng các phương pháp và
công cụ cho phép thu nhập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác
trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực
của doanh nghiệp giúp người sử dụng thông tin đưa ra quyết định tài chính quản lý
phù hợp. Nhận thức vai trò và tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính
đối với sự phát triển của công ty trong những năm qua công ty cơ khí xây dựng và
lắp máy điện nước đã thực hiện khá tốt việc phân tích tình hình tài chính chủ yếu
trên kết quả tạo nguồn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua phân tích công ty đã xác định được những nguyên nhân và các yếu tố chủ quan cũng như
khách quan ảnh hưởng đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củ công ty từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục để thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong những năm tiếp theo.
Về cấu trúc nguồn vốn: Tỷ suất nợ của Công ty có xu hướng tăng nhanh, như vậy để đẩy nhanh tốc độ tăng của lợi nhuận doanh nghiệp đã vay và chiếm dụng vốn nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, điều này cũng có nghĩa là mức độ rủi ro trong kinh doanh của Công ty ngày càng cao. Còn với tỷ suất
54
đảm bảo nợ tăng giảm qua các năm khác nhau, chứng tỏ tính tự chủ trong kinh doanh của không ổn định. Hơn nữa tỷ suất đảm bảo nợ luôn lớn hơn 1, điều này cho thấy Công ty sử dụng vốn có hiệu quả nhưng mức độ rủi ro tài chính tăng.
Về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán: Tình hình thanh toán của Công ty có sự cải thiện. Tuy nhiên, Công ty có cố gắng trong việc thu hồi nợ, vì tỷ trọng khoản phải thu trong tổng tài sản lưu động lại có chiều hướng tăng. Do đó Công ty cần tiếp tục đề ra các giải pháp hữu hiệu hơn nữa để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ. Các khoản phải trả tăng nhanh, cho thấy yêu cầu thanh toán của Công ty ngày càng tăng. Đặc biệt cần lưu ý đến khả năng thanh toán tức thời của công ty vì chỉ số này khá thấp, có chiều hướng giảm dần qua các năm, mức độ đảm bảo nợ vay bằng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cũng giảm làm tăng nguy cơ mất khả năng thanh toán.
Về hiệu quả sử dụng vốn: Dựa vào việc phân tích tốc độ luân chuyển vốn kết hợp với tỷ suất sinh lời các loại vốn ta thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có xu hướng giảm. Tuy nhiên, thời hạn thu tiền của doanh nghiệp ngày càng ngắn hơn, chứng tỏ khả năng thu hồi vốn được cải thiện, vốn của Công ty ít bị các đơn vị khác chiếm dụng và Công ty dễ có điều kiện tích luỹ. Bên cạnh đó công tác quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp chưa được tốt lắm làm cho Công ty mất tương đối vốn dự trữ hàng tồn kho, kém linh hoạt trong việc giải phóng vốn dự trữ để đưa vốn vào hoạt động kinh doanh góp phần tăng lợi nhuận của công ty.
Ngoài ra, qua quá trình phân tích trên ta nhận thấy hiệu suất sử dụng tài sản có xu hướng giảm dần và lượng tài sản cần thiết đưa vào hoạt động kinh doanh để tạo 1 đồng doanh thu thuần lại có xu hướng ngày càng tăng, điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty ngày càng giảm, tốc độ luân chuyển vốn lưu động chậm dẫn đến ứ đọng vốn và bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn, do đó trong những năm tới Công ty cần phải tăng hiệu suất sử dụng tài sản lên như đẩy mạnh việc tiêu thụ để nâng cao doanh thu, đề ra những biện pháp hữu hiệu để nhanh chóng thu hồi các khoản nợ của khách hàng và nợ trong nội bộ Công ty.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần của công ty có sự tăng trưởng tương đối nhanh, trong đó tăng cao nhất là vào năm 2011 đạt 8.123.478.663 đồng. Hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp ngày càng giảm làm giảm lợi nhuận cho Công ty. Do trong giai đoạn này doanh nghiệp đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống cung cấp dịch vụ nhằm thu hút khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch nên khoản chi phí khấu hao tài sản cố định tính vào giá vốn rất cao, đây là khoản chi phí không thể tránh khỏi trong giai đoạn đầu các cơ sở mới đi vào hoạt động, nhưng trong những năm tiếp theo những cơ sở này sẽ mang lại lợi ích cho công ty. Lợi nhuận của công ty cũng có chiều hướng giảm do chịu sự tác động tương đối lớn của hoạt động tài chính. Và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu vẫn còn thấp, do đó trong những năm tới doanh nghiệp cần có những biện pháp giúp tiết
55
kiệm chi phí, hạ giá thành nhằm góp phần nâng cao lợi nhuận.
56
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH ẤN TƯỢNG Á CHÂU
3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Du lịch ấn tượng Á Châu
3.1.1. Xu hướng phát triển của ngành du lịch tại Việt Nam giai đoạn 2013-2015
Bắt nhịp cùng sự nghiệp đổi mới của đất nước hơn 20 năm qua, ngành Du lịch
đã có nhiều tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Những chỉ tiêu về lượng khách, thu nhập, tỷ trọng GDP và việc làm đã khẳng định vai trò của ngành
Du lịch trong nền kinh tế quốc dân.
Xác định thị trường mục tiêu với phân đoạn thị trường theo mục đích du lịch và khả năng thanh toán; ưu tiên thu hút khách du lịch có khả năng chi trả cao, có
mục đích du lịch thuần tuý, lưu trú dài ngày. Phát triển mạnh thị trường nội địa, chú
trọng khách nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, nghỉ cuối tuần, công vụ, mua sắm. Đối
với thị trường quốc tế tập trung thu hút phát triển mạnh thị trường khách quốc tế
gần: Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), Đông Nam Á và Thái Bình
Dương (Singapore, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Australia); Tăng cường khai
thác thị trường khách cao cấp đến từ Tây Âu (Pháp, Đức, Anh, Hà Lan, Ý, Tây Ban
Nha, Scandinavia), Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) và Đông Âu (Nga, Ucraina); mở rộng thị
trường mới từ Trung Đông.
Phát triển du lịch theo vùng lãnh thổ cần định hướng và tổ chức phát triển du
lịch trên các vùng lãnh thổ phù hợp với đặc điểm tài nguyên du lịch gắn với vùng
kinh tế, vùng văn hóa, vùng địa lý, khí hậu và các hành lang kinh tế; trong đó có các
địa bàn trọng điểm du lịch tạo thành các cụm liên kết phát triển mạnh về du lịch.
Vùng phát triển du lịch có không gian và quy mô phù hợp, có đặc điểm thuần nhất
về tài nguyên, địa lý và hiện trạng phát triển du lịch; tăng cường khai thác yếu tố
tương đồng và bổ trợ trong vùng, yếu tố đặc trưng của vùng và liên kết khai thác
yếu tố liên vùng để phát triển mạnh sản phẩm đặc thù, tạo các thương hiệu du lịch
vùng. Tập trung ưu tiên phát triển các địa bàn trọng điểm, điểm đến nổi bật trong mỗi vùng, có mối tương quan bổ trợ liên kết nội vùng và liên vùng.
Lĩnh vực đầu tư phát triển du lịch cần tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm nâng cao năng lực và chất lượng cung ứng du lịch, tăng cường đầu tư cho kết cấu hạ tầng, xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch. Các chương trình
ưu tiên cần tập trung đầu tư: chương trình đầu tư hạ tầng du lịch; chương trình phát
triển nguồn nhân lực du lịch; chương trình xúc tiến quảng bá du lịch; chương trình
phát triển thương hiệu du lịch; đề án phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển; đề án phát triển du lịch biên giới; đề án phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh
57
thái; chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu; quy hoạch tổng thể phát triển du
lịch cả nước, quy hoạch phát triển du lịch theo vùng và khu du lịch quốc gia;
chương trình điều tra, đánh giá, phân loại và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên
du lịch và tài khoản vệ tinh du lịch.
Tập trung đẩy mạnh và chuyên nghiệp hóa công tác xúc tiến quảng bá du lịch
nhằm vào thị trường mục tiêu theo hướng lấy điểm đến, sản phẩm du lịch và thương hiệu du lịch làm tiêu điểm. Các chương trình, chiến dịch quảng bá được triển khai
tập trung vào các nhóm thị trường ưu tiên. Cơ quan xúc tiến du lịch quốc gia có vai
trò chủ đạo trong việc hoạch định chương trình xúc tiến quảng bá quốc gia và huy
động các tổ chức, doanh nghiệp chủ động tham gia theo cơ chế “cùng mục tiêu, cùng chia sẻ”
Coi trọng phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu về chất lượng,
hợp lý về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo để đảm bảo tính chuyên nghiệp, đủ sức cạnh tranh và hội nhập khu vực, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch;
tập trung đào tạo nhân lực bậc cao, đội ngũ quản lý trở thành lực lượng “máy cái”
để thúc đẩy chuyển giao, đào tạo tại chỗ theo yêu cầu công việc.
3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty TNHH du lịch Ấn tượng Á Châu
3.1.2.1 Về lĩnh vực du lịch
Định hướng và tổ chức phát triển du lịch theo vùng lãnh thổ phù hợp với đặc
điểm tài nguyên du lịch gắn với vùng kinh tế, vùng văn hoá, vùng địa lý, khí hậu và
các hành lang kinh tế. Trong mỗi vùng có các địa bàn trọng điểm du lịch tạo thành
các cụm liên kết phát triển mạnh về du lịch. Vùng phát triển du lịch có không gian
và quy mô phù hợp, có đặc điểm thuần nhất về tài nguyên, địa lý và hiện trạng phát
triển du lịch; tăng cường khai thác yếu tố tương đồng và bổ trợ trong vùng, yếu tố
đặc trưng của vùng và liên kết khai thác yếu tố liên vùng để phát triển mạnh sản
phẩm đặc thù, tạo các thương hiệu du lịch vùng.
Đầu tư phát triển du lịch có trọng tâm, trọng điểm theo định hướng ưu tiên; tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực và chất lượng cung ứng du lịch, kết cấu hạ tầng, xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch. Các chương trình ưu tiên tập trung đầu tư như:
(1) Chương trình đầu tư hạ tầng du lịch;
(2) Chương trình phát triển nguồn nhân lực du lịch;
(3) Chương trình xúc tiến quảng bá du lịch;
(4) Chương trình phát triển sản phẩm và thương hiệu du lịch;
(5) Đề án phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển;
58
(6) Đề án phát triển du lịch biên giới;
(7) Đề án phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái;
(8) Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành du lịch,
(9) Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cả nước, quy hoạch phát triển
du lịch theo vùng và khu du lịch quốc gia;
(10) Chương trình điều tra, đánh giá, phân loại và xây dựng cơ sở dữ liệu
về tài nguyên du lịch.
3.1.2.2 Mở rộng ngành nghề
Với những ưu thế sẵn có về nguồn lực, kinh nghiệm, thương hiệu và thị
trường, Công ty có thể mở rộng phạm vi và ngành nghề kinh doanh kiên quan:
Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn
Thương mai xuất nhập khẩu
3.2. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH du
lịch ấn tượng Á Châu
Những phân tích ở trên chỉ dừng lại ở những đánh giá chung nhất và những
nét cơ bản nhất về tình hình tài chính của công ty. Do vậy, những kiến nghị mang
tính đề xuất dưới đây cũng chỉ có ý nghĩa trong một giới hạn nhất định. Qua việc
phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH du lịch Ấn tượng Á Châu, tôi xin
trình bày một số kiến nghị nhằm có thể cải thiện hơn tình hình tài chính của công ty:
3.2.1. Các biện pháp huy động vốn
Dựa vào kết quả phân tích ta nhận thấy hiện nay Công ty TNHH du lịch ấn
tượng Á Châu đang sử dụng một cơ cấu vốn với nguồn tài trợ chủ yếu từ vốn vay
do nguồn vốn tự có của công ty còn hạn chế. Nguồn vốn kinh doanh trong đó vốn
chủ sở hữu có vai trò hết sức quan trọng, nó là nguồn hình thành chính tạo ra nhưng
tài sản cố định cũng như TSLĐ của đơn vị. Việc tăng cường hơn nữa của nguồn vốn
kinh doanh thể hiện tiềm lực của đơn vị. Do đó việc nâng cao, tăng cường huy động nguồn vốn kinh doanh: nguồn vốn kinh doanh trong đó vốn chủ sở hữu có vai trò
hết sức quan trọng, nó là nguồn hình thành tài sản ngắn hạn và dài hạn của công ty. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì: nâng cao tổng doanh thu thuần đây là mục tiêu hàng đầu của ban giám đốc công ty và toàn thể CBCNV.
Trong thực tế, để tăng doanh thu đòi hỏi công ty phải phát triển hoạt động
cung ứng dich vụ chuyên nghiệp để thu hút các khách hàng tiềm năng. Để phát triển hoạt động kinh doanh đòi hỏi công ty phải có sự đầu tư về chiều sâu. Bên cạnh đó công ty cũng cần phải có biện pháp để nâng cao khả năng huy động vốn. Việc huy
động vốn tuỳ theo điều kiện cụ thể của công ty mà các nhà quản lý đề ra các biện
59
pháp huy động phù hợp. Khuyến khích các đối tác bỏ vốn đầu tư. Đây là một biện
pháp rất tốt, nếu thành công công ty có thể mở rộng hoạt động đầu tư. Tuy nhiên
đây cũng là một công việc khó khăn đòi hỏi công ty phải có chính sách tín dụng hợp
lý cũng như có các chính sách khác.
Vấn đề chi phí lãi vay cũng là điều đáng để các nhà quản trị quan tâm do vậy
công ty cần phải có biện pháp thích hợp để thu hồi công nợ, chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp, cân bằng cán cân thanh toán. Bên cạnh đó công ty cần phải cố
gắng giảm bớt các khoản chi phí quản lý để nâng cao lợi nhuận.
3.2.2. Cải thiện khả năng thanh toán và sử dụng TSNH
Công ty cần cải thiện hơn nữa tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, đặc biệt là khả năng thanh toán bằng tiền. Để thực hiện được điều đó công ty cần phải quản trị tốt tiền mặt và các khoản phải thu.
Quản trị khoản phải thu:
Để quản trị tốt các khoản phải thu công ty phải có chính sách tín dụng tốt,
chính sách tín dụng liên quan đến mức độ, chất lượng và rủi ro của doanh thu. Việc
hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu hoặc mở rộng thời hạn bán chịu, hay tăng tỷ lệ chiết
khấu đều có thể làm cho doanh thu và lợi nhuận tăng, đồng thời kéo theo các khoản
phải thu, cùng với những chi phí đi kèm các khoản phải thu này cũng tăng và có
nguy cơ phát sinh nợ khó đòi. Do đó công ty khi quyết định thay đổi một yếu tố nào
cũng cần cân nhắc, so sánh giữa lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể có được với mức
rủi ro do gia tăng nợ không thể thu hồi mà doanh nghiệp phải đối mặt để có thể đưa
ra chính sách tín dụng phù hợp. Ngoài ra, công ty cần chú ý đến việc phân tích uy
tín của khách hàng trước khi quyết định có nên bán chịu cho khách hàng đó hay
không.
Theo dõi các khoản phải thu thường xuyên để xác định đúng thực trạng của
chúng và đánh giá tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền. Nhận diện những khoản tín dụng có vấn đề và thu thập những tín hiệu để quản lý những khoản hao hụt.
Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng.
Quản trị tiền mặt:
Công ty nên xem xét, lập kế hoạch dự trữ lượng tiền mặt tối thiểu vào cuối mỗi quý căn cứ vào nhu cầu thanh toán gấp như: phải trả người bán, phải trả người
lao động để dự trữ lượng tiền mặt đủ để trang trải chi phí cho quý mới, phần dư ra
nên gửi vào ngân hàng nhằm tạo thêm thu nhập cho công ty, đảm bảo việc kiểm soát tiền của công ty được dễ dàng và chặt chẽ hơn.
60
Đầu tư các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi bằng cách mua chứng khoán ngắn hạn
cho tới khi tiền được huy động vào kinh doanh.
3.2.3. Về hiệu quả sử dụng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và tăng cường công tác quản lý
tài sản ngắn hạn. Công tác quản lý tài sản phải đảm bảo được 2 yêu cầu là thoả
mãn cho quá trình đầu tư đồng thời phải tiết kiệm ở mức tối đa. Việc quản lý tài
sản ở đây thực chất là quản lý danh mục đầu tư, quản lý tiền mặt, quản lý nguyên
vật liệu và quản lý hàng tồn kho. Để làm tốt công tác này công ty cần thực hiện
các biện pháp:
Thông qua việc tìm hiểu thị trường để dự báo nhu cầu của thị trường, từ đó
đưa ra kế hoạch cung ứng dịch vụ và đầu tư phù hợp. Nếu tổ chức tốt quá trình này
thì cũng được coi là một giải pháp nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động được
thông suốt, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận nhằm hạn chế tối đa tình trạng
ngừng việc của máy móc thiết bị, hạn chế tình trạng ứ đọng hàng tồn kho.
3.2.4. Nâng cao hiểu quả hoạt động kinh doanh
Nâng cao khả năng sinh lời của công ty cụ thể là nâng cao doanh thu, lợi
nhuận và nâng cao khả năng sinh lời trên vốn sản xuất kinh doanh. Để nâng cao khả
năng sinh lời thì biện pháp hữu hiệu hơn cả là phải gia tăng lợi nhuận. Việc gia tăng
lợi nhuận chịu ảnh hưởng của hai nhân tố chủ yếu là doanh thu và chi phí. Như vậy
để gia tăng lợi nhuận công ty phải tăng doanh thu và giảm chi phí cần:
Các phòng ban của công ty cần có các bộ phận quản lý riêng biệt theo từng
lĩnh vực hoạt động để thuận tiện trong việc quản lý, dễ dàng phát hiện những sai sót
và có những giải pháp thích hợp cũng như hoạch định những chiến lược cụ thể hơn,
giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn.
Hiện nay doanh thu của công ty có tăng nhưng giá vốn cao nên lợi nhuận
tăng rất ít, vì vậy để đẩy nhanh tốc độ tăng của lợi nhuận công ty không chỉ tăng
doanh thu mà còn cần phải quản lý tốt chi phí và giá thành hơn bằng cách nâng
cao trình độ quản lý của lãnh đạo các phòng ban, ngoài ra công ty cũng cần sắp
xếp lại nhân sự.
3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được xác định là vốn quý, là chìa khóa của sự thành công của
Công ty và nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành du lịch và sẵn sàng hội
nhập du lịch quốc tế, công ty sẽ cử cán bộ, công nhân viên tham gia nhiều khóa đào
61
tạo dưới nhiều hình thức gồm: Đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ tại chỗ, ngoại ngữ
giao tiếp cho CBCNV.
Mặt khác, Công ty cần chú trọng đến công tác chăm lo đời sống cho CBCNV
như tạo môi trường làm việc thuận tiện, chăm lo từng bữa ăn và đảm bảo đầy đủ các
chế độ chính sách cho đội ngũ CBCNV. Đặc biệt là luôn có những chính sách lương
thưởng rõ ràng và mang tính chất thúc đẩy động CBCNV.
62
63
KẾT LUẬN
Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế và xu thế hội nhập, hiệu quả hoạt động
kinh doanh ngày càng trở thành mục tiêu lâu dài cần đạt tới của các doanh nghiệp. Đối với mỗi doanh nghiệp hiệu quả hoạt động kinh doanh thể hiện ở nhiều mặt và
phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó vấn đề tài chính là một trong những yếu tố hết
sức quan trọng. Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho nhà quản lý có cái nhìn
toàn diện về tình hình tài chính, chẩn đoán một cách đúng đắn những thiếu sót của
doanh nghiệp, từ đó cho những cải thiện hữu dụng và dự đoán được hệ quả tài chính từ các hoạt động của mình. Mặt khác đối với các nhà đầu tư và chủ nợ của doanh
nghiệp thì đây là những nguồn thông tin có giá trị, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết
định đầu tư của họ.
Qua toàn bộ quá trình phân tích về tình hình tài chính của Công ty TNHH du lịch
ấn tượng Á Châu, nhìn chung công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả, tuy nhiên tình
hình tài chính chưa tốt lắm. Do đó trong các năm kế tiếp công ty nên chú trọng để khắc
phục những yếu kém để nâng cao chất lượng, uy tín của Công ty, giúp Công ty đứng
vững và phát triển trong tương lai.
Để có thể áp dụng lý luận vào thực tiễn là cả một quá trình tích lũy và kinh
nghiệm. Do sự hiểu biết và thời gian có hạn nên khóa luận tốt nghiệp này không tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong được nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô
giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn và có đủ căn cứ khoa học góp phần giúp
ích cho công việc sắp tới. Một lần nữa em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô
Nguyễn Thị Thu Hương đã hướng dẫn em trong suốt thời gian em làm bài luận văn
này cũng như cung cấp tài liệu giúp em hoàn thành bài luận văn này một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Đào Thị Ngân
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 – 2012 của Công ty TNHH du lịch ấn tượng Á Châu
Chênh lệch
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2011
Năm 2010
Tuyệt đối
Tuyệt đối
7.490.772.354 8.123.478.663 6.216.190.264
(632.706.309)
1.907.288.399
Tương đối (%) (7,79)
Tương đối (%) 30,68
7.490.772.354 8.123.478.663 6.216.190.264
(632.706.309)
(7,79)
1.907.288.399
30,68
6.317.384.423 6.940.126.934 5.235.564.100
(622.742.511)
(8,97)
1.704.562.834
32,56
1.173.387.931 1.183.351.729
980.626.164
(9.963.798)
(0,84)
202.725.565
20,67
23.689.745 352.664.872 352.664.872 674.324.584
35.715.430 424.368.774 424.368.774 556.754.342
26.619.900 293.564.270 293.564.270 514.111.708
(12.025.685) (71.703.902) (71.703.902) 117.570.242
(33,67) (16,90) (16,90) 21,12
9.095.530 130.804.504 130.804.504 42.642.634
34,17 44,56 44,56 8,29
170.088.220
237.944.043
199.570.086
(67.855.823)
(28,52)
38.373.957
19,23
107.564.442 95.359.480 12.204.962 182.293.182 45.573.295 136.719.887
124.340.000 132.354.778 (8.014.778) 229.929.265 57.482.316 172.446.949
(16.775.558) (36.995.298) 20.219.740 (47.636.083) (11.909.021) (35.727.062)
(18.660.000) 63.073.839 (81.733.839) (43.359.882) (10.839.971) (32.519.911)
(13,49) (27,95) (252,28) (20,72) (20,72) (20,72)
(13,05) 91,04 (110,87) (15,87) (15,87) (15,87)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính - Trong đó: Chi phí lãi vay Chi phí quản lý kinh doanh Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Chi phí thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế TNDN
143.000.000 69.280.939 73.719.061 273.289.147 68.322.287 204.966.860 (Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
Phụ lục 2. Bảng cân đối kế toán năm 2010 – 2012 của Công ty TNHH du lịch ấn tượng Á Châu
Năm 2012
Năm 2011
Năm 2010
CHỈ TIÊU
2012/2011 %
Số tiền
2011/2010 %
Số tiền
3.024.078.671
2.930.918.861
2.668.685.828
TÀI SẢN NGẮN HẠN
93.159.810
3,18
262.233.033
9,83
674.883.152
878.461.759
956.822.411 (203.578.607)
(23,17)
(78.360.652)
(8,19)
Tiền và các khoản tương đương tiền
12.000.000
25.000.000
25.000.000
(13.000.000)
(52,00)
0
0,00
Đầu tư tài chính ngắn hạn
2.081.927.721
1.809.852.979
1.522.538.967
272.074.742
15,03
287.314.012
18,87
Các khoản phải thu ngắn hạn
Phải thu của khách hàng
1.792.086.087
1.632.030.434
1.424.729.434
160.055.653
9,81
207.301.000
14,55
Trả trước cho người bán
254.162.774
123.456.664
72.348.660
130.706.110 105,87
51.108.004
70,64
Các khoản phải thu khác
35.678.860
54.365.881
25.460.873
(18.687.021)
(34,37)
28.905.008
113,53
74.842.356
65.856.444
47.568.325
8.985.912
13,64
18.288.119
38,45
Hàng tồn kho
180.425.442
151.747.679
116.756.125
28.677.763
18,90
34.991.554
29,97
Tài sản ngắn hạn khác
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
156.784.560
116.159.393
99.632.939
40.625.167
34,97
16.526.454
16,59
Thuế và các khoản khác phải thu NC
23.640.882
35.588.286
17.123.186
(11.947.404)
(33,57)
18.465.100
107,84
1.874.487.321
2.275.855.016
2.035.091.900 (401.367.695)
(17,64)
240.763.116
11,83
TÀI SẢN DÀI HẠN
Tài sản cố định
1.140.802.769
1.674.673.565
1.620.710.833 (533.870.796)
(31,88)
53.962.732
3,33
Nguyên giá
4.815.665.328
4.815.665.328
4.111.641.056
0
0,00
704.024.272
17,12
Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
(3.674.862.559)
(3.140.991.763)
(2.490.930.223)
(533.870.796)
17,00 (650.061.540)
26,10
250.000.000
250.000.000
250.000.000
0
0,00
0
0,00
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
483.684.552
351.181.451
164.381.067
132.503.101
37,73
186.800.384
113,64
Tài sản dài hạn khác
4.898.565.992
5.206.773.877
4.703.777.728 (308.207.885)
(5,92)
502.996.149
10,69
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
3.161.846.105
3.584.326.928
3.048.810.868 (422.480.823)
(11,79)
535.516.060
17,56
NỢ PHẢI TRẢ
2.661.846.105
3.084.326.928
2.548.810.868 (422.480.823)
(13,70)
535.516.060
21,01
Nợ ngắn hạn
Vay ngắn hạn
1.200.000.000
1.500.000.000
1.000.000.000 (300.000.000)
(20,00)
500.000.000
50,00
Phải trả cho người bán
912.768.860
890.377.800
737.759.600
22.391.060
2,51
152.618.200
20,69
Người mua trả tiền trước
285.674.336
345.665.740
465.348.772
(59.991.404)
(17,36) (119.683.032)
(25,72)
Thuế và các khoản phải nộp NC
43.725.816
58.790.663
30.575.060
(15.064.847)
(25,62)
28.215.603
92,28
Phải trả người lao động
162.334.672
172.360.458
164.365.224
(10.025.786)
(5,82)
7.995.234
4,86
Chi phí phải trả
57.342.421
117.132.267
150.762.212
(59.789.846)
(51,04)
(33.629.945)
(22.31)
500.000.000
500.000.000
500.000.000
0
0,00
0
0,00
Nợ dài hạn
Vay và nợ dài hạn
500.000.000
500.000.000
500.000.000
0
0,00
0
0,00
1.736.719.887
1.622.446.949
1.654.966.860
114.272.938
7,04
(32.519.911)
(1,96)
VỐN CHỦ SỞ HỮU
1.736.719.887
1.622.446.949
1.654.966.860
114.272.938
7,04
(32.519.911)
(1.96)
Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
1.600.000.000
1.450.000.000
1.450.000.000
150.000.000
10,34
0
0,00
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
136.719.887
172.446.949
204.966.860
(35.727.062)
(20.72)
(32.519.911)
(15,87)
10,69
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
4.898.565.992
5.206.773.877
502.996.149
(5.92)
4.703.777.728 (308.207.885) (Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính 2010 – 2012)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình “Phân tích báo cáo tài chính” – ĐH Kinh tế quốc dân;
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật – http://www.moj.gov.vn
Sách “Bài tập kinh tế và quản trị doanh nghiệp”, tác giả TS. Nguyễn Thị Bích
Loan – TS Ngô Xuân Bình
Luận văn trường đai học Thăng Long
Các website
www.tailieu.vn
www.google.com.vn

