BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ VIỆT MỸ

SINH VIÊN : TRẦN HOÀI PHƢƠNG

MÃ SINH VIÊN : A16735

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ VIỆT MỸ

SINH VIÊN : TRẦN HOÀI PHƢƠNG

MÃ SINH VIÊN : A16735

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH

GV HƢỚNG DẪN : THS. NGUYỄN HỒNG NGA

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, với tình cảm chân thành, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Giảng viên Nguyễn Hồng Nga đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.

Do giới hạn về kiến thức, sự hiểu biết, khả năng lý luận của bản thân còn nhiều hạn chế và thiếu sót, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Trần Hoài Phương

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận tốt nghiệp là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Trần Hoài Phương

MỤC LỤC

CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ

QUẢN LÝ VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ..................................... 1

1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn trong Doanh nghiệp ......................................... 1

1.1.1. Khái niệm về vốn ......................................................................................... 1

1.1.2. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp ......................................................... 1

1.1.2.1. Về mặt pháp lý ...................................................................................... 1

1.1.2.2. Về mặt kinh tế ....................................................................................... 1

1.1.3. Phân loại vốn .............................................................................................. 2

1.1.3.1. Vốn cố định ........................................................................................... 2

1.1.3.2. Vốn lưu động ......................................................................................... 2

1.1.4. Hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp ................................................. 3

1.1.4.1. Quan điểm về hiệu quả quản lý vốn ...................................................... 3

1.1.4.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn trong doanh

nghiệp .................................................................................................... 3

1.2. Tổng quan về vốn lưu động trong doanh nghiệp ............................................ 4

1.2.1. Vốn lưu động trong doanh nghiệp .............................................................. 4

1.2.1.1. Khái niệm vốn lưu động trong doanh nghiệp........................................ 4

1.2.1.2. Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp ....................................... 4

1.2.1.3. Phân loại vốn lưu động.......................................................................... 4

1.2.1.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu

động ....................................................................................................... 6

1.2.2. Quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp ................................................. 7

1.2.2.1. Khái niệm quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp ........................... 7

1.2.2.2. Sự cần thiết và vai trò của công tác quản lý VLĐ trong doanh nghiệp 7

1.2.2.3. Các chiến lược quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp ................... 8

1.2.2.4. Quản lý tiền ......................................................................................... 12

1.2.2.5. Quản lý hàng tồn kho .......................................................................... 16

1.2.2.6. Quản lý các khoản phải thu ................................................................. 18

1.2.2.7. Quản lý TSLĐ khác ............................................................................ 19

1.3. Hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp ................................... 19

1.3.1. Khái niệm hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp ............... 19

1.1.1 Phương pháp phân tích hiệu quả quản lý Vốn lưu động trong doanh ..... 20

1.3.1.1. Phương pháp so sánh ........................................................................... 20

1.3.1.2. Phương pháp tỷ lệ: .............................................................................. 20

1.3.1.3. Phương pháp Dupont........................................................................... 21

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp .

.................................................................................................................. 21

1.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ........................................... 21

1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ...................................... 24

1.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động trong DN ..... 26

1.3.2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý từng bộ phận vốn lưu động ......... 28

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh

nghiệp ........................................................................................................ 31

1.3.3.1. Các nhân tố khách quan ...................................................................... 31

1.3.3.2. Các nhân tố chủ quan .......................................................................... 31

CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƢU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ VIỆT MỸ ..................................... 33

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ ............. 33

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại Quốc

tế Việt Mỹ .................................................................................................. 33

2.1.1.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ ... 33

2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại

Quốc tế Việt Mỹ .................................................................................. 33

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ

34

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 .............................................................................. 35

2.2.1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 ................................................... 35

2.2.1.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2011 – 2013 của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ ................................... 35

2.2.1.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ năm 2011, 2012 và 2013 ................................................... 40

2.2.1.3. Kết cấu tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế

Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 ........................................................... 42

2.2.2. Phân tích kết cấu vốn lưu động và vốn lưu động ròng tại Công ty TNHH

Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 .............................. 44

2.2.2.1. Phân tích kết cấu VLĐ tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt

Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 .................................................................. 44

2.2.2.2. Phân tích Nợ ngắn hạn tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt

Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 .................................................................. 45

2.2.2.3. Phân tích tình hình VLĐ ròng tại Công ty TNHH Thương mại Quốc

tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................... 48

2.2.3. Phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại

Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 ................................................... 49

2.2.3.1. Tình hình chung về quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH

Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 ........................ 49

2.2.3.2. Đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương

mại Quốc tế Việt Mỹ gian đoạn 2011 - 2013 ...................................... 59

2.2.4. Đánh giá công tác quản lý VLĐ tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế

Việt Mỹ trong giai đoạn 2011 – 2013 ....................................................... 70

2.2.4.1. Những thành tựu đạt được ................................................................... 70

2.2.4.2. Một số hạn chế và nguyên nhân .......................................................... 71

CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƢU

ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ VIỆT MỸ GIAI

ĐOẠN 2011 – 2013 ..................................................................................................... 72

3.1. Phương hướng hoạt động của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ

................................................................................................................... 72

3.1.1. Định hướng phát triển .............................................................................. 72

3.1.2. Mục tiêu chiến lược................................................................................... 72

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản lý Vốn lưu động tại Công

ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 .................. 73

3.2.1. Một số giải pháp chính ............................................................................. 73

3.2.1.1. Hoàn thiện Công tác Quản lý vốn bằng tiền ....................................... 73

3.2.1.2. Hoàn thiện Công tác Quản lý Hàng tồn kho ....................................... 75

3.2.2. Một số giải pháp hỗ trợ ............................................................................ 76

DANH MỤC VIẾT TẮT

Kí hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

Chủ sở hữu

CSH

Doanh nghiệp

DN

Doanh thu thuần

DTT

Dịch vụ

DV

Giá trị gia tăng

GTGT

Hàng tồn kho

HTK

Ngắn hạn

NH

Nhà nước

NN

Nguyên vật liệu

NVL

Nguồn vốn

NV

Nguồn vốn dài hạn

NVDH

Nguồn vốn ngắn hạn

NVNH

Sản xuất kinh doanh

SXKD

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH

Thu nhập doanh nghiệp

TNDN

Tài sản

TS

Tài sản dài hạn

TSDH

Tài sản ngắn hạn

TSNH

Vốn cố định

VCĐ

Vốn lưu động

VLĐ

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Chiến lược Quản lý VLĐ cấp tiến ................................................ .. 9

Hình 1.2: Chiến lược Quản lý VLĐ thận trọng ............................................ 10

Hình 1.3: Chiến lược Quản lý VLĐ dung hòa .............................................. 10

Hình 2.1: Biểu đồ giá trị chỉ tiêu Nợ ngắn hạn tại Công ty TNHH Thương

mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 ............................................... 46

Hình 2.2: Chiến lược Quản lý Vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại

Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 ........................................................ 49

Hình 3.1: Mô hình tài trợ VLĐ ..................................................................... 78

Sơ đồ 1.1: Đồ thị Baumol về dự trữ tiền mặt tối ưu ..................................... 13

Sơ đồ 1.2: Mô hình Miller – Orr về quản lý tiền mặt ....................................15

Sơ đồ 1.3: Mô hình EOQ về quản lý HTK.....................................................17

Bảng 2.1: Các sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ ...

.........................................................................................................................35

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại

Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 .........................................................36

Bảng 2.3: Bảng tổng quát tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH

Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 ....................................40

Bảng 2.4: Tỷ trọng các chỉ tiêu TS – NV của Công ty TNHH Thương mại

Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 .........................................................43

Bảng 2.5: Bảng đánh giá kết cấu VLĐ tại Công ty TNHH Thương mại Quốc

tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 ..................................................................44

Bảng 2.6: Bảng phân tích tình hình VLĐ ròng của Công ty TNHH Thương

mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013..................................................48

Bảng 2.7: Bảng lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp) tại Công ty

TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013........................51

Bảng 2.8: Bảng phân tích HTK tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt

Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 ..............................................................................53

Bảng 2.9: Bảng phân tích các khoản phải thu tại Công ty TNHH Thương

mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013..................................................57

Bảng 2.10: Bảng đánh giá khả năng sinh lời của Công ty TNHH Thương

mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013..................................................59

Bảng 2.11: Bảng tính toán chỉ tiêu ROE bằng phương pháp Dupont đối với

Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 ......... 61

Bảng 2.12: Bảng đánh giá khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương

mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013..................................................62

Bảng 2.13: Bảng đánh giá hiệu quả Quản lý VLĐ tại Công ty TNHH

Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 ....................................64

Bảng 2.14: Bảng phân tích mức tiết kiệm VLĐ tại Công ty TNHH Thương

mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013..................................................66

Bảng 2.15: Bảng phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng bộ phận VLĐ

tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 .....67

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến

hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Nói cách khác, vốn chính là tiền đề tiên

quyết, song việc sử dụng như thế nào để đạt được hiệu quả cao mới là nhân tố quyết

định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp nào

khi sử dụng vốn sản xuất nói chung và vốn lưu động nói riêng đều phải quan tâm đến

hiệu quả mà nó mang lại.

Trong các doanh nghiệp, vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn sản xuất

nói chung và vốn đầu tư nói riêng. Quy mô của vốn lưu động, trình độ quản lý, sử

dụng vốn lưu động là một trong ba yếu tố đầu vào quan trọng và ảnh hưởng quyết

định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, việc quản lý và sử

dụng vốn lưu động được coi là một trọng điểm trong việc quản lý và điều hành doanh

nghiệp.

Trong điều kiện kinh tế thị trường với cơ chế vốn có của nó đã đặt ra hàng loạt các

yêu cầu về quản lý và tổ chức, buộc các doanh nghiệp phải tự tìm cho mình con

đường tồn tại và phát triển. Để nắm bắt được những cơ hội và vượt lên thách thức,

đứng vững trong cạnh tranh các doanh nghiệp cần phải đưa được ra những quyết định

đúng đắn về vấn đề tạo lập quản lý vốn sản xuất kinh doanh nói chung và vốn lưu

động nói riêng sao cho có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh

nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải thực sự tự chủ trong mọi công việc gắn liền với

hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài số vốn điều lệ ban đầu, doanh nghiệp phải tự

huy động vốn để phát triển và tự chịu trách nhiệm về việc huy động vốn. Việc quản lý

và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa to lớn đối với sự tồn tại và phát

triển của nền sản xuất nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng.

Xuất phát từ nhận thức đó và đã có thời gian xây dựng báo cáo thực tập của mình

tại công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ, tôi nhận thấy việc quản lý nguồn

vốn lưu động của doanh nghiệp có đạt được những thành công và còn gặp một vài khó

khăn nhất định. Với đề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu động tại

công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ”, tôi muốn phân tích, làm rõ và có một

cái nhìn toàn diện nhất về thực trạng quản lý vốn lưu động tại công ty và đưa ra một

số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý vốn lưu động, giúp công ty đạt được

mục tiêu phát triển của mình trong tương lai.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Tổng hợp những kiến thức, lý thuyết đã tích lũy được trong

quá trình học tập để từ đó nghiên cứu, phân tích tình hình hiệu quả quản lý vốn lưu

động tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ và đưa ra một số giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động cho Công ty.

Mục tiêu cụ thể:

- Tìm hiểu cơ bản về vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng đối với doanh

nghiệp.

- Phân tích, đo lường sự ảnh hưởng của vốn lưu động trong doanh nghiệp thông

qua các chỉ tiêu tài chính.

- Đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp. Chỉ ra những thuận lợi và khó khăn, ưu điểm và hạn chế của Công ty; từ đó đề xuất một số biện pháp thay đổi, cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh thích hợp cho doanh nghiệp.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: thực trạng hiệu quả quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp,

cụ thể là đối với doanh nghiệp thương mại sản xuất và kinh doanh thiết bị chiếu sáng

và đồ điện, phụ tùng gia dụng – Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ.

Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận sẽ đi sâu phân tích tình hình hiệu quả quản lý vốn

lưu động tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn từ 2011 – 2013

4. Phƣơng pháp nghiên cứu:

Khóa luận sử dụng cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính

doanh nghiệp. Phương pháp thu thập các số liệu từ các báo cáo tài chính của Công ty

qua các năm và ý kiến đánh giá của những người có thẩm quyền.

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện chủ yếu là các phương pháp so sánh,

phương pháp tỷ lệ, phân tích thống kê, phương pháp phân loại, tính toán các chỉ tiêu

tài chính… kết hợp với những kiến thức đã học cùng với thông tin thu thập từ thực tế,

mạng internet và các tài liệu tham khảo khác để phân tích, tổng hợp thông tin để đưa

ra các giải pháp hợp lý…

5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu chính của khóa luận được chia thành ba

chương như sau:

Chƣơng 1: Lý luận chung về Vốn lưu động và hiệu quả quản lý Vốn lưu động

trong doanh nghiệp.

Chƣơng 2: Phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương

mại Quốc tế Việt Mỹ.

Chƣơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty

TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ.

CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ

QUẢN LÝ VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn trong Doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về vốn

Dưới góc độ doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ bản kết

hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh

doanh. Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình riêng biệt mà trong toàn

bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục, trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình đầu tiên đến chu kỳ sản xuất cuối cùng.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được hiểu và quan niệm là toàn bộ

những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình tiếp theo của doanh nghiệp. Theo nghĩa

chung nhất, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản của DN tồn tại dưới các hình thức khác nhau được sử dụng vào mục đích

sản xuất kinh doanh sinh lợi cho doanh nghiệp. Đó là nguồn nguyên vật liệu, tài sản

cố định sản xuất, nhân lực, thông tin, uy tín của doanh nghiệp, được sử dụng cho mục

đích để sinh lợi cho doanh nghiệp .

1.1.2. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

1.1.2.1. Về mặt pháp lý

Mỗi doanh nghiệp khi muốn có giấy phép để hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phải chứng minh được một trong các yếu tố cơ bản đó là vốn (điều này đã được

nhà nước quy định cho từng loại hình doanh nghiệp) khi đó thì địa vị pháp lý của

doanh nghiệp mới được xác lập. Ngược lại, thì doanh nghiệp sẽ không đủ điều kiện

để hoạt động. Tuy nhiên không phải khi đã có được giấy phép kinh doanh thì doanh

nghiệp muốn kinh doanh như thế nào cũng được mà trong thời gian đó thì doanh

nghiệp luôn phải đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn theo quy định nếu không thì

doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hay tuyên bố giải thể, phá sản, sát nhập... Như vậy có thể coi vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong các vấn đề của doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật.

1.1.2.2. Về mặt kinh tế

Khi các doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu về vốn thì doanh nghiệp đó có khả năng chủ động trong các hình thức kinh doanh, thay đổi công nghệ, mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho kinh doanh, điều này khá quan trọng vì nó sẽ giúp doanh nghiệp

hạ được giá thành sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong xã hội.

1

Có thể nhận thấy được vai trò quan trọng của vốn đối với các doanh nghiệp.

Nhờ có nó mà các doanh nghiệp có thể thay đổi được trang thiết bị, mở rộng quy mô

sản xuất... trong thời gian ngắn. Nó mang lại cho doanh nghiệp được nhiều lợi thế

như: cải tiến được mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm, giảm được sức lao động cho nhân công...mà vẫn đáp ứng được chất lượng của sản phẩm và nhu cầu của thị trường

điều mà các doanh nghiệp luôn mong muốn. Nhờ đó mà các doanh nghiệp sẽ đáp ứng

được nhu cầu của thị trường, nâng cao uy tín của mình trên thương trường mà vẫn

mang lại hiệu quả kinh tế cho các nhà đầu tư.

1.1.3. Phân loại vốn

Căn cứ vào hình thức luân chuyển của vốn, có thể chia vốn ra thành hai loại

chính, phù hợp với chủ đề nghiên cứu của khóa luận.

1.1.3.1. Vốn cố định

- Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh

nghiệp.

- Tài sản cố định: là những tư liệu lao động đáp ứng hai tiêu chuẩn sau:

 Thời gian sử dụng: từ một năm trở lên.

 Tiêu chuẩn về giá trị: theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC, các

tài sản có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên mới được xác định là tài sản cố

định và thực hiện trích khấu hao.

- Đặc điểm Vốn cố định:

Vì vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định, nên những đặc

điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng có ảnh hưởng quyết định, chi

phối đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển của vốn cố định. Có thể khái quát đặc điểm

luân chuyển của vốn cố định như sau:

 Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.

 Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần vào chi phí sản xuất

kinh doanh dưới hình thức khấu hao tương ứng với phần giá trị hao mòn

của tài sản cố định.

 Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một

vòng luân chuyển.

1.1.3.2. Vốn lưu động

- Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh

nghiệp.

2

- Tài sản lưu động của doanh nghiệp là những tài sản có thời hạn 1 năm, có

giá trị nhỏ hơn 30 triệu đồng; gồm 2 bộ phận: TSLĐ trong sản xuất và TSLĐ

trong lưu thông:

 Tài sản lưu động trong sản xuất là những vật tư dự trữ như nguyên liệu,

vật liệu, nhiên liệu … và sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất.

 Tài sản lưu động trong lưu thông bao gồm: Sản phẩm hàng hóa chờ tiêu

thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản phí chờ kết

chuyển, chi phí trả trước …

- Đặc điểm Vốn lưu động:

 Vốn lưu động lưu chuyển nhanh.

 Vốn lưu động dịch chuyển một một lần vào quá trình sản xuất kinh

doanh.

 Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một

quá trình sản xuất kinh doanh. Quá trình vận động của VLĐ là một chu

kỳ khép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban

đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kỳ vận động của vốn lưu

động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả SXKD, hiệu quả

quản lý vốn của DN.

1.1.4. Hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp

1.1.4.1. Quan điểm về hiệu quả quản lý vốn

Hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh

nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.

1.1.4.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp

Trong thời điểm hiện tại, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp ngày càng quan trọng, sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, giữa các DN thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là

điều kiện cơ bản để một DN tồn tại và phát triển. Hơn thế nữa, điều đó sẽ giúp cho DN có khả năng cạnh tranh với các DN khác trong nước và nước ngoài, tạo uy tín trên thị trường đối Nhà nước, đối tác, khách hàng.

3

1.2. Tổng quan về vốn lƣu động trong doanh nghiệp

1.2.1. Vốn lƣu động trong doanh nghiệp

1.2.1.1. Khái niệm vốn lưu động trong doanh nghiệp

Vốn lưu động của doanh nghiệp là những khoản đầu tư của DN vào tài sản ngắn hạn như: Tiền mặt, các khoản phản thu, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn

kho và các tài sản ngắn hạn khác có khả năng chuyển đổi thành tiền trong vòng một

năm.

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp. Tài sản lưu động là các tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển, thay đổi

hình thái trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp và giá trị của nó được

kết chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm trong 1 chu kỳ kinh doanh.

1.2.1.2. Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói

cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.

Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp

được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh

giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh

nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng

vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa. Vốn lưu động còn giúp

cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh

nghiệp.

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc

điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng hóa bán ra

được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi

nhuận. Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra.

1.2.1.3. Phân loại vốn lưu động

Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động. Có nhiều cách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý. Thông qua các phương pháp phân loại giúp cho nhà quản trị tài

chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn của những kỳ trước, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý kỳ này để ngày càng sử dụng

4

hiệu quả hơn vốn lưu động. Cũng như từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể

xác định được kết cấu vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau.

Vốn lưu động của doanh nghiệp được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau

nhưng một số tiêu thức cơ bản để tiến hành phân loại vốn lưu động đó là:

- Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, chia thành:

 Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất, gồm: vật liệu chính, vật liệu

phụ, phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói và công cụ dụng cụ nhỏ.

 Vốn lưu động trong quá trình sản xuất gồm: giá trị sản phẩm dở dang, chế

tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ.

 Vốn lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm: giá trị thành phẩm, vốn

trong thanh toán, vốn bằng tiền.

- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động:

 Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Đối với

doanh nghiệp Nhà nước, vốn chủ sở hữu bao gồm:

 Vốn NSNN cấp: là vốn mà khi mới thành lập doanh nghiệp Nhà

nước cấp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp.

 Vốn lưu động coi như tự có: là vốn lưu động không thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp, có thể được sử dụng hợp lý vào quá trình SXKD như: tiền

lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả, các khoản chi phí tính trước,…

 Vốn lưu động đi vay (vốn tín dụng) là một bộ phận của vốn lưu động của

doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn vốn vay tín dụng ngân hàng,

tập thể, cá nhân và các tổ chức.

 Vốn lưu động được hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh

nghiệp.

- Căn cứ theo hình thái biểu hiện, bao gồm:

 Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán

 Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, kể

cả kim loại quý (Vàng, bạc, đá quý …)

 Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản tạm

ứng, các khoản phải thu khác.

5

 Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho) bao gồm nguyên, nhiên vật

liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động, sản phẩm dở dang và thành

phẩm.

1.2.1.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng thành phần vốn lưu động trong tổng số vốn lưu

động tại một thời điểm nhất định. Hay nói cách khác, kết cấu vốn lưu động là tỷ lệ

phần trăm giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng số vốn lưu động có trong doanh nghiệp.

Kết cấu VLĐ bao gồm các thành phần là: Tiền, Hàng tồn kho, Các khoản phải

thu, … VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của

doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay. Doanh nghiệp

sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ chức

được tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp

lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành loại khác,

từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn.

Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng không giống

nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân

loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu

động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện

pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh

nghiệp.

- Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động. Có ba nhóm nhân tố chính

ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp.

 Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với

nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối

lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại

vật tư cung cấp.

 Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của

doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản

xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.

6

 Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn

theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh

toán giữa các doanh nghiệp.

1.2.2. Quản lý vốn lƣu động trong doanh nghiệp

1.2.2.1. Khái niệm quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp

Quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp là các quyết định liên quan đến vốn

lưu động và tài chính ngắn hạn. Mục tiêu của quản lý vốn lưu động là để đảm bảo rằng công ty có thể tiếp tục các hoạt động của mình và có dòng tiền đủ để đáp ứng cả

nợ ngắn hạn và các chi phí hoạt động sắp tới.

1.2.2.2. Sự cần thiết và vai trò của công tác quản lý VLĐ trong doanh nghiệp

Vốn lưu động đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp khi tiến hành SXKD không thể thiếu vốn lưu

động. Chính vì vậy, việc quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động là không

thể thiếu và là việc cần thiết đối với doanh nghiệp. Bên cạnh đó, yêu cầu nâng cao

hiệu quả quản lý vốn lưu động còn xuất phát từ nhiều yếu tố khác.

- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp trong

nền kinh tế thị trường hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

Giá trị mỗi doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ những của cải vật chất, tài sản

của doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh; giá trị DN

được thể hiện qua các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu. Mục tiêu cuối cùng của các hoạt

động đó là tăng thêm vốn CSH và tăng thêm lợi nhuận nhiều hơn. Bởi vì lợi

nhuận là đòn bẩy quan trọng, là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động

SXKD của doanh nghiệp.

Chính vì mục tiêu đó, việc nâng cao công tác quản lý vốn kinh doanh

nói chung và vốn lưu động nói riêng là cần thiết đối với doanh nghiệp. Nâng

cao hiệu quả quản lý vốn lưu động là một trong những biện pháp số một mà

doanh nghiệp cần phải đạt được để thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình.

- Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh

doanh: Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng cấu tạo nên vốn kinh doanh

của DN. Không có vốn lưu động doanh nghiệp không thể nào tiến hành được

các hoạt động sản xuất kinh doanh, nó xuất hiện trong hầu hết các giai đoạn

của toàn bộ quá trình sản xuất của DN: từ khâu dự trữ sản xuất đến lưu thông.

7

Chính vì vậy việc quản lý vốn lưu động có hiệu quả hay không ảnh hưởng trực

tiếp đến hiệu quả hoạt động của DN.

Chu kỳ vận động của VLĐ là tương đối ngắn chỉ trong một chu kỳ

SXKD, tuy nhiên chu kỳ đó lại ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý VLĐ.

Việc tăng nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng

hiệu quả quản lý VLĐ.

- Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Điểm quan trọng

của VLĐ là giá trị của nó chuyển ngay một lần vào giá trị sản phẩm. Vì vậy,

việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ làm cho việc sử dụng vốn hợp lý hơn,

tốc độ chu chuyển vốn cũng nhanh hơn do đó tiết kiệm được VLĐ cho toàn bộ

quá trình sản xuất.

Quá trình sản xuất là một quá trình liên tục qua nhiều công đoạn khác

nhau. Nếu vốn bị ứ đọng ở một khâu nào đó thì sẽ gây ảnh hưởng đến các khâu

tiếp theo và làm cho quá trình sản xuất kinh doanh chậm lại, có thể gây ra sự

lãng phí. Trước khi tiến hành sản xuất, doanh nghiệp phải lập ra các kế hoạch

và thực hiện theo kế hoạch đó. Việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động

chính là một phần đảm bảo sản xuất theo kế hoạch đã đề ra.

- Xuất phát từ thực tế về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp: Các doanh

nghiệp hiện tại làm ăn không hiệu quả là do nhiều nguyên nhân khách quan và

chủ quan, tuy nhiên nguyên nhân phổ biến nhất vẫn là quản lý sử dụng vốn

không hiệu quả; việc mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thiếu một

kế hoạch đúng đắn. Điều đó dẫn đến việc sử dụng vốn lãng phí, tốc độ chu

chuyển VLĐ chậm, chu kỳ luân chuyển VLĐ dài, tỷ suất lợi nhuận thấp hơn lãi

suất tiết kiệm. Vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý VLĐ trong DN là một

vấn đề hết sức quan trọng.

Việc nâng cao hiệu quả quản lý VLĐ không chỉ đem lại cho DN những lợi ích

mà còn mang lại ý nghĩa cho nền kinh tế quốc dân.

1.2.2.3. Các chiến lược quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp

Muốn quản lý vốn lưu động đạt hiệu quả tốt nhất, doanh nghiệp cần kết hợp

nhuần nhuyễn giữa chính sách quản lý TSLĐ và nợ ngắn hạn. Khi kết hợp việc quản lý TSLĐ và nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có 3 chiến lược quản lý VLĐ có thể theo đuổi

8

là: Chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và chính sách dung hòa. Nếu DN theo

đuổi chiến lược quản lý vốn dung hòa có nghĩa là DN tuân thủ nguyên tắc tài trợ (hay

còn gọi là nguyên tắc phù hợp).

a. Chính sách quản lý VLĐ cấp tiến:

NVNH TSNH

TSDH

NVDH

Hình 1.1 : Chiến lƣợc quản lý VLĐ cấp tiến

- Quản lý VLĐ cấp tiến (mạo hiểm) là việc dùng một phần NVNH đầu tư cho

TSDH. DN theo đuổi chính sách quản lý VLĐ cấp tiến luôn duy trì NVNH ở

mức tối đa và TSNH ở mức thấp nhất.

- Đặc điểm của quản lý VLĐ cấp tiến:

 Mức TSLĐ thấp nhưng được quản lý cấp tiến và hiệu quả: Công ty chỉ

giữ một mức tối thiểu tiền và chứng khoán khả thị, đưa vào sự quản lý

hiệu quả và khả năng vay ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu bất thường.

Lập luận tương tự như vậy thì khoản hàng lưu kho và phải thu khách

hàng của công ty cũng mang giá trị thấp hơn.

 Chi phí thấp hơn dẫn tới EBIT cao hơn: do khoản phải thu khách hàng ở

mức thấp nên chi phí quản lý dành cho công nợ cũng như tổng giá trị

của những khoản nợ không thể thu hồi được sẽ giảm đi. Thêm vào đó,

việc doanh nghiệp dự trữ ít hàng tồn kho hơn cũng tiết kiệm chi phí lưu

kho, sử dụng nhiều nợ ngắn hạn có chi phí thấp hơn so với nợ dài hạn.

Nhờ tiết kiệm được chi phí nên EBIT của doanh nghiệp sẽ tăng.

 Rủi ro cao: theo đuổi chiến lược quản lý VLĐ cấp tiến, DN có thể gặp

phải những rủi ro: Cạn kiệt tiền hay không có đủ tiền có được chính

sách quản lý hiệu quả, hay để thanh toán ngắn hạn, mất doanh thu dự trữ

thiếu hụt hàng lưu kho, mất doanh thu khi sử dụng chính sách tín dụng

chặt để duy trì khoản phải thu khách hàng thấp, ít nguồn vốn dài hạn để

đầu tư cho các tài sản dài hạn. Những rủi ro này đánh đổi bởi chi phí

thấp hơn nên lợi nhuận kỳ vọng tăng lên.

9

b. Chính sách quản lý VLĐ thận trọng

TSNH NVNH

NVDH

TSDH

Hình 1.2: Chiến lƣợc quản lý VLĐ thận trọng

- Quản lý VLĐ thận trọng: là TSNH của DN được tài trợ bởi toàn bộ NVNH và

một phần NVDH. DN theo đuổi chính sách quản lý VLĐ thận trọng luôn duy

trì TSNH ở mức tối đa và NVNH ở mức thấp nhất.

- Đặc điểm của quản lý VLĐ thận trọng:

 Việc dự trữ tài sản ngắn hạn nhiều và giảm nguồn vốn NH (cụ thể

là các khoản nợ ngắn hạn) làm cho khả năng thanh toán ngắn hạn và

khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp tăng cao.

 Tuy nhiên, việc theo đuổi chính sách quản lý VLĐ thận trọng thể hiện

việc NVNH trong doanh nghiệp thấp, một phần là do nợ ngắn hạn được

duy trì ở mức thấp cho thấy DN không chiếm dụng vốn tốt để tái đầu tư

sản xuất sinh lời, dễ dàng bỏ qua nhiều cơ hội đem lại lợi nhuận SXKD

cao hơn.

 Bên cạnh đó, chi phí để huy động NVDH thường lớn hơn NVNH kéo

theo lợi nhuận của DN giảm xuống, tuy nhiên rủi ro cũng sẽ được hạn

chế.

c. Chính sách quản lý VLĐ dung hòa

TSNH NVNH

NVDH TSDH

Hình 1.3: Chiến lƣợc quản lý VLĐ dung hòa

- Chiến lược quản lý VLĐ dung hòa được thực hiện dựa trên nguyên tắc phù hợp

(Matching Principle). Nguyên tắc này được phát biểu như sau: DN sử dụng

10

nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn và sử dụng nguồn vốn ngắn

hạn để đầu tư cho tài sản ngắn hạn ở mức cân bằng nhất. Mục đích của nguyên

tắc này là cân bằng luồng tiền tạo ra từ tài sản với kỳ hạn của nguồn tài trợ.

Tăng tạm thời vào TSLĐ nên được tài trợ bằng nguồn vốn lưu động mà có thể

được thanh toán khi TSLĐ giảm. Sở dĩ có điều này vì TSLĐ có khả năng quay

vòng nhanh, nên được tài trợ bằng vốn lưu động để tiết kiệm chi phí lãi. Tăng

TSLĐ thường xuyên hay tài sản dài hạn mà cần nhiều thời gian để quy đổi ra

thành tiền thì nên được tài trợ bằng vốn dài hạn để đảm bảo khả năng tự chủ tài

chính, khả năng thanh toán. Theo đuổi chính sách dung hòa, DN sẽ đạt được

mức sinh lời trung bình và rủi ro ở mức trung bình.

- Nguyên tắc phù hợp có thể áp dụng cho vấn đề thảo luận trước đó về chính

sách quản lý TSLĐ và nợ ngắn hạn. Chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến

có tỷ trọng TSLĐ thấp và tỷ trọng nợ ngắn hạn cao. Chính sách quản lý vốn

lưu động thận trọng có tỷ trọng TSLĐ cao và tỷ trọng nợ ngắn hạn thấp.

Doanh nghiệp có thể áp dụng nguyên tắc phù hợp để cân bằng lại hai chiến

lược quản lý vốn trên như:

 Nếu công ty theo đuổi chiến lược quản lý TSLĐ cấp tiến tức là duy trì tỷ

trọng TSLĐ thấp thì công ty cần cân bằng rủi ro bằng cách duy trì tỷ trọng nợ

ngắn hạn cũng thấp của chiến lược quản lý nợ ngắn hạn thận trọng.

 Nếu công ty theo đuổi chiến lược quản lý TSLĐ thận trọng (duy trì tỷ trọng

TSLĐ cao) thì nó nên được cân bằng bằng việc áp dụng chiến lược quản lý

nợ ngắn hạn cấp tiến duy trì (duy trì tỷ trọng nợ ngắn hạn cao).

 Nếu công ty có tỷ trọng TSLĐ ở mức trung bình thì cũng nên duy trì tỷ trọng

nợ ngắn hạn ở mức trung bình.

Mục tiêu bao trùm của mọi hoạt động trong doanh nghiệp trong đó có hoạt động quản lý vốn lưu động là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Việc áp dụng nguyên

tắc phù hợp cũng nhằm mục đích đó, có tính đến rủi ro và thu nhập yêu cầu. Nếu công ty theo đuổi chiến lược cấp tiến, các cổ đông nên xem như chứa đựng nhiều rủi ro, với các yếu tố khác không đổi, sẽ có tỷ lệ P/E thấp hơn so với những chính sách thận trọng. Trong trường hợp này, công ty cần thực hiện một số chiến lược tương thích (tài

11

sản cấp tiến, nợ thận trọng), do chính sách này cho phép tối đa hóa giá trị thị trường

của doanh nghiệp.

1.2.2.4. Quản lý tiền

Một trong những vấn đề quan trọng đặt ra cho công tác quản lý vốn lưu động là

cần xác định cho được mức dự trữ tiền mặt một cách hợp lý và có hiệu quả nhất.

Động lực dự trữ tiền cho các hoạt động nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có thể

mua sắm hàng hóa, vật liệu. Tùy theo đặc tính của từng doanh nghiệp mà nhu cầu cần

thiết cho từng doanh nghiệp là khác nhau. Chẳng hạn như, doanh nghiệp bị ảnh hưởng lớn của sự thay đổi theo mùa vụ thì cần tiền để mua hàng tồn kho, các doanh nghiệp

thương mại thì lượng tiền thu vào được phối hợp chặt chẽ với nhu cầu tiền. Do vậy, kỳ

vọng số tiền trên tổng TSNH là tương đối thấp.

Vì vậy, để quản lý tiền một cách hiệu quả doanh nghiệp có thể áp dụng mô hình xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu (mô hình Baumol – EOQ) và mô hình Miller –

Orr.

a. Mô hình Baumol

- Giả định của mô hình:

 Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định.

 Không có dữ trữ tiền mặt cho mục đích an toàn (tiền chỉ phục vụ cho

SXKD thường ngày).

 DN chỉ có hai phương thức dự trữ để đáp ứng nhu cầu về tiền: tiền mặt

và chứng khoán khả thị.

 Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán hay doanh nghiệp luôn có lãi

trong đầu tư chứng khoán.

- Các giả định khác:

 Công ty áp dụng tỷ lệ bù đắp tiền mặt không đổi.

 Dòng tiền tệ rời rạc chứ không phải liên tục.

Những giả định này không đúng trên thực tế nên làm hạn chế mô hình

Baumol nhưng mô hình này cũng có sự đóng góp quan trọng trong lý thuyết

quản trị tiền mặt.

- Mô hình Baumol về dự trữ tiền mặt tối ưu:

 Tồn quỹ mục tiêu là tồn quỹ mà công ty hoạch định lưu trữ dưới hình

thức tiền. Quyết định tồn quỹ mục tiêu liên quan đến việc đánh đổi giữa

12

chi phí cơ hội do giữ quá nhiều tiền với chi phí giao dịch do giữ quá ít

tiền.

 Có 2 loại chi phí liên quan tới dự trữ tiền là chi phí cơ hội và chi phí giao

dịch. Chi phí cơ hội là chi phí mất đi do giữ tiền mặt, khiến cho đồng tiền

không được đầu tư vào mục đích sinh lời. Chi phí giao dịch là chi phí

liên quan đến chuyển đổi từ tài sản đầu tư thành tiền mặt để sẵn sàng cho

chi tiêu. Nếu công ty giữ quá nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ nhỏ,

nhưng chi phí cơ hội sẽ lớn và ngược lại. Tổng chi phí giữ tiền mặt chính

là tổng của chi phí cơ hội và chi phí giao dịch. Mức dự trữ tiền tối ưu là

mức tại đó tổng chi phí cho việc giữ tiền là nhỏ nhất.

- Mô hình:

Sơ đồ 1.1: Đồ thị Baumol về dự trữ tiền mặt tối ƣu

- Cụ thể:

 Chi phí giao dịch (TrC – Transaction Cost)

TrC = (T/C) * F

Trong đó: T: Tổng nhu cầu về tiền mặt trong một thời kỳ (thường là 1 năm).

C: Quy mô một lần bán chứng khoán.

F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán.

T/C: Số lần mà công ty bán chứng khoán trong 1 năm.

13

Tổng chi phí giao dịch được xác định dựa vào số lần công ty phải bán chứng

khoán trong một thời kỳ (thường là 1 năm).

Chi phí giao dịch = Số lần bán chứng khoán * Phí giao dịch cố định

= (T/C) * F

 Chi phí cơ hội (OC – Opportunity Cost)

OC = (C/2) * K

Trong đó: C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình.

K: Lãi suất chứng khoán/ thời kỳ (thường là 1 năm).

 Tổng chi phí (TC – Total Cost)

T C TC = TrC + OC =

* K

* F +

C 2

Có thể không xét 1 thời kỳ là 1 năm nhưng phải có sự đồng nhất thời gian

của T và K.

Từ đó, xác định mức dự trữ tiền tối ưu:

Tổng chi phí sẽ đạt min tại điểm mà đạo hàm bậc nhất của nó theo C bằng 0

T

Ta có:

= 0 →

-

C2 * F= 0

Và :

C* = √

b. Mô hình Miller – Orr

Mô hình Miller – Orr liên quan đến cả luồng thu (inflows) và luồng chi

(outflows) tiền mặt và giả định luồng tiền ròng (luồng thu trừ chi) có phân phối chuẩn.

Luồng tiền tệ ròng hàng ngày có thể ở mức rất cao hoặc rất thấp. Tuy nhiên, theo mô hình này, luồng tiền mặt ròng được giả định bằng 0, tức là nguồn thu bù đắp nguồn chi.

Mô hình này nói lên một vấn đề là: làm thế nào để doanh nghiệp có thể quản lý

được việc cân đối tiền mặt của nó nếu như doanh nghiệp không thể dự đoán được mức thu chi ngân quỹ hàng ngày?

- Mô hình:

14

Sơ đồ 1.2 : Mô hình Miller – Orr về quản lý tiền mặt

Nhìn vào đồ thị cho ta thấy mức cân đối tiền mặt dao động lên xuống và không

thể nào dự đoán được cho đến khi nào nó đạt mức giới hạn trên. Tại giới hạn trên

doanh nghiệp sử dụng số tiền vượt quá mức tiền mặt theo thiết kế để mua chứng

khoán và cân đối tiền mặt trở về mức dự kiến. Với quá trình hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp, cân đối tiền mặt lại tiếp tục dao động cho đến khi tụt xuống

giới hạn dưới là điểm mà doanh nghiệp cần phải có sự bổ sung tiền mặt để đáp ứng

cho những hoạt động cần thiết. Do vậy, tại giới hạn dưới doanh nghiệp phải bán

chứng khoán hay các khoản tương đương tiền để có một lượng tiền ở mức dự kiến.

Như vậy, mô hình này cho phép nắm giữ tiền mặt ở những mức độ hoàn toàn tự do trừ

khi nó đạt đến điểm giới hạn trên hoặc giới hạn dưới, thì lúc này doanh nghiệp sẽ phải

điều chỉnh bằng cách mua hoặc bán chứng khoán hay các khoản tương đương tiền để

có mức tiền mặt theo như dự kiến ban đầu.

Trên thực tế mô hình này cũng bị giới hạn bởi giả định của nó là việc thu chi vào

ngân quỹ là hoàn toàn không dự đoán được. Nhưng trong nhiều trường hợp việc thu

chi vào ngân quỹ có thể dự đoán tương đối chính xác. Khi đó, người ta có thể biết

được khi nào thì phải trả lãi cổ phần, khi nào thì phải đóng thuế,… các nhà tài chính

cũng có thể dựa vào đó để đưa ra những quyết định tài trợ ngắn hạn khi cần tiền mặt và đầu tư để kiếm lại khi dư thừa tiền mặt. Trong kế hoạch tài chính ngắn hạn, các nhà quản lý tài chính thường thiết kế mức cân đối tiền mặt ổn định ở giới hạn dưới. Nhưng do sự dao động tiền mặt lớn nên các nhà quản lý tài chính không thể lập kế hoạch về

mức cân đối tiền mặt. Vì thế mô hình Miller – ORR chỉ phù hợp trong hoàn cảnh thu chi ngân quỹ không thể dự kiến được.

Như đã đề cập ở trên, khi doanh nghiệp có thừa tiền mặt thì giải quyết bằng cách

đi mua chứng khoán hoặc các TSLĐ tương đương tiền khác; khi doanh nghiệp thiếu

15

tiền mặt thì có thể bán đi các TS đó để có số tiền mặt cần thiết. Cũng có cách giải

quyết khác để có tiền mặt đó là đi vay, chẳng hạn vay theo hạn ngạch tín dụng.

Khi doanh nghiệp đi vay thì lãi suất mà doanh nghiệp phải trả cho ngân hàng có

khả năng cao hơn lãi suất mà doanh nghiệp nhận được từ chứng khoán hay khi đầu tư

vào các tài sản tương đương tiền khác. Với tư cách là nhà quản lý tài chính doanh

nghiệp thì cần đương đầu với sự đánh đổi.

Mức cân đối tiền mặt tốt nhất sẽ phụ thuộc chi phí tiền vay và mức độ không

chắc chắn của mức thu chi ngân quỹ trong tương lai. Nếu chi phí tiền vay cao so với

lãi nhận được từ việc đầu tư vào chứng khoán hay các khoản đầu tư ngắn hạn khác thì

doanh nghiệp sẽ có xác suất thấp trong việc quyết định rằng có nên đi vay ngân hàng

hay không? Nếu doanh nghiệp rất không chắc chắn về thu chi ngân quỹ trong tương

lai thì doanh nghiệp cần phải giữ mức cân đối tiền mặt lớn với mục đích là sẽ không

đi vay.

1.2.2.5. Quản lý hàng tồn kho

Quản lý hàng tồn kho là công việc khá quan trọng, bởi lẽ giá trị tồn kho chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng giá trị TSLĐ của doanh nghiệp. Mục tiêu chính của quản lý tồn

kho là kiểm soát và đầu tư vào tồn kho có hiệu quả, yếu tố quyết định đến tồn kho là

sản phẩm tiêu thụ, thời gian hoàn thành sản phẩm, sự lâu bền hay hư hao của sản

phẩm. Tùy theo đặc điểm của mỗi ngành, nhà quản lý tài chính cần xác định lượng tồn

kho thích hợp cho doanh nghiệp của mình. Dù doanh nghiệp nào đi chăng nữa, cũng

nên có một khoản tồn kho thích hợp, bởi vì các khoản dự trữ đó sẽ đảm bảo cho tính

chất liên tục của quá trình kinh doanh, bảo đảm sự an toàn khi có biến cố bất thường

xảy ra. Mặt khác, dự trữ tăng thêm rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Tuy nhiên, việc dự trữ liên quan đến chi phí. Do vậy, việc quản lý tồn kho tốt sẽ

giúp cho DN lựa chọn, xác định lượng đặt hàng tối ưu. Trên cơ sở đó đảm bảo chi phí

thấp nhất và tránh được lãng phí.

Với nền tảng căn bản trên, lý thuyết để đầu tư tối ưu về hàng tồn kho có thể biểu

diễn qua sơ đồ EOQ (Economic Order Quantity) như sau:

16

Sơ đồ 1.3: Mô hình EOQ về quản lý hàng tồn kho

- Để xem xét các vấn đề liên quan đến hàng lưu kho cần sử dụng một số chỉ

tiêu sau:

C: Chi phí dự trữ của một đơn vị hàng lưu kho.

O: Chi phí cho một lần đặt hàng.

Q: Số lượng của một lần đặt hàng.

S: Số lượng bán một thời kỳ (năm)

- Chi phí:

 Chi phí lƣu kho = (Q/2) *C

 Chi phí đặt hàng = (S/Q)*O = S*O/Q

 Tổng chi phí = Chi phí lƣu kho + Chi phí đặt hàng = (Q/2)*C + S*O/Q

- Để tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu, DN cần tính toán được lượng dự

trữ HTK tối ưu, tức là công ty cần tối thiểu hóa chi phí cho lưu trữ. Theo ứng

dụng toán học, tổng chi phí cho hàng lưu kho sẽ đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm

đạo hàm bậc nhất của nó bằng 0. Đi tìm giá trị của biến Q mà tại đó đạo hàm

bậc nhất của tổng chi phí cho hàng lưu kho bằng 0, ta có:

S*O EOQ = Q* = √2 C

- Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*):

T* = Q* S/365

17

1.2.2.6. Quản lý các khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa

hoặc dịch vụ. Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng

với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi.

Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.

Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi

nhuận. Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy

cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng.

Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp.

Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu

tố như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sách bán

chịu của doanh nghiệp. Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh

nhất đến khoản phải thu và sự kiểm soát của giám đốc tài chính. Giám đốc tài chính

có thể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự

đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích được

nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm phát sinh

khoản phải thu, và do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu nên giám

đốc tài chính cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này. Liên quan đến chính sách bán

chịu, chúng ta sẽ lần lượt xem xét các vấn đề như tiêu chuẩn bán chịu, điều khoản bán

chịu, rủi ro bán chịu, chính sách và quy trình thu nợ.

Quản lý khoản phải thu nhằm xác định thời hạn tín dụng đối với khách hàng một

cách hữu hiệu trên cơ sở nghiên cứu, xem xét khả năng tài chính của khách hàng, tiêu

chuẩn tín dụng luôn chứa đựng hai mặt, đó là: rủi ro và tính sinh lợi.

Rủi ro là khả năng một sự kiện không thuận lợi nào đó xuất hiện. Trong trường

hơp này, rủi ro là do khả năng không trả được nợ của khách hàng và bù lại đó là tăng

doanh thu, tăng được lợi nhuận từ điều kiện tín dụng đó. Do vậy, cần thiết phải có

chính sách tín dụng tối ưu tạo điều kiện tăng thêm lợi nhuận doanh nghiệp.

Căn bản chính sách tín dụng là thời hạn bán chịu của các doanh nghiệp cùng

ngành thì bản thân doanh nghiệp cũng phải có thời hạn bán chịu tương tự như các

doanh nghiệp khác. Công việc chính yếu trong việc hình thành chính sách tín dụng là

18

việc thẩm định rủi ro hoặc uy tín của khách hàng. Để thẩm định sự rủi ro, người giám

đốc tín dụng sẽ nghiên cứu và xem xét năm đặc tính của khách hàng như sau:

- Bản chất: xét trên sự uy tín của khách hàng. Yếu tố này rất quan trọng vì một hoạt

động tín dụng luôn đi kèm với sự hứa hẹn sẽ trả.

- Khả năng: là sự xét đoán khả năng trả nợ của khách hàng, có thể căn cứ vào hoạt

động quá khứ và tài sản của họ.

- Vốn: được đo lường từ tình trạng tài chính tổng quát của doanh nghiệp qua sự

phân tích các chỉ số tài chính, với sự chú trọng đặc biệt vào tài sản doanh nghiệp.

- Bảo đảm: nói đến các tài sản của khách hàng có thể dùng để đảm bảo cho khoản

nợ của họ.

- Môi trường: ảnh hưởng của tình trạng kinh tế đến khả năng trả nợ của khách hàng.

Các yếu tố trên được thẩm định thông qua các luồng tin ở bên ngoài: hiệp hội tín

dụng, kinh nghiệm đối với người được vay thông qua trao đổi, số liệu của các cơ

quan thông kê, tài chính và tín dụng,…

1.2.2.7. Quản lý TSLĐ khác

Các loại tài sản lưu động khác của DN thường là các khoản thuế giá trị gia tăng

được khấu trừ và các tài sản ngắn hạn khác bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả

trước, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn.

Việc quản lý hiệu quả các loại tài sản lưu động khác cũng sẽ góp phần đem lại

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN đạt hiệu quả hơn. Các DN cần lưu ý

một số vấn đề như: Giảm thiểu các khoản tạm ứng, quản lý và xử lý có hiệu quả các

tài sản thiếu, quản lý chặt chẽ hơn đối với các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn

hạn,… để năng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động trong chính DN của mình.

1.3. Hiệu quả quản lý vốn lƣu động trong doanh nghiệp

1.3.1. Khái niệm hiệu quả quản lý vốn lƣu động trong doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ

mô của Nhà nước hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt thích

ứng với cơ chế mới có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng

khó khăn, khốc liệt. Vì vậy vấn đề hiệu quả phải là mối quan tâm hàng đầu, yêu cầu

sống còn của DN.

19

Hiệu quả được hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêu phản ảnh trình độ sử

dụng các yếu tố cần thiết, tham gia mọi hoạt động theo mục đích nhất định của con

người. Về cơ bản vấn đề hiệu quả phản ánh trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả

xã hội.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả

hoạt động SXKD với số vốn lưu động đầu tư cho hoạt động này của doanh nghiệp

trong một kỳ nhất định, dựa theo công thức:

Kết quả đầu ra

Hiệu quả sử dụng VLĐ =

Chi phí đầu vào

1.1.1 Phương pháp phân tích hiệu quả quản lý Vốn lưu động trong doanh

nghiệp

1.3.1.1. Phương pháp so sánh

Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện so sánh được

của các chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và

đơn vị tính …) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Nội dung so sánh

bao gồm:

 So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng

thay đổi về tài chính doanh nghiệp, nhất là về những chỉ tiêu liên quan đến vốn

lưu động như tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả,... Đánh giá sự

tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục

trong thời gian tới.

 So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành, của

các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình

tốt hay xấu, được hay chưa được.

 So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so

sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương

đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.

 So sánh các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp trong năm kế hoạch và năm

báo cáo, nhận xét sự thay đổi, đánh giá để đưa ra các biện pháp phù hợp.

1.3.1.2. Phương pháp tỷ lệ:

Phương pháp tỷ lệ giúp cho việc khai thác, sử dụng các số liệu được hiệu quả hơn thông quan việc phân tích một cách có hệ thống các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên 20

tục hoặc gián đoạn. Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại

lượng tài chính trong quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này đòi hỏi phải

xác định các ngưỡng, các định mực để từ đó nhận xét và đánh giá tình hình hiệu quả

quản lý vốn lưu động trong DN trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính DN với các tỷ lệ tham chiếu.

Trong phân tích hiệu quả quản lý VLĐ, các tỷ lệ tài chính được phân thành các

nhóm chỉ tiêu đặc trưng, phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích hiệu quả

quản lý VLĐ. Bao gồm các nhóm chỉ tiêu sau:

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời.

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán.

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý nợ, tài sản.

1.3.1.3. Phương pháp Dupont

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của

một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán. Trong phân tích

tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ

tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta

có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình

tự nhất định.

- Ứng Dụng Mô Hình Dupont:

 Mô hình có thể được sử dụng bởi bộ phận thu mua và bộ phận bán hàng để

khảo sát hoặc giải thích kết quả của ROE, ROA,…

 So sánh với những hãng khác cùng ngành kinh doanh.

 Phân tích những thay đổi thường xuyên theo thời gian.

 Cung cấp những kiến thức căn bản nhằm tác động đến kết quả kinh doanh

của công ty

 Cho thấy sự tác động của việc chuyên nghiệp hóa chức năng mua hàng.

Mô hình Dupont là một công cụ đơn giản nhưng vô cùng hiệu quả giúp các nhà

quản lý có thể có nhìn khái quát được toàn bộ các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn.

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lƣu động trong doanh nghiệp

1.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

a. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

21

- Công thức tính:

Lợi nhuận ròng

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) =

Doanh thu thuần

- Ý nghĩa:

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS = Return Of Sales) là một tỷ số tài

chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty.

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh

thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số

càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh

doanh thua lỗ.

Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng

ngành. Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ

số này của công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia.

Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau. Do đó,

khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự

kết hợp với số vòng quay tài sản.

b. Tỷ số lợi nhuận trên tài sản:

- Công thức tính:

Lợi nhuận ròng

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) =

ình quân tổng giá trị TS

- Ý nghĩa:

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA – Return Of Assets) đo lường hiệu

quả hoạt động của công ty mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính.

Chỉ số này cho biết công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau

thuế từ một đồng tài sản. Thông thường để đánh giá, ta thường so sánh với chỉ

số này của năm trước đó hoặc với các công ty có cùng quy mô trên thị trường.

Chỉ số này phụ thuộc từng ngành cụ thể.

Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số

càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn

0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của

giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản

lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.

22

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và

ngành nghề kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử

dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với

doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ

- Theo phân tích Dupont:

Lợi nhuận ròng

Doanh thu

= ROS x Vòng quay tổng TS

ROA =

x

Doanh thu

Tổng Tài sản

Có thể thấy, ROA phụ thuộc vào hai yếu tố là ROS và vòng quay tổng tài sản. Vì

vậy, để tăng ROA thì cần tăng ROS và Vòng quay tổng TS. Muốn tăng ROS thì DN cần có những chính sách phù hợp nhằm phần đấu tăng lãi ròng thông qua việc tiết

kiệm chi phí và tăng giá bán. Và DN muốn tăng vòng quay tổng TS thì cần phấn đấu

tăng doanh thu bằng cách tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng.

c. Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

- Công thức tính:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ số lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) =

Vốn chủ sở hữu bình quân

- Ý nghĩa:

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return Of Equity) là tỷ số tài

chính phản ánh hiệu quả SXKD của DN từ nguồn vốn chủ sở hữu.

Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận ròng đạt được từ 1 đồng vốn CSH bỏ ra.

Chỉ tiêu này càng cao, tức là doanh nghiệp đang hoạt động ngày càng có hiệu

quả.

- Theo phân tích Dupont:

Lợi nhuận ròng

Doanh thu

Tổng tài sản

ROE =

x

x

Doanh thu

Tổng tài sản

Vốn chủ sở hữu

= Lợi nhuận ròng biên x Vòng quay tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính

= ROA x Đòn bẩy tài chính

Theo công thức Dupont thì ROE phụ thuộc vào ba yếu tố: lợi nhuận ròng biên, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính. Vì vậy, để tăng ROE, tức là tăng hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên.

Một là, doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh, nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí, nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên. Hai là, doanh

23

nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn

có của mình, nhằm nâng cao vòng quay tài sản. Hay nói một cách dễ hiểu hơn là

doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có. Ba là, doanh

nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư. Nếu mức lợi nhuận/tổng tài sản của

doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh

nghiệp là hiệu quả.

1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

a. Hệ số thanh toán ngắn hạn:

- Công thức tính:

Tổng giá trị TSLĐ

Hệ số thanh toán ngắn hạn =

Tổng giá trị nợ ngắn hạn

- Ý nghĩa:

Hệ số thanh toán ngắn hạn (hay hệ số thanh toán hiện thời) là một tỷ số

tài chính dùng để đo lường năng lực thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Hệ số thanh toán ngắn hạn được tính bằng cách lấy giá trị TSLĐ trong một thời

kỳ nhất định chia cho giá trị nợ ngắn hạn cùng kỳ.

Hệ số thanh toán ngắn hạn cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà DN

đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng

để thanh toán. Hay nói cách khác là một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng

bao nhiêu đồng tài sản lưu động.

Khi đánh giá tình hình thanh toán của doanh nghiệp, người phân tích

thường so sánh hệ số thanh toán của một doanh nghiệp với hệ số thanh toán

bình quân của toàn ngành mà doanh nghiệp đó tham gia. Nhưng cũng có thể so

sánh chỉ tiêu này với 1, càng cao càng tốt nhưng không nên vượt quá mức 2.

b. Hệ số thanh toán nhanh:

- Công thức tính:

Tổng giá trị tài sản lƣu động - giá trị HTK

Hệ số thanh toán nhanh =

Tổng giá trị nợ ngắn hạn

- Ý nghĩa:

24

Hệ số thanh toán nhanh là một tỷ số chính dùng để đo khả năng huy

động TSLĐ của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn.

TSLĐ ở đây là giá trị TSLĐ không bao gồm giá trị hàng tồn kho.

Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán

ngay các khoản nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này được so sánh với 1, và càng cao càng

tốt; nhưng trong thực tế chỉ tiêu này 0,5 cũng được coi là chấp nhận được.

c. Hệ số thanh toán tức thời:

- Công thức tính:

Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền

Hệ số thanh toán tức thời =

Tổng giá trị nợ ngắn hạn

- Ý nghĩa:

Tỷ số này phản ánh khả năng sử dụng tiền và các loại TS có thể chuyển

ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ NH của doanh nghiệp.

Thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của DN. Do

tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh khoản nên chỉ tiêu này

được sử dụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của DN.

Chỉ tiêu này trong doanh nghiệp dao động trong khoảng từ 0,1 – 0,5 là chấp

nhận được.

d. Khả năng thanh toán lãi vay:

- Công thức tính:

Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay =

Chi phí lãi vay

- Ý nghĩa:

Khả năng thanh toán lãi vay là một tỷ số tài chính đo lường khả năng sử

dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản mà doanh

nghiệp đã vay.

Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay.

Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của

mình, hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả

lãi vay. Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi

vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao.

25

1.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động trong DN

a. Vòng quay VLĐ trong kỳ

- Công thức tính:

Doanh thu thuần

Vòng quay vốn lƣu động trong kỳ =

Vốn lƣu động bình quân trong kỳ

- Ý nghĩa:

Là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp thông qua việc sử dụng TSLĐ.

Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay được mấy vòng trong một kỳ phân tích

(thường là một năm). Nếu vòng quay tăng chứng tỏ VLĐ luân chuyển với tốc

độ cao và có lợi cho sản xuất kinh doanh. Nói cách khác, số vòng quay tăng thì

hiệu quả quản lý VLĐ tăng và ngược lại.

b. Thời gian luân chuyển vốn lưu động

- Công thức tính:

Thời gian phân tích

Thời gian luân chuyển VLĐ =

Vòng quay VLĐ trong kỳ

- Ý nghĩa:

Chỉ tiêu này cho biết độ dài của vòng quay VLĐ, tức là số ngày cần thiết

của một vòng quay VLĐ. Chỉ tiêu này cho thấy số ngày luân chuyển VLĐ mà

càng ngắn chứng tỏ VLĐ được luân chuyển càng nhiều trong thời kỳ phân tích,

từ đó suy ra DN quản lý VLĐ hiệu quả. Về mặt bản chất, chỉ tiêu này còn phản

ánh sự phát triển của trình độ kinh doanh, của công tác quản lý và kế hoạch tài

chính của DN.

c. Hệ số đảm nhiệm VLĐ

- Công thức tính:

Vốn lƣu động bình quân

Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

Tổng doanh thu thuần

- Ý nghĩa:

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thu

tiêu thụ thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Hệ số này càng thấp

thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết

kiệm được càng lớn.

26

d. Mức tiết kiệm VLĐ

Mức tiết kiệm vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể

tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ

trước. Mức tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu sau:

- Mức tiết kiệm tuyệt đối

 Công thức tính:

VTKTĐ =

x K1 – VLĐ Q0 = VLĐ Q1 – VLĐ Q0

: Số vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối. Trong đó: VTKTĐ

: Vốn lưu động bình quân năm báo cáo VLĐBQ0

: Vốn lưu động bình quân năm kế hoạch VLĐBQ1

: Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch M1

: Thời gian luân chuyển VLĐ năm kế hoạch K1

 Ý nghĩa:

Do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tiết

kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác. Nói cách

khác: Với mức luân chuyển vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân

chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn, cũng như có thể

tiết kiệm được một lượng vốn lưu động để có thể sử dụng vào việc khác.

Lượng vốn ít hơn đó chính là mức tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động.

- Mức tiết kiệm tương đối

Ta có : M1 M0

VLĐ1 > VLĐ0

Công thức tính:

VTKTgĐ =

: Số Vốn lưu động tiết kiệm tương đối Trong đó: VTKTgĐ

: Tổng mức luân chuyển vốn năm báo cáo M0

: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch M1

: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo K0

: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch K1

- Ý nghĩa:

27

Thực chất của mức tiết kiệm VLĐ tương đối là do tăng tốc độ luân

chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển

VLĐ (tạo ra doanh thu thuần lớn hơn) song không cần tăng thêm hoặc không

đáng kể quy mô VLĐ.

Nếu thời gian luân chuyển VLĐ kì này ngắn hơn kỳ trước thì doanh

nghiệp sẽ tiết kiệm được VLĐ. Số VLĐ tiết kiệm được có thể sử dụng vào mục

đích nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn. Nếu thời gian luân chuyển vốn lưu

động kỳ này dài hơn kỳ trước thì doanh nghiệp đã lãng phí VLĐ.

1.3.2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý từng bộ phận vốn lưu động

a. Các chỉ tiêu liên quan đến hàng tồn kho

- Hệ số lưu kho ( Số vòng quay hàng tồn kho)

 Công thức:

Giá vốn hàng bán

Hệ số lƣu kho =

Hàng tồn kho bình quân

 Ý nghĩa: số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được

đánh giá càng tốt, bởi lẽ DN chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng

vẫn đạt được doanh số cao.

- Thời gian luân chuyển HTK trung bình (ICP – Inventory Conversion Period)

 Công thức:

360

ICP =

Hệ số lƣu kho

 Ý nghĩa:

Chỉ tiêu này cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là bao

nhiêu ngày. Chỉ số này tỷ lệ nghịch với hệ số lưu kho. Vì vậy, nếu chỉ số

này càng thấp chứng tỏ DN đang bán hàng nhanh và HTK không bị ứ đọng

nhiều. Tuy nhiên, chỉ số này quá thấp cũng không tốt vì như thế có nghĩa là

lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột

ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh

tranh giành thị phần.

28

- Hệ số thu nợ (Vòng quay các khoản phải thu)

b. Chỉ tiêu liên quan đến các khoản phải thu

 Công thức tính:

Doanh thu thuần

Hệ số thu nợ =

ình quân các khoản phải thu

 Ý nghĩa:

Hệ số thu nợ cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng

trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Hệ số

này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu tốt vì DN không

phải đầu tư nhiều vào khoản phải thu.

- Thời gian thu nợ trung bình (ACP – Average Collection Period)

 Công thức:

360

ACP =

Hệ số thu nợ

 Ý nghĩa:

Chỉ tiêu này là khoảng thời gian được tính theo ngày trung bình kể

từ khi khách hàng nhận nợ cho đến khi khách hàng trả nợ cho doanh

nghiệp, hay đơn giản hơn là cho thấy DN mất bình quân bao nhiêu ngày

đề thu hồi các khoản phải thu của mình. Chỉ tiêu này càng thấp là tốt, vì

điều đó chứng tỏ DN không bị khách hàng chiếm dụng vốn, có sẵn TS để

đầu tư SXKD. Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá thấp cũng không tốt vì điều đó

cho thấy chính sách quản lý hiện tại của DN không hoặc ít chấp nhận cấp

tín dụng cho khách hàng, làm giảm mong muốn hợp tác của họ với DN.

c. Các chỉ tiêu liên quan đến khoản phải trả

- Hệ số trả nợ

 Công thức:

GVH + CP bán hàng, quản lý DN

Hệ số trả nợ =

Phải thu KH +lƣơng thƣởng, thuế phải trả

 Ý nghĩa:

Chỉ tiêu này cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng phải trả, DN có

bao nhiêu đồng có thể sử dụng được. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, vì cho

29

thấy hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao hoặc DN

đang tự chủ tài chính, không phải phụ thuộc vào các khoản vay, chiếm dụng

vốn để duy trì SXKD.

- Thời gian trả nợ trung bình (APP – Average Paypable Period)

 Công thức:

360

APP =

Hệ số trả nợ

 Ý nghĩa:

Chỉ tiêu này là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp nhận nợ cho

đến khi doanh nghiệp trả nợ. Khoảng thời gian này càng dài càng tốt vì nó

là khoảng thời gian mà doanh nghiệp chiếm dụng được vốn của người bán.

d. Thời gian quay vòng tiền trung bình

- Công thức:

Thời gian quay vòng tiền = Chu kỳ kinh doanh – thời gian trả nợ TB

Trong đó: Chu kỳ KD = thời gian luân chuyển HTK + Thời gian thu nợ TB

Ngoài ra chỉ tiêu này còn được xác định bằng công thức:

Thời gian quay vòng tiền TB = |ACP + ICP – APP|

- Ý nghĩa:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng quản lý tiền của DN. Con số này càng

cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm cho hoạt động sản

xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư. Chu kỳ tiền mặt

được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt

trong bán hàng.

Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt.

Ngược lại, con số này lớn có thể được giải thích là: doanh nghiệp phải thuê

thêm vốn trong khi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình.

Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mặt mà doanh nghiệp phải thuê

thêm để đầu tư càng lớn. Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán các hóa

đơn càng lâu, thì giá trị của các hóa đơn càng giảm. Hay nói cách khác, tài

khoản có thể thu hồi về được làm giảm vốn lưu động của doanh nghiệp.

30

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh

nghiệp

1.3.3.1. Các nhân tố khách quan

- Cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Khi Nhà nước có sự

thay đổi chính sách về hệ thống pháp luật, thuế,… gây ảnh hưởng không nhỏ tới

điều kiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tất yếu vốn của doanh nghiệp

cũng sẽ bị ảnh hưởng. Nếu các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước ban hành

tạo được cho DN một môi trường đầu tư thuận lợi và ổn định thì sẽ tạo điều kiện

cho DN phát triển và hiệu quả kinh doanh cao. Ngược lại, môi trường kinh doanh

không thuận lợi sẽ làm cho DN khó khăn trong kinh doanh. Bất kỳ sự thay đổi nào

trong cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của Nhà nước cũng có thể gây ra những

ảnh hưởng nhất định tới hoạt động kinh doanh của DN.

- Lạm phát – do ảnh hưởng của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị

giảm sút làm VLĐ trong doanh nghiệp bị giảm dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ.

- Rủi ro – khi tham gia kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, DN luôn có nguy cơ

gặp rủi ro bất thường như thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia, thị

trường không ổn định,… Ngoài ra, DN còn gặp phải những rủi ro do thiên tai, hỏa

hoạn, bão lụt,… cũng có thể gây ra tình trạng mất vốn kinh doanh nói chung và

VLĐ nói riêng.

1.3.3.2. Các nhân tố chủ quan

Đây là những nhân tố có tính chất quyết định đến hiệu quả quản lý vốn nói

chung và VLĐ nói riêng trong doanh nghiệp.

- Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì

việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp càng phức tạp. Do lượng vốn sử dụng

nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp càng chặt chẽ thì sản xuất càng hiệu

quả. Khi quản lý sản xuất được quản lý quy củ thì sẽ tiết kiệm được chi phí và thu

lợi nhuận cao. Mà công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp là hệ thống kế toán tài chính. Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa

ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình hình tài chính của doanh

nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định đúng đắn.

- Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: vai trò của người lãnh đạo trong tổ chức

sản xuất kinh doanh là rất quan trọng. Sự điều hành quản lý phải kết hợp được tối

31

ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt được cơ

hội kinh doanh, đem lại sự phát triển cho doanh nghiệp.

- Sự chính xác trong việc xác định nhu cầu VLĐ trong DN rất quan trọng. Nếu công

việc này thiếu tính chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn cho SXKD.

Cả hai chiều hướng đó đều ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động SXKD,

cũng như hiệu quả quản lý VLĐ của DN. Nếu thiếu vốn sẽ gây tình trạng gián

đoạn quá trình hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến năng suất lao động. Nếu thừa

vốn có thể gây tình trạng ứ đọng vốn, hạn chế vòng quay của vốn, do đó việc quản

lý vốn không có hiệu quả.

- Sự hợp lý của cơ cấu đầu tư – đây là nhân tố ảnh hưởng tương đối lớn đến hiệu

quả quản lý vốn nói chung và VLĐ nói riêng. Cơ cấu vốn được xác định không

hơp lý sẽ xảy ra tình trạng mất cân bằng trong sự phát triển giữa các bộ phận trọng

DN.

- Việc tiết kiệm và phù hợp trong việc sử dụng vốn, nhất là VLĐ trong quá trình

mua sắm, dự trữ, tránh lãng phí cũng rất quan trọng. Việc mua sắm các loại vật tư

không phù hợp, không đúng tiêu chuẩn, mua thừa,… cũng có tác động không tốt

đến hiệu quả quản lý VLĐ.

32

CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƢU ĐỘNG TẠI

CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ VIỆT MỸ

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế

Việt Mỹ

2.1.1.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ

Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ.

- Tên công ty: - Tên giao dịch: - Trụ sở chính: DV AMERICAN CO.,LTD Phòng 115, A8 Khu Đô thị mới Đầm Trấu, phường

Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội.

3.368.000.000 đồng

04 984 1797

- Nhà máy sản xuất chính: Khu Công nghiệp Đình Trám, Bắc Giang. - Điện thoại : 04 984 3388 - Số đăng ký kinh doanh : 0102021569 - Vốn điều lệ : - Fax : - Email : sales@dvnewlight.com - Web : http://www.vinausa.vn

2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế

Việt Mỹ

Năm 2005, ông Vũ Ngọc Đông – giám đốc đã lập dự án đầu tư thành lập công

ty chuyên lắp ráp, sản xuất và phân phối bóng đèn Compact. Công ty TNHH Thương

mại Quốc tế Việt Mỹ được cấp phép kinh doanh bởi cơ quan – ban ngành chức năng

Thành phố Hà Nội, đã chính thức thành lập và đi vào hoạt động ngày 21/01/2005.

Trải qua những khó khăn của một doanh nghiệp non trẻ những ngày đầu thành

lập, công ty đã đi vào hoạt động ổn định từ tháng 7 năm 2006.

Với tầm nhìn lớn hơn, giám đốc Vũ Ngọc Đông đã tiếp tục triển khai thực hiện

giai đoạn 2 của dự án. Ngay từ tháng 7 năm 2006, công ty đã tổ chức khảo sát, nghiên

cứu, nhập khẩu thêm một số sản phẩm để mở rộng thêm ngành hàng kinh doanh (sản

phẩm bóng đèn mới và các linh kiện đi kèm). Các sản phẩm nhập khẩu đều có khả

năng sản xuất lắp ráp tại nhà máy với giá thành tốt hơn.

Công ty TNHH thương mại Quốc tế Việt Mỹ là đơn vị có nhiều năm nghiên

cứu sản xuất kinh doanh sản phẩm bóng đèn compact tiết kiệm điện. Năm 2007, Nhà

33

máy sản xuất bóng đèn compact và thiết bị điện Việt Mỹ được đầu tư xây dựng tại khu

công nghiệp Đinh Trám, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

Qua gần 10 năm hoạt động, công ty đã có thị trường tương đối ổn định, được

bạn hàng tin cậy và nhiệt tình ủng hộ. Công ty đã xây dựng chính sách phân phối sản

phẩm hợp lý, thiết lập quan hệ bán hàng tới hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước. Đặc

biệt quan tâm tới quản lý chất lượng và mẫu mã sản phẩm. Do vậy sản phẩm của

công ty ngày càng được khách hàng tin cậy và sử dụng.

Hiện nay là thời điểm để công ty mở rộng sản xuất thêm các mặt hàng đã kinh

doanh trên nhằm nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường, tăng uy tín và

niềm tin đối với khách hàng, cải thiện tốt hơn nữa đời sống của người lao động.

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ

Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ là một doanh nghiệp tư nhân,

hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh và

tài chính của mình.

- Chức năng của Công ty:

 Chức năng sản xuất: chuyên sản xuất các loại bóng đèn Compact – tiết

kiệm điện, các loại đèn trang trí, đồ nhựa và thủy tinh cao cấp.

 Chức năng thương mại: xây dựng mạng lưới kinh doanh – bán và phân

phối các sản phẩm do chính Công ty sản xuất.

- Nhiệm vụ của Công ty:

Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ có nhiệm vụ chính là sản xuất và

kinh doanh các sản phẩm Bóng đèn Compact – tiết kiệm điện, các loại đèn trang trí và

vật liệu gia dụng làm từ nhựa và thủy tinh để thu nhiều lợi nhuận, duy trì, phát triển và

mở rộng Công ty; đóng góp vào kinh tế Nhà nước; cũng như đáp ứng nhu cầu của

người tiêu dùng.

Các sản phẩm chính của công ty:

34

Bảng 2.1: Các sản phẩm của Công ty TNHH Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ

TT Tên sản phẩm Loại sản phẩm Chiếm tỉ trọng doanh thu

Đèn Compact Truyền thống 35,7% 1

Đèn Led Truyền thống 25,3% 2

Đèn ốp trần Mới 16,6% 3

Máng đèn Linh kiện đi kèm 11,8% 4

Đồ nhựa Linh kiện đi kèm 10,6% 5

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ được thành lập vào năm 2005 bởi

giám đốc Vũ Ngọc Đông - người đã lên ý tưởng và thực hiện dự án xây dựng một nhà

máy tại Bắc Giang để sản xuất, chế tạo và lắp ráp bóng đèn Compact - tiết kiệm điện,

tăng độ sáng, độ bền cao và bán buôn trên thị trường thông qua kênh phân phối từ Bắc

vào Nam, với mong muốn đem tới một sản phẩm có chất lượng cao với giá thành hợp

lí.

Sản phẩm đầu tiên mà công ty đem đến thị trường sau thời gian nghiên cứu và

phát triển chính là sản phẩm bóng đèn Compact. Trải qua gần 10 năm hoạt động, đến

nay công ty ngoài phát triển thêm chủng loại sản phẩm bóng đèn Compact, đã nghiên

cứu và phát triển thêm các loại sản phẩm đèn và linh kiện đi kèm mới nhằm phục vụ

nhu cầu của thị trường ngày càng cao.

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thƣơng mại Quốc tế Việt

Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

2.2.1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại

Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

2.2.1.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận giai đoạn 2011 – 2013 của Công ty

TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ

35

Bảng 2.2: áo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Chênh lệch TT 2013/2012 2012/2011 Năm 2012 2011 Tuyệt đối Tuyệt đối 2013 Tƣơng đối (%) Tƣơng đối (%)

43.950.680.000 42.816.460.800 41.981.646.087 1.134.119.200 2,65 834.814.713 1,99 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 0 0 0 0 0 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 43.950.680.000 42.816.460.800 41.981.646.087 1.134.119.200 2,65 834.814.713 1,99 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

39.874.396.307 4.076.183.693 38.318.439.788 4.498.021.012 37.110.546.380 1.555.956.519 (421.837.319) 4.871.099.707 4,06 1.207.893.408 (373.078.695) (9,38) 3,25 (7,66)

102.850 1.657.463 2.630.740 (1.554.613) (93,79) (973.277) (37,00) 4 Giá vốn hàng bán 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV 6 Doanh thu hoạt động tài chính

lý kinh 544.488.327 1.845.924.300 845.467.626 2.025.685.950 1.012.683.255 1.935.599.580 (300.979.299) (179.761.650) (35,60) (8,87) (167.215.629) 90.086.370 (16,51) 4,65 7 Chi phí tài chính 8 Chi phí quản doanh 1.685.873.916 1.628.524.899 1.925.447.612 57.349.017 3,52 (296.922.713) (15,42) 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

0 0 0 1.685.873.916 0 0 0 1.628.524.899 0 0 0 1.925.447.612 0 0 0 57.349.017 3,52 0 0 0 (296.922.713) (15,42) 11 Thu nhập khác 12 Chi phí khác 13 Lợi nhuận khác 14 Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế

421.467.479 1.264.405.437 407.131.255 1.221.393.675 481.361.903 1.444.085.709 14.336.224 43.001.762 3,52 3,52 (74.230.648) (222.692.034) (15,42) (15,42) 15 Chi phí thuế TNDN 16 Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

36

Trong năm 2012, Doanh nghiệp đang thực hiện kế hoạch: “Mở rộng kênh phân phối”.

Trong năm 2013, Doanh nghiệp tiếp tục duy trì thực hiện kế hoạch này.

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhìn chung qua các năm có xu hướng tăng. Tuy tăng với mức không đáng kể nhưng phần nào cũng cho thấy chiều hướng tích cực trong việc bán hàng thông qua việc thực hiện kế hoạch “Mở rộng kênh phân phối”. Năm 2012 tăng lên 834.814.713 đồng, tương ứng tăng khoảng 1,99% so với năm

2011; còn năm 2013 tăng lên 1.134.119.200 đồng, tương ứng 2,65%; và tăng hơn so với năm trước là 0,57%. Sự tăng lên này là do vào năm 2012, doanh nghiệp không

ngừng phát triển và mở rộng kênh phân phối, các chi nhánh phân phối từ Bắc vào

Nam. Cụ thể: miền Bắc: liên kết thêm 12 đại lý; miền Trung: 6 đại lý và miền Nam:

23 đại lý; phân bố rộng khắp giữa các tỉnh. Năm 2013, mức tăng này đã lên tới hơn 2% cho thấy kết quả bước đầu khả quan của kế hoạch này.

- Tuy nhiên, việc mở rộng thêm kênh phân phối làm giá vốn hàng bán năm 2012 của doanh nghiệp tăng lên 1.207.893.408 đồng, tương ứng với khoảng 3,25% so với năm trước và năm 2013 cũng tăng 1.555.956.519 đồng, tương ứng 4,06% so với năm 2012; chênh lệch 0,81% so với mức tăng năm trước. Nhìn chung chỉ tiêu này qua 3 năm có xu hướng tăng.

Điều này là do doanh nghiệp phải tăng năng suất, mở rộng thêm quy mô sản xuất,

tăng năng suất để cung ứng cho thị trường và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Việc

này làm tăng chi phí (nguyên vật liệu, lưu kho,...) và giảm lợi nhuận gộp của công ty.

- Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm có xu hướng tăng và bằng giá trị DT từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, do các năm công ty không phát sinh các khoản giảm trừ DT. Tuy nhiên, mức tăng của GVHB cao hơn mức tăng của DTT từ bán hàng và cung cấp dịch vụ. Chính vì vậy cũng tương ứng làm giảm lợi nhuận gộp năm 2012 so với năm 2011 là 373.078.695 đồng, tương ứng giảm khoảng 7,66%, và năm 2013 giảm 421.837.319 đồng, tương ứng với 9,38% so với năm 2012. Mức giảm lợi nhuận gộp này thể hiện những bước đầu tư đầu tiên của doanh nghiệp cho kế hoạch mới: mở rộng kênh phân phối lần này. Theo kế hoạch, trong 2 năm đầu 2012 và năm 2013, công ty sẽ đầu tư vào việc thu mua nguyên vật liệu, mở rộng sản xuất,... khiến giá vốn hàng bán tăng lên, cũng đi kèm với đó là chi phí phụ thiết lập các mối quan hệ với đại lý, để tạo điều kiện tăng doanh thu trong các năm tiếp theo. Vì vậy, trong 2 năm 2012 và 2013, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ có tăng lên, tạo hướng nhìn tích cực cho việc thực thi kế hoạch mới. Thực chất, lợi nhuận gộp vẫn giảm do giá vốn hàng bán và các phụ phí khác có mức tăng cao hơn.

37

Tuy nhiên, theo dự tính, khi quy mô sản xuất mở rộng được hoàn thiện, việc tạo dựng kênh phân phối rộng khắp đi vào ổn định, doanh thu hàng bán sẽ tăng cao hơn và vượt ngưỡng tăng của giá vốn hàng bán vào những năm sau.

- Doanh thu từ hoạt động tài chính cũng có xu hướng giảm trong 3 năm 2011, 2012, 2013. Năm 2012 có biến động giảm 973.277 đồng so với năm 2011, tương ứng giảm khoảng 37,00%. Nhưng mức doanh thu này trong năm 2013 chỉ là 102.850 đồng, giảm 1.554.613 đồng, giảm 93,79% so với năm 2012 – một mức giảm đáng kể. Doanh thu này có là do khoản lãi từ tiền gửi ngân hàng.

- Chi phí tài chính chủ yếu là chi phí lãi vay ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp; chỉ tiêu này cũng có xu hướng giảm. Cụ thể: trong năm 2012 giảm là 167.215.629 đồng, tương đương khoảng 16,51% so với năm 2011; còn năm 2013 giảm 300.979.299 đồng, tương ứng giảm 35,60% so với năm 2012 – mức giảm gấp đôi. Điều này là do vào quý 1 năm 2013, doanh nghiệp đã sử dụng tiền gửi ngân hàng để trả toàn bộ gốc và lãi cho khoản vay ngắn hạn được vay vào cuối quý 2 năm 2011 cho chủ nợ là ngân hàng Seabank. Việc này thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty, cũng như tạo được uy tín với chủ nợ.

- Chi phí quản lý kinh doanh trong năm 2012 tăng 90.086.370 đồng so với năm 2011, tương ứng khoảng 4,65%; nhưng trong năm 2013, chỉ tiêu này lại giảm 179.761.650 đồng, tương ứng giảm 8,87% so với 2012. Chỉ tiêu này tăng trong năm 2012 là do công ty đầu tư phát triển và thực hiện kế hoạch mới, kéo theo việc tăng thêm các loại chi phí gián tiếp. Tuy nhiên, năm 2013, chỉ tiêu này giảm cho thấy công ty đã nhanh chóng điều chỉnh bộ phận quản lý kinh doanh phù hợp với kế hoạch mới và hoạt động hiệu quả hơn, tiết kiệm được các loại chi phí gián tiếp. - Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đang có xu hướng tích cực hơn dù năm 2012 giảm 15,42% so với 2011, nhưng trong năm 2013 chỉ tiêu này đã tăng nhẹ với mức tăng 3,52% so với năm trước. Việc giảm lợi nhuận thuần trong năm 2012 là do sự giảm lợi nhuận gộp từ bán hàng, sự giảm doanh thu từ hoạt động tài chính và sự tăng lên của chi phí quản lý kinh doanh. Tuy nhiên việc giảm lợi nhuận thuần với tỉ lệ 15,24% so với việc giảm lợi nhuận gộp là 7,66%, cũng như tỉ lệ tăng 4,65% của chi phí kinh doanh, kết hợp với tỉ lệ 37% giảm của doanh thu từ hoạt động tài chính thì tương đối nhỏ. Nhìn chung, việc giảm lợi nhuận thuần này là do ảnh hưởng từ việc thực thi kế hoạch mới của công ty trong năm 2012. Trong năm 2013, do kế hoạch đang thực hiện dần đi vào ổn đinh, doanh nghiệp đã tăng được doanh thu bán hàng và giảm bớt được các loại chi phí cho nên chỉ tiêu này trong năm tăng nhẹ.

- Trong 3 năm, công ty không có các khoản thu khác, chi khác và lợi nhuận từ các khoản đó. Điều này là do trong năm doanh nghiệp không phát sinh các nghiệp vụ

38

thanh lý, nhượng bán TS, không được hưởng chiết khấu thanh toán từ nhà cung cấp,...

- Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế của công ty bằng đúng lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất, chỉ tiêu này tương tự giảm trong năm 2012 và có mức tăng nhẹ trong năm 2013. Năm 2012 giảm là 296.922.713 đồng, tương ứng giảm 15,42% so với 2011; năm 2013 tăng nhẹ 3,52%, tương ứng 57.349.017 đồng. Do doanh nghiệp không có nghiệp vụ nào phát sinh khoản lợi nhuận khác trong năm.

-

- Chi phí thuế TNDN hiện hành chính vì vậy cũng giảm trong năm 2012 và tăng vào năm 2013. Điều này cũng tương ứng là do sự tăng, giảm của lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp qua các năm. Qua những biến động về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong 3 năm, lợi nhuận sau thuế cũng có xu hướng tăng, giảm do phụ thuộc vào 2 chỉ tiêu cấu thành. Việc giảm lợi nhuận sau thuế của năm 2012 không thể hiện sự giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp so với năm 2011 mà là một hướng nhìn tích cực trước mắt đối với việc thực hiện kế hoạch mở rộng kênh phân phối sản phẩm trong những năm tới của công ty. Năm 2013, chỉ tiêu này tăng nhẹ cho thấy hiệu quả tích cực của kế hoạch mới này đã dần xuất hiện. Bên cạnh đó, công ty cũng cần nhanh chóng thực hiện và hoàn thiện kế hoạch này để nhanh chóng tạo đà tăng lợi nhuận trong các năm tới. Kết luận: Tình hình kinh doanh trong năm 2012 của doanh nghiệp cũng không có biến động quá lớn so với năm 2011, có thể nói đang trong mức ổn định. Năm 2013, hoạt động sản xuất kinh doanh đã có chiều hướng thay đổi tích cực, thể hiện được hiệu quả bước đầu của kế hoạch mới mà công ty đang theo đuổi. Tuy vậy, hiện tại, doanh nghiệp cần nhanh chóng hoàn thiện kế hoạch mới, để tăng hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận; tạo đà cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp trong tương lai.

39

2.2.1.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ năm 2011, 2012 và 2013 Bảng 2.3: Bảng tổng quát tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Năm Chênh lệch

2013/2012 2012/2011

2012 2013 2011 Tuyệt đối Tƣơng Tuyệt đối Tƣơng

đối (%) đối (%)

25.960.688.720 29.792.302.661 39.237.454.952 (3.831.613.941) (12,86) (9.445.152.291) (24,07) TỔNG CỘNG TÀI SẢN

33.913.403.958 (3.158.374.941) (12,56) (8.771.913.291) (25,87) 21.983.115.726 25.141.490.667 1. TÀI SẢN NGẮN HẠN

4.650.811.994 5.324.050.994 (673.239.000) (14,48) (673.239.000) (12,65) 3.977.572.994 2. TÀI SẢN DÀI HẠN

25.960.688.720 29.792.302.661 39.237.454.952 (3.831.613.914) (12,86) (9.445.152.291) (24,07) TỔNG CỘNG NGUỒN

VỐN

17.143.794.437 28.217.471.627 (5.517.487.857) (32,18) (11.073.677.190) (39,24) 11.626.306.580 1. NỢ PHẢI TRẢ

12.648.508.224 11.019.983.325 1.685.873.916 13,33 1.628.524.899 14,78 14.334.382.140 2. VỐN CHỦ SỞ HỮU

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán )

40

A. Tổng tài sản: của DN qua các năm có xu hướng giảm. Giá trị của chỉ tiêu này năm

2013 là 25.960.688.720 đồng, tương ứng với mức giảm so với 2012 là 12,86%, với

giá trị là 3.831.613.941 đồng; thấp hơn gần một nửa so với mức giảm của năm

2012 so với 2011 là 24,07% tương ứng với giá trị là 9.445.152.291 đồng. Tổng tài

sản của DN qua các năm có biến động như vậy là do trong biến động của hai chỉ

tiêu thành phần sau:

- Tài sản ngắn hạn: trong 3 năm đều có biến động giảm, tuy nhiên năm 2013 so với

năm 2012 mức giảm là 12,56%, tương ứng 3.158.374.941 đồng; thấp hơn mức giảm

25,87% của năm 2012 so với năm 2011, là 8.771.913.291 đồng. Biến động giảm của

TSNH của DN qua các năm là do kế hoạch “Mở rộng kênh phân phối” mà DN đang

theo đuổi và thực hiện. Năm 2011, để chuẩn bị cho kế hoạch này, DN đã đầu tư mọi

nguồn lực (như tăng lượng tiền mặt có trong DN, đầu tư nhiều vào NVL và hàng tồn

kho,…) để luôn sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu phát sinh trong quá trình SXKD. Trong

năm 2012 và 2013, khi kế hoạch đã được đi vào thực hiện khiến cho TSNH của DN

được luân chuyển nhanh hơn, cũng như DN đã có những điều chỉnh hợp lý trong việc

quản lý, ví dụ như giảm bớt HTK để tiết kiệm chi phí lưu trữ,…

Từ bảng 2.3 có thể nhận thấy, hiện tại, TSNH của DN đang được đầu tư bằng

toàn bộ Nợ phải trả và một phần của Nguồn vốn CSH.

- Tài sản dài hạn: trong 3 năm nhìn chung biến động giảm. Năm 2012 có giá trị là

4.650.811.994 đồng, giảm xấp xỉ 12,65% so với 2011; năm 2013 là 3.977.572.994

đồng, giảm 14,48% so với 2012. TSDH trong Công ty chỉ bao gồm TSCĐ. Trong

các năm này, công ty không phát sinh các nghiệp vụ đầu tư bất động sản, đầu tư tài

chính dài hạn cũng như phát sinh các loại TSCĐ mới khác. Vì vậy nguyên nhân

chính là do việc giảm giá trị của TSCĐ qua các năm bởi khấu hao lũy kế. Toàn bộ

TSDH của Công ty được tài trợ bằng nguồn vốn CSH.

B. Tổng nguồn vốn: của DN trong 3 năm biến động giảm với mức giảm về giá trị và

tỷ lệ tương tự như tổng tài sản qua các năm. Nguồn vốn của DN chủ yếu được huy

động từ khoản vay ngắn hạn ngân hàng, chiếm dụng vốn của người bán, lợi nhuận

để lại và nguồn đầu tư của CSH qua các năm. Biến động của Tổng nguồn vốn là

do biến động của các chỉ tiêu thành phần sau:

- Nợ phải trả: trong 3 năm biến động giảm với giá trị và tỷ lệ giảm khá lớn. Năm 2012

giảm 11.073.677.190 đồng, tương ứng giảm 39,24% so với năm 2011; năm 2013

41

giảm 5.517.487.857 đồng, xấp xỉ khoảng 32,18% so với năm 2012. Sự biến động

giảm của chỉ tiêu này chủ yếu là do vay nợ ngắn hạn của Công ty qua các năm giảm.

Nợ dài hạn trong các năm này không phát sinh. Điều này là do việc thực hiện kế

hoạch “Mở rộng kênh phân phối” khiến cho Công ty thu về lợi nhuận, đảm bảo tính tự

chủ tài chính, giảm bớt phụ thuộc vào các khoản vay bên ngoài. Bên cạnh đó, trong

giai đoạn này, Công ty cũng có những điều chỉnh nguồn huy động vốn của mình trong

ngắn hạn và giảm bớt chỉ tiêu này để tiết kiệm chi phí lãi vay, tạo niềm tin với chủ nợ

và người bán về khả năng thanh toán.

- Vốn chủ sở hữu: biến động tăng. Năm 2012 là 12.648.508.224 đồng, tăng với tỷ lệ

14,78%, tương ứng 1.628.524.899 đồng so với năm 2011, năm 2013 tăng

1.685.873.916 đồng, xấp xỉ tăng khoảng13,33% so với 2012. Vốn chủ sở hữu của DN

chủ yếu được huy động từ vốn đầu tư của CSH và lợi nhuận chưa phân phối, trong đó

Vốn đầu tư của CSH cố định với giá trị là 6.100.000.000 đồng qua các năm. Vì vậy

chỉ tiêu này tăng là do qua các năm DN làm ăn có lãi, lợi nhuận ròng tăng lên; vì vậy

Công ty để lại nhiều lợi nhuận hơn để tái đầu tư SXKD.

Tuy chỉ tiêu Vốn chủ sở hữu trong 3 năm có tăng, nhưng chỉ với tỷ lệ nhỏ hơn so

với tỷ lệ giảm của chỉ tiêu Nợ phải trả. Sự thay đổi này là nguyên nhân làm tổng

nguồn vốn trong các năm cũng biến động giảm, với mức giảm so với năm trước của

năm 2012 là 24,07%, năm 2013 là 12,86%.

Nhìn chung, trong 3 năm, tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty đều giảm.

Một phần nguyên nhân dẫn đến việc này là do công ty đang thực hiện kế hoạch mới,

một phần là do sự suy thoái của nền kinh tế vĩ mô trong năm 2012.

2.2.1.3. Kết cấu tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ

giai đoạn 2011 – 2013

Hiện tại, công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ có số liệu cụ thể về từng

chỉ tiêu tài sản – nguồn vốn trong giai đoạn 2011 – 2013 như sau:

42

Bảng 2.4: Tỷ trọng các chỉ tiêu tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH

Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: %

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

84,68 84,39 86,43 Tổng TS TSNH

(100%) 15,32 15,61 13,57 TSDH

44,78 57,54 71,91 Tổng NV NVNH

(100%) 55,32 42,46 28,09 NVDH

Từ bảng 2.4 có thể rút ra nhận xét như sau:

- Về phần tài sản: TSNH và TSDH của DN trong 3 năm có xu hướng giảm. Hiện tại

trong 3 năm nghiên cứu, có thể dễ dàng nhận thấy DN đang duy trì tỷ trọng TSNH

ở mức cao (~85%), gấp nhiều lần so với TSDH. Tuy giá trị của 2 chỉ tiêu này có

giảm dần qua các năm nhưng hầu như tỷ trọng của chúng vẫn được duy trì ở mức

tương đương.

- Về phần nguồn vốn: NVNH của DN qua các năm có giá trị và tỷ trọng giảm. Tỷ

trọng NVNH đang được duy trì ở mức tương đối cao ở năm 2011 (> 70%), xấp xỉ

hai phần ba tổng giá trị nguồn vốn, tuy nhiên đến năm 2013 giảm chỉ còn 44,78%,

nhỏ hơn một nửa. NVNH của DN giảm chủ yếu là do DN đã giảm bớt các khoản

nợ người bán và vay lãi qua các năm. Chỉ tiêu NVNH giảm về tỷ trọng dẫn đến tỷ

trọng của chỉ tiêu NVDH tăng lên. Sự tăng lên cả về tỷ trọng lẫn giá trị của NVDH

qua các năm chủ yếu là phần lợi nhuận chưa phân phối của DN qua các năm tăng

lên. Từ đó tăng tính tự chủ tài chính, giảm bớt sự phụ thuộc vào nợ bên ngoài.

Sự biến động về giá trị và kết cấu của tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ trong giai đoạn 2011 – 2013 cho thấy Công ty đang

giảm bớt đầu tư vào TSDH, tập trung nguồn lực cho TSNH. Vì là DN sản xuất thương mại nên cơ cấu tài sản hiện tại phù hợp với hoạt động SXKD của công ty, tuy nhiên, công ty cũng cần chú trọng tăng dần tỷ trọng TSDH trong tương lai để đảm bảo cho quá trình sản xuất, tránh sự lỗi thời, hỏng hóc và tiết kiệm chi phí sản xuất.

43

2.2.2. Phân tích kết cấu vốn lưu động và vốn lưu động ròng tại Công ty TNHH

Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

2.2.2.1. Phân tích kết cấu VLĐ tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai

đoạn 2011 – 2013

Bất cứ doanh nghiệp nào tiến hành hoạt động kinh doanh đều phải có vốn.

Trong đó, VLĐ chiếm tỷ trọng lớn và là yếu tố đảm bảo cho quá trình kinh doanh

được tiến hành liên tục, đều đặn.

Dựa vào Bảng cân đối kế toán và các số liệu chi tiêu có liên quan ta lập bảng số liệu thể hiện sự biến động của kết cấu VLĐ trong giai đoạn 2011 – 2013 được thể hiện

như sau:

Bảng 2.5: Bảng đánh giá kết cấu VLĐ tại công ty TNHH Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: VNĐ

Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

Tỷ Tỷ Tỷ

Chỉ tiêu TT Giá trị trọng Giá trị trọng Giá trị trọng

(%) (%) (%)

và các 76.577.726 0,34 80.937.322 0,32 179.948.736 0,53 1 Tiền

7.024.828.736 31,96 6.986.406.354 27,79 6.914.657.283 20,39

14.276.027.697 64,94 16.478.186.204 66,62 24.235.566.792 71,46

605.681.567 2,76 1.325.960.787 5,27 2.583.231.147 7,62 khoản TĐ tiền 2 Các khoản phải thu ngắn hạn 3 Hàng tồn kho 4 TSNH khác

21.983.115.726 100 25.141.490.667 100 33.913.403.958 100 Tổng cộng VLĐ

Nhìn chung, qua 3 năm, tổng VLĐ của DN có xu hướng giảm, tuy nhiên cơ cấu

VLĐ không có biến đổi nhiều. Tỷ trọng của các chỉ tiêu thành phần thay đổi tương đối

nhỏ qua các năm (chênh lệch chỉ từ 0,19% đến 6,25%) tùy từng chỉ tiêu. Sự giảm tỷ

trọng của chỉ tiêu này dẫn đến sự tăng của tỷ trọng chỉ tiêu khác, tuy nhiên sự thay đổi

này không đáng kể. Từ đó, có thể thấy, trong 3 năm DN vẫn duy trì cơ cấu VLĐ là:

đặt tỷ trọng cao vào khoản hàng tồn kho (xấp xỉ từ 65% đến 71%); duy trì tỷ trọng

trung bình các khoản phải thu ngắn hạn (xấp xỉ từ 20% đến 31,96%); giữ tỷ trọng

44

thấp đối với chỉ tiêu tiền, các khoản tương đương tiền (xấp xỉ 0,3% đến 0,5%) và

TSNH khác (xấp xỉ 2,7% đến 7,26%).

Việc duy trì cơ cấu VLĐ như hiện tại phản ánh đúng loại hình Công ty sản xuất

và thương mại của DN, cũng như kế hoạch “Mở rộng kênh phân phối” mà hiện tại

DN đang theo đuổi và thực hiện. Việc duy trì tỷ trọng cao của chỉ tiêu hàng tồn kho là

do công ty tập trung nguồn vốn của mình cho loại tài sản này để phục vụ quá trình sản

xuất và nhu cầu thương mại. Bên cạnh đó, các khoản phải thu ngắn hạn cũng được

duy trì ở mức trung bình (~30%) cho thấy hiện tại, công ty đang cấp tín dụng cho

khách hàng cao (chiếm gần 1/3 tổng vốn lưu động), mà hiện tại lại không có các

khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi. Trong khi đó, tỷ trọng của chỉ tiêu Tiền

và các khoản tương đương tiền lại chiếm tỷ trọng tương đối thấp, có xu hướng giảm,

cho thấy công ty không có sẵn tiền mặt để sử dụng cho nhu cầu thanh toán. TSLĐ

khác chủ yếu là thuế GTGT được khấu trừ cũng chiếm tỷ trọng thấp.

Qua việc phân tích kết cấu VLĐ của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế

Việt Mỹ qua ba năm, có thể thấy, hiện tại việc phân bổ tỷ trọng của từng chỉ tiêu

thành phần chưa thực sự phù hợp. DN cần tăng tỷ trọng của chỉ tiêu Tiền và các khoản

tương đương tiền để tăng khả năng thanh toán của mình. Bên cạnh đó, cần giảm tỷ

trọng của chỉ tiêu Các khoản phải thu ngắn hạn, để có thể sử dụng nguồn vốn lưu

động hiện tại đang cấp cho khách hàng để tái đầu tư sản xuất, sinh lời.

2.2.2.2. Phân tích Nợ ngắn hạn tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai

đoạn 2011 – 2013

Chỉ tiêu Nợ ngắn hạn tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ trong 3

năm từ 2011 – 2013 có giá trị và tỷ trọng trong từng năm như sau:

45

Hình 2.1: iểu đồ giá trị chỉ tiêu Nợ ngắn hạn tại Công ty TNHH Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

28000

24000

9864

20000

16000

8938

12000

18352

6023

8000

8205

4000

5602

0

Đơn vị tính: trăm nghìn VNĐ

Vay ngắn hạn

Phải trả cho người bán

Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

Nợ ngắn hạn của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ chỉ bao gồm

hai chỉ tiêu thành phần là: Vay ngắn hạn và Phải trả cho người bán. Nhìn chung chỉ

tiêu này qua 3 năm giảm nhanh chóng, xuống hơn một nửa giá trị trong giai đoạn

2011 – 2013. Tỷ trọng của 2 chỉ tiêu này trên tổng Nợ ngắn hạn cũng có thay đổi qua

các năm, có thể dễ dàng nhận thấy, trong năm 2011, chỉ tiêu Vay ngắn hạn có giá trị

và tỷ trọng rất lớn, chiếm gần 2/3 tổng Nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, chỉ tiêu này có xu

hướng giảm dần nhanh chóng qua các năm, đến năm 2013, giá trị của chỉ tiêu này đã

giảm xuống xấp xỉ gần 3,5 lần so với 2011 và chiếm tỷ trọng nhỏ hơn một nửa so với

tổng Nợ ngắn hạn. Cụ thể biến động của 2 chỉ tiêu này như sau:

- Vay ngắn hạn trong năm 2012 là 8.205.654.437 đồng, giảm 10.147.000.000 đồng,

tương ứng với mức giảm 55,29% so với năm 2011; năm 2013 chỉ tiêu này giảm

2.603.054.420 đồng, tương ứng 31,72% . Điều này cho thấy tỷ suất hoạt động

trong các năm của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn. Trong năm công ty cũng đã

cơ cấu lại dòng tiền ra vào trong doanh nghiệp, phân phối một cách hợp lý hơn. Sự

giảm hơn một nửa qua các năm của chỉ tiêu này cũng chỉ ra sự hiệu quả của chu kỳ

sản xuất kinh doanh, làm giảm khoản chi phí lãi vay trong năm tới. Việc giảm Nợ

ngắn hạn của DN trong 3 năm là do Công ty đã có những chính sách hoạt động

SXKD hợp lý hơn, sử dụng tốt hơn nguồn vốn có trong DN để phục vụ sản xuất, ít

46

phụ thuộc vào các nguồn vay bên ngoài. Công ty đã giảm bớt rất nhiều hoạt động

vay nợ bên ngoài (chủ yếu là vay lãi ngân hàng Seabank) để phục vụ cho SXKD.

- Phải trả người bán trong 3 năm cũng có xu hướng giảm. Năm 2012 giảm

926.677.190 đồng, khoảng 9,39% so với năm trước; năm 2013 cũng giảm với tỷ lệ

xấp xỉ 32,61% so với năm 2012, và đạt được giá trị 6.023.760.580 đồng. Chỉ tiêu

này phản ánh số tiền phải trả cho nhà cung cấp năm sau có giảm so với các năm

trước; tỷ lệ này năm 2012 giảm tương đối nhỏ, chính vì vậy không có sự thay đổi

quá lớn so với năm 2011. Nhưng năm 2013 tỷ lệ này đã giảm xuống một mức đáng

kể là 32,61%, gấp hơn 3 lần tỷ lệ năm ngoái. Chỉ tiêu này thực chất thể hiện sự

chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với người bán. Trong năm, khoản tiền

“chiếm dụng” này giảm xuống cũng thể hiện việc công ty muốn tạo uy tín trong

việc thanh toán tiền hàng, dịch vụ đầu vào đối với nhà cung cấp, nhằm xây dựng

một hệ thống kinh doanh lớn mạnh hơn, nhưng hiện tại tỷ lệ này giảm xuống cho

thấy công ty đang bỏ lỡ cơ hội chiếm dụng vốn để tái đầu tư sản xuất kinh doanh

sinh lời.

47

2.2.2.3. Phân tích tình hình VLĐ ròng tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Bảng 2.6: Bảng phân tích tình hình VLĐ ròng của Công ty TNHH Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: VNĐ

Chênh lệch

2013/2012 2012/2011

TT Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tuyệt đối

Tƣơng đối (%)

21.983.115.726 25.141.490.667 33.913.403.958 (3.158.374.941) (12,56) (8.771.913.291) (25,87)

11.626.306.580 17.143.794.437 28.217.471.627 (5.517.487.857) (32,18) (11.073.677.190) (39,24)

10.356.809.146 7.997.696.230 5.695.932.331 2.359.112.916 29,49 2.301.763.889 40,41 1 Tài sản ngắn hạn 2 Nợ ngắn hạn 3 Vốn lƣu động ròng

Nhìn chung, vốn lưu động ròng trong 3 năm nghiên cứu của DN có xu hướng tăng lên và mang giá trị dương, dù hai chỉ tiêu cấu thành nó là TSNH và nợ NH có xu hướng giảm, nhưng Nợ ngắn hạn giảm giá trị nhiều hơn so với TSNH. Điều này chứng tỏ nguồn vốn thường xuyên sau khi tài trợ cho TSCĐ thì còn thừa và tiếp tục tài trợ một phần cho TSNH. Hay nói cách khác: VLĐ ròng biểu hiện một cách thuận lợi về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khi đối diện với nợ ngắn hạn thì DN có thể sử dụng TSNH để thanh toán. VLĐ ròng năm 2012 tăng 2.301.763.889 đồng, tương ứng với 40,41% so với năm 2011; năm 2013 tăng 2.359.112.916 đồng, xấp xỉ 29,49% so với năm 2012. Nhìn chung về giá trị, mức tăng của VLĐ ròng trong hai năm 2012 và 2013 so với năm trước nó là tương đương nhau (tử số), tuy nhiên khi so sánh về tỷ trọng lại chênh lệch nhau khá lớn. Điều này là do sự thay đổi giá trị của VLĐ ròng các năm trước đó (mẫu số).

Điều này thể hiện hiệu quả quản lý VLĐ của DN vẫn đang trong trạng thái ổn định. Công ty vẫn duy trì được khả năng thanh toán các khoản nợ của mình ở mức tương đối và có nguồn vốn để đầu tư cho SXKD. Hiện tại, DN nên tiếp tục duy trì xu hướng này trong tương lai, không nên để giá trị này mang dấu âm.

48

2.2.3. Phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại

Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

2.2.3.1. Tình hình chung về quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH Thương mại

Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

a. Chiến lược quản lý vốn lưu động tại công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt

Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Dựa vào số liệu đã phân tích ở trên, có thể nhận thấy hiện tại Công ty TNHH

Thương mại Quốc tế Việt Mỹ trong năm 2011, 2012, 2013 đang theo đuổi chiến lược

quản lý VLĐ thận trọng.

Hình 2.2: Chiến lƣợc quản lý VLĐ của Công ty TNHH Thƣơng mại Quốc tế Việt

Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Hiện tại, DN đang theo đuổi chiến lược quản lý VLĐ thận trọng có nghĩa là

TSNH trong DN được tài trợ toàn bộ bởi NVNH và một phần NVDH. DN theo đuổi

chính sách quản lý VLĐ này luôn tìm cách duy trì TSNH ở mức tối đa (có thể thấy tỷ

trọng của chỉ tiêu này qua các năm có xu hướng tăng dần) và NVNH ở mức thấp nhất

có thể (chỉ tiêu có xu hướng giảm dần tỷ trọng trong 3 năm). Điều này biểu hiện qua

việc, tỷ trọng NVNH của DN qua các năm có xu hướng giảm từ 71,19% (năm 2011)

xuống còn 44,78% (năm 2013). Và chỉ tiêu TSNH có tỷ trọng tăng nhẹ từ năm 2012 là 84,39% lên 84,69% vào năm 2013.

Hiện tại một phần NVDH của DN được sử dụng để đầu tư cho TSNH và tỷ trọng

này dần tăng qua các năm. Điều này thể hiện thông qua chênh lệch ngày càng lớn của

tỷ trọng TSDH và NVDH. Hiện tại, TSDH của DN đang giảm dần về giá trị trong khi

đó giá trị của NVDH lại tăng dần qua các năm. Từ đó có thể dễ dàng nhận thấy, phần

giá trị NVDH được sử dụng để đầu tư cho TSNH của DN trong 3 năm ngày càng tăng.

49

Việc quản lý VLĐ theo hướng thận trọng giúp DN có thể giảm thiểu rủi ro

xuống mức thấp nhất, tuy nhiên cũng khiến mức sinh lời giảm xuống theo. DN theo

đuổi chiến lược quản lý vốn này sẽ làm khả năng thanh toán được cải thiện hơn, tạo

niềm tin, uy tín về các khoản vay nợ đối với chủ nợ. Nhưng việc theo đuổi chính sách

quản lý VLĐ thận trọng cho thấy hiện Công ty Việt Mỹ chưa chiếm dụng vốn tốt để

tái đầu tư sản xuất sinh lời, dễ dàng bỏ qua nhiều cơ hội đem lại lợi nhuận SXKD cao

hơn.

b. Quản lý tiền tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ

Dựa vào bảng cân đối kế toán của DN qua các năm có thể nhận thấy Tiền và các

khoản tương đương tiền qua 3 năm đều có xu hướng giảm. Cụ thể: năm 2012 giảm

99.011.414 đồng, tương đương khoảng 55,02% so với năm 2011; năm 2013 chỉ tiêu

này cũng giảm so với năm 2012 nhưng ở mức thấp hơn rất nhiều là 5,39%. Việc giảm

hơn một nửa của chỉ tiêu này trong năm 2012 là do công ty đang bước đầu thực hiện

kế hoạch mới: “Mở rộng kênh phân phối sản phẩm”, cần tiền để đầu tư thêm trang

thiết bị và thu mua nguyên vật liệu sản xuất, đặt cọc tiền hàng cho nhà cung cấp và

phân phối thêm hoa hồng cho các đại lý... Năm 2013, mức tiền mặt vẫn đang duy trì ở

mức thấp hơn rất nhiều, do vẫn đầu tư vào việc thực hiện kế hoạch mới nên chỉ tiêu

này giảm nhẹ so với năm trước.

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy mô vốn nhỏ, việc quản lý tiền mặt là

điều cốt yếu cho sự sống còn của doanh nghiệp. Công ty tạo ra lợi nhuận là điều tốt,

nhưng luồng tiền mặt trong doanh nghiệp mới thực sự là điều cần thiết. Quản lý tốt

luồng tiền mặt sẽ giúp doanh nghiệp vượt qua nhiều giai đoạn khó khăn. Hiện tại, tỷ

trọng của chỉ tiêu Tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty TNHH Thương

mại Quốc tế Việt Mỹ so với tổng tỷ trọng VLĐ còn tương đối thấp. Dựa vào số liệu từ

báo cáo lưu chuyển tiền tệ, ta có thể thấy tình hình tiền mặt tại Công ty biến động

trong 3 năm 2011, 2012, 2013 như sau:

50

Bảng 2.7: Bảng lƣu chuyển tiền tệ (theo phƣơng pháp trực tiếp) tại Công ty

TNHH Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: VNĐ

TT Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

2.598.591.991 10.046.331.123 402.717.103

102.850 1.657.463 2.630.740 1 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 2 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

(2.603.054.437) (10.147.000.000) (275.034.953) 3 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

(4.359.596) (99.011.414) 130.312.890 4 Lưu chuyển tiền thuần trong năm (=1+2+3)

80.937.322 179.948.736 49.635.846 5 Tiền và tương đương tiền đầu năm

76.577.726 80.937.322 179.948.736 6 Tiền và tƣơng đƣơng tiền cuối năm (=4+5)

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Dựa vào bảng 2.7, có thể dễ dàng nhận thấy tiền và các khoản đương đương tiền

của DN qua các năm biến động giảm. Việc giảm gần một nửa của chỉ tiêu này trong

năm 2012 so với năm 2011 là do công ty đang bước đầu thực hiện kế hoạch mới: “Mở

rộng kênh phân phối sản phẩm”, cần tiền để đầu tư thêm trang thiết bị và thu mua

nguyên vật liệu sản xuất, đặt cọc tiền hàng cho nhà cung cấp và phân phối thêm hoa

hồng cho các đại lý... Năm 2013, mức tiền mặt vẫn đang duy trì ở mức thấp hơn rất

nhiều, do vẫn đầu tư vào việc thực hiện kế hoạch mới nên chỉ tiêu này giảm nhẹ so với

năm trước. Nhưng thực chất trong 3 năm, tỷ trọng của chỉ tiêu này so với tổng nguồn vốn lưu động vẫn là tương đối nhỏ.

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh có xu hướng tăng giảm không ổn định. Năm 2012, chỉ tiêu này tăng vọt so với năm 2011 – giá trị là 10.046.331.123 đồng, tăng xấp xỉ 25 lần so với năm trước. Chỉ tiêu này trong năm 2012 tăng mạnh như vậy là do doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh, bên

cạnh đó các khoản chi (chi cho bán hàng, trả người lao động, chi khác) lại giảm. Tuy nhiên, chỉ tiêu này trong năm 2013 lại giảm mạnh, giảm gần 4 lần so với năm 2012. Điều này là do mức doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ tăng nhẹ, nhưng các khoản chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh lại tăng lên rất cao.

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp trong 3 năm có xu hướng giảm mạnh, từ giá trị 2.630.740 đồng (năm 2011) xuống còn 102.850 đồng

51

(năm 2013). Dòng tiền này có chủ yếu là do tiền lãi thu được khoản tiền gửi ngân

hàng. Chỉ tiêu này giảm là do trong 3 năm, công ty không phát sinh các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn cũng như dài hạn, dòng tiền này nhận được là do lãi khoản

tiền gửi từ các năm trước. Từ năm 2012, công ty thực hiện kế hoạch “mở rộng kênh phân phối” nên đã rút luồng tiền từ hoạt động này để đầu tư cho hoạt động

sản xuất kinh doanh.

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính cũng có xu hướng tăng giảm không ổn định trong 3 năm, nhưng nhìn chung chỉ tiêu này hiện tại vẫn là con số âm. Năm 2012, chỉ tiêu này là – 10.147.000.000 đồng, giảm gần 35 lần so với năm

2011. Tuy nhiên chỉ tiêu này năm 2013 đã tăng lên là – 2.603.054.437 đồng, tăng

gần 5 lần so với năm trước đó. Chỉ tiêu này hiện tại âm là do tiền vay ngắn hạn và

dài hạn mà công ty nhận được trong năm nhỏ hơn khoản tiền mà công ty dùng cho

việc trả nợ gốc vay. Năm 2012, giá trị âm của chỉ tiêu này tăng vọt là do số tiền

hoàn trả gốc vay trong năm này cao nhất trong 3 năm được xét, trong khi đó số

tiền vay nhận được lại là nhỏ nhất. Tuy nhiên, chỉ tiêu này vào năm 2013 đã giảm

mạnh, con số âm nhỏ hơn gấp 4 lần so với năm trước. Điều này cho thấy một

hướng nhìn tích cực hơn trong việc tự chủ tài chính của doanh nghiệp trong năm

2013.

- Lưu chuyển tiền thuần trong doanh nghiệp qua 3 năm xét theo các chỉ tiêu thành phần trên hiện tại đang có xu hướng giảm và hiện tại trong năm 2012 và 2013

mang giá trị âm. Chỉ tiêu này năm 2011 có giá trị là 130.312.890 đồng, tuy nhiên

đến năm 2013 đã giảm mạnh còn – 4.359.596 đồng. Dù vậy, giá trị âm này không

vượt quá giá trị của tiền và các khoản tương đương tiền từ đầu năm (khoản tiền

mặt được để lại từ năm trước) cho nên chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền

cuối năm dù có xu hướng giảm dần nhưng vẫn mang giá trị dương.

Hiện tại, trong DN, tiền mặt là một yếu tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng tới

mọi hoạt động. Tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ, dù chỉ tiêu này vẫn

mang dấu dương, nhưng lại đang có xu hướng giảm dần và hiện đang có giá trị và tỷ trọng rất nhỏ so với tổng VLĐ của DN. Điều này cho thấy, Công ty quản lý tiền mặt chưa thực sự tốt, trong các năm tới cần có những biện pháp để tăng giá trị và tỷ trọng của chỉ tiêu này lên mức cao hơn.

52

c. Quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ

Hàng tồn kho là yếu tố vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ, hiện tại, HTK chiếm giá trị và tỷ trọng rất cao trong tổng VLĐ của DN. Tình hình quản lý HTK của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ trong 3 năm biến động như sau:

Bảng 2.8: Bảng phân tích Hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thƣơng mai Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: VNĐ

Chênh lệch

2013/2012 2012/2011 Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tuyệt đối Tuyệt đối

Tƣơng đối (%) Tƣơng đối (%)

1.715.626.550 2.832.838.750 5.808.136.750 (1.117.212.200) (39,44) (2.975.298.000) (51,23) Nguyên liệu, vật liệu

11.580.085.000 12.286.331.307 15.864.671.095 (706.246.307) (5,75) (3.578.339.778) (22,56) Thành phẩm

980.316.147 1.629.016.147 2.562.758.947 (648.700.000) (39,82) (933.742.800) (36,44) Hàng hóa

Tổng cộng 14.276.027.697 16.748.186.204 24.235.566.792 (2.472.158.507) (14,76) (7.577.380.588) (31,15)

Hàng tồn kho của doanh nghiệp trong 3 có xu hướng giảm. Năm 2012 giảm khoảng 31,15% so với năm 2011, tuy nhiên năm 2013

chỉ giảm khoảng 14,76% so với năm trước. Điều này xảy ra là do trong năm 2012, khi thực hiện kế hoạch mở rộng kênh phân phối, lượng

hàng bán ra và các đơn đặt hàng trong năm tăng lên, hàng hóa, sản phẩm sản xuất ra nhanh chóng được tiêu thụ. Thông tin từ bảng cân đối

kế toán ngày 31/12/2011 cho thấy, giá trị hàng tồn kho vào đầu năm 2011 là 7.319.944.622 đồng, nhưng giá trị này cuối năm 2011- đầu

năm 2012 đã tăng lên 24.235.566.792 đồng, tăng gần gấp 3 lần (do công ty có sự chuẩn bị cho việc thực hiện kế hoạch mới). Nhưng một

dấu hiệu tích cực là đến cuối năm 2012, giá trị hàng tồn kho đã giảm 31,15% cho thấy hiệu quả của kế hoạch mà công ty đang tập trung

theo đuổi và thực hiện. Năm 2013, chỉ tiêu này cũng giảm ở mức thấp hơn so với năm 2012 là do công ty cũng nhanh chóng thúc đẩy bán

hàng. Chỉ tiêu này giảm cũng làm giảm chi phí lưu kho và tăng khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp.

53

Việc tổng giá trị HTK giảm là do sự giảm đồng loạt của các chỉ tiêu thành phần.

Nguyên liệu, vật liệu trong 3 năm có xu hướng giảm với tỷ lệ cao (xấp 40~50%) so

với năm trước với giá trị giảm là 2.975.298.000 của năm 2012 so với 2011, và

1.117.212.200 đồng năm 2013 so với 2012 . Giá trị của chỉ tiêu này giảm hàng năm là

do Công ty đã giảm mức mua sắm của mình, sử dụng triệt để, tiết kiệm các vật liệu cũ,

tồn từ những năm trước để đưa vào sản xuất ra thành phẩm; điều này làm giảm chi phí

mua sắm và lưu kho. Nguyên liệu, vật liệu của Công ty chủ yếu là thủy tinh, nhựa,

miach, hợp kim, kim loại, … dùng trong sản xuất bóng đèn; và giấy, màu in,… để sản

xuất bao bì dùng để đóng gói sản phẩm.

Chỉ tiêu Thành phẩm và Hàng hóa trong 3 năm nghiên cứu cũng có xu hướng

giảm về giá trị và tỷ lệ cao. Thành phẩm năm 2012 giảm 3.578.339.778 đồng, tương

ứng giảm khoảng 22,56% so với năm 2011, năm 2013 chỉ tiêu này giảm ít hơn với giá

trị là 706.246.307 đồng. Hàng hóa của DN giảm tương đối mạnh, năm 2012 giảm xấp

xỉ 36,44% so với 2011, tương ứng với giá trị là 933.742.800 đồng. Điều này cho thấy,

hiện tại việc thực hiện kế hoạch mới của Công ty đang tương đối tốt, hàng hóa và

thành phẩm tạo ra nhanh chóng được phân phối ra thị trường, thu về lợi nhuận; bên

cạnh đó còn tiết kiệm được chi phí lưu kho.

Hiện tại, Công ty không có các khoản dự phòng giảm giá HTK. Đây là một điểm

thiếu sót trong việc quản lý HTK của DN. Vì vậy, DN cần tính toán và phân bổ nguồn

vốn hợp lý cho chỉ tiêu này để tránh rủi ro trong tương lai. DN cũng cần chú ý tính

toán lượng hàng tồn kho, điểm đặt hàng và thời gian đặt hàng tối ưu của DN mình để

có thể tối thiểu hóa chi phí, giảm rủi ro và đạt được hiệu quả SXKD cao hơn.

d. Quản lý các khoản phải thu tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ

Tình hình các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế

Việt Mỹ trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 như sau:

56

Bảng 2.9: Bảng phân tích các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty TNHH

Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: VNĐ

Chênh lệch

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013/2012 2012/2011

Tuyệt đối % Tuyệt đối %

thu 7.024.828.736 6.986.406.354 6.914.657.283 38.422.382 0,55 71.749.071 1,04 Phải của KH

0 0 0 0 0 trước Trả cho NB

0 0 0 0 0

DP phải thu NH khó đòi

Tổng 7.024.828.736 6.986.406.354 6.914.657.283 38.422.382 0,55 71.749.071 1,04

Khoản phải thu ngắn hạn của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ chỉ

có giá trị của chỉ tiêu Phải thu ngắn hạn khách hàng. Các khoản phải thu của KH chủ

yếu là do Công ty cho KH mua chịu hàng hóa và dịch vụ. Việc DN cấp tín dụng cho

KH theo hình thức này là do DN muốn tạo dựng mối quan hệ kinh doanh lâu dài đối

với những khách hàng quen thuộc, khách hàng lớn hay tìm kiếm khách hàng tiềm

năng mới trong tương lai.

Một số khách hàng mà hiện tại Công ty đang cấp tín dụng có số dư nợ cuối năm

(số liệu năm 2013) như sau:

- Nhà phân phối Việt Hùng: 214.302.800 đồng.

- Công ty Cầm Thuê: 145.050.000 đồng.

- Hùng Dung – Gia Lâm: 308.271.800 đồng.

Dựa vào bảng 2.9, có thể thấy chỉ tiêu Phải thu ngắn hạn KH của Công ty có xu

hướng tăng dần qua các năm, tuy nhiên tăng với giá trị và tỷ lệ không đáng kể. Năm

2012 chỉ tăng 1,04% so với năm 2011 với giá trị chênh lệch là 71.749.071 đồng, năm 2013 tăng xấp xỉ 0,55% so với năm 2012, tương ứng với giá trị tăng 38.422.382 đồng. Điều này là do DN tăng cấp tín dụng cho KH. Hiện tại, xét trên tổng giá trị nguồn vốn lưu động, thì chỉ tiêu này tuy tăng nhẹ nhưng hiện đang chiếm giá trị và tỷ trọng tương

đối cao (xấp xỉ từ 20 đến 30% trên tổng VLĐ).

Vì là DN vừa và nhỏ, tiềm lực tài chính chưa lớn, lượng tiền mặt chưa cao, chiếm tỷ trọng rất nhỏ (<0,6% tổng vốn lưu động) mà chỉ tiêu phải thu ngắn hạn

khách hàng hiện lại đang giữ tỷ trọng và giá trị cao. Việc chênh lệch quá lớn về giá trị và tỷ trọng của hai chỉ tiêu này làm giảm khả năng thanh toán của DN; cũng như

57

những hoạt động SXKD cần tiền mặt nhanh chóng để vận hành. Vì vậy, Công ty cần

phải có biện pháp điều chỉnh trong tương lai để làm giảm bớt giá trị và tỷ trọng của

các khoản phải thu KH, để có thể thu về tiền mặt phục vụ và tái đầu tư cho quá trình

SXKD, bên cạnh đó cũng tăng khả năng thanh toán của mình.

Một thiếu sót trong việc quản lý các khoản phải thu của Công ty hiện tại là chưa

trích lập và phân bổ vốn cho các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi, để giảm

thiểu rủi ro tín dụng có thể gặp phải trong tương lai, khi KH không có khả năng trả nợ.

e. Quản lý TSLĐ khác tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ

Hiện tại, TSLĐ khác của DN chỉ phát sinh chỉ tiêu thuế GTGT được khấu trừ.

Chỉ tiêu này chính là hiệu số của thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ mà DN

cung cấp trừ đi thuế GTGT đầu vào của nguyên liệu, vật liệu hay sử dụng các dịch vụ

sửa chữa, lắp đặt, vận chuyển,… khi DN mua hàng.

Như đã phân tích ở trên[1], có thể thấy chỉ tiêu này hiện đang có xu hướng giảm qua 3 năm nghiên cứu. Điều này là do Công ty trong 3 năm lượng hàng hóa và dịch vụ

bán ra tăng lên, khiến cho thuế GTGT đầu ra của DN tăng; trong khi đó, DN lại giảm mua sắm khiến cho thuế GTGT đầu vào giảm.

[1] bảng 2.4, phần 2.2.1.2: phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ. [2] bảng 2.5, phần 2.2.2.1: phân tích kết cấu vốn lưu động của Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ.

Chỉ tiêu này hiện đang chiếm giá trị và tỷ trọng tương đối nhỏ so với tổng nguồn vốn lưu động của DN[2]. Sự biến động của chỉ tiêu này chủ yếu là do hoạt động chi tiêu, mua sắm của DN.

58

2.2.3.2. Đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại Quốc

tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 - 2013

2.2.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Bảng 2.10: Bảng đánh giá khả năng sinh lời của Công ty TNHH Thƣơng mại

Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: %

Chênh lệch TT Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013/2012 2012/2011

2,85 2,85 3,44 0 (0,59) 1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

5,37 3,54 5,08 1,83 (1,54) 2 Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA)

9,37 10,32 14,36 (0,95) (4,04) 3 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

a. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Nhìn chung trong giai đoạn 2011 – 2013, chỉ tiêu này tuy mang giá trị dương

nhưng đang có xu hướng giảm. Trong năm 2012 là 2,85%; giảm 0,59% so với năm

2011, năm 2013 có giá trị bằng năm 2012 là 2,85%.

Nguyên nhân sự giảm của chỉ tiêu này là do lợi nhuận ròng trong năm 2012 của

doanh nghiệp (tử số) giảm, trong khi đó thì doanh thu thuần (mẫu số) tăng. Điều này

xảy ra là do trong năm khi thực hiện kế hoạch mở rộng kênh phân phối, làm cho

doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp tăng lên, tuy nhiên chính điều này lại làm

cho giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng lên đáng kể so với năm

trước. Với các chỉ tiêu khác tăng giảm không đáng kể trong năm (với giá trị nhỏ), điều

này đã khiến cho lợi nhuận ròng trong năm của công ty giảm.

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu của doanh nghiệp năm 2012 tuy thấp nhưng vẫn

>0 cho thấy trong năm doanh nghiệp vẫn làm ăn có lãi (tuy lãi tương đối nhỏ ~ 2,9%

so với doanh thu) và có giảm so với năm trước. Việc giảm của tỷ suất này không thể

hiện việc kém hiệu quả trong việc hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, mà chỉ

đơn thuần là do trong năm doanh nghiệp phát sinh thêm nhiều loại chi phí khi thực

hiện kế hoạch mới.

59

b. Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này trong 3 năm có biến động tăng giảm không ổn định. Năm 2012 tỷ

số này giảm 1,54% so với năm trước và giá trị năm 2012 là 3,54%. Sự giảm của tỷ

suất này là do lợi nhuận ròng trong năm lại giảm, trong khi đó tổng tài sản bình quân

tăng. Hiện tại, tỷ số này >0 cho thấy doanh nghiệp vẫn đang làm ăn có lãi, nhưng ở

mức thấp. DN cần cơ cấu lại tỉ trọng tài sản, hoàn thiện việc thực hiện kế hoạch mới

để tăng tỷ suất này lên trong các năm tới.

Trong năm 2013, việc cơ cấu lại tài sản của DN trong năm 2013 đã đạt kết quả

tích cực khi giá trị của tỷ số này là 5,37%; tăng 1,83% so với năm 2012. Hiện tại, chỉ

số bình quân ngành của chỉ tiêu này là 1,97%. Vì vậy, chỉ tiêu này của DN được coi là

cao hơn chỉ số bình quân ngành và lớn hơn 0, cho thấy hiện tại DN làm ăn có lãi.

c. Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này trong giai đoạn 2011 – 2013 đang có xu hướng giảm. Năm 2012,

giá trị của chỉ tiêu này là 10,32%; giảm 4,04% so với năm 2011; và trong năm 2013 là

9,37%; giảm 0,95% so với 2012. Chỉ tiêu cho thấy cứ 1 đồng vốn CSH bỏ ra lại sinh

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Nhìn chung, trong năm 2012, ROE của doanh

nghiệp giảm nhưng điều đó cũng không chứng tỏ doanh nghiệp đang làm ăn kém hiệu

quả biểu hiện ở việc vốn CSH tăng lên và lợi nhuận chỉ giảm với tỷ lệ tương đối nhỏ

(do trong năm công ty thực hiện kế hoạch mới : “mở rộng kênh phân phối”).

Nguyên nhân giảm của chỉ tiêu này là do lợi nhuận ròng trong năm 2012 giảm

còn vốn CSH bình quân lại tăng. Việc thay đổi của tử số đã phân tích nguyên do ở

trên, còn sự thay đỏi ở mẫu số là do qua các năm công ty đã tăng phần lợi nhuận sau

thuế chưa phân phối để tiếp tục tái đầu tư sản xuất với tỷ lệ lớn (>30%) qua các năm.

Bình quân nhóm ngành công nghiệp của chỉ tiêu này hiện tại là 6,11%; có thể

thấy, tỷ số này của DN cao hơn bình quân ngành. Tuy nhiên, là DN vừa và nhỏ, tiềm

lực vốn chưa lớn, công ty cũng cần có những biện pháp quản lý vốn hợp lý hơn nữa

trong tương lai để tăng chỉ tiêu này.

Áp dụng phương pháp phân tích tài chính Dupont đối với Công ty TNHH

Thương mại Quốc tế Việt Mỹ trong giai đoạn này, ta có:

60

Bảng 2.11: Bảng tính toán chỉ tiêu ROE bằng phƣơng pháp Dupont đối với

Công ty TNHH Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

ROS 2,85 2,85 3,44

Vòng quay tổng tài sản 1,69 1,44 1,07

Đòn bẩy tài chính 1,92 1,15 1,95

ROE 9,25 4,72 7,18

Chênh lệch 4,53 (2,46)

Ta thấy tỷ suất sinh lời trên vốn CSH phụ thuộc vào 3 yếu tố: tỷ suất sinh lời

trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và đòn bẩy tài chính. Chỉ tiêu này trong

giai đoạn 2011 – 2013 biến động không ổn định. Trong năm 2012 đạt giá trị là 4,72%

giảm 2,46% so với năm 2011. Nguyên nhân là do trong năm 2012, chỉ tiêu ROS và

đòn bẩy tài chính của DN giảm.

Năm 2013, chỉ tiêu này tăng lên, cho thấy Công ty trong năm này đã sử dụng

vốn đã có hiệu quả hơn. Năm 2013, ROE của DN đạt giá trị là 9,25%, tăng 4,53% so

với năm 2012. Điều này là do sự tăng lên của 2 chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản và đòn

bẩy tài chính. Sự tăng lên của hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu cho thấy khả năng

sinh lời bằng vốn tự có của công ty trong năm 2013 đã tốt hơn năm 2012, đồng thời

công ty cũng dễ dàng hơn trong việc huy động vốn trên thị trường, bên canh đó DN

cũng tăng được hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của

DN mình. Việc tối đa hóa lợi nhuận từ mỗi đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào trong giai đoạn 2011 – 2013 khá cao, công ty cần tiếp tục giữ vữg và có những định hướng cụ thể hơn để nâng cao hơn nữa hệ số này, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong những năm tới.

61

2.2.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Bảng 2.12: Bảng đánh giá khả năng thanh toán của Công ty TNHH

Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: lần

Chỉ tiêu Chênh lệch TT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013/2012 2012/2011

1,891 1,467 1,202 0,424 0,265 1 Hệ số thanh toán ngắn

số thanh toán 0,663 0,490 0,434 0,173 0,147 hạn 2 Hệ nhanh

0,007 0,005 0,006 0,002 (0,001) 3 Hệ số thanh toán tức thời

4,096 2,926 2,901 1,170 0,025 4 Khả năng thanh toán lãi vay

a. Hệ số thanh toán ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 có xu hướng tăng. Giá trị này trong năm 2012 là 1,467 lần; tăng 0,265 đơn vị so với năm

2011. Năm 2013 là 1,891; tăng 0,424 đơn vị so với năm 2012.

Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa TSNH và nợ NH. Chỉ tiêu này tăng trong

giai đoạn 2011 – 2013 là do Nợ NH giảm với tốc độ lớn hơn TSNH. Chỉ tiêu này >1

cho thấy khả năng thanh toán trong ngắn hạn đang ở trạng thái tốt. Và chỉ tiêu này

cũng không quá cao (<2) cho thấy doanh nghiệp không bị ứ đọng các loại TSNH (tiền

và tương đương tiền, các khoản phải thu,...) gây ảnh hưởng đến khả năng sinh lời.

Bình quân ngành của chỉ tiêu hệ số thanh toán ngắn hạn hiện tại là 1,18. Giá trị

chỉ tiêu này của DN đang cao hơn bình quân ngành. Tuy nhiên, DN cũng cần có

những phương hướng quản lý tình hình tài chính của mình để có thể giữ vững và tăng

giá trị của chỉ tiêu này trong tương lai.

b. Hệ số thanh toán nhanh

Chỉ tiêu này trong giai đoạn 2011 – 2013 cũng có xu hướng tăng. Giá trị của

chỉ tiêu này trong năm 2012 là 0,490 lần; tăng 0,147 đơn vị so với năm 2011; và trong năm 2013 là 0,663 lần; tăng 0,173 đơn vị so với năm 2012.

Khả năng thanh toán nhanh tăng do hiệu số tổng TSNH và HTK tăng (tử số tăng), cùng với sự giảm của tổng nợ NH (mẫu số giảm). Tuy chỉ tiêu trong năm có tăng, thể hiện hướng tích cực hơn về khả năng thanh toán nợ NH của doanh nghiệp, nhưng vẫn là tương đối thấp (<1), điều này cho thấy hiện tại, doanh nghiệp vẫn gặp

62

khó khăn trong việc thanh toán ngay các khoản nợ NH do HTK còn chiếm tỷ trọng

cao trên tổng TSNH. Ở nền kinh tế hiện tại, chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh xấp xỉ

≥ 0,5 vẫn được coi là chấp nhận được. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần xem xét đến

các khoản phải thu khó đòi để tăng chỉ tiêu này trong năm tới nhằm tăng khả năng thanh toán của mình.

c. Hệ số thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán tức thời của DN trong 3 năm có xu hướng tăng giảm không

ổn định. Chỉ tiêu này năm 2012 có giá trị là 0,005 lần; giảm 0,001 đơn vị so với năm 2011. Nguyên nhân giảm trong năm 2012 là do tiền và các khoản tương đương tiền

trong năm giảm (do dùng tiền để thanh toán nợ và đầu tư cho kế hoạch mới) với tỷ lệ

cao hơn sự giảm của tổng nợ NH. Chỉ tiêu này trong doanh nghiệp phản ánh khả năng

sử dụng tiền và các loại TS có thể chuyển ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ NH của doanh nghiệp. Thông thường, chỉ tiêu này thường dao động từ 0,1 – 0,5 là

chấp nhận được. Tuy nhiên chỉ tiêu này trong 2 năm liên tiếp 2011 và 2012 đều rất

thấp và đang biến động giảm.

Tuy nhiên, năm 2013 chỉ tiêu có giá trị là 0,007 lần; tăng 0,002 đơn vị so với

năm trước. Sự tăng của chỉ tiêu này trong năm 2013 là do giá trị giảm của chỉ tiêu Tiền và các khoản tương đương tiền (tử số) nhỏ hơn giá trị giảm của chỉ tiêu Nợ ngắn

hạn (mẫu số). Hiện tại, chỉ tiêu này tăng bước đầu cho thấy một hướng tích cực hơn

trong việc thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng tiền mặt. Tuy

nhiên, hiện tại, giá trị tiền mặt của DN vẫn còn rất nhỏ và chiếm tỷ trọng thấp; vì vậy

DN vẫn cần có những biện pháp điều chỉnh để tăng giá trị chỉ tiêu này trong các năm

tới.

d. Khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán lãi vay của DN trong giai đoạn này nhìn chung có xu

hướng tăng lên. Chỉ tiêu này tăng tổng cộng 1,195 lần từ năm 2011 với giá trị là 2,901

lần lên 4,096 lần vào năm 2013. Nhìn chung, chỉ tiêu này lớn hơn 1 là tốt, cho thấy DN không vay nợ quá khả năng chi trả của mình. Hiện tại, chỉ tiêu này ngày càng có xu hướng tăng thể hiện DN đã tự chủ hơn về nguồn vốn mà mình đang sử dụng để đầu tư cho hoạt động SXKD, tăng các khả năng thanh toán trong ngắn hạn, tạo niềm tin

đối với chủ nợ.

63

2.2.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động

Bảng 2.13: Bảng đánh giá hiệu quả quản lý VLĐ của Công ty TNHH Thƣơng

mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch TT

2013 2012 2011 2013/2012 2012/2011

1,865 1,450 1,843 0,415 (0,393) 1 Vòng quay VLĐ trong

kỳ (vòng)

196 252 198 (56) 54 2 Thời gian luân chuyển

VLĐ (ngày)

0,536 0,690 0,543 (0,154) 0,147 3 Hệ số đảm nhiệm VLĐ

(lần)

a. Vòng quay VLĐ trong kỳ và Thời gian luân chuyển VLĐ

Chỉ tiêu Vòng quay VLĐ trong kỳ của DN trong 3 năm có xu hướng biến động

không ổn định. Thời gian luân chuyển VLĐ do phụ thuộc vào chỉ tiêu vòng quay

VLĐ nên trong giai đoạn 2011 – 2013 cũng có xu hướng biến động tương tự. Năm

2012, giá trị của chỉ tiêu này là 1,450 vòng trong một năm; giảm 0,393 vòng so với

năm 2011. Sự giảm của chỉ tiêu này là do DTT tăng một lượng giá trị nhỏ hơn so với

giá trị tăng của chỉ tiêu Bình quân VLĐ. Chính vì vậy, trong năm 2012, thời gian luân

chuyển VLĐ của Công ty là 252 ngày, tăng 54 ngày so với năm 2011. Chỉ tiêu này

tăng có nghĩa là DN trong năm 2012 cần nhiều thời gian hơn trong việc luân chuyển

VLĐ. Việc tăng lên của chỉ tiêu này một phần thể hiện sự kém hiệu quả trong việc

quản lý VLĐ trong năm 2012 so với năm 2011. Điều này một phần là do lượng HTK

của DN tăng nhanh khi thực hiện kế hoạch mới dẫn đến sự tăng của chỉ tiêu này.

Chỉ tiêu Vòng quay VLĐ trong năm 2013 lại tăng, VLĐ quay được 1,865 vòng

trong năm này; tăng 0,415 vòng so với năm 2012 và cao hơn cả giá trị năm 2011. Sự

tăng trong năm 2013 là do chỉ tiêu DTT tăng trong khi bình quân VLĐ lại giảm. Thời

gian luân chuyển VLĐ chính vì vậy giảm xuống còn 196 ngày, tức là giảm 56 ngày so

với năm 2012, và giá trị này còn thấp hơn cả năm 2011. Điều này cho thấy, trong năm

2013 DN đã có những điều chỉnh hợp lý hơn trong việc quản lý VLĐ để có thể tiết

kiệm chi phí và vận hành SXKD tốt hơn.

64

Điều này chủ yếu là do DN giảm được lượng HTK trong năm 2013, thể hiện

bước hiệu quả đầu tiên của việc “Mở rộng kênh phân phối”. Việc này làm giảm bớt

lượng HTK, giúp DN giảm các chi phí liên quan đến việc lưu trữ, làm tăng vòng quay

VLĐ.

b. Hệ số đảm nhiệm VLĐ

Hệ số đảm nhiệm VLĐ của doanh nghiệp cũng biến động không ổn định trong

giai đoạn 2011 – 2013. Hệ số đảm nhiệm VLĐ phản ánh để có được một đồng doanh

thu tiêu thụ thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng VLĐ. Chỉ tiêu này trong năm 2012 là

0,690 lần; tăng 0,147 đơn vị so với năm 2011. Nguyên nhân của sự tăng này do VLĐ

bình quân năm 2012 (tử số) tăng một giá trị lớn hơn nhiều lần sự tăng của chỉ tiêu

Doanh thu thuần (mẫu số). Điều này cho thấy, hiệu quả quản lý VLĐ của DN trong

năm 2012 giảm so với 2011.

Tuy nhiên, chỉ tiêu này trong năm 2013 có giá trị là 0,536 lần; giảm 0,154 đơn vị

so với năm 2012. Sự giảm này là do VLĐ bình quân (tử số) giảm trong khi DTT trong

năm 2013 (mẫu số) lại tăng. Điều này cho thấy Công ty đã có những điều chỉnh để

quản lý lượng VLĐ trong DN mình hiệu quả hơn.

c. Mức tiết kiệm VLĐ

Mức tiết kiệm VLĐ phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân

chuyển VLĐ ở kì này so với kì trước. Mức tiết kiệm VLĐ được thể hiện bằng 2 chỉ

tiêu là: mức tiết kiệm VLĐ tuyệt đối và mức tiết kiệm VLĐ tương đối. Hai chỉ tiêu

này trong giai đoạn 2011- 2013 như sau:

65

Bảng 2.14: Bảng phân tích mức tiết kiệm VLĐ của Công ty TNHH Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Năm K0 K1 VLĐ Q0 VLĐ Q1 M1 VTKTĐ VTKTgĐ

2013 252 196 29.527.447.313 23.562.303.197 43.227.699.750 (5.965.144.116) (6.724.308.850)

2012 198 252 22.780.032.616 29.527.447.313 42.182.067.590 6.747.414.687 6.327.310.139

2011 146 198 12.207.665.290 22.780.032.626 41.418.241.138 10.572.367.336 5.982.634.831

Mức tiết kiệm VLĐ của doanh nghiệp trong 3 năm có xu hướng biến động không ổn định. Cả hai chỉ tiêu Mức tiết kiệm VLĐ tuyệt đối và tương đối trong năm 2011 và 2012 đều mang giá trị dương. Điều này cho thấy việc quản lý VLĐ trong 2 năm này chưa thực sự đạt

hiệu quả, do không tiết kiệm được VLĐ. Có thể thấy trong 2 năm này, DN vẫn chưa tiết kiệm được VLĐ, cụ thể trong năm 2011, công ty

cần thêm 10.572.367.336 đồng VLĐ để duy trì hoạt động SXKD; và trong năm 2012 cần bỏ ra thêm 6.747.414.687 đồng (tuy có giảm,

nhưng vẫn mang giá trị dương). Điều này cho thấy DN đang sử dụng một lượng VLĐ nhiều hơn qua các năm để duy trì hoạt động sản xuất

kinh doanh.

Tuy nhiên, trong năm 2013, chỉ tiêu này lại mang giá trị âm. Cụ thể: Số VLĐ tuyệt đối tiết kiệm được là 5.965.144.116 đồng, tương đối là 6.724.308.850 đồng. Tức là việc quản lý VLĐ đã có sự hiệu quả hơn thể hiện bằng việc số VLĐ tiết kiệm được trong kỳ. Doanh nghiệp sử dụng một lượng ít hơn VLĐ nhưng vẫn duy trì được hoạt động SXKD có hiệu quả. Điều này thể hiện qua số ngày luân chuyển VLĐ trong năm 2013 giảm xuống, cho thấy chỉ tiêu M1 (tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch) tăng lên.

Nhìn chung, năm 2013, DN đã có nhiều biện pháp điều chỉnh việc quản lý vốn nói chung và VLĐ nói riêng để quá trình hoạt động

SXKD hiệu quả hơn, mang về được nhiều lợi nhuận và tiết kiệm được nhiều chi phí hơn.

66

2.2.3.2.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý từng bộ phận VLĐ tại Công ty

TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Bảng 2.15: Bảng phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng bộ phận VLĐ tại

Công ty TNHH Thƣơng mại Quốc tê Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

TT Chỉ tiêu Chênh lệch

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2011 2013/2012 2012/2011

2,571 1,870 2,661 0,701 (0,791)

140 193 135 (52) 57

6,274 6,160 8,470 0,113 (2,310)

57 58 43 (1) 16 1 Hệ số lưu kho (vòng) 2 Thời gian luân chuyển HTK TB (ngày) 3 Hệ số thu nợ (vòng) 4 Thời gian thu nợ TB

(ngày)

7,160 4,945 4,864 2,215 0,081

50 73 74 (23) (1) 5 Hệ số trả nợ (vòng) 6 Thời gian trả nợ TB

(ngày)

147 178 104 (31) 74 7 Thời gian quay vòng

tiền TB (ngày)

a. Chỉ tiêu liên quan đến HTK

- Hệ số lưu kho (số vòng quay HTK): chỉ tiêu này nhìn chung qua 3 năm có xu

hướng biến động tăng giảm không ổn định. Giá trị của chỉ tiêu năm 2012 là 1,870

vòng; giảm 0,791 đơn vị so với năm 2011. Chỉ tiêu này trong năm 2012 giảm là do

GVHB tăng với giá trị nhỏ hơn so với sự tăng của chỉ tiêu HTK bình quân. Điều

này cho thấy trong năm 2012 hiệu quả quản lý HTK của Công ty giảm xuống do

một lượng HTK lớn được dự trữ trong DN để phục vụ cho kế hoạch “mở rộng

kênh phân phối” đang được thực hiện trong năm này.

Tuy nhiên, chỉ tiêu này trong năm 2013 lại tăng 0,701 đơn vị so với

2012, và hiện giá trị là 2,571 vòng. Chỉ tiêu này trong năm tăng là do GVHB tăng,

trong khi đó HTK bình quân giảm. Hệ số lưu kho hay còn gọi là vòng quay hàng

tồn kho càng cao thì hoạt động SXKD càng có hiệu quả. Điều này cho thấy, trong

năm 2013, DN sau 2 năm thực hiện kế hoạch mới đã có những điều chỉnh để quản

lý HTK hợp lý hơn, giảm thiểu chi phí để đầu tư cho hoạt động SXKD.

67

- Thời gian luân chuyển HTK trung bình (ICP): chỉ tiêu này phụ thuộc vào Hệ số

lưu kho nên cũng có biến động tăng giảm không ổn định trong 3 năm. Và lí do

tăng – giảm của chỉ tiêu này cũng tương tự như của hệ số lưu kho. Năm 2012, thời

gian luân chuyển HTK là 193 ngày, tăng 57 ngày so với năm 2011. Năm 2013, chỉ

tiêu này giảm xuống còn 140 ngày, giảm 52 ngày so với năm 2012. Chỉ tiêu này

giảm vào năm 2013 cho thấy vào năm này DN đang bán hàng nhanh hơn, HTK

trong năm này không bị ứ đọng nhiều.

b. Chỉ tiêu liên quan đến các khoản phải thu

- Hệ số thu nợ (số vòng quay các khoản phải thu): chỉ tiêu này của DN cũng có biến

động tăng giảm không ổn định qua 3 năm. Năm 2012, số vòng quay của các khoản

phải thu là 6,160 vòng một năm, giảm 2,310 vòng so với năm 2011. Sự giảm này

là DTT (tử số) tăng một lượng nhỏ hơn sự tăng của bình quân Các khoản phải thu

(mẫu số). Lí do là trong năm 2012, Công ty tăng cấp tín dụng cho Khách hàng.

Chỉ tiêu này trong năm 2013 tăng nhẹ lên 6,274 vòng một năm, cao hơn

năm 2012 là 0,113 đơn vị. Điều này là do trong năm 2013 Công ty đã có những

điều chỉnh để quản lý VLĐ hiệu quả hơn thể hiện qua việc DTT tăng một lượng

giá trị lớn hơn giá trị tăng của Bình quân các khoản phải thu.

- Thời gian thu nợ TB (ACP): tương tự, chỉ tiêu này phụ thuộc vào hệ số thu nợ nên

cũng có những biến động tăng, giảm không ổn định. Vì tỷ lệ nghịch với chỉ tiêu hệ

số thu nợ nên trong năm 2012, chỉ tiêu này tăng, tương ứng với số ngày thu nợ

trong năm này tăng 16 ngày so với năm 2011. Thời gian thu nợ trung bình trong

năm 2012 là 58 ngày. Năm 2013, số ngày thu nợ TB giảm xuống 1 ngày so với

năm 2012, còn 57 ngày. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, tức là DN không bị KH

chiếm dụng vốn quá lâu, có vốn để đầu tư cho hoạt động SXKD. Trong năm 2013,

chỉ tiêu này đang có xu hướng giảm cho thấy DN đã có những động thái nhất định

để điều chỉnh chiến lược quản lý VLĐ có hiệu quả hơn.

c. Chỉ tiêu liên quan đến khoản phải trả

- Hệ số trả nợ: chỉ tiêu này cho biết để chuẩn bị mỗi đồng phải trả do chiếm dụng

vốn, DN có bao nhiêu đồng có thể sử dụng được. Chỉ tiêu này trong giai đoạn

2011 – 2013 có xu hướng tăng lên. Sự tăng lên này là do GVHB và CPBH, QLDN

(tử số) tăng lên, trong khi đó ở mẫu số, Phải thu Khách hàng lại giảm giá trị nhiều

hơn giá trị tăng của chỉ tiêu còn lại là Lương, thưởng và Thuế. Qua 3 năm, chỉ tiêu

68

này tăng 2,296 vòng; từ 4,864 vòng năm 2011 lên 7,610 vòng trên năm vào năm

2013. Chỉ tiêu này tăng cho thấy hiện tại hiệu quả SXKD của DN đạt lợi nhuận

cao hơn, DN tăng tính tự chủ tài chính của mình, giảm một phần nào đó phụ thuộc

vào các khoản vay so với các năm trước.

- Thời gian trả nợ TB (APP): chỉ tiêu này phụ thuộc vào Hệ số trả nợ và tỷ lệ nghịch

với nó. Vì chỉ tiêu Hệ số trả nợ có xu hướng tăng nên trong 3 năm, chỉ tiêu Thời

gian trả nợ TB đang có xu hướng giảm. Chỉ tiêu này trong năm 2012 là 73 ngày,

chỉ giảm 1 ngày so với 2011; và năm 2013 là 50 ngày, giảm 23 ngày so với năm

2012. Thời gian trả nợ TB giảm cho thấy khả năng chi trả các khoản nợ của DN

tăng. Khoảng thời gian này được cho rằng là càng dài càng tốt vì đó là thời gian

mà DN chiếm dụng được vốn của người bán để tái đầu tư SXKD. Tuy nhiên, nếu

thời gian này quá dài có thể làm mất uy tín của DN đối với người bán và chủ nợ.

d. Thời gian quay vòng tiền trung bình

Thời gian quay vòng tiền TB của DN hiện tại đang có biến động không ổn

định. Chỉ tiêu này năm 2012 là 178 ngày, tăng 74 ngày so với năm 2011. Chỉ tiêu này

tăng trong năm 2012 là do sự tăng của chỉ tiêu Thời gian luân chuyền hàng tồn kho

TB và Thời gian thu nợ TB.

Năm 2013, thời gian quay vòng tiền TB 147 ngày, giảm 31 ngày so với năm

2012. Điều này là do cả 3 chỉ tiêu cấu thành nên đều giảm. Sự giảm của chỉ tiêu này

cho thấy, Công ty tăng có những biện pháp làm giảm thiểu sự khan hiếm của tiền mặt

phục vụ cho hoạt động SXKD và thể hiện hiệu quả quản lý tiền mặt nói riêng và quản

lý VLĐ nói chung của DN tăng lên.

69

2.2.4. Đánh giá công tác quản lý VLĐ tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt

Mỹ trong giai đoạn 2011 – 2013

2.2.4.1. Những thành tựu đạt được

Trong giai đoạn 2011 – 2013, Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ

đã đạt được những thành tựu nhất định trong Công tác quản lý VLĐ theo hướng

tích cực và hiệu quả hơn. Cụ thể:

- Về tổ chức bộ máy kế toán: Công ty có một cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ, với

nhiệm vụ cụ thể được phân công rõ ràng. Công tác hạch toán kế toán, phân tích

hoạt động SXKD được tổ chức và thực hiện tốt giúp Công ty nắm được tình hình

vốn, nguồn hình thành, tình hình tăng giảm VLĐ trong kỳ, khả năng thanh toán và

sinh lời. Trên cơ sở giúp Công ty đề ra được cho mình các giải pháp nhằm đáp ứng

các nhu cầu về VLĐ, quản lý nó một cách có hiệu quả hơn.

- Qua phân tích có thể nhận thấy, công tác quản lý VLĐ trong năm 2013 đã có

những hiệu quả rõ rệt so với các năm trước, thể hiện qua việc các chỉ tiêu tài chính

thay đổi theo hướng tích cực như việc giảm dần số ngày luân chuyển HTK TB,

thời gian thu nợ, trả nợ TB như đã phân tích ở trên, hay khả năng thanh toán trong

ngắn hạn của DN cũng dần tăng lên và cao hơn bình quân nhóm ngành. Điều này

cho thấy, Công ty đã đề ra được kế hoạch quản lý VLĐ hợp lý hơn, hiệu quả hơn

trong năm 2013, để thích nghi với việc thực hiện kế hoạch “Mở rộng kênh phân

phối”, cũng như cải thiện tình hình quản lý VLĐ hiện tại của DN.

- Tình hình vay nợ trong Công ty cũng giảm dần, khiến lượng VLĐ ròng tăng lên.

Điều này dần cho thấy Công ty đã tự chủ được tài chính của mình để phục vụ cho

quá trình SXKD, ít phụ thuộc hơn vào những khoản vay nợ bên ngoài. Điều này

còn cho thấy khả năng thanh toán trong ngắn hạn các khoản nợ, lãi vay thay đổi

theo hướng tích cực hơn.

- Công ty cũng đã cơ cấu lại bộ máy quản lý, bán hàng giúp tiết kiệm được những

chi phí phát sinh trong quá trình SXKD nhằm vận hành hoạt động một cách hiệu

quả hơn và tăng lợi nhuận.

- Khả năng thanh toán trong ngắn hạn của DN cũng có những thay đổi theo chiều

hướng tốt, cao hơn mức bình quân ngành, DN cần có những biện pháp quản lý tốt

hơn nữa để duy trì chỉ tiêu này trong tương lai.

70

2.2.4.2. Một số hạn chế và nguyên nhân

- Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp chưa cao. Biểu thị ở nguồn vốn chiếm xấp xỉ

55% là vốn đi vay, lượng tiền mặt trong DN có giá trị và tỷ trọng cực thấp, lại

đang có xu hướng giảm dần. Điều này gây bất lợi trong việc đầu tư vào công nghệ,

thay đổi dây chuyền sản xuất thiết bị hiện đại hơn trong tương lai. Từ đó về lâu dài

có thể làm giảm khả năng sinh lời và DN không có sẵn sàng tiền mặt để phục vụ

trong giao dịch SXKD.

- Hiện tại, Công ty đang theo đuổi chiến lược quản lý VLĐ thận trọng, điều này tuy

có thể làm giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động SXKD nhưng lại làm giảm

khả năng sinh lời của Công ty – điều này thể hiện qua việc Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ của DN trong 3 năm biến động tăng không nhiều.

- Lượng HTK của DN lớn do việc chuẩn bị hàng hóa phục vụ cho kế hoạch “Mở

rộng kênh phân phối”, điều này dẫn tới chi phí lưu trữ cũng tăng cao.

- Trong các năm hoạt động, Công ty cũng không trích lập các quỹ dự phòng như:

Dự phòng giảm giá HTK, dự phòng phải thu ngắn hạn,… điều này tuy tiết kiệm

được lượng tiền mặt để tài đầu tư sản xuất kinh doanh nhưng lại làm tăng rủi ro khi

thực tế hàng hóa có thể bị giảm giá hay khách hàng không trả được nợ.

- Ngoài ra, trong Công tác quản lý VLĐ nói riêng và quản lý Vốn nói chung, Công

ty chỉ tập trung vào những khoản vay ngắn hạn – những khoản vay cần thanh toán

ngay và lãi suất cao. Trong các năm tới, Công ty cần cân nhắc đến các khoản vay

dài hạn để giảm áp lực trả nợ trong ngắn hạn và giúp DN có thể lên kế hoạch trả

nợ hợp lý hơn trong tương lai.

- TSCĐ trong DN hiện đang lỗi thời và khấu hao gần hết giá trị do chưa được đầu tư

thay thế, điều này là do Công ty tập trung phần lớn nguồn vốn lưu động của mình

đầu tư cho TSLĐ.

71

CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ VIỆT

MỸ

3.1. Phƣơng hƣớng hoạt động của Công ty TNHH Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ

3.1.1. Định hướng phát triển

Tiếp tục xây dựng và phát triển, giữ vững Công ty TNHH Thương mại Quốc tế

Việt Mỹ là một doanh nghiệp sản xuất kết hợp thương mại, lấy hiệu quả kinh tế là

thước đó cho sự phát triển ổn định và bền vững. Lấy việc sản xuất các sản phẩm phục vụ cho hoạt động thương mại làm lợi thế và cơ sở cho sự phát triển bền vững lâu dài.

Phát triển và mở rộng nhanh chóng mạng lưới phân phối trong nước, chú trọng vào

các thị trường tiềm năng.

Bên cạnh đó, với định hướng phát triển bền vững “An toàn – Tiết kiệm – Thân thiện với môi trường” từ khi mới thành lập; trong gần 10 năm hoạt động, công tác bảo

vệ môi trường luôn được công ty quan tâm đầu tư và tổ chức thực hiện thông qua việc

tuân thủ tốt chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường, tổ chức quan trắc và báo cáo

kết quả giám sát môi trường định kỳ hàng năm, thực hiện thu gom và xử lý tái chế các

chất thải đúng theo yêu cầu quy định, cải thiện điều kiện vệ sinh và môi trường lao

động ngày càng xanh và sạch hơn.

3.1.2. Mục tiêu chiến lược

Căn cứ vào định hướng phát triển của ngành và thực tiễn phát triển gần 10 năm

của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có kế hoạch củng cố và mở rộng thị trường như sau:

- Tập trung chỉ đạo và đầu tư cho công tác thị trường Hà Nội là khu vực có sức

tiêu thụ cao và Doanh nghiệp rất có khả năng phát triển trước mắt và lâu dài.

Mục tiêu những năm tới thị trường Hà Nội chiếm tỷ lệ lớn khoảng 60% tổng

doanh thu của Doanh nghiệp.

- Hoàn thiện kế hoạch “Mở rộng kênh phân phối” với 24 cửa hàng và 30 đại lý

chính thức trên toàn quốc vào năm 2015.

Sản phẩm luôn là nhân tố có ảnh hưởng lớn dẫn tới chiến thắng trong cuộc

cạnh tranh trên thị trường quốc tế luôn đòi hỏi phải có những sản phẩm không chỉ có chất lượng cao mà còn phải có mẫu mã phù hợp với thị hiếu của khách hàng. Nắm được điều đó các doanh nghiệp đã xác định các mục tiêu về chính sách sản phẩm của

mình như sau:

- Cải tiến mẫu mã, tăng cường chất lượng là một giải pháp mang tính sống còn để

tồn tại và phát triển.

72

- Doanh nghiệp sẽ tập trung tiêu thụ các mặt hàng khác nhau với các đối tượng

khách hàng khác nhau, phấn đấu để có được lượng tiêu thụ ổn định và các mặt

hàng có nhu cầu lớn nhằm khai thác triệt để tiềm năng của thị trường.

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản lý Vốn lƣu động tại Công

ty TNHH Thƣơng mại Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2011 – 2013

Trong giai đoạn 2011 – 2013, Công ty vẫn giữ vững sự phát triển và cơ bản đạt

được những mục tiêu đề ra, doanh thu và lợi nhuận có tăng hơn so với năm trước đó.

Trong các năm tới, Công ty sẽ xây dựng bộ máy quản lý, sản xuất và bán hàng ổn định hơn; hoàn thành việc mở rộng kênh phân phối bán hàng trên toàn quốc.

Để thực hiện được những điều đã nêu trên, Công ty cần có chiến lược Quản lý

vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng thực sự hiệu quả để có thể đạt được những

định hướng phát triển của mình trong tương lai. Dựa trên những hạn chế trong công tác Quản lý VLĐ tại Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ trong giai đoạn

2011 – 2013 có thể đưa ra một số giải pháp sau đây.

3.2.1. Một số giải pháp chính

Nhận thức được tầm quan trọng của Công tác Quản lý VLĐ, Công ty có thể cải

thiện tình hình sử dụng VLĐ hiện tại của mình bằng một số giải pháp sau:

3.2.1.1. Hoàn thiện Công tác Quản lý vốn bằng tiền

Qua phân tích tình hình Quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại

Quốc tế Việt Mỹ trong giai đoạn 3 năm gần đây, có thể dễ dàng nhận thấy công tác

quản lý tiền chưa thực sự tốt. Cụ thể, nguồn vốn bằng tiền trong DN có giá trị cực kỳ

nhỏ và đang có xu hướng giảm dần về tỷ trọng vốn dĩ cũng đã tương đối nhỏ so với

tổng VLĐ. Tiền và các khoản tương đương tiền của DN cao nhất chỉ chiếm tỷ trọng

0,53% trên tổng VLĐ vào năm 2011. Tỷ trọng này vào năm 2013 giảm xuống chỉ còn

0,34%.

Việc duy trì giá trị và tỷ trọng tiền mặt trong DN tương đối nhỏ như vây có thể dễ dàng nhận thấy khả năng thanh toán ngay các khoản vay ngắn hạn của DN đang trong trạng thái chưa thực sự tốt. DN có thể gặp khó khăn về hoạt động thanh toán ngắn hạn nếu không tính đến HTK.

Vì vậy trong các năm tới, Công ty cần xem xét và tính toán được mức dự trữ tiền mặt hợp lý của DN mình sao cho khả năng thanh toán được đảm bảo và cải thiện mà không gây ứ đọng vốn. Để làm được điều này, Công ty có thể áp dụng mô hình Baumol hay mô hình Miller – Orr về quản lý tiền mặt, để có thể cải thiện được Công tác Quản lý vốn bằng tiền.

73

Vì là Công ty TNHH, DN cũng không có bất cứ khoản đầu tư tài chính nào và

nhu cầu về tiền của mọi DN trong thực tế đều không ổn định; vì vậy việc sử dụng mô

hình Baumol là rất khó tính toán và xác định đối với Công ty. Từ đó, ta có thể sử dụng

mô hình Miller – Orr để giúp Công ty cải thiện về tình hình quản lý tiền mặt như sau:

Dựa vào sơ đồ 1.2: Mô hình Miller – Orr về quản lý tiền mặt, có thể nhận thấy

để áp dụng Mô hình này cần chú ý đến: giới hạn trên (H), giới hạn dưới (L) và số dư

tiền mặt mục tiêu (Z). Ban quản lý Công ty thiết lập H căn cứ vào chi phí cơ hội của

việc nắm giữ tiền và L căn cứ vào mức độ rủi ro thiếu tiền mặt.

Gọi F là chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán các chứng khoán khả thị

ngắn hạn và F là cố định. K là lãi suất ngắn hạn. Dựa vào bảng dự trữ tiền mặt hàng

tháng của DN trong năm 2013 và tính toán trên Excel, ta có độ lệch chuẩn () của

dòng tiền tệ hàng năm trong doanh nghiệp TB là cố định và bằng 30.000.000 đồng. Từ đó, ta có thể giả định Mô hình Miller – Orr đối với Công ty TNHH Thương mại Quốc

tế Việt Mỹ để áp dụng vào năm 2014 như sau:

- Giới hạn dưới (L): 0 đồng.

- Phương sai của dòng tiền tệ hàng năm là: 2 = (30.000.000)2 = 900*1012 đồng.

- Lãi suất ngắn hạn ngân hàng k = 8% /năm.

- Chi phí giao dịch chứng khoán ngắn hạn F = 10.000.000 đồng/năm

Từ giả định trên, ta có mức tiền mặt mục tiêu là:

Z = √3(10.000.000)(900*1012) + 0 = 43.860.266 đồng 4 (0,08)

H = 3 x 43.860.266 = 131.580.798 đồng Từ đó, ta có số dư tiền mặt tối ưu của Công ty (C*) là:

4Z - L

3

4 x 131.580.798 - 0 C* = = = 175.441.064 đồng. 3

Vì vậy hàng năm, Công ty cần nâng mức tiền mặt dự trữ tối ưu của mình lên xấp

xỉ 175.441.064 đồng. Hiện tại, mức tiền mặt cuối kỳ trong DN vào cuối năm 2013 là 76.577.726 đồng, thấp hơn nhiều so với mức dự trữ tiền mặt cần thiết và còn có xu

hướng giảm dần trong giai đoạn 2011 – 2013. Trong năm 2014, DN có thể áp dụng mô hình Miller – Orr để tính toán mức tiền mặt cần dự trữ như trên rồi có những phương hướng điều chỉnh tăng lượng tiền dự trữ của DN trong tương lai.

Việc áp dụng các mô hình tính toán về việc quản lý tiền mặt sẽ giúp DN định hướng và nắm bắt được tình trạng tiền mặt có trong DN mình hiện tại có đang ở mức

74

tối ưu hay không. Từ đó nhanh chóng có những biện pháp cải thiện để nâng cao hiệu

quả Quản lý VLĐ nói chung và Quản lý tiền mặt nói riêng trong DN.

3.2.1.2. Hoàn thiện Công tác Quản lý Hàng tồn kho

Tồn kho dự trữ là khoản mục chiếm giá trị và tỷ trọng cao nhất trong tổng số VLĐ của DN qua các năm và còn đang có xu hướng tăng lên. Việc tăng lên của HTK

là do Công ty đang có những công tác thực hiện kế hoạch “Mở rộng kênh phân phối”,

cần sẵn sàng một lượng HTK lớn để cung cấp cho các nhà phân phối, đại lý,… Tuy

nhiên khi kế hoạch đã đưa vào thực hiện được 2 năm và đã có những bước thành công đầu tiên thì Công ty nên có kế hoạch điều chỉnh được lượng HTK hợp lý để có thể

giảm thiểu chi phí lưu kho, tiết kiệm các khoản chi phí liên quan đến HTK, để lấy đó

tái phục vụ cho quá trình SXKD.

Ngoài việc kích cầu bằng cách đưa ra những khuyến mãi, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán trong giao dịch mua bán đế làm giảm lượng HTK, là DN

thương mại và sản xuất, Công ty còn có thể xem xét áp dụng một biện pháp tối ưu hơn

là áp dụng mô hình EOQ – mô hình xác định lượng đặt hàng tối ưu và thời gian đặt

hàng tối ưu. Áp dụng mô hình này, Công ty cần xác định được chi phí cho từng loại

đơn vị hàng lưu kho của mình, chi phí cho một lần đặt hàng và số lượng bán TB của 1

năm. Từ đó, dựa trên công thức của mô hình, Công ty có thể dễ dàng xác định lượng

đặt hàng tối ưu của mình đối với từng loại nguyên liệu, vật liệu dùng trong sản xuất và thời gian dự trữ tối ưu cho các khoản mục hàng lưu kho. Từ đó, Công ty có thể tối đa

hóa giá trị tài sản của mình bằng cách tối thiểu hóa chi phí cho lưu trữ.

Có thể áp dụng mô hình EOQ cho Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ

trong các năm tới với những giả sử mô hình dựa trên số liệu năm 2013 từ báo cáo Kho

của DN. Hàng lưu kho của DN bao gồm: Thành phẩm, NVL, Hàng hóa. Giả sử hàng

lưu kho của DN đều có đơn vị tính là chiếc. Nhu cầu về hàng hóa TB trong kỳ của DN

chính là số lượng bán trong kỳ đó. Và nhu cầu này trong năm tới của DN dự tính là:

4.560.000 chiếc (Q); số lượng của một lần đặt hàng là 380.000 chiếc. Từ đó, có thể tính toán dự tính các chỉ tiêu liên qua như sau:

- Chi phí dự trữ của một đơn vị hàng lưu kho (C):

Tất cả chi phí lưu kho của DN trong 1 năm ước lượng dự tính như sau:

 Bốc xếp, vận chuyển: 700.000.000 đồng.

 Đóng gói: 250.000.000 đồng.

 Bảo hiểm: 450.000.000 đồng.

 Hao hụt, hư hỏng: 750.000.000 đồng.

 Quản lý kho, thiết bị: 2.500.000.000 đồng.

75

Tổng: 4.650.000.000 đồng

4.650.000.000 Suy ra: C = = 1.020 đồng 4.560.000

- Chi phí một lần đặt hàng (O):

 Giao dịch (điện thoại, giấy tờ, đi lại): 2.000.000 đồng.

 Quản lý: 1.000.000 đồng.

 Kiểm tra: 1.500.000 đồng.

 Thanh toán: 500.000 đồng.

Suy ra: O = 5.000.000 đồng

Từ những tính toán ở trên, ta có:

- Chi phí lưu kho: 4.650.000.000 đồng

S 4.560.000 - Chi phí đặt hàng = x O = x 5.000.000 = 60.000.000 đồng. Q 380.000

Suy ra: Tổng chi phí = CP lưu kho + CP đặt hàng

= 4.650.000.000 + 60.000.000 = 4.710.000.000 đồng.

Vậy ta có lượng đặt hàng tối ưu Q* trong năm tới là:

S*O 4.560.000 x 5.000.000 EOQ = Q* = √2 = √2

 211.438 chiếc/lần.

C 1020

Áp dụng mô hình này, Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ trong các

năm tới có thể dễ dàng tính toán được lượng đặt hàng tối ưu để tối thiểu hóa chi phí

cho đặt hàng và lưu trữ, từ đó làm tối đa hóa giá trị TS của chủ sở hữu.

3.2.2. Một số giải pháp hỗ trợ

- Giải pháp 1: Cân đối giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, giữa nguồn vốn ngắn

hạn và nguồn vốn dài hạn, xác lập cơ cấu nguồn tài trợ VLĐ một cách tối

ưu.

Hiện tại, Công ty chỉ tập trung vào nguồn vốn vay ngắn hạn mà chủ yếu là vay

nợ ngân hàng và phải trả người bán – những khoản tài trợ và chiếm dụng có chi phí

huy động cao. Công ty nên cân nhắc chuyển hướng sang vay nợ dài hạn để có thể tiết

kiệm được chi phí huy động vốn, tránh khan hiếm vốn và có nhiều thời gian để sắp

xếp kế hoạch trả nợ phù hợp hơn.

76

Bên cạnh đó, Công ty còn cần có những biện pháp cơ cấu lại tỷ trọng hiện tại

giữa NVNH và NVDH để đảm bảo hoạt động SXKD được diễn ra hiệu quả và đều

đặn, bên cạnh đó cũng cho hiệu suất sinh lời cao hơn, có thể tính toán trước rủi ro để

có những biện pháp chuẩn bị.

 Cách thực hiện: Công ty có thể áp dụng mô hình tài trợ VLĐ tối ưu như sau:

Toàn bộ TSDH thường xuyên được đảm bảo bằng NVDH. Toàn bộ TSNH

được tài trợ bằng NVNH (áp dụng chiến lược Quản lý VLĐ dung hòa).

Và NVDH của DN không chỉ nên bao gồm Nguồn đầu tư của CSH và Lợi

nhuận sau thuế chưa phân phối, mà Công ty nên mở rộng sang việc huy động

vốn bằng các nguồn vay dài hạn để tiết kiệm chi phí.

Hình 3.1: Mô hình tài trợ VLĐ

 Ƣu điểm: sử dụng mô hình này có thể làm giảm chi phí sử dụng vốn và tính

chất cơ cấu NV cũng khá linh hoạt. Bên cạnh đó còn có thể làm tăng mức sinh

lời hiện tại của doanh nghiệp.

 Nhƣợc điểm: rủi ro cao hơn so chiến lược Quản lý VLĐ hiện tại của DN.

- Giải pháp 2: Giảm lượng thành phẩm hàng tồn kho bằng cách tăng cường

công tác tiêu thụ với kế hoạch “Mở rộng kênh phân phối” có kết hợp thêm

các chiến lược Marketing hợp lý. Từ đó tăng doanh thu tiêu thụ dẫn đến

tăng tốc độ luân chuyển VLĐ.

77

Vì hiện tại Công ty đang thực hiện kế hoạch “Mở rộng kênh phân phối” vì

vậy chiến lược Marketing phù hợp mà hiện tại DN nên áp dụng là Chiến lược

Kênh phân phối (Places). Chiến lược Marketing này có thể được thực hiện như

sau:

 Tuyển chọn các thành viên của Kênh phân phối: từ các nhà phân phối thiết

bị điện trên toàn quốc, bao gồm các nhà phân phối cũ, mới và chưa từng

hợp tác. Công ty phải biết thu hút các nhà phân phối có chất lượng dựa

trên các đặc điểm: khả năng am hiểu và quan hệ tốt với khách hàng, khả

năng hợp tác, hiệu quả và uy tín trong kinh doanh,… Sau khi lựa chọn

được nhà phân phối phù hợp, sẽ tiến hành xây dựng mạng lưới phân phối.

 Có các biện pháp kích thích thành viên trung gian phân phối một cách

thường xuyên để họ làm việc tốt hơn. Công ty cần phải hiểu được nhu cầu

và mong muốn của họ. Có thể kích thích các thành viên của Kênh phân

phối bằng một số cách, áp dụng vào những hoàn cảnh phù hợp như: đưa ra

mức lời, tiền thưởng, trợ cấp, thi đua doanh số; đưa ra những hợp đồng

làm ăn lâu dài vì lợi ích chung; hay lập chương trình phân phối cùng vạch

ra mục tiêu kinh doanh, kế hoạch tiêu thụ,…

 Đánh giá các thành viên của Kênh: Công ty cần định kỳ đánh giá hoạt động

của nhà phân phối thông qua một số tiêu chuẩn như định mức doanh số, số

lượng nhập hàng, số lần đặt hàng để sắp xếp các nhà phân phối này vào

danh sách tiềm năng hay không. Từ đó có thể đưa ra một số ưu đãi nhất

định như chiết khấu, quà tặng,…

78

KẾT LUẬN

Vốn lưu động là điều kiện không thể thiếu đối với các doanh nghiệp hoạt động

sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Cùng với sự ra đời của nhiều doanh nghiệp, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt. Để tăng lợi thế cạnh

tranh và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả của chính mình, bản thân

mỗi doanh nghiệp cần có những phương hướng để quản lý Vốn nói chung và Vốn lưu

động nói riêng thực sự tiết kiệm và hợp lý. Việc quản lý Vốn lưu động có hiệu quả chính là cơ sở giúp doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh thuận lợi.

Trong giai đoạn 2011 – 2013, tình hình Quản lý Vốn lưu động của Công ty

TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ nhìn chung đã được cải thiện rõ rệt và những

bước đầu cho thấy một cái nhìn tích cực hơn. Tuy nhiên, là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, với tiềm lực tài chính chưa cao mà hiện tại quá trình sản xuất kinh doanh đang

trên đà phát triển, Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Việt Mỹ cần có những biện

pháp hiệu quả hơn nữa để hoàn thiện Công tác Quản lý Vốn lưu động của mình trong

tương lai.

Trong quá trình thực hiện khóa luận này, em đã có những cơ hội để vận dụng được những kiến thức đã học về tài chính doanh nghiệp nói chung quản lý Vốn lư

động nói riêng vào thực tế của công ty. Qua đó, em không những được củng cố một

cách vững chắc hơn những kiến thức đã được các thầy cô truyền dạy mà còn có thể

nắm được phương pháp áp dụng lý thuyết đó vào thực tế. Tuy nhiên trong quá trình

thực hiện khóa luận này có thể còn những điểm chưa hợp lý, những đánh giá có thể

chưa thật sát thực, các giải pháp đưa ra chưa chắc đã là tối ưu nhất do em còn nhiều

hạn chế về mặt kiến thức và thiếu hiểu biết thực tế. Vì vậy em rất mong nhận được sự

đóng góp, bổ sung ý kiến nhận xét từ phía các quý thầy cô giáo để khóa luận được

hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Nguyễn Hồng Nga đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

PHỤ LỤC

1. Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm 2011 của Công ty TNHH Thương

mại Quốc tế Việt Mỹ.

2. Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm 2012 của Công ty TNHH Thương

mại Quốc tế Việt Mỹ.

3. Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty TNHH Thương

mại Quốc tế Việt Mỹ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Th.s Lưu Thị Hương (2002), Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Giáo dục.

2. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính,

Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân.

3. Phan Trần Trung Dũng (2014), Tài chính 101 – Tài chính cho mọi người, NXB

Lao động – Xã hội. 4. Tài liệu trực tuyến:

- https://voer.edu.vn/m/von-va-vai-tro-cua-von-doi-voi-doanh-

nghiep/91875f8e

- https://voer.edu.vn/m/von-luu-dong-va-vai-tro-cua-von-luu-dong/1fbd3a15 - http://tuanvanle.wordpress.com/2010/10/07/mo-hinh-phan-tich-tai-chinh-

dupont/