BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP DỊCH VỤ BÁO CHÍ - TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

SINH VIÊN THỰC HIỆN

: NGÔ THỊ LOAN

MÃ SINH VIÊN

: A16177

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP DỊCH VỤ BÁO CHÍ - TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

Giáo viên hƣớng dẫn

: Th.S Nguyễn Hồng Nga

Sinh viên thực hiện

: Ngô Thị Loan

Mã sinh viên

: A16177

Chuyên ngành

: Tài chính

HÀ NỘI - 2014

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học

Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Ths. Nguyễn Hồng Nga. Cô giáo không chỉ là người

đã trực tiếp giảng dạy em một số môn học chuyên ngành trong thời gian học tập tại trường, mà còn là người luôn bên cạnh, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, hỗ trợ cho em

trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận này. Em xin chân thành cám ơn

cô vì những kiến thức mà cô đã truyền dạy cho em, đó chắc chắn sẽ là những hành

trang quý báu cho em bước vào đời.

Thông qua khóa luận này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể

các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại Học Thăng Long, những người đã trực

tiếp truyền đạt và trang bị cho em đầy đủ các kiến thức về kinh tế, từ những môn học

cơ bản nhất, giúp em có được một nền tảng về chuyên ngành học như hiện tại để có

thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Ngô Thị Loan

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ..................................................................................................... 1

1.1. Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh ............................................................ 1

1.1.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh ................................................................ 1

1.1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .......................................... 2

1.1.3. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh ................................................................. 2

1.1.4. Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi thế cạnh tranh ................ 3

1.1.5. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ..................................... 4

1.1.6. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ...................................... 4

1.2. Các phƣơng pháp phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp ....................................................................................................................... 6

1.2.1. Phương pháp so sánh ................................................................................................ 6

1.2.2. Phương pháp chi tiết. ................................................................................................ 6

1.2.3. Phương pháp thay thế liên hoàn............................................................................... 7

1.2.4. Phương pháp phân tích Dupont ............................................................................... 8

1.3. Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ................... 8

1.3.1. Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ............................ 8

1.3.2. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp ......................................................... 10

1.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ........................................................................ 13

1.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ............................................................................. 18

1.3.5. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí........................................................................ 21

1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ... 23

1.4.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ..................................................................... 23

1.4.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp. .................................................................... 25

CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BÁO CHÍ - TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM ................................ 26

2.1. Giới thiệu chung về Công ty CP Dịch vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam......... 26

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ........................................................ 26

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty CP Dịch vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam .......... 28

2.1.3. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Báo chí - Truyền

hình Việt Nam .................................................................................................................... 30

2.2. Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP Dịch vụ Báo chí - Truyền hinh Việt Nam ..................................................................................... 30

2.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty ............................................... 30

2.2.2. Phân tích tình hình doanh thu – chi phí - lợi nhuận của công ty ........................ 40

2.2.3. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp ......................................................... 45

2.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ........................................................................ 51

2.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ............................................................................. 63

2.2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí........................................................................ 66

2.3.Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .................................... 70

2.3.1. Kết quả đạt được ...................................................................................................... 70

2.3.2. Tồn tại ...................................................................................................................... 71

2.3.3. Nguyên nhân ............................................................................................................ 72

CHƢƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BÁO CHÍ – TRUYỀN

HÌNH VIỆT NAM ............................................................................................................ 73

3.1. Định hƣớng phát triển của công ty ......................................................................... 73

3.2. Những giải pháp tăng cƣờng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ................................................................................................................................ 73

3.2.1. Đối với tài sản ngắn hạn ......................................................................................... 73

3.2.2. Đối với tài sản dài hạn............................................................................................. 78

3.2.3. Đối với công tác Marketing ..................................................................................... 79

3.2.3. Đối với việc giảm chi phí và phân bổ hợp lý các khoản chi phí ............................ 80

32.4. Các giải pháp khác ................................................................................................... 80

KẾT LUẬN

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

TS Tài sản

TSNH Tài sản ngắn hạn

VCSH Vốn chủ sở hữu

VND Việt nam đồng

TSDH Tài sản dài hạn

ĐVT Đơn vị tính

CCDV Cung cấp dịch vụ

QLKD Quản lý kinh doanh

LNST Lợi nhuận sau thuế

HĐTC Hoạt động tài chính

LNTT Lợi nhuận trước thuế

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Tình hình tài sản năm 2011 - 2013 của Công ty CP Dịch vụ Báo chí –

Truyền hình Việt Nam ........................................................................................................ 31

Bảng 2.2. Tình hình nguồn vốn năm 2011- 2013 của Công ty CP Dịch vụ Báo chí –

Truyền hình Việt Nam ........................................................................................................ 36

Bảng 2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 của Công ty CP Dịch vụ Báo chí – Truyền hình Việt Nam ........................................................................................................ 41

Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ............................................................... 45

Bảng 2.5. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản ............................................... 52

Bảng 2.6. Mức độ ảnh hưởng của ROS và hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA ................. 54

Bảng 2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..................................................... 56

Bảng 2.8 Ảnh hưởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA ............................ 59

Bảng 2.9. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho .................................................................... 60

Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình các khoản phải thu ......................................... 61

Bảng 2.11 Chỉ tiêu đánh giá tài sản dài hạn ....................................................................... 62

Bảng 2.12. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay .............................................. 64

Bảng 2.13. Phân tích ROE theo mô hình dupont ............................................................... 65

Bảng 2.14. Hiệu quả sử dụng chi phí ................................................................................ 67

Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro ................................................................................. 76

Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng................................................................................ 78

DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của công ty CP Dịch vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam ....... 28

Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 ............................................ 35

Bảng 2.2. Tình hình nguồn vốn năm 2011- 2013 của Công ty CP Dịch vụ Báo chí – Truyền hình Việt Nam ........................................................................................................ 36

Biểu đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013 ..................................... 39

Biểu đồ 2.3. Hệ số tổng lợi nhuận ...................................................................................... 47

Biểu đồ 2.4. Hệ số lợi nhuận hoạt động ............................................................................. 48

Biểu đồ 2.5. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ...................................................................... 49

Biểu đồ 2.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản .................................................................... 50

Biểu đồ 2.7. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu .............................................................. 51

Biểu đồ 2.8. Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán ............................................................ 69

Biểu đồ 2.9. Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh ............................................ 70

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Nói đến doanh nghiệp, người ta thường nghĩ doanh nghiệp đó có thích nghi, có

đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế thị trường không? Doanh nghiệp đó đã đạt được

gì, đóng góp được những gì? Hoạt động của doanh nghiệp như thế nào, có hiệu quả hay không? Do đó, để thực hiện điều này ngoài đặc điểm của ngành và uy tín của

doanh nghiệp thì một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đó là hiệu quả hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc

làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm

tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong

mối quan hệ với môi trường xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Mặt khác, qua phân tích hiệu quả kinh

doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt

động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao

động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của

doanh nghiệp. Ngoài ra, phân tích hiệu quả kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng

phục vụcho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh

có hiệu quả hơn.

Do đó vấn đề phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trở nên

cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đối với các doanh nghiệp để tồn

tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong bối cảnh kinh doanh

cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay cùng với chính sách mở cửa chủ động hội

nhập nền kinh tế thế giới của nước ta thời gian qua.

Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả

sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam”.

2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận đi sâu tìm hiểu cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh đồng thời phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh tại Công ty CP Dich vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam trong giai đoạn

2011 – 2013 thông qua các chỉ tiêu tài chính. Trên cơ sở đó, chúng ta sẽ đánh giá hiệu

quả hoạt động sản xuất kinh doanh và đồng thời đưa ra các giải pháp tăng cường hiệu

quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.

Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 của Công ty CP Dịch vụ

Báo chí - Truyền hình Việt Nam.

3. Phƣơng pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo

chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phương pháp phân tích tỷ lệ để đưa ra đánh

giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động

của công ty.

4. Kết cấu khóa luận

Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Chƣơng 2: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Báo

chí - Truyền hình Việt Nam.

Chƣơng 3: Những giải pháp tăng cƣờng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công

ty ty CP Dich vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam.

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, tất cả doanh nghiệp đều xem mục tiêu tối

đa hóa lợi nhuận là quan trọng nhất. Nhằm đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp

phải xác định chiến lược sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn phát triển phù hợp

với những thay đổi của môi trường kinh doanh. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần phân bổ và quản trị có hiệu quả những nguồn lực và luôn kiểm tra việc sử dụng chúng

sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Muốn kiểm tra được tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải đánh giá được hiệu quả ở phạm vi mỗi doanh nghiệp cũng

như từng bộ phận.

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Theo

Samuelson và Nordhaus, “hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản

lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác”.

(Nguồn theo P.Samuelson, W.Nordhaus (1991), Kinh tế học, Viện Quan hệ quốc tế -

Bộ Ngoại giao, Hà Nội)

Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến vấn đề phân bổ hiệu quả nguồn lực

của nền sản xuất xã hội. Trên góc độ đó, rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sai chỉ

việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền

kinh tế đạt hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được.

Trong khi đó thì có nhiều nhà quản trị cho rằng hiệu quả kinh doanh được xác

định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Theo

Manfred, “tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị

chia cho chi phí kinh doanh”.

(Nguồn theo Manfred Kuhn (1990), Từ điển kinh tế, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ

thuật, Hà Nội).

Từ những quan điểm nêu trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả sản xuất

kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, đất đai…) nhằm đạt đƣợc mục tiêu xác định. Trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ có thể đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét rằng mỗi sự

hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào.

Công thức chung tính hiệu quả sản xuất kinh doanh là:

1

H = K/C

Trong đó:

H = hiệu quả sản xuất kinh doanh

K = kết quả đạt được.

C = hao phí nguồn lực để tạo ra kết quả đó

1.1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiết

kiệm lao động xã hội. Đây chính là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu

quả kinh tế. Chính vì vậy, việc khan hiếm nguồn lực, việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh và ngày càng thỏa mãn nhu cầu cao của xã hội, đặt ra yêu cầu là phải khai thác,

tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng tới các yếu tố sản xuất và phải tiết kiệm mọi chi phí

đến mức tối đa.

Trong điều kiện kinh tế xã hội nước ta hiện nay, hiệu quả kinh doanh được đánh

giá trên hai tiêu thức hiệu quả xã hội và tiêu thức hiệu quả kinh tế. Tùy theo từng

thành phần kinh tế tham gia và hoạt động kinh doanh mà hiệu quả kinh doanh theo hai

hình thức này cũng khác nhau

 Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế là quá trình kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được

mục tiêu xác định.

 Hiệu quả xã hội: Nói lên mức độ giải quyết các vấn đề xã hội khi thực hiện việc gì đó như xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí, giải quyết việc làm...

 Hiệu quả kinh doanh: Tất cả những lợi ích do việc thực hiện kinh doanh đem lại như lợi ích kinh tế xã hội, lợi ích của Chủ đầu tư và lợi ích cho người sử dụng.

Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì

tiêu thức kinh tế được quan tâm nhiều hơn. Đối với công ty nhà nước có sự chỉ đạo và

góp vốn liên doanh của nhà nước thì tiêu thức hiệu quả xã hội lại được đề cao hơn.

Điều này phù hợp với mục tiêu của chủ nghĩa Mac – LeNin. Đó là không ngừng nâng cao về vật chất và tinh thần toàn xã hội, có nghĩa là tiêu thức quan tâm nhiều hơn là

hiệu quả xã hội, lợi ích cho cộng đồng.

Tuy nhiên ta cũng có thể thấy hiệu quả về mặt kinh tế cũng kéo theo hiệu quả về mặt xã hội. Khi hiệu quả kinh tế đạt được tự khắc sẽ kéo theo hiệu quả mặt xã hội, mang lại lợi ích cho xã hội.

1.1.3. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Căn cứ theo phạm vi tính toán

2

Bao gồm:

 Hiệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu đề ra.

 Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ lành nghề, cải thiện

đời sống văn hoá, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người

lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân.

 Hiệu quả an ninh quốc phòng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo an ninh chính trị, trật tự

xã hội trong và ngoài nước.

 Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định

trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra.

 Hiệu quả môi trường: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương

quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môi trường và điều

kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt đồng thời

các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các mục tiêu hiệu

quả tổng hợp đó.

 Căn cứ theo nội dung tính toán

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phân thành:

 Hiệu quả dưới dạng thuận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường bằng chỉ tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu ra. Chỉ

tiêu này cho biết cứ mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo được bao nhiêu đơn vị đầu ra.

 Hiệu quả dưới dạng nghịch: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh nhưng chỉ tiêu này cho biết để có được một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào.

 Căn cứ theo đối tượng đánh giá

 Hiệu quả cuối cùng: Thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và tổng hợp chi phí đã bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Hiệu quả trung gian: Thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí của từng yếu tố đã được sử dụng như: lao động, máy móc, nguyên vật liệu…

Bao gồm:

1.1.4. Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi thế cạnh tranh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau. Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng được nâng 3

cao sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp giữ vững và phát huy những lợi thế cạnh tranh

sẵn có, đồng thời có thể khai thác những lợi thế cạnh tranh khác. Doanh nghiệp đạt

hiệu quả kinh tế, xã hội cao khi thu nhập của người lao động được cải thiện và nâng cao. Đây chính là động lực để người lao động gắn bó và tiếp tục đóng góp công sức

vào sự phát triển của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp sẽ nộp thuế cho ngân sách

nhà nước nhiều, đầy đủ và kịp thời và tạo điều kiện nâng cao uy tín của doanh nghiệp

đối với các cơ quan quản lý. Tương tự, mối quan hệ với các ngân hàng, tổ chức tín

dụng ngày càng được củng cố khi doanh nghiệp thanh toán được các khoản lãi vay và nợ vay khi tới hạn. Lợi nhuận của doanh nghiệp lớn sẽ tạo điều kiện tăng thêm niềm

tin cho cổ đông tiếp tục góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Ngược lại, khi doanh nghiệp có được một số lợi thế cạnh tranh nào đó, doanh nghiệp sẽ có cơ hội dành được

những lợi ích mà doanh nghiệp khác không thể có được. Lợi thế về quy mô, về tiếp

cận được những nguồn lực có chi phí thấp như lao động, vốn, đất đai... đều là những

yếu tố quan trọng trong việc đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh

nghiệp.

1.1.5. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong xu thế các nước hiện nay là mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp xuất

hiện ngày càng nhiều và mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp luôn là tìm kiếm

lợi nhuận để bù đắp chi phí sản xuất, tránh những rủi ro gặp phải để tồn tại và phát

triển. Bởi

vậy các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vì những lý do

sau đây:

 Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể làm tăng khả năng cạnh tranh, đứng vững của

doanh nghiệp trên thị trường. Ngoài ra, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là

tối đa hóa lợi nhuận. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là đỏi hỏi khách

quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình.

 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần giải quyết mối quan hệ tập thể giữa Nhà nước và người lao động. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làm quỹ phúc lợi tập thể được nâng lên, đời sống người lao động từng bước được cải thiện.

1.1.6. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là công cụ quản lý có hiệu quả mà các doanh nghiệp sử dụng từ trước đến nay. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh

4

doanh giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu, đánh giá

như thế nào, những mục tiêu kinh tế thực hiện đến đâu, từ đó tìm ra biện pháp để tận

dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là phân tích hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc một chu kì sản xuất kinh doanh mà còn là điểm khởi đầu cho chu kì kinh doanh tiếp theo. Kết quả phân tích của thời

gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới

sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển và

phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong kinh doanh.

Trên cơ sở đó doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quá trình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng để củng cố phát

huy hay khắc phục, cải tiến quản lý, phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho

người lao động.

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với

bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến công ty đặc

biệt là nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp,… vì phân tích hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh giúp cho họ có những thông tin để có những quyết định chính xác, kịp

thời hơn.

 Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ

hoàn thiện của sản xuất trong cơ chế thị trường trình độ phát triển của lực lượng sản

xuất càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả. Tóm lại,

càng nâng cao hiệu quả kinh doanh càng đem lại cho quốc gia sự phân bổ, sử dụng các

nguồn lực hợp lý thì càng có hiệu quả.

 Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối chính là lợi nhuận thu được. Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân

viên. Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị

trường thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển về vốn, qua đó doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, vừa giải quyết

tốt đời sống lao động, vừa đầu tư mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Do vậy hiệu quả chính là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp đánh giá các hoạt động của mình. Nhận thức đúng đắn về hiệu quả sẽ

giúp cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

 Đối với ngƣời lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động của mình. Nâng cao hiệu quả sản xuất đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống người lao động

5

trong doanh nghiệp để tạo động lực trong sản xuất, do đó năng suất lao động sẽ được

tăng cao, tăng cao năng suất lao động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh.

1.2. Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

1.2.1. Phương pháp so sánh

So sánh bằng số tuyệt đối là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu phân

tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của

các hiện tượng kinh tế.

∆ = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc

So sánh bằng số tương đối là xác định số % tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳ gốc của các chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong

tổng thể quy mô chung được xác định. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ

tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng nghiên cứu.

Số liệu kỳ phân tích Tỷ lệ tăng (giảm) của chỉ tiêu = * 100% Số liệu kỳ gốc

Hay:

Mức tăng ( chỉ tiêu phân tích) t = * 100% Số kỳ gốc

So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu

hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng nhằm phản ánh đặc điểm chung của

một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.

1.2.2. Phương pháp chi tiết.

Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hướng khác

nhau. Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo những hướng sau:

 Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Mọi kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận. Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ phận cùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc

đánh giá chính xác kết quả đạt được. Với ý nghĩa đó, phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt kết quả kinh doanh.

6

Trong phân tích kết quả kinh doanh nói chung, chỉ tiêu giá trị sản lượng (hay giá trị dịch vụ trong xây lắp, trong vận tải, du lịch…) thường được chi tiết theo các bộ phận có ý nghĩa kinh tế khác nhau

 Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình. Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện

quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đều. Chi tiết theo thời gian sẽ giúp ích cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được sát, đúng và tìm được các

giải pháp có hiệu lực cho công việc kinh doanh. Tuỳ đặc tính của quá trình kinh doanh, tuỳ nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và tuỳ mục đích phân tích khác nhau

có thể lựa chọn khoảng thời gian cần chi tiết khác nhau và chỉ tiêu khác nhau phải chi

tiết.

 Chi tiết theo địa điểm kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: là do các bộ phận, các phân xưởng, đội, tổ sản xuất kinh doanh thực hiện. Bởi vậy, phương pháp

này thường được ứng dụng rộng rãi trong phân tích kinh doanh trong các trường hợp

sau:

 Một là, đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ. Trong trường hợp này, tuỳ chỉ tiêu khoán khác nhau có thể chi tiết mức thực hiện khoán ở các đơn vị có

cùng nhiệm vụ như nhau.

 Hai là, phát hiện các đơn vị tiên tiến hoặc lạc hậu trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh. Tuỳ mục tiêu đề ra có thể chọn các chỉ tiêu chi tiết phù hợp về các mặt:

năng suất, chất lượng, giá thành…

 Ba là, khai thác các khả năng tiềm tàng về sử dụng vật tư, lao động, tiền tồn, đất đai…trong kinh doanh.

1.2.3. Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của

từng nhân tố đến sự biến động của từng chỉ tiêu phân tích. Quá trình thực hiện phương

pháp thay thế liên hoàn gồm các bước sau:

 Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc.

 Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất

 Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự sắp xếp ở bước 2.

7

 Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước (lần trước của nhân tố đầu tiên là so với gốc) ta được mức ảnh hưởng của nhân tố mới và tổng đại số của các nhân tố được xác định bằng đối tượng phân tích.

1.2.4. Phương pháp phân tích Dupont

Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số thành những bộ phận

có liên quan tới nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả cuối cùng. Mô hình này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có cái nhìn

cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính của công ty bằng cách

nào.

Bản chất của mô hình là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của

doanh nghiệp (như thu nhập trên tài sản ROA) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó

với các tỷ số tổng hợp. Như vậy, sử dụng phương pháp này chúng ta có thể nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh

nghiệp.

Ví dụ: Phân tích Dupont đối với phương trình ROA

Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

ROA = = x Tổng tài sản bình Tổng tài sản Doanh thu thuần quân

Hay:

Tỷ suất sinh lời trên ROA = x Số vòng quay tài sản doanh thu

1.3. Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một

hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn

đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay

không có hiệu quả. Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình

quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả. Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước. Cũng có thể nói rằng, các doanh

nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế.

1.3.1. Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

1.3.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty

 Cơ cấu tài sản

Tài sản ngắn hạn Tỷ trọng tài sản ngắn hạn =

X 100%

8

Tổng tài sản

Tài sản dài hạn Tỷ trọng tài sản dài hạn =

X 100%

Tổng tài sản

Cơ cấu tài sản cho biết tỷ lệ của từng loại tài sản trong tổng tài sản như thế nào. Cơ cấu này cũng tùy thuộc vào loại hình kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi đơn vị

khác nhau hoặc ở mỗi thời điểm khác nhau thì hệ số này khác nhau.Thông thường để

đánh giá người ta dùng cơ cấu tài sản của ngành làm chuẩn mực so sánh.

 Cơ cấu nguồn vốn

Để đánh giá cơ cấu nguồn vốn của công ty, tức trong 100 đồng nguồn vốn thì

khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu đồng, ta dùng các chỉ tiêu sau:

 Tỷ số Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn (tỷ lệ tự tài trợ)

Tỷ số Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn

vốn chủ sở hữu với tổng vốn đơn vị đang sử dụng.

Vốn chủ sở hữu Tỷ số Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn =  100% Tổng nguồn vốn

Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Khi tỷ lệ tự tài

trợ càng cao (thì tỷ lệ nợ càng thấp), cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh

nghiệp càng cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sản của đơn vị được

đầu tư bằng vốn chủ sở hữu. Nhưng nhược điểm là có thể giới hạn về nguồn vốn cho

hoạt động của công ty, không tận dụng được đòn bẩy tài chính.

 Tỷ số nợ phải trả/ tổng nguồn vốn (tỷ lệ nợ)

Tỷ số này so sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng.

Nợ phải trả Tỷ số Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn =  100% Tổng nguồn vốn

Các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợ càng thấp, món nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại, các chủ sở hữu

doanh nghiệp thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh. Nếu tỷ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp tư nhân, họ có thể đưa ra những quyết định liều lĩnh, có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinh lợi thật lớn. Nếu có thất bại họ sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần của họ quá nhỏ.

1.3.1.2. Phân tích tình hình doanh thu – chi phí - lợi nhuận của công ty

9

 Doanh thu

Doanh thu là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị sản xuất

kinh doanh. Doanh thu là số tiền thu về được tính trên số lượng hàng hóa, dịch vụ bán

ra trong một thời gian nhất định. Doanh thu càng tăng lên càng có điều kiện để tăng lợi nhuận và ngược lại. Doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố tác động đến doanh thu qua

các năm như thế nào, qua đó thấy được sự biến động tăng giảm và xu hướng phát triển

của doanh thu, đưa ra những thông tin dự báo nhu cầu của thị trường làm cơ sở xây

dựng kế hoạch trung và dài hạn. Để tạo ra được doanh thu thì cần phải bỏ ra khoản chi

phí phù hợp với mục tiêu doanh thu.

 Chi phí.

Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động sản

xuất kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo hay một

kết quả nhất định. Bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh,chi phí tài

chính, chi phí khác

Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến

việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận. Doanh

nghiệp cần xem xét mức độ thay đổi của chi phí có phù hợp với mức thay đổi của

doanh thu hay không, việc kiểm soát chi phí công ty sẽ thực hiện như thế nào.

 Lợi nhuận.

Lợi nhuận là kết quả của doanh thu và chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm

trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế. Phân tích tình hình lợi nhuận nhằm mục

đích nhận thức và đánh giá sự biến động tổng lợi nhuận qua các kỳ và các bộ phận cấu

thành lợi nhuận, để từ đó đánh giá lựa chọn chức năng và thực hiện chức năng của

doanh nghiệp.

Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, để đạt được điều này thì

doanh nghiệp cần có biện pháp làm giảm các khoản chi phí, mở rộng thị trường tăng

doanh thu.

1.3.2. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp

1.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

 Hệ số thanh toán ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Nhìn chung tỷ lệ này lớn hơn 1 thể hiện khả năng thanh

10

toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong tình trạng tốt. Nếu tỷ số này quá cao thì lại là

một biểu hiện không tốt do việc tài sản ngắn hạn quá nhiều (tiền mặt, khoản phải thu,

hàng tồn kho...) ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty.

 Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá khắt khe hơn về khả năng trả các

khoản nợ ngắn hạn so với tỷ số thanh toán ngắn hạn. Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa các tài sản có khả năng thanh khoản nhanh và tổng nợ ngắn hạn.

TSNH - Hàng tồn kho Hệ số thanh toán nhanh = Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này nếu > 1 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu < 1 thì

doanh nghiệp có khả năng gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán nợ.

 Hệ số thanh toán tức thời

Đây là một chỉ số đánh giá khả năng thanh toán bằng tiền mặt khắt khe hơn hệ số

thanh toán nhanh. Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng các khoản tiền và chứng

khoán có khả năng thanh toán chia cho nợ ngắn hạn

Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Hệ số thanh toán tức thời = Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp mà hoạt động khan

hiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải được thanh toán

nhanh để hoạt động được bình thường. Thực tế cho thấy hệ số này > 0,5 thì tình hình

thanh toán tương đối khả quan còn nếu < 0,5 thì doanh nghiệp đang gặp vấn đề trong

khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ đến hạn.

1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

 Hệ số tổng lợi nhuận

Cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, lao động) trong

một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.

Doanh số - Giá vốn hàng bán Hệ số tổng lợi nhuận = Doanh số bán

11

Như vậy, về nguyên lý, khi chi phí đầu vào tăng, hệ số tổng lợi nhuận sẽ giảm trừ khi công ty có thể chuyển các chi phí này cho khách hàng của mình dưới hình thức nâng giá bán sản phẩm. Trong thực tế, khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay không, người ta sẽ so sánh hệ số tổng lợi nhuận của một công ty với hệ số của các công ty cùng ngành. Nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty cùng ngành cao hơn thì công ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào.

 Hệ số lợi nhuận hoạt động

Chỉ tiêu này cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh

doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

EBIT Hệ số lợi nhuận hoạt động = Doanh thu

Hệ số lợi nhuận hoạt động được tính cho các giai đoạn khác nhau, chẳng hạn cho

4 quý gần nhất hoặc 3 năm gần nhất. Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một công ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình. Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết trong một đồng doanh thu có thể thu về bao nhiêu đồng thu nhập trước thuế và lãi. Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là

công ty quản lý chi phí có hiệu quả, hay doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động.

Các nhà quản lý cần phải tìm ra các nguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao

hay thấp để từ đó họ có thể xác định xem công ty hoạt động có hiệu quả hay không,

hoặc xem giá bán sản phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phí vốn.

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh

thu của nó. Đây là tỷ số so sánh lợi nhuận ròng với doanh số bán.

Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = Doanh thu

Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ

tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau

thuế. Trên thực tế, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác nhau, còn

trong bản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt

hơn thì sẽ có hệ số này cao hơn. Xét từ góc độ nhà đầu tư, một công ty có điều kiện

phát triển thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của ngành và có thể liên tục tăng. Ngoài ra, một công ty càng giảm chi phí của mình một cách hiệu quả thì tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao.

 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

12

Trong quá trình tiến hành những hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh, do vậy nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư có thể xác định bằng công thức:

Lợi nhuận ròng ROA = Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì một đồng tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập ròng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt,

đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua

thêm máy móc thiết bị. Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ

là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp. Hệ số ROA thường có chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải có đầu tư tài

sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải,

xây dựng, sản xuất kim loại,… thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần

phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,…

 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt

động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như

sau:

Lợi nhuận ròng ROE = VCSH

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra

bao nhiêu đồng thu nhập ròng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn

chủ sở hữu tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp, điều đó sẽ giúp

nhà quản trị doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích sản xuất kinh

doanh.

1.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

1.3.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản

 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (số vòng quay tổng tài sản)

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận

động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể xác định bằng công thức như sau:

Doanh thu thuần Số vòng quay tổng tài sản = Giá trị bình quân tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu

13

vòng hay 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng

cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện để

nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.

 Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu cơ bản để dự kiến vốn

đầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến, chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tổng tài sản bình quân Suất hao phí so với doanh thu thuần = Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản

để tạo ra một đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng

tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ.

 Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản mà

doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được xác định như

sau:

Tổng tài sản bình quân Suất hao phí của tài sản so với lợi = nhuận Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích để tạo ra một đồng lợi nhuận sau thuế,

doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng tài

sản càng cao và càng hấp dẫn các nhà đầu tư và ngược lại.

1.3.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình sử

dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh với

chi phí thấp nhất.

 Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSNH

 Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSNH = Tổng TSNH

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong một kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSNH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ

14

sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

 Suất hao phí của TSNH so với doanh thu thuần

TSNH bình quân Suất hao phí của TSNH = so với doanh thu thuần Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao

nhiêu đồng TSNH, đó chính là căn cứ để đầu tư TSNH cho thích hợp, chỉ tiêu này

càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao.

 Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế

TSNH bình quân Suất hao phí của TSNH = so với lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng

TSNH bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao,

chỉ tiêu này là căn cứ để các doanh nghiệp dự toán nhu cầu về tài sản ngắn hạn khi

muốn có mức độ lợi nhuận mong muốn:

 Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA – Return on Current Assets)

LNST Tỷ suất sinh lời của = TSNH TSNH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu

đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.

 Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont

Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thông qua mô hình sau:

Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

ROCA = = x

TSNH bình quân Doanh thu thuần TSNH bình quân

Hay:

ROCA = x Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Hiệu suất sử dụng TSNH

Qua công thức trên có thể thấy 2 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên

TSNH là tỷ suất sinh lời trên doanh thu và hiệu suất sử dụng TSNH, như vậy muốn 15

nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH cần nâng cao hai tỷ số trên. Để nâng cao tỷ suất sinh

lời trên doanh thu cần phải giảm chi phí, tăng doanh thu; còn để nâng cao hiệu suất sử

dụng TSNH thì phụ thuộc vào sự vận động của TSNH. TSNH vận động càng nhanh thì hiệu suất sử dụng TSNH càng cao.

Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với

quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố

tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức

quản lý của doanh nghiệp.

 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các thành phần của TSNH

 Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán = Số vòng quay hàng tồn kho Hàng hóa tồn kho bình quân

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng

quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ

số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào từng ngành, thể hiện sự luân

chuyển nhanh hay chậm của hàng tồn kho. Thông thường hệ số càng lớn cho thấy

công ty đang bán hàng rất tốt và hiệu quả kinh doanh của công ty càng cao. Ngược lại,

vòng quay hàng tồn kho thấp cho thấy hàng hóa của doanh nghiệp bị ứ đọng, là dấu

hiệu tiêu cực cho thấy nguồn vốn bị chôn vùi trong hàng tồn kho.

Thời gian quay vòng hàng tồn kho

360 Thời gian quay vòng hàng = tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng.

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu chuyển tồn kho có quan hệ tỷ lệ

nghịch với nhau. Vòng quay tăng thì ngày chu chuyển giảm và thời gian quay vòng hàng tồn kho nhỏ tức là ngày chu chuyển tăng.

 Các chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu thuần = Số vòng quay các khoản phải thu Bình quân khoản phải thu

16

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong kỳ phân tích doanh nghiệp đã thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn đọng chưa thu được là bao nhiêu.

Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Quan sát số

vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp

hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.

Kỳ thu tiền bình quân

360 Kỳ thu tiền bình quân = Số vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu hồi vốn trong các doanh nghiệp, trên cơ sở

các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày.

1.3.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Hiệu quả sử dụng TSDH phản ánh một đồng giá trị TSDH làm ra được bao nhiêu

đồng giá trị sản lượng hoặc lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng TSDH được thể hiện qua chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu này nêu lên các đặc điểm, tính chất, cơ cấu, trình độ phổ biến,

đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu. Chỉ tiêu chất lượng này được thể hiện

dưới hình thức giá trị về tình hình sử dụng TSDH trong một thời gian nhất định. Trong

sản xuất kinh doanh thì chỉ tiêu này là quan hệ so sánh giữa giá trị sản lượng đã được

tạo ra với giá trị tài sản cố định sử dụng bình quân trong kỳ, hoặc là quan hệ so sánh

giữa lợi nhuận thực hiện với giá trị TSDH sử dụng bình quân.

Như vậy hiệu quả sử dụng TSDH có thể là mối quan hệ giữa kết quả đạt được

trong quá trình đầu tư, khai thác sử dụng TSDH vào sản xuất và số TSDH đã sử dụng

để đạt được kết quả đó. Nó thể hiện lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra trên

một đơn vị TSDH tham gia vào sản xuất hay TSDH cần tham gia vào quá trình sản

xuất kinh doanh để đạt được một lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.

Sau đây là một chỉ tiêu mà các nhà quản trị thường quan tâm nhất:

 Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH)

Doanh thu thuần = Hiệu suất sử dụng TSDH Tổng TSDH

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản dài hạn trong một kỳ

thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSDH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSDH vận động càng nhanh, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

 Suất hao phí của TSDH so với doanh thu thuần

17

TSDH bình quân = Suất hao phí của TSDH so với doanh thu thuần Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao

nhiêu đồng TSDH, đó chính là căn cứ để để đầu tư TSDH cho thích hợp, chỉ tiêu này

càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao.

 Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế

TSDH bình quân Suất hao phí của TSDH so = với lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng

TSDH bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao,

chỉ tiêu này là căn cứ để các doanh nghiệp dự toán nhu cầu về tài sản dài hạn khi muốn

có mức độ lợi nhuận mong muốn

 Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của TSDH = TSDH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản dài hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu

đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSDH tốt, góp phần

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.

1.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn luôn theo

đuổi một mục tiêu chính là làm thế nào để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, đem

lại lợi nhuận lớn nhất. Ta biết rằng, vốn kinh doanh là một trong ba yếu tố đầu vào

quan trọng nhất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần phải có

một lượng vốn nhất định và các nguồn tài trợ tương ứng thì mới có thể tồn tại, hoạt

động và phát triển. Do vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không thể tách rời

hiệu quả kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu

biểu hiện về hiệu quả kinh doanh. Phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong việc tối đa hóa lợi ích, tối thiểu hóa vốn kinh doanh bỏ

ra và thời gian sử dụng nó theo các điều kiện về nguồn lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh.

18

Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn được hiểu trên hai khía cạnh. Thứ nhất, với số vốn hiện có doanh nghiệp có thể sản xuất thêm sản phẩm với chất lượng tốt, giá thành hạ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tiếp theo là đầu tư thêm vốn (mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu) sao cho tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn. Vậy hiệu quả sử dụng vốn chính là thước đo, phản ánh tương quan so sánh giữa kết quả thu được với những chi phí về vốn mà doanh nghiệp bỏ ra

trong hoạt động để có được chính kết quả đó. Trong một doanh nghiệp, hiệu quả sử

dụng vốn phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực hiện có. Trình độ sử dụng nguồn lực

thể hiện qua kết quả kinh doanh của mỗi kỳ hạch toán, qua đó quy mô vốn của doanh nghiệp có thể bị thu hẹp so với đầu kỳ (doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả, nếu

tình trạng này kéo dài có thể doanh nghiệp sẽ bị phá sản) và cũng có thể được bảo tồn

và phát triển. Đây là kết quả mà doanh nghiệp nào cũng cần phải phấn đấu để đạt được

bởi vì khi bảo tồn được đồng vốn sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp tồn tại và tìm

ra những biện pháp, bước đi đúng đắn phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị trường nhằm phát triển vốn trong một khoảng thời gian nào đó. Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm

bảo khả năng an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua đó doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài

trợ và khả năng thanh toán, khắc phục được rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác đối với

các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng uy tín, thế lực, sự bành

trướng của doanh nghiệp trên thương trường đồng thời góp phần tạo ra sản phẩm với

chất lượng cao, giá thành hạ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đảm bảo khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp. Từ đó tạo ra lợi nhuận lớn hơn. Đó là cơ sở để mở rộng

qui mô sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả

đóng góp cho xã hội.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì một yếu tố không thế thiếu được là phải có

vốn. Có hai nguồn vốn: chủ sở hữu và vốn vay. Vậy làm thế nào để có thể sử dụng cả

hai nguồn vốn này một cách hợp lý và hiệu quả nhất? Ngoài ra, vấn đề làm thế nào để

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam đang là vấn đề bức xúc

mà các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm. Để đạt được những yêu cầu đó thì vấn đề

đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn

của mình. Dưới đây, khóa luận tốt nghiệp trình bày phân tích hiệu quả sử dụng cả hai

loại vốn này.

1.3.4.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay

 Hệ số thanh toán lãi vay

EBIT = Hệ số thanh toán lãi vay Lãi vay

19

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một hệ số quan trọng trong các chỉ số về cơ cấu vốn. Nó cho thấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay có đủ bù đắp lãi vay hay không (không liên quan đến tiền, do đó không liên quan gì để khả năng thanh toán cả). Trong đó lãi trước thuế và lãi vay cũng như lãi vay là của năm cuối hoặc là tổng của 4 quý gần nhất.

Hệ số này giúp đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp có tối ưu hay không thông

qua đánh giá kết cấu lợi nhuận cho người cho vay, chính phủ (thuế) và Cổ đông. Từ đó

đánh giá xem nên vay thêm, giảm tỷ trọng nợ hay tỷ trọng nợ đã là tối ưu cần duy trì. Hệ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào. Nếu công ty quá

yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản

công ty.

 Tỷ suất sinh lời trên tiền vay

EBIT Tỷ suất sinh lời trên tiền vay = x 100% Số tiền vay

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích khi doanh nghiệp sử dụng một đồng tiền

vay thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ

hiệu quả kinh doanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền

đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này cũng thể hiện tốc độ tăng

trưởng của doanh nghiệp.

1.3.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu các nhà phân tích thường sử dụng

chỉ tiêu ROE, chỉ tiêu này được xác định như sau:

Lợi nhuận ròng = ROE VCSH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được bao

nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao, càng

biểu hiện xu hướng tích cực vì sẽ giúp cho các nhà quản trị có thể huy động vốn trên

thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc huy

động vốn, tuy nhiên sức sinh lời của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng

thuận lợi vì có thể là do ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính, khi đó mức độ mạo hiểm và rủi ro cao, vì vậy khi phân tích phải tùy thuộc đặc điểm của ngành nghề kinh doanh.

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, các nhà phân tích sử dụng mô hình Dupont dưới đây:

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản ROE = = x x

20

Vốn chủ sở hữu Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Hay:

Tổng tài sản Tỷ suất sinh lời trên Số vòng quay ROE = x x doanh thu tài sản Vốn chủ sở hữu

Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện

pháp làm tăng ROE như sau:

 Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên

 Thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản. Hay nói một cách

dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có.

Một ví dụ đơn giản và khá thú vị có thể minh chứng cho điều này là giả sử bạn có một

cửa hàng mặt phố nhỏ ban sáng bán đồ ăn sáng, buổi trưa bạn bán cơm bình dân cho

dân văn phòng và buổi tối bạn bán cà phê. Như vậy với cùng một tài sản là cửa hàng

bạn đã gia tăng được doanh thu nhờ biết bán những thứ cần thiết vào thời gian thích

hợp.

 Thứ ba, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư. Nếu mức lợi nhuận trên

tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả.

Khi áp dụng mô hình Dupont vào phân tích các nhà phân tích nên tiến hành so

sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm. Sau đó phân tích xem sự tăng

trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào trong

ba nguyên nhân kể trên để từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROE trong

các năm sau. Ví dụ khi nhận thấy chỉ tiêu ROE tăng vọt qua các năm xuất phát từ việc

doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính ngày càng tăng thì ta cần tự hỏi xem liệu xu

hướng này có tiếp tục được hay không? Lãi suất trong các năm tới có cho phép doanh

nghiệp tiếp tục sử dụng chiến lược này không? Khả năng tài chính của doanh nghiệp

có còn đảm bảo an toàn không? Nếu sự gia tăng ROE đến từ việc gia tăng biên lợi nhuận hoặc vòng quay tổng tài sản thì đây là một dấu hiệu tích cực tuy nhiên cũng cần phải phân tích sâu hơn. Liệu sự tiết giảm chi phí của doanh nghiệp có thể tiếp tục diễn ra không và nó bắt nguồn từ đâu? Doanh thu có tiếp tục tăng không với cơ cấu sản

phẩm của Công ty như hiện nay và sẽ tăng ở mức nào?...

1.3.5. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Trong quá trình điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản

21

trị luôn luôn cần các thông tin về hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.

Và các thông tin mà các nhà quản lý cần đa số thường có liên quan đến các chi phí của

doanh nghiệp. Trong quá trình phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, ta phân loại chi phí

theo nhiều tiêu thức tùy theo mục đích sử dụng của nhà quản lý. Việc nhận định và thấu hiểu từng loại chi phí và hành vi của chúng là chìa khóa của việc đưa ra các quyết

định đúng đắn trong quá trình tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của

các nhà quản lý.

Như ta đã biết, quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm các quá

trình: dự trữ - sản xuất - tiêu thụ. Trong quá trình đó doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định gồm nhiều yếu tố chi phí khác nhau. Dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu

chi tiết thêm về hiệu quả sử dụng của các loại chi phí trong doanh nghiệp.

1.3.5.1. Hiệu quả sử dụng tổng chi phí

Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh

doanh. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí bao gồm: giá vốn hàng bán, chi

phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, và các chi phí khác.

 Hiệu suất sử dụng tổng chi phí

Tổng doanh thu Hiệu suất sử dụng tổng chi phí = Tổng chi phí trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ cho sản xuất kinh doanh

thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy

nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để

tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

 Tỷ suất lợi nhuận chi phí

Lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận chi phí = Tổng chi phí trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ với một mức chi phí thấp cũng cho

phép mang lại lợi nhuận cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Khi phân tích các chỉ tiêu trên ta cần phải dựa vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và bảng báo cáo tài chính tổng hợp. Trên cơ sở đó ta có thể đánh giá được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác ta cũng sẽ nghiên cứu sự biến động của các chi tiêu của kỳ vừa qua so sánh với kỳ trước được lấy làm kỳ gốc của doanh nghiệp. Điều này giúp ta đánh giá được thực trạng và triển vọng của từng doanh nghiệp so với nền kinh tế quốc dân.

22

1.3.5.2. Hiệu quả sử dụng giá vốn hàng bán

 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán hàng Tỷ suất sinh lời của giá vốn = x 100% hàng bán Giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này cho biết, trong kì phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giá vốn

hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ

mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh có

lời nhất, do vậy doanh nghiệp cần đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ.

1.3.5.3. Hiệu quả sử dụng chi phí quản lý kinh doanh

 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh

Lợi nhuận thuần từ HĐKD Tỷ suất sinh lời của chi phí QLKD = Chi phí QLKD

Chỉ tiêu này cho biết, trong kì phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng chi phí

quản lý kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao

chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý kinh doanh càng lớn, doanh nghiệp đã

tiết kiệm được chi phí quản lý.

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

 Môi trường kinh doanh.

Môi trường kinh doanh có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp một cách độc lập

hoặc trong mối quan hệ liên kết với các yếu tố khác. Vai trò trong việc hoàn thiện môi

trường kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh là Nhà nước. Nhưng các doanh nghiệp cũng cần chủ động điều chỉnh

hoạt động của mình cho phù hợp với tình hình thực tế, phải dự báo những thay đổi của

môi trường với Nhà nước để giải quyết những vấn đề gây khó khăn vướng mắc cho

doanh nghiệp.

 Môi trường cạnh tranh

Nghiên cứu yếu tố môi trường cạnh tranh là nội dung quan trọng nhất trong quá trình kiểm soát môi trường bên ngoài. Đây là yếu tố gắn trực tiếp với một doanh nghiệp và phần lớn các hoạt động của doanh nghiệp cũng như sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xảy ra trực tiếp tại đây

Michael Porter trong tác phẩm “Competitive Strategy” đã đề xuất mô hình 5 yếu

tố cạnh tranh trong bất cứ ngành nào. Mô hình bao gồm:

23

 Khách hàng

Doanh nghiệp sản xuất và cung ứng những sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng.

Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng là mối quan hệ trên thị trường. Trong

mối quan hệ đó khách hàng có thể tạo áp lực đối với doanh nghiệp như đòi hỏi về giá và chất lượng, mẫu mã sản phẩm, điều kiện giao hàng, chiết khấu… Từ đó tác động

không nhỏ đến lợi ích của nhà sản xuất. Khi người tiêu dùng yếu thế thì doanh nghiệp

có cơ hội tăng giá và đạt lợi nhuận nhiều hơn.

 Người cung ứng

Người cung ứng được xem là sự đe dọa đối với doanh nghiệp khi họ có thể đẩy

mức giá hàng cung cấp cho công ty lên, ảnh hưởng đến mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Các công ty thường xuyên liên hệ với các tổ chức cung ứng những nguồn hàng

khác nhau như: vật tư thiết bị, nguồn lao động, vốn… Yếu tố làm tăng thế mạnh của tổ

chức cung ứng hàng hóa nhưng cũng tương tự như các yếu tố làm tăng thế mạnh của

người tiêu dùng

 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành là yếu tố quyết định tạo ra cơ hội

hoặc mối đe dọa cho các doanh nghiệp. Nếu sự cạnh tranh trên là yếu thì các doanh

nghiệp sẽ nâng giá nhằm thu lợi nhuận cao hơn và ngược lại nếu sự cạnh tranh là gay

gắt thì sẽ dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt về giá và chất lượng có nguy cơ làm giảm

lợi nhuận của các doanh nghiệp. Sự cạnh tranh của các công ty trong ngành thường chịu sự tác động tổng hợp của 3 yếu tố: cơ cấu ngành, mức độ cầu và những cản trở ra

khỏi ngành.

 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngành nhưng

có khả năng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành đó bất cứ lúc nào. Đối thủ

tiềm ẩn luôn là mối đe dọa, mối đe dọa này sẽ mãi luôn tiềm ẩn hay trở thành hiện

thực trong thời gian ngắn hay dài phụ thuộc vào rào cản gia nhập ngành.

 Sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của các doanh nghiệp trong những ngành

24

khác nhau nhưng thỏa mãn những nhu cầu của người tiêu dùng giống nhau như các doanh nghiệp trong ngành. Những công ty này thường cạnh tranh gián tiếp với nhau. Trong những thời điểm nhất định các sản phẩm thay thế hình thành sức ép cạnh tranh rất lớn, giới hạn mức giá của một công ty có thể định ra và do đó giới hạn mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu sản phẩm của một doanh nghiệp có rất ít các sản phẩm thay thế thì công ty có cơ hội tăng giá và kiếm được lợi nhuận tăng thêm.

1.4.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.

 Lao động

Nguồn nhân lực của một doanh nghiệp đóng vai trò quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hay thấp. Nếu một doanh nghiệp thuộc bất kỳ ngành

công nghiệp nào có đội ngũ lao động lãnh đạo quản lý tốt doanh nghiệp, đội ngũ lao động kỹ thuật giỏi về chuyên môn nghiệp vụ và đội ngũ công nhân trực tiếp và gián

tiếp sản xuất có tay nghề cao thì doanh nghiệp đó sẽ làm ăn đạt lợi nhuận tối đa, thu

nhập của người lao động ngày càng cao và đóng thuế cho nhà nước ngày càng nhiều.

Từ đó hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt được sẽ càng cao.

 Vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh là yếu tố giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh

doanh của mỗi doanh nghiệp. Trong đó, tỷ lệ vốn chủ sở hữu càng cao thì doanh

nghiệp sẽ có điều kiện đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến và hiện đại phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Mặt khác, nếu doanh nghiệp có nguồn dồi dào thì sẽ tiến hành đào tạo nguồn nhân lực

thường xuyên và lâu dài.

 Máy móc thiết bị, công nghệ

Nếu doanh nghiệp có máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến và hiện đại thì người

lao động sẽ tiết kiệm thời gian và công sức để sử sụng những máy móc thiết bị này,

năng suất lao động sẽ dần dần được tăng lên. Từ đó, doanh nghiệp sẽ tăng khối lượng

sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí sản xuất và lợi nhuận sẽ ngày càng được tăng

lên.

 Quản trị

Công tác quản trị cũng giữ vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp trong

hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu thực hiện tốt việc quản trị nhất là quản trị chiến

lược thì doanh nghiệp sẽ đạt được mục tiêu cao nhất là hiệu quả sản xuất kinh doanh

ngày càng cao.

 Đất đai nhà xưởng

25

Nếu doanh nghiệp có diện tích mặt bằng nhà xưởng rộng rãi và cách xa khu dân cư thì sẽ đầu tư xây dựng nhiều công trình có liên quan như nhà ở cho công nhân, kho chứa hàng hóa, mạng lưới đường nội bộ, hệ thống xử lý nước thải… Có như vậy, doanh nghiệp mới yên tâm làm ăn và lợi nhuận thu được sẽ ngày càng cao.

CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN DỊCH VỤ BÁO CHÍ - TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu chung về Công ty CP Dịch vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

 Sơ lƣợc về công ty

Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BÁO CHÍ – TRUYỀN HÌNH

VIỆT NAM

Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM TELEVISION & PRESS SERVICE

CORPORATION

Tên viết tắt: VIETNAM TV & PRESS SER CORP.

Trụ sở chính: Tòa nhà B8, Ngõ 61/55 Phố Đỗ Quang, Trần Duy Hưng, Hà Nội

Mã số thuế: 0103975512

Điện thoại: 043.5561680

Fax: 043.5568440

Email: contact@công ty.com.vn /banbientap@công ty.com.vn

Chi nhánh tại Hà Nội: Số 60 ngõ 95/8 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội

Giám đốc: Dương Anh Hiến

Trải qua gần 10 năm hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực Báo chí, công ty tự

hào là một đơn vị hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực khai thác Báo chí, truyền thông,

tổ chức sự kiện, in ấn, xuất bản sách với đội ngũ nhân viên trẻ năng động, chuyên

nghiệp.

Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng (kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2010)

 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Dịch vụ Báo chí – Truyền hình Việt Nam được thành lập ngày

18/02/2005.

Vượt qua mọi khó khăn, thách thức, thiếu thốn của buổi ban đầu về vốn, cơ sở

vật chất kỹ thuật, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, Công ty thực sự đứng

26

trước những thử thách mà để vượt qua và phát triển đòi hỏi một bản lĩnh và trí tuệ của toàn đội ngũ. Đó là những năm tháng ghi đầy dấu ấn, những năm tháng không thể nào quên. Đến nay Công ty đã xây dựng được nền tảng phát triển vững chắc, khẳng định được vị thế cũng như thương hiệu lớn mạnh tại thị trường Việt Nam bằng kết quả tăng trưởng nhanh, bền vững và luôn quan tâm đến trách nhiệm xã hội, bởi Công ty không chỉ vượt lên bao thiếu thốn, khó khăn mà còn từng bước làm nên thành công, giành được những thành tựu rất đáng tự hào…

Chín năm - một chặng đường không phải quá dài những cũng đủ để khẳng định

những bước đi và nền tảng phát triển bền vững của một doanh nghiệp lớn, vượt qua vô vàn khó khăn, thử thách, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty với gần 100 người

luôn đoàn kết một lòng, không ngừng phấn đấu và trưởng thành, xây dựng một ngôi

nhà chung Công ty ngày một phát triển và lớn mạnh. Trong hành trình đó, hòa nhịp

cùng công cuộc đổi mới của đất nước, với ý thức luôn học hỏi và không ngừng tự đổi mới mình, Công ty đã từng bước nâng cao vị thế và uy tín trong mọi hoạt động, trong

các lĩnh vực kinh doanh, vươn lên trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực Quảng cáo và Truyền thông.

Chính vì vây, Công ty bằng sự lao động sáng tạo đã đi từ không đến có, từ nhỏ

đến lớn, làm nên những thành tựu trong chín năm qua. Đặc biệt trong hai năm 2009 -

2010, Công ty đã cho ra đời gần 10 quyển sách chất lượng cao về nội dung và hình

thức, nhận được sự hưởng ứng tích cực của các cấp, các Ban, ngành cũng như các đơn

vị, doanh nghiệp tại địa phương thực hiện như các cuốn sách “Thanh Hóa Trên đường

hội nhập”; “Thái Bình Trên đường hội nhập”; “Trang vàng Du lịch Việt Nam

2010”; “Hải Phòng 55 năm Phát triển và Hội nhập”; “Thái Nguyên Trên đường hội

nhập”; “Lào Cai Trên đường hội nhập”; “Bắc Ninh Trên đường hội nhập”; “Đồng

Nai Trên đường hội nhập” và “Bà Rịa – Vũng Tàu 20 năm Phát triển và Hội nhập”…

cùng với đó là những cuốn Sổ tay như: “Sổ tay Công an nhân dân – 65 năm Xây dựng

và Trưởng thành”; “Sổ tay Môi trường Việt Nam – Hường tới sự phát triển bền

vững”… cùng nhiều đầu báo, Tạp chí khác như: Tạp chí Chuyên đề Phòng chống tội

phạm, Tạp chí Công an nhân dân và Website của Tổng cục Môi trường Việt Nam.

Như vậy, trên con đường và sự nghiệp phát triển của mình, Công ty Cổ phần

Dịch vụ Báo chí – Truyền hình Việt Nam đã có những bước tiến và thành công nhất

định. Để thành công và vươn xa hơn nữa trong tương lai, công ty cần có những chiến

27

lược, chính sách cụ thể để có thể ngày càng gia tăng doanh thu và danh tiếng của mình không chỉ ở trong nước mà còn vươn ra tầm quốc tế.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty CP Dịch vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức của công ty CP Dịch vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Phòng Phòng Phòng Phòng

Hành chính Tài chính – Kinh doanh Quản trị

– Nhân sự thƣơng hiệu

Kế toán

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

 Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề thuộc

nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ Công ty và Pháp luật liên quan quy định: tổ chức

lại và giải thể Công ty, định hướng phát triển Công ty, có quyền bổ nhiệm thành viên mới cũng như miễn nhiệm, cách chức.

 Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản trị của Công ty có 05 thành viên, có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông.

 Ban kiểm soát

28

Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và Pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ như: kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức

công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ban kiểm soát hoạt động độc lập

với hội đồng quản trị và Ban giám đốc

 Ban Giám đốc

Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và trước Pháp luật về việc

thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Phó Tổng giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ

Tổng giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tổng giám đốc

là người đại diện theo Pháp luật của công ty, có nhiệm vụ phụ trách các vấn đề chung, trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức hành chính, lao động tiền lương, đào tạo, trực tiếp

chỉ đạo công tác tài chính kế toán, trực tiếp chỉ đạo công tác kế hoạch.

 Phòng Hành chính – Nhân sự

Là nơi quản lý nguồn nhân sự của Công ty và cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty. Truyền tin, mệnh lệnh từ ban lãnh đạo xuống các phòng ban, tiếp nhận hồ sơ và quản

lý hồ sơ người lao động, đánh giá sử dụng lao động và thực hiện các quyền lợi của

người lao động.

 Phòng Tài chính – Kế toán

Tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính kế toán phục vụ cho hoạt động

kinh doanh trong công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về công tác tài

chính kế toán của công ty, tổ chức mạng lưới thống kê ghi chép số liệu, tính giá thành

thực tế các loại sản phẩm, thực hiện hạch toán nội bộ, thực hiện thu chi, lập các báo

cáo về tài chính kế toán, quản lý, lưu trữ và giữ bí mật tài liệu kế toán theo đúng quy

định của công ty và Nhà nước, tổ chức phổ biến, hướng dẫn các đơn vị trong công ty

và thi hành kịp thời các chế độ về tài chính kế toán của công ty và Nhà nước.

 Phòng kinh doanh

Quản lý hệ thống tiêu thụ sản phẩm, tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc trong các lĩnh vực kế hoạch tiêu thụ, marketing, nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược, phân tích sản phẩm mới, quảng cáo, phát triển thương hiệu, xây dựng kế hoạch phát triển dịch vụ của công ty, thực hiện công tác Marketing, nghiên cứu thị trường. Mở rộng thị trường trong và ngoài nước để tiêu thụ sản phẩm đạt doanh thu theo kế

hoạch.

29

 Phòng Quản trị thương hiệu

Đây là phòng ban mới được công ty thành lập vào tháng 11/2012. Nhận thức

được tầm quan trọng của thương hiệu và quản trị thương hiệu, công ty đã có riêng một phòng ban chuyên trách về quản trị thương hiệu. Phòng Quản trị thương hiệu của

Công ty có nhiệm vụ đưa ra các kế hoạch nhằm phát triển và bảo hộ thương hiệu của

công ty.

2.1.3. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Dịch vụ Báo chí - Truyền

hình Việt Nam

Sau gần 10 năm hoạt động, công ty CP Dịch vụ Báo chí – Truyền hình Việt Nam đang không ngừng mở rộng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của mình để ngày càng

khẳng định được vị trí của mình trên thị trường.

Ngành nghề kinh doanh:

 In ấn các sách, ấn phẩm của Bộ Giáo dục, các cơ quan Trung Ương

 Xuất bản các đầu sách hỗ trợ việc học cho người khiếm thị, khiếm thính

 Tổ chức các sự kiện lớn liên quan đến tri thức

2.2. Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty CP Dịch vụ Báo

chí - Truyền hinh Việt Nam

2.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty

30

2.2.1.1. Phân tích tình hình biến động tài sản của công ty

Bảng 2.1. Tình hình tài sản năm 2011 - 2013 của Công ty CP Dịch vụ Báo chí – Truyền hình Việt Nam

ĐVT: VND

Chênh lệch (2012/2011)

Chênh lệch (2013/2012)

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Tuyệt đối

(%)

Tuyệt đối

(%)

TÀI SẢN

(7.891.456.840)

(64,02)

A.Tài sản ngắn hạn

3.469.776.943

12.325.588.551

4.434.131.711

8.855.811.608

255,23

(2.510.899.165)

(95,24)

I.Tiền và các khoản tương đương tiền

462.242.957

2.636.275.168

125.376.003

2.174.032.211

470,32

(2.470.247.636)

(43,23)

III.Các khoản phải thu ngắn hạn

2.602.341.167

5.714.800.809

3.244.553.173

3.112.459.642

119,60

(2.470.247.636)

(43,23)

1.Phải thu khách hàng

2.602.341.167

5.714.800.809

3.244.553.173

3.112.459.642

119,60

(2.657.432.678)

(83,09)

3.198.262.900

540.830.222

3.198.262.900

0

0

IV.Hàng tồn kho

(252.877.361)

(32,58)

405.192.819

776.249.674

523.372.313

371.056.855

91,58

V.TSNH khác

(55.484.266)

(58,97)

0

0

1.Thuế GTGT được khấu trừ

94.091.463

38.607.197

94.091.463

(197.393.095)

(28,94)

3.TSNH khác

405.192.819

682.158.211

484.765.116

276.965.392

68,35

(536.524.486)

(39,08)

B.Tài sản dài hạn

1.609.992.845

1.372.808.083

836.283.597

(237.184.762)

(14,73)

(536.524.486)

(39,08)

1.609.992.845

1.372.808.083

836.283.597

(237.184.762)

(14,73)

I.Tài sản cố định

0

0,00

2.223.322.178

2.508.507.451

2.508.507.451

285.185.273

12,83

1.Nguyên giá

(536.524.486)

47,24

2.Giá trị hao mòn lũy kế

(613.329.333)

(1.135.699.368)

(1.672.223.854)

522.370.035

85,17

(8.427.981.326)

(61,53)

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

5.079.769.788

13.698.396.634

5.270.415.308

8.618.626.846

169,67

(Nguồn: Phòng kế toán)

31

Tài sản TSNH: Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2012 đã tăng lên đến 12.325.588.551 đồng, tăng so với năm 2011 là 8.855.811.608 đồng, tương ứng với 255,23%. Năm

2013 TSNH giảm xuống còn 7.891.456.840 đồng tương ứng giảm 64,02% so với năm

2012. Sự biến động này cụ thể như sau:

 Tiền và các khoản tương đương tiền: Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền của công ty năm 2012 là 2.636.275.168 đồng, tăng mạnh so với năm 2011 là

2.174.032.211 đồng, tương ứng với 470,32%. Do năm 2012 công ty đang chú trọng tăng khả năng thanh toán tức thời để gây dựng uy tín và được hưởng nhiều chính sách

ưu đãi hơn từ các nhà cung cấp. Việc tăng mức dự trữ tiền và các khoản tương đương

tiền lên cho ta thấy việc công ty đã chú ý hơn đến khả năng thanh toán của mình. Tuy

nhiên, công ty cũng cần phải lưu ý rằng, việc để khoản mục này ở mức cao cũng sẽ làm giảm khả năng sinh lời của công ty. Năm 2013 khoản mục này là 125.376.003

đồng giảm 2.510.899.165 đồng tương ứng giảm 95,24% so với năm 2012. Do công ty

đang tiết kiệm chi phí dự trữ tiền mặt, kiếm lời qua các họat động đầu cơ, tránh rơi vào

tình trạng ứ đọng vốn. Tuy nhiên, sự sụt giảm các khoản tiền và tương đương tiền này

cũng có thể khiến công ty gặp các vấn đề trong khả năng thanh toán. Vậy nên, để cân

bằng được cả hai mục tiêu này, công ty cần dựa trên tình hình tài chính để xây dựng

một mức dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền hợp lý hơn.

 Phải thu khách hàng: Phải thu khách hàng của công ty tăng từ 2.602.341.167 đồng năm 2011 lên đến 5.714.800.809 đồng năm 2012. Như vậy, khoản mục đã tăng lên

3.112.459.642 đồng, tương ứng với 119,60%. Với việc bước đầu áp dụng chính sách

tín dụng nới lỏng hơn với khách hàng, công ty phải đối mặt với rủi ro khoản nợ phải

thu tăng cao. Tuy nhiên, nó cũng giúp cho doanh thu của công ty tăng lên. Biết được

ưu và nhược điểm của chính sách tín dụng này, công ty đã đưa ra thời hạn và mức

chiết khấu thanh toán hấp dẫn nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm hay

thanh toán trước với mức chiết khấu cao, nó làm cho khoản mục phải thu khách hàng tăng cao. Năm 2013 khoản mục này giảm xuống 2.470.247.636 đồng tương ứng giảm

43,23% so với năm 2012. Do trong năm 2013 hoạt động Marketing và bán hàng của công ty không đem lại hiệu quả cao. Vì vậy sang các năm tiếp theo, khi công ty đã có kinh nghiệm, công ty phải có những điều chỉnh để chính sách này đem lại hiệu quả cao nhất.

32

 Hàng tồn kho: Hàng tồn kho của công ty là các đầu sách, ấn phẩm báo chí. Năm 2011 mức dự trữ hàng tồn kho bằng 0 là do công ty có chính sách phân phối hàng hóa cho các chi nhánh tiêu thụ. Chỉ tiêu này trong năm 2012 tăng mạnh lên đến

3.198.262.900 đồng. Do một số thành phẩm và hàng hóa của công ty gặp nhiều khó

khăn trong việc tiêu thụ, dẫn đến tình trạng bị ứ đọng, một số hàng hóa khác tồn kho trong những tháng cuối năm. Năm 2013 lượng hàng tồn kho đã giảm xuống

2.657.432.678 đồng tương ứng giảm 83,09% so với năm 2012, sự giảm này do công ty

đã thăm dò thị trường kĩ hơn và có các bước thử nghiệm trước khi đưa chiến dịch mở

rộng sản xuất kinh doanh này vào thực tế.

 TSNH khác: Tài sản ngắn hạn khác của công ty năm 2012 là 776.249.674 đồng, tăng 371.056.855 đồng so với năm 2011, tương ứng với 91,58%. Sang năm 2013 tài sản ngắn hạn khác giảm xuống 197.393.095 tương ứng giảm 28,94% so với năm 2012

Sự biến động này là do:

 Thuế GTGT được khấu trừ: Khoản mục này năm 2012 là 94.091.463 đồng. Năm 2011, do thuế GTGT đầu ra của công ty lớn hơn thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nên số dư cuối năm 2011 của khoản mục này bằng 0. Đến năm 2012, do công ty đã

mua vào một lượng hàng tồn kho lớn và một số tài sản cố định nên thuế GTGT đầu

vào được khấu trừ của công ty là tương đối lớn. Bên cạnh đó, doanh thu của công ty

năm 2012 tăng nhưng không đáng kể nên thuế GTGT đầu ra cũng tương đối thấp.

Điều đó dẫn đến việc thuế GTGT đầu vào được khấu trừ năm 2012 lớn hơn thuế

GTGT đầu ra và số dư cuối kì là ở khoản mục này. Năm 2013 thuế GTGT lại giảm xuống 55.484.266 đồng so với năm 2012, do lượng hàng tồn kho, tài sản cố định của

công ty giảm đi nên giá trị thuế GTGT đầu vào được khấu trừ năm 2013 nhỏ hơn năm

2012.

 TSNH khác: TSNH khác của công ty bao gồm các khoản tạm ứng cho nhân viên và các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn. Khoản mục này năm 2012 là

682.158.211 đồng, tăng 276.965.392 đồng so với năm 2011, tương ứng 68,35%. Sự

tăng lên này là do năm 2012, công ty đã tạm ứng cho một số nhân viên đi mua hàng

cho công ty và các khoản tạm ứng này chưa được sử dụng. Có thể thấy, khoản tạm ứng

cho nhân viên của công ty là tương đối lớn. Năm 2013 TSNH khác giảm xuống còn 197.393.095 tương ứng giảm 28,94% so với năm 2012. Sự giảm này cho thấy công ty

đã quản lý chặt chẽ hơn vấn đề tạm ứng, tránh những thất thoát cho công ty đặc biệt là với các nhân viên cấp cao trong công ty.

33

TSDH: Khác với TSNH, TSDH lại có sự giảm nhẹ từ 1.609.992.845 đồng năm 2011 xuống 1.372.808.083 đồng năm 2012, giảm 237.184.762 đồng, tương ứng với 14,73%. Năm 2013 TSDH là 836.283.597 tiếp tục giảm xuống 536.524.486 tương ứng giảm 39,08% so với năm 2012. Sự giảm xuống này không có nghĩa là công ty có ý định giảm TSDH xuống hay giảm quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. TSDH của

công ty chỉ bao gồm tài sản cố định nên việc trích khấu hao của tài sản cố định đã làm

giảm giá trị của TSDH xuống. Cụ thể như sau:

 Tài sản cố định: Để phản ánh chính xác giá trị thực sự của tài sản cố định, ta phải phản ánh thông qua 2 chỉ tiêu là nguyên giá và giá trị khấu hao lũy kế của tài sản cố định đó.

 Nguyên giá: Nguyên giá tài sản cố định năm 2012 là 2.508.507.451 đồng, tăng 285.185.273 đồng, tương ứng với 12,83%. Năm 2013 nguyên giá không có sự thay đổi so với năm 2012. Sự tăng lên này là do trong năm 2012, công ty đã mua thêm tài sản

cố định với mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh trong tương lai.

 Giá trị khấu hao lũy kế: Giá trị khấu hao lũy kế năm 2012 tăng 522.370.035 đồng so với năm 2011, năm 2013 giá trị khấu hao lũy kế tiếp tục tăng lên 536.524.486 đồng tương ứng tăng 47,24% so với năm 2012, đây cũng chính là chi phí khấu hao của công

ty trong năm 2012.

34

Cơ cấu tài sản của công ty được thể hiện rõ nét trong biểu đồ dưới đây

Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013

ĐVT: %

15,87

10,0 2

31,69

68,31

84,13

89,9 8

Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn qua các năm 2011, 2012 và 2013, đều

chiếm trên 60% tổng tài sản của doanh nghiệp. Sự biến động tỷ trọng của TSDH và

TSNH là không nhiều qua các năm. Cụ thể:

TSNH của doanh nghiệp có xu hướng biến động qua 3 năm, trong năm 2012, TSNH tăng từ 68,31% lên 89,98%, năm 2013 tỷ trọng TSNH giảm xuống còn 84,13%

do khoản dòng tiền cấp vốn cho các hoạt động xây dựng và phát triển kinh doanh tăng

và xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2013 và trong tương

lai.

Năm 2012, tỷ trọng TSDH chiếm 10,02% trong năm 2012, tức là trong năm 2012

cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì có 10,02 đồng là đầu tư vào TSDH, giảm 21,67% so

với năm 2011. Nguyên nhân là do TSDH của công ty giảm.

Năm 2013, tỷ trọng TSDH chiếm 15,87% tăng 5,85% so với năm 2012. Nghĩa là cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì có 15,87 đồng là đầu tư vào TSDH. Mức giảm đi này là do tài sản cố định giảm.

Với đặc thù ngành nghề của công ty thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn lớn hơn tỷ trọng

tài sản dài hạn là một điều hợp lý. Tuy nhiên, công ty cần lưu ý rằng để mở rộng sản xuất kinh doanh thì công ty không chỉ phải tăng tài sản ngắn hạn, mà còn phải tăng cả tài sản dài hạn.

35

2.2.1.2. Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty

Bảng 2.2. Tình hình nguồn vốn năm 2011- 2013 của Công ty CP Dịch vụ Báo chí – Truyền hình Việt Nam

ĐVT: VND

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Chênh lệch (2012/2011)

Chênh lệch (2013/2012)

NGUỒN VỐN

Tuyệt đối

%

Tuyệt đối

%

1.943.865.995

(8.396.084.184)

(81,20)

A.NỢ PHẢI TRẢ

1.980.924.356

10.339.950.179

8.359.025.823 421,98

1.943.865.995

(8.396.084.184)

(81,20)

I.Nợ ngắn hạn

1.980.924.356

10.339.950.179

8.359.025.823 421,98

0

(5.252.416.659)

(100,00)

1.Vay ngắn hạn

735.416.663

5.252.416.659

4.516.999.996 614,21

1.153.474.255

(2.011.152.099)

(63,55)

2.Phải trả người bán

793.207.625

3.164.626.354

2.371.418.729 298,97

427.130.253

(237.149.747)

(35,70)

3.Người mua trả tiền trước

133.080.000

664.280.000

531.200.000 399,16

105.838.227

(178.403.939)

(62,76)

4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

134.892.568

284.242.166

149.349.598 110,72

257.423.260

(708.976.740)

(73,36)

5.Phải trả người lao động

184.327.500

966.400.000

782.072.500 424,28

(7.985.000)

(100,00)

7.Các khoản phải trả ngắn hạn khác

0

7.985.000

7.985.000

-

0

-

-

II. Nợ dài hạn

0

0

-

-

3.326.549.313

(31.897.142)

(0,95)

B.VỐN CHỦ SỞ HỮU

3.098.845.432

3.358.446.455

259.601.023

8,38

3.326.549.313

(31.897.142)

(0,95)

I.Vốn chủ sở hữu

3.098.845.432

3.358.446.455

259.601.023

8,38

3.000.000.000

0

0,00

1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu

3.000.000.000

3.000.000.000

0

0,00

(98.845.432)

(100,00)

6.Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

0

98.845.432

98.845.432

-

326.549.313

66.948.290

25,79

7.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

98.845.432

259.601.023

160.755.591 162,63

5.270.415.308

(8.427.981.326)

(61,53)

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

5.079.769.788

13.698.396.634

8.618.626.846 169,67

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty)

36

Nguồn vốn Nợ phải trả: Nợ phải trả năm 2012 là 10.339.950.179 đồng, tăng mạnh so với năm 2011 là 8.359.025.823, tương ứng với 421,98%. Sang năm 2013 nợ phải trả giảm

mạnh so với năm 2012 là 8.396.084.184 đồng. Toàn bộ nợ phải trả của công ty là nợ

ngắn hạn. Công ty không có nợ dài hạn. Sự biến động này cụ thể như sau:

 Nợ ngắn hạn: Năm 2012, để phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất kinh doanh, công ty đã vay thêm ngân hàng. Số tiền đi vay lên đến 5.252.416.659

đồng, tăng 4.516.999.996 đồng so với năm 2011, tương ứng 614,21% Việc sử dụng vốn đi vay nhiều hơn cũng đồng nghĩa với việc chi phí lãi vay cao hơn, mức độ phụ

thuộc tài chính của công ty cũng lớn hơn. Như vậy, công ty cần cân nhắc hơn trong

việc đi vay, bởi mức đi vay quá cao cũng ảnh hưởng không ít đến khả năng thanh toán

của công ty. Sang năm 2013 công ty không có khoản vay ngắn hạn nào. Do lãi suất vay ngân hàng có nhiều biến động và tăng cao. Chính vì thế công ty gặp khó khăn khi

tiếp cận vốn vay, từ đó giảm các khoản vay để giảm bớt chi phí trả lãi vay. Đồng thời

Công ty cũng muốn sử dụng nội lực nên trong, hạn chế sự phụ thuộc vào bên ngoài để

giảm rủi ro về lãi suất. Việc không vay ngắn hạn một mặt tiết kiệm được chi phí trả lãi,

nhưng mặt khác công ty sẽ hạn chế lượng vốn để đầu tư vào tài sản phục vụ hoạt động

SXKD; đồng thời cũng không tận dụng được lợi thế từ đòn bẩy tài chính. Ngoài những

nguyên nhân đã nêu trên, còn có một số nguyên nhân khác như là các khoản phải trả

người bán, Thuế và các khoản phải nộp nhà nước, chi phí phải trả và các khoản phải

trả, phải nộp ngắn hạn khác giảm đi trong năm 2013.

 Phải trả người bán: Khoản mục phải trả người bán tăng từ 793.207.625 đồng (Năm 2011) lên đến 3.164.626.354 đồng (Năm 2012), mức tăng là 2.371.418.729 đồng,

tương ứng với 198,97%. Với mức nợ phải trả cao như vậy, công ty cũng đã chấp nhận

không hưởng khoản chiết khấu thanh toán của nhà cung cấp. Công ty cần xác định rõ

mục tiêu sinh lời và mục tiêu chiếm dụng vốn, mục tiêu nào quan trọng hơn để từ đó

xác định được chính sách tín dụng của nhà cung cấp mà công ty sẽ sử dụng. Sang năm 2013 khoản mục này giảm xuống so với năm 2012 là 2.011.152.099 đồng tương ứng

giảm 63,55%. Do lượng tiền chưa thu được từ khách hàng trong năm 2013 có xu hướng tăng. Đồng thời, khoản tiền do khách hàng ứng trước cũng có xu hướng tăng lên nên công ty có thể trả tiền luôn cho nhà cung cấp ngay khi mua nguyên liệu về. Điều này cho thấy công ty có thể chiếm dụng vốn của nhà cung cấp trong thời gian ngắn nhưng cũng đã có kế hoạch trả nợ để không đánh mất uy tín.

37

 Người mua trả tiền trước: Khoản mục người mua trả tiền trước năm 2012 tăng lên đến 664.280.000 đồng, tăng so với năm 2011 là 531.200.000 đồng, tương ứng với

399,16%. Do chính sách tín dụng mới của công ty đề ra trong năm 2012 đã bước đầu

có những hiệu quả. Đó là việc khách hàng của công ty đã ứng trước cho công ty một khoản để được hưởng chiết khấu thanh toán của công ty. Sang năm 2013 khoản mục

này giảm nhẹ xuống so với năm 2012 là 237.149.747 đồng tương ứng giảm 35,70%.

Nguyên nhân là do bên khách hàng kinh doanh khó khăn dẫn đến việc ứng trước cho

công ty bị giảm đi.

 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Năm 2011, khoản mục này chính là thuế GTGT đầu ra của công ty. Năm 2012, khoản mục này là thuế TNDN và thuế môn bài phải nộp của năm 2012, đạt giá trị 284.242.166 đồng tăng 149.349.598 đồng, tương

ứng với 110,72%. Công ty cần chú ý đến hạn nộp thuế của Nhà nước bởi công ty cần

tránh những khoản phạt do nộp chậm thuế, nó vừa là chi phí của công ty, lại vừa làm

ảnh hưởng đến uy tín của công ty. Sang năm 2013 khoản mục này giảm xuống so với năm 2012 là 178.403.939 đồng tương ứng giảm 62,76%. Do tiền thuế TNDN trong

năm 2013 của công ty được giảm, các khoản thuế khác thì công ty đã đóng đầy đủ.

Điều này cho thấy công ty đã giảm tình trạng chiếm dụng vốn của Nhà nước.

 Phải trả người lao động: Phải trả người lao động là 966.400.000 đồng, tăng so với năm 2011 là 782.072.500 đồng, tương ứng với 424,28%. Doanh thu năm 2012 tăng

nên lương trả cho người lao động tăng lên là điều dễ hiểu. Bên cạnh đó, năm 2012, công ty đã tăng lương cho một số nhân viên có thành tích lao động cao trong 3 năm

liền nên dẫn đến việc lương trả cho người lao động nhiều hơn. Sang năm 2013 khoản

mục này giảm xuống 708.976.740 đồng so với năm 2012. Điều này cho thấy công ty

đã chiếm dụng thu nhập của người lao động để sử dụng cho mục đích khác.

 Các khoản phải trả ngắn hạn khác: Năm 2011, công ty không có khoản mục này. Sang năm 2012, công ty đã có khoản mục này với số dư là 7.985.000 đồng. Khoản

mục này của công ty chính là tiền lãi vay trả sau của khoản vay ngắn hạn mới vay

thêm đầu năm 2012. Năm 2013 khoản mục này không có, do công ty đã trả hết các

khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và cổ tức, lợi nhuận phải trả. Điều này cho thấy công ty đang ngày càng chấp hành tốt việc đóng bảo hiểm cho

người lao động và hoàn thành nghĩa vụ chi trả cổ tức, lợi nhuận phải trả cho cổ đông, nhà đầu tư.

38

Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2012 là 3.358.446.455 đồng, tăng nhẹ so với năm 2011 là 259.601.023 đồng, tương ứng với 8,38%. Sang năm 2013 VCSH giảm nhẹ 31.897.142 đồng tương ứng giảm 0,95%.

 Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu chính là vốn điều lệ của công ty. Trong ba năm 2011, 2012, 2013 công ty không có sự thay đổi trong vốn điều

lệ nên khoản mục này trong 3 năm đều là 3.000.000.000 đồng.

 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các quỹ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu, như quỹ thưởng Ban điều

hành công ty,.. Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được hình thành từ lợi nhuận sau

thuế và được sử dụng vào việc khen thưởng hoặc các mục đích khác phục vụ công tác điều hành của Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị. Năm 2012, công ty đã lập ra các quỹ

này nên để lại số dư cuối năm 2012 là 98.845.432 đồng. Việc lập ra quỹ này cho ta

thấy công ty đã quan tâm tới việc khen thưởng những nhân viên có thành tích cao

trong công việc, việc làm này sẽ khuyến khích tinh thần làm việc của các nhân viên

trong công ty.

 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Khoản mục này của công ty có xu hướng tăng dần qua 3 năm. Năm 2012 là 259.601.023 đồng, tăng 160.755.591 đồng so với năm 2011, tương ứng với 162,63%. Năm 2013 tăng 25,79% so với năm 2012. Sự tăng

lên này là do công ty giữ lại lợi nhuận kế toán sau thuế để tái đầu tư. Tuy nhiên, mức

tăng của khoản mục này thấp hơn mức tăng của lợi nhuận kế toán sau thuế là do công

ty đã sử dụng một phần để trích lập các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.

Cơ cấu nguồn vốn của công ty được thể hiện rõ nét trong biểu đồ dưới đây

Biểu đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013

ĐVT: %

24,52

36,88

39,0 0

63,12

75,48

61,0 0

VCSH

Nợ phải trả

VCSH

Nợ phải trả

VCSH

Nợ phải trả

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

39

Tỷ trọng nợ: Trong giai đoạn 2011-2013 thì cơ bản tỷ trọng nợ thấp hơn tỷ trọng VCSH, riêng năm 2012 thì ngược lại nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn là 75,48%. Do trong năm này công ty đã đi vay một lượng lớn tiền mặt lên đến 5.252.416.659 đồng, đồng thời các khoản phải trả người bán, thuế đều tăng lên.

Tỷ trọng nợ là chỉ tiêu cho ta biết trong 100 đồng nguồn vốn thì có bao nhiêu

đồng là đến từ nguồn nợ. Năm 2012, chỉ tiêu này là 75,48%, tức là trong 100 đồng nguồn vốn thì có đến 75,48 đồng là nợ. Tỷ trọng này đã tăng cao so với năm 2011,

mức tăng là 36,48 đồng. Việc để chỉ tiêu này ở mức cao phần nào phản ánh mức độ ít

tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp. Sang đến năm 2013 thì tỉ trọng này giảm

xuống còn 36,88% do khoản nợ từ bên ngoài giảm qua ba năm với tốc độ nhanh hơn so với sự biến động của tổng nguồn vốn nên tỷ lệ này giảm khá nhanh. Chứng tỏ

doanh nghiệp ngày càng hoạt động tốt hơn và dần dần trả được các khoản nợ, dần dần chủ động hơn nguồn tài chính của mình.

Tỷ trọng VCSH: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu cho biết trong 100 đồng nguồn vốn

của công ty thì có bao nhiêu đồng được hình thành từ vốn chủ sở hữu. Năm 2012, vốn

chủ sở hữu chiếm 24,52% tổng nguồn vốn, giảm 36,48% so với năm 2011; cụ thể: 100

đồng vốn năm 2012 được hình thành từ 24,52 đồng VCSH; và năm 2011 là 61 đồng.

Năm 2013, vốn chủ sở hữu của Công ty tiếp lại tăng lên và chiếm tỷ trọng là 63,12%

trong tổng nguồn vốn, tăng 38,6% so với năm 2012. Tức là trong 100 đồng vốn năm

2013 thì có 63,12 đồng hình thành từ vốn chủ sở hữu, tương ứng tăng 38,6 đồng so với

năm 2012. Hệ số này của công ty khá cao, chứng tỏ vốn trong công ty chủ yếu là

nguồn đầu tư từ VCSH.

Các nhà đầu tư khi có ý định đầu tư vào công ty cũng sẽ có sự quan tâm nhất định đến

những chỉ tiêu này bởi nó phần nào phản ánh mức độ tự chủ về mặt tài chính của công ty.

Không có nhà đầu tư nào có thể yên tâm khi đi đầu tư vào một công ty mà nguồn vốn của

nó lại chủ yếu là vốn nợ. Như vậy, muốn thu hút được các nhà đầu tư để mở rộng sản xuất

kinh doanh, công ty cần phải thay đổi cơ cấu nguồn vốn của mình.

Kết luận: Phân tích bảng cân đối kế toán của công ty CP Dịch vụ Báo chí –

Truyền hình Việt Nam, cho ta thấy tình hình tổng quát về tài sản – nguồn vốn của

công ty. Ta rút ra được một số kết luận sau:

 Tổng tài sản và tổng nguồn vốn có sự tăng lên mạnh mẽ trong năm 2012 cho ta thấy rõ chiến lược mở rộng sản xuất kinh doanh trong tương lai của công ty.

 Do tiềm lực kinh tế chưa lớn, công ty tập trung gia tăng tài sản ngắn hạn. Điều này cũng phù hợp với ngành nghề kinh doanh của công ty.

 Công ty sử dụng chủ yếu là nguồn vốn nợ, đặc biệt là nguồn đi vay. Như vậy, mức độ phụ thuộc tài chính của công ty là tương đối cao, công ty cần điều chỉnh để kết cấu giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu hợp lý hơn, đảm bảo khả năng thanh toán của công ty.

40

2.2.2. Phân tích tình hình doanh thu – chi phí - lợi nhuận của công ty

Bảng 2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 của Công ty CP Dịch vụ Báo chí – Truyền hình Việt Nam

ĐVT: VND

Chênh lệch (2012/2011)

Chênh lệch (2013/2012)

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Tuyệt đối

Tƣơng đối (%)

Tuyệt đối

Tƣơng đối (%)

1. Doanh thu bán hàng và CCDV

6.923.743.403 10.387.614.551 3.839.469.922

3.463.871.148

50,03

(6.548.144.629)

(63,04)

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

0

0

0

-

0

-

3. DT thuần về bán hàng và CCDV

6.923.743.403 10.387.614.551 3.839.469.922

3.463.871.148

50,03

(6.548.144.629)

(63,04)

4. Giá vốn hàng bán

3.986.547.199

7.755.411.600 2.866.555.110

3.768.864.401

94,54

(4.888.856.490)

(63,04)

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV

2.937.196.204

2.632.202.951

972.914.812

(304.993.253)

(10,38)

(1.659.288.139)

(63,04)

6. Doanh thu HĐTC

1.902.961

2.006.937

1.987.500

103.976

5,46

(19.437)

(0,97)

7. Chi phí tài chính

159.344.589

116.491.701

98.171.800

(42.852.888)

(26,89)

(18.319.901)

(15,73)

- Trong đó: Chi phí lãi vay

159.344.589

98.954.098

90.050.123

(60.390.491)

(37,90)

(8.903.975)

(9,00)

8. Chi phí QLKD

1.946.429.200

2.171.583.490

790.345.621

225.154.290

11,57

(1.381.237.869)

(63,61)

9. LN thuần từ HĐKD

833.325.376

346.134.697

86.384.891

(487.190.679)

(58,46)

(259.749.806)

(75,04)

10. Thu nhập khác

0

0

0

-

0

-

11. Chi phí khác

0

0

0

-

0

-

0

-

12. Lợi nhuận khác

0

0

0

-

13. Tổng LN kế toán trƣớc thuế

833.325.376

346.134.697

86.384.891

(487.190.679)

(58,46)

(259.749.806)

(75,04)

14. Thuế TNDN hiện hành

32.948.478

86.533.674

19.436.601

53.585.196

162,63

(67.097.073)

(77,54)

15. Tổng LN kế toán sau thuế

800.376.898

259.601.023

66.948.290

(540.775.875)

(67,57)

(192.652.733)

(74,21)

41

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

2.2.2.1. Tình hình doanh thu

 Doanh thu bán hàng và CCDV: Doanh thu bán hàng và CCDV của công ty năm 2012 là 10.387.614.551 đồng, tăng 3.463.871.148 đồng, tương ứng với 50,03% so với

năm 2011. Việc công ty gia tăng được doanh thu hàng năm như vậy chứng tỏ công ty đã có rất nhiều cố gắng. Điển hình như việc công ty chủ động đưa ra các chính sách

nới lỏng tín dụng thương mại nhằm thu hút khách hàng để gia tăng doanh thu, ngoài ra

công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng lớn trong năm 2012, hoạt động marketing,

quảng bá sản phẩm của công ty được đẩy mạnh, hệ thống kênh phân phối bán hàng trên toàn quốc được mở rộng, sản lượng sản xuất gia tăng mạnh trong năm. Hơn nữa

công ty không có khoản giảm trừ doanh thu và hàng bán bị trả lại nào trong năm 2012.

Nhưng sang năm 2013 thì chỉ tiêu này giảm mạnh từ 10.387.614.551 đồng năm 2012

xuống còn 3.839.469.922 đồng năm 2013 tương ứng giảm 63,04%, do trong năm 2013 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao, sự cạnh tranh gay gắt với các công

ty đối thủ vì vậy công ty không tránh khỏi khó khăn trong việc đầu tư sản xuất dẫn đến

sản lượng tiêu thụ thấp, doanh thu giảm.

 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV: Do công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu bán hàng và CCDV chính là doanh thu thuần về bán hàng và

CCDV.

 Doanh thu HĐTC: Doanh thu HĐTC năm 2012 là 2.006.937 đồng, tăng nhẹ so với năm 2011 là 103.976 đồng, tương ứng với 5,46%. Doanh thu HĐTC của công ty chủ

yếu đến từ việc nhận các khoản chiết khấu thanh toán của nhà cung cấp. Sự tăng nhẹ

này cho ta thấy công ty không có sự thay đổi trong việc sử dụng các chính sách tín

dụng của nhà cung cấp. Năm 2012, để nhận được các khoản chiết khấu thanh toán này,

công ty đã phải thanh toán trước hạn cho nhà cung cấp. Đến năm 2013 thì chỉ tiêu này

giảm nhẹ xuống còn 1.987.500 đồng tương ứng giảm 0,97% do công ty chậm trễ trong

việc thanh toán dẫn đến không được hưởng khoản chiết khấu nên khả năng sinh lời

của công ty bị giảm đi.

2.2.2.2. Tình hình chi phí

 Giá vốn hàng bán: Chỉ tiêu giá vốn hàng bán của công ty năm 2012 là 7.755.411.600 đồng, tăng so với năm 2011 là 3.768.864.401 đồng, tương ứng với 94,54%. Doanh thu năm 2012 tăng lên, dẫn đến việc giá vốn hàng bán tăng lên cũng là

điều dễ hiểu. Tuy nhiên, ta có thể thấy tốc độ tăng lên của giá vốn hàng bán lớn hơn

nhiều so với tốc độ tăng lên của doanh thu. Như vậy, đã có sự tăng lên trong các yếu tố

chi phí đầu vào của công ty. Có thể kể đến một số yếu tố chi phí như điện, nước, xăng, gas,… đã tăng lên đáng kể trong năm 2012. Đây là các yếu tố mang tính khách quan

42

nên công ty cũng khó có thể tránh khỏi những tác động của nó. Để khắc phục việc này,

công ty cần tác động tới những yếu tố mang tính chủ quan hơn để giảm chi phí giá vốn

xuống. Sang năm 2013 giá vốn hàng bán lại giảm xuống 4.888.856.490 đồng tương ứng giảm 63,04% so với năm 2012. Nguyên nhân giá vốn giảm là do sản lượng tiêu

thụ giảm. Ngoài ra, giá vốn hàng bán là nhân tố mà công ty khó có thể chủ động, vì

nhiều lý do như là nhu cầu mua các loại thiết bị máy văn phòng nhiều hoặc ít, nguồn

hàng hóa đầu vào mà công ty mua được, nó còn phụ thuộc vào sự biến động của thị trường. Do đó, công ty cần có biện pháp kiểm soát giá vốn hàng bán chặt chẽ như

công ty cần phải tính toán thật kỹ về lượng hàng tồn kho, giá cả mua vào và chi phí vận chuyển như thế nào cho hợp lý để không làm chi phí này tăng cao làm ảnh hưởng

đến lợi nhuận của công ty.

 Chi phí tài chính: Chi phí tài chính của công ty năm 2012 là 116.491.701 đồng, giảm so với năm 2011 là 42.852.888 đồng, tương ứng với 26,89%. Chi phí tài chính của công ty trong năm 2011 hoàn toàn là chi phí lãi vay. Trong khi đó, chi phí lãi vay

của năm 2012 chỉ là 98.954.098 đồng, phần còn lại là đến từ khoản chiết khấu thanh

toán mà công ty cho khách hàng của mình hưởng. Nguyên nhân của sự giảm xuống

này là do công ty đã trả một phần của khoản vay ngắn hạn nên chi phí lãi vay của công

ty cũng giảm xuống. Cùng với đó là công ty bước đầu cho khách hàng hưởng các

chính sách tín dụng của công ty nên bắt đầu phát sinh các khoản chiết khấu thanh toán

nên khoản chi phí này chưa cao. Sang năm 2013 chi phí tài chính của công ty tiếp tục

giảm xuống 8.319.901 đồng tương ứng giảm 15,73% so với năm 2012. Sự giảm xuống

này là do công ty đã có biện pháp thích hợp để tiết kiệm chi phí. Qua 3 năm chi phí tài

chính co xu hướng giảm chứng tỏ công ty ngày càng kiểm soát tốt khoản chi phí này để làm tăng lợi nhuận.

 Chi phí QLKD: Công ty CP Dịch vụ Báo chí – Truyền hình Việt Nam là công ty có vốn điều lệ là 3.000.000.000 đồng, thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định

48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nên chỉ tiêu chi phí QLKD sẽ

bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp. Chi phí QLKD của công ty năm 2012 là 2.171.583.490 đồng, tăng 225.154.290 đồng so với năm 2011, tương ứng

với 11,57%. Sự tăng lên này chủ yếu là do ảnh hưởng của lạm phát lên các yếu tố chi phí đầu vào như điện, nước, xăng, dầu. Sang năm 2013 chi phí QLKD lại giảm xuống 1.381.237.869 đồng tương ứng giảm 63,61% so với năm 2012. Nguyên nhân sự giảm đi này là do các khoản như: lương nhân viên, chi phí tiếp khách, chi phí sản xuất giảm nhằm làm tăng lợi nhuận.

2.2.2.3. Tình hình lợi nhuận

43

 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV: Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV năm 2012 là 2.632.202.951 đồng, giảm 304.993.253 đồng, tương ứng với 10,38%. Nguyên

nhân của sự giảm xuống này là do mặc dù doanh thu của công ty năm 2012 có tăng lên

nhưng giá vốn hàng bán lại cũng tăng lên và tăng với mức độ cao hơn nên dẫn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV cũng giảm xuống. Trong tương lai, công ty cần gia

tăng doanh thu hơn nữa, đồng thời phải giảm chi phí giá vốn xuống mới có thể gia

tăng được chỉ tiêu này. Năm 2013 lợi nhuận gộp tiếp tục giảm mạnh xuống

1.659.288.139 tương ứng giảm 63,04% so với năm 2012. Sự giảm này là do doanh thu và giá vốn hàng bán của công ty đồng thời giảm xuống. Cụ thể doanh thu giảm

6.548.144.629 đồng so với năm 2012, còn giá vốn hàng bán giảm 4.888.856.490 đồng so với năm 2012.

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là khoản chênh lệch từ lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động. Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh cao là do hoạt động

đặc trưng của công ty là xuất bản các đầu sách và tổ chức sự kiện lớn. Nhìn chung, năm 2011 công ty thu được 833.325.376 đồng, nhưng đến năm 2012 thì lợi nhuận

của công ty giảm xuống 346.134.697 đồng và tiếp tục giảm còn 86.384.891 đồng vào

năm 2013. Nguyên nhân chính làm cho lợi nhuận này giảm là do sản lượng đầu sách

bán ra giảm, tổ chức sự kiện gặp nhiều trục trặc kỹ thuật. Đến năm 2013 thì khoản chi

phí này vẫn chưa được kiểm soát tốt. Hơn nữa tình hình kinh tế năm 2013 cũng ở

mức trì trệ tăng trưởng dưới mức tiềm năng.

 Thu nhập khác, Chi phí khác và Lợi nhuận khác: Các chỉ tiêu này trong ba năm 2011, 2012, 2013 của công ty đều bằng 0. Do công ty không có các nghiệp vụ thanh

lý nhượng bán tài sản cố định hay các khoản phạt vi phạm.

 Tổng LN sau thuế: Chỉ tiêu tổng LN sau thuế của công ty năm 2012 là 259.601.023 đồng, giảm so với năm 2011 là 540.775.875 đồng, tương ứng với

67,57%. Mức giảm của lợi nhuận sau thuế lớn hơn mức giảm của lợi nhuận trước thuế

là do thuế TNDN năm 2012 phải nộp nhiều hơn, năm 2012 thuế TNDN tăng 162,63%

so với năm 2011, nên dẫn đến chỉ tiêu này bị giảm nhiều hơn. Đây là một trong những

chỉ tiêu được các nhà đầu tư rất quan tâm nên công ty cần phải cố gắng nhiều hơn nữa để chỉ tiêu này ngày càng tăng cao. Sang năm 2013 chỉ tiêu này là 66.948.290 đồng

giảm xuống 192.652.733 đồng so với năm 2012, do lạm phát kéo dài, các khoản chi phí đầu vào tăng cao ảnh hưởng đến doanh thu. Công ty cần có biện pháp tiết kiệm chi

phí đặc biệt là giá vốn hàng bán để đem lại lợi nhuận cho công ty.

Kết luận: Qua việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của năm 2013 của công ty CP Dịch vụ Báo chí – Truyền hình Việt Nam, ta đã có cái nhìn khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Trong bối cảnh nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, việc duy trì được mức lợi nhuận sau thuế dương đã là một sự cố gắng không

44

ngừng của công ty. Để ngày càng nâng cao uy tín cũng như danh tiếng của mình, công

ty cần phải cố gắng hơn nữa để gia tăng doanh thu và lợi nhuận, để có thể thu hút thêm

nhiều nhà đầu tư.

2.2.3. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp

2.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

ĐVT: lần

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch (2012/2011) Chênh lệch (2013/2012)

Hệ số thanh toán 1,75 1,19 2,28 (0,56) 1,09 ngắn hạn

Hệ số thanh toán 1,75 0,88 2,00 (0,87) 1,12 nhanh

Hệ số thanh toán 0,23 0,25 0,06 0,02 (0,19) tức thời

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)

 Hệ số thanh toán ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho ta biết công ty có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả cho

1 đồng nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này được đánh giá là tốt khi mà nó lớn hơn 1. Ở đây, ta

có thể thấy chỉ tiêu này ở năm 2012 là 1,19 lần và năm 2011 là 1,75 lần, tức là cả 2

năm đều tốt. Để chi trả cho 1 đồng nợ ngắn hạn, công ty có 1,19 đồng TSNH vào năm

2012. Tuy nhiên, chỉ tiêu này phản ánh chưa thực sự chính xác khả năng thanh toán

của công ty bởi có nhiều loại tài sản ngắn hạn khi chuyển đổi thành tiền cần có thời

gian. Điển hình như hàng tồn kho. Sang năm 2013 chỉ tiêu này là 2,28 đồng tăng so

với năm 2012 là 1,09 đồng. Tốc độ tăng này vẫn ở mức trung bình, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của công ty vẫn trong tình trạng tốt. Chỉ tiêu này của công ty trong 3

năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn của công ty vẫn tốt.

 Hệ số thanh toán nhanh Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán của một công ty chính xác hơn. Nó

45

cho ta biết để chi trả cho 1 đồng nợ ngắn hạn, công ty có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn mà không cần bán hàng tồn kho của mình. Năm 2012, chỉ tiêu này của công ty là 0,88 lần. Như vậy, công ty chỉ có 0,88 đồng tài sản ngắn hạn (không bao gồm hàng tồn

kho) để chi trả cho 1 đồng nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này đã giảm so với năm 2011 là 0,87

lần. Nguyên nhân giảm là do TSNH, hàng tồn kho và nợ ngắn hạn đều tăng mạnh trong năm 2012, sự giảm đi này cho thấy công ty gặp vấn đề trong khả năng thanh

toán nợ. Năm 2013 chỉ tiêu này là 2,00 lần, tăng lên 1,12 lần so với năm 2012. Nguyên

nhân tăng là vì TSNH, hàng tồn kho và nợ ngắn hạn đều giảm mạnh trong năm 2013.

Chứng tỏ công ty có đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và không phải phụ thuộc vào hàng tồn kho.

 Hệ số thanh toán tức thời Tiền và các khoản tương đương tiền là khoản mục có tính thanh khoản cao nhất

trong các loại tài sản nên việc sử dụng nó để tính toán khả năng thanh toán của một

công ty là chính xác nhất. Nó cho ta biết để chi trả cho 1 đồng nợ ngắn hạn, công ty

có bao nhiêu tiền và các khoản tương đương tiền. Năm 2012, chỉ tiêu này là 0,25 đồng, đã có sự tăng lên so với năm 2011 là 0,02 đồng. Nguyên nhân của sự tăng lên

này là do năm 2012, mức dự trữ tiền và tương đương tiền của công ty là tăng lên đáng

kể. Tuy nhiên, công ty cũng cần phải cân nhắc bởi mức dự trữ này quá cao sẽ làm ảnh

hưởng đến khả năng sinh lời của công ty. Sang năm 2013 hệ số này giảm mạnh xuống

còn 0,06 tương ứng giảm 0,19 đồng so với năm 2012, do tiền và các khoản tương

đương tiền giảm xuống trong năm 2013. Chứng tỏ công ty đang gặp các vấn đề trong

khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ đến hạn.

Kết luận: Thông qua 3 chỉ tiêu trên, ta có thể biết được khả năng thanh toán các

khoản nợ ngắn hạn của công ty. Các chỉ tiêu trên của công ty chưa thực sự tốt. Nguyên

nhân chủ yếu là do khoản nợ ngắn hạn của công ty quá cao. Bởi vậy, để cải thiện được chỉ tiêu này, hơn cả là công ty phải giảm mức nợ ngắn hạn xuống.

46

2.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

 Hệ số tổng lợi nhuận

45,00%

12000000,000

40,00%

10000000,000

35,00%

30,00%

8000000,000

25,00%

6000000,000

20,00%

15,00%

4000000,000

10,00%

2000000,000

5,00%

0,00%

,0

Doanh thu bán hàng Giá vốn hàng bán Hệ số tổng lợi nhuận

Năm 2011 6.925.646.364 3.986.547.199 42,45%

Năm 2012 10.389.621.488 7.755.411.600 25,35%

Năm 2013 3.841.457.422 2.866.555.110 25,38%

Biểu đồ 2.3. Hệ số tổng lợi nhuận

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)

Qua biểu đồ 2.3 ta thấy hệ số tổng lợi nhuận qua 3 năm có xu hướng biến động.

Cụ thể:

Năm 2012, công ty bán được nhiều hàng hóa hơn năm 2011 làm cho giá vốn

hàng bán và doanh số bán tăng là một điều tất yếu, giá vốn hàng bán tăng lên

7.755.411.600 đồng. Trong khi đó doanh số bán cũng biến động theo xu hướng tăng đạt giá trị 10.389.621.488 đồng. Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ

tăng của doanh số bán làm cho hệ số tổng lợi nhuận giảm từ 42,45% xuống 25,35%.

Năm 2013, hệ số tổng lợi nhuận tăng nhẹ từ 25,35% lên 25,38%, nguyên nhân tăng

bởi tốc độ giảm của doanh số chậm hơn giá vốn hàng bán làm cho hệ số tổng lợi

nhuận giảm. Cụ thể, doanh số bán hàng giảm từ 10.389.621.488 đồng xuống còn 3.841.457.422 đồng, do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng lớn nhất

vào năm 2012 đến 2013 làm giá vốn hàng bán giảm mạnh xuống 2.866.555.110 đồng. Hệ số tổng lợi nhuận tăng, giảm thất thường qua các năm cho thấy việc kiểm soát các chi phí đầu vào của doanh nghiệp chưa tốt khiến cho giá vốn bán hàng tăng theo, chưa tối đa hóa được chi phí để tăng cao lợi nhuận.

47

 Hệ số lợi nhuận hoạt động

12000000,000

14,00%

12,00%

10000000,000

10,00%

8000000,000

8,00%

6000000,000

6,00%

4000000,000

4,00%

2000000,000

2,00%

,0

0,00%

Năm 2011

Năm 2013

Doanh thu bán hàng EBIT Hệ số lợi nhuận hoạt động

Năm 2012 6.925.646.364 10.389.621.488 3.841.457.422 346.134.697 833.325.376 3,33% 12,03%

86.384.891 2,25%

Biểu đồ 2.4. Hệ số lợi nhuận hoạt động

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)

Năm 2011, hệ số lợi nhuận hoạt động là 12,03%. Có thể hiểu với 100 đồng

doanh thu tạo được công ty có thể thu được 12,03 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi

vay. Đến năm 2012, thu nhập trước thuế và lãi vay giảm mạnh (giảm 8,70% so với

năm 2011) khiến cho 100 đồng doanh thu công ty thu được 3,33 đồng lợi nhuận trước

thuế. Trong năm 2012, do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng của

doanh thu khiến cho lợi nhuận gộp giảm, đồng thời do chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp tăng cao hơn đã làm cho EBIT giảm mạnh khiến cho hệ số lợi

nhuận hoạt động giảm so với năm trước. Điều đó cho thấy năm 2012 công ty quản lý

chi phí không hiệu quả.

Năm 2013, lợi nhuận trước thuế và lãi vay tiếp tục giảm so với năm 2012 và sự giảm đi chậm hơn sự giảm đi của doanh thu. Vì vậy hệ số này đã giảm xuống từ 3,33%

năm 2012 xuống 2,25% năm 2013, tức là năm 2013 thì 100 đồng doanh thu chỉ thu được 2,25 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.

48

Tóm lại, hệ số lợi nhuận hoạt động của công ty giảm qua các năm. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do chi phí quản lý kinh doanh của công ty năm 2013 giảm so với năm 2012 (từ mức 2.171.583.490 đồng xuống mức 790.345.621 đồng tương ứng với tốc độ giảm 63,61%) do sau khi công ty mở rộng đầu tư xuất bản các

đầu báo vào năm 2011, sang năm 2012 công ty phải thuê ngoài nhiều nhân công khiến

cho chi phí quản lý tăng lên so với năm 2011. Trong tương lai, công ty cần có biện pháp để tiết kiệm chi phí quản lý và bán hàng để tăng khả năng sinh lời.

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

12000000,000

14,00%

12,00%

10000000,000

10,00%

8000000,000

8,00%

6000000,000

6,00%

4000000,000

4,00%

2000000,000

2,00%

,0

0,00%

Năm 2011 6.923.743.403 800.376.898

Năm 2012 10.387.614.551 259.601.023

Năm 2013 3.839.469.922 66.948.290

11,56%

2,50%

1,74%

Doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Biểu đồ 2.5. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho ta biết được 1 đồng doanh thu tạo ra được bao

nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Qua tính toán số liệu ở biểu đồ trên ta thấy, tỷ suất lợi

nhuận ròng trên doanh thu của công ty qua ba năm có xu hướng giảm dần. Cụ thể, năm

2011 tỷ suất này đạt 11,56 % tức cứ một đồng doanh thu thì tạo ra được 0,1156 đồng

lợi nhuận, sang năm 2012 tỷ suất này là 2,50% tương ứng với một đồng doanh thu thì

công ty chỉ thu được 0,0250 đồng đã giảm xuống 0,0906 đồng lợi nhuận so với năm 2011. Đến năm 2013, tình hình này vẫn không được cải thiện hơn với tỷ suất lợi nhuận

ròng trên doanh thu đạt 1,74%, tức là với một đồng doanh thu sẽ tạo ra 0,0174 đồng lợi nhuận cho công ty và giảm so với năm 2012 là 0,0095 đồng lợi nhuận tương đương với 0,95%. Qua ba năm hoạt động thì công ty đã cố gắng rất nhiều trong việc kiểm soát những khoản chi phí như: chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh.... Để có thể giảm những khoản chi phí này thì công ty phải tổ chức hệ thống quản lý chi phí

49

chặt chẽ. Tuy nhiên, do tình hình biến động giá cả trên thị trường nên công ty chưa thể

kiểm soát toàn diện được. Những nguyên nhân trên đã làm cho tỷ suất lợi nhuận trên

doanh thu giảm xuống đặc biệt là năm 2013. Đòi hỏi công ty cần phải phát huy hơn nữa để tạo lợi nhuận tốt cho kỳ kinh doanh sau.

 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

16000000,000

18,00%

16,00%

14000000,000

14,00%

12000000,000

12,00%

10000000,000

10,00%

8000000,000

8,00%

6000000,000

6,00%

4000000,000

4,00%

2000000,000

2,00%

,0

0,00%

Năm 2011

Năm 2013

Năm 2012 5.079.769.788 13.698.396.634 5.270.415.308 259.601.023 800.376.898

66.948.290

15,76%

1,90%

1,27%

Tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Biểu đồ 2.6. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)

Từ biểu đồ 2.6 ta thấy tỷ suất lợi nhuận của tài sản có xu hướng giảm dần qua 3

năm từ năm 2011 đến năm 2013. Cụ thể:

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản giảm 13,86% từ 15,76% trong năm 2011 xuống

1,90% trong năm 2012. Hay là với 100 đồng tài sản của công ty trong năm 2012 sẽ mang lại ít hơn năm 2011 là 13,86 đồng lợi nhuận. Sự giảm này là do lợi nhuận sau

thuế giảm mạnh xuống 259.601.023 đồng và tổng tài sản tăng mạnh 13.698.396.634 đồng.Việc giảm khả năng sinh lời trên đã cho thấy nhìn chung với số tài sản mà công

50

ty bỏ ra thì việc thu lại lợi nhuận chưa cao. Tương tự có thể thấy năm 2013, tỷ suất này tiếp tục giảm 1,90% xuống còn 1,27% so với năm 2012. Ý nghĩa của chỉ số là với 100 đồng tài sản của công ty trong năm 2012 sẽ mang lại ít hơn năm 2011 là 0,62 đồng lợi nhuận. Tỷ suất sinh lời giảm là một tín hiệu xấu đối với doanh nghiệp. Trong thời gian tới, công ty cần có những biện pháp khai thác năng lực sản xuất của tài sản để hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hơn

 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

4000000,000 3500000,000 3000000,000 2500000,000 2000000,000 1500000,000 1000000,000 500000,000 ,0

30,00% 25,00% 20,00% 15,00% 10,00% 5,00% 0,00%

Năm 2011

Năm 2013

Năm 2012 3098845432,03.358.446.4553.326.549.313

25,82%

2,01%

7,72%

Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế 800.376.898 259.601.023 66.948.290 Tỷ suất sinh lời trên VCSH

Biểu đồ 2.7. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)

Tỷ số ROE là tỷ số đo lường khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu trong quá

trình hoạt động kinh doanh của công ty. Năm 2011, tỷ số này đạt 25,82% ứng với 100

đồng vốn chủ sở hữu thì đem lại lợi nhuận là 25,82 đồng cho thấy việc đầu tư của công

ty tốt. Đến năm 2012, tỷ số này giảm còn 7,72%, sự giảm của chỉ tiêu ROE là do vốn

chủ sở hữu tăng, lợi nhuận ròng giảm. Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng lên

3.358.446.455 đồng tương ứng tăng 49,44% so với năm 2011 do việc tăng vốn CSH

này chủ yếu bắt nguồn từ các khoản lợi nhuận, các công cụ gắn liền với vốn chủ sở

hữu được phát hành nhằm tăng lợi ích kinh tế của công ty. Lợi nhuận ròng giảm từ

800.376.898 đồng năm 2011 xuống 259.601.023 năm 2012.

Sang đến năm 2013, tỷ số ROE của công ty vẫn không tăng lên trở lại mà giảm

xuống chỉ còn 2,01%, có nghĩa là với 100 đồng vốn tự có công ty chỉ thu được 2,01 đồng lợi nhuận ròng. Tỷ số này giảm là do vốn chủ sở hữu bị giảm xuống

3.326.549.313 VND, một phần do lợi nhuận giảm xuống 66.948.290 VND nên kéo theo tỷ số ROE cũng giảm theo. Qua phân tích cho thấy sự hoạt động không hiệu quả của vốn chủ sở hữu. Công ty cần có biện pháp để nâng cao tỷ suất này trong tương lai và đem lại lợi nhuận cho công ty.

Tóm lại, công ty cần lưu ý quan tâm đến tỷ suất này nhiều hơn và cần phải phấn đấu, nỗ lực và phát huy nhiều hơn nữa để ngày càng nâng cao lợi nhuận để hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn.

51

2.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Bảng 2.5. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Chênh lệch

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

2012/2011

2013/2012

Doanh thu thuần

6.923.743.403

10.387.614.551

3.839.469.922

3.463.871.148

(6.548.144.629)

(VND)

Tổng tài sản (VND)

5.079.769.788

13.698.396.634

5.270.415.308

8.618.626.846

(8.427.981.326)

Lợi nhuận thuần

833.325.376

346.134.697

86.384.891

(487.190.679)

(259.749.806)

(VND)

1,36

0,76

0,73

(0,6)

(0,03)

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần)

0,73

1,32

1,37

0,59

0,05

Suất hao phí của TS so doanh thu thuần

(lần)

Suất hao phí của TS

6,10

39,58

61,01

33,48

21,43

so với lợi nhuận (lần)

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)

2.2.4.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản

 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (số vòng quay tổng tài sản)

Qua bảng 2.5 cho ta thấy được hiệu suất sử dụng tổng tài sản có xu hướng giảm

qua ba năm 2011, 2012 và 2013. Sự giảm này cho thấy công ty quản lý tổng tài sản

chưa tốt. Cụ thể như sau:

Năm 2011-2012: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2011 là 1,36 lần, sang năm 2012 là 0,76 lần, giảm 0,6 lần, tương ứng giảm 44,12%. Chỉ số này giảm do tốc độ

tăng của tổng tài sản (là 169,67%) lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (50,03%). Hiệu suất sử dụng tổng tài sản mang giá trị nhỏ, có thể thấy rằng việc quản lý tài sản của doanh nghiệp chưa đạt được hiệu quả tốt.

Năm 2012-2013: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm nhẹ. Năm 2013 đạt 0,73 lần, tức là 1 đồng đầu tư tài sản tạo ra 0,73 đồng doanh thu thuần, giảm 0,03 lần so với năm 2012 do tốc độ giảm của tổng tài sản nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần.

52

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2013 chưa bằng hiệu suất của năm 2011. Muốn hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng doanh nghiệp cần phải tăng doanh thu thuần

từ hoạt động bán hàng và quản lý chặt chẽ tổng tài sản để giữ cho tốc độ tăng của tổng

tài sản phải chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần.

 Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần

Qua bảng 2.5 ta thấy suất hao phí tài sản so với doanh thu thuần tăng dần qua các năm 2011, 2012 và 2013. Năm 2011, hiệu quả sử dụng tài sản tốt nhất trong 3 năm với

suất hao phí so với doanh thu thuần nhỏ nhất bằng 0,73 lần, tức là trong kỳ phân tích

doanh nghiệp cần 0,73 đồng tài sản để tạo ra một đồng doanh thu.

Năm 2013, suất hao phí so với doanh thu thuần tăng so với năm 2012 là 0,05 lần tương ứng tăng 3,79% , sự tăng này do tốc độ tăng của doanh thu thuần chậm hơn tốc

độ tăng của tổng tài sản bình quân. Cụ thể, năm 2012 doanh thu thuần tăng

3.463.871.148 VND tương ứng tăng 50,03%, tổng tài sản tăng mạnh 169,67% tương

ứng 4.309.313.423 VND. Phân tích tương tự với năm 2013, suất hao phí so với doanh

thu thuần tăng lên bằng 1,37 lần. Tóm lại qua 3 năm, suất hao phí tài sản so với doanh

thu thuần đều tăng, tăng mạnh nhất vào giai đoạn năm 2012 đến năm 2013 cho thấy

doanh nghiệp chưa tiết kiệm được tài sản.

 Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận

Qua bảng 2.5 ta thấy suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận đang tăng

mạnh từ năm 2011 đến năm 2013, điều này cũng cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao. Năm 2011, chỉ tiêu này chỉ là 6,10 lần nhưng đến năm 2012 đã tăng mạnh

lên mức 39,58 lần (tăng 548,85% so với năm 2011), điều này là do lợi nhuận sau thuế

giảm mạnh 58,46% so với năm trước trong khi tổng tài sản lại vẫn tiếp tục tăng thêm

169,67% so với năm trước. Năm 2013, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, hoạt

động kinh doanh của công ty cũng bị ảnh hưởng, chi phí đầu vào tăng trong khi sản

lượng bán ra giảm cùng với sự tăng của các khoản chi phí khác đã làm cho lợi nhuận

công ty giảm so với năm 2012. Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận cũng theo đó

mà tăng lên và ở mức 61,01 lần, tức là để được 1 đồng lợi nhuận sau thuế doanh

nghiệp cần phải chi tới 61,01 đồng tổng tài sản. Ta có thể thấy đây là một con số lớn,

nó thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản rất thấp, điều này sẽ không tạo được sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư, đối tác kinh doanh.

 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình phân tích Dupont

53

Để biết được diễn biến quá khứ của ROA trong công ty, hay dự báo tương lai của ROA cần phải hiểu rõ mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng, doanh thu và tổng tài sản của công ty. Phân tích cụ thể sau đây sẽ giúp ta hiểu rõ lý do.

Bảng 2.6. Mức độ ảnh hƣởng của ROS và hiệu suất sử dụng tài sản lên ROA

Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2011 2012 2013

ROS (%) 11,56 2,50 1,74

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần) 1,36 0,76 0,73

ROA (%) 15,76 1,90 1,27

Delta ROA (13,86) (0,63)

Ảnh hưởng ROS (%) (12,32) (0,58)

Ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tổng tài sản(%) (1,50) (0,05)

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)

Năm 2011-2012: ROA giảm từ 15,76% năm 2011 xuống chỉ còn 1,90% vào năm 2012. Năm 2012, do tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) và số vòng quay tổng tài sản

giảm đã kéo theo hậu quả là với một đồng tài sản đầu tư tại công ty chỉ đem lại 0,019

đồng lợi nhuận. Đầu tư vào tài sản thì nhiều mà doanh thu, lợi nhuận mang lại không

cao. Với khả năng quản lý chi phí của công ty không hiệu quả dẫn đến ROS giảm

9,06%, hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm 0,6 lần khiến cho ROA giảm 13,86%. Tác

động tổng hợp của cả ROS giảm và Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm khiến cho tỷ

suất sinh lời tài sản của Công ty giảm mạnh với mức giảm 13,86% hay 100 đồng tài

sản năm 2012 đã tạo ra ít hơn năm 2011 là 13,86 đồng lợi nhuận. Theo như bảng 2.6

thì ROS ảnh hưởng nhiều tới ROA, cụ thể:

Năm 2013, ROS giảm từ 2,50% xuống 1,74%, tác động của ROS giảm xuống

khiến cho ROA giảm 0,58%, hay 100 đồng tài sản doanh nghiệp đầu tư đã tạo ra ít hơn

năm 2012 là 0,58 đồng lợi nhuận. Tình hình quản lý tài sản của công ty không mấy

khả quan khi hiệu suất sử dụng tài sản giảm từ 0,76 lần xuống còn 0,73 lần, điều này đã tác động làm ROS giảm 0,05%, lúc này 1 đồng tài sản bỏ ra thu được ít đồng doanh

thu thuần hơn. Tác động của ROS và Hiệu suất sử dụng tổng tài sản khiến cho hiệu quả đầu tư vào tài sản giảm so với năm 2012.

Tóm lại, qua phân tích Dupont ở trên có thể nhận thấy rằng khả năng sinh lời tài sản của công ty có xu hướng giảm mạnh qua các năm, điều này bị ảnh hưởng bởi cả hai nhân tố là ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản, trong đó ROS có tác động mạnh

54

mẽ đến sự thay đổi của ROA. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hai yếu tố trên có thể giải thích do ảnh hưởng của cả yếu tố khách quan và nội tại bên trong doanh nghiệp, cụ thể: Do tình trạng kinh tế bất ổn, chi phí giá vốn tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh

thu, mặt khác công ty có xu hướng mở rộng quy mô khiến cho chi phí khấu hao TSCĐ

cùng chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh khiến cho doanh thu tăng chậm hơn chi phí và ROS của công ty có xu hướng giảm qua các năm.

2.2.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH

 Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSNH

Tài sản ngắn hạn luôn biến động và luân chuyển không ngừng trong quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là

55

một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá công tác quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.

Bảng 2.7. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

ĐVT: VND

Chênh lệch

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

2012/2011

2013/2012

Doanh thu thuần

6.923.743.403

10.387.614.551

3.839.469.922

3.463.871.148

(6.548.144.629)

TSNH

3.469.776.943

12.325.588.551

4.434.131.711

8.855.811.608

(7.891.456.840)

800.376.898

259.646.023

66.948.290

(540.730.875)

(192.697.733)

Lợi nhuận sau thuế

2,00

0,84

0,87

(1,16)

0,03

Hiệu suất sử dụng TSNH (lần)

0,50

1,19

1,15

0,69

(0,04)

Suất hao phí TSNH so với doanh thu thuần (lần)

4,34

47,47

66,23

43,14

18,76

Suất hao phí TSNH so với lợi nhuận sau thuế (lần)

23,07

2,11

1,51

(20,96)

(0,60)

Tỷ suất sinh lời của TSNH( %)

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)

 Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)

Qua bảng 2.7 ta có thể thấy hiệu quả sử dụng TSNH có xu hướng giảm từ năm

2011 đến năm 2013, cụ thể:

Hiệu suất sử sụng TSNH giảm 1,16 lần từ 2 lần năm 2011 xuống 0,84 lần trong

năm 2012, cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong năm 2012 thì đem lại ít hơn năm 2011 là 1,16 đồng doanh thu thuần. Sự giảm của hiệu suất sử dụng

tài sản ngắn hạn do tốc độ tăng của doanh thu thuần chậm hơn tốc độ tăng của tổng TSNH. Doanh thu thuần năm 2012 tăng 3.463.871.148 đồng, tương ứng tăng 50,03% so với năm 2011. Bên cạnh đó, tổng TSNH năm 2012 tăng với mức độ nhanh hơn đạt mức 8.855.811.608 đồng, tương ứng tăng 255,23%. Hiệu suất sử dụng TSNH giảm chứng tỏ TSNH vận động giảm, điều này cho thấy nguồn vốn từ tài sản ngắn hạn bị ứ đọng không đạt hiệu quả cao nhất khi sử dụng

56

Năm 2013, hiệu suất sử dụng TSNH tăng 0,03 lần, tương ứng tăng 2,74% so với năm 2012. Thể hiện một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong năm 2013

thì đem lại nhiều hơn năm 2012 là 0,03 đồng doanh thu thuần. Sự tăng của hiệu suất

sử dụng TSNH do doanh thu thuần trong năm 2013 giảm xuống còn 6.548.144.629 tương ứng giảm 63,04%. Mặt khác, tổng TSNH giảm 7.891.456.840 VND tương tứng

giảm 64,02% do tiền và các khoản tương tiền của doanh nghiệp giảm. Doanh thu giảm

mạnh, tổng TSNH giảm làm cho hiệu suất sử dụng TSNH tăng.

Tóm lại, hiệu suất sử dụng TSNH có xu hướng giảm, doanh thu thuần cũng biến động trong 3 năm,. Công ty cần tăng cường đẩy mạnh nhanh tiến độ hàng tồn kho

cũng như thu hồi các khoản phải thu để đưa vốn vào hoạt động giúp tăng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

 Suất hao phí của TSNH so với doanh thu thuần

Qua bảng 2.7 có thể nhận thấy rằng suất hao phí của TSNH so với doanh thu biến

động qua các năm. Suất hao phí cao nhất vào năm 2012 là 1,19 đồng ứng với 1 đồng

doanh thu thuần thì công ty phải bỏ ra 1,19 đồng TSNH, do trong năm 2012 tốc độ

tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của TSNH, điều này làm giảm khả năng sinh

lời của doanh nghiệp. Sang năm 2013 suất hao phí giảm xuống so với năm 2012 là

0,04 lần tương ứng giảm 3,36%. Tức là với 1 đồng doanh thu thuần thì công ty phải bỏ

ra ít hơn năm 2012 là 0,04 đồng, chứng tỏ doanh nghiệp đã có những chính sách thích

hợp để chủ động trong kế hoạch huy động vốn cho tài sản ngắn hạn, giúp cho doanh

nghiệp không bị lãng phí vốn và giảm chi phí sử dụng vốn và tăng khả năng sinh lời.

Quy mô TSNH của doanh nghiệp lớn vì vậy để duy trì suất hao phí ở mức thấp và ổn

định yêu cầu công ty phải quản lý và có các chính sách dự trữ tiền, hàng tồn kho và

đầu tư tài chính hợp lý, vì bất kỳ sự gia tăng nhỏ nào trong suất hao phí TSNH cũng khiến cho các loại chi phí gia tăng và giảm hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp.

 Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế

Nhìn chung, suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế đều tăng qua các

năm. Riêng năm 2012, khi nền kinh tế vẫn đang trong tình trạng khủng hoảng tài

chính, khủng hoảng nợ, khi mà giá trị tài sản ngắn hạn vẫn tiếp tục tăng thêm 255,23%

57

trong khi lợi nhuận sau thuế giảm mạnh với tốc độ giảm 67,56% đã làm cho suất hao phí TSNH so với lợi nhuận sau thuế tăng từ 4,34 lần lên 47,47 lần chỉ trong 1 năm. Đây thực sự là một con số đáng báo động. Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần tới 47,47 đồng TSNH. Sang đến đến năm 2013 chỉ tiêu này ở mức cao nhất trong 3 năm ở mức 66,23 lần chứng tỏ việc sử dụng TSNH chưa đạt hiệu quả cao. Qua báo cáo kết quả kinh doanh có thể thấy các khoản mục chi phí của công ty năm sau tăng lên rất nhiều so với năm trước cùng với nhiều yếu tố khác làm cho lợi nhuận

sau thuế của công ty giảm mạnh so với năm trước khiến cho để có 1 đồng lợi nhuận

sau thuế, cần tới nhiều đồng tài sản ngắn hạn hơn.

Tóm lại, suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận tăng dần qua các năm chứng tỏ

mức độ sinh lời từ việc sử dụng tài sản ngắn hạn chưa thực sự tốt.

 Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA – Return on Current Assets) Trong năm 2012, lợi nhuận sau thuế giảm mạnh trong khi đó TSNH tăng. Điều

này dẫn tới sức sinh lời của tài sản ngắn hạn cũng đã giảm 20,96% so với năm 2011.

Trong năm 2011, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra 23,07 đồng lợi nhuận sau thuế, trong khi năm 2012 chỉ tạo ra 2,11 đồng lợi nhuận sau thuế. Sức

sinh lời giảm đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn kém hiệu

quả hơn so với năm 2011, làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Sang đến năm 2013, sức sinh lời của tài sản ngắn hạn giảm xuống chỉ còn 1,15%.

Đó là do tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế là 74,22% và tốc độ giảm của tài sản

ngắn hạn bị giảm xuống còn 64,02%. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn

hạn của công ty trong năm 2013 không được cải thiện.

Nhìn chung trong 3 năm, tỷ suất sinh lời của TSNH có xu hướng giảm. Tuy

nhiên đến năm 2013, thị trường báo chí giảm sút do tác động của nền kinh tế biến

động, sản lượng của công ty không còn duy trì mức tăng trưởng như trước, các chi phí

quản lý và bán hàng tăng khiến cho lợi nhuận sau thuế giảm 74,22% so với năm 2012,

TSNH năm 2013 cũng giảm xuống 64,02%. Tất cả nguyên nhân này đều làm tốc độ

tăng tài sản ngắn hạn của công ty lớn hơn của lợi nhuận sau thuế, từ đó làm giảm tỷ

suất sinh lời

 Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont

58

Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thông qua mô hình sau:

Bảng 2.8 Ảnh hƣởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

ROS (%) 11,56 2,50 1,74

Hiệu suất sử dụng TSNH (lần) 2,00 0,84 0,87

ROCA (%) 23,07 2,11 1,51

Delta ROCA (%) (20,96) (0,60)

Ảnh hưởng của ROS (%) (18,12) (0,64)

Ảnh hưởng HSSDTSNH (%) (2,9) 0,05

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)

Từ năm 2011 đến năm 2012: ROCA giảm 20,96%. Năm 2012, do ROS và hiệu

suất sử dụng TSNH giảm làm cho với 100 đồng TSNH đầu tư tại công ty chỉ đem lại

2,11 đồng lợi nhuận. Năm 2012, tiền và các khoản tương đương tiền tăng do công ty

đã huy động được nguồn vốn lớn của mình. Nhìn chung công ty đã tích lũy được một

lượng tiền mặt đáng kể để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh hiện hữu và đầu tư vào các cơ hội mới nhưng do tác động của nền kinh tế, doanh thu, lợi nhuận mang lại

không cao. Tác động tổng hợp của việc ROS giảm 9,06% (khiến ROCA giảm 18,12%)

và hiệu suất sử dụng TSNH giảm 1,16 lần (làm ROCA giảm 2,9%) khiến cho hiệu

quả sinh lời TSNH của công ty giảm 20,96% hay 100 đồng tài sản ngắn hạn năm 2012

đã tạo ra ít hơn năm 2011 là 20,96 đồng lợi nhuận.

Năm 2013, ROCA giảm xuống còn 1,51%, so với năm 2012 thì ROCA năm

2013 giảm 0,6% là do tác động của ROS giảm trong năm này, hay 100 đồng TSNH

doanh nghiệp đầu tư đã tạo ra ít hơn năm 2012 là 0,60 đồng lợi nhuận. Bên cạnh đó,

hiệu suất sử dụng TSNH tăng nhẹ từ 0,84 lần lên 0,87 lần. Tác động của riêng chỉ tiêu

hiệu suất sử dụng TSNH làm cho ROCA tăng lên 0,05%, nhưng ROS giảm khiến

ROCA giảm mạnh hơn là 0,64% nên tổng hợp 2 chỉ tiêu này khiến hiệu quả sử dụng

TSNH trong năm 2013 giảm đi.

Tóm lại, qua phân tích Dupont có thể thấy khả năng sinh lời TSNH của công ty có xu hướng giảm mạnh qua các năm, điều này bị ảnh hưởng bởi cả hai nhân tố là ROS và hiệu suất sử dụng TSNH.

 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các thành phần của TSNH

59

 Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho

Bảng 2.9. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho

Chênh lệch

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

2012/2011

2013/2012

3.986.547.199 7.755.411.600 2.866.555.110 3.768.864.401

(4.888.856.490)

Giá vốn hàng bán (VND)

0 3.198.262.900

540.830.222 3.198.262.900

(2.657.432.678)

Hàng tồn kho (VND)

-

2,42

5,30

2,42

2,88

Số vòng quay hàng tồn kho (Vòng)

-

148,46

67,92

148.46

(80,54)

Thời gian quay vòng hàng tồn kho (Ngày)

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)

Số vòng quay hàng tồn kho năm 2011 không có do năm 2011 không có hàng

tồn trong kho. Năm 2012 số vòng quay hàng tồn kho đạt 2,42 vòng/năm, nghĩa là

trong một kỳ hàng tồn kho luân chuyển được 2,42 vòng, mỗi vòng quay trong năm này

sẽ có thời gian là 148,46 ngày. Đây đều là những giá trị mà nhìn cơ bản là không có

lợi cho công ty, vì thời gian của mỗi vòng quay là rất lớn và điều này sẽ làm ảnh

hưởng xấu đến quá trình kinh doanh của công ty.

Năm 2013 với số vòng quay hàng tồn kho tăng 2,88 vòng so với năm 2012, đạt

5,3 vòng/năm cùng với đó thời gian quay vòng của hàng tồn kho sẽ giảm đi, cụ thể là

giảm 80,54 ngày so với năm 2012 tương ứng là giảm 54,25%, với giá trị 67,92 ngày

cho một vòng quay điều này sẽ tăng tính thanh khoản cho lượng hàng tồn kho còn lại.

Có được điều này là do giá trị hàng tồn kho trong năm 2013 giảm hơn so với năm

2012 và tốc độ giảm của giá vốn hàng bán là nhanh hơn tốc độ giảm của giá trị hàng tồn kho.

Số vòng quay hàng tồn kho có xu hướng tăng qua từng năm từ năm 2011 đến 2013. Hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng cho thấy doanh nghiệp bán hàng tốt và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Đây là dấu hiệu tốt cho công ty, nếu cứ duy trì được như hiện nay thì việc kinh doanh của công ty sẽ có được thuận lợi từ công tác quản lý

60

hàng tồn kho.

 Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu

Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình các khoản phải thu

Chênh lệch

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

2012/2011

2013/2012

Doanh thu thuần

6.923.743.403

10.387.614.551

3.839.469.922 3.463.871.148

(6.548.144.629)

(VND)

Khoản phải thu

2.602.341.167

5.714.800.809

3.244.553.173 3.112.459.642

(2.470.247.636)

khách hàng bình quân (VND)

Số vòng quay các

2,66

1,82

1,18

(0,84)

(0,63)

khoản phải thu (Vòng)

Kỳ thu tiền bình

135,31

198,06

304,22

62,72

106,16

quân (Ngày)

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)

Qua bảng 2.10 có thể thấy số vòng quay các khoản phải thu có xu hướng giảm.

Kỳ thu tiền có xu hướng tăng qua 3 năm. Cụ thể:

Từ năm 2011 đến năm 2012, số vòng quay các khoản thu giảm 0,84 vòng từ 2,66

vòng xuống 1,82 vòng. Năm 2013, số vòng quay các khoản thu tiếp tục giảm nhẹ từ

1,82 vòng xuống 1,18 vòng. Nguyên nhân do tốc độ tăng của phải thu khách hàng cao

hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần. Năm 2012, phải thu khách hàng tăng

3.112.459.642 đồng tương ứng tăng 119,60% trong khi doanh thu thuần tăng

3.463.871.148 đồng ứng tăng 50,03% so với năm 2011. Đến năm 2013 thì cả phải thu

khách hàng và doanh thu thuần cùng giảm, nhưng phải thu khách hàng chỉ giảm có

2.470.247.636 đồng trong khi doanh thu thuần giảm đến 6.548.144.629 đồng so với

năm 2012. Tỷ suất giảm chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của công ty thấp.

Từ năm 2011 đến năm 2012, kỳ thu tiền tăng 62,72 ngày từ 135,31 ngày lên đến

198,06 ngày. Năm 2013 kỳ thu tiền tiếp tục tăng lên so với năm 2012 là 106,16 ngày. Nguyên nhân là do tốc độ giảm của khoản phải thu chậm hơn mức độ giảm của doanh thu thuần. Kỳ thu tiền kéo dài dẫn đến khả năng thu hồi vốn của công ty bị chậm lại.

61

Trong 3 năm, các chỉ tiêu về tình hình các khoản phải thu có xu hướng giảm, đó là kết quả xấu. Công ty cần phải nỗ lực để khắc phục nguyên nhân khiến cho số vòng quay khoản phải thu giảm và kỳ thu tiền tăng nhằm làm cho các chỉ tiêu này ổn định trong thời gian tới.

2.2.4.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Bảng 0.11 Chỉ tiêu đánh giá tài sản dài hạn

Chênh lệch

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

2012/2011

2013/202

Doanh thu thuần

6.923.743.403

10.387.614.551

3.839.469.922

3.463.871.148

(6.548.144.629)

(VND)

1.609.992.845

1.372.808.083

836.283.597

(237.184.762)

(536.524.486)

Tài sản dài hạn (VND)

Lợi nhuận sau thuế

800.376.898

259.601.023

66.948.290

(540.775.875)

(192.652.733)

(VND)

4,30

7,57

4,59

3,27

(2,98)

Hiệu suất sử dụng TSDH (lần)

Suất hao phí TSDH

0,23

0,13

0,22

(0,10)

0,09

so với DT(lần)

2,01

5,29

12,49

3,28

7,20

Suất hao phí TSDH so lới LNST (lần)

Tỷ suất sinh lời của

0,50

0,19

0,08

(0,31)

(0,11)

TSDH (lần)

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)

 Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSDH

 Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH)

Qua bảng 2.11 ta có thể thấy hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn biến động qua các

năm từ năm 2011 đến 2013. Cụ thể:

Năm 2012, hiệu suất sử dụng tài sản đạt 7,57 lần cao hơn so với năm 2011 là

3,27 lần. Con số này có ý nghĩa là 1 đồng tài sản dài hạn được đưa vào hoạt động kinh

doanh thì sẽ thu được 7,57 đồng doanh thu thuần. Nguyên nhân tăng là do trong năm 2012 tốc độ tăng doanh thu khá cao tăng 3.463.871.148 đồng so với năm 2011, TSDH

thì giảm nhẹ 237.184.762 đồng.

Năm 2012- 2013: Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn trong thời gian này giảm xuống mức 4,59 lần tức là một đồng tài sản dài hạn bỏ ra chỉ thu được 4,59 đồng doanh thu thuần. Nguyên nhân giảm đi là do doanh thu trong năm 2013 giảm 6.548.144.629 đồng so với năm 2012 đồng thời TSDH cũng giảm ít hơn là

62

536.524.486 đồng so với năm 2012.

Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn biến động do TSDH vận động kém hiệu quả.

Công ty cần có biện pháp để TSDH vận động nhanh hơn từ đó góp phần tạo ra doanh thu cao hơn để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

 Suất hao phí của TSDH so với doanh thu thuần

Qua bảng 2.11 có thể nhận thấy rằng suất hao phí của tài sản dài hạn biến động

qua các năm. Suất hao phí của TSDH thấp nhất trong năm 2012 là 0,13 lần, điều này là

do trong năm 2012 doanh thu thuần tăng lên 3.463.871.148 đồng còn TSDH thì giảm

xuống 1.372.808.083 đồng và tất yếu dẫn đến một đồng doanh thu cần ít đồng tài sản dài hạn hơn. Suất hao phí của tài sản dài hạn từ năm 2012 đến năm 2013 nhìn chung là

ở mức thấp cho thấy hiệu quả sử dụng TSDH là cao.

 Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế

Nhìn chung, suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế tăng qua các năm, giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2013 là giai đoạn chịu sự ảnh hưởng của khủng hoảng

kinh tế mạnh nhất, khi mà giá trị tài sản dài hạn giảm 39,08%, lợi nhuận sau thuế giảm

74,21% đã làm suất hao phí TSDH so với lợi nhuận sau thuế tăng 7,20 lần từ 5,29 lần

đến 12,49 lần, năm 2013 để tạo ra 1 đồng lợi nhuận sau thuế cần 12,49 đồng TSDH.

Ta thấy suất hao phí TSDH tăng mạnh cho thấy công ty sử dụng TSDH chưa hợp lý.

Vậy doanh nghiệp cần có biện pháp làm suất hao phí giảm xuống để doanh nghiệp có mức lợi nhuận như mong muốn.

Tóm lại, suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế đang có xu hướng tăng

dần chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH chưa tốt. Lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3

năm đều giảm do các khoản chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh tăng.

2.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

2.2.5.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay

 Hệ số thanh toán lãi vay

Ta biết rằng, gánh nặng nợ về tài chính mà công ty phải đương đầu phụ thuộc rất

63

lớn vào khả năng tạo ra dòng tiền để chi trả nợ theo yêu cầu hàng năm. Lãi vay là một nghĩa vụ tài chính và được đảm chi trả từ lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Do đó, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, ta cần phân tích một số chỉ tiêu sau:

Bảng 2.12. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay

Chênh lệch

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Chỉ tiêu

2013/2012

2012/2011

EBIT (VND)

992.669.965

445.088.795

176.435.014

(547.581.170)

(268.653.781)

90.050.123

159.344.589

98.954.098

(60.390.491)

(8.903.975)

Lãi vay (VND)

0

735.416.663

5.252.416.659

4.516.999.996

(5.252.416.659)

Số tiền vay (VND)

6,23

4,50

1,96

(1,73)

(2,54)

Hệ số thanh toán lãi vay (lần)

134,98

8,47

-

(126,51)

(8,47)

Tỷ suất sinh lời trên tiền vay (%)

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)

Thông qua bảng 2.12 thì ta có thể thấy rằng hệ số thanh toán lãi vay của công ty

có xu hướng giảm qua ba năm. Cụ thể:

Năm 2011, hệ số thanh toán vay ở mức cao là 6,23 lần. Đến năm 2012 thì hệ số

này giảm hơn so với năm trước 1,73 lần do lãi vay giảm xuống 37,90% so với năm

2011 đồng thời lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng giảm 55,16% so với năm 2011

đây chính là nguyên nhân làm cho hệ số thanh toán lãi vay của năm 2012 giảm xuống.

Hệ số này tiếp tục giảm từ 4,50 lần năm 2012 xuống bằng 1,96 lần năm 2013, nguyên

nhân khiến hệ số chưa tăng nhanh do công ty phải chịu khoản lãi vay cao trong khi lợi

nhuận trước thuế và lãi vay giảm. Điều này làm giảm khả năng đảm bảo trả lãi của

công ty.

 Tỷ suất sinh lời trên tiền vay

Tỷ suất sinh lời trên tiền vay của công ty có xu hướng giảm qua 3 năm 2011, 2012 và 2013. Năm 2011, tỷ suất sinh lời trên tiền vay đạt hiệu quả cao nhất trong 2 năm với 100 đồng tiền vay thì tạo ra 134,98 đồng lợi nhuận. Sau năm 2011, sự mở rộng đầu tư chưa kéo theo hiệu quả sử dụng đồng tiền vay có hiệu quả. Cụ thể:

Năm 2012, tỷ suất sinh lời trên tiền vay giảm từ 134,98% xuống còn 8,47% và

64

tới năm 2013 thì không có khoản sinh lời trên tiền vay. Nguyên nhân là do trong năm

2012 số tiền vay tăng mạnh lên 4.516.999.996 đồng so với năm 2011 còn EBIT lại

giảm đi 547.581.170 đồng so với năm 2011. Và tiếp tục đến năm 2013, EBIT giảm 268.653.781 đồng so với năm 2012. Năm 2012, công ty phải tăng các khoản vay để

mua nguyên vật liệu sản xuất và tài trợ cho vốn hoạt động cũng như vốn đầu tư tài sản

cố định. Nhưng do năm 2012, lãi suất vay ngân hàng tăng cao, cùng với lạm phát, lợi

nhuận của công ty giảm mạnh. Trong thời gian tới, nhà quản trị cần đưa ra những quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả hơn để đạt

được tốc độ tăng trưởng lớn nhất có thể.

2.2.5.2. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

 Phân tích hiệu quả sử dụng VCSH theo phƣơng trình Dupont

Để hiểu chi tiết hơn những yếu tố tác động lên chỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ

sở hữu (ROE) của công ty, khóa luận sẽ nghiên cứu theo mô hình Dupont.

Bảng 2.13. Phân tích ROE theo mô hình dupont

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

ROS (%) 2,50 1,74 11,56

Hiệu suất sử dụng tổng TS (lần) 0,76 0,73 1,36

Tổng TS/Vốn CSH( lần) 4,07 1,58 1,63

ROE( %) 7,72 2,01 25,82

Delta ROE (%) (18,10) (5,71)

Ảnh hưởng của ROS (%) (20,08) (2,35)

Ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng (2,45) (0,21) tổng tài sản (lần)

Ảnh hưởng của tổng TS/VCSH (%) 4,64 (3,16)

(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính )

ROE của công ty trong thời gian gần đây có xu hướng giảm. ROE đạt mức cao nhất tại năm 2011 với 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 25,82 đồng lợi nhuận, và sau đó

có xu hướng giảm dần qua các năm, điều này là do ảnh hưởng của 3 nhân tố trong mô hình Dupont, cụ thể:

Trước hết là ảnh hưởng của chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu đến ROE, có thể nhận thấy rằng ROS có xu hướng giảm và đạt mức cao nhất năm 2011 là 11,56%,

65

do trong năm 2012 doanh thu thuần tăng lên trong khi lợi nhuận sau thuế lại giảm

xuống đã tác động làm giảm khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu là 20,08%, hay một

đồng vốn chủ sở hữu năm 2012 đã tạo ra ít đồng lợi nhuận hơn so với năm 2011. Sang năm 2013 ROS tiếp tục giảm từ 2,50% (năm 2012) xuống 1,74% (năm 2013). Do ảnh

hưởng của lạm phát, lãi suất vay tăng tác động làm giảm khả năng sinh lời của vốn chủ

sở hữu là 2,35%. Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu giảm dẫn đến hiệu quả kinh

doanh của công ty thấp, gặp khó khăn trong việc huy động vốn. Do công ty hoạt động ở quy mô nhỏ nên sẽ làm các nhà đầu tư e ngại trong việc đầu tư vào công ty.

Thứ hai là ảnh hưởng của khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp đến hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. Dựa vào bảng phân tích ảnh hưởng có thể nhận thấy rằng

hiệu suất sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp đạt mức lớn nhất năm 2011 là 1,36 lần

sau đó có xu hướng giảm qua các năm khiến cho ROE biến động theo, cụ thể năm

2012 do hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm 0,6 lần so với năm 2011 kéo theo ROE

giảm 2,45%. Năm 2013 hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm nhẹ từ 0,76 lần năm 2012

xuống 0,73 lần năm 2013 kéo theo ROE giảm 0,21%.

Thứ ba là ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên ROE. Có thể thấy rằng, Công ty

đã sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều hơn thể hiện qua chỉ số tổng tài sản trên vốn chủ sở

hữu tăng từ 1,63 lần năm 2011 lên 4,07 lần năm 2012, với tác động tăng của đòn bẩy

tài chính khiến cho ROE tăng trong năm 2012 là 4,64%. Tuy nhiên tác động làm tăng

ROE của đòn bẩy tài chính còn nhỏ so với tác động làm giảm ROE của hai chỉ tiêu

trên nên ROE trong năm 2012 vẫn bị giảm. Trong năm 2013, hệ số này đã giảm xuống

còn 1,58 lần làm cho ROE giảm 3,16%. Điều này đã đưa đến một nhận xét, công ty

đang theo đuổi chiến lược cấp tiến, chủ yếu sử dụng nợ để hoạt động sản xuất kinh

doanh. Phần lớn các khoản nợ của công ty là vay nợ ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn

lưu động như nhập nguyên vật liệu.

66

2.2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Bảng 0.14. Hiệu quả sử dụng chi phí

Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 2013/2012

Tổng doanh thu 6.925.646.364 10.389.621.488 3.841.457.422 50,02 (63,03)

Giá vốn hàng bán (VND) 3.986.547.199 7.755.411.600 2.866.555.110 94,54 (63,04)

Chi phí quản lý kinh doanh (VND) 1.946.429.200 2.171.583.490 790.345.621 11,57 (63,61)

Tổng chi phí (VND) 6.092.320.988 10.043.486.791 3.755.072.531 64,85 (62,61)

Lợi nhuận gộp (VND) 2.937.196.204 2.632.202.951 972.914.812 (10,38) (63,04)

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (VND) 833.325.376 346.134.697 86.384.891 (58,46) (75,04)

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND) 800.376.898 259.601.023 66.948.290 (67,57) (74,21)

Hiệu suất sử dụng chi phí (lần) 1,03 1,02 (0,1) (0,01) 1,13

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (lần) 0,10 0,07 (0,31) (0,03) 0,41

Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán (%) 33,94 33,94 (53,94) 0,00 73,68

Tỷ suất sinh lời của CPQLKD (%) 15,94 10,93 (62,77) (31,43) 42,81

67

(Nguồn: Số liệu tính được từ báo cáo tài chính)

2.2.6.1. Hiệu quả sử dụng tổng chi phí

 Hiệu suất sử dụng chi phí

Nhìn trên bảng phân tích 2.14 ta thấy hiệu suất sử dụng chi phí có xu hướng giảm

từ năm 2011 đến năm 2013. Cụ thể:

Hiệu suất sử dụng chi phí năm 2011 là 1,13 lần, đến năm 2012 giảm xuống 1,03 lần. Tức là năm 2012 với một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ cho sản xuất kinh doanh thì

thu được 1,03 đồng doanh thu. Nguyên nhân giảm là do tốc độ tăng của tổng chi phí (64,85%) cao hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu (50,02%). Năm 2013 hiệu suất sử

dụng chi phí tiếp tục giảm xuống còn 1,02 lần. Nghĩa là 1 đồng chi phí bỏ ra chỉ thu

được 1,02 đồng doanh thu. Sự giảm đi này là do tốc độ giảm của tổng doanh thu

(63,03%) cao hơn tốc độ giảm của tổng chi phí (62,61%). Hiệu suất sử dụng chi phí thấp cho thấy tổng chi phí còn cao, công ty cần có biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu

quả sản xuất kinh doanh.

 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí vào năm 2011 đạt ở mức 0,41 lần sang năm 2012

chỉ ở mức 0,10 lần. Điều này có nghĩa là năm 2012, một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu

được 0,10 đồng lợi nhuận. Nguyên nhân giảm là do lợi nhuận sau thuế giảm 67,57%

so với năm 2011, trong khi đó tổng chi phí lại tăng mạnh lên 64,85% so với năm 2011.

Sang năm 2013, tỷ suất lợi nhuận tiếp tục giảm đi là do tốc độ giảm của lợi nhuận ròng cao hơn tốc độ giảm của tổng chi phí trong kỳ. Cụ thể lợi nhuận ròng giảm

74,21% so với năm 2012, trong khi đó tổng chi phí giảm 62,61% so với năm 2012.

Công ty cần có những biện pháp để hạn chế mức độ gia tăng của giá vốn hàng bán

cũng như các chi phí khác để làm giảm tổng chi phí, từ đó làm tăng lợi nhuận cũng

như tỷ suất lợi nhuận chi phí của mình.

68

2.2.6.2. Hiệu quả sử dụng giá vốn hàng bán

,080

,074

,070

,060

,050

,040

33,94

Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán

,030

33,94

,020

,010

-

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Biểu đồ 2.8. Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán

Từ biểu đồ 2.8 và bảng 2.14 ta có thể thấy được tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng

bán có xu hướng giảm. Cụ thể:

Năm 2011 – 2012 do tình hình kinh tế ảm đạm ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt

động kinh doanh của Công ty. Giá vốn hàng bán năm 2011 là 3.986.547.199 đồng tăng

lên đến 7.775.411.600 đồng năm 2012, trong khi đó lợi nhuận gộp giảm nhẹ xuống 2.632.20.951 đồng trong năm 2012. Điều này kéo theo tỷ suất sinh lời của giá vốn

hàng bán cũng giảm theo: từ 73,68% xuống 33,94%. Nghĩa là khi đầu tư 100 đồng giá

vốn hàng bán thì chỉ thu được 33,94 đồng lợi nhuận gộp trong năm 2012.

Năm 2013, giá vốn hàng bán giảm mạnh từ 7.775.411.600 đồng xuống còn

2.866.555.110 đồng. Sự giảm đi của giá vốn hàng bán chủ yếu là do công ty đã mở

rộng hoạt động sang các lĩnh vực khác để cố gắng đứng vững và phát triển trong thời

kỳ kinh tế khó khăn.

Trong những năm gần đây, thị trường có nhiều biến động, giá cả tăng giảm bất

thường dẫn đến mức độ tăng của giá vốn hàng bán cũng biến động theo. Mặc dù mở rộng quy mô và lĩnh vực là biện pháp của Công ty để phát triển bền vững trong nền

kinh tế cạnh tranh khốc liệt nhưng công ty cần có những biện pháp như tìm nhà cung cấp uy tín, áp dụng triệt để các mức chiết khấu thương mại của nhà cung cấp.... Từ đó làm giảm thiểu mức chi phí đến mức có thể nhằm mang lại lợi nhuận hơn nữa cho công ty.

69

2.2.6.3. Hiệu quả sử dụng chi phí quản lý kinh doanh

45

42,81

40

35

30

25

20

Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp

15

15,94

10,93

10

5

0

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Biểu đồ 2.9. Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh

Qua biểu đồ 2.9 và bảng 2.14, ta biết được khi doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chi

phí quản lý doanh nghiệp thì thu được 42,81 đồng lợi nhuận thuần năm 2011, và thu

được 15,94 đồng lợi nhuận thuần năm 2012 và 10,93 đồng lợi nhuận thuần năm 2013.

Trong năm 2012, tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh giảm so với năm

2011 là 62,77%. Nguyên nhân là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm

487.190.679 đồng tương ứng giảm 58,46% so với năm 2011 và do chi phí quản lý kinh

doanh tăng 255.154.190 đồng. Lợi nhuận thuần giảm trong khi chi phí quản lý kinh

doanh tăng nên khiến tỷ suất giảm. Đến năm 2013, tỷ suất này tiếp tục giảm từ 15,94%

xuống còn 10,93% tức là giảm 5,01% so với năm 2012. Do tốc độ giảm của lợi nhuận

thuần 75,04% nhanh hơn tốc độ giảm của chi phí quản lý kinh doanh 63,61% nên

khiến tỷ suất sinh lời giảm xuống so với năm trước.

Tóm lại, qua các năm tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp có xu

hướng giảm. Điều này làm cho tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được cải thiện. Vì thế nên công ty cần cố gắng hơn nữa giảm chi phí và đạt được

doanh thu tốt để lợi nhuận của công ty tăng và ổn định hơn.

2.3.Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.1. Kết quả đạt được

70

 Trong giai đoạn 2011 – 2013, Công ty đang theo đuổi chính sách quản lý vốn thận trọng, nợ phải trả có xu hướng giảm. Có thể nói, Công ty đang dần củng cố phát triển bằng nguồn vốn nội lực trong thời kì kinh tế còn bất ổn. Đồng thời, việc quản lý chi phí của công ty cũng đã đem lại hiệu quả nhất định.

 Công tác tiếp thị, marketing ngày càng được chú trọng và đầu tư, mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp ngày càng được thắt chặt hơn.

 Công ty có những chính sách tiết kiệm chi phí giá vốn hàng bán rất hiệu quả như: tìm nhà cung cấp trong nước làm giảm chi phí nhập khẩu, tiết kiệm chi phí vận

chuyển… góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty.

 Doanh thu gia tăng trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn, điều này thể hiện ban quản trị đã đưa ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả và đúng đắn. Đã có

được sự tín nghiệm tin cậy của người tiêu dùng trong nước.

 Công ty chủ động thanh toán được các khoản nợ, đồng thời cũng không phát sinh các khoản nợ đọng. Được hưởng ưu đãi thuế của nhà nước.

 Bộ máy Công ty tương đối gọn nhẹ, giữa các phòng ban hoạt động thống nhất với nhau, có sự tương tác hỗ trợ cho nhau trong công việc.

 Nhờ các chỉ số khả quan trên mà uy tín của Công ty trên thị trường vẫn khá tốt. Vì vậy Công ty được hưởng ưu đãi bình ổn giá về nguyên vật liệu từ các đối tác cung ứng giúp cho Công ty ổn định giá bán nên vẫn giữ được những khách hàng truyền thống lớn.

2.3.2. Tồn tại

 Trong quá trình hoạt động kinh doanh, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp. Do đó, để nâng cao lợi nhuận của công ty, thì vấn đề đặt ra là phải nâng

cao doanh thu và giảm thiểu chi phí để đạt lợi nhuận tối đa của mình.

 Qua kết quả phân tích thì ta thấy, chi phí quản lý kinh doanh của công ty chiếm tỷ lệ khá cao, công ty vẫn chưa kiểm soát tốt chi phí này góp phần làm giảm lợi nhuận.

 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty chưa đạt hiệu quả cao do lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn lưu động của công ty.

 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu của công ty vẫn chưa cao. Công ty cần xem xét, vì tỷ trọng chi phí chiếm khá cao, cần có biện pháp kiểm soát chi phí.

 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của công ty còn rất thấp. Công ty nên có biện pháp để sắp xếp, phân bổ, sử dụng và quản lý tài sản hợp lý hơn.

 Tỷ lệ nợ của công ty chiếm khá cao trong cơ cấu nguồn vốn, gây khó khăn cho công ty về huy động vốn khi có nhu cầu.

71

 Nguồn vốn công ty còn nhiều hạn hẹp, công ty chỉ hoạt động với quy mô vừa và nhỏ. Do đó công ty nên có chính sách để thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, giúp công ty mở rộng quy mô và phát triển hơn nữa.

 Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trường này sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng mạnh mẽ gây khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa của

công ty.

 Bên cạnh đó, để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì con người cũng là nhân tố quyết định. Vì vậy, nâng cao trình độ nhân viên và chất lượng quản lý là công việc mà

ban lãnh đạo cần quan tâm.

 Công ty dường như quá phụ thuộc vào việc nới lỏng tín dụng, dẫn đến việc phát sinh nhiều nợ xấu, các khoản phải thu có xu hướng tăng . Điều này cho thấy Công ty

đang phải đối đầu với nhiều rủi ro tín dụng.

 Khả năng thanh toán của Công ty chưa thực sự tốt. Khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán tức ở mức thấp. Điều này ảnh hưởng

rất lớn đến công ty trong thời điểm kinh bất ổn như giai đoạn 2011 – 2013.

2.3.3. Nguyên nhân

 Nguyên nhân chủ quan

Những khó khăn chung của nền kinh tế Thế giới và trong nước khiến cho nhu cầu

về hàng hóa giảm, gây khó khăn cho việc tiêu thụ hàng hoá của Công ty.

Với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ cả về thị trường về mặt

hàng, lực lượng cán bộ làm công tác marketing, chiêu thị của công ty chủ yếu là trẻ

tuổi, vừa mới tốt nghiệp nên công ty khó theo sát được thị trường.

Yếu tố lạm phát ảnh hưởng trực tiếp đến công ty CP Dịch vụ Báo chí – Truyền

hình Việt Nam. Nó làm cho các yếu tố chi phí đầu vào của công ty tăng một cách đáng

kể, cùng với đó là nhu cầu của khách hàng của công ty giảm xuống.

Công ty thiếu vốn dẫn tới chậm đổi mới máy móc thiết bị, chưa chủ động trong

việc sản xuất kinh doanh.

 Nguyên nhân khách quan

72

Hiện nay thị trường báo chí nước ta có sự tham gia của nhiều công ty trên thị trường, cũng có nghĩa là có rất nhiều đối thủ cạnh tranh do vậy việc cạnh tranh với các đối thủ là rất khó khăn, để thành công thì công ty cần phải nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh. Phát hiện ra những nguyên nhân trên sẽ làm cơ sở giúp em xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời là kết quả của việc tìm hiểu về công ty trong suốt thời gian thực tập.

CHƢƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BÁO CHÍ – TRUYỀN

HÌNH VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển của công ty

Với mục tiêu đưa công ty ngày càng phát triển và lên một tầm cao mới với

ngành nghề kinh doanh đa dạng, quy mô sản xuất kinh doanh mở rộng với vốn điều lệ tăng lên đến 10.000.000.000 (Năm 2020), công ty đã đưa ra một số chiến lược sau:

 Tiến hành hợp tác với một số nhà đầu tư và đối tác nước ngoài để công ty có cơ hội vươn xa trên tầm quốc tế.

 Công ty cần xây dựng và giữ vững thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng.

 Phát triển đội ngũ lao động của công ty bằng cách tạo điều kiện, khuyến khích nhân viên của công ty có cơ hội được học lên cao hay tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn

nhằm nâng cao một số nghiệp vụ.

 Đặt ra mục tiêu 5 năm, 10 năm, 15 năm với các mức doanh thu, lợi nhuận phù hợp.

 Liên tục có các chính sách ưu đãi dành cho khách hàng của công ty.

 Tăng cường khẳng định vị trí và uy tín của mình đối với khách hàng thông qua cải tiến chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ. Giữ vững các khách hàng truyền thống,

bên cạnh đó tìm kiếm thêm khách hàng tiềm năng mới.

 Từng bước nâng cao tỷ lệ vốn chủ sở hữu, giảm dần tỷ lệ nợ phải trả.

3.2. Những giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng muốn doanh nghiệp của mình đạt hiệu quả

sản xuất kinh doanh cao để tiến đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Câu hỏi đặt ra là

phải tìm được giải pháp đúng đắn, hiệu quả để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh. Trước tiên, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu tình hình tài chính rồi đặt ra

từng mục tiêu nhỏ, sử dụng nguồn nhân lực sáng tạo, hạn chế những rủi ro có thể lường trước, cân nhắc né tránh những rủi ro tuy mang lại lợi nhuận cao nhưng lại có

thể gây hậu quả lớn đối với doanh nghiệp, bên cạnh đó phát triển những điểm mạnh và lợi thế cạnh tranh để tạo môi trường bên ngoài. Ngoài ra doanh nghiệp cần phải khai

thác, phát triển điểm mạnh để tạo cơ hội cho chính mình. Có vậy, donh nghiệp mới tận dụng tối đa nguồn lực, kinh doanh mới đạt hiệu quả cao.Dưới đây là những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

3.2.1. Đối với tài sản ngắn hạn

73

Qua phần phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở chương 2, ta thấy tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp chưa được sử dụng hiệu quả. Đặc trưng cơ bản của tài sản

ngắn hạn là sự luân chuyển liên tục trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh và chuyển

toàn bộ giá trị một lần vào sản phẩm trong chu kỳ kinh doanh. Do vậy khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn người ta chủ yếu đánh giá về tốc độ luân chuyển của

nó. Tóm lại, Hiệu quả sử dụng tài sản ngấn hạn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ và năng lực quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, đảm bảo tài sản ngắn hạn

được luân chuyển với tốc độ cao, đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp luôn ở tình trạng tốt và mức chi phí bỏ ra thấp.Tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư

tài chính chiếm trọng số lớn nhất và ảnh hưởng trực tiếp đến tổng tài sản ngắn hạn. Do đó để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, ta cần quản lý tiền mặt và đầu tư tài

chính tốt.

 Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền

Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản của công ty là rất lớn,

phản ánh sự mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhưng bên

cạnh đó tỷ trọng của tiền chiếm trong tổng số tài sản ngắn hạn là nhỏ và có xu hướng

giảm điều này gây khó khăn lớn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty. Điều này dẫn đến việc sử dụng kém hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Do

vậy, công ty cần có ngay biện pháp bổ sung thêm lượng tiền mặt ở mức vừa phải đủ để

đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được ổn định, liên tục. Hơn nữa, công ty

chưa chú trọng đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, công ty nên có phương

hướng đầu tư vào lĩnh vực này trong năm tới. Bởi đây là khoản có khả năng tạo ra

nguồn lợi tức trước mắt cho công ty. Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng tạo ra nguồn

lợi tức trước mắt càng lớn. Đối với vốn bằng tiền tuy đã tích lũy tăng dần qua các năm nhưng vẫn đạt giá trị thấp, hiệu quả sử dụng chưa cao. Do đó công ty cần chú trọng

khoản huy động vốn bằng tiền từ các khoản thu nhiều hơn nữa để tăng khả năng thanh

toán lên cao hơn.

Tiền mặt đặc biệt có vai trò quan trọng trong thanh toán tức thời của công ty. Chính vì vậy, công ty nên xác định một mức dự trữ tiền mặt hợp lý và tối ưu nhất để

vừa đảm bảo khả năng thanh toán nhanh trong những trường hợp cấp thiết vừa tránh mất chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt. Bên cạnh đó, để đạt được mức cân bằng về lượng vốn bằng tiền công ty có thể sử dụng các biện pháp dưới đây:

 Ngoài ra, Công ty nên có những biện pháp rút ngắn chu kỳ vận động của tiền mặt càng nhiều càng tốt để tăng lợi nhuận, bằng cách giảm thời gian thu hồi những khoản

74

 Xác định nhu cầu vốn bằng tiền và thời gian vốn bằng tiền cần được tài trợ. Để làm được điều này thì phải thực hiện tốt các công tác quan sát, nghiên cứu và vạch rõ quy luật của việc thu – chi.

nợ, kéo dài thời gian trả những khoản phải trả. Tuy nhiên việc kéo dài thời gian trả nợ

có thể làm doanh nghiệp mất đi uy tín, chính vì vậy cần tìm ra thời gian chiếm dụng vốn một cách hợp lý để vừa rút ngắn thời gian quay vòng tiền mà vẫn giữ được uy tín

của doanh nghiệp.

 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng tăng qua các năm. Do đặc thù của

ngành là sản xuất các đầu báo và tổ chức sự kiện nên tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng

lớn trong tổng tài sản, trong đó, tài sản ngắn hạn chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn. Trong thời gian qua, mặc dù công ty đã có nhiều cố gắng trong việc

quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả hơn, công ty có doanh thu tăng,

lợi nhuận có tăng nhưng chậm. Kết quả cho thấy việc sử dụng tài sản ngắn hạn còn

chưa cao. Mục tiêu hiệu quả đạt được của công ty là hướng tới đạt lợi nhuận cao nhất, đứng trước tình hình như hiện nay, công ty phải tìm cách khắc phục tình trạng đó, đẩy

nhanh công tác hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công

ty trong thời gian tới.

Theo những cung cấp từ phía công ty thì khoản phải thu khách hàng thông

thường là những khoản thu dễ thu hồi. Thêm vào đó công tác thu hồi nợ của công ty

luôn được đánh giá tốt, những chính sách quản trị các khoản phải thu có hiệu quả.

Đối với công tác thu hồi nợ: Thường xuyên theo dõi khoản phải thu và đôn đốc,

ghi nhận thời hạn trả nợ của khách hàng, gửi thư thông báo thời hạn trả nợ hoặc điện

thoại với khách hành xác nhận thời hạn trả nợ. Muốn thế, công ty nên chủ động liên hệ

với khách hàng sớm, thay vì chờ đến ngày hoá đơn hết hạn thanh toán. Điều này không chỉ giúp công ty quản lý tốt các khoản phải thu, mà còn giúp công ty giữ được

mối quan hệ tốt với khách hàng. Công ty có thể đầu tư phần mềm quản lý công nợ,

giúp việc theo dõi khoản nợ nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và giảm bớt nhân sự

trong công tác quản lý công nợ.

Đối với công tác quản trị các khoản phải thu: Công ty cần xác định xác đáng tỷ lệ

các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, công ty phải tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các khoản phải thu sắp tới hạn

có chính sách thu tiền thích ứng.

75

Đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu: Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính

sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, công ty

phải tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho

phù hợp. Để làm được điều này, cần phải theo dõi các khoản phải thu sắp tới hạn có

chính sách thu tiền thích ứng.

Một chính sách tín dụng thương mại được xây dựng cẩn thận dựa trên việc so sánh lợi ích tăng thêm từ doanh thu tăng, giá bán cao với các chi phí liên quan đến

thực hiện chính sách tín dụng tăng tương ứng, sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Sử dụng mô hình điểm tín dụng cũng là một các quản trị tốt các khoản phải thu, để

doanh nghiệp có cơ hội xoay nhanh đồng vốn hiện có và giảm áp lực vốn vay.

Dựa vào các tiêu chí thu thập và tổng hợp lại trong hệ thống thông tin về tín dụng

của khách hàng để Công ty đưa ra quyết định có cấp tín dụng hay chính sách thương

mại cho khách hàng hay không. Để thực hiện được điều này, Công ty nên sử dụng

phương pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro.

Theo phương pháp này, khách hàng của Công ty có thể được chia thành các

nhóm như sau:

Bảng 3.1. Danh sách các nhóm rủi ro

Tỷ lệ doanh thu không Tỷ lệ khách hàng thuộc Nhóm rủi ro thu hồi đƣợc ƣớc tính nhóm rủi ro (%)

1 35 0 – 1

2 30 1 – 2,5

3 20 2,5 – 4

4 10 4 – 6

5 5 >6

Như vậy, các khách hàng thuộc nhóm 1 có thể được mở tín dụng mà không cần

76

phải xem xét nhiều, gần như tự động và vị thế của các khách hàng này có thể được xem xét lại mỗi năm một lần. Các khách hàng thuộc nhóm 2 có thể được cung cấp tín dụng trong một thời hạn nhất định và vị thế của các khách hàng này có thể được xem xét lại mỗi năm hai lần. Và cứ tương tự như vậy, Công ty xem xét đến các nhóm khách hàng 3, 4, 5. Để giảm tiểu tổn thất có thể xảy ra, có thể Công ty sẽ phải yêu cầu khách hàng nhóm 5 thanh toán tiền ngay khi nhận hàng hóa, dịch vụ. Yêu cầu tín dụng khác nhau đối với các khách hàng ở những nhóm rủi ro khác nhau là hoàn toàn hợp lý. Tuy

nhiên, phải làm thế nào đó để việc phân nhóm là chính xác, không bị nhầm lẫn khi

phân nhóm.

Để phân nhóm rủi ro, doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình cho điểm tín dụng

như sau:

Điểm tín dụng = 4 * Khả năng thanh toán lãi + 11 * Khả năng thanh toán nhanh

+ 1 * Số năm hoạt động

Trong công thức trên, với số năm hoạt động càng lâu thì khả năng quản lý tài

chính càng cao và theo đó, công ty cũng có khả năng trả nợ nhanh hơn.

Định kỳ công ty nên xem xét, đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu qua

các chỉ tiêu sau:

Doanh thu thuần được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh, khoản phải thu bình

quân là số bình quân đầu kỳ và cuối kỳ được lấy từ bảng cân đối kế toán của công ty.

Kết quả là, số lần trong năm doanh thu tồn tại dưới khoản phải thu. Công ty cần đánh

giá mức độ hợp lý vòng quay các khoản phải thu của mình qua việc so sánh với vòng

quay các khoản phải thu của các công ty cùng ngành hoặc trung bình của ngành để kịp

thời phát hiện ra những điểm còn chưa tốt trong công tác quản lý và có thể đưa ra

những chính sách tài chính hợp lý hơn.

Kỳ thu tiền bình quân cho biết trung bình mất bao nhiêu ngày để một khoản phải

thu được thanh toán. Để có thể đánh giá hiệu quả thu tiền qua kỳ thu tiền bình quân,

công ty có thể so sánh với kỳ thu tiền bình quân của các năm trong quá khứ. Nếu kỳ

thu tiền ngày càng tăng, có nghĩa là các khoản phải thu không được chuyển đổi thành

tiền mặt nhanh chóng; ngược lại kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm, cho thấy

hiệu quả của công tác quản trị khoản phải thu mà công ty đang thực hiện là khả quan.

Ngoài ra, công ty cũng cần so sánh kỳ thu tiền bình quân với thời hạn của chính sách

tin dụng thương mại. Nếu kỳ thu tiền bình quân, ví dụ là 50 ngày, nhưng chính sách tín dụng của công ty cho phép thời hạn nợ 30 ngày (net 30). Điều này cho thấy, công ty

cần xem lại công tác quản trị khoản phải thu của mình.

Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanh toán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thu trả chậm so với qui định của chính sách, công ty nên tiến hành đánh giá tuổi nợ của khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng và điều chỉnh các

77

yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp.

Sau khi tính được điểm tín dụng như trên, ta có thể xếp loại theo các nhóm rủi ro như

sau:

Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng

Biến số Trọng số Điểm tín dụng Nhóm rủi ro

4 >47 1 Khả năng thanh toán lãi

Khả năng thanh toán 11 40-47 2 nhanh

1 32-39 3 Số năm hoạt động

24-31 4

<24 5

 Hàng tồn kho

Qua phân tích ở chương 2, có thể thấy hàng tồn kho tăng mạnh lên trong năm

2012 và giảm xuống trong năm 2013. Hàng tồn kho quá nhiều sẽ làm tăng chi phí bảo

quản, lưu kho, thất thoát, hư hỏng,…Nhưng hàng tồn kho quá ít thì có thể thiếu hàng

cung ứng ra thị trường. Vì vậy mà công ty cần phải đưa ra chiến lược phân phối cho

phù hợp, chính sách hàng tồn kho thích hợp để hạn chế chôn vốn cho khảon này.

Muốn vậy, công ty phải theo dõi thường xuyên sự biến động về giá cả và tình hình về

nhu cầu thị trường để đưa ra mức tồn kho tối ưu. Bên cạnh đó, công ty cần tăng cường

tổ chức tốt công tác quản lý, giám sát chặt chẽ việc kiểm kê hàng tổn kho định kỳ cũng

như thực hiện các hoạt động marketing như trên để đầy hàng hóa ra thị trường nhanh

chóng hơn nhằm hạn chế tối đa tình trang hư hao hay mất mát.

3.2.2. Đối với tài sản dài hạn

Do đăc thù ngành nghề kinh doanh của công ty nên hằng năm Công ty đều đầu tư thêm TSDH nhưng không nhiều. Công ty cần trang bị thêm những máy móc thiết bị công nghệ mới hiện đại, vì trình độ trang bị TSCĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động. Việc huy động tối đa cả về số lượng và chất lượng của TSCĐ vào hoạt động kinh doanh sẽ tăng tốc độ sử dụng vốn, tránh được hao mòn vô hình, tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định, từ đó làm tăng lợi nhuận của công ty. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong công ty, ta có một số giải pháp sau:

78

Trước khi tiến hành đầu tư phải phân loại rõ ràng từng nhóm tài sản cố định, xác định số tài sản cố định sử dụng kém hiệu quả, hư hỏng để có kế hoạch thanh lý. Đồng

thời việc mua sắm thêm TSCĐ cũng phải gắn liền với nhu cầu thực tế sử dụng. Tránh

tình trạng đầu tư thừa, không sử dụng gây lãng phí.

Cần phát huy cao việc sử dụng và kiểm tra định kỳ máy móc thiết bị, tránh tình

trạng tài sản hư hỏng, không sử dụng được để vào kho phải sửa chữa.

Công ty cần chú trọng nâng cao tay nghề cho công nhân trực tiếp sử dụng tài sản

cố định. Định kỳ phải tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng nhằm đạt công suất theo kế

hoạch.

3.2.3. Đối với công tác Marketing

 Tăng cường và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng

Song song với sự phát triền của nền kinh tế hàng hóa, thì việc kinh doanh của

doanh nghiệp cũng ngày càng phát triển theo hướng mở rộng quy mô và các mối quan

hệ làm ăn ngày càng siết chặt hơn. Đối với khách hàng thì công ty cần phải tạo được

mối quan hệ thân thiết, lâu dài. Đây chính là nguồn sống của công ty, doanh thu của

công ty phụ thuộc rất nhiều vào khách hàng. Doanh nghiệp cần phải biết tận dụng và

khai thác triệt để các mối quan hệ này sẽ bán được nhiều đơn hàng hơn, hoạt động tiêu

thụ tốt hơn, doanh thu tăng nhiều hơn.

Đối với khách hàng truyền thông, công ty muốn giữ được họ thì phải tạo ra chữ tín

trong kinh doanh, đáp ứng các nhu cầu về thời gian, địa điểm giao hàng, chất lượng

sản phẩm được đảm bào, giá cả hợp lý, thủ tục mua bán nhanh chóng, tạo điều kiện

thanh toán thuận lợi cho họ. Ngoài ra, khi bán hàng công ty còn có thể kèm theo dịch

vụ hỗ trợ, tư vấn, tặng phẩm khi bán hàng cho khách hàng mới,…

Bằng hình thức quảng cáo, giúp công ty chủ động tìm kiếm khách hàng. Một chính sách quảng cáo tốt trước hết là cho khách hàng biết đến công ty, khẳng định vị trí uy

tín làm cho khách hàng tin tưởng vào khả năng kinh doanh của công ty

 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường

Vai trò quan trọng nhất của nghiên cứu thị trường đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản

phẩm để từ đó có thể nâng cao doanh thu cũng như tăng lợi nhuận cho công ty. Muốn làm được điều đó thì phải tìm ra phương pháp tiếp cận thi trường, và đó cũng là mục đích của nghiên cứu thị trường.

Sau khi nghiên cứu thị trường, phân tích đánh giá nhu cầu sản phẩm trên thị trường. Công ty tiến hành đưa những sản phẩm mới trên thị trường kèm theo các chính

79

sách khuyến mãi, hoa hồng, chiết khấu,… qua đó tiến hành đánh giá hiệu quả hoạt động nghiên cứu thị trường thông qua khả năng tiêu thụ sản phẩm mới trên thị trường.

Cố gắng nắm giữ thị trường và các khách hàng lớn, đưa ra các biện pháp chào

hàng, bán hàng hấp dẫn cho các khách hàng hiên tại cũng như khách hàng tiềm năng biết và sử dụng sản phẩm của công ty, tham gia các hội chợ thương mại, triển lãm,…

qua đó có cơ hội tiếp xúc đước các khách hàng tiềm năng cùng với nhu cầu của họ.

3.2.3. Đối với việc giảm chi phí và phân bổ hợp lý các khoản chi phí

Do công ty mở rộng quy mô sản xuất nên bắt buộc phải thuê thêm nhiều lao động, phương tiện sản xuất nên các khoản chi phí tiền lương, chi phí vận chuyển tăng

cao. Thêm vào đó các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên theo quy mô hoạt động của công ty.

Việc xem xét quản lý các chi phí phát sinh nhằm giảm thiểu tối da các chi phí

không cần thiết hoặc quá lãng phí đối với công ty. Các khoản chi phí này ảnh hưởng

ngược chiều đối với việc gia tăng lợi nhuận của công ty nếu các yêu tố khác không

thay đổi.

Công ty cũng cần quản lý chặt chẽ các nguồn chi phí ảnh hưởng tới doanh thu

như hàng bán bị trả lại bằng việc kiểm soát kĩ chất lượng hàng hóa trước khi giao cho

khách hàng, cũng như đảm bảo cung cấp cho khách hàng theo đúng thỏa thuận giữa

hai bên để tránh ảnh hưởng tới hình ảnh của công ty. Từ đó giúp công ty giảm tối đa

những sản phẩm thuộc trường hợp bị khách hàng trả lại hay phải giảm giá hàng bán

bởi không đảm bảo chất lượng quy định.

32.4. Các giải pháp khác

 Giải pháp về công tác quản lý và đào lại đội ngũ công nhân viên

Yếu tố con người vẫn là yếu tố quyết định trong nhiều vấn đề và lĩnh vực trong cuộc sống. Chất lượng công tác phân tích phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố

nhân sự có vai trò rất quan trọng. Giả sử rằng tất cả các bước yếu tố khác đều tốt

nhưng công việc phân tích được giao cho một cán bộ yếu về chuyên môn nghiệp vụ,

thiếu đầu óc quan sát, thiếu việc đánh giá sự vật trong mối quan hệ tài chính thì chắc chắn những kết qủa phân tích sẽ không đáng tin cậy, phiến diện và mang tính chủ

quan.

Đào tạo cán bộ cho công tác phân tích hiệu quả kinh doanh một công việc khó, lâu dài, cần có những cán bộ trẻ, năng động kế tiếp cho những người đi trước. Do vậy, công ty cần có sự đầu tư thích đáng về thời gian và tiền của cho nguồn nhân lực phục vụ cho công tác này. Công ty có thể tổ chức các khoá học ngắn hạn bồi dưỡng nghiệp

80

vụ chuyên môn cho các cán bộ quản lý tài chính. Tuyển thêm các cán bộ trẻ có nghiệp vụ cao chuyên về tài chính làm dồi dào thêm cho nguồn nhân sự. Mặc dù công việc

này mang tính đầu tư lâu dài, xong chắc chắn sẽ nâng cao hiệu quả, chất lượng công

tác phân tích tài chính của công ty trong tương lai.

Thêm vào đó, công tác chi trả lương cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng

lớn đến tâm lý người lao động. Do đó kế toán cần phải hạch toán chính xác và đầy đủ

các khoản như trợ cấp, các khoản bảo hiểm. Thanh toán các khoản này đúng thời hạn

và đầy đủ để đảm bảo quyền lợi của người lao động là được hưởng tối đa.

 Chú trọng công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty

Việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi công ty phải chú trọng phân

tích tình hình tài chính.

Tại Công ty, công tác phân tích tài chính đã được tiến hành thông qua thuyết

minh Báo cáo tài chính và nội dung phân tích đã được đề cập ở chương 2. Kết quả

phân tích chủ yếu được sử dụng cho mục đích báo cáo, tổng kết chưa phục vụ cho việc

đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty từ đó ra các quyết định tài chính

phù hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh sau. Như vậy, Ban lãnh đạo Công ty và

các bộ phận phân tích cần nhận thức được vai trò và ý nghĩa của công tác phân tích tài

chính để nó trở thành công việc có vị trí, có quy trình thực hiện chặt chẽ như các công

tác kế toán bắt buộc thực hiện của Công ty. Thường công ty tiến hành phân tích vào

cuối mỗi niên độ kế toán nhằm mục đích báo cáo thì bây giờ Công ty có thể tiến hành

thường xuyên hơn. theo quý,hoặc theo tháng. Tuy nhiên, việc thay đổi trong tư duy

không phải là việc có thể thay trong một sớm một chiều, do vậy Công ty cần hết sức

81

lưu tâm.

KẾT LUẬN

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là một nội dung trong quản trị tài chính

công ty. Các công ty Việt Nam hiện nay là những đơn vị kinh doanh tự chủ, tự chịu

trách nhiệm đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong bối cảnh nền kinh

tế hiện đại, các công ty phải đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp như sự biến động liên tục của thị trường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong và ngoài nước.... Vì

thế, công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá thực trạng tài

chính công ty để từ đó có những quyết định phù hợp trở thành một trong những vấn

đềsống còn đối với công ty.

Công ty CP Dịch vụ Báo chí - Truyền hình Việt Nam dù kinh doanh vẫn có lãi nhưng vẫn còn hạn chế trong một vài hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian

gần đây khiến lợi nhuận giảm đáng kể, em thiết nghĩ công ty cần chú trọng hơn nữa tới

công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và việc sử dụng, áp dụng các giải

pháp kiến nghị trên đây là hoàn toàn khả thi đối với công ty nhằm nâng cao hoạt động

phân tích tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính, hiệu quả hoạt động

kinh doanh của công ty.

Tuy nhiên, do hạn chế về mặt trình độ và thiếu kinh nghiệm thực tế, hơn nữa do chưa có nhiều thông tin khi phân tích do đó những đánh giá trong khóa luận có

thểchưa thật sát thực, còn mang tính chủ quan, các giải pháp đưa ra chưa chắc đã là tối

ưu. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung từ phía các quý thầy cô giáo

để bài viết được hoàn thiện hơn, thực tiễn hơn và giúp ích cho công việc của em sau

này. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đặc biệt là sự hướng dẫn

tận tình của giáo viên hướng dẫn Ths. Nguyễn Hồng Nga đã giúp em hoàn thành khóa

luận tốt nghiệp này.

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Ngô Thị Loan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TS. Phan Đức Dũng (2011), Phân tích báo cáo tài chính, NXB Thống Kê, Hà Nội.

[2] PGS. PTS. Nguyễn ĐÌnh Kiệm, PTS. Nguyễn Đăng Quang (1990), Quản trị tài

chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính, Hà Nội

[3] Các website tham khảo

www.vinacorp.vn

www.bsc.com.vn

www.cafef.vn

www.fpts.com.vn

PHỤ LỤC

1. Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013 của công ty CP Báo chí Truyền hình - Việt Nam 2. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013 của công ty CP Báo chí Truyền hình - Việt Nam