BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 829
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: NGUYỄN ĐỨC ANH
MÃ SINH VIÊN
: A16135
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 829
Giáo viên hƣớng dẫn
: Th.S Nguyễn Hồng Nga
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Đức Anh
Mã sinh viên
: A16135
Chuyên ngành
: Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình
của nhà trường, các thầy cô và đơn vị thực tập, sự khích lệ, động viên và tạo điều kiện từ nhiều phía.
Để hoàn thành khóa luận này, trước tiên em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn –
Th.S Nguyễn Hồng Nga đã hết sức tận tâm định hướng, chỉ bảo và cho em những góp
ý để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời tri ân chân thành đến các thầy cô thuộc Khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long đã cho em
kiến thức về kinh tế từ các khái niệm cơ bản nhất đến những điều thực tế trong cuộc sống làm nền tảng để em có thể hoàn thành đề tài này.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị tại tất cả các
phòng ban thuộc Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 đã hết sức tạo
điều kiện cho em được thực tập, tìm hiểu về tình hình kinh doanh của công ty trong
suốt những tháng làm khóa luận.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và các bạn thân thiết đã hỗ trợ và động viên
em trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Đức Anh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Đức Anh
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. L LUẬN CHUNG VỀ PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH
DOANH NGHIỆP ......................................................................................................... 1
1.1. Tổn qu n về t i h nh o nh n hiệp ............................................................ 1
1.1.1. n m n o n n p ............................................................. 1
1.1.2. Bản chất của tài chính doanh nghi p ........................................................ 1
1.1.3. Chứ năn ủa tài chính doanh nghi p .................................................... 2
1.1.4. Vai trò của tài chính doanh nghi p ........................................................... 3
1.2. Tổn qu n về ph n t h t i h nh o nh n hiệp ........................................... 4
1.2.1. Khái ni m phân tích tài chính doanh nghi p ............................................ 4
1.2.2. Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghi p .............................................. 4
1.2.3. Chứ năn ủa phân tích tài chính doanh nghi p.................................... 4
1.2.4. Ý n ĩ v v rò ủa phân tích tài chính doanh nghi p ......................... 5
1.3. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp .................................................. 7
1.3.1. Lập kế hoạch phân tích .............................................................................. 7
1.3.2. Thu thập thông tin ...................................................................................... 8
1.3.2.1 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp ....................................................... 8
1.3.2.2 Thông tin bên trong doanh nghiệp ....................................................... 8
1.3.3. Xử lý thông tin........................................................................................... 11
1.3.3.1 Phương pháp so sánh .......................................................................... 11
1.3.3.2 Phương pháp phân tích chỉ số ............................................................ 12
1.3.4. Thực hi n phân tích .................................................................................. 12
1.3.4.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp ................ 12
1.3.4.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .............................. 14
1.3.4.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ .................................................. 16
1.3.4.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ................................ 17
1.3.4.5 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản .......................... 18
1.3.4.6 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ ................................ 20
1.3.4.7 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ..................................... 21
1.3.4.8 Phân tích tài chính qua mô hình Dupont ............................................ 22
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởn đến việc phân tích tình hình tài chính DN .......... 24
1.4.1. Nhân tố bên trong doanh nghi p ............................................................. 24
1.4.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghi p ............................................................. 24
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 829 ....................................... 27
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 ....... 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng công
trình giao thông 829 .................................................................................. 27
2.1.2. Cơ ấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông
829 ............................................................................................................ 27
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức .................................................................................... 27
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ............................................. 28
2.1.3. Khái quát về ngành nghề kinh doanh Công ty Cổ phần Xây dựng công
trình giao thông 829 .................................................................................. 30
2.2. Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình
giao thông 829 ................................................................................................. 31
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn .................................................. 31
2.2.1.1 Tình hình tài sản ................................................................................. 32
2.2.1.2 Tình hình nguồn vốn .......................................................................... 36
2.2.2. Phân tích kết quả hoạ động sản xuất kinh doanh ................................. 39
2.2.3. P ân B o o lưu uyển tiền t ...................................................... 44
2.2.4. Phân tích chỉ tiêu tài chính ...................................................................... 47
2.2.4.1 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ................................ 47
2.2.4.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản .......................... 49
2.2.4.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ ................................ 54
2.2.4.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ..................................... 55
2.2.4.5 Phân tích tài chính qua mô hình Dupont ............................................ 58
2.3. Đánh iá về tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 ................................................................................................. 60
2.3.1. Những kết quả đạ được ........................................................................... 60
2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân .............................................................. 60
2.3.2.1 Hạn chế ............................................................................................... 60
2.3.2.2 Nguyên nhân ....................................................................................... 61
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
829 ............................................................................................................ 62
3.1. Môi trƣờng kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao
thông 829 ......................................................................................................... 62
3.1.1. Thuận lợi ................................................................................................... 62
3.1.2. ó k ăn ................................................................................................... 62
3.2. Định hƣớng phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 .................................................................................................................... 63
3.2.1. Về thị rường ............................................................................................. 63
3.2.2. Về thiết bị ................................................................................................... 63
3.2.3. Về nhân lực ............................................................................................... 63
3.2.4. Về vốn kinh doanh .................................................................................... 64
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần
Xây dựng công trình giao thông 829 ............................................................. 64
3.3.1. Tăn o n u v quản lý tốt chi phí ..................................................... 64
3.3.2. Nâng cao hi u quả sử dụng vốn cố định ................................................. 66
3.3.3. Nâng cao hi u quả sử dụng vốn lưu động............................................... 66
3.3.4. Phát triển nguồn nhân lực ....................................................................... 71
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu Tên đầy đủ
CP Cổ phần
DN Doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
TSDN Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
XDCTGT Xây dựng công trình giao thông
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1. Tình hình biến động về Tài sản ..................................................................... 31
Bảng 2.2. Tình hình biến động về Nguồn vốn .............................................................. 32
Bảng 2.3. Bảng phân tích tình hình Tài sản giai đoạn 2011 - 2013 .............................. 33
Bảng 2.4. Bảng phân tích tình hình Nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2013 ........................ 37
Bảng 2.5. Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh .............................................. 40
Bảng 2.6. Bảng chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí ........................................... 43
Bảng 2.7. Bảng phân tích lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp) .................. 45
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ................................................... 47
Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý Tổng tài sản .......................................... 49
Bảng 2.10. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý TSNH ................................................. 50
Bảng 2.11. Hệ số thu nợ, hệ số lưu kho và hệ số trả nợ của Công ty ............................ 51
Bảng 2.12. Thời gian thu - trả nợ, luân chuyển vốn - hàng tồn kho của Công ty ......... 52
Bảng 2.13. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý TSDH ................................................. 53
Bảng 2.14. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ của Công ty ................................... 54
Bảng 2.15. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của Công ty ........................................ 55
Bảng 2.16. Bảng số liệu phân tích tài chính qua mô hình DuPont ................................ 58
Bảng 3.1. Biện pháp thu hồi nợ ..................................................................................... 67
Bảng 3.2. Mô hình cho điểm tín dụng ........................................................................... 68
Biểu đồ 2.1. Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty ............................ 41
Biểu đồ 2.2. Khả năng thanh toán của Công ty trong 3 năm 2011 - 2013 .................... 48
Biểu đồ 2.3. Hệ số thu nợ, hệ số lưu kho và hệ số trả nợ qua các năm ......................... 51
Biểu đồ 2.4. Diễn biến thời gian thu - trả nợ, luân chuyển vốn - hàng tồn ................... 52
Biểu đồ 2.5. Diễn biến khả năng sinh lời của Công ty .................................................. 56
Biểu đồ 2.6. Biểu đồ so sánh chỉ tiêu ROA giữa 2 Công ty .......................................... 57
Biểu đồ 2.7. Biểu đồ so sánh chỉ tiêu ROE giữa 2 Công ty .......................................... 58
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp ......................................... 7
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Xây dựng công trình giao thông 829 ........ 28
Sơ đồ 3.1. Quy trình phân tích uy tín khách hàng ......................................................... 68
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam đã kéo theo sự thay đổi tư duy của các doanh nghiệp nhất là trong phương thức quản lý. Đặc biệt là
trong điều kiện ngày nay khi mà đất nước ta gia nhập vào tổ chức Thương mại thế giới
WTO thì tất yếu các doanh nghiệp phải đối mặt với những khó khăn thử thách và phải
chấp nhận quy luật đào thải của thị trường. Trước thử thách đó đòi hỏi doanh nghiệp ngày càng phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản
lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng như nhân lực. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải xây dựng phương hướng, chiến lược kinh doanh và mục tiêu tương lai sao
cho phù hợp với nguồn lực doanh nghiệp hiện có.
Để thực hiện điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ tình trạng tài
chính của chính mình để điều chỉnh quá trình kinh doanh cho phù hợp. Bởi tài chính
như dòng máu chảy trong cơ thể doanh nghiệp, bất kỳ sự ngưng trệ nào cũng ảnh
hưởng xấu đến toàn bộ doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “P ân ìn
hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng ôn rìn o ôn 829” làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Xây dựng công
trình giao thông 829.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Xây
dựng công trình giao thông 829 trong 3 năm: 2011 - 2013.
3. Phƣơn pháp n hiên ứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khóa luận là phương pháp phân tích, so
sánh, tổng hợp dựa trên các số liệu thu thập được và tình hình thực tế tại Công ty cổ
phần Xây dựng giao thông 829.
4. Kết cấu Khóa luận
Khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chƣơn 1 L uận hun về ph n t h t nh h nh t i h nh o nh n hiệp
Chƣơn 2 Ph n t h t nh h nh t i h nh tại Công ty cổ phần Xây dựng công
trình giao thông 829
Chƣơn 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của Công ty
cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829
CHƢƠNG 1. L LUẬN CHUNG VỀ PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH
DOANH NGHIỆP
1.1. Tổn qu n về t i h nh o nh n hiệp
1.1.1. n m n o n n p
Tài chính DN là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân
phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Trong quá trình đó đã phát sinh các luồng
tiền tệ gắn liền với các hoạt động đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của DN,
các luồng tiền tệ đó bao gồm các luồng tiền tệ đi vào và các luồng tiền tệ đi ra khỏi
DN, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính của DN.
Tài chính DN còn là một bộ phận trong hệ thống tài chính, có ảnh hưởng lớn đến
đời sống xã hội, đến sự phát triển hay suy thoái của nền sản xuất.
1.1.2. Bản chất của tài chính doanh nghi p
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các DN phải có vốn tiền tệ ban đầu để xây
dựng, mua sắm các tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, trả lương, khen thưởng, cải tiến
kỹ thuật…Việc chi dùng thường xuyên vốn tiền tệ đòi hỏi phải có các khoản thu để bù
đắp tạo nên quá trình luân chuyển vốn. Như vậy trong quá trình luân chuyển vốn tiền
tệ đó DN phát sinh các quan hệ kinh tế. Những quan hệ kinh tế đó bao gồm:
Quan hệ giữa DN với Nh nƣớc: Tất cả các DN thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước (nộp thuế cho ngân sách nhà
nước). Ngân sách nhà nước cấp vốn cho DN nhà nước và có thể cấp vốn với công ty
liên doanh hoặc cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay (mua trái phiếu) tuỳ theo mục
đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết định tỷ lệ góp vốn, cho vay nhiều
hay ít.
Quan hệ giữa DN với thị trƣờng tài chính: Quan hệ này được thể hiện thông
qua việc tài trợ cho các nhu cầu về vốn của DN. Với thị trường tiền tệ, thông qua hệ thống ngân hàng, các DN nhận được các khoản tiền vay để tài trợ cho các nhu cầu vốn
ngắn hạn và ngược lại, các DN phải hoàn trả vốn vay và tiền lãi trong thời hạn nhất định. Với thị trường vốn, thông qua hệ thống các tổ chức tài chính trung gian khác, DN tìm kiếm các nguồn tài trợ khác để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn bằng cách phát hành các chứng khoán. Ngược lại, các DN phải hoàn trả mọi khoản lãi cho các chủ thể tham gia đầu tư vào DN bằng một khoản tiền cố định hay phụ thuộc vào khả năng kinh
doanh của DN. Thông qua thị trường tài chính, các DN cũng có thể đầu tư vốn nhàn rỗi của mình bằng cách kí gửi vào hệ thống ngân hàng hoặc đầu tư vào chứng khoán
của các DN khác.
1
Quan hệ giữa DN với thị trƣờng khác: Các thị trường khác như thị trường
hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động... Là chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh, các DN phải sử dụng vốn để mua sắm các yếu tố sản xuất như vật tư, máy móc
thiết bị, trả công lao động, chi trả các dịch vụ... Đồng thời, thông qua các thị trường,
DN xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ mà DN cung ứng, để làm cơ sở hoạch định
ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị... nhằm làm cho sản phẩm, dịch vụ của DN luôn thỏa mãn nhu cầu của thị trường.
Quan hệ trong nội bộ DN: Gồm quan hệ kinh tế giữa DN với các phòng ban,
phân xưởng và tổ đội sản xuất trong việc nhận và thanh toán tạm ứng, thanh toán tài
sản. Với cán bộ công nhân viên trong quá trình phân phối thu nhập cho người lao động
dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt và lãi cổ phần.
Những quan hệ kinh tế trên được hình thành trong sự vận động của tiền tệ thông
qua việc sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy các quan hệ đó thường được xem là các quan
hệ tiền tệ. Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ DN là một đơn vị kinh tế độc lập,
là chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ánh rõ nét mối liên hệ giữa tài chính
DN với các khâu khác trong hệ thống tài chính.
1.1.3. Chứ năn ủa tài chính doanh nghi p
Tài chính DN bao gồm 3 chức năng chính:
a. Chứ năn tổ chức vốn (tạo vốn v huy động vốn)
Để thực hiện một cách có hiệu quả việc sản xuất kinh doanh đòi hỏi các DN phải
có vốn và có phương án tạo lập, huy động vốn cụ thể:
Xác định nhu cầu vốn (vốn cố định và vốn lưu động) cần thiết cho quá trình
sản xuất kinh doanh.
Xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu vốn và các giải pháp huy động vốn:
Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng thì DN phải huy động thêm vốn, tìm kiếm mọi nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn thấp nhưng vẫn bảo đảm có hiệu quả.
Nếu khả năng lớn hơn nhu cầu thì DN có thể mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường hoặc có thể tham gia vào thị trường tài chính như đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh...
Lựa chọn nguồn vốn và phương thức thanh toán các nguồn vốn sao cho chi
phí DN phải trả là thấp nhất trong khoảng thời gian hợp lý.
b. Chứ năn ph n phối thu nhập của DN
Chức năng phân phối biểu hiện ở việc phân phối thu nhập của DN từ doanh thu
bán hàng và thu nhập từ các hoạt động khác. Nhìn chung, các DN phân phối như sau: 2
Bù đắp hao phí vật chất, lao động đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh
bao gồm:
Chi phí vật tư như nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ...
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền (kể cả các khoản thuế
gián thu)
Phần lợi nhuận còn lại sẽ phân phối như sau:
Nộp thuế thu nhập DN theo luật định
Bù đắp các chi phí không được trừ.
Chia lãi cho đối tác góp vốn, chi trả cổ tức cho các cổ đông.
Trích quỹ dự phòng tài chính
Trích quỹ đầu tư phát triển
Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi
c. Chứ năn iám sát đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Giám sát tài chính là việc thực hiện kiểm tra sự vận động của các nguồn tài chính
trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của DN. Việc thực hiện chức năng
này thông qua các chỉ tiêu tài chính để kiểm soát tình hình nhằm đảm bảo vốn được sử
dụng một cách có hiệu quả cho hoạt động sản xuất - kinh doanh.
1.1.4. Vai trò của tài chính doanh nghi p
Tài chính DN đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của DN và được thể
hiện ở những điểm chủ yếu sau:
Huy động, khai thác các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng vốn của DN để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục,
thường xuyên.
Tài chính DN tạo lập các đòn bẩy kích thích, điều tiết các hoạt động sản
xuất kinh doanh trong DN.
Tài chính DN là công cụ hữu hiệu cho nhà quản trị kiểm tra, giám sát các
hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Vai trò của tài chính có thể mang tính tích cực, thụ động thậm chí là tiêu cực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Để phát huy vai trò của tài chính, một mặt phụ thuộc vào khả năng, trình độ của người quản lý, mặt khác phụ thuộc vào chính sách tài chính của Nhà nước trong từng thời kì.
3
1.2. Tổn qu n về ph n t h t i h nh o nh n hiệp
1.2.1. Khái ni m phân tích tài chính doanh nghi p
Phân tích tài chính là việc sử dụng các khái niệm, công cụ, phương pháp để xử lý
các số liệu kế toán và các thông tin quản lý khác nhằm đánh giá tình hình tài chính,
tiềm lực của DN cũng như mức độ rủi ro, hiệu quả hoạt động sản xuất linh doanh của
DN.
1.2.2. Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghi p
Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp cho các chủ DN, các nhà đầu tư, các
nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khả năng và
tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng có hiệu quả nhất vốn
kinh doanh, tình hình khả năng thanh toán của DN.
Phân tích tình hình tài chính DN phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn
chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và
các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của công ty.
1.2.3. Chứ năn ủa phân tích tài chính doanh nghi p
Chứ năn đánh iá Tài chính DN là hệ thống các luồng chuyển dịch, sự vận
động của những nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các
quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt động của DN nhằm đạt được mục tiêu nhất định trong kinh
doanh. Các luồng tài chính này có sự chuyển dịch, vận động như thế nào, nó tác động ra sao đến quá trình kinh doanh, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, có yếu tố
bên trong, có yếu tố bên ngoài cụ thể là những yếu tố nào, tác động đến sự vận động
và chuyển dịch ra sao, gần với mục tiêu hay ngày càng xa rời mục tiêu kinh doanh của
DN, có phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật hay không là những vấn đề mà
phân tích tài chính DN phải đưa ra câu trả lời.
Chứ năn ự đoán Mọi quyết định của con người đều hướng vào thực hiện
những mục tiêu nhất định. Mục tiêu là đích để hướng tới bằng những hành động cụ thể
trong tương lai. Những mục tiêu này có thể là ngắn hạn nhưng cũng có thể là dài hạn.
Nhưng nếu liên quan đến đời sống kinh tế của DN thì cần nhận thấy tiềm lực tài chính, diễn biến luồng chuyển dịch, vận động của vốn hoạt động trong tương lai của DN. Những quyết định và hành động trong tương lai phụ thuộc vào diễn biến kinh tế xã hội và hoạt động của DN sẽ diễn ra trong tương lai. Bản thân DN cho dù đang ở trong giai đoạn nào của quá trình phát triển thì các hoạt động cũng đều hướng tới mục tiêu nhất
định. Vì vậy, đề có những quyết định phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng
được mục tiêu mong muốn của các đối tượng quan tâm cần dự báo tình hình tài chính của DN trong tương lai.
4
Chứ năn điều chỉnh: Tài chính DN là hệ thống các quan hệ kinh tế tài chính
dưới hình thái phát sinh giá trị trong quá trình tiến hành các hoạt động. Hệ thống các quan hệ đó bao gồm nhiều loại khác nhau, rất đa dạng, phong phú và phức tạp, chịu
ảnh hưởng của nhiều nhân tố, cả bên trong lẫn bên ngoài DN. Hệ thống các quan hệ
kinh tể tài chính đó sẽ bình thường nếu tất cả các mắt xích trong hệ thống đều vận
hành trơn tru. Và đó là kết quả của sự kết hợp hài hoà của các mối quan hệ. Tuy nhiên, với những mối quan hệ kinh tế ngoại sinh, bản thân DN không thể kiểm soát và chi
phối toàn bộ. Vì vậy, DN cần phải điều chỉnh và quan tâm đến các mối quan hệ nội
sinh.
1.2.4. Ý n ĩ v v rò của phân tích tài chính doanh nghi p
a. n hĩ
Phân tích tài chính DN là quá trình xem xét, kiểm tra, phân tích và so sánh số
liệu về tài chính. Qua đó, sử dụng thông tin đánh giá đúng thực trạng tài chính của DN,
dự báo chính xác hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai và triển
vọng của DN.
Thông qua phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng, các
thông tin về mối quan hệ kinh tế giữa DN với Ngân sách Nhà nước, với thị trường và
với nội bộ DN. Phân tích tài chính cho thấy những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN. Nhờ đó, nhũng người quan tâm đến hoạt động của công ty sẽ có các biện pháp và quyết định phù hợp.
Phân tích tài chính cung cấp những thông tin hữu ích giúp kiểm tra phân tích một
cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thực
hiện các mục tiêu của DN. Những người quản lý tài chính khi phân tích tài chính cần
cân nhắc tính toán tới mức rủi ro và tác động của nó tới DN mà biểu hiện chính là khả
năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lời
của DN. Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các dự đoán về
kết quả hoạt động kinh doanh nói chung, mức doanh thu - lợi nhuận nói riêng của DN trong tương lai. Ngoài ra, phân tích tài chính còn cung cấp những thông tin số liệu để
kiểm tra giám sát tình hình hạch toán kinh doanh, tình hình chấp hành các chính sách chế độ kinh tế tài chính của DN. Cùng với sự phát triển của xã hội thì việc phân tích tài chính càng trở nên quan trọng, bởi công tác phân tích tài chính ngày càng cho thấy sự cần thiết của nó đối với sự phát triển DN. Phân tích tài chính cho thấy khả năng và tiềm năng kinh tế tài chính của DN, do đó sẽ giúp cho công tác dự báo, lập kế hoạch
tài chính ngắn hạn và dài hạn, dễ dàng đưa ra các chính sách tạo điều kiện cho công ty hoạt động.
5
b. Vai trò
Trước đây, việc phân tích tài chính chỉ để phục vụ cho nhu cầu cho các nhà đầu tư và các ngân hàng. Hiện nay việc phân tích tài chính được rất nhiều đối tượng quan
tâm. Tùy theo những mục đích khác nhau của người sử dụng mà phân tích tài chính sẽ
có những vai trò khác nhau:
Đối với nhà quản trị DN: Hoạt động phân tích tài chính của những người quản lý DN được gọi là phân tích tài chính nội bộ. Do ở DN họ nắm được đầy đủ và chính
xác các thông tin, kèm theo sự hiểu rõ về DN nên họ có lợi thế để phân tích tài chính
một cách tốt nhất. Phân tích tài chính có ý nghĩa để dự báo tài chính và là cơ sở cho
các nhà quản lý đưa ra quyết định phù hợp không chỉ trong vấn đề tài chính mà còn
nhiều vấn đề khác. Phân tích tài chính nội bộ thực sự cần thiết để xác định giá trị kinh
tế, các mặt mạnh, yếu và đưa ra những quyết định đúng đắn cho sự phát triển của một
DN.
Đối với á ơ qu n quản lý: Dựa vào các báo cáo tài chính của DN để phân
tích đánh giá, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của
DN có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước hay không, có tuân theo pháp luật hay
không, đồng thời sự giám sát này giúp cơ quan thẩm quyền có thể hoạch định chính
sách một cách phù hợp, tạo điều kiện cho DN hoạt động kinh doanh một cách có hiệu
quả. Giúp Nhà nước đưa những kế hoạch phát triển ở tầm vĩ mô sao cho mang lại lợi ích thiết thực nhất.
Đối với á nh đầu tƣ Các nhà đầu tư là các DN và cá nhân quan tâm trực tiếp
đến các giá trị của DN vì họ là người đã giao vốn cho DN và có thể phải chịu rủi ro.
Thu nhập của họ là tiền chia lợi tức và giá trị gia tăng thêm của vốn đầu tư. Hai yếu tố
này chịu ảnh hưởng của lợi nhuận kỳ vọng của DN. Thông qua sự phân tích dựa trên
các báo cáo tài chính, phân tích khả năng sinh lời, mức độ rủi ro và sự phân tích diễn
biến giá cả, các nhà đầu tư sẽ đưa ra các quyết định của chính mình. Ngoài ra họ còn
quan tâm đến việc điều hành công tác quản lý DN.
Đối với n ƣời cho vay: Những đối tượng này quan tâm đến khả năng trả nợ, khả
năng hợp tác liên doanh của DN, cho nên cũng cần phân tích và đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của DN. Đặc biệt đối với các chủ nợ, họ quan tâm tới khả năng thanh toán nhanh của DN nếu đó là các khoản vay ngắn hạn, đối với khoản vay dài hạn họ phải tin chắc khả năng hoàn trả khi xem xét khả năng sinh lời của DN. Song quan trọng nhất đó là cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của DN đi vay.
Đối với nhữn n ƣời o động trong DN: Những người lao động trong DN cũng quan tâm đến tình hình tài chính, bởi lợi ích của họ gắn liền với hoạt động tài
chính cùa DN. Người lao động quan tâm đến các thông tin và số liệu tài chính để đánh
6
giá, xem xét triển vọng của nó trong tương lai. Những người đi tìm việc đều có nguyện
vọng được vào làm việc trong các công ty có triển vọng với tương lai lâu dài để hy vọng có mức lương xứng đáng và chỗ làm việc ổn định. Ngoài ra trong một số DN,
người lao động được tham gia góp vốn mua cổ phần. Như vậy, họ cũng là những
người chủ DN nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với DN.
Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của DN dưới những góc độ khác nhau. Song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiền mặt,
khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa.
Hiện nay với sự phát triển lớn mạnh của DN cùng với quá trình cạnh tranh khốc
liệt thì phải có chiến lược kinh doanh cụ thể hợp lý và chính xác. Phân tích tài chính sẽ
có tác dụng to lớn trong việc thực hiện điều đó.
1.3. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp được tiến hành qua 4 bước:
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Lập kế hoạch phân tích Thu thập thông tin Xử lý thông tin Thực hiện phân tích
1.3.1. Lập kế hoạch phân tích
Lập kế hoạch phân tích là một bước vô cùng quan trọng trong quá trình phân tích
tài chính DN, nó ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, thời gian, chi phí, công sức và
những kết quả mà hoạt động phân tích tài chính đưa ra. Để phân tích tài chính trong
DN thực sự phát huy tác dụng trong quá trình ra quyết định thì công đoạn lập kế hoạch
phân tích tài chính cần phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc
điểm sản xuất kinh doanh, cơ chế hoạt động, quản lý kinh tế tài chính của DN. Do mỗi đối tượng có những mục tiêu quan tâm khác nhau nên việc phân tích cũng có những
nét riêng, khó xác định khuôn mẫu trong việc tổ chức phân tích cho tất cả các đối
tượng, tất cả DN….
Trong công đoạn lập kế hoạch phân tích cần làm rõ những vấn đề sau:
Nội dung phân tích: Cần xác định rõ các vấn đề cần được phân tích. Phân tích toàn bộ hoạt động tài chính của DN hay chỉ tập trung vào một số vấn đề cụ thể. Đây là cơ sở để xây dựng đề cương tiến hành phân tích.
Phạm vi phân tích: Có thể là toàn DN hay một vài bộ phận, phòng ban, tuỳ yêu cầu và thực tiễn quản lý mà xác định nội dung và phạm vi phân tích thích
hợp.
7
Thời gian tiến hành: Bao gồm cả thời gian chuẩn bị và thời gian tiến hành
công tác phân tích.
Nhiệm vụ: Trong kế hoạch phân tích cần phân công rõ ràng trách nhiệm cho từng người trực tiếp thực hiện phân tích và bộ phận phục vụ công tác phân tích, phân công công việc cho các cá nhân, bộ phận.
1.3.2. Thu thập thông tin
1.3.2.1 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Là những thông tin bao gồm thông tin liên quan đến trạng thái kinh tế, cơ hội
kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất ngân hàng, thông tin về ngành kinh doanh, thông tin liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, tình trạng công nghệ, thị phần... và các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với DN. Nguồn thông tin này được phản ánh trong các văn bản pháp quy của Nhà nước, các số liệu thống kê, tin tức
hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng, hoặc các tài liệu ấn phẩm của
từng cơ quan, từng ngành.
Nhân tố bên ngoài còn ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh cũng như
hoạt động của DN. Thường là các thông tin về tình hình kinh tế xã hội, về sự tăng
trưởng hoặc suy thoái kinh tế trong nước cũng như trên thế giới. Những thông tin này
đều góp phần xây dựng các dự báo kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn cho DN,
góp phần tạo điều kiện cho DN cũng như những đối tượng quan tâm khác đến DN đưa
ra quyết định phù hợp và đúng đắn.
1.3.2.2 Thông tin bên trong doanh nghiệp
Thông tin bên trong của một DN là mọi nguồn thông tin liên quan đến DN đó.
Trong đó là hệ thống báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán của DN. Thông tin kế
toán phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản, kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình sử dụng vốn của DN tại thời điểm nhất định. Thông tin kế toán cũng giúp
cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình
hình sản xuất kinh doanh của DN để từ đó ra quyết định phù hợp. Sản phẩm cuối cùng
của hoạt động kế toán là hệ thống các báo cáo kế toán của DN. Bởi vậy, các số liệu kế toán được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính. Vì vậy phân tích tài chính tức là phân tích số liệu kế toán của DN.
a. Bản n đối kế toán (Balance sheet)
Bảng cân đối kế toán là 1 bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại 1 thời điểm nhất định.
8
Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần:
Phần bên trái dùng phản ánh kết cấu của vốn kinh doanh mà danh từ kế toán gọi là phần tài sản. Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN tại thời
điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của DN, gồm:
Tài sản ngắn hạn.
Tài sản dài hạn.
Phần bên phải dùng phản ánh nguồn hình thành của tài sản hay còn gọi là phần nguồn vốn. Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của DN tại thời điểm báo cáo, gồm:
Nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu.
Cơ sở dữ liệu để lập bảng cân đối kế toán là căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và
chi tiết, bảng cân đối kế toán kỳ trước.
b. Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp (hay còn gọi là
bảng báo cáo lãi - lỗ) phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán
của DN, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác, tình hình thực
hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác, tình hình thuế giá
trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.
c. Báo áo ƣu huyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài
chính, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của
DN. BCLCTT cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài
sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh
toán và khả năng của DN trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động. BCLCTT gồm 3 phần:
Lƣu huyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu
chủ yếu của DN, cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của DN từ các hoạt động kinh doanh để trang trải nợ, duy trì hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến nguồn tài chính bên ngoài. Thông tin về luồng tiền này khi sử dụng kết hợp với các thông tin khác sẽ giúp người sử dụng dự đoán luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong
tương lai. Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động kinh doanh gồm: tiền thu từ
9
bán hàng, cung cấp dịch vụ; tiền trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ, tiền
chi trả lãi vay, tiền chi trả cho người lao động…
Lƣu huyển tiền từ hoạt độn đầu tƣ Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh
lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu tư gồm: tiền thu từ việc
thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các khoản tài sản dài hạn khác; tiền
thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác (trừ trường hợp tiền thu từ bán lại
cổ phiếu đã mua vì mục đích thương mại); tiền thu hồi cho vay (trừ trường hợp tiền thu hồi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài
chính); tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác; tiền
chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác (trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu
vì mục đích thương mại)…
Lƣu huyển tiền từ hoạt động tài chính: Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô và kết cấu của
vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN. Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động tài
chính gồm: tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu; tiền
thu từ các khoản vay ngắn hạn, dài hạn; tiền chi trả vốn góp của chủ sở hữu,
mua lại cổ phiếu của chính DN đã phát hành; tiền chi trả các khoản nợ gốc đã
vay…
d. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình
hình hoạt động sản xuất - kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh
của DN trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi
tiết. Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn về tình hình hoạt động thực tế của
DN.
Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản sau:
Đặc điểm hoạt động của DN.
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng.
Các chính sách kế toán áp dụng.
Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán.
Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh.
10
Thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền
tệ.
1.3.3. Xử lý thông tin
Khi đã có những thông tin, tài liệu, số liệu cần thiết, bước tiếp theo là xử lý
những thông tin có được từ những nguồn đó. Trong phân tích tài chính hiện nay có rất nhiều phương pháp cũng như công cụ để xử lý những thông tin thu thập được. Trong
bài Khóa luận này em sử dụng chủ yếu 2 phương pháp phân tích chính đó là: Phương
pháp so sánh và Phương pháp phân tích chỉ số.
1.3.3.1 Phương pháp so sánh
Tiêu thức so sánh là tiến hành so sánh giữa số liệu thực tế của kỳ này với số liệu
của kỳ trước.
Nội dung so sánh bao gồm:
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp.
So sánh giữa số liệu thực hiện kỳ này với số liệu kế hoạch để thấy mức độ
phát triển của doanh nghiệp.
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành, doanh
nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình.
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về
số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế
toán liên tiếp.
Kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: là việc xác định chênh lệnh giữa trị số của chỉ tiêu
kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc.
Y = Y1 – Y0
Với Y: trị số so sánh
Y0: trị số của chỉ tiêu gốc
Y1: trị số của chỉ tiêu phân tích
So sánh bằng số tương đối: là xác định số phần trăm (%) tăng lên hay giảm xuống giữa thực tế so với kỳ gốc của các chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của hiện tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định. Kết quả cho biết tốc độ phát triển hay kết cấu mức phổ biến của hiện tượng kinh
tế.
11
100%
Y 1-
Với Y: trị số so sánh
Y0: trị số của chỉ tiêu gốc
Y1: trị số của chỉ tiêu phân tích
Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”.
Các chỉ tiêu so sánh (hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với
nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán.
1.3.3.2 Phương pháp phân tích chỉ số
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính
trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các chỉ số là sự biến đổi các đại lượng tài
chính. Về nguyên tắc, phương pháp phân tích chỉ số yêu cầu cần phải xác định được
các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên
cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các chỉ số tài chính được phân thành các nhóm chỉ số đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp. Đó là các nhóm chỉ số:
Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
Nhóm chỉ số về khả năng quản lý tài sản
Nhóm chỉ số về khả năng quản lý nợ
Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời
Mỗi nhóm chỉ số lại bao gồm nhiều chỉ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của
hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người
phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của
mình.
1.3.4. Thực hi n phân tích
1.3.4.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp
a. Phân tích tình hình tài sản
Phân tích khái quát tình hình tài sản là đánh giá tình hình tăng - giảm và biến động kết cấu tài sản của doanh nghiệp. Qua phân tích tình hình tài sản sẽ cho ta câu trả lời cho các câu hỏi được đặt ra. Ví dụ: doanh nghiệp có đang đầu tư mở rộng sản xuất
hay không? Tình trạng thiết bị của doanh nghiệp như thế nào? …
12
Phân tích tài sản ngắn hạn:
Xem xét sự biến động của giá trị cũng như kết cấu các khoản mục trong tài sản
ngắn hạn. Ở những doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu tài sản ngắn hạn cũng khác
nhau. Việc nghiên cứu kết cấu tài sản ngắn hạn giúp xác định trọng điểm quản lý tài
sản ngắn hạn từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong từng điều kiện cụ thể.
Tiền và các khoản tương đương tiền: So sánh tỷ trọng và số tuyệt đối của các tài sản tiền, qua đó thấy được tình hình sử dụng các quỹ, xem xét sự
biến động các khoản tiền có hợp lý hay không. Phân tích chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền cho thấy khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Xu hướng chung khi tiền giảm được đánh giá là tích cực, vì không nên dự trữ tiền mặt và số dư tiền gửi ngân hàng quá lớn mà phải giải phóng
nó, đưa vào sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay vốn hoặc hoàn trả nợ.
Nhưng ở mặt khác, sự gia tăng vốn bằng tiền làm tăng khả năng thanh toán
tức thời của doanh nghiệp.
Các khoản phải thu: Xem xét về tỷ trọng và số tuyệt đối cuối năm so với đầu năm và các năm trước. Các khoản phải thu giảm được đánh là tích cực.
Tuy nhiên, cần chú ý rằng không phải lúc nào các khoản phải thu tăng lên
cũng đánh giá là không tích cực. Chẳng hạn, trong trường hợp doanh
nghiệp mở rộng các quan hệ kinh tế thì khoản này tăng lên là điều tất nhiên.
Vấn đề đặt ra là xem xét số tài sản bị chiếm dụng có hợp lý hay không.
Hàng tồn kho: Phân tích hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch dự trữ thích hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hàng tồn kho tăng lên
do qui mô sản xuất mở rộng, nhiệm vụ sản xuất tăng lên. Hàng tồn kho
giảm do định mức dự trữ bằng các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá
thành, tìm nguồn cung cấp hợp lý…nhưng vẫn đảm bảo sản xuất kinh
doanh thì được đánh giá là tích cực. Hàng tồn kho giảm do thiếu vốn để dự trữ vật tư, hàng hóa…được đánh giá không tốt.
Phân tích tài sản dài hạn:
Tài sản dài hạn là nguồn lực được sử dụng để tạo ra thu nhập hoạt động trong một thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh. Loại tài sản phổ biến nhất là tài sản hữu hình, chẳng hạn như bất động sản, nhà máy và thiết bị. Tài sản dài hạn cũng bao gồm tài sản vô hình như bản quyền, thương hiệu, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương
mại và các nguồn tự nhiên khác. Đánh giá sự biến động về giá trị và kết cấu của các khoản mục cấu thành tài sản dài hạn để đánh giá tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình
13
cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của
doanh nghiệp.
Xu hướng chung của quá trình phát triển sản xuất kinh doanh là tài sản cố định
phải tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng vì điều này thể hiện quy mô sản xuất, cơ sở vật
chất gia tăng, trình độ tổ chức sản xuất cao…Tuy nhiên không phải lúc nào tài sản cố
định tăng lên đều đánh giá là tích cực, chẳng hạn như trường hợp đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị quá nhiều nhưng lại thiếu nguyên liệu sản xuất, hoặc đầu tư nhiều
nhưng không sản xuất do sản phẩm không tiêu thụ được.
b. Phân tích tình hình nguồn vốn
Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn là đánh giá tình hình tăng - giảm, kết cấu
và biến động kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp. Qua phân tích tình hình nguồn vốn
sẽ cho ta câu trả lời cho các câu hỏi được đặt ra. Ví dụ: Công nợ của doanh nghiệp
tăng hay giảm? Cơ cấu vốn chủ sở hữu biến động như thế nào?…
Phân tích nợ phải trả:
Nợ ngắn hạn là các nghĩa vụ tài chính gắn liền với các nghĩa vụ thanh toán mà theo đó doanh nghiệp sẽ sử dụng các tài sản ngắn hạn tương ứng hoặc
sử dụng các khoản nợ ngắn hạn khác để thanh toán. Nợ ngắn hạn có thời
hạn thanh toán là dưới một năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Nợ dài hạn là các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp không phải thanh toán trong thời hạn một năm hoặc trong chu kỳ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Một sự gia tăng của nợ phải trả sẽ đặt gánh nặng thanh toán lên tài sản ngắn hạn
và dài hạn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, nếu nợ phải trả tăng
do doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh (tài sản tăng tương ứng) thì biểu hiện này được đánh giá là tốt.
Phân tích vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh. Do đó, vốn chủ sở hữu được xem là trái quyền của chủ sở hữu đối với giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các quỹ hiện có theo chế độ hiện hành.
1.3.4.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Phân tích doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là doanh thu về bán sản phẩm, hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch 14
vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp. Nó phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, trình độ tổ
chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng còn là nguồn
vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về lao động, trả lương,
thưởng cho người lao động, trích bảo hiểm xã hội, nộp thuế theo luật định…
Phân tích tình hình doanh thu cho nhà quản lý thấy được ưu, khuyết điểm trong
quá trình thực hiện doanh thu để có thể thấy được nhân tố làm tăng và những nhân tố
làm giảm doanh thu. Từ đó, hạn chế, loại bỏ những nhân tố tiêu cực, đẩy nhanh hơn
những nhân tố tích cực, phát huy thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu,
nâng cao lợi nhuận.
b. Phân tích chi phí
Chi phí là dòng tiền ra, dòng tiền ra trong tương lai hoặc phân bổ dòng tiền ra
trong quá khứ xuất phát từ các hoạt động kinh doanh đang diễn ra trong doanh nghiệp.
Giá vốn hàng bán: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng hóa,
giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ đã bán. Giá vốn hàng bán là yếu tố quyết định
khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Trong trường
hợp doanh nghiệp có vấn đề với giá vốn hàng bán thì phải theo dõi và phân tích từng
cấu phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp…
Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp.
Chi phí tài chính: bao gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt
động liên doanh… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Yếu tố chi phí thể hiện sự hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp. Nếu chi phí bỏ ra quá lớn hoặc tốc độ chi phí lớn hơn tốc độ doanh thu,
chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nguồn lực không hiệu quả.
Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần:
Giá vốn h n án T ệ iá vốn h n án trên o nh thu thuần Do nh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần thu được, doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán. Tỷ lệ này cao hay thấp phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề của từng doanh nghiệp.
Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần:
15
Chi ph án h n T ệ hi ph án h n trên o nh thu thuần Do nh thu thuần
Phản ánh để thu được một đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp bỏ ra bao nhiêu
đồng chi phí bán hàng. Tỷ số này càng nhỏ chứng tỏ công tác bán hàng càng có hiệu
quả và ngược lại.
Tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần:
Chi phí quản lý doanh ngiệp T lệ chi phí quản lý doanh nghiệp = trên doanh thu thuần Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để thu được 1 đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp phải chi
bao nhiêu cho chi phí quản lý. Tỷ lệ này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý càng cao
và ngược lại.
c. Phân tích lợi nhuận
Để thấy được thực chất của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cao hay
thấp, đòi hỏi sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành
phân tích mối quan hệ giữa tổng doanh thu và tổng chi phí và mức lợi nhuận đạt được
của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu
quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử
dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.4.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, trước hết cần tiến hành so sánh lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động
kinh doanh với các hoạt động khác. Đồng thời, so sánh từng khoản mục tiền vào và chi
ra của các hoạt động để thấy được tiền tạo ra chủ yếu từ hoạt động nào, hoạt động nào
thu được nhiều tiền nhất, hoạt động nào sử dụng ít nhất. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá khả năng tạo tiền cũng như sức mạnh tài chính của doanh
nghiệp. Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện khả năng tạo ra tiền từ hoạt
động kinh doanh chứ không phải tạo tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động đầu tư dương thể hiện quy mô đầu tư của doanh nghiệp là thu hẹp vì đây là kết quả của số tiền thu được do bán tài sản cố định và thu hồi vốn đầu tư tài chính nhiều hơn số tiền chi ra để mở rộng đầu tư, mua sắm tài sản cố định và tăng đầu tư tài chính.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính dương thể hiện lượng vốn cung ứng từ bên ngoài tăng. Điều đó cho thấy tiền tạo ra từ hoạt động tài chính là do sự tài trợ từ
bên ngoài và như vậy doanh nghiệp có thể bị phụ thuộc vào người cung ứng tiền ở bên 16
ngoài. Sau đó, tiến hành so sánh (cả số tương đối và tuyệt đối) giữa kỳ này với kỳ
trước của từng khoản mục, từng chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ để thấy sự biến động về khả năng tạo tiền của từng hoạt động từ sự biến động của từng khoản
mục thu chi. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định xu hướng tạo tiền của
các hoạt động trong doanh nghiệp làm tiền đề cho việc dự toán khả năng tạo tiền của
doanh nghiệp trong tương lai.
1.3.4.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn:
Tổn t i sản n ắn hạn hả năn th nh toán n ắn hạn Tổn nợ n ắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh tình hình thanh khoản của công ty trong ngắn hạn, hay hiện tại mỗi đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Tỷ số này càng cao chứng tỏ DN càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ. Tỷ số thanh toán ngắn hạn nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở
trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo
hạn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách
để huy động thêm vốn. Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu
hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả.
Khả năng thanh toán nhanh:
Tổn t i sản n ắn hạn H n tồn ho hả năn th nh toán nh nh Tổn nợ n ắn hạn
Tỷ số này thể hiện tài sản lưu động không tính đến giá trị hàng lưu kho hay
doanh nghiệp có thể dùng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để thanh toán nợ ngắn hạn mà không cần bán hàng tồn kho. Tỷ số này lớn hơn 1 thì được đánh giá là an toàn vì
DN có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần đến các nguồn thu hay
doanh số bán. Tuy nhiên nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì DN sẽ khó có khả năng hoàn trả
các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận. Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ
hơn hẳn so với tỷ số thanh toán ngắn hạn thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán tức thời:
Tiền v á hoản tƣơn đƣơn tiền hả năn th nh toán tứ thời Tổn nợ n ắn hạn
Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán nợ bằng tiền mặt ngay lập tức của doanh nghiệp nhanh đến đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính
thanh khoản cao nhất. Nếu tỷ số này cao tức là DN có đủ khả năng đáp ứng các khoản
17
nợ ngắn hạn đến hạn trả. Điều này là rất tốt nhưng nếu dự trữ quá nhiều tài sản có tính
thanh khoản cao thì doanh nghiệp sẽ mất chi phí lưu giữ tiền và những cơ hội đầu tư vào lĩnh vực khác.
1.3.4.5 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
a. Tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Do nh thu thuần Hiệu suất s ụn tổn t i sản Tổn t i sản
Chỉ số này cho thấy hiệu quả từ việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp hay 1
đồng đem đầu tư vào tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ số này càng cao
đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của DN vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả.
b. Tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng TSNH:
Hiệu suất s ụn TSNH Do nh thu thuần TSNH
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho biết bình quân một đồng tài sản ngắn hạn
tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ số này
càng lớn càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH cao. Tỷ số này nhỏ chứng tỏ TSNH
đã không được tận dụng hết khả năng, trong khi đó hiệu suất sử dụng là chỉ tiêu phản
ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh. Mặt khác nếu tỷ số này nhỏ DN sẽ có chu kỳ sản xuất kinh doanh nhỏ và khả năng quay vòng vốn không cao,
lợi nhuận tạo ra thấp.
Tỷ suất sinh lời trên TSNH:
T suất sinh ời trên TSNH Lợi nhuận r n TSNH
Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn cho biết rõ hơn khả năng sinh lời của tài sản
ngắn hạn dùng trong doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng TSNH tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Hệ số thu nợ:
Hệ số thu nợ Do nh thu thuần Phải thu há h h n
Hệ số thu nợ cho biết các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng trong 1 năm. Hệ số vòng quay này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của DN càng nhanh, khả
18
năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho DN nâng
cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của DN bị chiếm dụng ngày càng
nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của DN trong việc tài
trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể DN sẽ phải đi vay ngân hàng để tài
trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này.
Thời gian thu nợ trung bình:
365 Thời i n thu nợ trun nh Hệ số thu nợ
Thời gian thu nợ trung bình cho biết bình quân DN mất bao nhiều thời gian để
thu hồi các khoản tín dụng cấp cho khách hàng. Tỷ số này càng nhỏ càng tốt vì như thế
DN sẽ không bị đối tác chiếm dụng vốn quá lâu và sẽ thu được tiền về sớm, từ đó DN
có thể sử dụng số tiền đi đầu tư, tạo thêm 1 nguồn thu nhập. Tuy nhiên nếu chỉ số này quá nhỏ, chứng tỏ DN đang áp dụng chính sách thu nợ quá thắt chặt, làm xấu đi mối
quan hệ đối với đối tác kinh doanh.
Hệ số lưu kho:
Giá vốn h n án Hệ số ƣu ho H n tồn ho
Hệ số lưu kho phản ánh số vòng quay hàng tồn kho trong kỳ. Hệ số này lớn cho
thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này
nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính
chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho
cao là xấu. Hệ số lưu kho càng cao càng cho thấy DN bán hàng nhanh và hàng tồn kho
không bị ứ đọng nhiều. Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có
nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột
ngột thì rất có khả năng DN bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần.
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình:
365 Thời i n u n huyển h n tồn ho trun nh Hệ số ƣu ho
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình là khoảng thời gian trung bình hàng hóa được lưu trữ trong kho. Tỷ số này càng thấp càng tốt bởi doanh nghiệp sẽ tốn ít chi phí lưu kho, giảm vốn bị ứ đọng tại kho, làm tăng hiệu quả sinh lời của DN.
Hệ số trả nợ:
Giá vốn h n án Chi ph hun , án h n , quản Hệ số trả nợ Phải trả n ƣời án Lƣơn , thƣởn , thuế phải trả
19
Hệ số này cho biết trong 1 năm những khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng,
hệ số này càng cao thì làm tăng rủi ro tài chính, rủi ro thanh khoản của DN. Hệ số này càng thấp chứng tỏ DN chiếm dụng được các khoản nợ dài.
Thời gian trả nợ trung bình:
365 Thời i n trả nợ trun nh Hệ số trả nợ
Thời gian trả nợ trung bình cho biết kể từ khi doanh nghiệp mua chịu đến khi
doanh nghiệp trả tiền trung bình là bao nhiêu ngày. Nếu tỷ số này cao tức là DN đang chiếm dụng vốn được của đối tác. Điều này làm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn nhưng
cũng đi kèm với rủi ro tài chính, rủi ro thanh toán và làm giảm uy tín của DN.
Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình:
Thời gian luân Thời gian luân
= + - chuyển vốn bằng tiền trung Thời gian thu nợ trung bình Thời gian trả nợ trung bình chuyển kho trung bình bình
Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình cho biết 1 đồng chi ra thì mất
bao lâu để thu hồi lại được. Tuy nhiên thời gian luân chuyển tiền của từng doanh
nghiệp là khác nhau, phụ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt
động.
c. Tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng TSDH:
Hiệu suất s ụn TSDH Do nh thu thuần TSDH
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn cho biết bình quân một đồng tài sản dài hạn
tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất
này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của DN là tốt, đây chính là những nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư.
Tỷ suất sinh lời trên TSDH:
T suất sinh ời trên TSDH Lợi nhuận r n TSDH
Tỷ suất sinh lời trên tài sản dài hạn cho biết rõ hơn khả năng sinh lời của tài sản dài hạn dùng trong doanh nghiệp. Nó cho biết 1 đồng đầu tư vào TSDH tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
1.3.4.6 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ
20
Tỷ số nợ trên tài sản (D/A):
Tổn nợ phải trả T số nợ D A Tổn t i sản
Tỷ số nợ đo lường mức độ sử dụng nợ của DN để tài trợ cho tài sản hay 1 đồng
tài sản được tài trợ bởi bao nhiêu đồng nợ. Thông thường các chủ nợ muốn tỷ số nợ
trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Trong khi đó, các chủ sở hữu DN lại muốn tỷ số
này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát DN. Tỷ
số này cao thể hiện sự bất lợi đối với các chủ nợ nhưng lại có lợi cho chủ sở hữu. Tuy
vậy, nếu tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản quá cao, DN dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E):
Tổn nợ phải trả T số nợ D E Vốn hủ sở hữu
Tỷ lệ tổng nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu là chỉ số phản ánh quy mô tài chính
của công ty. Nó cho ta biết về tỉ lệ giữa 2 nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu)
mà DN sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình. Thông thường, nếu tỷ số này lớn
hơn 1, có nghĩa là tài sản của DN được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại
thì tài sản của DN được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu. Về nguyên tắc, tỷ
số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng nguồn vốn thì
doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính. Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp
khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của DN càng lớn.
Khả năng chi trả lãi vay:
hả năn hi trả i v y EBIT L i v y
Khả năng chi trả lãi vay cho biết DN có thể sử dụng bao nhiêu đồng lợi nhuận
trước thuế và lãi vay (EBIT) để trả cho 1 đồng lãi vay trong kì. Tỷ số trên nếu lớn hơn
1 thì DN hoàn toàn có khả năng trả lãi vay. Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ DN đã vay quá nhiều nhiều so với khả năng của mình, hoặc DN kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay. Tỷ số này cũng chỉ cho biết khả năng trả phần lãi vay
của khoản đi vay chứ không cho biết khả năng trả cả gốc lẫn lãi ra sao.
1.3.4.7 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS):
Lợi nhuận r n T suất sinh ời trên o nh thu Do nh thu thuần
21
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) cho biết khả năng sinh lời của doanh thu,
một đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này càng cao thì càng tốt vì nó phản ánh hiệu quả hoạt động của DN.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA):
Lợi nhuận r n T suất sinh ời trên tổn t i sản Tổn t i sản
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) cho biết khả năng sinh lời của tài sản sử
dụng trong doanh nghiệp hay việc sử dụng tài sản sẽ đem lại bao nhiêu lợi nhuận ròng.
Tài sản của một DN được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn
này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của DN. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện thông qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì
công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Lợi nhuận r n T suất sinh ời trên vốn hủ sở hữu Vốn hủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) phản ánh khả năng sinh lời của vốn
chủ sở hữu, hay nói chính xác hơn là đo lường mức doanh lợi trên mức đầu tư của
doanh nghiệp. ROE càng cao càng chứng tỏ DN sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ
đông, có nghĩa là DN đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để
khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.
1.3.4.8 Phân tích tài chính qua mô hình Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một
doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý truyền thống hiệu quả. Mô hình Dupont tích
hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán. Trong phân tích tài
chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể
phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất
định.
Mô hình Dupont cho thấy mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ số tài chính. Mô hình Dupont trình bày mối quan hệ giữa lợi nhuận trên vốn đầu tư, sự luân chuyển của tài sản có mức lợi nhuận trên doanh thu và mức nợ.
Phương trình khai triển ROA:
Lợi nhuận ròng RO Tổng tài sản
22
Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần
Doanh thu thuần Tổng tài sản
= Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
ROA lại được cấu thành bởi 2 chỉ tiêu. Đó là tỷ suất sinh lời trên doanh thu: đây là yếu tố phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chi phí của DN. Và hiệu suất sử dụng
tổng tài sản: đây là yếu tố phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của DN.
Tăng RO , DN có thể tăng 1 trong hai chỉ tiêu:
Một là, DN có thể gia tăng khả năng cạnh tranh, nhằm nâng cao doanh thu
và đồng thời giảm chi phí, nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên.
Hai là, DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình, nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản. Hay
nói một cách dễ hiểu hơn là DN cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài
sản sẵn có.
Phương trình khai triển ROE:
Lợi nhuận ròng ROE Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần Tổng tài sản (*) Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời Hiệu suất sử Đòn bẩy tài chính = trên doanh thu dụng tổng tài
= sản
= ROA Đòn bẩy tài chính
Như vậy, qua khai triển chỉ tiêu ROE có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi
hai yếu tố chính:
Thứ nhất là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Thứ hai là đòn bẩy tài chính.
Để tăng ROE, tức là tăng hiệu quả kinh doanh, DN có 2 sự lựa chọn cơ bản là
tăng một trong hai yếu tố trên:
Tăng RO : bằng các biện pháp đã trình bày ở trên.
Tăng đòn bẩy tài chính: DN có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay thêm vốn để đầu tư.
* Phương trình Dupont 23
Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích, có thể tiến hành so sánh chỉ tiêu
ROE của doanh nghiệp qua các năm. Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào, từ đó đưa ra nhận
định và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau.
Phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với doanh
nghiệp, thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của
doanh nghiệp.
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởn đến việc phân tích tình hình tài chính DN
1.4.1. Nhân tố bên trong doanh nghi p
a. Con n ƣời
Con người luôn là yếu tố quan trọng bậc nhất và có tính quyết định đến hiệu quả
phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngày nay kỹ thuật và công nghệ đã can
thiệp phần nào nhưng dù công nghệ có tiên tiến đến đâu thì nó cũng chỉ là công cụ, là
phương tiện để giúp con người trong việc phân tích tài chính. Người phân tích tài
chính được đào tạo bài bản về chuyên môn cũng như kiến thức thì nội dung phân tích
sẽ đáp ứng được những yêu cầu đặt ra như: đầy đủ, khoa học, minh bạch, chính xác...
b. Thông tin
Có thể khẳng định rằng nếu không có thông tin hoặc thiếu thông tin thì việc phân tích tài chính không thể thực hiện được hoặc nếu phân tích trong điều kiện thông tin
không đầy đủ chính xác thì chất lượng phân tích sẽ thấp. Đặc biệt là các số liệu trong
các báo cáo tài chính, sổ kế toán… Do vậy làm thế nào để có một hệ thống thông tin
đầy đủ và chính xác phục vụ tốt cho công tác phân tích tài chính thì đó là yêu cầu các
nhà quản lý phải hết sức quan tâm.
c. Phƣơn pháp ùn để phân tích
Phương pháp phân tích mà doanh nghiệp sử dụng cũng ảnh hưởng nhiều đến việc
phân tích tình hình tài chính. Hiệu quả kinh tế được xác định bởi kết quả đầu ra và chi
phí sử dụng các yếu tố đầu vào, hai đại lượng này trên thực tế đều rất khó xác định được một cách chính xác, nó phụ thuộc vào hệ thống tính toán và phương pháp tính toán trong doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều có một phương pháp, một cách tính toán khác nhau do đó mà tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cũng phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp tính toán trong doanh nghiệp đó.
1.4.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghi p
a. Môi trƣờng kinh tế
24
Nhân tố chủ yếu mà các doanh nghiệp thường quan tâm là: tốc độ tăng trưởng
của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, dân số, tỷ lệ thất nghiệp... Vì các yếu tố này tương đối rộng và mức độ ảnh hưởng đến các doanh
nghiệp cũng khác nhau nên các doanh nghiệp cũng phải dự kiến, đánh giá được mức
độ tác động (xấu hay tốt) của từng yếu tố đến việc phân tích tài chính của doanh
nghiệp mình.
b. Môi trƣờng chính trị, pháp luật
Hoạt động ở bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều chịu ảnh hưởng bởi thể chế
chính trị và hệ thống luật pháp. Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những
tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống luật
pháp hoàn thiện là một chỗ dựa vững chắc, tạo sự an toàn cho các doanh nghiệp hoạt
động. Luật pháp yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động đều phải có báo cáo tài chính
phù hợp với quy mô và đảm bảo yêu cầu pháp lý của Nhà nước. Môi trường pháp lý có
rõ ràng và chặt chẽ hay không sẽ có tác động đến hoạt động phân tích tài chính của
doanh nghiệp.
c. Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh trong ngành gồm các doanh nghiệp hiện có mặt trong ngành
và các doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai. Số
lượng các đối thủ, đặc biệt các đối thủ có quy mô lớn trong ngành càng nhiều thì mức độ cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt. Sự cạnh tranh sẽ trừng phạt các doanh
nghiệp có chi phí cao bằng các hình thức như loại doanh nghiệp đó ra khỏi thị trường
hoặc doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận thấp. Chính nguyên tắc trừng phạt và
khuyến khích của cạnh tranh đã tạo áp lực bắt buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi
biện pháp để giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh, vì đó là cơ sở cho
sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp. Đó là lý do khiến cho việc phân tích tài chính
phải được thực hiện một cách nghiêm túc và cẩn thận để doanh nghiệp không có
những quyết định sai lầm trong tương lai.
d. Thị trƣờng
Thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất kinh doanh như thị trường cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lao động... Thị trường đầu vào tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Thị trường đầu ra liên quan trực tiếp đến người tiêu dùng, đó là những hàng hoá
và dịch vụ của doanh nghiệp, nó tác động đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tốc độ vòng quay của vốn, doanh thu bán hàng, mức độ chấp nhận và tín nhiệm giá trị sử dụng của
sản phẩm... Việc tạo lập và mở rộng thị trường đầu ra có ý nghĩa sống còn đối với mỗi 25
doanh nghiệp. Nhận thức đúng đắn về thị trường sẽ ảnh hưởng đến công tác phân tích
tài chính, giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn khách quan và chủ động hơn trong việc tạo lập và mở rộng thị trường.
26
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 829
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829
Tên tiếng Việt : Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829
Tên tiếng Anh : Civil Engineering Construction Joint Stock Company 829
Tên tiếng Anh viết tắt : Cienco829 jsc
Địa chỉ trụ sở chính: Số 61/342 đường Khương Đình - Hạ Đình - Thanh Xuân-
Hà Nội
Mã số thuế: 01 001 08 769
Email : cienco829@cienco8.com
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng công
trình giao thông 829
Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 tiền thân là Công ty Công
trình Giao thông 829 được thành lập theo Quyết định số 614/QĐ-TCCB-LĐ ngày
05/04/1993 của Bộ Giao thông vận tải. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
0106001008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp lần đầu ngày 31/12/1993, thay đổi lần thứ
hai vào ngày 29/04/2008, thay đổi lần thứ ba vào ngày 31/12/2009, thay đổi lần thứ tư
vào ngày 03/06/2010, thay đổi lần thứ năm vào ngày 18/10/2010.
Công ty được thành lập vào lúc nền kinh tế còn đang trong giai đoạn khó khăn do
vậy càng khó khăn hơn với một doanh nghiệp còn non trẻ. Nhưng với tinh thần đoàn
kết và nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty đã hoàn thành xuất
sắc các nhiệm vụ được giao. Vì thế với 20 năm hoạt động công ty đã tạo được uy tín
nhất định trên thị trường. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên dày dạn kinh nghiệm,
trình độ cao công ty có khả năng tham gia đấu thầu các dự án xây dựng với chất lượng
công trình tốt và đảm bảo tiến độ thi công. Công ty đã tham gia xây dựng nhiều công
trình giao thông trọng điểm ở trong và ngoài nước như đường 6, đường 7 của Lào,
Quốc lộ 5, Quốc lộ 1.
2.1.2. Cơ ấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
27
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Xây dựng công trình giao thông 829
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc
tài chính kỹ thuật 1 kỹ thuật 2
Các đội thi công
Phòng tổ Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng thí
nghiệm chức hành chính kế hoạch kỹ thuật tài chính kế toán vật tư thiết bị kinh doanh
Xưởng cơ khí
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đôn Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có
quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và điều
lệ Công ty quy định.
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của Công
ty, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm
tra nội bộ của Công ty. Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo
28
quyết định của Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của
chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.
B n iám đốc: Gồm Giám đốc và các Phó giám đốc. Giám đốc là người quản lý
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, do Hội đồng quản trị
bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng thuê. Giúp việc cho Giám đốc là các Phó giám đốc chuyên môn.
Phòng tổ chức hành chính: Là đơn vị chịu trách nhiệm về nhân sự trong toàn
công ty. Giúp Giám đốc nghiên cứu đề xuất và tổ chức thực hiện các phương pháp sắp
xếp, cải tiến tổ chức sản xuất và xây dựng mô hình quản lý phù hợp với thực tế. Lập
các cân đối về nhân lực, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, tổ chức thực hiện việc tuyển
dụng theo đúng trình tự quy định của Công ty và chế độ của Nhà nước. Xây dựng các
quy chế tổ chức làm việc, phối hợp công tác giữa các đơn vị, phòng ban theo Điều lệ
tổ chức và hoạt động của Công ty. Giám sát các chế độ tiền lương, tiền thưởng, thanh
quyết toán các chi phí liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí Công
đoàn.
Phòng kế hoạch kỹ thuật: Lập kế hoạch, theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình
thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất
theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty. Cùng các đơn vị thi công giải quyết các phát sinh, điều chỉnh giá trong quá trình thực hiện hợp đồng với chủ đầu tư. Tham gia phân tích
đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc Công ty. Phối hợp với
Phòng Tài chính Kế toán theo dõi công tác thanh toán, thu vốn của các đơn vị. Lập kế
hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu. Soạn thảo và tham gia đàm phán để lãnh đạo Công ty
ký kết các hợp đồng kinh tế bao gồm: hợp đồng giao nhận thầu xây lắp, mua sắm máy
móc thiết bị, vật tư, phụ tùng, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác đầu tư.
Phòng tài chính kế toán: Theo dõi chặt chẽ tình hình quản lý tài sản và nguồn
vốn của công ty. Kiểm tra tính trung thực của báo cáo kế toán và quyết toán tài chính của các đơn vị trực thuộc trong Công ty. Thực hiện phân tích các hoạt động kinh tế
hàng năm để báo cáo lên Ban giám đốc và Hội đồng thành viên. Ngoài ra, phòng Tài chính – Kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo cấp trên về các chính sách, quản lý thu-chi, hiệu quả sử dụng vốn,… để từ đó đưa ra các quyết định để phát triển công ty.
Phòng thí nghiệm: Thực hiện công tác kiểm tra chất lượng công trình trong và
ngoài Công ty bao gồm các công trình Công ty trúng thầu thi công và các công trình Công ty ký hợp đồng thí nghiệm với đối tác. Khai thác, tìm kiếm các đối tác để liên
doanh, liên kết trong lĩnh vực thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình.
29
Phòng vật tƣ thiết bị: Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện việc lập
và thực hiện kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa, thời gian sử dụng máy hàng năm, quý, năm ở các đơn vị. Duyệt nhu cầu cần mua phụ tùng của các đơn vị, cân đối và giao
cho các đơn vị thực hiện phục vụ kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy móc. Duyệt
kế hoạch đại tu xe, máy móc hàng năm trên cơ sở kế hoạch của đơn vị và tình trạng
thực tế của xe, máy móc. Chỉ đạo các đơn vị đưa xe, máy móc đi đại tu theo đúng quy định về đại tu thiết bị. Kiểm tra khối lượng, biện pháp sửa chữa những xe, máy móc
sửa chữa lớn và quyết toán sửa chữa cho các đơn vị. Kết hợp với Phòng kế hoạch kỹ
thuật và Các đội thi công để cân đối lượng xe, máy móc.
Phòng kinh doanh: Thực hiện các việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các
khách hàng, đối tác tiềm năng cho công ty. Chịu trách nhiệm với các hoạt động giao
thương buôn bán với khách hàng. Sự hoạt động hiệu quả hay không hiệu quả của
phòng kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến khối lượng khách hàng cũng như sự phát triển
của công ty.
Cá đội thi công: Là đơn vị trực tiếp thi công, có nhiệm vụ thực hiện đúng tiến
độ đã đề ra, đảm bảo chất lượng công trình khi nghiệm thu, bảo đảm tuyệt đối an toàn
khi thi công.
Xƣởn ơ h Trực tiếp sửa chữa các loại máy móc gặp sự cố trong khi thi
công, đảm bảo máy móc luôn được vận hành một cách trơn tru để hiệu quả thi công đạt mức tối đa.
2.1.3. Khái quát về ngành nghề kinh doanh Công ty Cổ phần Xây dựng công trình
giao thông 829
Công ty Xây dựng công trình giao thông 829 đang hoạt động trong một số lĩnh
vực sau:
Xây dựng công trình giao thông: đường sắt và đường bộ
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: đường thủy, bến cảng và các
công trình trên sông, đập và đê; xây dựng thuỷ điện, cấp thoát nước
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
Sản xuất các cấu kiện kim loại
Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
Dịch vụ thí nghiệm vật liệu xây dựng
Dịch vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng (trong phạm vi chứng chỉ
hành nghề đã đăng ký)
Sửa chữa máy móc, thiết bị xây dựng
30
Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng
Thiết kế công trình đường bộ
Giám sát thi công xây dựng công trình đường bộ (lĩnh vực xây dựng và hoàn
thiện)
Ngành nghề kinh doanh của công ty khá đa dạng, từ xây dựng công trình giao
thông, sửa chữa, cho thuê các thiết bị xây dựng, đến sản xuất các linh kiện hay thiết kế và giám sát thi công các công trình đường bộ. Tuy vậy lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
của công ty là xây dựng các công trình giao thông: đường sắt, đường bộ. Đây cũng là
nguồn mang lại doanh thu chính cho công ty.
2.2. Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình
giao thông 829
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn
Căn cứ vào các số liệu phản ánh trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn giữa số của năm sau so với số của năm trước để thấy được quy mô
vốn mà Công ty sử dụng trong kỳ cũng như khả năng sử dụng vốn từ các nguồn vốn
khác nhau của Công ty.
Bảng 2.1. Tình hình biến động về Tài sản
Đơn vị: Đồng Việt Nam
Chênh ệ h 2 12-2011
Chênh ệ h 2 13-2012
Chỉ tiêu
Tuyệt đối
Tuyệt đối
Tƣơn đối (%)
Tƣơn đối (%)
TÀI SẢN NGẮN HẠN
(21.608.369.388)
(19,52)
(9.730.886.981)
(10,93)
TÀI SẢN DÀI HẠN
(2.410.374.343)
(30,20)
(2.323.090.527)
(41,69)
TỔNG TÀI SẢN
(24.018.743.731)
(20,24) (12.053.977.508)
(12,74)
(Nguồn: Tính toán từ bảng cân đối kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản giảm dần qua các năm, cụ thể: năm 2012 giảm 24.018.743.731 đồng tương ứng với mức giảm 20,24% so với năm 2011;
qua năm 2013 tổng tài sản lại tiếp tục giảm với mức giảm 12.053.977.508 đồng tương ứng với tốc độ giảm 12,74%. Nguyên nhân khiến tổng tài sản của Công ty giảm nhiều phần lớn là do TSNH giảm khá nhiều qua các năm. Năm 2012 giảm 21.608.369.388 đồng, tương ứng giảm 19,52% so với năm 2011, đến năm 2013 tiếp tục giảm 9.730.886.981 đồng so với năm 2012. Điều này chứng tỏ rằng quy mô vốn kinh doanh của Công ty đang bị thu hẹp, tuy nhiên đây chỉ là sự phân tích trên tổng thể nên chưa thấy rõ được các nguyên nhân làm giảm tài sản.
31
Bảng 2.2. Tình hình biến động về Nguồn vốn
Đơn vị: Đồng Việt Nam
Chênh ệ h 2 12-2011
Chênh ệ h 2 13-2012
Chỉ tiêu
Tuyệt đối
Tuyệt đối
Tƣơn đối (%)
Tƣơn đối (%)
NỢ PHẢI TRẢ
(23.763.975.955)
(22,42) (11.569.057.377)
(14,07)
VỐN CHỦ SỞ HỮU
(254.767.776)
(2,02)
(484.920.131)
(3,92)
TỔNG NGUỒN VỐN
(24.018.743.731)
(20,24) (12.053.977.508)
(12,74)
(Nguồn: Tính toán từ bảng cân đối kế toán)
Giống như tổng tài sản, tổng nguồn vốn cũng có mức giảm và tốc độ giảm tương
đương qua các năm, mà tổng nguồn vốn được tạo thành từ nợ phải trả và vốn chủ sở
hữu. Trong khi vốn chủ sở hữu có khá ít sự biến động thì nợ phải trả lại giảm tương
đối lớn, dẫn đến tổng nguồn vốn của Công ty giảm qua các năm. Năm 2012, nợ phải
trả giảm 23.763.975.955 đồng, tương ứng giảm 22,42% so với năm 2011, năm 2013
lại giảm tiếp 11.569.057.377 đồng, tương ứng giảm 14,07% so với năm 2012. Vì vậy
để hiểu rõ hơn nguyên nhân giảm nguồn vốn chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích chi tiết ở
phần sau.
2.2.1.1 Tình hình tài sản
Phân tích tình hình tài sản, ngoài việc so sánh tổng số tài sản cuối năm so với đầu
năm còn đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành tổng số tài sản của Công ty
nhằm thấy được việc sử dụng tài sản và việc phân bổ giữa các loại tài sản trong các
giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh có hợp lý không, từ đó đề ra biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản
như sau:
32
Bảng 2.3. Bảng phân tích tình hình Tài sản i i đoạn 2011 - 2013
Đơn vị: Đồng Việt Nam
Chênh ệ h 2 12-2011
Chênh ệ h 2 13-2012
Năm 2 11
Năm 2 12
Năm 2013
Tuyệt đối
Tuyệt đối
Tƣơn đối (%)
Tƣơn đối (%)
Chỉ tiêu
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
(1)
(2)
(3)
(4)=(2)-(1)
(5)=(4)/(1)
(6)=(3)-(2)
(7)=(6)/(2)
93,27
94,11
96,07
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
110.675.455.459
89.067.086.071
79.336.199.090
(21.608.369.388)
(19,52)
(9.730.886.981)
(10,93)
15.190.920.113
12,80
8.924.344.640
9,43
785.184.067
0,95
(6.266.575.473)
(41,25)
(8.139.160.573)
(91,20)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
53.552.854.602
45,13
30.561.961.656
32,29
45.196.835.037
54,73
(22.990.892.946)
(42,93)
14.634.873.381
47,89
II. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng
53.325.282.322
44,94
30.409.429.477
32,13
45.145.806.094
54,67
(22.915.852.845)
(42,97)
14.736.376.617
48,46
2. Trả trước cho người bán
155.756.000
50.247.136
0,05
25.209.421
0,03
(105.508.864)
(67,74)
(25.037.715)
(49,83)
0,13
3. Các khoản phải thu khác
71.816.280
102.285.043
0,11
25.819.522
0,03
30.468.763
42,43
(76.465.521)
(74,76)
0,06
III. Hàng tồn kho
36.589.123.258
30,84
44.885.632.049
47,43
30.315.346.622
36,71
8.296.508.791
22,67
(14.570.285.427)
(32,46)
IV. Tài sản ngắn hạn khác
5.342.557.486
4.695.147.726
4,96
3.038.833.364
3,68
(647.409.760)
(12,12)
(1.656.314.362)
(35,28)
4,50
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
7.982.269.260
5.571.894.917
5,89
3.248.804.390
3,93
(2.410.374.343)
(30,20)
(2.323.090.527)
(41,69)
6,73
I. Tài sản cố định
5.397.122.626
4.196.838.502
4,43
3.027.744.277
3,67
(1.200.284.124)
(22,24)
(1.169.094.225)
(27,86)
4,55
1. Tài sản cố định hữu hình
5.397.122.626
4.196.838.502
4,43
3.027.744.277
3,67
(1.200.284.124)
(22,24)
(1.169.094.225)
(27,86)
4,55
- Nguyên giá
8.468.477.172
8.481.427.172
8,96
8.481.427.172
10,27
12.950.000
0,15
0
7,14
0,00
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
(3.071.354.546)
(2,59)
(4.284.588.670)
(4,53)
(5.453.682.895)
(6,60)
(1.213.234.124)
39,50
(1.169.094.225)
27,29
II. Tài sản dài hạn khác
2.585.146.634
2,18
1.375.056.415
1,45
221.060.113
0,27
(1.210.090.219)
(46,81)
(1.153.996.302)
(83,92)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
118.657.724.719 100,00
94.638.980.988 100,00
82.585.003.480 100,00
(24.018.743.731)
(20,24)
(12.053.977.508)
(12,74)
(Nguồn: Tính toán từ bảng cân đối kế toán)
33
Như đã phân tích khái quát ở trên, tổng tài sản của công ty giảm dần qua các
năm. Để thấy rõ hơn nguyên nhân của sự biến động này ta đi vào phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng tài sản:
a. Tài sản ngắn hạn
Nhìn chung tài sản ngắn hạn của Công ty qua 3 năm đều giảm về số tuyệt đối lẫn
số tương đối cụ thể năm 2011, tài sản ngắn hạn là 110.675.455.459 đồng chiếm tỷ trọng 93,27% so với tổng giá trị tài sản. Đến năm 2012 tài sản ngắn hạn của Công ty
còn 89.067.086.071 đồng, giảm 21.608.369.388 đồng, tương ứng giảm 19,52%. Năm
2013 lại tiếp tục giảm hơn so với năm 2012, tài sản ngắn hạn lúc này chỉ còn
79.336.199.090 đồng, giảm 9.730.886.981 đồng, tương ứng giảm 10,93%. Tuy TSNH
liên tục giảm qua các năm nhưng tỷ trọng vẫn chiếm phần lớn trong tổng giá trị tài sản
của Công ty, điều này là do đặc thù của Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng,
khi bàn giao công trình mới nhận được tiền công do đó các khoản phải thu khách hàng
của Công ty thường rất lớn, thêm vào đó việc dự trữ các nguyên vật liệu thiết yếu cho
việc xây dựng cũng khiến hàng tồn kho luôn ở mức cao. Vậy tại sao có sự thay đổi về
cơ cấu tài sản ngắn hạn như vậy ta hãy xem xét các yếu tố cấu thành tài sản ngắn hạn
của Công ty.
Tiền và các khoản tƣơn đƣơn tiền: Tiền và các khoản tương đương tiền của
Công ty có sự giảm sút rất lớn, năm 2011 là 15.190.920.113 đồng chiếm tỷ trọng 12,80% so với tổng giá trị tài sản, sang năm 2012 tiền và các khoản tương đương tiền
của Công ty có tốc độ giảm khá nhanh với mức giảm 41,25% tương ứng giảm hơn 6 tỷ
đồng. Năm 2013, tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty vẫn tiếp tục đà giảm
mạnh trong cơ cấu tài sản, với mức giảm lên tới 91,20%, tương ứng giảm hơn 8 tỷ
đồng so với năm 2012. Công ty đã rút bớt tiền gửi ngân hàng để mua nguyên vật liệu
tích trữ trong thời kì giá cả leo thang, đây có thể coi là một tín hiệu tích cực. Nhưng
bên cạnh đó khi lượng tiền giảm nhanh sẽ khiến Công ty không chủ động được trong
việc chi trả cho những khoản thanh toán đột xuất.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Nhìn chung các khoản phải thu luôn chiếm tỷ
trọng cao trong cơ cấu tài sản, năm 2011 là 53.552.854.602 đồng tương ứng tỷ trọng 45,13% so với tổng giá trị tài sản, năm 2012 các khoản phải thu giảm đột ngột so với năm 2011 với mức giảm 22.990.892.946 đồng, tương ứng giảm 42,93% so với năm 2011. Sang năm 2013 các khoản phải thu lại tăng lên với mức tăng 14.634.873.381 đồng, tương ứng tăng 47,89% so với năm 2012. Cụ thể:
Năm 2012 các khoản phải thu giảm đáng kể do các công trình giao thông tại các huyện ngoại thành Hà Nội, dự án cải tạo nâng cấp QL6 đoạn Hòa Bình - Sơn La chưa
được quyết toán của năm trước đã được quyết toán. Từ đó cho thấy Công ty đã rất nỗ
34
lực trong công tác thu hồi nợ nhằm làm giảm lượng vốn bị chiếm dụng để giúp Công
ty có thêm vốn để phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Năm 2013 các khoản phải thu tăng lên là do khoản phải thu khách hàng tăng từ
30.409.429.477 đồng năm 2012 lên 45.145.806.094 đồng, lý giải cho mức tăng cao
này là do Công ty đã thi công hoàn thành các gói thầu trong dự án nâng cấp Quốc lộ 5,
dự án đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, dự án đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai nhưng chưa được quyết toán. Điều này cũng không hẳn là xấu khi Công ty đang áp
dụng chính sách nới lỏng tín dụng để thu hút khách hàng. Tuy nhiên khi để tỉ lệ này
tăng cao thì sẽ dẫn đến những rủi ro nhất định. Các khách hàng sẽ lợi dụng để chiếm
dụng vốn, và khi cho khách hàng nợ quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến giá trị của khoản
phải thu.
Hàng tồn kho: Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty là sản xuất các
vật liệu xây dựng, xây lắp các công trình giao thông có thời gian hoàn thành dài nên
chỉ tiêu hàng tồn kho chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng giá trị tài sản. Cụ thể
năm 2011 hàng tồn kho của Công ty là 36.589.123.258 đồng chiếm tỷ trọng 30,84% so
với tổng giá trị tài sản. Năm 2012 tăng lên một lượng đáng kể là 8.296.508.791 đồng
so với năm 2011. Đến năm 2013 lại giảm đi một lượng là 14.570.285.427 đồng so với
năm 2012. Nguyên nhân là do năm 2012, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng
phản ánh chi phí của Công ty chủ yếu nằm trong bán thành phẩm chưa hoàn thành xong, thêm vào đó Công ty mở rộng qui mô sản xuất, nhiệm vụ sản xuất tăng lên. Năm
2013, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang giảm cho biết một lượng lớn công trình đã
được hoàn thành. Bên cạnh đó việc bán được các vật liệu, cấu kiện kim loại… do
Công ty sản xuất cũng làm cho hàng tồn kho giảm đi. Tuy nhiên vẫn cần phải giải
quyết để giảm lượng hàng còn tồn kho, tránh chi phí lưu kho tăng lên hay hàng bị
hỏng trong quá trình bảo quản.
b. Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn của Công ty giảm dần trong 3 năm, năm 2011 tài sản dài hạn là 7.982.269.260 đồng chiếm tỷ trọng 6,73% trong cơ cấu tài sản, năm 2012 khoản mục
này giảm đi 2.410.374.343 đồng so với năm 2011 và sang năm 2013 tài sản dài hạn của Công ty tiếp tục giảm đi 2.323.090.527 đồng, tương ứng với tốc độ giảm 41,69% so với năm 2012. Tài sản dài hạn của Công ty chủ yếu là các máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, truyền dẫn và các thiết bị, dụng cụ quản lý.
Cụ thể, nguyên giá tài sản cố định năm 2012 tăng 12.950.000 đồng, tương ứng
tăng 0,15% so với năm 2011. Tuy nhiên năm 2013, Công ty không đầu tư mới TSCĐ nên nguyên giá TSCĐ không tăng, không giảm so với năm 2012. Vậy nên nguyên giá
của TSCĐ hữu hình hầu như không có sự thay đổi lớn, dẫn đến không thể bù đắp được
35
mức hao mòn lũy kế khiến tổng TSCĐ giảm. Sự thiếu đầu tư này là chưa hợp lý vì
Công ty muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì việc đảm bảo một cơ sở vật chất tốt là một yêu cầu bắt buộc, trong khi hiện nay giá cả đi thuê máy móc lại
ngày càng tăng. Ngoài ra, khoản chi phí trả trước dài hạn trong mục Tài sản dài hạn
khác ghi nhận mức giảm đột biến, năm 2011 là 2.585.146.634 đồng, chiếm tỷ trọng
2,18% so với tổng giá trị tài sản. Năm 2012 giảm 1.210.090.219 đồng, tương ứng giảm 46,81% so với năm 2011. Đến năm 2013 lại tiếp tục giảm 1.153.996.302 đồng, tương
ứng giảm 83,92% so với năm 2012. Trong đó chủ yếu là các công cụ dụng cụ phục vụ
cho việc thi công công trình và quản lý. Đó chính là nguyên nhân khiến cho tài sản dài
hạn của Công ty liên tiếp giảm trong các năm gần đây. Song điều đó chưa khẳng định
được tình hình tài chính của công ty là xấu bởi một doanh nghiệp có tình trạng tài
chính tốt không phải chỉ có kết cấu tài sản hợp lý mà nguồn vốn hình thành nên tài sản
đó cũng phải có kết cấu thích hợp. Do đó để những kết luận chính xác hơn về thực
trạng tài chính của Công ty chúng ta đi vào phân tích cơ cấu nguồn vốn.
2.2.1.2 Tình hình nguồn vốn
Phân tích tình hình nguồn vốn sẽ cho ta biết được nguồn hình thành của các loại
vốn kinh doanh của Công ty và qua đó thấy được tình hình sử dụng vốn và thực trạng
tài chính của Công ty.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, ta có bảng phân tích tình hình nguồn vốn của
Công ty như sau:
36
Bảng 2.4. Bảng phân tích tình hình Nguồn vốn i i đoạn 2011 - 2013
Đơn vị: Đồng Việt Nam
Chênh ệ h 2 12-2011
Chênh ệ h 2 13-2012
Năm 2 11
Năm 2 12
Năm 2 13
Tuyệt đối
Tuyệt đối
Tƣơn đối (%)
Tƣơn đối (%)
Chỉ tiêu
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
(4)=(2)-(1)
(5)=(4)/(1)
(6)=(3)-(2)
(7)=(6)/(2)
(1)
(2)
(3)
85,59
A. NỢ PHẢI TRẢ
106.018.183.562
89,35 82.254.207.607
86,91 70.685.150.230
(23.763.975.955)
(22,42)
(11.569.057.377)
(14,07)
I. Nợ n ắn hạn
106.018.183.562
89,35 82.254.207.607
86,91 70.685.150.230
85,59
(23.763.975.955)
(22,42)
(11.569.057.377)
(14,07)
1. Vay và nợ ngắn hạn
47.420.050.564
39,96 47.604.949.821
50,30 24.186.599.670
29,29
184.899.257
0,39
(23.418.350.151)
(49,19)
2. Phải trả người bán
11.430.765.101
9,63
4.679.815.689
4,94
3.393.218.337
4,11
(6.750.949.412)
(59,06)
(1.286.597.352)
(27,49)
3. Người mua trả tiền trước
2.680.576.640
2,26
1.564.842.490
1,65
1.298.059.303
1,57
(1.115.734.150)
(41,62)
(266.783.187)
(17,05)
2.355.522.107
1,99
551.201.500
0,58
3.260.851.678
3,95
(1.804.320.607)
(76,60)
2.709.650.178
491,59
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
42.128.091.901
35,50 27.809.937.594
29,39 38.532.060.729
46,66
(14.318.154.307)
(33,99)
10.722.123.135
38,56
5. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
3.177.249
43.460.513
14.360.513
40.283.264
1267,87
(29.100.000)
(66,96)
0,00
0,05
0,02
0,00
0
0,00
0
0,00
0
0
0,00
0
0,00
II. Nợ i hạn
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
12.639.541.157
10,65 12.384.773.381
13,09 11.899.853.250
14,41
(254.767.776)
(2,02)
(484.920.131)
(3,92)
I. Vốn hủ sở hữu
12.639.541.157
10,65 12.384.773.381
13,09 11.899.853.250
14,41
(254.767.776)
(2,02)
(484.920.131)
(3,92)
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
10.600.000.000
8,93 10.600.000.000
11,20 10.600.000.000
12,84
0
0,00
0
0,00
698.399.428
0,59
811.430.963
0,86
819.057.034
0,99
113.031.535
16,18
7.626.071
0,94
2. Quỹ đầu tư phát triển
294.388.703
0,25
407.420.238
0,43
435.716.347
0,53
113.031.535
38,40
28.296.109
6,95
3. Quỹ dự phòng tài chính
1.046.753.026
0,88
565.922.180
0,60
45.079.869
0,05
(480.830.846)
(45,94)
(520.842.311)
(92,03)
4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 118.657.724.719 100,00 94.638.980.988 100,00 82.585.003.480 100,00
(24.018.743.731)
(20,24)
(12.053.977.508)
(12,74)
(Nguồn: Tính toán từ bảng cân đối kế toán)
37
a. Nợ phải trả
Nợ phải trả của Công ty giảm đều qua các năm. Cụ thể năm 2011 là 106.018.183.562 đồng, chiếm tỷ trọng 89,35% trong cơ cấu tổng nguồn vốn. Năm
2012, nợ phải trả giảm 23.763.975.955 đồng, tương ứng giảm 22,42% so với năm
2011. Đến năm 2013, nợ phải trả tiếp tục giảm cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối so
với năm 2012, với mức giảm 11.569.057.377 đồng, tương ứng với tốc độ giảm 14,07%. Xét về mặt tương đối lẫn tuyệt đối, nợ phải trả liên tiếp giảm qua các năm,
tuy nhiên thì nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng nguồn vốn. Vì hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng nên Công ty thường xuyên có các khoản vay ngắn hạn
của ngân hàng, thêm vào đó là các khoản chi trả cho người lao động, lãi vay… khiến
cho nợ phải trả tuy đã có dấu hiệu giảm nhưng vẫn còn khá cao. Tỷ trọng nợ phải trả
cao khiến khả năng tự chủ động vốn của Công ty chưa được tốt, kèm theo đó là những
khó khăn trong việc thanh toán.
Trong nợ phải trả thì vay và nợ ngắn hạn của Công ty chiếm tỷ trọng khá cao
trong cơ cấu nguồn vốn. Năm 2012 tăng nhẹ so với năm 2011 với mức tăng
184.899.257 đồng, tương ứng tăng 0,39%, sang năm 2013 đã ghi nhận tốc độ giảm
vượt trội, với mức giảm 23.418.350.151 đồng, tương ứng giảm 49,19% so với năm
2012. Tình hình tài chính của Công ty đã khả quan hơn khi Công ty đã có thể trả nợ
ngân hàng, bớt được một khoản trong việc chi trả lãi vay.
Bên cạnh đó các khoản phải trả người bán, người mua trả tiền trước đều giảm
xuống do các công trình đang trong giai đoạn thi công chính để hoàn thành bàn giao
công trình cho chủ đầu tư đúng hạn.
Tuy nhiên, các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác lại có sự tăng giảm qua
các năm. Năm 2011 là 42.128.091.901 đồng, chiếm tỷ trọng 35,50% trong cơ cấu tổng
nguồn vốn. Năm 2012, giảm 14.318.154.307 đồng, tương ứng giảm 33,99% so với
năm 2011. Đến năm 2013, ghi nhận tăng lên 10.722.123.135 đồng, tương ứng tăng
38,56% so với năm 2012. Nguyên nhân tăng giảm này chủ yếu là do sự chi trả lương và các chi phí thi công của các đội thi công, kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội cùng
các khoản lãi vay phải trả cho ngân hàng.
b. Vốn chủ sở hữu
Giống như Nợ phải trả, VCSH cũng giảm dần qua các năm nhưng sự sụt giảm này không quá lớn. Cụ thể năm 2012, nguồn vốn chủ sở hữu giảm 254.767.776 đồng, tương ứng giảm 2,02% so với năm 2011, nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối giảm 480.830.846 đồng, nguồn kinh phí của các quỹ đầu tư phát triển, dự phòng đều tăng nhưng vẫn ở mức thấp, trong khi nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu
không đổi. Năm 2013 cũng tương tự khi nguồn vốn chủ sở hữu giảm đi 484.920.131
38
đồng so với năm 2012, nguyên nhân vẫn là do mức tăng của các quỹ không bù đắp
được sự tụt giảm của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối dẫn đến VCSH giảm dần qua các năm.
Về mặt giá trị, VCSH có xu hướng giảm nhưng xét về tỉ trọng thì VCSH lại đang
chiếm ngày càng lớn trong cơ cấu tổng nguồn vốn. Năm 2011, VCSH chiếm 10,65%
cơ cấu tổng nguồn vốn, đến năm 2013 tăng lên đạt 14,41%. Tỷ trọng của VCSH có sự gia tăng là do giá trị của tổng nguồn vốn giảm với tốc độ lớn hơn so với tốc độ giảm
của VCSH. Sự tăng lên này thể hiện Công ty đang chủ động hơn trong việc tự chủ về
tài chính, giảm việc vay nợ nhằm hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra cho Công
ty. VCSH là nguồn vốn ổn định, không phải chi trả lãi vay nên hiện tại Công ty đang
tập trung dùng để đầu tư. Nhưng cái gì cũng có hai mặt của nó, nếu Công ty sử dụng
Nợ phải trả thì sẽ tạo được lá chắn thuế, làm giảm số thuế phải nộp sau mỗi kì.
2.2.2. Phân tích kết quả hoạ động sản xuất kinh doanh
Mục đích của sự phân tích này là để thấy được khả năng hoạt động của một
doanh nghiệp thông qua sự tăng giảm của doanh thu và chi phí.
Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta có bảng phân
tích kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
39
Bảng 2.5. Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: Đồng Việt Nam
Chênh ệ h 2 12-2011
Chênh ệ h 2 13-2012
Năm 2 11
Năm 2 12
Năm 2 13
Chỉ tiêu
Tuyệt đối
Tuyệt đối
(1)
(3)
Tƣơn đối (%) (5)=(4)/(1) (1,04)
Tƣơn đối (%) (7)=(6)/(2) (37,22)
(2) 160.451.874.901 158.782.149.802 99.680.961.103 0
0
0
(4)=(2)-(1) (1.669.725.099) 0
(6)=(3)-(2) (59.101.188.699) 0
160.451.874.901 158.782.149.802 99.680.961.103
(1.669.725.099)
(1,04)
(59.101.188.699)
(37,22)
153.787.996.988 152.260.377.397 95.530.321.369
(1.527.619.591)
(0,99)
(56.730.056.028)
(37,26)
6.663.877.913
6.521.772.405
4.150.639.734
(142.105.508)
(2,13)
(2.371.132.671)
(36,36)
5.835.152.133 5.635.985.892 5.635.985.892 1.320.208.501 4.131.515.966
1.374.509.631 2.025.888.441 2.025.888.441 1.113.585.678 4.208.222.885
88.315.717 523.522.384 523.522.384 820.826.487 2.834.500.089
(4.460.642.502) (3.610.097.451) (3.610.097.451) (206.622.823) 76.706.919
(76,44) (64,05) (64,05) (15,65) 1,86
(1.286.193.914) (1.502.366.057) (1.502.366.057) (292.759.191) (1.373.722.796)
(93,57) (74,16) (74,16) (26,29) (32,64)
1.411.319.687
548.585.032
60.106.491
(862.734.655)
(61,13)
(488.478.541)
(89,04)
819.828.182 619.237.168 200.591.014 1.611.910.701
885.020.455 679.042.582 205.977.873 754.562.905
0 0 0 60.106.491
65.192.273 59.805.414 5.386.859 (857.347.796)
7,95 9,66 2,69 (53,19)
(885.020.455) (679.042.582) (205.977.873) (694.456.414)
(100,00) (100,00) (100,00) (92,03)
565.157.675
188.640.725
15.026.622
(376.516.950)
(66,62)
(173.614.103)
(92,03)
1.046.753.026
565.922.180
45.079.869
(480.830.846)
(45,94)
(520.842.311)
(92,03)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Do nh thu thuần về án h n v un ấp ị h vụ 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận ộp về án h n v un ấp ị h vụ 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính - Trong đó: Chi phí lãi vay 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 1 . Lợi nhuận thuần từ hoạt độn inh doanh 11. Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. Lợi nhuận há 14. Tổn ợi nhuận ế toán trƣớ thuế 15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 16. Lợi nhuận s u thuế thu nhập o nh n hiệp
(Nguồn: Tính toán từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
40
166.487.618.048
160.362.637.306
165.440.865.022
159.796.715.126
99.769.276.820
99.724.196.951
1.046.753.026
565.922.180
45.079.869
Biểu đồ 2.1. Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty
Năm 2 11
Năm 2 12
Năm 2 13
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận
a. Phân tích doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: năm 2011 là 160.451.874.901 đồng,
năm 2012 giảm 1.669.725.099 đồng, tương ứng giảm 1,04% so với năm 2011. Đến
năm 2013 lại tiếp tục giảm với mức giảm 59.101.188.699 đồng, tương ứng giảm
37,22% so với năm 2012. Như vậy ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty đang gặp
khá nhiều khó khăn. Doanh thu giảm là do Công ty đã không có thêm được các hợp
đồng mới trong việc xây lắp, bên cạnh đó những vật liệu mà Công ty sản xuất cũng bị
giảm số lượng bán. Trong khi đó, Công ty không có khoản giảm trừ doanh thu trong cả
3 năm. Điều này cho thấy những mặt hàng vật liệu, các công trình mà Công ty thực
hiện đều đảm bảo chất lượng. Do vậy không hề bị khách hàng trả lại, hay cũng không
phải giảm giá hàng bán cho khách hàng. Do không có các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chính là doanh thu thuần. Ngoài ra doanh
thu từ hoạt động tài chính cũng ghi nhận mức giảm đột biến, từ 5.835.152.133 đồng năm 2011, giảm xuống chỉ còn 88.315.717 đồng trong năm 2013, đây là số tiền lãi mà Công ty cho các doanh nghiệp khác vay cũng như nhận được từ ngân hàng. Lý giải cho sự tụt giảm này là do Công ty đã chủ động rút tiền về để đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên số tiền lãi nhận được ngày càng ít.
b. Phân tích chi phí
Giá vốn hàng bán: trong năm 2012 giảm 1.527.619.591 đồng, tương đương
giảm 0,99% so với năm 2011. Năm 2013, giá vốn giảm mạnh với mức giảm 41
56.730.056.028 đồng, tương ứng giảm 37,26% so với năm 2012. Như đã nói ở trên,
Công ty có tình hình kinh doanh trong những năm gần đây kém hơn so với các năm trước, Công ty nhận được ít hợp đồng xây lắp, bán vật liệu... Vì vậy giá vốn hàng bán
cũng ít hơn.
Chi phí tài chính: Năm 2012 giảm 3.610.097.451 đồng, tương ứng giảm 64,05%
so với năm 2011. Năm 2013 tiếp tục giảm 1.502.366.057 đồng, tương ứng giảm 74,16% so với năm 2012. Chi phí tài chính của Công ty hoàn toàn là chi phí lãi vay.
Như vậy trong năm 2013 Công ty đi vay từ bên ngoài ít hơn năm 2011 và 2012 nên chi
phí về lãi vay giảm. Mức tự chủ về tài chính của Công ty đang tốt dần lên, giảm sự
phụ thuộc tài chính từ các nguồn bên ngoài.
Chi phí bán hàng: Năm 2012 giảm 206.622.823 đồng, tương ứng giảm 15,65%
so với năm 2011. Năm 2013 tiếp tục giảm 292.759.191 đồng, tương ứng giảm 26,29%
so với năm 2012. Ngoài lĩnh vực chính là xây dựng công trình giao thông, Công ty còn
sản xuất các cấu kiện kim loại, vật liệu từ đất sét bán cho các doanh nghiệp xây dựng
khác. Với sự hoạt động hiệu quả của bộ phận bán hàng nên Công ty tốn ít chi phí hơn
cho việc quảng cáo, thêm vào với sự điều chỉnh về mặt nhân sự trong bộ phận bán
hàng nên đã tạo đổi mới trong khâu bán hàng khiến chi phí giảm. Tuy chi phí bán hàng
có giảm qua các năm nhưng doanh thu vẫn không tăng, điều này là do đây chỉ là các
chi phí liên quan đến việc bán nguyên liệu, cấu kiện mà Công ty sản xuất ra, trong khi lĩnh vực mang lại doanh thu chính cho Công ty là các hợp đồng xây lắp công trình
giao thông. Chính vì việc nhận được ít hợp đồng hơn qua các năm nên doanh thu giảm
dù bộ phận bán hàng đã cố gắng giảm thiểu chi phí.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2012 tăng 76.706.919 đồng, tương ứng
tăng 1,86% so với năm 2011. Tuy nhiên sang đến năm 2013, chi phí quản lý doanh
nghiệp lại giảm mạnh 1.373.722.796 đồng, tương ứng giảm 32,64% so với năm 2012.
Sở dĩ có sự sụt giảm mạnh này là do tình hình Công ty có nhiều biến động và trong
năm 2013 công ty làm ăn gặp khá nhiều khó khăn, thế nên Công ty đã cắt giảm nhân
sự ở bộ phận quản lý, chỉ giữ lại những người thực sự làm được việc. Điều này sẽ
khiến cho nhân viên Công ty nỗ lực hơn trong công việc, họ sẽ muốn chứng tỏ mình để không bị sa thải. Ngoài ra Công ty cũng không còn chú trọng đầu tư trang thiết bị mới cho công việc quản lý nữa, thay vào đó là tiếp tục sử dụng các thiết bị hiện có.
Yếu tố chi phí thể hiện sự hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu chi phí bỏ ra quá lớn hoặc tốc độ chi phí lớn hơn tốc độ doanh thu,
chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng nguồn lực không hiệu quả. Để có cái nhìn khách
quan hơn về chi phí, ta có bảng sau:
42
Bảng 2.6. Bảng chỉ tiêu phản ánh mứ độ s dụng chi phí
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Năm 2 11 Năm 2 12 Năm 2 13
Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần 95,85 95,89 95,84
Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần 0,82 0,70 0,82
Tỷ lệ chi phí quản lý DN trên doanh thu thuần 2,57 2,65 2,84
Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần: chỉ tiêu này cho biết với 100 đồng doanh thu thuần thu được, Công ty đã phải bỏ ra trung bình 95,86 đồng
chi phí giá vốn hàng bán trong các năm 2011 - 2013. Mức tỷ lệ còn cao, nhìn
chung công tác quản lý giá vốn của Công ty chưa được thực hiện tốt, nhất là hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, giá cả ngày càng tăng cao, trong khi phải hoàn thành bàn giao công trình mới nhận được tiền công. Việc để giá vốn tăng
cao như vậy như sẽ ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty.
Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần: chỉ tiêu này cho biết với 100 đồng doanh thu thuần thu được, Công ty đã phải bỏ ra trung bình 0,78 đồng
chi phí bán hàng trong các năm từ 2011 - 2013. Tỷ lệ này khá nhỏ thể hiện
việc kiểm soát tốt chi phí bán hàng của Công ty cho dù việc bán hàng không
phải là ngành nghề hoạt động chính.
Tỷ lệ chi phí quản lý trên doanh thu thuần: chỉ tiêu này cho biết để thu được 100 đồng doanh thu thuần, Công ty đã phải chi ra trung bình 2,68 đồng chi phí
quản lý DN trong các năm 2011 - 2013. Tỷ lệ này có thể chấp nhận được đối với tình hình hiện tại khi Công ty đã không còn chú trọng vào việc đầu tư cho
các trang thiết bị quản lý.
c. Phân tích lợi nhuận
Mặc dù công tác quản lý bán hàng, quản lý doanh nghiệp được Công ty thực hiện
khá tốt, nhưng việc quản lý giá vốn hàng bán còn khá nhiều hạn chế dẫn đến Công ty
vẫn làm ăn chưa được tốt.
Lợi nhuận sau thuế trong năm 2012 giảm 480.830.846 đồng, tương ứng giảm 45,94% so với năm 2011. Năm 2013 cũng ghi nhận giảm 520.842.311 đồng, tương ứng giảm 92,03% so với năm 2012. Qua 3 năm lợi nhuận sau thuế của Công ty giảm đi khá nhiều là do việc doanh thu thuần liên tiếp giảm qua các năm, thêm với việc quản
lý giá vốn hàng bán chưa tốt dẫn tới việc lợi nhuận gộp cũng giảm theo. Dù Công ty đã khá cố gắng trong việc kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN nhưng như thế vẫn là chưa đủ để có thể làm tăng mức lợi nhuận thuần. Trong 2 năm 2011 và
43
2012, Công ty còn có khoản lợi nhuận khác từ việc thanh lý TSCĐ và thiết bị thi công,
nhưng năm 2013 lại không có sự biến động tại khoản mục này. Dẫn tới lợi nhuận sau thuế của Công ty chỉ còn đạt mức 45.079.869 đồng tại năm 2013. Công ty vẫn còn rất
nhiều việc cần phải làm để có thể kéo mức lợi nhuận tăng trở lại trong các năm tới.
Thông qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận sau
thuế của Công ty có những biến động khá thất vọng. Lợi nhuận sau thuế giảm liên tục qua các năm. Mặc dù Công ty đang phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh đầy
gay gắt, khốc liệt và nền kinh tế đang chịu ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế thế
giới nhưng Công ty cũng như Ban quản trị vẫn cần phải có những những chiến lược
kinh doanh, chiến lược quản lý phù hợp trong từng giai đoạn cụ thể để đưa Công ty
thoát khỏi tình trạng như hiện nay.
2.2.3. P ân B o o lưu uyển tiền t
Để thấy được quá trình tạo tiền và sử dụng tiền mặt của công ty qua 3 năm, ta
tiến hành phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ sau:
44
Đơn vị: Đồng Việt Nam
Bảng 2.7. Bản ph n t h ƣu huyển tiền tệ theo phƣơn pháp trực tiếp)
Chênh ệ h 2 12-2011
Chênh ệ h 2 13-2012
Năm 2 11
Năm 2 12
Năm 2 13
Chỉ tiêu
(1)
(2)
(3)
Tuyệt đối (4)=(2)-(1)
Tuyệt đối (6)=(3)-(2)
Tƣơn đối (%) (5)=(4)/(1)
Tƣơn đối (%) (7)=(6)/(2)
131.108.139.905
194.556.823.313
93.552.427.946
63.448.683.408
48,39
(101.004.395.367)
(51,92)
(80.644.884.656)
(159.104.310.445)
(39.324.084.580)
(78.459.425.789)
97,29
119.780.225.865
(75,28)
(30.908.277.014) (5.635.985.892) (474.144.030) 87.942.266 (576.103.370)
(34.475.509.548) (2.025.888.441) (394.494.484) 493.928.789 (5.935.724.120)
(29.868.947.565) (523.522.384) (24.057.501) 41.718.910 (8.155.410.965)
(3.567.232.534) 3.610.097.451 79.649.546 405.986.523 (5.359.620.750)
11,54 (64,05) (16,80) 461,65 930,32
4.606.561.983 1.502.366.057 370.436.983 (452.209.879) (2.219.686.845)
(13,36) (74,16) (93,90) (91,55) 37,40
12.956.687.209
(6.885.174.936)
15.698.123.861
(19.841.862.145)
(153,14)
22.583.298.797
(328,00)
(1.758.999.779)
(12.950.000)
1.746.049.779
(99,26)
12.950.000
(100,00)
612.500.000
(612.500.000)
(100,00)
0
932.897.126
1.069.930.206
111.065.717
137.033.080
14,69
(958.864.489)
(89,62)
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 3. Tiền chi trả cho người lao động 4. Tiền chi trả lãi vay 5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh Lƣu huyển tiền thuần từ hoạt độn inh doanh 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Lƣu huyển tiền thuần từ hoạt độn đầu tƣ 3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 4. Tiền chi trả nợ gốc vay 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu Lƣu huyển tiền thuần từ hoạt độn t i h nh Lƣu huyển tiền thuần tron ỳ Tiền v tƣơn đƣơn tiền đầu ỳ Tiền v tƣơn đƣơn tiền uối ỳ
(213.602.653) 58.104.103.520 (71.274.991.137) (1.484.000.000) (14.654.887.617) (1.911.803.061) 17.102.723.174 15.190.920.113
1.056.980.206 97.109.355.071 (96.924.455.814) (623.280.000) (438.380.743) (6.266.575.473) 15.190.920.113 8.924.344.640
111.065.717 30.512.199.670 (53.930.549.821) (530.000.000) (23.948.350.151) (8.139.160.573) 8.924.344.640 785.184.067
1.270.582.859 39.005.251.551 (25.649.464.677) 860.720.000 14.216.506.874 (4.354.772.412) (1.911.803.061) (6.266.575.473)
(594,83) 67,13 35,99 (58,00) (97,01) 227,78 (11,18) (41,25)
(945.914.489) (66.597.155.401) 42.993.905.993 93.280.000 (23.509.969.408) (1.872.585.100) (6.266.575.473) (8.139.160.573)
(89,49) (68,58) (44,36) (14,97) 5362,91 29,88 (41,25) (91,20)
(Nguồn: Tính toán từ bảng lưu chuyển tiền tệ)
45
Qua bảng phân tích trên ta thấy tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh năm 2012
mang dấu âm với số tiền là 6.885.174.936 đồng, giảm 19.841.862.145 đồng so với năm 2011. Sang năm 2013 tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh đã tăng 22.583.298.797
đồng, tương ứng tăng 328,00% so với năm 2012. Trong khi hoạt động đầu tư trong
năm 2011 Công ty chỉ chi tiền ra mà không thu vào thì qua năm 2012 và 2013, Công
ty đã có dòng tiền thu vào. Cụ thể là năm 2011 chi ra số tiền tương ứng là 213.602.653 đồng nhưng năm 2012 lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư thu vào được
1.056.980.206 đồng, năm 2013 tiếp tục thu vào nhưng có giá trị thấp hơn với số tiền là
111.065.717 đồng. Còn hoạt động tài chính qua 3 năm số tiền chi ra luôn lớn hơn số
tiền thu vào; cụ thể năm 2011 chi hơn 14 tỷ đồng, năm 2012 hơn 400 triệu đồng và
năm 2013 gần 24 tỷ đồng. Như vậy, để hiểu rõ hơn về các hoạt động của Công ty ta đi
vào xem xét từng khoản mục thu, chi của từng hoạt động.
Đối với hoạt động kinh doanh: lưu chuyển tiền thuần năm 2012 so với năm
2011 giảm đi chủ yếu do tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ tăng cao
với mức tăng lên tới 78.459.425.789 đồng, thêm vào đó các khoản chi trả cho người
lao động, chi khác cho hoạt động kinh doanh cũng có mức tăng khá lớn. Trong khi tiền
thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu cũng có mức tăng 63.448.683.408
đồng (có mức tăng như vậy là do Công ty đang thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng
để có thể thu hút khách hàng) nhưng không đủ bù đắp cho khoản tiền chi ra, dẫn đến lưu chuyển tiền thuần trong năm 2012 mang dấu âm. Điều này cho thấy tính thanh
khoản của Công ty chưa tốt. Năm 2013, lưu chuyển tiền thuần đã mang dấu dương,
nguyên nhân là do số tiền thu về đã lớn hơn số tiền phải chi ra. Điển hình là số tiền chi
cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ đã giảm 119.780.225.865 đồng, tương ứng
giảm 75,28% so với năm 2012, tiền thu về từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ tuy có
giảm so với năm 2012 nhưng cũng đã bù đắp được khoản tiền chi ra, tính thanh khoản
của Công ty đang được cải thiện hơn.
Đối với hoạt độn đầu tƣ trong năm 2011 lưu chuyển tiền thuần âm tương ứng
với 213.602.653 đồng do Công ty đã chi ra một số tiền 1.758.999.779 đồng để mua
máy móc phục vụ cho việc thi công, xây lắp, mặc dù Công ty thanh lý một số máy móc thiết bị cũ không dùng tới, cộng thêm tiền thu lãi cho vay nhưng vẫn không lớn hơn số tiền đã chi ra cho việc mua sắm. Năm 2012 và 2013, lưu chuyển tiền thuần đều mang số dương với các mức lần lượt là 1.056.980.206 đồng và 111.065.717 đồng do Công ty thu được phần tiền lãi cho vay, dù Công ty cũng chi ra mua sắm thêm tài sản
vào năm 2012 nhưng không đáng kể. Điều này thể hiện quy mô đầu tư của Công ty
đang thu hẹp vì đây là kết quả của số tiền thu được do bán tài sản cố định và thu hồi vốn đầu tư tài chính, nhiều hơn so với số tiền chi ra để mở rộng đầu tư, mua sắm tài
sản cố định và tăng đầu tư tài chính.
46
Đối với hoạt động tài chính: qua 3 năm từ 2011 - 2013 ta thấy rằng lượng tiền
chi trả nợ gốc năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011 và năm 2013 có giảm tương đối so với năm 2012. Cho thấy Công ty đã và đang cố gắng trong việc giải quyết được
những món nợ của những năm trước để lại. Chính vì điều đó mà các khoản vay nhận
được của Công ty qua 3 năm vẫn tương đối cao, do Công ty đã có khả năng trả nợ dù
số tiền vay ít hơn số tiền trả nợ vay. Tuy nhiên thì số tiền chi trả cổ tức cho các chủ sở hữu lại giảm dần, điều này có thể làm đánh mất đi các nhà đầu tư khi họ không còn
cảm thấy số tiền họ đầu tư vào sinh lãi.
Qua kết quả từ các hoạt động trên đã kéo theo lượng tiền tồn cuối kỳ qua 3 năm
giảm dần. Năm 2012 giảm hơn 6 tỷ đồng với tỷ lệ giảm 41,25% so với năm 2011, năm
2013 tiếp tục giảm hơn 8 tỷ đồng, tương ứng giảm 91,20% so với năm 2012. Mặc dù
lượng tiền giảm nhưng điều đó cho thấy lượng tiền đã được đưa vào sản xuất kinh
doanh hoặc đầu tư để tiếp tục sinh lời.
2.2.4. Phân tích chỉ tiêu tài chính
2.2.4.1 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu phản ánh khả năn thanh toán
Đơn vị tính: Lần
Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2012-2011 2013-2012
Khả năng thanh toán ngắn hạn 1,04 1,08 1,12 0,04 0,04
Khả năng thanh toán nhanh 0,70 0,54 0,69 (0,16) 0,15
Khả năng thanh toán tức thời 0,14 0,11 0,01 (0,03) (0,10)
Dựa vào Bảng 2.8 trên, ta có biểu đồ sau thể hiện xu hướng của các chỉ tiêu
thanh toán:
47
1,08
1,12
1,2
1,04
1
0,7
0,69
0,8
0,54
0,6
0,4
0,14
0,11
0,2
0,01
0
Biểu đồ 2.2. Khả năng thanh toán của Công ty trong 3 năm 2011 - 2013
Năm 2 11
Năm 2 12
Năm 2 13
Khả năng thanh toán ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán là yếu tố rất quan trọng góp phần vào sự phát triển ổn định
của một doanh nghiệp. Khi đảm bảo được khả năng chi trả, doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi trong quá trình giao thương, buôn bán với các đối tác khác trên thị trường.
Thông qua Bảng 2.8 và Biểu đồ 2.2 ta có thể đánh giá được khả năng thanh toán của
Công ty cổ xây dựng công trình giao thông 829, cụ thể như sau:
Khả năn th nh toán n ắn hạn: phản ánh tình hình thanh khoản của Công ty
trong ngắn hạn, hay trong năm 2011, mỗi đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,04
đồng tài sản ngắn hạn, năm 2012 được đảm bảo bằng 1,08 đồng và năm 2013 là 1,12
đồng. Trong cả ba năm 2011, 2012 và 2013, Công ty luôn duy trì được tỷ số này cao
hơn 1, tức là tổng TSNH luôn cao hơn nợ ngắn hạn, chứng tỏ Công ty càng có nhiều
khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ. Dù cho những năm gần đây tài sản ngắn hạn luôn có mức giảm nhưng độ giảm lại thấp hơn so với độ giảm của nợ ngắn hạn, ví
dụ trong năm 2012, tài sản ngắn hạn giảm 21.608.369.388 đồng, tương ứng giảm
19,52% so với năm 2011 thì nợ ngắn hạn lại giảm đến 23.763.975.955 đồng, tương
ứng giảm 22,42%. Năm 2013 so với năm 2012 cũng cho thấy mức giảm của tài sản
ngắn hạn nhỏ hơn so với mức giảm của nợ ngắn hạn. Có thể nói khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty vẫn tương đối khả quan. Tỷ số này đang có dấu hiệu tăng lên
(nhưng không đáng kể) thể hiện khả năng chi trả nợ đang tốt dần lên của Công ty. Tuy nhiên để xác định khả năng thanh toán của Công ty ở mức độ cao hơn, an toàn hơn ta xác định tỷ số thanh toán nhanh.
Khả năn th nh toán nh nh Tỷ số này phản ánh khả năng chi trả nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn không tính đến giá trị hàng lưu kho. Hay trong năm 2011, Công ty có thể dùng 0,7 đồng tài sản ngắn hạn để thanh toán nợ ngắn hạn mà không cần bán hàng tồn kho. Tỷ số này tụt giảm trong năm 2012 bởi vì hàng tồn kho của Công ty
trong giai đoạn này khá lớn so với các tài sản khác. Vì vậy khả năng thanh toán bị tụt
48
giảm khá nhiều trong năm này, xuống mức còn 0,54 lần. Năm 2013, tỷ số này đã tăng
trở lại với mức 0,69 lần. Tỷ số này lớn hơn 1 thì được đánh giá là an toàn vì Công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần tính đến giá trị hàng lưu kho.
Tuy nhiên hiện tại thì tỷ số này lại đang nhỏ hơn 1, cho thấy Công ty khó có khả năng
hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận. Ngoài ra, ta có thể
thấy tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán ngắn hạn, có nghĩa là tài sản ngắn hạn của Công ty đang phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho.
Khả năn th nh toán tức thời: Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán nợ bằng
tiền mặt ngay lập tức của Công ty, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài
sản có tính thanh khoản cao nhất. Năm 2012, tỷ số này là 0,11 lần điều này có nghĩa
một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,11 đồng tiền và các khoản tương đương
tiền. So với năm 2011 là 0,14 lần thì tỷ số này đã giảm đi 0,03 lần. Năm 2013, tỷ số
này tiếp tục giảm 0,10 lần so với năm 2012, chỉ còn 0,01 lần. Nguyên nhân của sự sụt
giảm này là do tiền và các khoản tương đương tiền liên tục giảm qua các năm với tốc
độ giảm cao, trong khi nợ ngắn hạn cũng giảm nhưng lại có tốc độ bé hơn. Tỷ số này
giảm dần qua các năm và hiện tại, tại năm 2013 thì chỉ còn 0,01 lần, điều này cho thấy
Công ty đang gặp khá nhiều khó khăn trong việc thanh toán nợ bằng tiền mặt.
Qua các tỷ số trên, ta thấy rằng mặc dù khả năng thanh toán ngắn hạn của Công
ty lớn hơn 1 nhưng khả năng thanh toán nhanh lại nhỏ hơn 1 và khả năng thanh toán tức thời còn khá nhỏ. Điều này không đảm bảo tính thanh khoản của Công ty và có thể
gây mất uy tín cho Công ty do khó khăn trong việc thanh toán nợ. Công ty cần có
những biện pháp, chính sách mới thay đổi tình hình để đảm bảo được những khoản
thanh toán này.
2.2.4.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
Để có cái nhìn rõ hơn về hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty, ta đi vào phân
tích các chỉ tiêu sau:
a. Chỉ tiêu phản ánh khả năn quản lý Tổng tài sản
Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh iá hả năn quản lý Tổng tài sản
Đơn vị tính: Lần
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012-2011 Chênh lệch 2013-2012
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 1,35 1,68 1,21 0,33 (0,47)
Hiệu suất s dụng tổng tài sản: chỉ số này cho ta biết được hiệu quả từ việc sử dụng tài sản của Công ty, hay 1 đồng đem đầu tư vào tài sản đem lại bao nhiêu đồng
doanh thu. Từ mức 1,35 lần tại năm 2011 tăng lên 1,68 lần ở năm 2012 và giảm xuống
49
mức 1,21 lần ở năm 2013. Nguyên nhân là do trong năm 2012, tốc độ giảm của doanh
thu thuần thấp hơn so với tốc độ giảm của tổng tài sản, trong khi năm 2013 lại diễn biến theo chiều ngược lại, tốc độ giảm của doanh thu thuần lại cao hơn so với tốc độ
giảm của tổng tài sản dẫn tới hiệu suất trong năm 2012 cao hơn. Điều này chứng tỏ
khả năng sử dụng tổng tài sản vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty trong năm 2012 hiệu quả hơn so với 2 năm còn lại.
b. Chỉ tiêu phản ánh khả năn quản lý Tài sản ngắn hạn
Bảng 2.10. Chỉ tiêu đánh iá hả năn quản lý TSNH
Đơn vị tính: %
Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2012-2011 2013-2012
Hiệu suất sử dụng TSNH 144,98 178,27 125,64 33,30 (52,63)
Tỷ suất sinh lời trên TSNH 0,95 0,64 0,06 (0,31) (0,58)
Hiệu suất s dụng tài sản ngắn hạn: dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy hiệu
suất tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào TSNH tăng – giảm qua các năm. Cụ thể, năm
2011, 100 đồng vốn đầu tư vào TSNH tạo ra 144,98 đồng doanh thu thuần. Sau đó,
cũng với 100 đồng vốn đầu tư vào TSNH đã tạo ra 178,27 đồng doanh thu vào năm
2012 và 125,64 đồng 2013. Tỷ số này cũng không có sự thay đổi lớn qua các năm,
năm 2012 tăng nhẹ so với năm 2011, năm 2013 lại giảm một chút so với năm 2012,
nguyên nhân là do mức giảm của doanh thu thuần nhỏ hơn so với mức giảm của
TSNH. Cho thấy việc đầu tư vào TSNH trong năm 2013 chưa mang lại hiệu quả so với
2 năm 2011 và 2012, khả năng quay vòng vốn không cao, doanh thu tạo ra thấp.
T suất sinh lời trên TSNH: năm 2011, 100 đồng TSNH tạo ra chưa đến 1 đồng
lợi nhuận ròng (chỉ 0,95 đồng), khác với xu hướng tăng - giảm của hiệu suất sử dụng
TSNH, tỷ suất sinh lời qua các năm chỉ giảm, đáng chú ý năm 2013, 100 đồng TSNH chỉ tạo ra được 0,06 đồng lợi nhuận ròng. Điều này chứng tỏ sự sắp xếp, phân bổ TSNH của doanh nghiệp chưa được hiệu quả.
Thông qua bảng này ta thấy hiệu suất sử dụng TSNH cao hơn rất nhiều so với tỷ suất sinh lời của TSNH. Có thể lý giải điều này thông qua tình hình sản xuất kinh doanh như sau: trong giai đoạn 2011 – 2013, doanh thu thuần của Công ty thu được ở
mức tương đối nhưng lợi nhuận ròng có được từ doanh thu còn lại rất ít. Chứng tỏ Công ty vẫn tồn tại các khoản chi phí khá lớn như: từ lãi vay, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và đặc biệt là chưa kiểm soát tốt được chi phí giá vốn hàng bán. Chính vì vậy để tăng hiệu quả sử dụng TSNH, Công ty cần rà soát lại các khoản chi
phí và phân bổ hợp lý.
50
Bảng 2.11. Hệ số thu nợ, hệ số ƣu ho v hệ số trả nợ của Công ty
Đơn vị tính: Lần
Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2 11 Năm 2 12 Năm 2 13 2012-2011 2013-2012
Hệ số thu nợ 3,01 5,22 2,21 2,21 (3,01)
Hệ số lưu kho 4,20 3,39 3,15 (0,81) (0,24)
Hệ số trả nợ 11,55 30,12 14,91 18,57 (15,21)
Ta có biểu đồ sau thể hiện xu hướng của các chỉ tiêu trên qua các năm:
35
30,12
30
25
20
14,91
15
11,55
10
5,22
4,2
3,15
5
3,01
3,39
0
Biểu đồ 2.3. Hệ số thu nợ, hệ số lưu kho và hệ số trả nợ qua các năm
Năm 2 11
Hệ số thu nợ
Năm 2 12 Hệ số lưu kho
2,21 Năm 2 13 Hệ số trả nợ
Hệ số thu nợ: năm 2011, các khoản phải thu quay được 3,01 vòng trong 1 năm.
Năm 2012 tăng lên 5,22 vòng trong 1 năm, đến năm 2013 lại giảm xuống còn 2,21
vòng trong 1 năm. Hệ số vòng quay này trong năm 2012 tương đối cao chứng tỏ tốc độ
thu hồi nợ của Công ty đang diễn ra khá tốt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong hoạt động sản xuất. Tuy nhiên sang đến năm 2013, hệ số
này giảm xuống còn khá thấp, như vậy số tiền của Công ty đang bị chiếm dụng ngày
càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm. Có thể hiểu trong giai đoạn này Công ty đang áp dụng chính sách tín dụng nới lỏng để thu hút khách hàng, điều này sẽ giúp Công ty tiết kiệm được chi phí đòi nợ. Tuy nhiên sẽ làm giảm tính cạnh tranh, giảm khả năng mở rộng thị trường so với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành.
Hệ số ƣu ho phản ánh số vòng quay hàng tồn kho trong kỳ. Tỷ số này có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2011 là 4,2 vòng, qua các năm 2012, 2013 số vòng quay giảm xuống còn lần lượt là 3,39 vòng và 3,15 vòng. Hệ số này nhỏ cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là khá chậm. Với một Công ty xây dựng, thì việc tích trữ nguồn nguyên vật liệu là cần thiết trong thời kỳ giá cả đang biến động
51
mạnh như hiện nay. Chính vì vậy, hệ số lưu kho như này là hợp lý, Công ty nên tiếp
tục duy trì để có đủ nguyên vật liệu phục vụ cho các công trình nhưng cũng nên lưu ý đến vấn đề chi phí lưu kho và nguyên vật liệu bị hỏng trong quá trình cất giữ.
Hệ số trả nợ: năm 2011 là 11,55 lần, tăng lên 30,12 lần trong năm 2012 và lại
giảm xuống 14,91 lần trong năm 2013. Hệ số này có nghĩa trong 1 năm những khoản
phải trả quay được bao nhiêu vòng. Trong giai đoạn hiện tại, tỷ số này đang có xu hướng giảm và giữ ở mức vừa phải. Tuy nhiên nếu để tăng như năm 2012 sẽ làm gia
tăng rủi ro tài chính, tăng rủi ro thanh khoản của Công ty. Cần duy trì hệ số này ở mức
thấp để Công ty có thể chiếm dụng được các khoản nợ dài.
Bảng 2.12. Thời gian thu - trả nợ, luân chuyển vốn - hàng tồn kho của Công ty
Đơn vị tính: Ngày
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012-2011 Chênh lệch 2013-2012
Thời gian thu nợ trung bình 122 70 166 (52) 96
Thời gian luân chuyển hàng 87 108 116 21 8 tồn kho trung bình
Thời gian trả nợ trung bình 32 13 25 19 12
Thời gian luân chuyển vốn 177 166 257 (11) 91 bằng tiền trung bình
Ta có biểu đồ sau thể hiện xu hướng của các chỉ tiêu trên qua các năm:
300
257
250
200
177
166
166
150
122
108
116
100
87
70
50
25
32
13
0
Biểu đồ 2.4. Diễn biến thời gian thu - trả nợ, luân chuyển vốn - hàng tồn
Năm 2 11
Năm 2 12
Năm 2 13
Thời gian thu nợ trung bình
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình
Thời gian trả nợ trung bình
Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình
52
Thời gian thu nợ trung bình: cho biết năm 2011 bình quân DN mất 122 ngày
để thu hồi các khoản tín dụng cấp cho khách hàng, năm 2012 là 70 ngày và năm 2013 tăng lên đến 166 ngày. Tỷ số này tương đối cao vì như thế Công ty sẽ bị đối tác chiếm
dụng vốn lâu và sẽ không thu được tiền về sớm. Với tỷ số như hiện tại, ta có thể hiểu
Công ty đang áp dụng chính sách nới lỏng trong việc thu nợ, điều này làm tăng mối
quan hệ đối với các đối tác kinh doanh.
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình: là khoảng thời gian trung
bình hàng hóa được lưu trữ trong kho. Nhìn vào biểu đồ có thể thấy thời gian lưu kho
trung bình của Công ty tăng đều qua mỗi năm. Từ mức 87 ngày ở năm 2011 lên mức
108 ngày trong năm 2012 và 116 ngày trong năm 2013. Tỷ số này ngày càng tăng
cũng dễ hiểu vì trong giai đoạn gần đây Công ty đang chú trọng vào khoản mục hàng
tồn kho. Thời gian lưu kho trung bình tăng lên tức là Công ty sẽ phải mất thêm chi phí
lưu kho, tăng vốn bị ứ đọng… đây là vấn đề mà Ban quản trị cần cân nhắc và lưu tâm.
Thời gian trả nợ trung bình: cho biết năm 2011, từ khi Công ty mua hàng
nhưng chưa thanh toán đến khi Công ty thanh toán trung bình là 32 ngày, tỷ số này
giảm xuống trong năm 2012 là 13 ngày và lại tăng lên 25 ngày trong năm 2013. Tỷ số
này không được cao tức là Công ty phải chi trả tiền sớm hơn. Như vậy Công ty sẽ chỉ
chiếm dụng được vốn của người bán (chủ yếu là các nhà cung cấp nguyên vật liệu xây
dựng, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, thi công) trong một khoảng thời gian ngắn.
Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình: cho biết 1 đồng chi ra thì
mất bao lâu để thu hồi lại được. Tỷ số này giảm nhẹ từ mức 177 ngày ở năm 2011
xuống mức 166 ngày tại năm 2012 và tăng mạnh lên mức 257 ngày trong năm 2013.
Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền tăng trong giai đoạn này là do thời gian thu nợ
trung bình tăng lên khá cao. Như vậy, trong giai đoạn này Công ty sẽ mất thời gian lâu
hơn để thu hồi lại được vốn đầu tư. Điều này dẫn tới giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Nhưng đặc thù của ngành xây dựng là phải dự trữ hàng tồn kho khá nhiều cũng như
các công trình xây lắp thường diễn ra khá lâu nên việc thời gian quay vòng tiền diễn ra
chậm cũng là điều dễ hiểu.
c. Chỉ tiêu phản ánh khả năn quản lý Tài sản dài hạn
Bảng 2.13. Chỉ tiêu đánh iá hả năn quản lý TSDH
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012-2011 Chênh lệch 2013-2012
Hiệu suất sử dụng TSDH 2010,10 2849,70 3068,24 839,59 218,54
Tỷ suất sinh lời trên TSDH 13,11 10,16 1,39 (2,95) (8,77)
53
Hiệu suất s dụng tài sản dài hạn: hiệu suất sử dụng TSDH của Công ty tăng
lên đột biến trong giai đoạn 2011 - 2013. Tỷ số này đang ở mức 2010,10 đồng tại năm 2011, tăng lên đến 3068,24 đồng ở năm 2013, điều này cho thấy chỉ với 100 đồng đầu
tư vào TSDH đã mang lại đến 3068,24 đồng doanh thu. Hiệu suất này khá cao là do
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên tập trung đầu tư vào TSNH là chủ yếu,
dẫn đến TSDH giảm xuống, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty là tốt, đây chính là những nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư vì đầu tư vào TSDH luôn mang
lại một sự an tâm nhất định.
T suất sinh lời trên tài sản dài hạn: năm 2011, 100 đồng TSDH tạo ra 13,11
đồng lợi nhuận ròng, tuy nhiên khác với xu hướng tăng của hiệu suất sử dụng TSDH,
tỷ suất sinh lời qua các năm chỉ giảm, thậm chí đến năm năm 2013, 100 đồng TSDH
chỉ tạo ra được 1,39 đồng lợi nhuận ròng. Điều này chứng tỏ mặc dù hiệu quả sử dụng
TSDH là khá tốt nhưng do thu được quá ít lợi nhuận ròng từ doanh thu nên lợi nhuận
ròng giảm quá mạnh qua các năm, dẫn tới khả năng sinh lời trên TSDH là kém đi.
2.2.4.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ
Bảng 2.14. Chỉ tiêu đánh iá hả năn quản lý nợ của Công ty
Đơn vị tính: Lần
Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2012-2011 2013-2012
Tỷ số nợ trên tài sản (D/A) 0,89 0,87 0,86 (0,02) (0,01)
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở 8,39 6,64 5,94 (1,75) (0,7) hữu (D/E)
Khả năng chi trả lãi vay 1,29 1,37 1,11 0,08 (0,26)
T số nợ trên tài sản (D/A): đo lường mức độ sử dụng nợ của Công ty để tài trợ
cho tài sản. Năm 2011, 1 đồng tài sản được tài trợ bởi 0,89 đồng nợ, tỷ số này giảm
nhẹ qua các năm, đạt mức 0,87 đồng vào năm 2012 và 0,86 đồng vào năm 2013. Tỷ số
này khá đồng đều, không có biến động lớn nào qua các năm do tốc độ giảm của Nợ phải trả và Tổng tài sản là tương đối bằng nhau. Tỷ số này trong 3 năm đều khá cao cho thấy nguồn hình thành tài sản của Công ty phần lớn được tài trợ bởi các khoản nợ. Điều này sẽ gây bất lợi cho các chủ nợ khi các khoản nợ sẽ không được đảm bảo trong trường hợp Công ty bị phá sản nhưng lại có lợi cho chủ sở hữu. Nếu tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản quá cao, Công ty dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Vì vậy nhà quản trị cần cân đối nguồn tài trợ cho tài sản sao cho hợp lý và khoa học nhất.
T số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E): là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của công ty. Nó cho ta biết về tỉ lệ giữa 2 nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu) mà
54
Công ty sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình. Năm 2011, tỷ số D/E đạt mức
8,39 đồng, tỷ số này giảm qua các năm với 6,64 đồng vào năm 2012 và 5,94 đồng vào năm 2013. Tuy nhiên tỷ số này vẫn lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của Công ty được tài
trợ chủ yếu bởi các khoản nợ. Điều này chứng tỏ là Công ty đi vay mượn nhiều hơn số
vốn hiện có nên Công ty có thể gặp khó khăn trong việc trả nợ, đặc biệt là khi lãi suất
ngân hàng ngày một tăng cao. Tuy nhiên nó cũng có mặt tốt đó là khả năng chiếm dụng vốn của Công ty cao và sẽ tạo được lá chắn thuế cho Công ty vì chi phí lãi vay sẽ
được trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp. Nhìn chung tỷ số này có xu hướng giảm qua
3 năm cho thấy Công ty đang giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản nợ, dẫu vậy tỷ số
này vẫn còn ở mức khá cao.
Khả năn hi trả lãi vay: cho biết năm 2011, Công ty có thể sử dụng 1,29 đồng
lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) để trả cho 1 đồng lãi vay trong kì, con số này
tăng lên trong năm 2012 đạt 1,37 đồng và giảm xuống còn 1,11 đồng trong năm 2013.
Tỷ số trên lớn hơn 1 chứng tỏ Công ty hoàn toàn có khả năng trả được lãi vay. Tuy
nhiên tỷ số này có xu hướng giảm nhẹ trong năm 2013 thể hiện khả năng sinh lời của
tài sản thấp dẫn đến làm suy giảm hoạt động kinh doanh. Dù sao thì tỷ số này vẫn giữ
ở mức lớn hơn 1, đảm bảo việc chi trả lãi vay để Công ty không làm mất uy tín với các
đối tác cho vay. Tỷ số này cũng chỉ cho biết khả năng trả phần lãi vay của khoản đi
vay chứ không cho biết khả năng trả cả gốc lẫn lãi ra sao.
2.2.4.4 Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Phân tích tình hình tài chính của Công ty phải đặc biệt quan tâm đến khả năng sử
dụng hiệu quả tài sản để mang lại nhiều lợi nhuận cho Công ty. Vì vậy lợi nhuận là
mục tiêu cuối cùng của Công ty. Khi phân tích, lợi nhuận được đặt trong tất cả các mối
quan hệ có liên quan như: doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu. Mỗi góc độ đều cung
cấp cho ta một ý nghĩa cụ thể. Ta có bảng sau để hiểu rõ khả năng sinh lời của Công ty:
Bảng 2.15. Chỉ tiêu đánh iá hả năn sinh ời của Công ty
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012-2011 Chênh lệch 2013-2012
ROS 0,65 0,36 0,05 (0,29) (0,31)
ROA 0,88 0,60 0,05 (0,28) (0,55)
ROE 8,28 4,57 0,38 (3,71) (4,19)
Xu hướng của các chỉ tiêu sinh lời được thể hiện qua biểu đồ sau:
55
8,28
4,57
0,88
0,6
9 8 7 6 5 4 3 2 1 0
Biểu đồ 2.5. Diễn biến khả năng sinh lời của Công ty
0,65 Năm 2 11
0,36 Năm 2 12
0,38 0,05 Năm 2 13
ROS
ROA
ROE
T suất sinh lời trên doanh thu (ROS): cho biết khả năng sinh lời của doanh thu, năm 2011 cứ 100 đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra 0,65 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ
số này giảm qua các năm và chỉ đạt 0,05 đồng trong năm 2013. Sự suy giảm này là do
tốc độ giảm của doanh thu thuần không lớn bằng tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế.
Điều này cho thấy khả năng quản lý chi phí của Công ty ngày càng giảm, nổi bật trong
đó là việc chưa kiểm soát được chi phí giá vốn hàng bán khiến cho hoạt động sản xuất
kinh doanh kém hiệu quả hơn trong những năm gần đây.
T suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): cho biết khả năng sinh lời của tài sản
sử dụng trong Công ty. Giống như tỷ suất sinh lời trên doanh thu, tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản cũng giảm dần qua các năm. Năm 2011, 100 đồng tài sản sẽ đem lại 0,88
đồng lợi nhuận ròng, qua năm 2012 chỉ còn 0,6 đồng và đạt mức 0,05 đồng trong năm
2013. Nguyên nhân vẫn là do lợi nhuận ròng có tốc độ giảm nhanh hơn so với tốc độ
giảm của tổng tài sản. Lợi nhuận kiếm được trên mỗi đồng tài sản giảm qua mỗi năm
mà tỷ suất này lại là thước đo khả năng sinh lợi của Công ty, khi tỷ suất này giảm kết
hợp với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cũng giảm cho thấy Công ty đã phân phối chưa hợp lý nguồn tài sản của mình.
Để có cái nhìn sâu sắc về chỉ số ROA hiện tại của Công ty, em tiến hành so sánh với chỉ số ROA của Công ty cổ phần Công trình giao thông vận tải Quảng Nam. Đây là Công ty cùng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông, quy mô về vốn và tài sản cũng gần tương đương với Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao
thông 829.
Sau đây là biểu đồ thể hiện xu hướng chỉ tiêu ROA của 2 Công ty:
56
20
16,27
15
9,58
10
5
0,6
0,05
0
Biểu đồ 2.6. Biểu đồ so sánh chỉ tiêu ROA giữa 2 Công ty
Năm 2 12
Năm 2 13
Công ty CP XDCTGT 829
Công ty CP Công trình GTVT Quảng Nam
Năm 2012, chỉ số ROA của Công ty Công ty cổ phần Công trình giao thông vận tải Quảng Nam là 16,27%, sang đến năm 2013 đã giảm xuống chỉ còn 9,58%. Giống
với Công ty CP XDCTGT 829, tỷ suất ROA cũng có xu hướng giảm so với trước, tuy
vậy tỷ suất này hiện tại vẫn giữ ở mức cao. Như vậy Công ty Công trình giao thông
vận tải Quảng Nam đã sử dụng tài sản hiệu quả hơn rất nhiều so với Công ty CP
XDCTGT 829. Nhưng với mức giảm của ROA từ 16,27% xuống còn 9,58% cho thấy
không phải chỉ mình Công ty CP XDCTGT 829 mà các Công ty khác cũng đang gặp
phải những khó khăn nhất định trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông.
T suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): phản ánh khả năng sinh lời của
vốn chủ sở hữu, hay nói chính xác hơn là đo lường mức doanh lợi trên mức đầu tư của
chủ sở hữu Công ty. Tỷ suất này giảm mạnh từ năm 2011 đến 2013, từ mức 8,28% tại
năm 2011 giảm xuống chỉ còn 0,38% trong năm 2013. Trong khi Vốn chủ sở hữu chỉ
có sự giảm nhẹ qua các năm thì lợi nhuận ròng lại tiếp tục là nguyên nhân khiến ROE
giảm. Dẫu vậy, qua 3 năm từ 2011 - 2013, ROE vẫn có tỷ suất lớn hơn RO , điều này
cho thấy đòn bẩy tài chính của Công ty đã có tác dụng, nhưng ROE đã giảm mạnh và tiến đến rất gần RO trong năm 2013 khiến đòn bẩy tài chính dường như sắp mất tác
dụng.
Tiếp tục so sánh với chỉ tiêu ROE của Công ty cổ phần Công trình giao thông vận tải Quảng Nam. Ta cũng có biểu đồ sau thể hiện xu hướng của chỉ tiêu này giữa 2 Công ty:
57
34,04
21,48
4,57
0,38
40 35 30 25 20 15 10 5 0
Biểu đồ 2.7. Biểu đồ so sánh chỉ tiêu ROE giữa 2 Công ty
Năm 2 12
Năm 2 13
Công ty CP XDCTGT 829
Công ty CP Công trình GTVT Quảng Nam
Năm 2012, ROE của Công ty Công ty cổ phần Công trình giao thông vận tải Quảng Nam là 34,04%, sang đến năm 2013 đã giảm xuống chỉ còn 21,48%. Tuy cũng
giảm như RO nhưng hiện tại tỷ suất ROE còn rất cao, điều này cho thấy Công ty cổ
phần Công trình giao thông vận tải Quảng Nam đã sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ
đông hơn so với Công ty CP XDCTGT 829. Hay nói cách khác, Công ty cổ phần Công
trình giao thông vận tải Quảng Nam đã cân đối khá tốt giữa vốn của cổ đông và vốn đi
vay, để từ đó khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở
rộng quy mô, tăng doanh thu. Đây là điều mà Công ty CP XDCTGT 829 nên học hỏi
và áp dụng với Công ty của mình. Bởi lẽ chỉ tiêu ROE rất quan trọng nếu Công ty có ý
định tham gia thị trường chứng khoán, khi đó các nhà đầu tư sẽ so sánh chỉ tiêu ROE
giữa các Công ty để quyết định mua cổ phiếu của Công ty nào.
2.2.4.5 Phân tích tài chính qua mô hình Dupont
Bảng 2.16. Bảng số liệu phân tích tài chính qua mô hình DuPont
Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2012-2011 2013-2012
ROS (%) 0,65 0,36 0,05 (0,29) (0,31)
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Lần) 1,35 1,68 1,21 (0,47) 0,33
Đòn bẩy tài chính (Lần) 9,39 7,64 6,94 (0,70) (1,75)
(0,55) (0,28) 0,88 0,60 0,05 ROA (%)
(4,19) (3,71) 8,28 4,57 0,38 ROE (%)
Nhìn vào bảng 2.16 ta có thể thấy năm 2011, RO ở mức 0,88%, đến năm 2012
giảm xuống còn 0,60% và tiếp tục giảm xuống còn 0,05% trong năm 2013. Trong
58
công thức phân tích tài chính DuPont thì ROA phụ thuộc vào 2 yếu tố. Đó là: Tỉ suất
sinh lời trên doanh thu (ROS) và Hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) trong năm 2011 là 0,65%, sang đến năm
2012 chỉ còn 0,36%, giảm đi 0,29%. Tuy nhiên hiệu suất sử dụng tổng tài sản của năm
2011 lại nhỏ hơn 0,33 lần so với năm 2012 nên chỉ số ROA của năm 2011 cao hơn
năm 2012. Sở dĩ ROS trong năm 2011 cao hơn năm 2012 là do lợi nhuận ròng và doanh thu thuần trong năm 2012 đều giảm, nhưng lợi nhuận ròng có tốc độ giảm lớn
hơn. Năm 2013, tình hình vẫn không khả quan hơn so với năm 2012 là mấy, thậm chí
còn kém hơn khá nhiều. Tỷ số ROA chỉ đạt 0,05%, giảm 0,01% so với năm 2012.
Điều này là do 2 chỉ tiêu ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản trong năm 2013 đều
nhỏ hơn năm 2012. Tuy Công ty vẫn không có các khoản giảm trừ doanh thu nhưng
doanh thu thuần và lợi nhuận ròng vẫn có mức giảm tương đối cao nên chỉ số ROA
vẫn không được cải thiện. Qua những lập luận trên, ban quản trị Công ty đã có thể tìm
ra được nguyên nhân gây sụt giảm RO trong các năm trở lại đây. Yêu cầu được đặt
ra là phải nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu. Giải pháp được đưa ra là cần tăng
doanh thu và đồng thời giảm các chi phí, nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên. Hoặc
nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của Công
ty, nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản. Tuỳ vào nguồn lực sẵn có cũng như chiến
lược đã đặt ra, Công ty nên cân nhắc việc sử dụng giải pháp nào để có thể vừa đạt được mục tiêu vừa tiết kiệm được chi phí, nguồn lực bỏ ra.
Cũng giống như xu hướng biến động như RO , chỉ số ROE cũng bị sụt giảm từ
mức 8,28% ở năm 2011 xuống còn 4,57% ở năm 2012 và chỉ còn lại mức 0,38% tại
năm 2013. Trong công thức phân tích tài chính DuPont thì ROE phụ thuộc vào 2 yếu
tố. Đó là: Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản (RO ) và đòn bẩy tài chính.
RO qua các năm liên tiếp có dấu hiệu đi xuống, trong khi đòn bẩy tài chính
cũng không có được mức tăng cần thiết dẫn tới việc ROE giảm nhanh chóng. Nguyên
nhân đòn bẩy tài chính giảm như vậy là do tổng tài sản qua các năm có tốc độ giảm rất
lớn, trong khi vốn chủ sở hữu cũng giảm nhưng chỉ giảm với tốc độ tương đối nhỏ.
Chính vì 2 yếu tố cấu thành nên ROE đều giảm nên chỉ tiêu tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đã không có được mức tăng.
Để nâng cao hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), ngoài 2 phương pháp tăng RO đã nói ở trên thì Công ty cũng có thể tăng đòn bẩy tài chính. Đòn bẩy tài chính càng lớn càng có sức mạnh làm cho tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu tăng cao.
Tuy nhiên, để đòn bẩy tài chính lớn thì tổng tài sản phải lớn và vốn chủ sở hữu phải
càng ngày càng bé. Khi vốn chủ sở hữu bé đi, tức là Công ty đang chủ yếu sử dụng nợ để tài trợ cho tổng tài sản. Điều đó ẩn chứa rủi ro rất lớn về khả năng thanh khoản, làm
59
mất tính tự chủ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty cần
cân nhắc kĩ khi muốn tăng chỉ tiêu ROE thông qua việc tăng đòn bẩy tài chính.
2.3. Đánh iá về tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình
giao thông 829
2.3.1. Những kết quả đạ được
Qua quá trình phân tích trên ta có thể thấy “bức tranh” tổng quát về tình hình tài chính Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829. Dù cho việc hoạt động
sản xuất kinh doanh không được thuận lợi nhưng Công ty cũng có một số kết quả đạt
được như sau:
Công ty đã không còn dự trữ nhiều tiền mặt so với trước, thay vào đó đã được
đem đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, điển hình là việc tích trữ thêm
nguồn nguyên vật liệu. Đây là điều rất cần thiết đối với các công ty xây dựng khi giá
cả đang ngày một leo thang.
Quản lý hàng lưu kho cũng có thay đổi nhờ Công ty bắt đầu nắm bắt được quy
luật về dự trữ vật liệu xây dựng theo chu kỳ mùa vụ.
Công ty vẫn duy trì tương đối tốt khả năng thanh toán, đặc biệt là khả năng thanh
toán ngắn hạn và khả năng chi trả lãi vay, tuy không có nhiều sự đột biến nhưng vẫn
có thể đảm bảo cho Công ty trong việc thanh toán.
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn tăng cao qua các năm, đây sẽ là nhân tố thúc đẩy sự đầu tư từ bên ngoài vì đầu tư vào TSDH luôn mang lại một sự an tâm nhất
định.
Cũng đem lại tín hiệu tích cực cho Công ty là chính sách quản lý tín dụng. Khi có
dấu hiệu các khoản phải thu tăng cao, Công ty thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng
nhằm thu hồi lại vốn, không để cho khách hàng chiếm dụng quá nhiều. Sau đó chính
sách này đã được nới lỏng nhằm thu hút trở lại các khách hàng. Sự linh hoạt này sẽ
giúp Công ty vừa có thể lấy lại được vốn, vừa không làm mất đi nhiều khách hàng.
Các khoản nợ cũng đang dần được Công ty thanh toán qua các năm để tránh việc
lãi suất có thể tăng cao và hơn thế là sự uy tín Công ty có thể bị giảm sút.
2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình tài chính tại Công ty vẫn còn tồn tại
một số hạn chế sau:
Tổng tài sản - nguồn vốn liên tục giảm qua các năm cho biết quy mô hoạt
động của Công ty đang dần bị thu hẹp.
60
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn còn thấp, trong khi tài sản ngắn hạn chiếm
đa số trong cơ cấu tổng tài sản của Công ty.
Doanh thu đạt được không mấy khả quan dẫn đến lợi nhuận thu được qua các năm có sự sụt giảm chóng mặt, điều này cho thấy Công ty đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc kinh doanh. Tuy vẫn chưa đến mức thua lỗ nhưng mức
giảm ngày càng nhiều cũng sẽ là điều cảnh báo cho Công ty.
Khả năng thanh toán nhanh cũng hiện đang ở mức nhỏ hơn 1, với mức như thế thì Công ty sẽ gặp khó khăn trong việc hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn.
Tương tự là khả năng thanh toán tức thời, khi lượng tiền và các khoản tương
đương tiền giảm xuống, Công ty sẽ khó có khả năng thanh toán các khoản đột
xuất, dễ rơi vào tình thế bị động.
Các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu, tỷ suất sinh lời trên VCSH, tỷ suất sinh lời trên tài sản còn khá thấp dẫn đến hiệu quả kinh doanh chưa được tốt.
2.3.2.2 Nguyên nhân
Nhu cầu thị trường về vật liệu như: cấu kiện kim loại, vật liệu xây dựng từ đất sét
hay các sản phẩm từ xi măng, thạch cao có chiều hướng giảm do tốc độ phát triển cơ
sở hạ tầng, đầu tư xây dựng cơ bản diễn ra còn chậm.
Giá cả các loại nguyên nhiên vật liệu, vật tư, phụ tùng, thiết bị phục vụ sản xuất,
xây lắp liên tục tăng cao như: Xăng dầu, điện, than cám… sự thay đổi về chính sách
đơn giá tiền lương, các loại thuế tài nguyên, phí môi trường... đã làm cho giá thành sản xuất tăng cao trong lúc đó giá bán các sản phẩm trong năm hầu như không tăng hoặc
mức tăng không tương đồng.
Giá trị xây lắp đạt thấp do những công trình lớn chưa triển khai, cơ chế tài chính
tín dụng ngày càng thắt chặt đối với Công ty.
Tóm lại, Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 đang gặp khó
khăn trong việc hoạt động sản xuất, kinh doanh, đây là thách thức rất lớn mà Công ty
phải vượt qua. Toàn thể cán bộ, nhân viên Công ty cần cố gắng hết sức khắc phục khó
khăn để không ảnh hưởng đến các hợp đồng sản xuất kinh doanh, giữ uy tín đối với khách hàng.
61
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG 829
3.1. Môi trƣờng kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao
thông 829
3.1.1. Thuận lợi
Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã thu hút một lượng
không nhỏ các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào nước ta. Chính vì thế Đảng và
Nhà nước rất quan tâm đến việc cải tạo, nâng cấp các công trình giao thông để tạo điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp để từ đó thu hút được nhiều nguồn đầu tư hơn.
Bên cạnh đó, Bộ Giao thông vận tải đã xây dựng chiến lược phát triển hệ thống
giao thông trên toàn quốc cho giai đoạn 2005 - 2015 và đến năm 2020. Theo chương
trình phát triển 2005 - 2015 thì hàng loạt các dự án về mở rộng các cảng biển, luồng lạch để cho tàu có trọng tải lớn cập cảng bằng nguồn vốn của Nhà nước và đầu tư
nước ngoài... nâng cấp các tuyến quốc lộ, xây dựng mới hệ thống cầu lớn vượt sông,
cầu vượt, nút giao... các ngành khác cũng có nhiều dự án lớn trong đó có hệ thống cầu
đường. Ở cấp tỉnh thành, quận huyện với sự tăng trưởng về kinh tế, được sự mở rộng
của Chính phủ về các nguồn vốn XDCB, nên các địa phương trong cả nước đã và đang
hình thành nhiều dự án XDCB trong đó XDCB giao thông chiếm một tỷ trọng đáng kể. Với thị trường trong nước rộng lớn với một Công ty đã có nhiều năm trong việc
nạo vét luồng lạch và xây dựng các công trình giao thông thì chắc chắn sẽ có một thị
phần không nhỏ trong thị trường ngành giao thông.
Môi trường chính trị trong nước ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng được
hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh.
3.1.2. ó k ăn
Vì đặc thù của nghành xây dựng cần phải đảm bảo an toàn, đúng kỹ thuật và phải hoàn thành công trình đúng với thời hạn nên cần phải có một lực lượng lao động hùng
hậu cũng như có tay nghề cao. Tuy Việt Nam được biết đến là nước có lực lượng lao động dồi dào, giá rẻ nhưng chất lượng lao động lại không cao, khi đó sẽ tốn chi phí đào tạo nên khá tốn kém.
Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2013 đạt 5,42%, xu hướng tăng của lãi suất ngân hàng khi lạm phát của nước ta vẫn đang ở mức cao, sự biến động của tỷ giá
hối đoái và thị trường vàng cũng diễn biến khó lường. Điều này khiến cho việc vay vốn Ngân hàng trở nên khó khăn hơn khi sức ép về lãi vay là tương đối lớn. Mặt khác,
với tình hình lạm phát chưa được kìm hãm sẽ khiến giá cả các yếu tố đầu vào tăng cao, làm tăng chi phí vận chuyển, đẩy giá thành tăng cao.
62
Quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới. Tuy nhiên tại
Việt Nam, tình trạng công nghệ còn hết sức lạc hậu, chưa bắt kịp so với tốc độ hiện đại hóa trên Thế giới. Vì thế nên các thiết bị máy móc đều được Công ty nhập từ nước
ngoài, do đó phải chịu sức ép về giá cũng như chất lượng.
Đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực này gồm các Công ty con trực thuộc Tổng công
ty Xây dựng công trình giao thông 1,4,5,6, Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ, Tổng công ty cơ khí Giao thông vận tải, Tổng Công Ty xây dựng cầu Thăng Long cùng
nhiều Công ty khác. Đối thủ tiềm tàng là các tập đoàn xây dựng nước ngoài đã, đang
và sẽ tham gia trên thị trường xây dựng công trình giao thông tại Việt Nam rất mạnh
mẽ về khả năng tài chính cũng như công nghệ.
Thi công các công trình giao thông chủ yếu là phải thi công ngoài trời, khi đó sẽ
gặp rất nhiều khó khăn khi thời tiết khắc nghiệt, có thể làm ảnh hưởng đến thời hạn
bàn giao cũng như chất lượng của công trình.
3.2. Định hƣớng phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829
3.2.1. Về thị rường
Từng bước tiếp cận thị trường tại nước bạn Lào.
Tiếp tục giữ vững và phát triển các thị trường truyền thống là thi công xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật từng bước mở rộng thêm các ngành sản xuất
kinh doanh như sản xuất vật liệu xây dựng, dịch vụ và kinh doanh phát triển
nhà.
Có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nhằm nâng cao năng lực của cán bộ đặc biệt trong lĩnh vực đòi hỏi yêu cầu cán bộ có năng lực như tư vấn giám sát
và một số lĩnh vực mới.
Nghiên cứu và triển khai đầu tư ở một số lĩnh vực phù hợp với khả năng.
Tiếp tục khai thác các hợp đồng trong các lĩnh vực truyền thống, có thế mạnh.
3.2.2. Về thiết bị
Tăng cường đầu tư chiều sâu có trọng điểm, xây dựng hệ thống thiết bị thi công chuyên ngành với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, đồng thời khai thác tối đa năng lực thiết bị và công nghệ hiện có của Công ty.
Phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật thông tin, linh hoạt thay đổi công nghệ sản xuất phù hợp và yêu cầu phát triển nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3.2.3. Về nhân lực
Bố trí, sắp xếp lại lao động cho phù hợp với năng lực, chuyên môn của từng
người.
63
Gắn kết trách nhiệm và quyền lợi của người lao động một cách chặt chẽ.
Đào tạo đội ngũ chuyên môn, cán bộ quản lý và điều hành các dự án có quy mô vừa; đào tạo và đào tạo lại đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, thích
ứng với trang thiết bị tiên tiến.
Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, công nhân sản xuất tạo niềm tin yêu cho toàn tập thể công ty giúp họ lao động, học tập, sáng tạo góp phần nâng cao năng suất lao động.
3.2.4. Về vốn kinh doanh
Tăng thu nhập, cổ tức để khuyến khích các nhà đầu tư và sự cố gắng của cán
bộ công nhân viên.
Tạo ra được môi trường tài chính công khai, minh bạch, năng động.
Duy trì và tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán để phản ánh và giám đốc kịp thời thường xuyên liên tục tình hình thực hiện các dự án kinh doanh, kiểm tra định mức dự toán chi phí, kiểm soát các chi phí đầu vào, chống thất
thoát vốn.
Tận dụng những cơ chế, chính sách của Nhà nước về khuyến khích ưu đãi đầu tư trong nước, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm chi phí lãi
vay.
Huy động vốn từ cán bộ công nhân viên, người lao động trong Công ty và các nhà đầu tư để có cơ hội đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, cơ cấu hoạt
động sản xuất kinh doanh theo hướng đa dạng, nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công ty trên thị trường.
Sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.
Khai thác tốt các hình thức huy động vốn, đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu hoạt
động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển.
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần
Xây dựng công trình giao thông 829
Qua việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829, em xin trình bày ý kiến cá nhân về một số biện pháp nhằm có thể cải thiện tình hình tài chính của Công ty:
3.3.1. Tăn o n u v quản lý tốt chi phí
a. Tăn o nh thu
64
Áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất như đầu tư các xe vận chuyển chuyên dùng cùng với các thiết bị xây dựng hiện đại để rút ngắn chu kỳ sản
xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng nhằm tạo uy tín cho Công ty.
Cần có bộ phận tiếp thị dự thầu, nghiên cứu tìm hiểu thị trường, tìm hiểu nguồn nguyên vật liệu với giá cả hợp lý, chất lượng tốt để ký hợp đồng với
nhà cung cấp nhằm ổn định giá cả, giảm giá thành. Từ đó đưa ra giá đấu thầu
thấp nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.
Công ty nên quan tâm đến các lĩnh vực mới như: tư vấn, thiết kế, giám sát công trình bởi đây là một lĩnh vực đầy tiềm năng trong thị trường xây dựng
hiện nay.
Hoạt động kinh doanh trong nước đang gặp khá nhiều khó khăn nên việc mở rộng thị trường sang nước bạn Lào có thể là một bước đi mạo hiểm, nhưng
Công ty cần có bước đi mới tạo sự đột phá bởi cơ sở hạ tầng của nước bạn vẫn
chưa được phát triển, thêm vào đó mối quan hệ thân thiết giữa 2 nước sẽ tạo
thuận lợi nếu như Công ty mở rộng thị trường sang đây. Vấn đề cấp thiết đối
với Công ty bây giờ là phải thành lập một bộ phận nghiên cứu thị trường tại
nước bạn sau đó tìm kiếm thị trường. Nếu thành công, Công ty sẽ nhận được
những hợp đồng xây dựng mới, góp phần thúc đẩy việc tăng doanh thu.
b. Quản lý tốt chi phí
Như chúng ta đã biết tình trạng lãng phí, thất thoát trong xây dựng là rất lớn. Đó là tình trạng chung của ngành xây dựng và điều đó đã đặt ra cho Công ty là phải sử
dụng chi phí hợp lý, tránh lãng phí, phải làm sao tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc
độ tăng của doanh thu, có như vậy thì lợi nhuận mới tăng lên. Để đạt được điều này
Công ty cần phải:
Xây dựng kế hoạch chi phí cụ thể, quản lý chặt chẽ tình hình thực hiện chi phí theo kế hoạch, những chí phí nào vượt kế hoạch phải có sự chấp thuận của cấp
quản lý.
Tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu giá cả hợp lý, chất lượng tốt, địa điểm thuận
lợi để tiết kiệm chi phí, giảm phí vận chuyển nhằm hạ giá thành.
Tận dụng tối đa công suất máy móc, thiết bị hiện có để đẩy nhanh tiến độ thực hiện công việc, rút ngắn thời gian hoàn thành công trình để tiết kiệm chi phí.
Quản lý tốt tài sản, trang thiết bị văn phòng nhằm giảm chi phí sửa chữa, mua sắm. Đồng thời thực hiện tốt chỉ thị tiết kiệm điện, nước của Chính phủ để giảm chi phí.
65
Sắp xếp lại bộ máy quản lý cho thích hợp với tình hình mới, phân công đúng người đúng việc, nâng cao ý thức trách nhiệm của từng cán bộ công nhân viên,
hoàn thiện bộ máy quản lý gọn nhẹ. Có như vậy mới giảm bớt được chi phí
quản lý doanh nghiệp nhằm gia tăng lợi nhuận cho Công ty.
3.3.2. Nâng cao hi u quả sử dụng vốn cố định
Xây dựng kết cấu tài sản cố định hợp lý, do Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên tài sản cố định trực tiếp cho sản xuất cần chiếm tỷ trọng cao, tài
sản cố định ngoài sản xuất, phục vụ gián tiếp quá trình sản xuất kinh doanh
cần chiếm tỷ trọng nhỏ. Từ đó giúp Công ty khai thác có hiệu quả tài sản cố định.
Theo dõi chặt chẽ, tổ chức hạch toán đầy đủ chính xác tài sản cố định để tránh hư hỏng, mất mát tài sản cố định. Quản lý chặt chẽ các chi phí trong quá trình
xây dựng cơ bản.
Sử dụng triệt để thời gian, công suất của mọi tài sản cố định để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định như cho thuê thiết bị máy móc, phương tiện vận
chuyển…khi không dùng đến.
Cần lựa chọn đúng đắn trong việc đầu tư thêm tài sản cố định để tránh tình trạng lãng phí. Nếu cần Công ty nên giảm bớt tỷ trọng tài sản cố định không
dùng trong hoạt động, đồng thời thanh lý những tài sản cố định cũ kỹ, lạc hậu,
nhượng bán những tài sản không cần thiết để tăng vốn. Có như thế mới phát
huy được hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
Nâng cao trình độ, ý thức sử dụng và bảo quản tài sản cho cán bộ công nhân viên. Đồng thời bảo dưỡng thường xuyên tài sản cố định để duy trì năng lực
bình thường. Lập kế hoạch sửa chữa kịp thời để đảm bảo tài sản không bị hư
hỏng trước thời hạn sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của tài sản cố
định.
Đối với phần tài sản đầu tư dài hạn Công ty cần có biện pháp thu hồi nhằm
đưa đồng vốn vào lưu thông để nâng cao hiệu quả sử dụng phần vốn này.
3.3.3. Nâng cao hi u quả sử dụng vốn lưu động
a. Các khoản phải thu
Trong phương thức thanh toán nên sử dụng những hình thức chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng trả nợ nhanh hơn, góp phần tích cực vào
việc thu hồi vốn bị chiếm dụng, giúp Công ty giảm áp lực về vốn.
Khi ký hợp đồng xây lắp cần chú ý về thời gian thanh toán trong hợp đồng,
cần xem xét cho khách hàng nợ sao cho phù hợp.
66
Phải theo dõi tình hình công nợ đối với các đơn vị trực thuộc.
Có chế độ khen thưởng đối với cán bộ công nhân viên tích cực trong công tác
thu hồi nợ.
Phòng Tài chính - Kế toán theo dõi thường xuyên các khoản nợ gần đến hạn thanh toán, lên danh sách theo dõi các khoản nợ phải thu, thường xuyên đôn
đốc kiểm tra khách hàng thanh toán đúng hạn nhằm thu đủ vốn phục vụ sản xuất.
Đối với Công ty xây dựng thì việc khách hàng chậm thanh toán là điều không
tránh khỏi, chính vì thế Công ty cần phải có một mốc thời gian cụ thể trong vấn đề thu
hồi nợ để tránh việc khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu. Ví dụ:
Bảng 3.1. Biện pháp thu hồi nợ
Thời hạn khách hàng nợ Biện pháp
Từ 1 đến 2 tháng Công ty cần chủ động thông báo cho khách hàng qua
email, fax, điện thoại… về số tiền còn nợ và các thông
tin liên quan.
Từ 3 đến 4 tháng Công ty cần cắt cử nhân viên đến gặp mặt trực tiếp với
khách hàng để thúc đẩy việc thanh toán.
Lớn hơn 4 tháng
Công ty có thể nhờ đến sự can thiệp của pháp luật theo các điều khoản trong hợp đồng đã được kí kết khi thời
gian khách hàng chậm thanh toán là quá lâu.
Bên cạnh các biện pháp thu hồi nợ, Công ty cũng nên quan tâm tới chính sách tín dụng thương mại áp dụng cho khách hàng. Hiện nay các doanh nghiệp thường bán
hàng theo cả hai phương thức: trả ngay và trả chậm. Theo phương thức trả ngay, doanh
nghiệp sẽ nhận được tiền ngay khi giao hàng cho khách hàng. Còn theo phương thức
trả chậm, khách hàng sẽ thanh toán dần tiền hàng cho doanh nghiệp theo thời gian.
Nếu như khách hàng không tiến hành thanh toán nợ, doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu
tổn thất do nợ xấu. Tuy nhiên nếu không có tín dụng thương mại thì sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ thấp, ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế. Vì vậy Công ty cũng nên có chính sách tín dụng thương mại phù hợp:
Đối với phương thức trả ngay, thường giữa khách hàng và Công ty có quan hệ hợp tác lần đầu nên khi khách hàng trả tiền ngay Công ty có thể thực hiện chiết khấu một phần nhỏ để khuyến khích khách hàng lần sau.
Đối với phương thức trả chậm, Công ty cần lưu ý phải đánh giá uy tín của khách hàng trước khi quyết định có nên bán hàng cho khách hàng đó không.
67
Sơ đồ 3.1. Quy trình phân tích uy tín khách hàng
Đánh giá uy tín khách hàng
Quyết định tín dụng
Nguồn thông tin khách hàng: - Báo cáo tài chính - Báo cáo tín dụng - Ngân hàng và tổ chức tín dụng - Kinh nghiệm của DN
Khi đã thu thập được thông tin, doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định tín dụng, có cung cấp tín dụng hay không. Để thực hiện điều này, nhiều doanh nghiệp hiện nay sử
dụng phương pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro. Để phân nhóm rủi ro,
nhiều doanh nghiệp sử dụng mô hình cho điểm tín dụng như sau, Công ty có thể áp
dụng mô hình sau để tính toán:
Bảng 3.2. Mô hình cho điểm tín dụng
Biến số Trọn số Điểm t n ụn Nhóm rủi ro
Khả năng thanh toán lãi 4 > 47 1
Khả năng thanh toán nhanh 11 40 - 47 2
Số năm hoạt động 1 32 - 39 3
24 - 31 4
< 24 5
Trong đó công thức tính điểm tín dụng như sau:
Điểm tín dụng = + + 4* Khả năng thanh toán lãi 11* Khả năng thanh toán nhanh 1* Số năm hoạt động
Nhóm 1 có thể được mở tín dụng mà không cần phải xem xét nhiều, gần như tự
động, và vị thế của khách hàng này có thể được xem xét lại mỗi năm một lần.
Nhóm 2 có thể được cung cấp tín dụng trong một giới hạn nhất định và và vị thế
của khách hàng này có thể được xem xét lại mỗi năm hai lần.
Và cứ tương tự như vậy, Công ty sẽ xem xét đến các nhóm khách hàng khác. Để giảm thiểu tổn thất có thể xảy ra, có thể Công ty cần yêu cầu khách hàng nhóm 5 thanh toán tiền ngay khi nhận hàng hóa. Mô hình này cũng yêu cầu Công ty phải có những thông tin đầy đủ, chính xác và cập nhật liên tục về khách hàng do tình hình kinh doanh của các khách hàng luôn thay đổi
68
Ngoài ra, nếu việc cấp tín dụng thương mại thường được áp dụng thì thời gian
thanh toán có thể kéo dài. Để khuyến khích người mua thanh toán sớm, Công ty nên cung cấp chiết khấu thanh toán. Ví dụ: nếu Công ty bán hàng với điều khoản tín dụng
2/10 net 30 thì có nghĩa là nếu khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày sẽ được
hưởng chiết khấu thanh toán 2%, còn nếu không thanh toán sớm thì khách hàng có
nghĩa vụ trả nợ trong vòng 30 ngày.
b. Hàng tồn kho
Đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành bàn giao các công trình, kết hợp với bên A giải quyết mọi vướng mắc để được thanh toán kịp thời sản lượng hoàn thành.
Việc dự trữ vật tư phải có định hướng thích hợp, tránh tình trạng dự trữ quá thừa hoặc quá thiếu. Ngoài ra phải thường xuyên theo dõi biến động giá cả thị trường để có biện pháp tăng giảm dự trữ một cách hợp lý, tránh rủi ro cho
đồng vốn kinh doanh, đảm bảo hài hoà giữa dự trữ và sản xuất.
Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên việc dự trữ nguyên vật liệu cho các công
trình xây lắp là điều rất quan trọng đối với Công ty, đảm bảo nguồn cung nguyên liệu
kịp thời cho các công trình. Đặc biệt, do đặc thù xây dựng của Công ty chủ yếu là thi
công ngoài trời nên về mùa mưa rất khó để làm việc, như thế sẽ ảnh hưởng đến chất
lượng công trình. Vì vậy cần phải có mức dự trữ hàng trong kho phù hợp để không gây
hư hỏng trong quá trình bảo quản. Quản lý tốt khoản mục này là một trong những mục
tiêu quan trọng của Công ty. Hiện nay có nhiều phương thức quản lý hàng tồn kho
khác nhau nhưng em xin đề xuất mô hình EOQ (The Economic Order Quantity
Model), mô hình này sẽ giúp Công ty xác định lượng đặt hàng tối ưu sao cho tổng chi
phí (bao gồm chi phí dự trữ và chi phí đặt hàng) là thấp nhất.
Ta có:
Chi ph ự trữ h n ƣu ho C Q 2
Trong đó:
Q/2: Mức lưu kho trung bình
C: Chi phí dự trữ kho cho 1 đơn vị hàng lưu kho
Chi ph đ t h n O S Q
Trong đó:
S: Lượng hàng cần đặt
S/Q: Số lần đặt hàng
O: Chi phí 1 lần đặt hàng
69
Từ đó ta có:
Tổn hi ph Chi ph ự trữ h n ƣu ho Chi ph đ t h n
C O S Q Q 2
Mức dự trữ kho tối ưu (Q*) khi tổng chi phí tối thiểu:
C 2 TC Q S O Q2
Hay:
Q √ 2 S O C
Thời gian dự trữ tối ưu (T*):
T Q S 365
Điểm đặt hàng (Order point - OP):
Điểm đ t hàng = t * S/365
Trong đó:
t: Thời gian chờ hàng về
S: Số lượng hàng bán trong năm
S/365: Số lượng hàng bán trong một ngày
Để có thể hiểu hơn về mô hình này, ta có các giả thiết về nhu cầu hàng tồn kho
của Công ty như sau:
Lượng hàng cần đặt: 25.000 đơn vị
Chi phí 1 lần đặt hàng: 700.000.000 đồng
Chi phí dự trữ kho cho 1 đơn vị hàng lưu kho: 100.000 đồng
Thời gian chờ hàng về: 14 ngày
Từ đó ta tính toán được các giá trị sau:
Mức dự trữ kho tối ưu (Q*) : 18.708,3 đơn vị
Thời gian dự trữ tối ưu (T*): 274 ngày
Điểm đặt hàng (Order point - OP): 972,2 đơn vị
Qua tính toán các chỉ tiêu trên ta thấy mức dự trữ kho tối ưu khoảng 18.708,3
đơn vị là hợp lí nhất. Mức dự trữ này giúp cho Công ty đảm bảo được lượng nguyên vật liệu cung cấp cho các công trình kịp thời và tránh được sự biến động về giá. Thời gian dự trữ tối ưu là khoảng 274 ngày, đây là khoảng thời gian kể từ khi trong kho dự
70
trữ 18.708,3 đơn vị cho đến khi số lượng này hết và được đáp ứng ngày bằng số lượng
18.708,3 đơn vị của đơn đặt hàng mới. Trong thực tế, Công ty không thể chờ đến khi hết hẳn hàng hóa trong kho mới tiến hành nhập kho tiếp, chính vì vậy, thời điểm đặt
hàng là rất quan trọng để tránh bị động trong việc xây dựng. Trong giả thiết này, khi
trong kho còn dự trữ khoảng 972,2 đơn vị thì Công ty cần tiến hành đặt thêm lượng
hàng 18.708,3 đơn vị để trong quá trình chờ hàng về (14 ngày) Công ty vẫn nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xác định mức dự trữ an toàn là công việc không hề dễ dàng đối với Công ty,
nhưng có một vài điểm cần lưu ý là:
Thứ nhất, nếu như sự dao động của lượng đặt hàng và thời gian chuyển hàng
càng lớn thì mức dự trữ an toàn lại phải càng lớn.
Thứ hai là mức độ ảnh hưởng tiêu cực nếu như công ty hết hàng tồn kho.
Trên đây chỉ là những tính toán dựa trên những giả thiết, còn thực tế thì cần
phòng Tài chính – Kế toán tính toán hợp lí để đưa ra mức dự trữ kho hợp lý, góp phần
giảm thiểu các chi phí, tăng doanh thu cho Công ty.
c. Quản lý tiền m t
Do tiền mặt chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong kết cấu tài chính nên ít được quan tâm trong vấn đề cải thiện tình hình tài chính. Tuy nhiên thiếu hụt tiền mặt sẽ
gây những trở ngại không nhỏ trong quá trình hoạt động, làm mất tính linh
hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, xác định mức dự trữ tiền
mặt hợp lý là điều cần thiết hiện nay.
Công ty cần ước lượng khoản tiền mặt cần chi cho các tháng, bao gồm các chi
phí mua nguyên vật liệu, tạm ứng, tiền lương cho nhân viên, công nhân… Ví dụ để
ước tính nhu cầu tiền mặt cho tháng 7, công ty cần có số tiền cụ thể đã chi ra trong tháng 6, tháng 5, hoặc thêm cả tháng 4 để có những con số tương đối sát với thực tế,
tránh trường hợp dữ trữ quá nhiều tiền mặt khiến Công ty mất đi cơ hội đầu tư vào các
lĩnh vực khác. Tuy nhiên Công ty cũng cần chú ý đến yếu tố mùa vụ trong lĩnh vực
xây dựng, trong khoảng thời gian này nhu cầu vật liệu thường tăng cao nên lượng tiền Công ty cần để thanh toán hoặc trả trước cho người bán sẽ cao hơn các tháng còn lại
trong năm. Công ty cũng cần cập nhật thường xuyên phí giao dịch, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của các ngân hàng để có thể thay đổi ngân hàng trong trường hợp ngân hàng khác mang lại lợi ích cao hơn cho Công ty.
3.3.4. Phát triển nguồn nhân lực
Đối với chính sách tuyển dụng: Công ty cần xây dựng kế hoạch tuyển dụng một cách chặt chẽ dựa trên mục tiêu nhiệm vụ và quy mô phát triển của Công ty. Bố trí
người lao động làm việc đúng ngành nghề đào tạo đồng thời tiến hành đào tạo bồi
71
dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để người lao động phát huy được khả năng của
mình. Tạo môi trường làm việc thân thiện khiến người lao động nhiệt tình cống hiến, coi Công ty như một bộ phận để gắn bó suốt đời, đoàn kết, gắng sức làm việc. Phòng
tổ chức hành chính của Công ty là một bộ phận nhỏ nhưng cũng cần đạt được hiệu quả
cao về quản lý, xác định nhu cầu về nhân lực và đảm bảo duy trì nguồn nhân lực.
Phát triển kỹ năng người lao động: thông qua các lớp tập huấn để đào tạo về kỹ năng, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao động. Cử người lao động
tham gia các buổi họp, hội nghị về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Công ty để có những định hướng phát triển sau này. Ngoài ra Công ty cũng nên
thường xuyên tổ chức thi tay nghề cho người lao động theo định kỳ, tập trung phát
triển các kỹ năng cơ bản như: kỹ năng giao tiếp và tư vấn về kỹ thuật cho khách hàng,
kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, máy tính.
Hoàn thiện chính sách tiền lương và thu nhập: tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện chế
độ tiền lương tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động. Đảm bảo hài hòa lợi ích
của Công ty và nhân viên trong Công ty. Đây cũng là một trong những cách nhằm giữ
chân người lao động, ổn định nguồn nhân lực đồng thời cũng giúp hạn chế sự cạnh
tranh của đối thủ khi chiêu mộ nguồn nhân lực có chất lượng của Công ty.
Thực hiện chế độ khen thưởng và xử phạt: khen thưởng được thực hiện dưới hai
hình thức vật chất và tinh thần là động lực kích thích tích cực, thi đua lao động sáng tạo. Bên cạnh việc khen thưởng, Công ty cũng cần phải áp dụng các chế độ xử phạt
cho từng vi phạm cụ thể nhằm ngăn ngừa, ràng buộc người lao động phải nghiêm túc
chấp hành các quy định của Công ty.
72
KẾT LUẬN
Để có thể tồn tại và phát triển lâu dài đặc biệt là khi nước ta trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), đứng trước những khó khăn và thách thức
mới cũng như những cơ hội các doanh nghiệp Việt Nam phải thật sự nhạy bén, năng
động để theo kịp với sự biến đổi đó.
Qua quá trình phân tích em nhận thấy rằng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xây dựng công trình giao thông 829 từ năm 2011 - 2013 đang gặp khá nhiều khó
khăn. Đây là thách thức rất lớn mà Công ty cần phải vượt qua bởi sự yếu kém về tài
chính có thể kéo theo sự bế tắc trong hoạt động kinh doanh. Một số giải pháp trên có
thể giúp ích phần nào cho Công ty khắc phục những khó khăn đang gặp phải và tìm ra những hướng đi mới thích hợp hơn để góp phần thúc đẩy, nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Thêm vào đó, với kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hơn 20
năm cùng với sự giúp đỡ của Tổng công ty, sự nỗ lực hết mình của cấp lãnh đạo và công nhân viên sẽ đưa Công ty phục hồi và ngày càng phát triển.
Trong khuôn khổ bài khóa luận tốt nghiệp, em đã thực hiện phân tích tình chính
của doanh nghiệp để từ đó đề ra một số phải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh. Tuy nhiên để những đề xuất này có hiệu quả trong thực tiễn thì cần có
những nghiên cứu sâu hơn.
Do sự hiểu biết cũng như khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tế còn hạn chế nên bài khoá tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được nhận
được sự góp ý từ các thầy cô và các bạn để bài khoá luận của em được hoàn thiện. Một
lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn
Hồng Nga đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Đức Anh
PHỤ LỤC
1. Bảng cân đối kế toán năm 2012 2. Bảng cân đối kế toán năm 2013 3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 5. Lưu chuyển tiền tệ (Theo phương pháp trực tiếp) năm 2012 6. Lưu chuyển tiền tệ (Theo phương pháp trực tiếp) năm 2013
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS Nguyễn Hải Sản (2010), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê,
Hà Nội.
2. Th.s Vũ Lệ Hằng (2012), Bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1, Trường
Đại học Thăng Long, Hà Nội.
3. Th.s Chu Thị Thu Thủy (2012), Bài giảng Quản lý tài chính 1, Trường Đại học
Thăng Long, Hà Nội.
4. Th.s Chu Thị Thu Thủy (2012), Bài giảng Nhập môn tài chính, Trường Đại học
Thăng Long, Hà Nội.
5. Website: www.vcbs.com.vn, www.learning.stockbiz.vn, www.cotracoqna.vn,
www.doanhnhanhanoi.net, www.wss.com.vn, www.clubtaichinh.net và một số
website khác.

