
ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 1
Báo cáo thực tập giữa khóa
Phân tích tình hình tài chính của
công ty cổ phần thuỷ sản Cafatex

ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 2
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần thuỷ sản Cafatex.
1.1 Tóm tắt nội dung thực tập:
- Thời gian thực tập tại công ty : từ ngày 26/6/2008 đến ngày 17/7/2008.
- Tuần 1, từ ngày 26/6/2008 đến 3/7/2008: tham quan nhà máy chế bíên tôm Cafatex,
gồm 4 xưởng : sơ chế tôm, điều phối và tinh chế tôm, xưởng tôm Nhật Bản, xưởng tôm
Bắc Mỹ và Châu Âu.
- Tuần 2, từ ngày 3/7/2008 đến 10/7/2008 : làm việc ở phòng xuất nhập khẩu và phòng tài
chính kế toán, thu thập các số liệu về tình hình xuất nhập khẩu và tình hình tài chính của
công ty.
- Tuần 3, từ ngày 10/7/2008 đến 17/7/2008: lập báo cáo thực tập giữa khóa, mang lên
Tổng giám đốc ký duyệt.
1.2 Khái quát quá trình hình thành và phát triển
- Công ty được thành lập vào tháng 7/1992, từ tháng 8/1992 nhãn hiệu Cafatex chính
thức bước vào thương trường.
- Từ 1997 đến nay, công ty luôn là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về xuất khẩu
hải sản, kim ngạch xuất khẩu luôn duy trì trong top 5 cả nước.
- Năm 2000 Cafatex được nhà nước phong tặng danh hiệu “Đơn vị anh hùng lao động
trong thời kỳ đổi mới”.
-3/2004 Cafatex chính thức đổi thành công ty cổ phần thủy sản Cafatex (Cafatex
Corporation), kim ngạch xuất khẩu đạt 100 triệu usd/năm.
- Hiện nay mạng lưới cung cấp sản phẩm thủy sản đông lạnh tinh chế cao cấp của
Cafatex trải rộng trên khắp thế giới, đó những khách hàng lớn gồm các nhà nhập khẩu
thủy sản và hệ thống siêu thị, nhà hàng của Mỹ, Nhật Bản, Châu Âu.

ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 3
- Tiêu chuẩn chất lượng doanh nghiệp đã đạt được : ISO 9001 phiên bản 2000, HACCP,
GMP, SSOP, SOF 2000, BRC 2000, EU code DL.65.
- Những danh hiệu đã đạt được về thành tích xuất khẩu: Được Bộ thương mại thưởng
xuất khẩu các năm 1999, 2000, 2002, 2004.
- Lực lượng lao động hiện có 2300 CBCNV, chưa kể hơn 10000 công nhân làm việc
trong các xưởng của Cafatex.
1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Như tên gọi “ Công ty cổ phần thủy sản Cafatex “, công ty chuyên sản xuất chế biến các
mặt hàng thủy sản đông lạnh (tôm, cá, mực, các loài nhuyễn thể…) từ sản phẩm thô (xuất
đông) đến sản phẩm cao cấp, cụ thể là cá block, cá IOF, cá miếng áo bột, Ebifry cá,
Nobashi, Sushi, tôm hấp, Tempura.
Thương hiệu Cafatex đang có mặt ở 31 quốc gia trên toàn thế giới, trong đó Nhật chiếm tỉ
trọng lớn nhất với 25% giá trị xuất khẩu, Hà Lan 19,9%, Thụy Sĩ 8,3%, Mỹ 7,7%, Hàn
Quốc 6,7%.
1.4 Cơ cấu tổ chức

ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 4
1.5 Khái quát kết quả họat động sản xuất kinh doanh qua 3 năm của công ty cổ
phần thủy sản Cafatex.
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2005-2007)
STT Chỉ tiêu 2005 2006 2007
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ 1.063.099.812.267
893.831.083.844 817.311.605.571
2 Các khoản giảm trừ
doanh thu 12.303.056.132 9.827.106.422 1.559.221.068
3 Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dv
1.050.796.756.135
884.003.977.422 815.752.384.503
4 Giá vốn hàng bán 939.763.672.335 811.121.540.640 748.980.201.224
5 Lợi nhuận gộp 111.034.083.800 72.882.436.782 66.772.183.279
6 Doanh thu hoạt động
tài chính 6.123.826.960 7.737.368.449 6.527.908.018
7. Chi phí tài chính 22.966.358.732 23.922.975.958 25.327.106.146
Trong đó: chi phí lãi
vay 18.894.711.067 18.850.744.862 19.929.447.733
8 Chi phí bán hàng 72.581.081.377 38.359.470.888 27.704.542.251
9 Chi phí quản lý 15.156.293.041 13.996.572.216 15.842.495.169
10 Lợi nhuận thuần từ
họat động kinh doanh
6.545.213.610 4.340.786.169 4.425.947.731
11 Thu nhập khác 3.743.134.858 5.865.136.748 1.447.980.031
12 Chi phí khác 2.071.190.646 4.856.855.992 1.459.428.789
13 Lợi nhuận khác 1.671.944.212 1.008.280.756 11.448.758
14 Lợi nhuận trứơc thuế 8.126.157.822 5.349.066.925 4.414.498.973
15. Thuế thu nhập DN 363.854.069 115.667.468
16 Lợi nhuận sau thuế 8.126.157.822 4.975.212.856 4.298.831.505

ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
GVHD: ĐÀO THU GIANG
SVTH : ĐỖ THỊ XUÂN KHÁNH Anh2- QTA-K44 5
Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng doanh thu của công ty qua từng năm có sự giảm sút đáng
kể. Lợi nhuận năm 2006 so với 2005 bị tụt rất mạnh (chỉ còn 65.6%), đến 2007 lợi nhuận
chỉ còn 61.1% so với 2005. Nguyên nhân chính là do trong giai đoạn này công ty phải
thanh tóan các chi phí khách quan, cụ thể là các chi phí phát sinh trong vụ kiện bán phá
giá tôm, cá da trơn vừa qua. Lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần giảm mạnh, năm
2005 là 0.77%, qua 2006 chỉ còn 0.6% và đến 2007 giảm còn 0.54%. Sau vụ kiện ngày
càng ít người nuôi cá tra, cá ba sa và hệ quả là việc thiếu hụt nguồn nguyên liệu. Công ty
hầu như cũng không xuất khẩu được sang thị trường Mỹ nên doanh số tiêu thụ giảm. Bên
cạnh đó, ngày càng nhiều doanh nghiệp ra đời khiến cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh
ngày càng cao.
Năm 2004 công ty cổ phần hóa nên 2004,2005 được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
2006 công ty chỉ phải nộp 50% thuế thu nhập doanh nghiệp.

