BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT TRUNG THỊNH HOÀNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: HOÀNG MINH DŨNG
MÃ SINH VIÊN
: A18383
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT TRUNG THỊNH HOÀNG
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Ngô Thị Quyên
Sinh viên thực hiện : Hoàng Minh Dũng
Mã sinh viên
: A18383
Chuyên ngành
: Tài chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện bài khóa luận này, em đã nhận được sự động viên, giúp
đỡ tận tình từ nhiều phía.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới các thầy cô giáo trường Đại học
Thăng Long và đặc biệt là cô Ngô Thị Quyên, giảng viên tại trường Đại học Thăng
Long, cùng các bác, các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng đã tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Thông qua bài khóa luận, em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giảng dạy tại trường Đại học Thăng long đã luôn nhiệt huyết với nghề, quan tâm,
chia sẻ và truyền đạt những kiến thưc bổ ích cho chúng em, giúp chúng em có một nền
tảng kiến thức cũng như kỹ năng quan trọng để bước tiếp trên con đường sự nghiệp
trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hoàng Minh Dũng
Sinh viên
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP ........................................................................................... 1
1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp .... 1
1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp ................................................................. 1
1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp .................................................................... 2
1.1.3. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp ..................................................... 3
1.1.4. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp .................................................. 3
1.2. Tài liệu cung cấp cho hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp ................... 5
1.2.1. Thông tin kế toán doanh nghiệp ......................................................................... 5
1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán ........................................................................................ 5
1.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ............................................................ 6
1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ............................................................................... 7
1.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính ......................................................................... 7
1.2.2. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp ..................................................................... 7
1.3. Các phƣơng pháp phân tích ................................................................................... 8
1.3.1. Phương pháp so sánh .......................................................................................... 8
1.3.2. Phương pháp phân tích tỷ số .............................................................................. 8
1.3.3. Phương pháp phân tích Dupont ......................................................................... 9
1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp ....................................................... 10
1.4.1. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn .......................................................... 10
1.4.2. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn .................................................... 12
1.4.3. Phân tích cân đối tài sản – nguồn vốn ............................................................. 14
1.4.4. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .......................................... 15
1.4.4.1. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh ........................................................... 15
1.4.5. Phân tích lưu chuyển tiền tệ ............................................................................. 18
1.4.6. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính .............................................................. 20
1.4.6.1. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ............................................ 20
1.4.6.2. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ................................................. 21
1.4.6.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của công ty .................. 22
1.4.6.4. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý công nợ ................................... 25
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT TRUNG THỊNH HOÀNG. .............................................................................. 27
2.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp .. 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................................. 27
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng ...................... 28
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Việt Trung
Thịnh Hoàng. ............................................................................................................... 29
2.2. Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng ........ 30
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn công ty cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng ................................................................................................................. 30
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản ............................................. 30
2.2.1.2. Phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn ...................................... 36
2.2.1.3. Phân tích chính sách quản lý tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp ............... 41
2.2.2. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn công ty cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng ................................................................................................................. 42
2.2.3. Phân tích cân đối tài sản – nguồn vốn công ty cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng ................................................................................................................. 46
2.2.3.1. Phân tích cân bằng tài chính trong ngắn hạn ................................................. 46
2.2.3.2. Phân tích cân bằng tài chính trong dài hạn .................................................... 47
2.2.4. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng ................................................................................................................ 49
2.2.5. Phân tích lưu chuyển tiền tệ công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng ....... 52
2.2.6. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính công ty cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng ............................................................................................................... 54
2.2.6.1. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ................................................. 57
2.2.6.2. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản ..................................... 58
2.2.6.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý công nợ ................................... 61
2.3. Đánh giá tình hình tài chính của công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng .. 63
2.3.1. Những ưu điểm .................................................................................................. 63
2.3.2. Những hạn chế .................................................................................................. 63
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẮM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT TRUNG THỊNH HOÀNG. ......................... 65
3.1. Định hƣớng phát triển công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng. ................. 65
3.1.1. Đánh giá chung về môi trường của công ty. .................................................... 65
3.1.2. Định hướng phát triển công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng ................. 65
3.2. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty Việt Trung
Thịnh Hoàng ............................................................................................................... 66
3.2.1. Các biện pháp quản lý nguồn vốn .................................................................... 66
3.2.2. Các biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán của công ty. ............................ 66
3.2.3. Các biện pháp quản lý khoản phải thu của công ty. ........................................ 67
3.2.4. Các biện pháp quản lý hàng tồn kho của công ty. ........................................... 69
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
CTCP Công ty cổ phần
ĐTDH Đầu tư dài hạn
ĐTNH Đầu tư ngắn hạn
TSCĐ Tài sản cố định
KNTT Khả năng thanh toán
TSDH Tài sản dài hạn
TSLĐ Tài sản lưu động
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
VLĐ Vốn lưu động
VNĐ Việt Nam đồng
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1. Bảng tài trợ .................................................................................................... 13
Bảng 2.1. Quy mô tài sản Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm .................. 30
2011 – 2013 ................................................................................................................... 30
Bảng 2.2. Tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013 ................................................................................................................... 33
Bảng 2.3. Tài sản dài hạn của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013 .................................................................................................................. 35
Bảng 2.4. Quy mô nguồn vốn Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm
2011 – 2013 ................................................................................................................... 36
Bảng 2.5. Nợ phải trả của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013
....................................................................................................................................... 38
Bảng 2.6. Vốn chủ sở hữu của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm
2011 – 2013 ................................................................................................................... 40
Bảng 2.7. Tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh
Hoàng năm 2011-2012 .................................................................................................. 43
Bảng 2.8. Tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh
Hoàng năm 2012-2013 .................................................................................................. 45
Bảng 2.9. Cân bằng tài chính trong ngắn hạn tại Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh
Hoàng năm 2011 -2013 ................................................................................................. 46
Bảng 2.10. Cân bằng tài chính trong dài hạn tại Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh
Hoàng năm 2011 -2013 ................................................................................................. 47
Bảng 2.11. So sánh vốn lưu động và nguồn vốn lưu động ròng tại Công ty cổ phần
Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 -2013 .................................................................... 48
Bảng 2.12. Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013 ........................................................................................................... 49
Bảng 2.13. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Công ty trong năm 2011 – 2013 ...................... 53
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty năm 2011 – 2013 55
Bảng 2.15. Các chỉ tiêu phán ánh khả năng sinh lời của Công ty năm 2011 – 2013 ... 57
Bảng 2.16 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013 .......................................................................... 58
Bảng 2.17 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của Công ty cổ phần Việt
Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013 .......................................................................... 61
Bảng 3.1 Mô hình ABC của Công ty ............................................................................ 70
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013 ................................................................................................................... 31
Biều đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm
2011 – 2013 ................................................................................................................... 36
Sơ đồ 1.1. Các chiến lược quản l Tài sản – nguồn vốn ............................................... 11
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng ................... 28
Sơ đồ 2.2. Mô hình tài trợ vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh
Hoàng năm 2011 – 2013 ................................................................................................ 42
Sơ đồ 3.1 Mô hình ABC ................................................................................................ 70
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ phục hồi và đẩy mạnh phát triển
theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Bản chất của việc đo là đẩy mạnh hội nhập
kinh tế quốc tế kết hợp với phát triển các tiềm năng trong nước, cụ thể là : nền kinh tế
cận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước và đinh hướng xã hội chủ nghĩa. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được phải chủ động tìm ra các biện pháp thích ứng với cơ chế mới, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh theo hướng có hiệu quả hơn, tạo ra sự tăng trưởng về mọi mặt, phải nhanh chónh thích
nghi dành thế chủ động trong môi trường cạnh tranh đầy sôi động và quyết liệt. Trong
sản xuất kinh doanh, các hoạt động của doanh nghiệp phải được đặt trên cơ sở của việc
hoạch định chiến lược phát triển lâu dài. Phải xác định cho được những biện pháp cụ
thể phục vụ cho kế hoạch phát triển của doanh nghiệp, trước hết phải xác định rõ mục
tiêu kinh doanh, các hoạt động dài hạn, ngắn hạn nhằm phát triển doanh nghiệp một
cách toàn diện. Một trong những biện pháp nghiệp vụ quan trọng và hữu hiệu nhất , đó
là chính sách tài chính doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp, khó khăn nổi bật và là đòi hỏi cấp thiết hiện nay là
làm sao sử dụng nguồn vốn có hiệu quả nhất, đem lại lợi nhuận cao nhất, trên cơ sở
phát huy tối đa nguồn lực nội tại kết hợp các nguồn lực khai thác từ bên ngoài. Việc sử
dụng và phân tích minh bạch và tốt nhất các số liệu và báo cáo tài chính thường kỳ sẽ
giúp cho các nhà quản l đưa ra những quyết định đúng đắn trong việc duy trì, ổn định
và phát triển doanh nghiệp. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tài chính mà việc
phân tích chính xác kết quả hoạt động tài chính lại càng trở nên quan trọng. Tính quan
trọng đó được thể hiện ở việc cung cấp thông tin phục vụ cho việc hoạch điịnh chiến
lược phát triển , ra quyết định và lập kế hoạch, tính toán hiệu quả của các dự án đầu tư của nhà quản lý.
Chính vì vậy, dựa vào các kiến thức đã được giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, sự trợ giúp nhiệt tình từ các giảng viên cùng với quá trình tìm tòi tài liệu, sách
vở, em đã mạnh dạn đi vào tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng” cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình. Nội dung khóa luận sẽ tập chung vào phân tích tình hình tài chính và đưa ra một số biện pháp nâng cao năng lực tình chính của công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Từ những kiến thức lý thuyết trên trường lớp cùng với kinh
nghiệp trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng, tác giả
sẽ thực hiện phân tích tình hình tài chính thông qua phân tích báo cáo tài chính, từ đó
đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính công ty.
Mục tiêu chi tiết:
Phân tích thực trạng về tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng trong ba năm 2011 – 2013;
Chỉ ra những ưu và nhược điểm về tài chính của công ty, những thuận lợi, khó
khăn công ty gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh;
Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính của công ty, đưa ra
nguyên nhân về những biến động tài chính trong ba năm 2011 – 2013;
Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cho công ty.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại công ty Việt Trung Thịnh
hoàng Hoàng.
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Việt
Trung Thịnh Hoàng trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài khóa luận được kết hợp tổng
hòa giữa các phương pháp so sánh, phân tích tỷ tố và Dupon. Dựa trên cơ sở các số
liệu được cung cấp và tình hình thực tế của công ty.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính trong công ty
tài chính.
Chƣơng 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty Cổ phần
Việt Trung Thịnh Hoàng.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính là phạm trù kinh tế phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới
hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền tệ
của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện
nhất định. Theo khái niệm trên của tài chính thì tài chính doanh nghiệp là một phân môn của ngành tài chính, nghiên cứu về quá trình hình thành và sử dụng của cải trong
doanh nghiệp nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích chủ sở hữu.
Về hình thức: Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân
phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Về bản chất, TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập,
sử dụng quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Về nội dung: Tài chính doanh nghiệp là tài chính của các tổ chức sản xuất kinh
doanh có tư cách pháp nhân và là một khâu tài chính cơ sở trong hệ thống tài chính.
Các hoạt động gắn liền với việc tạo lập, phân phối sử dụng và vận động chuyển hóa của
các quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp được thể hiện ra là các quan hệ giá trị giữa các doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu gồm:
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước: Tất cả các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước (nộp
thuế cho ngân sách nhà nước). Ngân sách nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp nhà
nước và có thể cấp vốn với công ty liên doanh hoặc cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho
vay (mua trái phiếu) tùy theo mục đích yêu cầu quản l đối với ngành kinh tế mà quyết
định tỷ lệ góp vốn, cho vay nhiều hay ít.
Quan hệ doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác: Từ sự đa dạng hóa hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường đã tạo ra các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác (doanh nghiệp cổ phần hay tư nhân), giữa doanh
nghiệp với các nhà đầu tư, người cho vay với người bán hàng, người mua thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, giữa các doanh nghiệp bao gồm các quan hệ thanh toán tiền mua bán vật tư, hàng hóa, phí
bảo hiểm, chi trả tiền công, cổ tức, tiền lãi trái phiếu, giữa doanh nghiệp với ngân
hàng, các tổ chức tín dụng phát sinh trong quá trình vay và hoàn trả vốn, trả lãi cho ngân hàng, các tổ chức tín dụng.
1
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp:
Gồm quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng và tổ
đội sản xuất trong việc nhận và thanh toán tạm ứng, thanh toán tài sản.
Gồm quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trong quá trình phân phối thu nhập cho người lạo động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng,
tiền phạt và lãi cổ phần.
1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, có thể nói tài chính doanh
nghiệp luôn giữ một vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính và là một trong những
công cụ quản lý kinh tế đắc lực của mỗi doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp với 3 chức năng cơ bản: chức năng phân phối, chức năng huy động vốn, chức năng giám đốc
càng thể hiện rõ những vai trò sâu sắc của nó:
Đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để thực hiện mọi quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trước hết phải có một
yếu tố tiền đề đó là vốn kinh doanh. Vai trò của tài chính doanh nghiệp trước ết được
thể hiện ở việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ. Tiếp đo phải lựa chọn các pương pháp và hình thức huy
động vốn thích hợp, đáp ứng kip thời các nhu cầu vốn để hoạt động của các doanh
nghiệp được thực hiện một cách nhịp nhàng liên tục với chi phí huy động vốn thấp
nhất.
Giúp tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm hiệu quả. Việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Tài
chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
tối ưu, huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, phân bổ hợp lý các
nguồn vốn, sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao khả
năng sinh lời của vốn kinh doanh.
Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh. Vai trò này của tài chính doanh nghiệp được thể hiện thông việc tạo ra sức mua hợp l để thu hút vốn đầu tư, lao động vật tư, dịch vụ, đồng thời xác định giá bán hợp lý khi phát hành cổ phiếu hàng hóa bán dịch vụ và thông qua hoạt động phân phối thu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỹ
tiền thưởng, tiền lương, thực hiện các hợp đồng kinh tế…
Giám sát kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tình hính tài chính của doanh nghiệp là một tấm gương phản anh trung thực nhất mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính thực hiện mà các nhà quản lý doanh nghiệp dễ dàng nhận thấy thực trạng quá trình kinh doanh của doanh
2
nghiệp, phát hiện kịp thời những vướng mắc tồn tại để từ đó đưa ra quyết định điều
chỉnh các hoạt động kinh doanh nhằm đạt tới mục tiêu đã định.
1.1.3. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra xem xét các số liệu về tài chính hiện hành và có trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá
thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp
trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan đến các
lợi ích của họ trong doanh nghiệp đó.
Phân tích tài chính doanh nghiệp trước hết tập trung vào các số liệu được cung
cấp trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, kết hợp với các thông tin bổ sung từ
các nguồn khác nhau, làm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, chỉ
ra những thay đổi chủ yếu, những chuyển biến theo xu hướng, tính toán nhân tố, những nguyên nhân của sự thay đổi trong các hoạt động tài chính phát hiện những quy
luật của các hoạt động, làm cơ sở cho các quyết định hiện tại và dự báo cho tương lai.
1.1.4. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp có nghĩa vô cùng quan trọng trong
công tác quản lý tài chính. Việc phân tích các báo tài chính của doanh nghiệp là quá
trình kiểm tra, đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành
cũng như trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng tài chính, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai. Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của nhà nước, các doanh nghiệp thuộc loại hình sở hữu khác
nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh
doanh. Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp
như: chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cung caaos, khách hàng, các cơ quan nhà nước
và cả những người lao động. Mỗi đối tượng lại có những mối quan tâm khác nhau đối
với tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp
Nhà quản trị doanh nghiệp là người trực tiếp quản l và điều hành doanh nghiệp, biết tất cả các thông tin bên trong cũng như bên ngoài của doanh nghiệp. Việc phân
tích tình hình tài chính sẽ đem lại cái nhìn rõ ràng các vấn đề của doanh nghiệp.
Do đó, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm:
Tạo ra những chu kỳ đều đặn để dánh giá hoat động quản l trong giai đoạn đã qua, việc thức hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, năng thanh toán và rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp…
3
Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực tế
của doanh nghiệp như quyết định về đầu tư, tài trợ phân phối lợi nhuận …
Cung cấp thông tin cơ sở cho các dự đoán tài chính,
Căn cứ để kiểm tra kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động tài chính làm rõ điều quan trong của dự đoán tài chính, mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ, không chỉ chính sách tài chính
mà còn làm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp.
Đối với các chủ đầu tƣ
Các nhà đầu tư cũng là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản
lý sử dụng, được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro. Đó là những cổ đông, các cá nhân
hoặc các đơn vị, doanh nghiệp khác. Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đến những
tính toán về giá trị doanh nghiệp. Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền lời được chia và thặng dư giá trị của vốn. Hai yếu tố này chịu ảnh hưởng của lợi nhuận thu được của
doanh nghiệp. Trong thực tế các nhà đầu tư tiến hành đánh giá khả năng sinh lời của
doanh nghiệp. Câu hỏi chủ yếu phải làm rõ là: tiền lời bình quân cổ phiếu của doanh
nghiệp là bao nhiêu? các nhà đâu tư thường không hài lòng trước tiền lời được tính
toán trên sổ sách kế toán và cho rằng tiền lời này chênh lệch rất xa so với chênh lệch
trên thực tế.
Các nhà đàu tư phải dựa vào những nhà chuyên nghiệp trung gian (chuyên gia
phân tích tài chính) nghiên cứu những thông tin kinh tế, tài chính, có những cuộc tiếp xúc trực tiếp với ban quản lý doanh nghiệp, làm rõ triển vong phát triển của doanh
nghiệp và đánh giá các cổ phiếu trên thị trường tài chính.
Phân tích hoạt động tài chính đối với các nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp
và ước đoán giá trị cổ phiếu dựa vào nghiên cứu các báo cáo tài chính, khả năng sinh
lời phân tích rủi ro trong kinh doanh …
Đối với chủ nợ
Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp thì phân tích tình hình tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương
mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Khi cho vay, họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay. Thu nhập của họ là lãi suất tiền cho vay. Do đó, phân tích hoạt động tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên phân tích đối với những
khoản cho vay dài hạn và những khoản cho vay ngắn hạn có những nét khác nhau. Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm tới khả năng
4
thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối
với các món nợ tới thời hạn trả. Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay
phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn
trả vốn và lãi sẽ tùy thuộc vào khả năng sinh lời này.
Đối với cơ quan nhà nƣớc
Dựa vào các báo cáo tài chính, các cơ quan quản l nhà nước thực hiện phân tích
tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài
chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và pháp luật quy đinh không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ
với nhà nước và khách hàng,…
Đối với ngƣời lao động
Bên cạnh nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp, người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của
doanh nghiệp. Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp có tác
động tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động. Ngoài ra trong một số
doanh nghiệp, người lao động còn được tham gia góp vốn mua một lượng cổ phần
nhất định. Như vậy, họ cũng chính là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi
và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp.
Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng để xác định gia trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt
yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan giúp cho từn đối
tượng lựa chọn và đưa những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.
1.2. Tài liệu cung cấp cho hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà phân tích phải thu thập, sử dụng
mọi nguồn thông tin: từ thông tin bên trong doanh nghiệp đến thông tin bên ngoài
doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị. Những thông tin đó đều giúp
cho nhà phân tích có thể đưa ra những nhận xét, kết luận chính xác nhất.
1.2.1. Thông tin kế toán doanh nghiệp
Muốn phân tích được tài chính doanh nghiệp, người phân tích phải đọc hiểu được
báo cáo tài chính. Đây là một trong những tài chính quan trọng giúp cho người phân tích hiểu được tình hình tài chính của doanh nghiệp đang muốn phân tích.
1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toàn là một bảng báo cáo tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó. Thời điểm báo cáo thường được chọn là thời
5
điểm cuối quý hoặc cuối năm. Xét về bản chất, bảng cân đối kế toán là một bảng cân
đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả (nguồn vốn).
Bảng cân đối kế toán luôn đảm bảo nguyên tắc cân bằng theo phương trình kế
toán sau:
Tài sản = nguồn vốn
Trong đó:
Phần tài sản: bao gồm có tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, phản ánh giá trị của
toàn bộ tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo, thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu của phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài
sản của doanh nghiệp, qua đó cho phép đánh giá tổng quát về quy mô tài sản, tính chất
hoạt động và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Phần nguồn vốn: bao gồm nợ phải trả và nguồn VCSH, phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Phần nguồn vốn
thể hiện cơ cấu của các nguồn vốn được đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Thông qua đó có thể đánh giá một cách khái quát về khả năng và
mức độ chủ động về tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Một loại thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài
chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh. Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nào đó. Thời kỳ báo cáo thường được chọn là năm, tháng hay qu .
Thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh ta có thể xác định được kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lãi hay lỗ trong năm. Như vậy, nó cung cấp
những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao
động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyên tắc để lập báo cáo này là phải phán ánh được từng loại doanh thu và các
chi phí đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó. Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra là lợi nhuận.
Ngoài ra, phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho ta thấy tình
hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của doanh nghiệp và tính được tốc độ tăng trưởng của kỳ này so với kỳ trước và dự đoán tốc độ tăng trong tương lai.
Như vậy, việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp ta có
những nhận định sâu sắc và đầy đủ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
6
1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà bất kỳ
doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanh
nghiệp. Nếu bảng cân đối kế toán cho biết những nguồn lực tài sản và nguồn gốc của những tài sản đó; và báo cáo kết quả kinh doanh cho biết thu nhập và chi phí phát sinh
để tính được kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kinh doanh, thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ
được lập để trả lời các vấn đề liên quan đến luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình
hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp. Những luồng vào ra của tiền và các khoản coi như tiền được tổng hợp thành ba nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động
bất thường.
1.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hình
sản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giải thích
thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa được trình bày nhằm giúp
cho người đọc và phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính có một cái nhìn cụ thể
và chi tiết hơn về sự thay đổi những khoản mục trong bảng cân đối kế toán và kết quả
hoạt động kinh doanh.
Thuyết minh báo cáo tài chính được lập căn cứ vào những số liệu và những tài
liệu sau:
Các sổ kế toán kỳ báo cáo;
Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo;
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo;
Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước.
Phân tích thuyết minh báo cáo tài chính sẽ cung cấp bổ sung những thông tin chi
tiết, cụ thể hơn về một số tình hình liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ của
doanh nghiệp.
1.2.2. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Những thông tin bên ngoài doanh nghiệp có thể được hiểu là tình hình chung của
nền kinh tế tại một thời điểm cho trước. Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, sự biến động của giá cả, các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khi cơ hội thuận lợi, các hoạt động của doanh nghiệp được mở rộng, lợi
nhuận của công ty, giá trị của công ty cũng tăng lên, và ngược lại. Khi phân tích tài chính doanh nghiệp, điều quan trọng phải nhận thấy sự xuất hiện mang tính chu kỳ:
7
qua thời kỳ tăng trưởng thì sẽ đến thời kỳ suy thoái và ngược lại. Đồng thời thu thập
thông tin về chính sách thuế, lãi suất, các thông tin về ngành kinh doanh như thông tin
liên quan đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, và các sản phẩm của
ngành, tình trạng công nghệ, thị phần,… và các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp: các thông tin mà các doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quan quản
l như: tình hình quản lý, kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.3. Các phƣơng pháp phân tích
1.3.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân
tích tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá sự khác biệt hay xu hướng biến đổi của
từng chỉ tiêu phân tích, từ đó giúp các đối tượng quan tâm thấy rõ mức biến động của các đối tượng để đưa ra các quyết định đúng đắn.
Kết quả so sánh chỉ có nghĩa khi các chỉ tiêu đem đi so sánh phải được đảm bảo
tính đồng nhất, phản ánh cùng một nội dung kinh tế, đơn vị tính, phương pháp tính,
thời gian và điều kiện môi trường của các chỉ tiêu.
Khi so sánh , căn cứ để so sánh hay còn gọi là gốc so sánh sẽ phụ thuộc vào mục
đích phân tích để lựa chọn cho phù hợp. Cụ thể là:
Số liệu so sánh với số liệu của kỳ trước với mục đích đánh giá xu hướng và tốc
độ phát triển của các chỉ tiêu.
So sánh với số liệu dự kiến nhằm đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đã đề ra
So sánh với trung bình ngành kinh doanh và các công ty cùng ngành để đánh
giá vị trí doanh nghiệp trong ngành.
Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng trong phân tích là so sánh bằng số tuyệt
đối, so sánh bằng số tương đối và so sánh với số bình quân.
So sánh bằng số tuyệt đối là sự chênh lệch giữa số liệu kỳ so sánh với số liệu kỳ
gốc, phản ánh sự biến động về quy mô của các chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ so sánh và kỳ gốc.
So sánh bằng số tương đối là tỷ lệ giữa số liệu kỳ so sánh với số liệu kỳ gốc, phản ánh tốc độ phát triển của các chỉ tiêu nghiên cứu. Có ba loại số tương đối: số
tương đối động thái, số tương đối kế hoạch và số tương đối phản ánh mức độ thực hiện.
1.3.2. Phương pháp phân tích tỷ số
Phương pháp phân tích này sử dụng số tương đối để nghiên cứu mối quan hệ của các chỉ tiêu. Nếu phân tích đầy đủ và được xem xét trên tổng thể, đây là công cụ rất hiệu quả khi có thể phát hiện sớm các vấn đề xảy ra tại doanh nghiệp qua sự biến
động của các tỷ số ở nhiều giai đoạn và so sánh với các đoanh nghiệp trong ngành.
8
Phương pháp phân tích tỷ số thường được sử dụng khi phân tích các nhóm tỷ số về khả
năng thanh toán, cơ cấu vốn, khả năng sinh lời kết hợp với phương pháp so sánh.
Nguồn thông tin được sử dụng từ kế toán – tài chính mang lại sự tin cậy lớn khi phân
tích tình hình tài chính doanh nghiệp để từ đó đưa ra những lựa chọn chính xác nhất.
1.3.3. Phương pháp phân tích Dupont
Bản chất của phương pháp phân tích Dupont là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh
sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhật trên tài sản ROA, thu nhật sau thuế trên
vốn chủ sở hữu ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.
Phương pháp phân tích Dupont là phân tích tổng hợp tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Thông qua quan hệ của một số chỉ tiêu chủ yếu để phản ánh thành tích
tài chính của doanh nghiệp một cách trực quan, rõ ràng. Thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích Dupont để phân tích từ trên xuống không những có thể tìm
hiểu được tình trạng chung của tài chính doanh nghiệp, cùng các quan hệ cơ cấu giữa
các chỉ tiêu đánh giá tài chính, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng làm biến động tăng giảm
của các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, cùng các vấn đề còn tồn tại mà còn có thể giúp các
nhà quản lý doanh nghiệp làm tối ưu hóa cơ cấu kinh doanh và cơ cấu hoạt động tài
chính, tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:
Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Doanh thu = x Tổng tài sản Doanh thu Tổng tài sản
Hay, ROA = Hệ số Lợi nhuận ròng x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Tổng tài sản = x Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Hay, ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính
Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:
Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Doanh thu Tổng tài sản = x x Vốn chủ sở hữu Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Hay, ROE = Hệ số Lợi nhuận ròng x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy
tài chính
Phương pháp phân tích Dupont giúp nhà phân tích nhận biết được các yếu tố cơ bản tác động tới ROE của một doanh nghiệp là: khả năng tăng doanh thu; công tác quản lý chi phí; quản lý tài sản và đòn bẩy tài chính. Từ đó, doanh nghiệp có thể đánh
9
giá đầy đủ và khách quan các nhận tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và
tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.1. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
luôn biến động tăng hoặc giảm thể hiện trên bảng cân đối kế toán. Khi phân tích cơ
cấu và những biến động của tài sản và nguồn vốn, chúng ta có thể đánh giá được một
cách tổng quát về tình hình đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản
Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như của từng loại tài sản thông qua
việc so sánh từng loại tài sản với nhau và so sánh giữa các năm về cả số tuyệt đối và
tương đối. Qua đó thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh. Ngoài ra, ta cần quan tâm tới tác động của từng loại tài sản tới quá trình kinh doanh. Cụ thể như sau:
Sự biến chuyển của tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng tới khả năng
ứng phó với khoản nợ ngắn hạn.
Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng bởi hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Sự biến động của các khoản phải thu chi chịu ảnh hưởng bởi công việc thanh toán và chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Điều đó ảnh hưởng lớn tới việc quản lý
và sử dụng vốn.
Sự biến động của TSDH cho thấy quy mô và năng lực sản xuất của
doanh nghiệp.
Xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản đồng thời so sánh tỷ
trọng giữa các năm để thấy được sự biến động của cơ cấu vốn. Việc đánh giá cơ cấu
vốn cũng phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ trọng TSDH trên
tổng tài sản của doanh nghiệp chứng khoán thường chiếm tỷ trọng khá nhỏ và sẽ tăng
khi doanh nghiệp đầu tư thêm TSDH. Đây là nhân tố ảnh hưởng tới mức độ ổn định lâu dài của doanh nghiệp.
Phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn
So sánh tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn giữa số liệu cuối kỳ với đầu kỳ về cả số tuyệt đối và số tương đối. Bên cạnh đó là sự so sánh tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng tài sản để xác định khoản mục nào chiếm tỷ trọng cao nhất. Doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn vay hay VCSH? Nếu VCSH
chiếm tỷ trọng trong tổng nguồn vốn cao và có xu hướng tăng cho thấy khả năng tự
10
đảm bảo tài chính của doanh nghiệp và ngược lại. Tuy nhiên, cần chú trọng đến chính
sách tài trợ vốn của từng doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh đạt được
Phân tích chính sách quản lý tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp
Có ba chiến lược quản lý tài sản- nguồn vốn mà các doanh nghiệp có thể sử dụng bao gồm: mạo hiểm, thận trọng và dung hòa. Mỗi chiến lược đều có ưu nhược điểm
riêng, nhà quản lý phải lựa chọn chiến lược sao cho phù hợp với lĩnh vực kinh doanh
và tình hình tài chính của công ty. Trong đó, chiến lược dung hòa được coi là nguyên
tắc chủ đạo áp dụng trong chiến sách quản l vì sẽ sử dụng đúng nguồn tài trợ cho các loại tài sản, nhờ đó chi phí sẽ được giảm đến mức tối đa. Chiến lược này được ứng
dụng dựa trên nguyên tắc tương thích. Nguyên tắc tương thích được hiểu như sau:
Doanh nghiệp sẽ tiến hành huy động nguồn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn,
huy động nguồn dài hạn để tài trợ cho nguồn dài hạn. Sơ đồ dưới đây sẽ miêu tả rõ để ta có thể thấy được cách thức xây dựng nên các chính sách quản lý Tài sản - Nguồn
vốn trong doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.1. Các chiến lƣợc quản l Tài sản – nguồn vốn
Mạo hiểm Thận trọng Dung hòa
TSLĐ
TSLĐ
hạn
Nợ Nợ Nợ TSLĐ ngắn ngắn ngắn
hạn hạn
Nợ Nợ Nợ dài TSCĐ dài TSCĐ TSCĐ dài hạn hạn hạn
Nguồn vốn Tài sản Tài sản Nguồn vốn Tài sản Nguồn vốn
hiến lược quản l mạo hiểm là sự kết hợp giữa chính sách quản lý Tài sản mạo hiểm với quản l Nguồn vốn mạo hiểm. Trong đó, quản lý Tài sản mạo hiểm là việc
duy trì TSLĐ ở mức thấp, tương đương với điều đó là mức hàng tồn kho, phải thu khách hàng và tiền ở mức thấp. Vì mọi tài khoản đều được quản lý chặt chẽ nên hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao, bên cạnh đó các khoản chi phí về lưu kho, chi phí duy trì chính sách tín dụng và chi phí cơ hội được giảm tối đa kéo theo thu nhập việc gia
tăng. Tuy nhiên, thu nhập gia tăng đồng nghĩa với việc rủi ro cũng tăng theo Ví dụ như việc dự trữ hàng tồn kho ở mức thấp có thể dẫn đến tình trạng không đủ hàng để cung
11
cấp; hay lượng tiền trong két của doanh nghiệp được giữ ở mức tối thiểu nhiều khi
không đáp ứng được nhu cầu cần tiền gấp. Và các biện pháp quản l chính sách tín
dụng quá chặt có thể khiến doanh nghiệp mất đi cơ hội gia tăng doanh thu. Quản l
Nguồn vốn mạo hiểm đồng nghĩa với việc doanh nghiệp giữ nguồn vốn ngắn hạn ở mức cao. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nguồn vốn ngắn hạn có chi phí
sử dụng thường thấp hơn nguồn vốn dài hạn, dẫn đến thu nhập nhận được gia tăng.
Chiến lược quản lý cấp tiến được hình thành từ việc kết hợp hai chính sách nêu trên,
với việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cả TSLĐ và một phần TSCĐ. Chiến lược này tuy mang lại rủi ro cao đối với doanh nghiệp do việc sử dụng vốn ngắn hạn
tài trợ cả TSCĐ có vòng quay vốn kéo dài nên có thể xảy ra tình trạng doanh nghiệp
chưa kịp thu vốn để hoàn trả khi đến hạn. Tuy nhiên, khi áp dụng chiến lược này
doanh nghiệp sẽ có được mức thu nhập cao do hạn chế được các chi phí trong lưu kho, chi phí lãi.
hiến lược quản lý thận trọng là sự kết hợp giữa chính sách quản lý Tài sản
thận trọng và quản l Nguồn vốn thân trọng. chính sách này sẽ có mức TSLĐ và nợ
dài hạn ở mức cao. Chính sách này có tính an toàn cao hơn do doanh nghiệp sử dụng
nguồn vốn trong dài hạn có mức độ ổn định cao để tài trợ cho những TSLĐ có thời
gian thu hồi vốn nhanh. Xét trong ngắn hạn, những khoản tài trợ này chỉ mất khoản
phí để sử dụng mà chưa cần hoàn trả vốn gốc, doanh nghiệp có thể tiếp tục sử dụng phần lợi nhuận thu được sau khi trả lãi vay để tái đầu tư. Tuy nhiên, chi phí sử dụng
vốn của các khoản vay này lại cao hơn, ngoài ra doanh nghiệp phải gánh chịu thêm các
khoản chi phí khác như: chi phí lưu kho do mức hàng tồn kho ở mức cao, chi phí phát
sinh khi chính sách tín dụng được nới rộng, chi phí cơ hội vì lưu trữ lượng lớn tiền mặt
trong tay. Chi phí tăng cao khiến thu nhập của doanh nghiệp giảm, kéo rủi ro giảm theo.
1.4.2. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tài
sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm mục đích kiếm lời. Chính vì vậy, huy động vốn và sử dụng nguồn vốn là vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Trong phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn, người ta thường xem xét sự thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử
dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ theo số liệu giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán. Sử dụng vốn và tạo lập vốn có tác động qua lại với nhau, sử dụng vốn có ý nghĩa quyết định đến hoạt động tạo lập vồn của doanh nghiệp, tạo lập vốn là cơ sở
để có các quyết định sử dụng vốn. Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ làm tăng khả năng
tạo thêm vốn thông qua hoạt động của chính bản thản thân doanh nghiệp. Tùy theo đặc điểm doanh nghiệp và đặc điểm kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp có các phương thức
12
tạo lập vốn khác nhau. Nguồn vốn có thể được huy động từ tín dụng ngân hàng, tín
dụng thương mại hoặc vay thông qua phát hành trái phiếu hoặc từ chính nguồn vốn
chủ sở hữu và lợi nhuận chưa phân phối.
Việc xem xét sự thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ giữa các bảng cân đối kế toán được thể hiện thông qua
bảng tài trợ báo cáo nguồn tiền và sử dụng tiền. Bảng tài trợ giúp nhà quản l xác định
rõ các nguồn cung ứng vốn và việc sử dụng các nguồn vốn đó. Để lập được biểu này,
trước hết phải liệt kê sự thay đổi các khoản mục trên bảng cân đối kế toán từ đầu kỳ đến cuối kỳ. Mỗi sự thay đổi được phân biệt ở hai cột: sử dụng vốn và nguồn vốn theo
nguyên tắc:
Nếu các khoản mục bên tài sản tăng hoặc các mục bên nguồn vốn giảm thì điều
đó thể hiện việc sử dụng vốn.
Nếu các khoản mục bên tài sản giảm hoặc các khoản mục bên nguồn vốn tăng
thì điều đó thể hiện việc tạo vốn.
Việc thiết lập bảng kê là cơ sở để tiến hành phân tích tình hình tăng (giảm) nguồn
vốn, sử dụng vốn, chỉ ra những trọng điểm đầu tư của doanh nghiệp và những nguồn
vốn chủ yếu được hình thành để tài trợ cho danh mục đầu tư đó. Thông qua đó, doanh
nghiệp có thể đưa ra những giải pháp khai thác nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
Bảng 1.1. Bảng tài trợ
Diễn giải 31/12/N 31/12/N+1 Tạo vốn Sử dụng vốn
A. Tài sản
I. Tài sản ngắn hạn
II. Tài sản dài hạn
B. Nguồn vốn
I. Nợ phải trả
II. Vốn chủ sở hữu
Tổng
Doanh nghiệp tạo nguồn tiền theo hai cách giảm các khoản tài sản như dự trữ
tiền, các khoản phải thu khách hàng, giảm hàng tồn kho để tăng nguồn vốn cho doanh nghiệp hoặc tăng nguồn vốn từ việc tăng nợ phải trả nhằm tận dụng nguồn vốn từ nhà cung cấp, tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, tăng nguồn lợi nhuận không chia. Mặt khác,
doanh nghiệp lại dùng vốn tạo lập được để tăng lượng tiền mặt dự trữ, đầu tư vào hàng
13
tồn kho, cấp tín dụng cho khách hàng, nộp thếu cho nhà nước, chia lợi nhuận cho
cổ đông,….
1.4.3. Phân tích cân đối tài sản – nguồn vốn
Phân tích cân bằng tài chính trong ngắn hạn
Nhu cầu vốn lưu động ròng: Trong chu kì kinh doanh, VLĐ của doanh nghiệp
luôn bị tác động bới các yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài. Nó tác động trực tiếp tới
những yếu tố thuộc vốn lưu động như: dự trữ hàng tồn kho, các khoản phải thu …
Đồng thời các tài sản này được tài trợ bằng nhiều nguồn khác nhau do đó ta có:
Nhu cầu VLĐ ròng = Hàng tồn kho + Khoản phải thu KH - Nợ phải trả người bán
Nhu cầu VLĐ ròng = Hàng tồn kho + Khoản phải thu NH - Nợ phải thu NH
Nhu cầu VLĐ ròng < 0: Khoản mục hàng tồn kho và các khoản phải thu nhỏ hơn
nợ ngắn hạn, cho thấy nợ ngắn hạn không những đáp ứng được nhu cầu ngắn hạn của doanh nghiệp mà còn dư thừa để tài trợ cho tài sản khác. Xảy ra trong trường hợp
khách hàng ứng trướctiền hàng cho doanh nghiệp.
Nhu cầu VLĐ ròng > 0: Khoản mục hàng tồn kho và các khoản phải thu nhỏ hơn
nợ ngắn hạn, cho thấy nợ ngắn hạn không đủđáp ứng được nhu cầu ngắn hạn của
doanh nghiệp. Nên doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn thường xuyên tài trợ cho phần
thiếu hụt trong nhu cầu vốn lưu động.
Mối quan hệ giữa vốn lƣu động ròng và cân bằng tài chính trong dài hạn
Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa tổng tài sản lưu động và tổng nợ
ngắn hạn, hoặc là phần chênh lệch giữa vốn thường xuyên ổn định với tài sản cố định
ròng. Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và
khả năng nắm bắt nguy cơ thuận lợi của nhiều daonh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào
vốn lưu động ròng. Do vậy sự phát triển của không ít doanh nghiệp còn được thể hiện
ở sự phát triển của vốn lưu động ròng.
Vốn lưu động ròng = TSLĐ – Nợ ngắn hạn
Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn thường xuyên – TSCĐ ròng
Vốn lưu động ròng là chỉ tiêu qua trọng đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, chỉ tiêu cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn không? TSCĐ của doanh nghiệp có được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn không?
TH1: VLĐ ròng = NV thường xuyên - TSCĐ và đầu tư dài hạn < 0
Cân bằng tài chính trong TH này là không tốt. Nguốn vốn thường xuyên không đủ đầu tư cho TSCĐ và ĐTDH. Và phần thiếu hụt sẽ được bù bằng nguồn vốn tạm thời hay nợ ngắn hạn khác.
14
TH2: VLĐ ròng = NV thường xuyên - TSCĐ và đầu tư dài hạn > 0
Cân bằng tài chính trong TH này được đánh giá là tốt. Nguồn vốn thường xuyên
không những để tài trợ cho TSCĐ và ĐTDH mà còn có thể tài trợ cho TSLĐ và
ĐTNH.
TH3: VLĐ ròng = NV thường xuyên - TSCĐ và đầu tư dài hạn = 0
Cân bằng tài chính được đánh giá an toàn. Nguồn vốn thường xuyên vừa đủ tài
trợ cho TSCĐ và ĐTDH. Nhưng cần chú độ an toàn và bền vững lâu dài không cao
rất dễ mất cân bằng.
So sánh vốn lƣu động ròng và nhu cầu vốn lƣu động ròng.
Chỉ tiêu nhu cầu VLĐ ròng thể hiện nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn. Vì vậy phần
chênh lệch giữa VLĐ ròng và nhu cầu VLĐ ròng chính lầ ngân quỹ ròng và được ính
như sau:
Ngân quỹ ròng = VLĐ ròng – Nhu cầu VLĐ ròng
Hay = Tiền – Vay NH
TH1: Ngân quỹ ròng > 0
Cân bằng tài chính là tốt vì VLĐ ròng sau khi bù đắp các khoản nợ vay nhắn
hạn vẫn còn thừa. Không có các áp lực thanh toán, có thể hoạch định kế hoạch để sử
dụng tốt nguồn vốn để đầu tư.
TH2: Ngân quỹ ròng < 0
Cân bằng tài chính là không tốt, VLĐ không đủ tài trợ cho nhu cầu vốn lưu
động ròng. Doanh nghiệp sẽ phải huy động những khoản vay ngắn hạn để bù đắp chỗ
thiếu hụt đó.
TH3: Ngân quỹ ròng = 0
Cân bằng tài chính là khó bền vững do VLĐ ròng chỉ vừa đủ tài trợ cho nhu cầu
VLĐ ròng.
1.4.4. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.4.4.1. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh thực hiện thông qua việc đánh giá Báo cáo
kết quả kinh doanh (BCKQKD), đây là một báo cáo tài chính kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
BCKQKD có kết cấu gồm 3 phần:
Phần I: Lãi lỗ: Các chỉ tiêu cần thiết về tình hình hoạt động của doanh nghiệp:
doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ:
15
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động cơ bản, chính chủ yếu trong
Doanh nghiệp: Sản xuất, thương mại, dịch vụ.
+ Hoạt động tài chính: Là hoạt động góp phần sử dụng hiệu quả đồng vốn như
đầu tư mua bán chứng khoán, góp vốn, cho vay, kinh doanh bất động sản.
+ Hoạt động bất thường: Là những hoạt động không xảy ra thường xuyên như:
thanh l , nhượng bán tài sản, thu được các khoản nợ khó đòi….
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Thuế, Các khoản phải nộp
khác…, tổng số thuế của năm trước chuyển sang.
Phần III: Thuế VAT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm
BCKQKD là tài liệu quan trọng cung cấp số liệu cho người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ, so sánh với các kỳ trước và các doanh nghiệp khác trong cùng ngành để nhận
biết khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và xu hướng
vận động nhằm đưa ra các quyết định quản lý và quyết định tài chính cho phù hợp.
Doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm,
cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Trong
kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng. Trong
quá trình hoạt động cũng như hoạt động phân tích tài chính, mẫu báo cáo kết quả kinh
doanh theo quy định của Nhà nước thường chia doanh thu thành nhiều phần khác nhau:
Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: đây là phần doanh thu mà
doanh nghiệp có được nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đối với những
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, giải trí là doanh thu thu được từ hoạt động cung cấp
dịch vụ. Thông thường, phần doanh thu này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu
của toàn doanh nghiệp.
Các khoản giảm trừ doanh thu: bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: là một chỉ tiêu
trung gian. Khoản mục này được xác định dựa trên hiệu số giữa doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu có được từ các khoản tiền lãi (lãi cho vay; lãi gửi ngân hàng; lãi bán hàng trả góp, trả chậm; lãi đầu tư trái phiếu, cổ phiếu), cổ tức, thu nhập từ hoạt động đầu tư khác, lãi tỷ giá hối đoái, các khoản chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chuyển nhượng vốn,…
16
Thu nhập khác: là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu
nhập này không thuộc các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh có trong giấy phép đăng k
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí
Chi phí theo kinh tế học là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được
một hoặc những mục tiêu cụ thể. Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài
chính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao
dịch,… nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh. Hiện nay, trong quá trình phân tích tình hình tài chính, chi phí thường
được phân chia thành:
Giá vốn hàng bán: đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất cấu thành nên
giá bán của một sản phẩm. giá vốn hàng bán được doanh nghiệp tính toán dựa trên cách thức hạch toán của từng doanh nghiệp. Mặt khác, giá vốn hàng bán là thước đo
thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng: đây là loại cho phí phát sinh trong quá trình doanh nghiệp đưa
sản phẩm của mình ra thị trường. Các chi phí được tính làm chi phí bán hàng như: chi
phí thuê cửa hàng, chi phí quảng cáo cho sản phẩm, chi phí cho nhân viên bán hàng.
Tất cả các chi phí này được dùng để đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm các loại chi phí như lương cán bộ công nhân viên trong bộ máy quản lý, các chi phí của các phòng ban quản lý của công ty. Mặc dù
bộ phận quản lý doanh nghiệp không phải là bộ phận trực tiếp tham gia cấu thành nên
sản phẩm nhưng đây là bộ phận có vai trò nhiệm vụ rất quan trọng giúp quản lý và
thực hiện những chức năng đặc biệt giúp doanh nghiệp có thể hoạt động tốt.
Chi phí lãi vay: đây là khaonr chi phí phải trả cho việc huy động các nguồn vốn
từ bên ngoài nhằm mục tiêu sản xuất kinh doanh. Chi phí lãi vay là con dao hai lưỡi
mà không phải doanh nghiệp nào cũng có thể sử dụng nó một cách hợp lý. Mặt tốt của
chi phí lãi vay đó là chi phí lãi vay từ các nguồn bên ngoài thường có chi phí thấp hơn khi doanh nghiệp sử dụng VCSH cộng thêm lãi vay được coi như là tấm “lá chắn thuế” giúp doanh nghiệp có thể giảm được khoản thuế phải nộp cho Nhà nước. Nhưng mặt trái, đó là sử dụng quá nhiều vốn vay dẫn đến tình trạng mất tự chủ về tài chính,
sức ép về khả năng trả lãi vay và khả năng thanh toán luôn là bài toán rất khó có thể hài hòa trong doanh nghiệp.
Lợi nhuận
Lợi nhuận luôn là một yếu tố mà mỗi doanh nghiệp đều muốn hướng đến. Nó là thước đo giúp doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư vào công ty. Đứng trên góc độ nhà đầu tư muốn đầu tư lâu dài vào công ty và muốn có cơ hội quản lý công ty thì con số lợi
17
nhuận được chia hàng năm là điều mà họ xem xét tới. Còn đứng trên góc độ là một
người cho công ty vay vốn thì học sẽ xem xét và đánh giá thẩm định tình hình tài
chính của công ty dựa chủ yếu vào nguồn lợi nhuận được tạo ra. Lợi nhuận của công
ty được tính toán dựa trên doanh thu trừ đi chi phí, nó là các chỉ tiêu trung gian phản ánh các giá trị doanh thu, chi phí có mối quan hệ đối ứng với nhau.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung ứng dịch vụ: được tính toán dựa trên các
khaonr doanh thu từ bán hàng và cung ứng dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh
thu mà công ty ưu đãi cho khách hàng của mình sau đó trừ đi chi phí giá vốn hàng bán hình thành nên nguồn doanh thu đó.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: được tính toán dựa trên công
thức lấy lợi nhuận gộp cộng thêm các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính và trừ đi
các khoản chi phí tương đương với nó, chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là khoản lợi nhuận cho thấy được khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh
nghiệp khi tính toán đến các chi phí lien quan đến quản lý, bán hàng.
Lợi nhuận khác được tính toán dựa trên công thức thu nhập khác trừ chi phí khác.
Khoản mục này thể hiện lợi nhuận bất thường mà doanh nghiệp không tính toán và
lường trước được nó sẽ phát sinh với giá trị và thời điểm cụ thể.
Lợi nhuận kế toán trước thuế: là lợi nhuận được tính toán sau khi lấy lợi nhuận
thuần cộng với lợi nhuận khác. Nó là con số để cơ quan thuế dựa vào đó để tính toán khoản thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty có nghĩa vụ phải nộp Nhà nước.
Lợi nhuận sau thuế: là lợi nhuận mà doanh nghiệp có được sau khi trừ đi các
nghĩa vụ thuế phải nộp cho Nhà nước. Lợi nhuận này sẽ được công ty đem ra chia cho
những người trong công ty hoặc giữ lại để tăng vốn trong năm kinh doanh sau đó.
1.4.5. Phân tích lưu chuyển tiền tệ
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ (còn gọi là phân tích ngân lưu) là công việc
quan trọng, ngày càng chiếm nhiều công sức và thời gian của các nhà quản trị, các
giám đốc tài chính. Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ là cung cấp các thông tin thích hợp về các dòng tiền chi ra (outflows) và dòng tiền thu vào (inflows) trong các hoạt động của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
đóng một vai trò quan trọng đối với cả những người sử dụng thông tin kế toán bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Phương trình cân đối của dòng tiền trong doanh nghiệp:
Tiền tồn đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ
Việc phân loại dòng lưu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệp thường được phân loại thành ba nhóm: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, và hoạt động tài chính.
18
Vì vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được cấu tạo gồm ba thành phần chính: dòng tiền từ
hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư, dòng tiền từ hoạt động tài chính.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh: Dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh trình bày dòng tiền thu (vào) và dòng tiền chi (ra) liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Dòng tiền
thu vào từ hoạt động kinh doanh chủ yếu là từ hoạt động bán hàng hóa, thành phẩm,
hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Dòng tiền chi ra cho hoạt động này bao gồm
tiền chi trả cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp, tiền chi trả lương cho người lao động, tiền chi trả lãi vay…
Ngoài ra, ta có chỉ số lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo. Nếu chỉ số này >0 cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh đang mang lại mức tăng của tiền. Ngược lại, chỉ số này <0 cho thấy hoạt động
sản xuất kinh doanh tạo ra mức giảm của tiền.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư: Dòng tiền từ hoạt động đầu tư trình
bày dòng tiền thu (vào) và dòng tiền chi (ra) liên quan đến các hoạt động mua sắm,
đầu tư hoặc nhượng bán, thanh lý các tài sản cố định của doanh nghiệp, các hoạt động
đầu tư hoặc cho vay dài hạn. Dòng tiền thu vào từ hoạt động đầu tư có thể bao gồm
tiền thu vào từ việc nhượng bán hoặc thanh lý các tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tiền thu hồi các khoản đầu tư ở các đơn vị khác, tiền thu được từ lãi cho vay và cổ tức,
lợi nhuận được chia. Dòng tiền chi ra cho hoạt động này bao gồm tiền chi ra để mua
sắm các loại tài sản cố định, bất động sản, tiền chi ra để góp vồn và cho vay.
Ta có lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư phản ánh chênh lệch giữa tổng
số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo. Nếu chỉ số
này >0 cho thấy hoạt động đầu tư đang mang lại mức tăng của tiền. Ngược lại, chỉ số
này <0 cho thấy hoạt động đầu tư tạo ra mức giảm của tiền.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính: Dòng tiền từ hoạt động tài chính trình bày dòng tiền thu (vào) và dòng tiền chi (ra) liên quan đến nguồn vốn của doanh nghiệp. Dòng tiền thu vào từ hoạt động tài chính bao gồm tiền thu được cho việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc nhận góp vốn của chủ sở hữu, tiền thu được từ các
khoản nay ngắn hạn hoặc dài hạn. Dòng tiền chi ra từ hoạt động này gồm tiền chi trả vốn góp các chủ sở hữu, tiền chi ra để mua lại các cổ phiếu do chính doanh nghiệp phát hành, tiền chi ra để hoàn trả các khoản nợ vay (vốn gốc), chi trả nợ thuê tài chính,
và tiền chi trả cổ tức hoặc chi lợi nhuận cho các chủ sở hữu.
Ta có lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. Nếu chỉ
19
số này >0 cho thấy hoạt động tài chính đang mang lại mức tăng của tiền. Ngược lại,
chỉ số này <0 cho thấy hoạt động tài chính tạo ra mức giảm của tiền.
Từ đó, ta có lưu chuyển tiền thuần trong kỳ là chỉ tiểu tổng hợp các kết quả tính
được từ các dòng lưu chuyển qua ba mặt (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính). Nếu nguồn thu > nguồn chi thì ta có mức tăng của tiền,
ngược lại, nguồn thu < nguồn chi thì ta có mức giảm của tiền.
1.4.6. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính
1.4.6.1. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn bao gồm: chi tiêu về khả năng
thanh toán nhanh, khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán bằng tiền.
Chúng phản ảnh những nôi dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán ngắn hạn
TSNH Khả năng thanh toán = ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn cho thấy sự đảm bảo của các khoản nợ trong ngắn
hạn bằng các TSNH của doanh nghiệp. Chỉ số này có thể đem so sánh với tỷ số bình
quân ngành, tỷ số thanh khoản năm trước hoặc với 1. Nếu mức đảm bảo lớn hơn 1 tức
là doanh nghiệp dự trữ đủ TSNH để đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn, tình hình thanh khoản của doanh nghiệp tốt, và ngược lại.
Khả năng thanh toán nhanh
TSNH - Hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn
Khi xác định tỷ số thanh khoản ngắn hạn, ta đã tính cả hàng tồn kho vào giá trị
TSNH để đảm bảo cho nợ ngắn hạn. Tuy nhiện, thực tế thì hàng tồn kho có tính thanh
khoản kém hơn vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ để chuyển thành tiền. Chính vì vậy chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh nên được sử dụng. Khả năng thanh toán nhanh
là sự đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn bằng các TSNH của doanh nghiệp trừ hàng tồn kho. Tỷ số này sẽ cho thấy rõ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi rủi ro
xảy ra.
Khả năng thanh toán tức thời
Tiền và các khoản tương đương tiền Khả năng thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạn
20
Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản mang tính thanh khoản cao
nhất của doanh nghiệp. Hệ số khả năng thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền
(tiền mặt và các khoản tương đương tiền như chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển đổi…)
và khoản nợ đến hạn phải trả. Hệ số này quá cao tức doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt thì doanh nghiệp sẽ bỏ lỡ cơ hội sinh lời của đồng vốn. Nhưng khi hệ số khả
năng thanh toán quá nhỏ cho thấy doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán
các khoản nợ đến hạn. Do đó, các doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng việc dự trữ các
khoản tiền và tương đương tiền sao cho hợp lý và hiệu quả.
1.4.6.2. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Nhóm chỉ tiêu này cho chúng ta những đánh giá khái quát về doanh thu và lợi
nhuận từ nguồn vốn đầu tư. Và sau đây là những chỉ tiêu chính:
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời trên = doanh thu Doanh thu thuần
Chỉ số tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) cho biết năng lực sinh lời của doanh
thu, một đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu
này dương chứng tỏ doanh nghiệp đanh hoạt động kinh doanh có lãi và ngược lại. Khi
phân tích chỉ số này, người ta thường hay so sánh với chỉ số bình quân ngành để có thể
đánh giá chính xác nhất về tình hình sinh lời của doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời trên = tổng tài sản Tổng tài sản
Chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) cho biết khả năng sinh lời của tổng
tài sản sử dụng trong doanh nghiệp hay việc sử dụng tài sản sẽ đem lại bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu. Thông thường tỷ suất càng cao đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả. Tuy nhiên cũng tùy ngành nghề kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ có tỷ suất sinh lời ROA cao hay thấp. Vì vậy để có cái nhìn khách quan và chính xác cần so sánh chỉ số này với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực kinh
doanh hay tỷ lệ bình quân ngành.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời trên = VCSH VCSH
21
Chỉ số tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) sẽ cho ra biết một đồng vốn mà
chủ sở hữu bỏ ra đầu tư sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Thông thường
các chủ đầu tư thường coi trọng đến chỉ số này, chỉ số này càng cao chứng tỏ khả năng
hấp dẫn đầu tư của doanh nghiệp càng lớn.
1.4.6.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của công ty
Khả năng hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là khả năng cũng như trình độ
của doanh nghiệp trong việc kết hợp các loại tài sản bao gồm ngắn hạn và dài hạn để
tạo ra các kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Vòng quay khoản phải thu
Doanh thu thuần Vòng quay khoản phải thu = Phải thu khách hàng
Số vòng quay khoản phải thu được sử dụng để xem xét các khoản phải thu khi khách hàng thanh toán. Chỉ tiêu này cũng đưa ra thông tin về chính sách tín dụng
thương mại của doanh nghiệp. Nếu số vòng quay khoản phải thu quá thấp cho thấy
hiệu quả sử dụng vốn kém, nhưng quá cao sẽ giảm mức cạnh tranh.
Ngoài việc so sánh chỉ tiêu này giữa các năm, giữa các doanh nghiệp cùng ngành
thì người phân tích cần xem xét từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ quá
hạn, nợ khó đòi để đưa ra biện pháp xử lý kịp thời. Ta tính toán thời gian thu tiền bình quân:
Thời gian thu tiền bình quân = 360 Số vòng quay khoản phải thu
Thời gian thu tiền bình quân là số ngày bình quân cần có để chuyển các khoản
phải thu thành tiền mặt, thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc thu nợ từ
khách hàng.
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho cho ta biết khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Hệ số càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng càng nhanh, hàng tồn kho không bị ứ đọng. Nhưng hệ số quá cao cũng không tốt vì nếu nhu cầu thị trường đột ngột tăng cao thì có khả năng doanh nghiệp sẽ bị mất khách hay
thị phần.
22
Thời gian quay vòng hàng tồn kho bình quân
360 = Thời gian quay vòng hàng tồn kho bình quân Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu quay vòng hàng tồn kho phải ánh tốc độ luân chuyển sản phẩm nhanh hay chậm để tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu thời gian quay vòng hàng tồn
kho bình quân phản sánh số ngày trung bình để sản xuất và bán sản phẩm. Tỷ số này
đo lường tính thanh khoản của hàng tồn kho. Nếu việc quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp không hiệu quả sẽ phát sinh chi phí lưu trữ hàng tồn kho, làm tăng giá bán. Đối
với các ngành khác nhau thì có chỉ tiêu quay vòng hàng tồn kho khác nhau. Những sản
phẩm yêu cầu điểu kiện bảo quản cần có vòng quay nhanh hơn những sản phẩm khó
hư hỏng. Chỉ tiêu quay vòng hàng tồn kho càng cao chứng tỏ năng lực bán hàng của
doanh nghiệp là lớn. Trên góc độ chi chuyển vốn thì chỉ hệ số vòng quay hàng tồn kho lớn tức là doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả. Trong khi phân tích chỉ tiêu vòng quay
hàng tồn kho cần chú đến cá nhân tố ảnh hưởng khác đến vòng quay hàng tồn kho
như: phương thức bán hàng, kết cấu hàng tồn kho, thị hiếu tiêu dùng, tình trạng nền
kinh tế, đặc điểm mùa vụ,…
Vòng quay các khoản phải trả
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của
doanh nghiệp đối với các nhà cung cấp. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp
có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. Chỉ số vòng
quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm
dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước. Ngược lại sẽ chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước.
Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng, quản lí chung Vòng quay các = khoản phải trả Phải trả người bán + lương, thưởng, thuế phải trả
Thời gian trả nợ trung bình: Chỉ số này cho biết số ngày trung bình mà doanh
nghiệp trả nợ cho nhà cung cấp. Thời gian trả nợ càng dài thì doanh nghiệp càng có nhiều thời gian chiếm dụng vốn để đầu tư vào các lĩnh vực khác và ngược lại.
360 Thời gian trả nợ trung bình = Vòng quay các khoản phải trả
23
Thời gian luân chuyển tiền
Thời gian luân chuyển tiền cho biết khoảng thời gian ròng kể từ khi chi thực tế
đến khi thu được tiền.
Thời gian luân chuyển tiền = Thời gian quay vòng hàng tồn kho + Thời gian thu
nợ trung bình – Thời gian trả nợ trung bình.
Thời gian luân chuyển tiền càng cao thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng
khan hiếm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt dộng đầu tư khác. Chu kì
tiền mặt được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt từ bán hàng. Ngược lại nếu con sô này nhỏ thì doanh nghiệp được coi là có khả năng
quản lí vốn lưu động tốt.
Hiệu suất sử dụng TSNH
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSNH = Giá trị TSNH
Chỉ số này cho ta biết hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua việc
sử dụng TSNH. Hiệu suất sử dụng TSNH cho biết mỗi đồng TSNH đem lại cho doanh
nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. TSNH ở đây bao gồm tiền và các khoản tương
đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản trả trước ngắn hạn và hàng
tốn kho, các khoản TSNH khác.
Hiệu suất sử dụng TSDH
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng = TSDH Giá trị TSDH
Tương tự chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng TSNH, hiệu suất sử dụng TSDH cho biết
mỗi đồng TSDH tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. TSDH bao gồm ài sản cố
định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, các khoản trả trước dài hạn và TSDH khác.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Để có thể đánh giá một cách tổng quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản, ta phân tích
chúng dựa theo công thức hiệu suất sử dụng tổng tài sản như sau:
Doanh thu thuần = Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Giá trị tổng tài sản
Việc đánh giá chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu động doanh thu, từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động kinh doanh của chính mình. Nhìn chung, hệ số này cao phản ánh
24
hiệu quả sử dụng tài sản càng cao. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp cho ta thấy vốn
đang được sử dụng không hiệu quả, có khả năng doanh nghiệp thừa khoản phải thu,
đầu tư tài sản nhàn rỗi hoặc tiền mặt vượt quá nhu cầu thực sự.
1.4.6.4. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý công nợ
Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ cho hoạt động cho thấy được sự tự
chủ về tài chính của mỗi công ty như thế nào. Sử dụng nợ đồng thời mang lại hai ảnh
hưởng tiêu cực và tích cực cho công ty, một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ
đông, mặt khác nó cũng làm gia tăng rủi ro. Do đó việc quản lý công nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ bao gồm:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A)
Tổng nợ Tỷ số nợ trên tổng = tài sản Tỏng tài sản
Tỷ số nợ phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài
sản. Mặt khác cũng phản ánh nợ chiếm bao nhiêu phần 25han trong tổng nguồn vốn.
Do đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng mà những nhà đầu tư thường quan tâm,
xem xét và dựa vào đó để đánh giá độ rủi ro trong việc đầu tư vào doanh nghiệp. Tuy
nhiên với mức tỷ lệ thấp đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không tận dụng được lợi
thế của đòn bẩy tài chính, đánh mất cơ hội tiết kiếm được từ thuế do sử dụng nợ.
Tỷ số nợ trên VCSH (D/E)
Tổng nợ Tỷ số nợ trên VCSH = VCHS
Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ và VCSH hay cơ cấu
vốn trong doanh nghiệp như thế nào. Tỷ số này sẽ được đem so sánh với 1. Nếu tỷ lệ
này quá lớn hơn 1, tức là doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn vay tài trợ cho tài sản, điều
này cho thấy doanh nghiệp đang quá phụ thuộc vào các khoản đi vay, không tự đảm bảo nguồn tài trợ cho bản 25han, rủi ro vì thế sẽ tăng cao. Song doanh nghiệp lại tiết
kiệm được một khoản từ thuế. Ngược lại, nếu tỷ số này quá nhỏ hơn 1 cho thấy doanh nghiệp sử dụng VCSH nhiều hơn khoản nợ vay. Điều này sẽ khiến doanh nghiệp mất
đi khoản chi phí cơ hội sử dụng vốn cho các hoạt động khác của công ty. Chính vì vậy mà công ty nên có chính sách sử dụng nguồn vốn hợp lý, cân bằng cả hai yếu tố.
Tỷ lệ chi trả nợ vay
Là hệ số tài chính đánh giá đánh giá khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp còn (gọi là khả năng thanh toán lãi vay), cho ta biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi của doanh nghiệp. Nếu công ty yếu về mặt này các chủ nơ có thể đi gây
25
sức ép lên công ty, thậm chí có thể dẫn tới phá sản. Việc tìm xem một công ty có thể
thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng rất quan trọng. Rõ ràng, khả năng thanh toán lãi
vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình
càng lớn.
Lãi trước thuế +Lãi vay Tỷ lệ chi trả nợ = Lãi vay
Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản thấp. Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy
giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức
nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ.
26
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
VIỆT TRUNG THỊNH HOÀNG.
2.1. Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty Cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng
Tên giao dịch viết tắt: Công ty Cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng
Người đại diện: Giám đốc Nguyễn Văn Thịnh
Địa chỉ trụ sở kinh doanh: Tổ 32, khu 3, Thành Phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
Mã số thuế: 5701414304
Điện thoại: (033)3614614
Fax: 033 3614615
Vốn điều lệ: 3.000.000.000 VNĐ (3 tỷ đồng)
Công ty được thành lập từ tháng 07 năm 2010.Với tên gọi là Công ty Cổ Phần
Việt Trung Thịnh Hoàng. Trụ sở chính của Công ty ở Địa chỉ: Tổ 32 - Khu 3 - P. Cao
Thắng - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh, được cấp giấy chứng nhận đăng k
kinh doanh mã số doanh nghiệp là: 5701414304 đăng k lần đầu là ngày 08 tháng 07
năm 2010 và nay đã đăng k thay đổi lần thứ nhất ngày 24 tháng 09 năm 2012 được
Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp giấy chứng nhận đăng k doanh nghiệp.
Người đại diện theo pháp luật của công ty là Ông Nguyễn Văn Thịnh - Chủ tịch Công
ty với vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng.
Là một doanh nghiệp tư nhân hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng và có tài khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh. Theo tính chất sản xuất và thực tiễn kinh doanh hiện nay,
doanh nghiệp đã tinh giảm bộ máy quản lý, bố trí lao động hợp lý, nghiên cứu, tìm
kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ, cung ứng chủ yếu là gạch ốp, lát phục vụ cho
ngành xây dựng. Nhờ sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên và sự chỉ đạo của ban Lãnh
đạo doanh nghiệp, đầu năm 2013 (tháng 1/2013) Cty Cổ Phần Việt Trung Thịnh Hoàng đã mở rộng thị trường thành lập một số shoorom quảng cáo mẫu mã các loại sản phẩm mới trên địa bàn các tỉnh lân cận, sáng tạo cải tiến kỹ thuật để kịp thời từng
bước tháo gỡ những khó khăn để đưa doanh nghiệp đứng vững và phát triển.
27
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng
Cơ cấu bộ máy tổ chức có vai trò vô cùng quan trọng trong việc quản lý và thực
hiện những mục tiêu chung của công ty. Nhận thức được vai trò quan trọng của nó,
ngay từ đầu Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng hoạt động theo mô hình tổ chức công ty cổ phần với cơ cấu bộ máy hiệu quả như sau:
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Bán hàng Kế toán tài chính Hành chính nhân sự Vật tƣ thiết bị
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Giám đốc: Là người điều hành và quyết định lớn nhất trong công ty, chịu trách
nhiệm ký kết phê duyệt các hoạt động hàng ngày của công ty. Phân công các công việc
và giám sát nhân viên làm việc.
Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc về các công
việc được giao, có nhiệm vụ đôn đốc các công việc hàng ngày và nhân viên trong công
ty. Phó giám đốc do giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.
Kế toán tài chính: Thực hiện những nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán; Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho Giám đốc các vấn đề liên quan; Tổng hợp và phân tích số liệu, cung cấp thông tin cho nhà quản trị để
thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh; Hàng năm, xây dựng kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động của Công ty; Hoàn thành báo cáo tài chính theo
từng kì phục vụ cho công tác kiểm tra, thanh tra của Nhà nước.
Phòng hành chính nhân sự: là phòng tham mưu giúp cho giám đốc về công tác tổ chức nhân sự, hành chính, pháp chế, truyền thông và quan hệ công chúng của Công
ty. Chịu trách nhiệm trước giám đốc và phó giám đốc về nhiệm vụ được giao.
28
Bán hàng: Tìm kiếm nguồn ra cho hàng hóa, dịch vụ và phát triển thị trường
theo chiến lực của công ty; Lập kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm thị trường và phân phối
các sản phẩm, dịch vụ của công ty tới các khách hàng; Tiếp xúc khách hàng, giới thiệu
chào bán sản phẩm, dịch vụ, đảm bảo nguồn hàng ổn định cho công ty; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các dịch vụ liên quan hàng tháng cho Giám đốc.
Vật tư thiết bị: Cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư
nguyên vật liệu cho các phòng ban liên quan; Mua sắm, lưu trữ cung cấp vật tư nguyên
vật liệu để sản xuất các sản phẩm, công trình từ các đơn đặt hàng của khách hàng; Quản lý, bảo quản vật tư, nguyên nhiên vật liệu; Cấp phát vật tư, nguyên nhiên vật liệu
theo nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty; Báo cáo số lượng, chất lượng vật tư
xuất nhập và tồn kho theo chế độ từng tuần, từng tháng. Từ đó, căn cứ kế hoạch sản
xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư và cung cấp vật tư phục vụ sản xuất cho các dự án, công trình.
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Việt Trung
Thịnh Hoàng.
Ngành nghề đăng k kinh doanh theo đăng k kinh doanh do Sở Kế hoạch và
đầu tư Thành phố Hạ Long cấp gồm:
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại.
Xây dựng nhà các loại, phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng.
Lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà
không khí, lắp đặt hệ thống xây dựng khác, hoàn thiện công trình xây dựng.
Đại l ô tô và xe có động cơ, Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ, bán mô tô, xe máy, bán
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy.
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên kinnh doanh. Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu
trong các cửa hàng chuyên doanh.
Tuy nhiên hoạt động chính, mang lại doanh thu chủ yếu cho công ty chính là hoạt
động buôn bán vật liệu xây dựng.
29
2.2. Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn công ty cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng
Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động như hiện nay mang lại cho các doanh nghiệp rất nhiều thách thức nhưng cũng không ít những cơ hội kinh doanh mang lại lợi
nhuận. Chính vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường như vậy, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải có những quyết định sáng suốt trong kinh doanh để mang
lại hiệu quả cao nhất, nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình. Để có thể làm được điều đó, các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu, đánh giá chính xác nhu cầu thị trường cũng
như năng lực, tình hình của công ty mình. Bảng cân đối kế toán là một bào cáo tài
chính tồng hợp phản ánh một cách tổng quát nhất toàn bộ tài sản hiện có của công ty .
Sau đây ta sẽ đi vào phân tích chi tiết bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng để có thể đánh giá được tình hình tài chính của công ty.
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản
Bảng 2.1. Quy mô tài sản Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm
2011 – 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Năm 2013
Năm 2012
Năm 2011
Chênh lệch 2012 - 2011
Chênh lệch 2013 – 2012
CHỈ TIÊU
10.574.641.162
9.181.650.461
3.284.759.505 5.896.890.956 1.392.990.701
Tài sản ngắn hạn
2.157.897.793
1.349.583.228
479.590.544
869.992.684
808.314.565
Tài sản dài hạn
12.732.538.955 10.531.233.689
3.764.350.049 6.766.883.640 2.201.305.266
TỔNG TÀI SẢN
(Nguồn: từ báo cáo tài chính công ty)
Qua bảng và biểu đồ bên dưới, ta có thể thấy từ năm 2011 đến năm 2013, tổng tài sản của công ty tăng dần qua các năm. Năm 2011, tổng tài sản của công ty là 3.764.350.049 VNĐ song tới năm 2012, con số này đã tăng mạnh lên tới
10.531.233.689 VNĐ (tương ứng tăng 179,8% so với năm 2011). Năm 2013, tổng tài sản của công ty tiếp tục tăng 20,9% so với năm 2012, đạt 12.732.538.955 VNĐ. Điều này cho thấy công ty đang mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, tăng sự đầu tư vào tài sản.
30
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013
Năm 2011
Năm 2012
Tài sản dài hạn 12,8%
Tài sản dài hạn 12,7%
Tài sản ngắn hạn 87,3%
Tài sản ngắn hạn 87,2%
Năm 2013
Tài sản dài hạn 16,9%
Tài sản ngắn hạn 83,1%
(Nguồn: từ báo cáo tài chính công ty)
Ngoài ra, ta thấy rằng, tỷ trọng của TSNH trên tổng tài sản của doanh nghiệp trong
mỗi năm là rất lớn, luôn trên 80% tổng tài sản. Cụ thể là năm 2011, tài sản ngắn hạn
chiếm tới 87,3% tổng tài sản, tương ứng với 3.284.759.505 VNĐ. Trong năm 2012, tỷ
trọng tài sản vẫn giữ ở mức 87,2%, tương ứng 9.181.650.461 VNĐ. Tới năm 2013, tỷ
trọng này có giảm xuống còn 83,1% trên tổng tài sản xong vẫn ở mức cao. Ngược lại, tài
sản dài hạn lại chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản. Tỷ trọng tài sản dài hạn từ 12,7%
năm 2011 tăng lên 16,9% năm 2013. Có cơ cấu tài sản như trên là do đặc điểm ngành
nghề kinh doanh của công ty. Đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì thơi
gian hoàn thành một công trình là khá lâu nên chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
nhiều, đồng thời công ty cũng cần phải dự trữ một lượng hàng hóa nhằm phục vụ cho việc xây dựng, thi công khi thị trường có xu hướng tăng giá. Chính vì những đặc điểm đó mà chúng ta có thể thấy khoản mục phải thu khách hàng và hàng tồn kho là khá cao. Tuy nhiên tới năm 2013, ta có thể thấy, tỷ trọng tài sản dài hạn của công ty tăng lên rõ rệt bởi công ty đã chú trọng vào đầu tư những thiết bị, máy móc phục vụ cho hoạt động
kinh doanh. Việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn như thế nào đều phụ thuộc vào những chính sách của công ty. Công ty cần phải có những chính sách, chiến lược sao cho phù hợp để mang lại hiệu quả sử dụng tài sản cao nhất.
31
Bảng 2.2. Tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tƣơng đối Tƣơng đối Tuyệt đối Tuyệt đối (%) (%)
I. Tiền và các khoản tƣơng 388.915.811 11.339.357 392.247.610 (380.908.253) (97,1) 377.576.454 3329,8 đƣơng tiền
II. Các khoản phải thu ngắn hạn 2.166.280.719 595.354.150 38.550.000 556.804.150 1444,4 1.570.926.569 263,9
1. Phải thu của khách hàng 2.166.280.719 595.354.150 38.550.000 556.804.150 1444,4 1.570.926.569 263,9
III. Hàng tồn kho 7.221.600.770 7.712.213.769 2.576.706.510 5.135.507.259 199,3 (490.612.999) (6,4)
1. Hàng tồn kho 7.221.600.770 7.712.213.769 2.576.706.510 5.135.507.259 199,3 (490.612.999) (6,4)
IV. Tài sản ngắn hạn khác 797.843.862 862.743.185 277.255.385 585.487.800 211,2 (64.899.323) (7,5)
797.843.862 862.743.185 277.255.385 585.487.800 211,2 (64.899.323) (7,5) 1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 10.574.641.162 9.181.650.461 3.284.759.505 5.896.890.956 179,5 1.392.990.701 15,2
(Nguồn: từ báo cáo tài chính công ty)
32
Dựa vào số liệu bảng 2.1 về chi tiết của tài sản ngắn hạn tại công ty Thịnh Hoàng
năm 2011 - 2013 ta có thể thấy:
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
Năm 2012 tiền và các khoản tương đương tiền là 11.339.357 VNĐ, giảm mạnh 380.908.253 VNĐ (tương ứng giảm 97,1% so với năm 2011). Tới năm 2013, khoản
tiền và tương đương tiền của công ty đã tăng trở lại lên tới 388.915.811 VNĐ (tăng
3329,8% so với năm 2012). Lượng tiền tăng lên là do công ty muốn dự trữ tiền mặt để
có thể chi trả các khoản nợ, nâng cao khả năng thanh toán cho công ty, giúp công ty nâng cao uy tín của mình đối với các nhà tín dụng.
Phải thu khách hàng
Khoản phải thu khách hàng của công ty Thịnh Hoàng năm 2012 là 595.354.150
VNĐ, tăng mạnh so với năm 2011, với mức tăng 1444,4% (tương ứng 556.804.150 VNĐ). Tới năm 2013, con số này tiếp tục tăng mạnh lên tới 2.166.280.719 VNĐ,
tương ứng với mức tăng 263,9% so với năm 2012. Ta có thể thấy, trong ba năm vừa
qua, công ty đã không quản l tốt khoản phải thu khách hàng của mình, khiến cho
khoản này liên tục tăng cao trong năm 2011 – 2013, gây ảnh hưởng tiêu cực tới tình
hình hoạt động kinh doanh của công ty bởi thực chất khoản phải thu khách hàng là
đồng vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng. Quy mô của khoản này càng nhỏ
càng tốt để tránh nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi. Ngoài ra, những hàng hóa mà công ty kinh doanh là trang thiết bị, vật liệu xây dựng cho chủ yếu là các nhà xây
dựng các công trình lớn. Các công trình xây dựng thì thường kéo dài và chỉ khi bán
được mới thu lại được vốn. Chính vì thế, việc các chủ xây dựng nợ công ty là một điều
không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, công ty cần cân nhắc trong việc cho khách hàng vay
cũng như thời hạn cho vay để có thể hạn chế thấp nhất rủi ro mà vẫn tạo được một
mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
Hàng tồn kho
So với năm 2011, hàng tồn kho năm 2012 tăng khá mạnh. Cụ thể là tăng 5.135.507.259 VNĐ (tương ứng với mức tăng 199,3%) lên mức 7.712.213.769 VNĐ. Tới năm 2013, hàng tồn kho của công ty có giảm nhẹ, giảm 6,4% so với năm 2012 xuống còn 7.221.600.770 VNĐ. Hàng tồn kho tăng một phần là do công ty dự trữ một
lượng hàng hóa nhằm giảm bớt những ảnh hưởng từ biến động giá cả của nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường. Tuy nhiên, việc dự trữ một lượng lớn hàng hóa sẽ làm tăng chi phí lưu kho của công ty, làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty cần nhanh chóng giảm bớt lượng hàng hóa nguyên vật liệu tồn kho và đẩy mạnh việc tìm kiếm khách hàng, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa.
33
Tài sản ngắn hạn khác:
Tài sản ngắn hạn khác của công ty toàn bộ là thuế GTGT được khấu trừ. Năm
2102, khoản thuế GTGT được khấu trừ của công ty tăng 211,2%, tương ứng tăng
585.487.800 VNĐ so với năm 2011. Để đáp ứng nhu cầu phục vụ cho sản xuất kinh doanh, do dự đoán được giá nguyên vật liệu có nhiều biến động trong thời gian tới nên
công ty đã thực hiện tăng thêm dự trữ nguyên vật liệu để chuẩn bị cho nhu cầu trong
năm 2013. Chính điều này làm gia tằn thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Tới năm
2013, khoản mục thuế GTGT này đã giảm 64.899.323 VNĐ, tương ứng mức giảm 7,5% so với năm 2012. Tuy nhiên, mức giảm này là không lớn và nhỏ hơn nhiều so
với mức tăng của các chỉ tiêu khác nên tổng tài sản ngắn hạn vẫn tăng qua các năm.
Theo bảng 2.2 Chi tiết tài sản dài hạn của Công ty Việt Trung Thịnh Hoàng lần
lượt tăng qua các năm: năm 2012 tăng 869.992.684 VNĐ so với năm 2011, tương ứng mức độ tăng 181,4%, sang năm 2013 tài sản dài hạn đạt mức 2.157.897.793 VNĐ,
tăng 808.314.565 VNĐ so với năm 2012.
Tài sản cố định:
Dễ dàng nhận thấy trong 3 năm, tài sản cố định của công ty tăng lên một cách
đáng kể và chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản dài hạn. Năm 2012, tài sản cố đinh
tăng 851.261.956 VNĐ so với năm 2011, tương ứng mức độ tăng 188,7%. Sang tới
năm 2013, khoản mục này tiếp tục tăng mạnh nhưng với mức độ tăng chậm hơn là 56,5%, tương ứng số tiền 736.248.909VNĐ. Với tỷ lệ tăng lớn như vậy, chứng tỏ
trong năm công ty đã chú trọng đầu tư thêm TSCĐ, trong đó chủ yếu là đầu tư xây
dựng thêm kho hàng và đầu tư mới các tài sản cố định, mở rộng hoạt động kinh doanh
của công ty. Song song với việc xây dựng thêm những tài sản cố định mới, công ty cần
phải có những biện pháp huy động, sử dụng tối đa các thiết bị, máy móc, kho hàng vào
việc hoạt động kinh doanh để có thể tận dụng tối đa hiệu quả của nó nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, công ty cũng cần kết hợp chặt chẽ việc
sử dụng, bảo dưỡng các máy móc thiết bị có sẵn để chũng hoạt động đúng công suất, gia tăng hiệu quả hoạt động.
Tài sản dài hạn khác
Tài sản dài hạn khác của công ty có sự tăng dần từ năm 2011 – 2013. Năm 2011,
tổng giá trị tài sản khác của công ty là 28.470.454 VNĐ. Năm 2012 tăng 65,8% so với năm 2011, tương ứng với mức tăng 18.730.728 VNĐ. Và tới năm 2013, con số này tăng mạnh lên mức 119.266.838 VNĐ, tương ứng với mức tăng 152,7% so với
năm 2012.
34
Bảng 2.3. Tài sản dài hạn của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tƣơng Tƣơng Tuyệt đối Tuyệt đối đối (%) đối (%)
I. Tài sản cố định 2.038.630.955 1.302.382.046 451.120.090 851.261.956 188,7 736.248.909 56,5
1. Nguyên giá 2.205.982.999 1.390.164.817 462.687.272 927.477.545 200,5 815.818.182 58,7
2. Giá trị hao mòn luỹ kế (167.352.044) (87.782.771) (11.567.182) (76.215.589) 658,9 (79.569.273) 90,6
II. Tài sản dài hạn khác 119.266.838 47.201.182 28.470.454 18.730.728 65,8 72.065.656 152,7
1. Phải thu dài hạn - - - - - - -
2. Tài sản dài hạn khác 119.266.838 47.201.182 28.470.454 18.730.728 65,8 72.065.656 152,7
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 2.157.897.793 1.349.583.228 479.590.544 869.992.684 181,4 808.314.565 59,9
(Nguồn: từ báo cáo tài chính công ty)
35
2.2.1.2. Phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn
Bảng 2.4. Quy mô nguồn vốn Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng
năm 2011 – 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch
Chênh lệch
CHỈ TIÊU
Năm 2013
Năm 2012
Năm 2011
2012 - 2011
2013 - 2012
Nợ phải trả
9.877.444.942 8.013.091.346
962.100.000 7.050.991.346 1.864.353.596
VCSH
2.855.094.013 2.518.142.343 2.802.250.049 (284.107.706)
336.951.670
TỔNG
12.732.538.955 10.531.233.689 3.764.350.049 6.766.883.640 2.201.305.266
NGUỒN
VỐN
(Nguồn: từ báo cáo tài chính công ty)
Biều đồ 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013
Năm 2012
Năm 2011
VCSH 23,9%
Nợ phải trả 25,6%
VCSH 74,4% Nợ phải trả 76,1%
Năm 2013
VCSH 22,4%
Nợ phải trả 77,6%
(Nguồn: từ báo cáo tài chính công ty)
36
Qua biểu đồ 2.2 có thể dễ dàng nhận thấy các cơ cấu nguồn vốn của Công ty có sự dịch chuyển mạnh của khoản nợ phải trả, đặc biệt là trong năm 2011 – 2012. Nợ phải trả của công ty tăng qua mỗi năm và tương ứng là VCSH giảm dần.
Năm 2012, tỷ trọng nợ phải trả của công ty tăng 0,5% so với năm 2011 lên tới
76,1%, nhưng sang năm 2013, tỷ trọng này lại tiếp tục tăng lên tới 77,6%, chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của công ty và có sự chênh lệch rất lớn so với tỷ trọng VCSH qua các năm. Tỷ trọng VCSH năm 2011 là 74,4%, xong tơi tới năm 2013,
con số này chỉ còn 22,4%. Điều này cho thấy công ty đã có sự chuyển đổi từ sử dụng chủ yếu là nguồn VCSH để thực hiện đầu tư kinh doanh trong năm 2011 sang sử dụng
chủ yếu nợ phải trả để thực hiện đầu tư kinh doanh năm 2012 – 2013. Việc chuyển đổi
này có ưu điểm là công ty sẽ tận dụng được những cơ hội kinh doanh khách và có thể
sẽ giúp công ty tận dụng được thế mạnh của đòn bẩy tài chính, tăng hệ số sử dụng nợ và được hưởng khoản tiết kiệm từ là chắn thuế do sử dụng nợ vay (bởi chi phí lãi vay
sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế), làm tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu. tuy nhiên nó
cũng có những nhược điểm là phải chịu khoản lãi vay lớn, có độ ổn định thấp, chứng
tỏ công ty không đảm bảo được khả năng tự chủ về tài chính, và phải dối mặt với rất
nhiều rủi ro. Vì vậy công ty cần cân nhắc cơ cấu vốn vay và vốn chủ sở hữu hợp l để
có thể vừa đảm bảo về mặt tài chính vừa tăng lợi ích cho chủ sở hữu.
37
Bảng 2.5. Nợ phải trả của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tƣơng Tƣơng Tuyệt đối Tuyệt đối đối (%) đối (%)
I. Nợ ngắn hạn 9.877.444.942 8.013.091.346 962.100.000 7.050.991.346 732,9 1.864.353.596 23,3
1. Vay ngắn hạn 9.620.000.000 7.650.000.000 180.000.000 7.470.000.000 4150,0 1.970.000.000 25,8
2. Phải trả cho người bán 384.269.677 485.294.160 782.100.000 (296.805.840) (37,9) (101.024.483) (20,8)
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà (5.964.956) (1.282.535) - (1.282.535) (4.682.421) 365,1 - nước
5. Phải trả người lao động - - - - - - -
6. Chi phí phải trả - (120.920.279) - (120.920.279) 120.920.279 (100) -
7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác (120.859.779) - (120.859.779) - - - -
- - - - - - - II. Nợ dài hạn
A - NỢ PHẢI TRẢ 9.877.444.942 8.013.091.346 962.100.000 7.050.991.346 732,9 1.864.353.596 23,3
(Nguồn: từ báo cáo tài chính công ty)
38
Vì công ty không phát sinh nợ dài hạn nên sự biến động của nợ phải trả chính là
sự biến động về các khoản nợ ngắn hạn của công ty. Quy nô nợ ngăn hạn năm 2012 là
8.013.091.346 VNĐ, tăng 7.050.991.346 VNĐ, ứng với tốc độ tăng rất lớn 732,9% so
với năm 2011. Trong năm 2013, con số này lại tiếp tục tăng 1.864.353.596 VNĐ so với năm 2012, xong tốc độ tăng đã giảm đi chỉ còn 23,3% so với năm 2012. Cụ thể các
khoản mục trong nợ ngắn hạn của công ty như sau:
Vay ngắn hạn
Năm 2012 vay ngắn hạn tăng 7.470.000.000 VNĐ, tương ứng với mức tăng 4150% so với năm 2011. Đây là một mức tăng rất lớn. Có sự ra tăng này là do công ty
cần huy động vốn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình như đầu tư mua sắm
tài sản cố định, nhà kho. Sang năm 2013, công ty Thịnh Hoàng lại tiếp tục tăng khoản
nợ vay của mình lên 1.970.000.000 so với năm 2012. Như ta đã biết, công ty vay vốn với mục đích nhằm đầu tư cho hoạt động kinh doanh, mở rộng hoạt động của mình,
xong vơi một mức vay nợ quá lớn như vậy, công ty sẽ phải đối mặt với rất nhiều vấn
đề tài chính nguy hiểm như: rủi ro về lãi suất, suy giảm uy tín đối với các nhà tín
dụng,…. Chính vì vậy công ty nên giảm bớt tích cực tìm kiếm các nguồn vốn khác có
chi phí sử dụng thấp hơn, để giảm bớt gánh nặng vào nợ vay.
Phải trả cho ngƣời bán
.So với năm 2011, khoản mục này giảm khá nhiều trong năm 2012, giảm tới 296.805.840 VNĐ, tương ứng mức giảm 37,9% so với năm 2011. Cùng với xu hướng
đó, năm 2013 phải trả khách hàng tiếp tục giảm 101.024.483 VNĐ so với năm 2012,
xuống còn 384.269.677 VNĐ. Có sự giảm như vậy là do trong năm này, tình hình tài
chính khó khăn khiến nhà cung cấp thắt chặt các khoản tín dụng hơn. Đồng thời, để
nâng cao khả năng thanh toán, Công ty cô gắng cắt giảm những khoản nợ nhà cung
cấp, từ đó nâng cao uy tín với nàh cung cấp khi thanh toán nợ đúng hạn.
Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nƣớc
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước năm 2012 giảm 1.282.535 VNĐ so với năm 2011. Đến hết năm 2013, con số này lại giảm 4.682.421 VNĐ, giảm 365.1% so với năm 2012, xuống còn âm 5.964.956 VNĐ. Trong năm 2011 và năm 2012, lợi nhuận của công ty bị âm nên không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp do vậy nó
chỉ bao gồm thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân.
Phải trả ngƣời lao động
Công ty không tồn tại khoản phải trả người lao động do công ty luôn trả lương
đúng thời điểm cho nhân viên của mình.
39
Bảng 2.6. Vốn chủ sở hữu của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tƣơng Tƣơng Tuyệt đối Tuyệt đối đối (%) đối (%)
I. Vốn chủ sở hữu 2.855.094.013 2.518.142.343 2.802.250.049 (284.107.706) (10,1) 336.951.670 13,4
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 3.000.000.000 3.000.000.000 3.000.000.000 - - - -
2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (144.905.987) (481.857.657) (197.749.951) (284.107.706) 143,7 336.951.670 (69,9)
II. Quỹ khen thƣởng, phúc lợi - - - - - - -
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU 2.855.094.013 2.518.142.343 2.802.250.049 (284.107.706) (10,1) 336.951.670 13,4
(Nguồn: từ báo cáo tài chính công ty)
40
Qua bảng 2.1 ta có thể thấy, từ khi thành lập cho tới nay, công ty vẫn giữ nguyên
mức đầu tư của chủ sở hữu là 3 tỷ đồng và không có quỹ khen thưởng, phúc lợi. Chính
vì vậy, vốn chủ sở hữu của công ty tăng phụ thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty, chính là lợi nhậu sau thuế chưa phân phối. Khoản mục này có sự tăng giảm không đồng đều qua các năm. Năm 2012, vốn chủ sở hữu giảm 284.107.706
VNĐ, tương ứng với mức giảm 10,1% so với năm 2011, cùng với mức giảm của lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối. Sang đến năm 2013, vốn chủ sở hữu tăng trở lại mức
2.855.094.013, tức tăng 336.951.670 VNĐ so với năm 2012. Qua 3 năm, vốn chủ sở hữu của công ty có không ít biến động. Đây chính là điểm yêu của công ty khi cạnh
tranh với các doanh nghiệp khác cùng ngành. Công ty cần có những chủ trương tăng
vốn của chủ sở hữu nhằm nâng cao tính tự chủ về mặt tài chính.
2.2.1.3. Phân tích chính sách quản lý tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp
Để rõ hơn về tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty, ta đi xem xét chính sách
quản lý tài sản hay chính là mỗi quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của
công ty qua mô hình tài trợ vốn kinh doanh qua các năm:
Ta thấy trong ba năm 2011 – 2013, công ty đang có xu hướng chuyển dần từ
chính sách quản lý thận trọng về chính sách dung hòa. Cả ba năm, nguồn vốn ngắn hạn
đươc dùng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Toàn bộ nguồn vốn dài hạn tài trợ cho toàn
bộ tài sản dài hạn, và phần còn lại để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Điều đó cho thấy, vốn lưu động thường xuyên liên tục tăng qua các năm, hay mức độ an toàn về mặt tài
chính có thể nói là đang có xu hướng tăng qua các năm. Trong năm 2011, công ty đã
sử dụng một phần lớn nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Việc này làm
cho công ty phải chịu một chi phí vốn vay cao hơn nhưng lại làm giảm rủi ro thu hồi
vốn. Và những năm 2012, 2013, công ty dần dần dịch chuyển chính sách quản lý tài
sản về mức dung hòa, hướng tới toàn bộ vốn dài hạn sẽ đầu tư cho toàn bộ tài sản dài
hạn và toàn bộ vốn ngắn hạn sẽ đầu tư cho tài sản ngắn hạn, giúp giảm chi phí cho
doanh nghiệp tới mức tối đa.
Chiến lược quản lý vốn của công ty đang sử dụng mang lại hai ảnh hưởng trái
chiều tới tình hình tài chính của công ty:
Ưu điểm: Chính sách này có tính an toàn cao và ổn định. Vốn dài hạn được sử
dụng để tài trợ cho TSNH có thời gian thu hồi vốn nhanh sẽ làm giảm những rủi ro trong việc thu hồn vốn kinh doanh của công ty. Ngoài ra, công ty còn có thể tận dụng nguồn lợi nhuận kiếm về để tái đầu tư sinh lời khi nguồn vốn chưa tới hạn trả.
Nhược điểm: Việc sử dụng một phần vốn dài hạn để đầu tư cho TSNH làm công ty phải chịu chi phí sử dụng vốn cao và phải gánh thêm một số khoản chi phí khác phát sinh như; chi phí lưu kho do mức hàng tồn kho cao, chi phí phát sinh khi chính
41
sách tín dụng được nới rộng, chi phí cơ hội khi lưu trữ lượng tiền mặt. Chính khoản
chi phí tăng cao làm cho thu nhập của doanh nghiệp giảm sút và kéo theo những rủi ro
về mặt tài chính có thể gặp phải.
Sơ đồ 2.2. Mô hình tài trợ vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
NV ngắn NV ngắn NV ngắn
hạn TSLĐ hạn hạn
(25,6%) (83,1%) (77,6%) (76,1%) TSLĐ (87,3%) TSLĐ (87,2%)
NV dài NV dài NV dài hạn hạn TSCĐ TSCĐ hạn TSCĐ (74,4%) (23,9%) (16,9%) (12,8%) (22,4%) (12,7%)
Tài sản Tài sản Tài sản Nguồn vốn Nguồn vốn Nguồn vốn
2.2.2. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn công ty cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng
Đối với một doanh nghiệp, vốn có vai trò rất quan trọng quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Nó vừa là cơ sở để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh lại cũng chính là chỉ tiêu đánh giá kết quả của các hoạt động sản xuất kinh
doanh đó. Bên cạnh đó vốn còn là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường.
Điều này càng thể hiện rõ trong cơ chế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị đầu tư hiện đại hóa công nghệ…. Tất cả những yếu tố này muồn đạt được đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn và sử dụng có hiệu quả.
Để có được những đánh giá tổng quát về vốn kinh doanh của công ty, ta đi phân
tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp, ta sẽ lập bảng về tình hình tạo
vốn và sử dụng vốn dựa trên sự thay đổi của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán giữa hai thời điểm là đầu kỳ và cuối kỳ theo nguyên tắc”
Sử dụng vốn sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn.
Diễn biến nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản.
42
Bảng 2.7. Tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011-2012
Tạo nguồn vốn Năm 2011 - 2012 Sử dụng vốn Năm 2011 - 2012
Diễn giải Số tiền (VNĐ) Tỉ trọng (%) Diễn giải Số tiền (VNĐ) Tỉ trọng (%)
Giảm tiên và các khoản tương 380.908.253 4,85 Tăng phải thu khách hàng 556.804.150 7,09
đương tiền
Tăng vay ngắn hạn 7.470.000.000 95,15 Tăng hàng tồn kho 5.135.507.259 65,41
Tăng tài sản ngắn hạn khác 585.487.800 7,46
Tăng tài sản cố định 851.261.956 10,84
Tăng tài sản dài hạn khác 18.730.728 0,24
Giảm phải trả cho người bán 296.805.840 3,78
1.282.535 0,02 Giảm thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Giảm chi phí phải trả 120.920.279 1,54
Giảm lợi nhuận chưa phân phối 284.107.706 3,62
7.850.908.253 100 Tổng cộng: 7.850.908.253 100 Tổng cộng:
(Nguồn: Từ bảng cân đối kế toán)
43
Năm 2012, ta thấy quy mô sử dụng vốn của công ty đã tăng 7.850.908.253 VNĐ
là do trong năm vốn kinh doanh được huy động để thực hiện nhiều mục đích khác
nhau. Trước tiên, vốn được công ty sử dụng đầu tư vào hàng tồn kho là 5.135.507.259
VNĐ chiếm tỷ trọng 65,41% quy mô vốn. Công ty đầu tư vào hàng tồn kho để đảm bảo nhu cầu mua nguyên vật liệu xây dựng của các đại l cũng như các khách hàng,
mặt khác cũng để tránh sự gia tăng giá cả khi giá hàng hóa và nguyên vật liệu lên
xuống thất thường. Tuy nhiên, đầu tư vào hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao cho thấy
vốn bị tồn đọng khá lớn, điều này sẽ làm giảm hiệu quả sinh lời của đồng vốn. Công ty cần nhanh chóng đặt ra các kế hoạch để tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa và nguyên vật
liệu. Tiếp theo, một phần vốn của công ty đầu tư vào TSCĐ là 851.261.956 VNĐ đáp
ứng nhu cầu về máy móc thiết bị cho hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, công ty còn
đầu tư một phần vốn vào tài sản ngắn hạn khác là 7,46%. Ngoài ra, vốn còn sử dụng vào việc nới lỏng chính sách bán chịu làm tăng phải thu khách hàng 7,09% và một
phần nhỏ vào tài sản dài hạn khác 0,24%.
Về công tác tạo vốn, trong năm công ty huy động từ hai nguồn chủ yếu mà công
ty có được là tiền các khỏan tương đương tiền và vay tiền mặt. Trong đó, vay ngắn
hiện chiếm tỷ trọng cao nhất là 7.470.000.000 VNĐ chiểm tỷ trọng là 95,15% đây là
nguồn tiền chính cung cấp cho các hoạt động tài chính của công ty. Ngoài ra còn có
tiền mặt và các khoản tương đương tiền chiếm 4,85% góp một phần nhỏ trong việc phất triển đầu tư cho các hoạt động kinh doanh.
Năm 2013, tình hình tạo vốn và sử dụng vốn đã có nhiều sự thay đổi. Quy mô sử
dụng vốn của công ty năm 2013 tăng 2.983.384.271 VNĐ do vốn kinh doanh trong
năm được huy động để thực hiện nhiều mục đích khác nhau. Trước tiên, vốn được
công ty đầu tư vào phải thu khách hàng là 1.570.926.569 VNĐ chiếm tỷ trọng là
52,66%, điều này chứng tỏ khoản tiền khách hàng chiếm dụng của công ty đã được thu
do công ty đưa ra các chính sách mua chiết khấu, giảm giá và bán chịu cho khách
hàng. Tiếp theo, công ty đầu tư vào tăng TSCĐ là 736.248.909 VNĐ chiếm tỷ trọng
24,68% để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty. Ngoài ra, công ty còn sử dụng tiền và các khoản tương đương tiền 377.576.454 VNĐ chiếm tỷ trọng là 12,66% để đầu tư cho TSDH là trả nợ vay. Một phần công ty sử dụng để tăng TSDH chiếm
2,42%. Về công tác tạo vốn, nguồn vốn công ty huy động từ nhiều nguồn khác nhau. Chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là vay ngắn hạn 1.970.000.000 VNĐ chiếm 66,03%. Ngoài ra, công ty còn giảm hàng tồn kho 490.612.999 VNĐ chiếm 16,44% do hàng
tồn kho nhiều làm vốn đang ứ đọng. Một phần nhỏ tăng tỉ trọng lợi nhuận chưa phân
phối là 11,29%, tăng chi phí phải trả là 4,05% và giảm tài sản ngắn hạn khác 2,18%.
44
Bảng 2.8. Tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2012-2013
Tạo nguồn vốn Năm 2012 - 2013 Sử dụng vốn Năm 2012 - 2013
Diễn giải Số tiền (VNĐ) Tỉ trọng (%) Diễn giải Số tiền (VNĐ) Tỉ trọng (%)
Tăng tiền và các khoản tương Giảm hàng tồn kho 490.612.999 16,44 377.576.454 12,66 đương tiền
Giảm tài sản ngắn hạn khác 64.899.323 2,18 Tăng phải thu khách hàng 1.570.926.569 52,66
Tăng vay ngắn hạn 1.970.000.000 66,03 Tăng tài sản cố định 736.248.909 24,68
Tăng chi phí phải trả 120.920.279 4,05 Tăng tài sản dài hạn khác 72.065.656 2,42
Tăng lợi nhuận chưa phân phối 336.951.670 11,29 Giảm phải trả cho người bán 101.024.483 3,39
0,16 4.682.421 Giảm thuế và các khoản phải nộp nhà nước
120.859.779 4,05 Giảm các khoản phải trả ngắn hạn khác
Tổng cộng: 2.983.384.271 100 Tổng cộng 2.983.384.271 100
(Nguồn: Từ bảng cân đối kế toán)
45
2.2.3. Phân tích cân đối tài sản – nguồn vốn công ty cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng
2.2.3.1. Phân tích cân bằng tài chính trong ngắn hạn
Nhu cầu vốn lưu động ròng: Trong chu kì kinh doanh, VLĐ của doanh nghiệp luôn bị tác động bới các yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài. Nó tác động trực tiếp tới
những yếu tố thuộc vốn lưu động như: dự trữ hàng tồn kho, các khoản phải thu…
Đồng thời các tài sản này được tài trợ bằng nhiều nguồn khác nhau được biểu
diễn qua bảng sau:
Bảng 2.9. Cân bằng tài chính trong ngắn hạn tại Công ty cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng năm 2011 -2013
Đơn vị: VNĐ
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
2012-2011
2013-2012
1.653.156.510
294.476.573 (489.563.453) (1.358.679.937) (784.040.026)
Nhu cầu vốn lưu động ròng
(Nguồn: Từ báo cáo tài chính của công ty)
Năm 2011 nhu cầu vốn lưu động ròng của công ty là 1.653.156.510 VNĐ, năm
2012 giảm còn 294.476.573 VNĐ so với năm 2011. Năm 2013 lại tiếp tục giảm còn
âm 489.563.453 VNĐ, giảm 784.040.026 VNĐ so với năm 2012. Nhu cầu vồn lưu
động ròng dương 2 năm 2011 và 2012 là do nguồn vốn từ nợ ngắn hạn (không kể vay
ngắn hạn) không thể đáp ứng đủ nhu cầu về hàng tồn kho và các khoản phải thu. Cho
thấy, nợ ngắn hạn(không kể vay ngắn hạn) không đủ đáp ứng được nhu cầu ngắn hạn, doanh nghiệp phải bù đắp cho nhu cầu VLĐ ròng bằng nguồn vốn thường xuyên bằng
vay NH hay các nguồn dài hạn khác. Nguyên nhân của việc nhu cầu vốn lưu động
ròng âm trong năm 2013 do nợ ngắn hạn có thể đáp ứng đủ nhu cầu cho hàng tồn kho
và khoản phải thu. Cụ thể năm 2011 hàng tồn kho là 2.576.706.510 VNĐ, các khoản phải thu là 38.550.000 VNĐ, trong khi đó nợ ngắn hạn trong năm là 926.100.000
VNĐ. Trong năm 2011 và 2012 do tổng hàng tồn kho và khoản phải thu khách hàng
của công ty lớn hơn khoản nợ ngắn hạn nên dẫn tới nhu cầu vốn lưu động bị dương. Đến năm 2013, khoản hàng tồn kho và khoản phải thu khách hàng có giảm so với năm 2011, hàng tồn kho của công ty trong năm là 7.221.600.770 VNĐ, các khoản phải thu khách hàng là 2.166.280.719 VNĐ, trong khi nợ ngắn hạn lúc này là 9.877.444.942 VNĐ, chứng tỏ các khoản nợ ngắn hạn tạm đủ để bổ sung cho nhu cầu hàng tồn kho và phải thu khách hàng. Tuy nhiên, các khoản nợ ngắn hạn ngày càng lớn, thời gian
46
đáo hạn ngày càng gần gia tăng áp lực thanh toán khiến doanh nghiệp càng khó khăn.
Hơn nữa hàng tồn ngày càng nhiều và doanh nghiệp dễ bị chiếm dụng vốn do các
khoản phải thu ngày càng cao.
2.2.3.2. Phân tích cân bằng tài chính trong dài hạn
Vốn lưu động ròng là chỉ tiêu qua trọng đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp, chỉ tiêu cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn không? TSCĐ của doanh nghiệp có được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn
vốn dài hạn không?
Bảng 2.10. Cân bằng tài chính trong dài hạn tại Công ty cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng năm 2011 -2013
Đơn vị: VNĐ
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012-2011 2013-2012
Vốn lưu 2.805.168.961 7.832.067.233 8.416.743.369 5.026.898.272 584.676.136 động ròng
(Nguồn: : Từ báo cáo tài chính của công ty)
Năm 2011 vốn lưu động ròng của doanh nghiệp là 2.805.168.961 VNĐ, năm
2012 là 7.832.067.233 VNĐ, năm 2013 là 8.416.743.369 VNĐ. Chênh lệch năm 2012
so với năm 2011 là âm 5.026.898.272 VNĐ, chênh lệch năm 2013 so với năm 2012 là
584.676.136 VNĐ. Từ bảng số liệu cho thấy vốn lưu động ròng của doanh nghiệp qua
3 năm đều lớn hơn 0. Cân bằng tài chính của doanh nghiệp được đánh giá tốt, nguồn vốn thường xuyên không những đủ để đầu tư cho TSCĐ và ĐTDH mà còn để tài trợ
cho TSLĐ và ĐTNH. Nguyên nhân do nhu cầu nguồn vốn lưu động ròng được bổ
sung bởi các nguồn nợ ngắn hạn và các nguồn tài trợ dài hạn khác. Tuy nhiên, chênh
lệch vốn lưu động ròng 3 năm giảm dần cho thấy nguồn vốn ngắn hạn không còn
nhiều do các khoản nợ vay đang đến hạn phải trả nên không thể dùng để đầu tư cho TSCĐ và ĐTDH cũng như tài trợ cho TSLĐ và ĐTNH doanh nghiệp liên tục bổ sung .
So sánh vốn lƣu động ròng và nguồn vốn lƣu động ròng.
Chỉ tiêu nhu cầu VLĐ ròng thể hiện nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn. Vì vậy phần chênh lệch giữa VLĐ ròng và nhu cầu VLĐ ròng chính lầ ngân quỹ ròng. Ngân quỹ ròng là một phần vô cùng quan trọng trong các hoạt động quản lý doanh nghiệp, doanh nghiệp cần đảm bảo khả năng thanh toán của mình ở mọi thời điểm nhất là thời điểm trả tiền nhà cung cấp và thu được tiền của khách hàng, nó liên quan mật thiết với sản
47
xuất và tiêu thụ hàng hóa, nó tác động mạnh mẽ qua lại giữa vốn lưu động ròng và nhu
cầu vốn lưu động ròng.
Bảng 2.11. So sánh vốn lƣu động và nguồn vốn lƣu động ròng tại Công ty
cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 -2013
Đơn vị: VNĐ
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012-2011 2013-2012
1.152.012.451 7.537.590.660 8.906.306.822 6.385.578.209 1.368.716.162 Ngân quỹ ròng
(Nguồn: Từ báo cáo tài chính của công ty)
Ngân quỹ ròng của doang nghiệp năm 2011 là 1.152.012.451 VNĐ, năm 2012 là
7.537.590.660 VNĐ, năm 2013 là 8.906.306.822 VNĐ. Chênh lệch năm 2012 so với
năm 2011 là 6.385.578.209 VNĐ, chênh lệch năm 2013 so với năm 2012 là
1.368.716.162 VNĐ. Từ bảng số liệu, ta thấy ngân quỹ ròng của 3 năm đều dương có
nghĩa là cân bằng tài chính của công ty đang ở tình trạng tốt. Điều đó chứng minh nhu
cầu vốn lưu động ròng sau khi được bù đắp bởi các khoản vay ngắn hạn vẫn còn dư
thừa đủ đáp ứng các áp lực thanh toán giúp cho doanh nghiệp có thể lên kế hoạch sử
dụng nguồn vốn để đầu tư tăng hiệu quả kinh doanh.
48
2.2.4. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng
Bảng 2.12. Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tuyệt đối Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tƣơng đối (%)
1. Doanh thu thuần về bán hàng và 17.563.135.358 4.178.153.604 723.168.000 3.454.985.604 477,8 13.384.981.754 320,4 cung cấp dịch vụ
2. Giá vốn hàng bán 16.435.935.080 3.909.558.521 588.634.478 3.320.924.043 564,2 12.526.376.559 320,4
3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và 1.127.200.278 268.595.083 134.533.522 134.061.561 99,6 858.605.195 319,7 cung cấp dịch vụ
4. Doanh thu hoạt động tài chính 50.017.766 335.051 96.247 238.804 248,1 49.682.715 14828,4
5. Chi phí tài chính 226.180.556 136.617.362 - 136.617.362 - 89.563.194 65,6
6. - Trong đó: Chi phí lãi vay 226.180.556 136.617.362 - 136.617.362 - 89.563.194 65,6
7. Chi phí quản l kinh doanh 614.085.818 416.420.478 293.579.377 122.841.101 41,8 197.665.340 47,5
8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động 336.951.670 (284.107.706) (158.949.608) (125.158.098) 78,7 621.059.376 (218,6) kinh doanh
9. Tổng lợi nhuận kế toán trước 336.951.670 (284.107.706) (158.949.608) (125.158.098) 78,7 621.059.376 (218,6) thuế
10. Chi phí thuế TNDN - - - - - - -
11. Lợi nhuận sau thuế thu nhập 336.951.670 (284.107.706) (158.949.608) (125.158.098) 78,7 621.059.376 (218,6) doanh nghiệp
(Nguồn:từ báo cáo tài chính công ty )
49
Doang thu thuần
Năm 2011 doanh thu thuần của công ty là 723.168.000 VNĐ, năm 2012 tăng
mạnh 477,8% so với năm 2011, lên 4.178.153.604 VNĐ. Năm 2013, với chính sách
mở rộng quy mô sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn từ các công trình, doanh thu của công ty tăng lên tới 17.563.135.358 VNĐ, với mức tăng 320,4% so với
năm 2012. Doanh thu của công ty tăng mạnh qua các năm là một tín hiệu rất tốt khi
công ty trong thời gian qua công ty đã nỗ lực thực hiện các giải pháp tài chính cũng
như marketing thu hút khách hàng như tăng cường quảng cáo, thực hiện các chính sách chiết khấu, chính sách tín dụng đối với khách hàng,…. làm tăng doanh thu bán
hàng cho công ty.
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Năm 2011 doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty trong 2 năm 2011 và 2012 là rất thấp. Năm 2011 là 96.247 VNĐ và năm 2012 là 335.051 VNĐ. Công ty
Thịnh Hoàng bên cạnh hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh chính của mình, cũng đã
sử dụng nguồn vốn để đầu tư vào thị trường tài chính, chứng khoán để kiếm thêm lợi
nhuận cho công ty. Cụ thể là các khoản lãi tiền gửi ngân hàng, lãi từ chênh lệch tỷ giá
hối đoái và chiết khấu thanh toán công ty được hưởng khi mua hàng. Tuy nhiên, năm
2011 và năm 2012, thị trường với nhiều biến động đã làm cho khoản đầu tư không
mang lại lợi nhuận như mong đợi. Đến năm 2013 doanh thu này tăng vượt bậc 14828,4% so với năm 2012, đạt tới 50.017.766 VNĐ. Bước sang năm 2013, thị trường
kinh tế nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng đã có nhiều chuyển biến tốt
khiến nguồn lợi thu về từ hoạt động đầu tư tài chính của công ty tăng vượt bậc. Cùng
với đó không thể không kể đến những chính sách phân tích đầu tư hiệu quả của Thịnh
Hoàng. Và theo những dự đoán của các chuyên gia, năm 2014 thì trường sẽ còn có
những chuyển biến tích cực hơn nữa. Công ty sẽ có thể kiếm được những khoản lợi
lớn hơn từ hoạt động đầu tư tài chính nếu đầu tư đúng và hiệu quả. Công ty nên tận
dụng mọi cơ hội đầu tư, đánh giá các cơ hội một cách chuyên nghiệp nhất.
Giá vốn hàng bán
Năm 2011, giá vốn hàng bán của công ty là 588.634.478 VNĐ, sang năm 2012, con số này đã tăng lên tới 3.909.558.521 VNĐ, tương ứng với mức tăng 564,2% so với
năm 2011.. Và tới năm 2013, giá vốn lại tiếp tục tăng mạnh, song mức tăng đã giảm so với giai đoạn 2011 – 2013 lên tới 16.435.935.080 VNĐ, tương ứng mức tăng 320,4% so với năm 2012. Như ta đã nói ở trên, việc thực hiện được nhiêu đơn hàng hơn vừa
mang doanh thu tăng lên và cũng làm cho giá vốn tăng lên. Đồng thời ta thấy, tốc độ tăng của doanh thu năm 2012 là 477,8%, trong khi tốc độ tăng của giá vốn lại cao hơn 564,2% cho thấy trong năm này, công ty đã không quản lý tốt khoản chí phí đầu vào,
50
khiến cho mức độ tăng của giá vốn cao hơn mức độ tăng của doanh thu. Nhưng tới
năm 2013, mức độ tăng của giá vốn và doanh thu đều bằng nhau, công ty đã đưa ra
được những biện pháp hiệu quả nhằm giải quyết ngay tức thời những vấn đề còn tồn
tại, kiểm soát chi phí đầu vào tốt hơn.
Chi phí tài chính
Như ta thấy trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phía trên của công
ty, chi phí tài chính của công ty hoàn toàn là khoản chi phí lãi vay. Năm 2011, công ty
không tồn tại khoản chi phí này. Tới năm 2012, khoản chi phí này tăng mạnh lên 136.617.362 VNĐ. Và tới năm 2013, con số này lại tiếp tục tăng lên tới 226.180.556
VNĐ, tương ứng với mức tăng 65,6% so với năm 2012. Như ta đã phân tích trong
bảng cân đối kế toán của công ty, công ty đã tăng khoản vay nợ lên rất lớn trong năm
2012 và năm 2013, do đó khoản chi phí lãi vay phải trả cũng tăng lên là điều tất yếu. Tuy nhiên, khi phải chi trả một khoản lãi vay lớn như vậy sẽ làm giảm đi lợi nhuận
trước thuế của công ty. Do đó công ty cần phải cân nhắc việc vay vốn để thực hiện đầu
tư kinh doanh sao cho hợp l để giảm bớt gánh nặng lãi vay. Và đồng thời phải có
những biện pháp sử dụng vốn vay hiệu quả để mang lại doanh thu lớn hơn, tăng lợi
nhuận cho công ty.
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2012, khoản chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 122.841.101 VNĐ so với năm 2011, tương ứng với mức tăng 41,8%. Tới năm 2013, chi phí này lại tiếp tục tăng
mạnh lên 614.085.818 VNĐ, tương ứng với mức tăng 47,5% so với năm 2012. Doanh
thu tăng kéo theo các chi phí phát sinh trong hoạt động của công ty, cụ thể hơn là
những chi phí cho hoạt động điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh cũng tăng theo.
Từ việc mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư thêm vào tài sản cố định, nhà kho, cửa
hàng, công ty phải thuê thêm nhân viên, phải chi trả thêm các chi phí điện nước,…và
nhiều chi phí phát sinh khác. Với tình hình điện nước và xăng dầu liên tục tăng, việc
sử dụng quá lãng phí và không có sự quản lý chặt chẽ về khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, các doanh nghiệp rất dễ phải đối mặt với tính trạng phát sinh quá nhiều chi phí, gây lãng phí và ảnh hưởng tới lợi nhuận công ty. Thịnh Hoàng cần phải rất chú tâm tới khoản chi phí này trong tương lai.
Lợi nhuận kế toán trƣớc thuế
Năm 2011, lợi nhuận kế toán trước thuế của Thịnh Hoàng là âm 158.949.608 VNĐ, tới năm 2012, lợi nhuận giảm 125.158.098 VNĐ so với năm 2011 và âm lớn
hơn ở mức 284.107.706 VNĐ. Bởi năm 2012, tuy doanh thu có tăng xong giá vốn hàng bán lại tăng với tốc độ lớn hơn doanh thu, thêm vào đó là các khoản chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn này đồng loạt tăng cao, khiến cho
51
lợi nhuận trước thuế của công ty đã âm nay lại âm nhiều hơn. Tuy nhiên, tới năm 2013
lợi nhuận đã tăng một cách vượt bậc lên 336.951.670 VNĐ, tương ứng với mức tăng
218,6% so với năm 2012. Năm này, doanh thu tằng cùng với mức độ tăng của giá vốn,
và với chính sách quản lý chi phí hiệu quả đã đem lại cho công ty khoản lợi nhuận dương.
2.2.5. Phân tích lưu chuyển tiền tệ công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp các thông tin bổ sung về tình hình tài chính
của doanh nghiệp mà bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doan chưa phản
ánh được do kết quả hoạt động trong kỳ bị ảnh hưởng bởi nhiều khoản mục phi tiền tệ. Cụ thể là báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp các thông tin về luồng vào ra của tiền và
coi như tiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanh chóng
sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền biết trước ít chịu rủi ro lỗ về giá trị do
những thay đổi vè lãi suất giúp cho người sử dụng phân tích đánh giá khả năng tạo ra các lương tiền trong tương lai, khả năng thanh toán các khoản nợ, khả năng chi trả lãi
cổ phần… đồng thời những thông tin giúp người sử dụng xem xét sự khác nhau giữa
lãi thu đựoc và khoản thu chỉ bằng tiền. Sau đây là Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của
Công ty 3 năm 2011 – 2013.
Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt dộng kinh doanh
Năm 2011 là âm 2.150.745.101 VNĐ, năm 2012 là âm 7.850.908.253 VNĐ, năm
2013 là âm 1.592.423.546 VNĐ. Chênh lệch tuyệt đối năm 2012 so với năm 2011 là 5.700.163.152 VNĐ, chênh lệch tương đối là 265,0%. Từ số liệu lưu chuyển tiền thuần
từ hoạt động kinh doanh âm qua 2 năm 2011 và 2012 cho thấy thu từ các hoạt động
bán hàng, dịch vụ hay thu khác không bằng chi. Nguyên nhân chủ yếu làm cho lưu
chuyển tiền thuần âm trong 2 năm là do các khoản chi tiêu từ mua hàng hóa và dịch
vụ, chi trả cho người lao động, chi trả lãi vay và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn
hơn thu từ bán hàng cũng cấp dich vụ. Trong đó, khoản chi trả cho việc cung cấp hàng
hóa và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất. Chi từ cung cấp hàng hóa dịch vụ năm 2011 là
âm 2.670.656.148 đến năm 2012 lên đến 16.508.641.532 mà doanh thu từ cung cấp dịch vụ, hàng hóa và doanh thu khác của năm 2011 chỉ là 757.031.047 và của năm 2012 là 9.059.873.176. Năm 2012 các khoản chi phí đột nhiên tăng lên do doanh nghiệp đầu tư thu mua và kinh doanh hàng hóa mà hàng hóa chủ yếu được đầu tư thu
mua là nguyên vật liệu xây dựng. Chênh lệch tuyệt đối của năm 2013 so với năm 2012 là 6.258.484.707 VNĐ. Chênh lệch tương đối năm 2013 so với năm 2012 là âm 79,7% số liệu cho thấy tuy doanh thu năm 2013 đã tăng lên nhưng chi vẫn nhiều hơn, công ty
vẫn còn gặp khó khăn trong việc giải quyết hàng tồn kho, và kinh doanh.
52
Bảng 2.13. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Công ty trong năm 2011 – 2013
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch 2012-2011 Chênh lệch 2013- 2012
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tƣơng đối Tuyệt đối Tuyệt đối Tƣơng đối % %
Lưu chuyển tiền thuần (1.592.423.546) (7.850.908.253) (2.150.745.101) (5.700.163.152) 265,0 6.258.484.707 (79,7) từ hoạt động kinh doanh
- - - - - - - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
1.970.000.000 7.470.000.000 2.380.000.000 5.090.000.000 213,9 (5.500.000.000) (73,6) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
377.576.454 (380.908.253) 229.254.899 (610.163.152) (266,2) 758.484.707 (199,1) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
11.339.357 392.247.610 162.992.711 229.254.899 140,7 (380.908.253) (97,1) Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
388.915.811 11.339.357 392.247.610 (380.908.253) (97,1) 377.576.454 3329,8 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
(Nguồn: từ báo cáo tài chính công ty)
53
Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt dộng đầu tƣ
Công ty không có hoạt động gì trong lĩnh vực này.
Lƣu chuyển tiền thuần từ hoạt dộng tài chính
Lưu chuyển tiền thuần hoạt động tài chính năm 2013 là 1.970.000.000 đồng, năm
2012 là 7.470.000.000 VNĐ, năm 2011 là 2.380.000.000 VNĐ. Chênh lệch tuyệt đối
năm 2012 so với năm 2011 là 5.090.000.000 VNĐ; chênh lệch tương đối là 213,9%.
Chênh lệch tuyệt đối năm 2013 so với năm 2012 là âm 5.500.000.000 VNĐ, chênh lệch tương đối là âm 73,6%. Từ số liệu ta thấy lưu chuyển tiền thuần trong hoạt động
tài chính của công ty trong 3 năm tăng, giảm không đồng đều. Nguyên nhân do tiền
thu chủ yếu nhận được từ nhận góp vốn của chủ sở hữu và tiền vay ngắn hạn, dài hạn
nhận được. Chênh lệch lưu chuyển tiền thuần năm 2012 so với năm 2011 cao nguyên nhân do công ty nhận được nguồn vốn vay dài hạn và ngắn hạn bổ sung, tuy nhiên sau
năm 2013 chênh lệch với năm 2012 là âm 73,6% do công ty phải chi trả nợ gốc vay
khiến cho chỉ số lưu chuyển tiền thuần giảm. Các số liệu cho thấy công ty đã có sự đầu
tư vào hoạt động tài chính nhưng kết quả thu được chưa khả quan.
Lƣu chuyển tiền thuần trong kỳ
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ năm 2013 là 377.576.454 đồng, năm 2012 là âm
380.908.253 VNĐ, năm 2011 là 229.254.899 đồng. Chệnh lệch tuyệt đối năm 2012 so với năm 2011 là âm 610.163.152 VNĐ, chênh lệch tương đối năm 2012 so với năm
2011 là âm 266,2%. Chênh lệch tuyệt đối năm 2013 so với năm 2012 là 758.484.707
đồng, chệnh lệch tuyệt đối năm 2013 so với năm 2012 là âm 199,1%. Số liệu cho thấy
chênh lệch tương đối qua các năm đều âm, tình hình tạo tiền và sử dụng tiền của doanh
nghiệp chưa tốt, tuy nhiên công ty vẫn cố gắng cân đối thu chi đảm bảo việc kinh
doanh tạo lợi nhuận.
2.2.6. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính công ty cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng
Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán tốt hay xấu sẽ phán ánh tiềm lực tài chính của công ty mạnh
hay yếu. Thông thường khả năng thanh toán tốt thể hiện tình hình hoạt động ổn định hoặc ngược lại, việc mất khả năng thanh toán đồng nghĩa với việc phá sản doanh nghiệp. Do đó, việc phân tích khả năng thanh toán đưa ra biên pháp nâng cao khả năng
thanh toán. Đây là một yêu cầu đối với nhà quản lý tài chính.
54
Từ các báo cáo ta lập được bảng sau:
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty
năm 2011 – 2013
Đơn vị: lần
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012 - 2011 2013 – 2012
Khả năng thanh 3,41 1,15 1,07 (2,27) (0,08) toán ngắn hạn
Khả năng thanh 0,74 0,18 0,34 (0,55) 0,16 toán nhanh
Khả năng thanh 0,41 0,001 0,039 (0,41) 0,038 toán tức thời
(Nguồn: từ báo cáo tài chính công ty)
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn hay khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, là tỉ lệ tài
sản hiện thời của công ty có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh
toán các khoản vay ngắn hạn cho đến khi trả nợ. Chỉ tiêu này cho ta biết 1 đồng nợ
ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSLĐ và ĐTNH. Đây là chỉ tiêu quan
trọng đối với sự sống của công ty.
Qua bảng phân tích trên ta thấy hệ số này biến động rất mạnh qua ba năm. Cụ
thể là năm 2012 hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn giảm 2,27 lần so với năm 2011,
xuống chỉ còn 1,15 lần. Tức là trong năm này, một đồng nợ ngắn hạn lúc này chỉ còn
được đảm bảo bởi 1,15 đồng TSNH. Sang năm 2013, tỷ số này lại tiếp tục giảm so với
năm 2012 là 0,08 lần, xuống chỉ còn 1,07 lần. Lúc này một đồng nợ ngắn hạn được
đảm bảo bởi 1,07 đồng TSNH. Chỉ tiêu phán ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của
công ty luôn lớn 1, chứng tỏ công ty luôn có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ
đến hạn. Tuy nhiên, các hệ số này vẫn ở mức thấp và liên tục giam trong ba năm qua, thể hiện khả năng thanh toán của công ty vẫn ở mức yếu, đây là dấu hiệu cho biết khó khăn về mặt tài chính công ty có thể gặp phải, dẫn đến suy giảm khả năng thanh toán
ngắn hạn của công ty sẽ ảnh hưởng đến uy tín trong tương lai và rất đáng lo ngại vì phần vốn vay lại là các khoản nợ ngắn hạn. Mặt khác, cần lưu rằng trong TSNH có một bộ phận lớn là hàng tồn kho, có tính thanh khoản thấp nên công ty phải có chính sách thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng tồn kho để tránh làm giảm khả năng thanh toán. Nếu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cứ tiếp tục giảm trong tương lai, uy tín đối với nhà cấp tín dụng, với khách hàng và các đối tác kinh doanh của công ty sẽ bị giảm sút, ảnh hưởng tới việc vay vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty
55
sau này. Công ty cần có những biện pháp cấp thiết và hiệu quả hơn nữa trong công tác
quản lý TSNH và nguồn nợ ngắn hạn của mình để nâng cao khả năng thanh toán của mình.
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh là một chỉ tiêu khắt khe hơn vì nó đã loại trừ hàng tồn kho (có tính thanh khoản thấp) ra khỏi tài sản lưu động để đánh giá khả năng thanh
toán thực tế của công ty. Chỉ tiêu này cho ta thấy 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo
bằng bao nhiêu đồng TSNH có trừ đi yếu tố hàng tồn kho. Hệ số này trong năm 2012
giảm 0,55 lần so với năm 2011 nhưng đã tăng nhẹ trong năm 2013 so với 2012. Nguyên nhân là do hàng tồn kho của năm 2012 nhiều hơn 2011 và giảm đi trong năm
2013. Điều đó chúng tỏ khả năng thanh toán của công ty chậm hơn năm trước đó
nhưng đã tốt hơn trong năm 2013. Nhìn chung, hệ số KNTT nhanh của công ty vẫn
còn thấp và chưa đảm bảo an toàn cho công ty. Do đó, trong các năm tới công ty cần phải nâng các hệ số lên bằng cách giảm tỷ trọng hàng tồn kho, tăng tài sản ngắn hạn và
giảm nợ phải trả.
Khả năng thanh toán tức thời
Hệ số này thể hiện cứ 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng
tiền và các khoản tương đương tiền. Ta nhận thấy hệ số này giảm trong năm 2012 là
4,41 lần nhưng đã tăng lại năm 2013 là 0,038 lần, hệ số giảm mạnh trong năm 2012
cho thấy công ty rơi vào tình trạng rủi ro cao trong khả năng thanh toán, chi trả cho hoạt động hàng ngày của công ty ở mức thấp; tuy nhiên năm 2013 đã tăng nhẹ trở lại
cho thấy khả năng thanh toán của công ty đang dần phục hồi.
Qua đánh giá khả năng thanh toán tức thời của công ty vẫn còn thấp, ảnh hưởng
đến việc chi trả nợ, cho thấy công ty không dự trữu nhiều lượng tiền mặt trong ngân
quỹ. Tuy nhiên, không phải lúc nào công ty cũng thanh toán những hoản nợ thường
xuyên mà nợ thường mang tính chất thời điểm nên việc dự trự lượng tiền mặt tại quỹ ít
sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt chi phí sử dụng vốn do giảm lượng tiền nhàn rỗi. Tuy
nhiên, công ty vẫn cần dự trữ một khoản tiền mặt hợp l để phòng tránh những biến động có thể xảy ra.
56
2.2.6.1. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Từ báo cáo ta lập được bảng sau:
Bảng 2.15. Các chỉ tiêu phán ánh khả năng sinh lời của Công ty
năm 2011 – 2013
Đơn vị: %
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012-2011 2013-2012
(21,98) (6,80) 1,92 15,18 8,72 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất sinh lời trên (4,22) (2,70) 2,65 1,52 5,34 tổng tài sản (ROA)
(5,67) (11,28) 11,80 (5,61) 23,08 Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE)
(Nguồn:từ báo cáo tài chính công ty )
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Chỉ số tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) cho biết năng lực sinh lời của doanh
thu, một đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu
này dương chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh có lãi và ngược lại. Chỉ
tiêu ROS năm 2011 là âm 21,98% tức là 100 đồng lợi nhuận công ty mất 21,98 đồng
VCSH đến năm 2012 chỉ tiêu này là âm 6,8% có thể thấy lợi nhuận của công ty giảm
thâm hụt, chênh lệch dương 15,18%. Năm 2013 chỉ tiêu này là 1,92% chênh lệch so
với năm 2012 là 8,72% tức là 100 đồng doanh thu công ty đã kiếm được 1,92 đồng lợi
nhuận, đây là dấu hiệu cho thấy công ty kinh doanh đã có hiệu quả. thấy chỉ tiêu ROS
của công ty tăng đều qua 3 năm cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty đang đi lên.
Tuy nhiên, lợi nhuận của công ty vẫn còn thấp cần thay đổi, áp dụng các chính sách
hiệu quả để lợi nhuận tăng lên trong tương lai.
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu cho biết một đồng tài sản bỏ ra thì công ty tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Đây là một chỉ tiêu mà nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, chỉ tiêu ROA năm
2011 âm 4,22%, năm 2012 âm 2,7%, năm 2013 là 2,65%. Năm 2011 và năm 2012 chỉ số âm nguyên nhân do hàng tồn kho cao doanh nghiệp khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa. Năm 2012 chỉ tiêu chênh lệch so với năm 2011 là 1,52% và năm 2013 chênh lệch so với năm 2012 lên đến 5,43% cho thấy công ty đang áp dụng các chính sách đúng đắn giảm hàng tồn kho và đầu tư cho tài sản dài hạn. Tỷ suất sinh lời năm 2013 cho biết 100 đồng tài sản bỏ ra thu thêm được 2,65 đồng lợi nhuận ròng. Nhìn chung,
57
chỉ tiêu tăng qua 3 năm cho thấy công ty đầu tư tài sản có hiệu quả. Tuy nhiên nuồn
vốn không nhiều nên hiệu quả mang lại chưa cao.
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE)
Chỉ tiêu cho biết một đồng vốn bỏ ra thì công ty thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu được nhà đầu tư cực kì chú ý. Chỉ tiêu ROE năm 2011 âm 5,56%,
năm 2012 âm 11,28%, năm 2013 là 11,8%. Năm 2012 chênh lệch so với năm 2011 là
âm 5,61% nguyên nhân do đầu tư vốn hai năm chưa hiệu quả. Tỷ suất sinh lời trên
VCSH năm 2013 cho biết 100 đồng VCSH bỏ ra thu thêm được 11,8 đồng lợi nhuận ròng. Năm 2013 so với năm 2012 chênh lệch là 23,08% tăng cao do công ty đã thay
đổi nhiều chính sách trong việc đầu tư VCSH và bổ sung nguồn VCSH. Tuy nhiên,
công ty cần cố gắng duy trì khả năng quản lý nguồn vốn, bổ sung VCSH để tăng lợi
nhuận ròng.
2.2.6.2. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
Bảng 2.16 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của Công ty cổ phần
Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013
Chênh lệch Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012-2011 2013-2012
Vòng 18,76 7,02 8,11 (11,74) 1,09
Ngày 19,19 51,30 44,40 32,11 (6,89)
0,23 0,51 2,28 0,28 1,77
1575,87 710,16 158,18 (865,72) (551,98)
Vòng 1,13 1,42 45,07 0,29 43,65
Ngày 319,15 254,37 7,99 (64,78) (246,38)
Ngày 1275,92 507,09 194,59 (768,83) (312,50)
Lần 0,22 0,46 1,66 0,23 1,21
Lần 1,51 3,10 8,14 1,59 5,04
Lần 0,19 0,40 1,38 0,20 0,98 Vòng quay khoản phải thu khách hàng Thời gian thu tiền bình quân Vòng quay HTK Vòng Ngày Thời gian quay vòng HTK bình quân Vòng quay các khoản phải trả Thời gian trả nợ trung bình Thời gian luân chuyển tiền Hiệu suất sử dụng TSNH Hiệu suất sử dụng TSDH Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
(Nguồn: từ báo cáo tài chính công ty)
58
Vòng quay khoản phải thu khách hàng
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh khả năng thu hồi nợ và chính sách tín
dụng của công ty. Số vòng quay đã giảm từ năm 2011 đến 2012. Cụ thể là năm 2011,
vòng quay khoản phải thu là 18,76 vòng, sang năm 2012 giảm xuống còn 7,02 vòng. Sang năm 2013, số vòng quay khoản phải thu đã tăng trở lại từ 7,02 vòng năm 2012
lên 8,11 vòng năm 2013. Tuy tốc độ tăng còn chậm, xong cũng cho thấy những nỗ lực
của công ty trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình, thực hiện nhiều hợp
đồng hơn, tăng doanh thu thuần.
Thời gian thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này là khoảng thời gian từ khi khách hàng mua chịu cho tới khi khách
hàng thanh toán hết nợ. Năm 2011, kỳ thu tiền bình quân là 19,19 ngày, năm 2012
kỳthu tiền bình quân là 51,30 ngày và năm 2013 giảm xuống còn 44,40 ngày. Kỳ thu tiền bình quân năm 2013 cho biết thời gian từ lúc khách hàng nhạn nợ cho đến khi
khách hàng thanh toán là 44,40 ngày giảm 6,89 ngày so với năm 2012. Kỳ thu tiền
bình quân giảm so vòng quay khoản phải thu tăng lên. Kỳ thu tiền được rút ngắn khiến
cho hiệu kinh doanh được cải thiện. Công ty sẽ nhanh hơn trong việc thu hồi nợ , giảm
thiểu rủi ro và tiết kiệm đựơc chi phí quản lý nợ.
Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho ta biết hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong 1 năm. Năm 2011, vòng quay hàng tồn kho là 0,23 vòng, năm 2012 tăng lên 0,51 vòng tăng
lên 0,28 vòng so với năm 2011. Năm 2013 vòng quay hàng tồn kho tăng vòng 2,28
vòng, tăng 1,77 vòng so với năm 2012. Vòng quay hàng tồn kho tăng cho thấy lượng
hàng bán trong năm 2013 tăng và công ty đang có lưu chuyển vốn tốt. Lượng hàng tồn
kho của công ty nhỏ hơn TSNH đang lưu thông. Việc hàng tồn kho giảm nguyên nhân
là công ty đang có nhiều đơn đặt hàng vật liệu xây dựng mới.
Thời gian quay vòng HTK bình quân
Chỉ tiêu này là khoảng thời gian từ khi công ty mua hàng hóa tới khi công ty bán được hàng. Năm 2011, chu kỳ lưu kho là 1575,87 vòng, năm 2012 chỉ tiêu này là 710,16 vòng, năm 2013 giảm còn 158,18 vòng. Chu kỳ lưu kho năm 2013 cho biết
thoiừ gian từ lúc mua hàng cho đến lúc bán hàng được 158,18 ngày. Nhìn chung, chỉ tiêu thời gian quay vòng hàng tồn kho giảm dần trong 3 năm, cho thấy thời gian tiêu thụ hàng hóa của công ty càng ngày càng giảm. Thời gian quay vòng hàng tồn kho càng nhỏ thì càng tốt.
Vòng quay các khoản phải trả
Chỉ tiêu này cho biết 1 năm trung bình các khoản phải trả quay được bao nhiêu lần. Năm 2012 vòng quay các khỏan phải trả là 1,42 vòng tăng 0,92 vòng so với năm
59
2011. Vòng quay các khoản phải trả năm 2013 là 45,07 vòng tăng 43,65 vòng so với
năm 2012. Vòng quay các khoản phải trả năm 2013 tăng do công ty được cung cấp
thêm nhờ các vay khoản tín dụng chưa cần thanh toán ngay, và được bố sung vốn lưu
động thường xuyên.
Thời gian trả nợ trung bình
Chỉ tiêu này phản ánh khoảng thời gian từ khi công ty nhận nợ cho tới khi công
ty thanh toán hết nợ cho nhà cung cấp. Năm 2011 thời gian trả nợ trung bình là 319,15
ngày, năm 2012 chỉ tiêu này giảm còn 254,37 ngày, năm 2013 là 7,99 ngày chỉ tiêu này giảm 246,38 ngày so với năm 2012. Thời gian trả nợ năm 2013 giảm mạnh
nguyên nhân là so hệ số trả nợ năm 2013 tăng lên. Chỉ tiêu này năm 2013 giảm xuống
cho thấy hạn thanh toán nợ công ty đã đến.
Thời gian luân chuyển tiền
Chỉ tiêu này cho biết số ngày để tiền quay được 1 vòng từ lúc bán hàng thu nợ
cho đến khi trả hết nợ cho người bán. Năm 2011 thời gian luân chuyển tiền là 1275,92
ngày, năm 2012 chỉ tiêu này giảm còn 507,09 ngày chênh lệch so với năm 2011 là
768,83 ngày. Năm 2013 chỉ tiêu này giảm còn 194,59 chênh lệch so với năm 2012 là
312,50 ngày. Chỉ tiêu kỳ luân chuyển tiền năm 2013 cho biết khoảng thời gian từ khi
mua hàng tới khi bán hàng thu tiền và thanh toán công nợ cho người bán là 194,59
ngày. Thời gian luân chuyển tiền năm 2013 giảm do thời gian trả nợ giảm.
Hiệu suất sử dụng TSNH
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho ta biết hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty thông qua việc sử dụng TSNH. Năm 2011, hiệu suất sử dụng TSNH là 0,22
hay mỗi đồng TSNH đem lại cho doanh nghiệp 0,22 đồng doanh thu thuần. Năm 2012,
chỉ số này tăng 0,23 lần so với năm 2011. Lúc này 1 đồng TSNH mang lại cho công ty
0,46 đồng doanh thu thuần. Việc tăng hiệu suất sử dụng TSNH là do doanh thu thuần
của công ty tăng mạnh 477,8% trong khi TSNH chỉ tăng 179,8%. Đến năm 2013, hiệu
suất sử dụng TSNH tiếp tục tăng lên tới 1,66 lần do năm này doanh thu tiếp tục tăng mạnh (tăng 320,4%) trong khi TSNH của công ty chỉ tăng 15,2 % so với năm 2012. Điều này cho thấy chính sách quản lý TSNH của công ty đang mang lại hiệu quả tích cực giúp phát triển hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Trong
thời gian tới, công ty cần duy trì và phát huy tốc độ tăng hiệu suất sử dụng TSNH của mình để không ngừng nâng cao năng lực tài chính và củng cố vị thế trên thị trường.
Hiệu suất sử dụng TSDH
Bên cạnh các TSNH thì giá trị TSDH cũng là khoản mục quan trọng góp phần tạo nên doanh thu cho công ty. Hiệu suất sử dụng TSDH năm 2011 của công ty là 1,51 lần hay mỗi đồng TSDH công ty tạo ra 1,51 đồng doanh thu thuần. Năm 2012 con số
60
này tăng hơn hai lần lên tới 3,1 lần (tăng 1,59 lần so với năm 2011). Nguyên nhân dẫn
tới sự tăng này là do trong năm 2012 giá trị bình quân của TSDH đã tăng lên, doanh
nghiệp đầu tư vào tài sản dài hạn nhiều hơn với mức tăng 181,4%. trong khi mức tăng
của doanh thu thuần vẫn cao hơn là 477,8% so với năm 2011. Năm 2013, hiệu suất sử dụng TSDH lại tiếp tục tăng mạnh, lên 8,14 lần, tức 1 đồng TSDH tạo ra được 8,14
đồng doanh thu thuần. Trong năm này, bên cạnh việc doanh thu đang trên đà tăng
mạnh, thì giá trị TSDH của công ty lại tiếp tục tăng do công ty đầu tư thêm tài sản dài
hạn cho hoạt động kinh doanh. Với sự tăng mạnh liên tục của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản như vậy, công ty đang chứng minh được năng lực tài chính của mình và
nâng cao vị thế kinh doanh chỉ sau một thời gian ngắn gia nhập thị trường. Biết nắm
bắt cơ hội kinh doanh, đồng thời có những chính sách quản lý kinh doanh hiệu quả sẽ
mang lại thành công hơn nữa cho công ty trong tương lai.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Ngoài ra để đánh giá tổng quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp ta
phải nói đến hiệu suất sử dụng tổng tài sản. Năm 2011, hiệu suất sử dụng tổng tài sản
là 0,19 lần hay cứ 1 đồng tài sản của doanh nghiệp sẽ tạo ra 0,19 đồng doanh thu
thuần. Năm 2012, con số này tăng lên tới 0,4 lần (tăng 0,2 lần so với năm 2011) do
tổng tài sản của doanh nghiệp cũng như doanh thu đểu tăng mạnh. Đến năm 2013, hiệu
suất sử dụng tài sản lại tiếp tục tăn lên 1,38 lần (tăng 0,98 lần so với năm 2012). Mức độ tăng của năm 2013 cao hơn năm trước là do tổng tài sản đã tăng nhẹ so với năm
trước nhưng doanh thu thuần lại vẫn tiếp tục tăng mạnh. Nhìn chung, hiệu suất sử
dụng tài sản của công ty trong ba năm đều rất tốt và đang phát triển. Tuy nhiên, với sự
biến động khó lường trước của thị trường trong tương lai các chỉ số hiệu suất sử dụng
tài sản sẽ có nhiều biến động. Công ty cần xem xét một cách thật cẩn trọng, kỹ càng
trước khi đưa ra những quyết định nhằm cải thiện hiệu suất sử dụng tài sản.
2.2.6.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý công nợ
Bảng 2.17 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của Công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng năm 2011 – 2013
Đơn vị:%
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2013 Năm 2012 2012-2011 2013-2012
trên 25,56 76,09 77,58 50,53 1,49
trên 34,33 318,21 345,96 283,88 27,74
- (107,96) 248,97 - 356,93 Tỷ số nợ tổng tài sản Tỷ số nợ VCSH Tỷ số chi trả nợ vay
(Nguồn: từ báo cáo tài chính công ty)
61
Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ cho biết tổng tài sản của công ty được hình thành bởi bao nhiều % là
nợ, từ đó xác định trách nhiệm của công ty đối với các khoản nợ vay cũng như chủ nợ.
Năm 2011, tỷ số nợ trên tổng tài sản đặt 25,56%, nghĩa là một đồng tài sản được hình thành bởi 0,2556 đồng nợ. Năm 2012, tỷ số này tăng mạnh lên tới 76,09% (tăng
50,53% so với năm 2011). Khi đó, một đồng tài sản được hình thành bởi 0,7609 đồng
nợ. Các khoản nợ chiếm một tỷ lệ rất cao trong toàn bộ tài sản của công ty khiến cho
công ty phải đối mặt với những rủi ro lãi suất và vỡ nợ. Đến năm 2013, tỷ số này lại tăng lên 77,58%, tức tăng 1,49% so với năm 2012. Nó cho biết, một đồng tài sản lúc
này được hình thành từ 0,7758 đồng nợ. Tuy không còn tăng mạnh như trước, xong tỷ
trọng nợ trong tổng tài sản của công ty vẫn rất cao. Chính vì vậy, công ty cần đưa ra
những chính sách sử dụng vốn phù hợp để giảm tỷ trọng nợ trên tổng tài sản về mức an toàn, tránh rủi ro xảy ra.
Tỷ số nợ trên VCSH
Phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu cho ta thấy được mức sử dụng nợ của
doanh nghiệp đặt trong mối tương quan với VCSH, phản ánh khả năng tự chủ tài chính
của doanh nghiệp. Nhìn chung con số này của công ty ở mức độ rất cao và đang tăng
dần qua các năm. Đây thực sự là một điều đáng lo ngại.
Năm 2011, tỷ số nợ trên VCSH là 34,33%, tức trong một đồng vốn kinh doanh của các chủ sở hữu công ty có 0,3433 đồng được hình thành từ các khoản nợ. Năm
2012 tăng mạnh so với năm 2011 (tăng 283,88%) lên tới 318,21%, tức lúc này, trong
một đồng vốn kinh doanh của các chủ sở hữu công ty có tới 3,1821 đồng được hình
thành từ các khoản nợ. Năm 2013, tỷ số này tiếp tục tăng lên tới 345,96%.
Tỷ số chi trả nợ vay
Là hệ số tài chính đánh giá khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp. Năm 2011,
vì lãi vay bằng 0 nên ta không có tỷ số chi trả nợ vay vào năm này. Và tới Năm 2012,
tỷ số chi trả nợ vay của công ty là âm 107,96%, con số này cho thấy, công ty đã không có đủ khả năng chi trả nợ từ nguồn lợi nhuận trước thuế. Nó làm ảnh hưởng tới khả năng sinh lời thấp và nếu không có những biện pháp khắc phụ sẽ rất dễ dẫn tới vỡ nợ, phá sản. Tuy nhiên, năm 2013, tỷ số này tăng mạnh lên 248,97%, tăng 356,93% so
với năm 2012. Cho thấy công ty đã nỗ lực rất lớn nhằm nâng cao tỷ số chi trả nợ vay của mình, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, từ đó tạo dựng uy tín trên thị trường.
62
2.3. Đánh giá tình hình tài chính của công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng
2.3.1. Những ưu điểm
Sau khi phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Việt Trung Thịnh
Hoàng, ta có thể thấy công ty đã rất nỗ lực phát triển hoạt động kinh doanh của mình, nâng cao năng lực tài chính công ty. Trong năm 2011, 2012 do nền kinh tế chìm trong
khó khăn, công ty cũng bị ảnh hưởng rất nhiều, đặc biệt khi đó, công ty cũng mới chỉ
là một công ty mới gia nhập thị trường. Tuy nhiên, năm 2013, rút kinh nghiệm từ
những thất bại, bằng những giải pháp hiệu quả, quyết liệt, công ty đã mang lại cho mình nhiều thành công lớn. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, khả năng sinh lời trên tổng tài sản và trên doanh thu của công ty đã liên
tục tăng trong 3 năm 2011 – 2013. Mặc dù năm 2011, 2012 chỉ số này còn ở mức âm,
xong tới năm 2013 đã tăng lên lớn hơn 0. Còn khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu, năm 2012 bị giảm so với năm 2011 nhưng tới năm 2013 cũng đã tăng trở lại, với mức
độ tăng khá lớn.
Thứ hai, công ty đã có những chính sách chặt chẽ trong quản lý hàng tồn kho của
mình làm cho vòng quay hàng tồn kho được tăng cao. Từ năm 2011, số vòng quay chỉ
là 0,23 vòng, tới năm 2013, số vòng quay đã lên tới 2,28 vòng. Từ đó, thời giản luân
chuyển hàng tồn kho trung bình cũng được rút ngắn.
Thứ ba, hiệu suất sử dụng TSNH, TSDH và tổng tài sản cũng liên tục tăng trong
3 năm. Công ty cần duy trì phát triển trong tương lai.
Cuối cùng, năm 2013, công ty đã thu về được khoản doanh thu cũng như lợi
nhuận lớn, tăng vượt bậc so với năm 2012. Nó là tín hiệu cho việc kinh doanh của
công ty gặp nhiều thuận lợi khi thực hiện được nhiều hợp đồng, mang lại nguồn doanh
thu lớn. Trong tương tai công ty cần tiếp tục phát huy, nắm bắt cơ hội để mang lại
nguồn lợi lớn nhất
2.3.2. Những hạn chế
Bên cạnh những thanh công đạt được, công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế cần
khắc phụ sau:
Thứ nhất, tỷ trọng nợ phải trả của công ty là quá lớn khiến công ty phải chịu một
khoản lãi vay lớn, không ổn định. Nó cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty không cao, làm mất uy tín đối với nhà cung cấp tín dụng. Vì vậy, công ty cần cân bằng lại cơ cấu nguồn vốn sao cho hợn lý nhất để vừa đảm bảo về mặt tài chính, vừa
tăng lợi ích cho mình.
Thứ hai, khả năng thanh toán của công ty đang bị giảm mạnh, đặc biệt là khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời còn nhỏ hơn 0 rất nhiều. Điều nay cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ, đặc biệt là các khoản nợ sắp tới hạn
63
của công ty là rất thấp. Công ty cần có những chính sách dự trữ tiền hay cắt giảm nợ
nay để có thể nâng cao khả năng thanh toán cũng uy tín đối với chủ tín dụng.
Thứ ba, vòng quay phải thu khách hàng giảm liên tục trong ba năm, cùng với đó
là thời gian thu tiền bình quân tăng lên. Điều đó cho thấy công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn khá nhiều. Công ty cần cân nhắc lại những chính sách tín dụng cấp
cho khách hàng cũng như việc điều chỉnh lại chính sách tín dụng này sao cho hiệu quả,
giảm thiểu rủi ro thu hồi vốn.
Cuối cùng, công ty không có khoản dự phòng nào, điều này sẽ làm công ty gặp khó khăn khi những rủi ro xảy ra. Để vốn của công ty luôn được bảo toàn và phát triển
trong mọi trường hợp biến động về lạm phát, tỷ giá, lãi suất,và những rủi ro khác thì
công ty cần phải thường xuyên quan tâm trích lập các quỹ dự phòng ổn định.
64
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẮM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT TRUNG THỊNH HOÀNG.
3.1. Định hƣớng phát triển công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng.
3.1.1. Đánh giá chung về môi trường của công ty.
Với phương châm “Hội nhập chủ động”, Việt nam đang từng bước hội nhập với
nền kinh tế thế giới. Việt Nam tuy là một nước đang phát triển, song Việt Nam ngày
càng thu hút được sự đầu tư từ nước ngoài. Nguyên nhân do môi trường chính trị ở Việt Nam ổn định, môi trường pháp lý tạo điều kiện cho việc kinh doanh, bên cạnh đó,
Việt Nam còn có nhiều chính sách để khuyến khích cũng như tạo điều kiện cho các
công ty phát triển như miễn giảm thuế, cho vay vốn với lãi suất ưu đãi. Đối với công
ty, nhận thức được tình hình kinh doanh hết sức khó khăn, công ty đã có sự thay đổi linh hoạt trong cách thức hoạt động, trong việc sử dụng và điều tiết vốn. Quan tâm chú
trọng vào chất lượng của công trình nhằm giữ chân những khách hàng cũ, tạo dựng
được uy tín đối với nhà cung cấp. Bộ máy quản lý hệ thống: Cơ cấu tổ chức của công
ty tương đối đơn giản, gọn nhẹ, giúp tối thiểu hóa chi phí. Nhà quản lý của công ty có
năng lực quản lý tốt, cùng với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, nhiệt huyết. Số
lượng không lớn, nhưng vẫn đáp ứng được những yêu cầu của công việc.
Ngoài ra với đặc thù kinh doanh của công ty, nguồn hàng và nguồn lao động chi phí rẻ cũng là yếu tố tác động đến hoạt động của công ty. Tuy nhiên, bên cạnh những
yếu tố tích cực còn phải kể đến những thách thức khó khăn mà công ty phải đối mặt.
Môi trường kinh doanh sẽ cạnh tranh gay gắt hơn làm cho việc kinh doanh không tốt,
dẫn đến hàng tồn kho ngày càng nhiều làm tăng chi phí kho bãi, ứ động vốn hay khó
khăn hơn là việc thu nợ của khách hàng và bị chiếm dụng vốn. Nếu không có những
biện páp xứ lý kip thời thì doanh nghiệp sẽ nhanh chóng bị đào thải.
3.1.2. Định hướng phát triển công ty cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng
Theo thông tin của phòng kinh doanh bán hàng, kinh doanh vật liệu xây dựng và cung cấp hiết bị điện dân dụng vẫn hoạt động chính của công ty trong thời gian tới. Công ty xác định rằng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động trên sẽ chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ cơ cấu doanh thu hàng năm của công ty, cụ thể bằng những định hướng như sau:
Tăng cường công tác đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản trong và ngoài địa
bàn tỉnh, thành phố. Tiếp tục xây dựng phát triển công ty là một doanh nghiệp mạnh,
lấy hiệu quả kinh doanh làm thước đo phát triển và ổn định bền vững công ty. Duy trì và phát triển ngành nghề chủ yếu là kinh doanh vật liệu xây dựng. Tiếp tục đầu tư mở rộng qui mô kinh doanh thương mại, đảm bảo cho công ty có tiềm lực kinh tế mạnh
65
mẽ đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước. Công ty hoàn thiện cơ chế
quản lý giữa các bộ phận. Tăng cường quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp đảm bảo
cho công ty kinh doanh có hiệu quả và tích lũy vốn để phát triển. Công ty tiếp tục cso
kế hoạch tuyển thêm nguồn nhân lực mớii có năng lực để phát triển công ty, mặt khác có chính sách đào tạo nguồn nhân sự cũ nhằm nâng cao khả năng làm việc, có chế độ
đã ngộ tốt đối với nhân viên lâu năm, khen thưởng những cá nhân có thành tích xuất
sắc. Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật áp dụng khoa hcọ công nghệ quản lý
nâng cao năng lực kinh doanh, phát triển để mở rộng liên doanh, liên kết với các đối tác lớn để phát triển năng lực.
3.2. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty Việt Trung
Thịnh Hoàng
3.2.1. Các biện pháp quản lý nguồn vốn
Có thể thấy một vấn đề khó khăn rất lớn hiện nay của công ty là vốn chủ sở hữu
quá nhỏ. Điều này có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của công ty. Trong
lĩnh vực khá lớn và khả năng thu hồi vốn nhanh là không thể. Các công trình xây dựng
ít nhất 1 năm mới hoàn thành xong và sau khi hoàn thành thì chưa chắc có thể nhận
tiền ngay do chủ đầu tư còn chậm trong thanh toán tiền công trình. Thực tế, ngay khi
đấu thầu, các công ty muốn thắng thầu cũng đã phải chứng minh năng lực tài chính
của mình. Do đó, việc tăng thêm nguồn vốn chủ sở hữu là một vấn đề cấp thiết.
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có thể huy động từ chính những cổ đông sáng
lập trong công ty, hoặc kết nạp thêm cổ đông mới. Vì chỉ một công ty nhỏ, mang tính
chất là một công ty gia đình nên việc phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
rất khó khăn. Do đó công ty có thể giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư hoặc có thể những
thành viên nội bộ trong công ty đầu tư và góp thêm vốn. Khi kêu gọi tăng vốn chỉ sở
hữu, công ty cần đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, có tiềm năng
trong tương lai. Điều đó chững tỏ năng lực sản xuất và tiềm lực phát triển của công ty.
Do đó nâng ca gía trị của công ty, thu hút được nguồn vốn đầu tư cho công ty. Do đó sẽ nâng cao giá trị của công ty, thu hút được nguồn vốn đầu tư cho công ty. Ngoài ra công ty cần quan tâm đến công tác thu nợ, theo dõi các khoản phải thu của khách hàng theo từng hợp đồng kinh tế. Khi hợp đồng đến thời hạn thanh toán thì bộ phận kế toán
có trách nhiệm báo ngay cho người quản l công ty để họ bố trí ngừoi đi thu nợ. Nếu quá thời hạn thanh toán thì bộ phận kế tón phải đề xuất phương án giải quyết, thu nợ cho công ty. Điều này sẽ giúp cho công ty bị chiếm dụng vốn.
3.2.2. Các biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán của công ty.
Khi hệ số khả năng thanh toán nhỏ hơn 1 điều đó có nghĩa là doanh nghiệp không thể giảm hàng tồn kho hay khoản phải thu để chuyển thành tiền mặt thanh toán
66
cho các khoản nợ ngắn hạn thì biện pháp tình thế của doanh nghiệp là sử dụng nợ vay
từ bên ngoài để thnh toán hay đảo nợ, xin ân hạn… hoặc sử dụng thu nhập từ hoạt
động kinh doanh của công ty để trang trải. Các biện pháp tình thế đó không thể kéo dài
lâu bới vay nợ mới thì sẽ tăng thêm chi phí sử dụng nợ và gánh nặng nợ, thu nhập thì cũng có hạn nên trong hoạt động tài chính hàng ngày doanh nghiệp phải luôn chú ý
đến khả năng thanh toán và duy trì một lượng tiền mặt tối ưu, lập các quỹ dự phòng, sử
dụng các chứng khoán thanh toán và quan trọng nhất là hoạt động sản xuất kinh doanh
phải thu lợi cao bởi khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh là khoản đảm bảo quan trọng nhất để chi trả những nhu cầu đó. Khả năng thanh toán nhanh không đảm bảo
tiêu thụ hiệu quản thì công ty có thể giảm dự trữ hàng tồn kho. Nhưng việc dự trư hàng
tồn kho dễ gặp rủi ro giảm giá nên cân trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Đối với công ty, các chỉ tiêu khả năng thanh đều giảm dần qua ba năm. Tuy khả năng thanh toán NH >1 nhưng có xu hướng giảm dần qua ba năm phản ánh khả năng
thanh toán các khoản nợ đến hạn đang giảm dần. Tuy nhiên đến năm 2013 chỉ số khả
năng thanh toán giảm gần 1, đây là dấu hiệu công ty gặp phải khó khăn về tài chính
ảnh hưởng đến uy tín công ty. Để đảm bảo khả năng thanh toán và giảm rủi ro công ty
nên giảm nợ NH thay vào đó bổ sung TSLĐ bằng nguồn vốn thường xuyên và các
nguồn tài trợ dài hạn khác. Bên cạnh đó, công ty có thể phải sử dụng nhiều tiền để
thanh toán các khoản nợ NH nên ngay từ bây giờ công ty nên có kế hoạch thu hồi các khoản phải thu và giảm dự trữ để bù đắp nhu cầu phát triển trong thời gian tới. Việc
mất cân đối là do cơ cấu TSLĐ trong tổng tài sản đang giảm, nếu có thể vượt qua giai
đoạn khủng hoảng trong khả năng thanh toán thì công ty sẽ tiến lên một tỷ lệ hợp lý
hơn. Công ty nên trích lập các quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu
khó đòi ... Đó là cách chuyển kỳ hạn hợp lý mà lại đảm bảo trợ giúp thanh toán khi
khả năng thanh toán không đảm bảo. Hoặc khi các dự báo không chính xác thì cũng
không ảnh hưởng nhiều đến tài sản và nguồn vốn của công ty.
3.2.3. Các biện pháp quản lý khoản phải thu của công ty.
Hiện tại chính sách quản lý thu tiền của công ty chưa thực sự hiệu quả, điều này thể hiện thông qua khoản phải thu của công ty trong ba năm 2011 đến 2013 tuy đã giảm nhưng vẫn còn cao. Sau đây là một vài nguyên nhân và những đề xuất giúp công
ty quản trị khoản phải thu tốt trong tương lai:
Sự tin tưởng của công ty với khách hàng: Đối với những khách hàng quen thuộc, có tiềm lực tài chính như những công ty lớn như công ty CP xây dựng và TM
Ánh Sao hay công ty TNHH đầu tư và phát triển sản xuất Hạ Long. Theo phòng kế
toán, công ty TNHH đầu tư và phát triển sản xuất Hạ Long nợ 732.367.100 đồng .Do dựa trên quan hệ lâu năm những khách hàng này thường nợ công ty số tiền lớn với số
67
lượng đơn hàng nhiều, không những thế các công ty này thường thanh toán không đúg
hạn, có trường hợp chậm hơn 2 tháng kể từ lúc công ty bàn giao công trình.
Mức chiết khấu thanh toán của công ty vẫn còn thấp: Theo phòng kinh doanh,
hiên công ty chỉ áo dụng mức một chiết khấu, áp dụng với mọi dự án, đó là 1/10 net 30. Mức chiết khấu này chưa thực sựu hấp dẫn đối với các nhà đầu tư lớn, vì thế các
khách hàng sẽ không muốn thanh toán nhanh, mà thường đợi tới hạn mới thanh toán.
Điều này có thể dẫn tới hiện thượng khách hàng không thanh toán hết cho công ty.
Mức thanh toán hiện tại ảnh hưởng xấu đến việc kinh doanh, làm giảm lượng khách hàng làm giảm khả năng tiêu thụ của công ty. Vì thế, công ty nên tăng mức chiết khấu
thanh toán và kéo dài thời gian hưởng chiết khấu thanh toán để khách hàng có thới
gian để huy động tiền để thanh toán cho công ty. Với mức chiết khấu thanh toán cao,
thời gian hưởng chiết khấu lại kéo dài điều này sẽ tạo được sự hấp dẫn đối với các đối tác. Công ty nên thay đổi chính sách từ 1/10 net 30 tành 3/20 net 35. Công ty thay đổi
chính sách sẽ giúp cho công ty nhanh chóng thu hồi các khoản nợ từ khách hàng. Đặc
biệt, với nhữg khoản nợ khó đòi mực chiết khấu có thể tăng lên thành 5%, tuy nhiên
thời gian hưởng chiết khấu sẽ giảm xuống còn 7 ngày và thời gian thanh toán sẽ rút
xuống còn 25 ngày. Với chính sách như thế, công ty sẽ vừa gây sức ép với khách hàng
mau thanh toán, lại cũng khuyến khích thanh toán sớm để hưởng mức chiết khấu cao
là 5%. Đối với từng khách hàng khác nhau, tuy thuộc và khả năng tài chính và quan hệ giữa hai bên mà công ty nên áp dụng những chính sách để khuyến khích khách hàng
thanh toán tiền hàng một cách nhanh chóng và đầy đủ.
Công tác theo dõi các khoản phải thu: Theo phòng kế toán, công tác theo dõi và
đôn đốc thu hồi cốn của công ty do phòng đảm nhiệm. Tuy nhiên, công việc này
phòng kế tóa chưa thực hiện tốt. Đến hạn thanh toán, các cán bộ phòng kế toán sẽ theo
dõi và gửi văn bản tới các công ty đối tác để yêu cầu thanh toán. Nếu như bên khách
hàng nhận được mà chưa thanh toán thì phòng sẽ cử nhân viên tới tận nơi để yêu cầu
công ty đó hoàn thành nghĩa vụ của mình. Song, những công việc đó chưa cải thiện
được tình hình hiện tại của công ty. Phòng nên tăng cường các đợt tới công ty của khách hàng để yêu cầu thanh toán nợ, ngoài ra, phòng có thể đề xuát thêm các điều khoản vào hợp đồng ví dụ như tiền phạt nếu không thanh toán đúng hạn hoặc nếu công
ty vẫn kêin quyết không thanh toán nhanh cho doanh nghiệp thì yêu cầu bên thứ ba (có thể tòa án) để giải quyết. Với những biện pháp như thế, công ty sẽ khiên cho bên khách hàng nghiêm túc thực hiện việc thanh toán, hạn chế việc khách hàng kéo dài
thời gian thanh toán cũng như chi phí mà công ty phải bỏ ra cho phòng kế toán để yêu
cầu hoàn thành nghĩa vụ như trong hợp đồng.
68
3.2.4. Các biện pháp quản lý hàng tồn kho của công ty.
Trong ba năm liên tiếp 2011 đến 2013, lượng hàng tồn kho của công ty khá lớn,
việc này đồng nghĩa với việc chi phí bảo quản và chi phí kho bãi tăng lên. Nếu hàng
tồn kho không được tiêu thụ, bị ứ đọng thì điều này sẽ ảnh hưởng không tốt tới hoạt động của công ty, làm lãng phí số tiền đầu tư của công ty. Vì vậy, công ty cần có các
biện pháp quản lý hàng tồn kho cho hợp l , tránh trường hợp mua nhiều nguyên vạt
liệu nhưng lại không chủ động tiêu thụ hoặc tiêu thụ ít. Ngoài ra, quản trị hàng tồn khi
cần chiết khấu thương mại, hưởng lợi khi giá nguyên liệu tăng. Khi quản trị hàng tồn kho cần đảm bảo nguyên tắc: Đảm bảo cũng cấo đủ yếu tố đầu vào cho hoạt động sản
xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và chi phí thấp. Để quản lý hàng tồn kho hiệu
quả, công ty Việt Trung Thịnh Hoàng có thể sử dụng mô hình quản lý hàng tồn kho
ABC. Theo mô hình ABC giá trị hàng tồn kho hàng năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng năm của từng lọai hàng tồn kho nhân với chi phí tồn kho đơn vị. Tiêu
chuẩn để xếp loại hàng tôn kho khi vào các nhóm là:
Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị 70% tổng giá trị tồn kho, nhưng về số
lượng chỉ chiếm 20% hàng tồn kho.
Nhóm B: Gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25% tổng giá trị hàng tồn
kho, nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30% tổng số hàng tồn kho
Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm 5% tổng giá trị hàng tồn kho. Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm khoảng 50
% tổng số hàn tồn kho
Trên thực tế số lượng dự trữ hàng tồn kho của công ty như sau:
Nhóm A: Vật liệu hoàn thiện như sắt, thép, xi măng…có giá trị 50% giá trị hàng
tồn kho. Chiếm 10% tổng số hàng tồn kho.
Nhóm B: Vật liệu kết cấu xây dựng như gạch có giá trị 35% trị giá hàng tồn kho,
chiếm khoảng 30% tổng số hàng tồn kho.
Nhóm C: Vật liệu cũng cấo cho công trường như cát, sơn, vôi, vữa … có giá trị
15% hàng tồn kho, chiếm khoảng 60% tổng số hàng tồn kho.
69
Bảng 3.1 Mô hình ABC của Công ty
Loại vật liệu % số lượng % giá trị Nhóm
Sắt 23,45 2,25
Thép 11,75 4,35 A
Xi măng 12,80 3,40
Gạch 32,00 31,28 B
Cát 10,15 21,75
Sơn 4,65 19,8 C
Vôi 5,20 17,17
(Nguồn: phòng kinh doanh bán hàng)
Sơ đồ 3.1 Mô hình ABC
Giá trị tích luỹ
($)
15%
35%
Nhóm C Nhóm B
50% Nhóm
A
% Loại tồn kho 30% 60% 10%
Tác dụng của kỹ thuật phân tích ABC:
Đầu tư có trọg tâm khi mua hàng. Chẳng hạn, ta phải dành các nguồn lựuc để
mua hàng nhóm A nhiều hơn so với nhóm C
Xác định các chu kỳ kiểm toán khác nhau cho các nhóm khác nhau
+ Đối với hàng tồn kho thuộc nhóm A, việc tính toán phải được thực hiện
thường xuyên, thường là mỗi tháng một lần.
+ Đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm B sẽ tính toán trong chu kỳ dài hơn,
thường là mỗi quý một lần.
+ Đối với loại hàng tồn kho thuốc nhóm C thường tính toán 1 năm 1 lần
Giúp nâng cao trình độ của nhân viên giữ kho( do họ thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm toán của từng nhóm hàng. Có được các báo cáo tồn kho chính xác, đương
nhiên, mức độ chính xác tùy thuộc vào giá trị hàng tồn kho, có thể áo dụng các phương
70
pháp dự báo khác nhau cho các nhóm khác nhau. Nhóm A phải được dự báo cẩn thận
hơn các nhóm B vs C(chẳng hạn mặt hàng giản đơn thì áp dụng phương pháp dự báo
bình quân giản đơn…)
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Dựa vào những phân tích về thực trạng tình hình tài chính trong chương 2, cùng
với những lý luận về phân tích tình hình tài chính ở chương 1, chương 3 đã đưa ra
những giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần Việt Trung
Thịnh Hoàng. Những giải pháp đưa ra phù hợp với điều kiện tài chính của công ty cũng như tình hình nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
71
KẾT LUẬN
Tóm lại, các công ty tài chính là một phần quan trọng không thể thiếu của thị trường tài chính. Với nền kinh tế đang ngày càng mở rộng, phức tạp và tiềm ẩn đầy rủi
ro như hiện nay, việc nắm bắt được tình hình thị trường cũng như hiểu rõ hơn về năng
lực tài chính của công ty mình là rất quan trọng. Từ đó, vấn đề phân tích tình hình tài
chính của công ty chứng khoán càng tỏ rõ vai trò quan trọng của nó đối với các đối tượng quan tâm trong xã hội.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, em cũng nhận thấy Công ty Cổ phần Việt Trung Thịnh Hoàng có những điểm mạnh và điểm yếu nhất định. Tuy công ty hoạt
động chưa lâu nhưng đã có uy tín trên thị trường bởi sự nỗ lực để cải thiện hình ảnh
của doanh nghiệp trong mắt khách hàng và các nhà đầu tư. Công ty có những lợi thế
trong một số mảng nghiệp vụ chuyên nghiệp với vị trí nhất định trên thị trường. Tuy
nhiên, công ty đang phải đối mặt với không ít khó khăn về tình hình hoạt động kinh
doanh cũng như năng lực tài chính. Việc phân tích tình hình tài chính của công ty đã
giúp em có được cái nhìn bao quát và rõ ràng hơn về công ty tài chính nói chung và
công ty cổ phần nói riêng.
Do kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế cùng thời gian thực hiện có hạn nên
em chỉ dừng lại ở mức độ đề cập và đưa ra một số giải pháp chủ quan trong một số
hoạt động của công ty. Bài khóa luận có thể còn nhiều thiếu sót nên em rất mong nhận
được sự chỉ bảo và đóng góp kiến của các thầy cô cùng các cô chú, anh chị công ty
Việt Trung Thịnh Hoàng để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả mọi người đã luôn ở bên cạnh và
giúp đỡ em, tạo động lực cho em hoàn thiệt tốt bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2014
Sinh viên thực hiện
Hoàng Minh Dũng.
DANH MỤC THAM KHẢO
1. Th.S Ngô Thị Quyên (2013), Bài giảng Tài chính doanh nghiệp, trường
Đại học Thăng Long, Hà Nội.
2. Nguyễn Minh Kiều (2008), Phân tích báo cáo tài chính công ty, Hà Nội,
tr.26-57.
3. Nguyễn Năng Phúc (2004), Phân tích tài chính trong các công ty cổ phần ở
Việt nam, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, tr.16-45.
4. Lưu Thị Hương (2006), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài
chính, Hà Nội, tr.20-35.

