PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU TOÀN CẦU VÀ NHỮNG THÁCH THỨC
Page 1
Tiu lun
Phát triển chiến lược thương hiệu
toàn cầu và những thách thức
PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU TOÀN CẦU VÀ NHỮNG THÁCH THỨC
Page 2
LỜI M ĐẦU
Quốc tế hóa và toàn cu hóa xu hướng không thể đi ngược lại trong bối cảnh
hiện nay. Tuy nhiên, để phát triển thương hiệu của mình ra toàn cu không phải là việc
làm đơn giản khi mà bản thân các doanh nghiệp lại bị cạnh tranh gay gắt ngay cthị
trường nội địa. n thế nữa, sự đa dạng và khác biệt giữa thị trường các nước với nhau,
giữa thị trường nội địa và thtrường nước ngoài schắc chắn mang lại nhiều thách thức
cho các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược phát triển toàn cầu. thể khái quát một số
thách thức mà các doanh nghiệp có thể gặp phải như sau:
- S phức tạp và đa dạng của môi trường văn hóa
- S cạnh tranh và năng lực quản lý của nhiều doanh nghiệp còn yếu, trình độ và
ngân sách marketing còn hạn chế, nhiều sản phẩm chất lượng không đồng
đều, thương hiệu chưa phát triển.
- Những phức tạp và khác biệt trong môi trường chính trị, pháp luật, kinh doanh,
cạnh tranh,
Do đó, việc nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường thế giới, tiến hành hoạch định chiến
lược thâm nhập thị trường, phát triển thương hiệu cho từng mặt hàng cthể và tchức
thực hiện tốt các chiến lược đó cũng như dự báo trước những thách thức mà doanh nghiệp
thgặp phải trong quá trình thực hiện để những đối ch phù hợp điều hết sức
cần thiết. Đây là mục tiêu của bài tiểu luận này. Trong bài viết này sgồm các phần
như sau:
- Phần 1: Phát triển chiến lược thương hiệu toàn cầu và những thách thức
Trong phần này sẽ cung cấp những thông tin chung nhất vvấn đề xây dựng và
phát triển thương hiệu, quy trình xây dựng và phát triển thương hiệu toàn cầu
và những thách thức mà các doanh nghiệp có khả năng gặp phải.
- Phần 2: Phát triển thương hiệu G7 của cà phê Trung Nguyên ra toàn cầu.
Phần này scung cấp những thông tin về quá trình Trung Nguyên đã đang
s thực hiện để đưa thương hiệu G7 thành thương hiệu toàn cầu , cũng như
những thách thức mà Trung Nguyên đã, đang và sẽ gặp phải.
Do hạn chế vmặt thời gian và kiến thức, bài viết sẽ không tránh khỏi thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý chân thành t thầy và các bạn để bài viết của nhóm được hoàn
chỉnh hơn.
Chân thành cảm ơn.
PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU TOÀN CẦU VÀ NHỮNG THÁCH THỨC
Page 3
PHẦN I : CƠ SỞ THUYẾT
I. Khái quát chung vthương hiệu:
1. Một số quan điểm về thương hiệu hiện nay
1.1. Theo định nghĩa của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ:
Thương hiệu là một các tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hìng vẽ,
hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay dịch vụ của một
(hay một nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủ cạnh
tranh.
thnói, thương hiệu là hình thức thể hiện bên ngoài, tạo ra n tượng, thể hiện cái
bên trong (cho sản phẩm hoặc doanh nghiệp). Thương hiệu tạo ra nhận thức và niềm tin
của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vmà doanh nghiệp cung ứng. Gtrcủa
một thương hiệu là triển vọng lợi nhuận mà thương hiệu đó thể đem lại cho nhà đầu
trong tương lai. Nói cách khác, thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp.
1.2. Theo JAM R. GREGORY
Một thương hiệu công ty không phải là một sản phẩm.
không phải là một chiến dịch quảng cáo, một biểu trưng (logo), một phát ngôn
viên, hay một khẩu hiệu. Thay vì thế, thương hiệu công ty là sản phẩm của hàng triệu
kinh nghiệm mà một công ty tạo ra với các nhân viên, các nhà đầu cơ, các nhà đầu tư,
các phóng viên, c cộng đồng, các khách hàng các cảm giác xúc cảm mà các
nhóm này phát triển như một kết quả.
1.3. Định nghĩa của tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (W/PO).
Thương hiệu: là một dấu hiệu (hữu hình vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản
phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân
hay một tổ chức. Đối với DN, thương hiệu là khái nim trong người tiêu dùng vsản
phẩm, dịch vụ với dấu hiệu của DN gắn lên bmặt sản phẩm dịch vụ nhằm khẳng định
chất lượng và xuất xứ. Thương hiệu là một tài sản hình quan trọng đối với các DN
lớn, giá trị thương hiệu của DN chiếm một phần đáng kể trong tổng giá trị của DN
Tcác định nghĩa trên ta thấy thương hiệu không chi là một các tên, một hình vẽ,
một biểu tượng nhằm giúp khách hàng phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp này với
doanh nghiệp khác, mà nó còn là kết tinh của hàng triệu kinh nghiệm mà công ty tạo ra và
được người tiêu dùng công nhận. đối với doanh nghiệp thì thương hiệu là một tài sản
vô hình vô giá.
Tuy nhiên, ngày nay một số người đã đồng nhất thuật ngữ thương hiệu với nhãn hiệu
hàng hoá. Đây là hai thuật ngữ riêng biệt và nhãn hiệu hàng hoá là sbiểu hiên cthể của
thương hiệu. Theo điều 785 Bộ luật n sViệt Nam quy định: “nhãn hiệu hàng hoá
nhũng dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh
doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu
tđó được thể hiện bằng màu sắc”. Nvậy, nhãn hiệu hàng hoá chlà một bộ phận của
PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU TOÀN CẦU VÀ NHỮNG THÁCH THỨC
Page 4
thương hiệu, hình thức thể hiện bên ngoài của sản phẩm, sở để một thương hiệu
thtạo ra nhận thức và niềm tin trong lòng người tiêu dùng với sản phẩm và dịch vụ
doanh nghiệp cung ứng. Một doanh nghiệp chỉ thể một thương hiệu nhưng
thnhiều nhãn hiệu. Thương hiệu gắn liền với công ty và trường tồn cùng với công ty,
còn nhãn hiệu gắn liền với sản phẩm trường tồn cùng sản phẩm. Đối với một doanh
nghiệp một nhãn hiệu thể mất nhưng thương hiệu thì không thbởi vì thương hiệu bị
mất thì đồng nghĩa với việc doanh nghiệp bị phá sản.
dụ: Honda là thương hiệu và bao gồm nhiều nhãn hiệu như: Wave, @, Future,
SH…
2. S cần thiết của việc phát triển thương hiệu
Một thương hiệu mạnh sẽ bổ sung cho công ty những giá trị hết sức to lớn:
Công ty có th thu hút thêm được những khách hàng mới thông qua những chương
trình tiếp thị. Ví dụ: khi có một chương trình khuyến mại khuyến khích sử dụng hương v
hoặc công dụng mới của sản phẩm thì sngười tiêu dùng hưởng ứng sẽ đông n vì
một thương hiệu quen thuộc. người tiêu dùng đã tin tưởng vào chất lượng, uy tín của sản
phẩm.
S trung thành thương hiệu giúp công ty duy trì dược khách hàng cũ một thời gian
dài. Sự trung thành được tạo bởi 4 yếu tố: sự nhận biết thương hiệu; chất lượng cảm nhận;
thuộc tính thương hiu và các yếu tố sở hữu khác. Chất lượng sản phẩm và thuộc tính
thương hiệu cộng thêm snổi tiếng của thương hiệu tạo nên nim tin để khách hàng mua
cũng như hài lòng vsản phẩm. Gia tăng sự trung thành vthương hiệu đóng vai trò rất
quan trọng thời điểm mua hàng, khi các đối thủ cạnh tranh luôn sáng tạo và
những sản phẩm vuợt trội. Sự trung thành tơng hiệu là một thành t trong tài sản
thương hiệu vì là một trong những giá trị mà tài sản thương hiệu đem lại.
Tài sản thương hiệu giúp cho công ty thiết lập chính sách gcao và ít blệ thuộc
hơn đến các chương trình khuyến mại. Trong những trường hợp khác nhau, các thành t
tài sản thương hiệu hỗ trợ thiết lập chính sách giá cao trong khi những thương hiệu không
tt phải khuyến mãi để bán hàng. Nhchính sách gcao công ty thêm được lợi
nhuận.
Tài sản thương hiệu tạo nền tảng cho sphát triển qua việc mở rộng thương hiệu.
Sony đã dựa trên thương hiệu để mở rộng sang lĩnh vực máy nh xách tay với thương
hiệu Sony Vaio, hay sang lĩnh vực game như Sony Play Station. Một thương hiệu mạnh
làm giảm chi phí truyền thông rất nhiều khi mở rông thương hiệu.
Tài sản thương hiệu còn giúp mrộng và tận đụng tối đa kênh phân phối. Cũng
tương tự như khách hàng, các điểm bán hàng e ngại khi phân phối những sản phẩm không
nổi tiếng. Một thương hiệu mạnh hỗ trợ việc được diện tích trưng bầy lớn trên kệ. Bên
cạnh đó, thương hiệu lớn sẽ dễ nhận được sự hợp tác của các nhà tiếp thị.
Tài sản thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh tranh và cthể là tạo rào cản để hạn
chế sự thâm nhập thị trường của các đối thmới. Khi nhìn về khía cạnh thuộc tính thương
hiệu, Tide là loại bột giặt dùng cho nhữg gia đình phải giặt nhiều đây chính thuộc
tính ngầm định rất quan trọng cho phân khúc thị trường. Chính vì vậy, thương hiệu khác
khó thcạnh tranh được với Tide phân khúc “giặt nhiều”. Với vchí vững chắc v
chất lượng cảm nhận, thương hiệu Acura đã được lợi thế cạnh tranh rất lợn mà đối thủ
PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC THƯƠNG HIỆU TOÀN CẦU VÀ NHỮNG THÁCH THỨC
Page 5
cạnh tranh kthể vượt qua. Việc thuyết phục khách hàng rằng một thương hiệu
khác tốt hơn Acura rất khó.
Ngoài ra môt thương hiệu mạnh sẽ giúp cho công ty dễ dàng tuyển dụng và gilại
nhân tài; nếu khủng hoảng thì đó một cơ sở để cho công ty dễ dàng vượt qua các
cuộc khủng hoảng; còn làm chậm hay ngăn chặn sự sói mòn của thị phần; giúp giảm
thiểu các trận chiến sống còn của ng ty, do mọi người đang làm việc trên các mc tiêu
chung; còn giúp doanh nghiệp lôi cuốn thị trường các nhà đầu tài chính giúp
định hình các quyết định phức tạp của những nhà điều tiết.
3. Một số vấn đề cốt lõi trong việc thiết kế chiến lược thương hiệu, đối với doanh
nghiệp Việt Nam
Vấn đề thứ nhất: Hình thành nét Bba của tam giác: Định vị - Khác biệt
hóa - thương hiệu.
Thương hiệu trước hết xuất phát từ việc phân khúc thị trường, xác định khách hàng
mục tiêu, tđó định vị (Positioning) để giúp cho khách hàng nhn dạng thương hiệu,
hiểu rõ bản sắc thương hiệu (Brand identity). Sau đó bằng con đường khác biệt hóa
(Differentiation) để tạo phẩm chất trung thực của thương hiệu (Brand integrity). Để rồi
cuối cùng xây dựng được hình ảnh của thương hiệu ( Brand image).
Vấn đề thhai : Cthể hóa bộ ba tam giác nêu trên thông qua một quy trình
xây dựng chiến lược thương hiệu.
Bao gm 9 giai đoạn được hình hóa thành 9 ch P sau đây (mô hình Philip
Kotler):
(1) Probing the market (P1) – Nghiên cứu, phân tích, đánh giá và tiên đoán thị trường.
(2) Partitioning the market (P2) – Phân khúc thtrường.
(3) Pursuing the market (P3) – Lựa chọn thị trường mục tiêu.
(4) Positioning the brand (P4) Định vị thương hiệu.
(5) Producing the brand (P5) – Xây dựng thương hiệu.
(6) Pricing the brand (P6) Định giá thương hiệu.
(7) Placing the brand (P7) – Phân phối thương hiệu.
(8) Promoting the brand (P8) – Chiêu thị/ quảng bá thương hiệu.
(9) Post-purchasing Activities (P9) – Các hoạt động dịch vụ.
Có 9 yếu tố cốt lõi cuMarketing được hình thành ở quy trình nêu trên :
(1) Phân khúc (Segmenting)
(2) Khách hàng mục tiêu (Targeting)