CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
471
PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH MẠC TREO TRÀNG TRÊN
DO VIÊM NI TÂM MC NHIM KHUN VAN HAI LÁ:
BÁO CÁO CA LÂM SÀNG
Nguyn Thế Kiên1, Nguyn Trng Hòe1, Hoàng Thế Anh1
Lê Bá Hnh1, Vũ Đức Thng1*
Tóm tt
Phình động mch mc treo tràng trên (PĐMMTTT) bnh hiếm gp, ch
yếu liên quan ti nhim khuẩn, nguy tử vong biến chng cao nếu không chn
đoán điều tr kp thi. Nghiên cu này báo cáo một trường hp phu thut thành
công, là bnh nhân (BN) nam 39 tui, PĐMMTTT do nguyên nhân viêm ni m
mc nhim khun van 2 lá. Chẩn đoán xác định da vào chp ct lp vi tính mch
máu. Sau 4 tun ct sốt, BN được phu thut ct khi phình, khâu ni tn - tn.
Sau phu thut, tiếp tc duy trì kháng sinh, chống đông và chống kết tp tiu cu,
triu chng ci thin tt.
T khóa: Động mch mc treo tràng trên; Viêm ni tâm mc nhim khun;
Phình mch do nhim khun.
SURGICAL TREATMENT OF SUPERIOR MESENTERIC ARTERY
ANEURYSM DUE TO MITRAL VALVE INFECTIVE ENDOCARDITIS:
A CLINICAL CASE REPORT
Abstract
Superior mesenteric artery aneurysm is a rare condition, most commonly
associated with infection, carrying a high risk of complications and mortality if not
diagnosed and treated promptly. This study reports a successful surgery of a
39-year-old male patient with a superior mesenteric artery aneurysm due to
infective endocarditis of the mitral valve. The diagnosis was confirmed by computed
1Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Vũ Đức Thng (vuducthang@gmail.com)
Ngày nhn bài: 11/8/2025
Ngày được chp nhận đăng: 10/9/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1516
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
472
tomography angiography. After four weeks of infection control and defervescence,
the patient underwent aneurysm resection with end-to-end anastomosis.
Postoperatively, the patient was maintained on antibiotic therapy, anticoagulation,
and antiplatelet agents with favorable clinical outcomes.
Keywords: Superior mesenteric artery; Infective endocarditis; Mycotic aneurysm.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phình động mch mc treo tràng trên
bnh hiếm gp, chiếm khong 8%
trong s các bệnh phình động mch
tng [1]. Nguyên nhân chính ca
PĐMMTTT là nhim khun (50 - 60%)
[1], do đó thường được dùng vi thut
ng “mycotic aneurysm”. Bệnh thường
xy ra biến chng v hoc thiếu máu
rut bt k kích thưc khi phình, vi t
l vong cao (38 - 50%) [2]. Bnh cnh
lâm ng thường liên quan ti bnh
viêm ni tâm mc nhim khun vi
nhiu tác nhân khác nhau, biu hiện đa
dạng, đôi khi không triu chứng cho đến
khi v [3]. Bnh này cần được chn
đoán điều tr sớm. Điều tr
PĐMMTTT rt khó ngay c khi
chun b. Ngày nay, các phương
pháp điều tr ni mch ngày càng phát
trin, phu thut vẫn phương pháp
điều tr bản ca PĐMMTTT. Dưới
đây, chúng tôi báo cáo kinh nghim
điều tr ca bnh phình kèm theo tắc đoạn
xa ĐMMTTT do biến chng ca viêm
ni tâm mc nhim khun van hai
nhm: Làm rõ chn đoán và hiu qu
ca phương pháp phu thut điu tr.
GII THIU CA LÂM SÀNG
Bnh nhân nam, 39 tui, không phát
hin bnh tim mạch trước đó, hút thuc
nhiều năm, xut huyết tiêu hóa cao
cách thời điểm vào vin 6 tháng. Trước
vào vin 4 tháng, BN xut hin st cao
kèm theo gai rét, đau mỏi cơ, nhưng
không phát hin bnh nhim khun,
xét nghim bch cầu tăng (16,1 G/L),
CRP tăng (124,7 mg/dL), PCT tăng nhẹ
(0,36 ng/mL). Sau đó, BN xuất hin st
li, kèm theo sưng đau đùi, cẳng chân
trái, t dùng thuc giảm đau thấy đỡ ít.
Thăm khám lâm ng phát hiện tiếng
thi tâm thu cưng đ 3/6, lan ra nách
trái, huyết áp duy t mc 90 -
110/60mmHg. Điện tim ghi nhn nhp
xoang. Siêu âm tim phát hin viêm ni
tâm mc nhim khun, cc sùi ln di
động nhiu tại lá sau van hai lá, BN được
cy máu dương tính vi Staphylococus
aureus, dùng kháng sinh đường tĩnh
mch theo kháng sinh đồ Gentamycin
80mg x 2 ng/ngày Linezolid 600mg
x 2 túi/ngày. Trên siêu âm tim qua thc
qun, van hai lá h nng dng Carpentier
loại II do đứt dây chng lá sau vùng P2,
cc sùi tại sau ch thưc 13,3 x
8,6mm, di động nhiu.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
473
Hình 1. Hình nh h nng van hai lá trên siêu âm tim qua thc qun vi
tổn thương sa lá sau vùng P2 do đứt dây chng (dấu mũi tên vàng).
Sau 3 ngày dùng kháng sinh, BN đột ngột đau bụng d di vùng quanh rn,
qun lên từng cơn, kèm theo bun nôn, nôn; vn trung tin đưc, đi tin phân
không lẫn máu. Thăm khám không có du hiu bng ngoi khoa. Chp ct lp vi
tính bng - tiu khung có tiêm thuc cn quang phát hin PĐMMTTT cách gc
9cm, đường kính 16 x 17mm. T khi phình, nhánh hi manh kết trùng tràng thông
tt; mt nhánh bên tắc đoạn gn trên một đoạn dài 2cm, đoạn xa còn thông nh
tun hoàn bàng h. Tiu tràng không có du hiu thiếu máu.
Hình 2. Hình nh ct lp vi tính khối PĐMMTTT ngay trên vị trí
đoạn tc nhánh bên ca khi phình.
(A: Khi phình kích thước 17 x 20mm; B: Khi phình trên phim dng hình
(mũi tên vàng); C: Đon tc nhánh bên khi phình dài 20mm)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
474
BN được b sung Lovenox 6000UI x
2 ống/ngày, tiêm i da. Ngày tiếp
theo, BN hết triu chứng đau bụng, siêu
âm Doppler quan sát rõ hình nh khi
phình, các quai rut không giãn, không
dch bụng. Do đó, BN tiếp tục được
điều tr ni khoa vi kháng sinh
thuc chống đông. Sau 4 tuần, ct st
được chuyn phu thut.
Trong phu thut, chúng tôi tiếp cn
qua đường m trng gia trên - dưới
rn. Sau khi vén mc ni ln, d dày và
đại tràng ngang lên trên, vén toàn b
tiu tràng sang trái, bc l phúc mc
thành sau r mc treo tiu tràng. Khi
PĐMMTTT kích thước 3 x 3cm, t
chc xung quanh thâm nhim, viêm
dày. Phu tích và khng chế đoạn động
mch trên khối phình, sau đó phu tích
dc theo khối phình ng qua phi,
bc l và khng chế các nhánh bên đi ra
t khi phình. Kim tra phát hin nhánh
dưới khi phình thẳng hướng vi
ĐMMTTT tc hoàn toàn trên một đoạn
dài 2cm. Đối vi nhánh hi manh kết
trùng tràng, chúng tôi khng chế mch
ti v trí cách khi phình 1cm nhm
tránh tổn thương nhánh y. Sau đó, BN
được dùng Heparin đường tĩnh mạch
liu 70 UI/kg th trng, chúng tôi tiến
hành m dc khi phình, thy thành
khối phình dày nhưng lớp niêm mc
không vữa xơ, không vôi; đoạn xa
nhánh dưới nhánh hi manh kết
trùng tràng dòng hi lưu rt tt. C
trên khối phình được ct lc tiết kim,
khâu ni vi mm nhánh hi manh kết
trùng tràng kiu tn - tn, kim tra thy
ming ni không căng, đp ny theo
nhịp, không rung miu. Đánh giá
trong m ming ni thông tt, không
chy máu, các quai rut hng, nhu
động. Cy t chc khi phình không
mc vi khun, gii phu bnh cho hình
nh tổn thương viêm mạn tính ni
mch máu.
Din biến sau m thun li, BN
không triu chng thiếu máu rut,
dn lưu đưc rút b sau m 5 ngày. Tuy
vy, tun th 2, BN xut hiện đại tin
phân nát 5 - 6 lần/ngày, không đau
bng, không du hiu bng ngoi
khoa. Trên hình nh ct lp vi tính sau
m, ĐMMTTT ngay ti v trí ming ni
một đoạn hp dài 2cm, xung quanh
còn thâm nhim viêm. Thuc chng
đông nhóm kháng vitamin K chống
kết tp tiu cầu được s dng, kết hp
với duy trì kháng sinh theo phác đồ như
trước m, tình trng ri lon tiêu hóa ci
thin tt. D kiến sau m 4 - 8 tun, BN
nhp vin li chun b cho phu thut
van hai lá.
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
475
Hình 3. Khi phình và các nhánh ca khi phình trong m.
(1: Khi phình; 2: Đầu trung tâm; 3: Nhánh hi manh kết trùng tràng;
* Lòng khi phình)
Hình 4. Hình nh hp ming ni vi tổn thương thâm nhiễm xung quanh
trên phim chp ct lp vi tính sau m.
(A: Đon hp dài 22mm; B: Phim dng hình đon hp (mũi tên đen))