B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B Y T
TRƯỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
NGUYN HUY HOÀNG
ĐÁNH GIÁ KT QU PHU THUT NI SOI SAU
PHÚC MC CT THN TRIỆT N ĐIU TR UNG
T BIU MÔ T BÀO THN TI BNH VIN
HU NGH VIT ĐC
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NI 2023
CÔNG TRÌNH NÀY ĐƯỢC TRÌNH BÀY TI
TRƯỜNG ĐẠI HC Y HÀ NI
Người hưng dn khoa hc:
1. PGS.TS. Đỗ Trường Thành
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Phn bin 3:
Lun án s đưc bo v trước Hội đồng chm Lun án cấp trường
tại Trường Đại Hc Y Hà Ni
Vào hồi: …. giờ ngày …. tháng ….. năm …….
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện quc gia
- Thư viện Trường Đại hc Y Hà Ni
DANH MC CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN LUN ÁN
1. Nguyễn Huy Hoàng, Đỗ Trường Thành, Hoàng Long, Đỗ Ngọc Sơn,
Nguyễn Đức Minh, Trần Cẩm Vân: Retroperitoneal laparoscopic
radical nephrectomy for renal cell carcinoma: indications and long-term
outcome of a cohort study in Vietnam. Open Access Macedonian Journal
of Medical Sciences (OAMJMS), Vol. 10 No. B (2022): B - Clinical
Sciences. 2022 Jul 08; 10(B):2052-2059.
https://doi.org/10.3889/oamjms.2022.9925. eISSN: 1857-9655.
2. Nguyễn Huy Hoàng, Đỗ Trường Thành, Hoàng Long, Lê Văn Hùng.
Port-site metastasis after laparoscopic radical nephrectomy for renal cell
carcinoma: report of 2 cases and review of the literature. Tạp chí nghiên
cứu Y học, Tp 154 S 6 (2022): Tp 154 s 6 E10, trang 93 100.
https://doi.org/10.52852/tcncyh.v154i6.713
3. Nguyễn Huy Hoàng, Đỗ Trường Thành, Hoàng Long. Nhận xét chỉ
định phẫu thuật nội soi cắt thận triệt căn điều trị ung thư biểu mô tế bào
thận tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức nhân 191 trường hợp và cập nhật
xu hướng hiện tại. Tạp chí Ngoại khoa Phẫu thuật nội soi Việt Nam.
Số 4 tập 11, 2021, trang 76 – 84.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư biu tế bào thn (RCC: renal cell carcinoma), là loại ung thư
thận thường gp nht chiếm 90 % các tăng sinh ác tính của thn, vi t l 2-3 %
tng s các bệnh ung thư. Ti Vit Nam mặc dù chưa có số liu thng kê đầy đủ
nhưng RCC đưc xếp ng th ba trong các loi ung thư ca h tiết niu.
Triu chng ca bnh rt đa dng. Trước đây thưng đưc phát hin giai
đon mun, ngày nay trên 50% các trưng hợp đưc pt hin tình c. Vic phát
hin tình c giai đon sm đã thay đổi hoàn toàn b mt m ng ng như tiên
ng chung ca bnh.
nhiu pơng pp điều tr RCC trong đó ngoại khoa vn gi vai trò ch
yếu. PTNS đưc ng dng ngày càng rng rãi vi nhng ưu điểm t tri.
PTNS ct thn trit n đưc thc hin qua đưng trong PM sau PM, phu
thut sau PM đang tr n ph biến do nhng ưu đim mang lại như thi
gian m ngn n, ít nguy biến chng, ng u mt ít n, giảm thi gian
nm vin. Ti Vit Nam, PTNS ct thn triệt n đã thực hin trong nhiu m qua,
tuy nhn các c gi trong c mi ch thc hin cho khi u khu trú ti ch
ch yếu tp trung v k thut và kết qu ngn hn, PTNS cho giai đoạn tiến trin
ti ch kết qu i hn ca được đánh giá một ch đầy đ.
Xut phát t nhng điu kin thc tế i trên, chúng tôi tiến nh đề i:
“Đánh giá kết qu phu thut ni soi sau phúc mc ct thn trit n điu tr
ung thư biu tế bào thn ti Bnh vin Hu ngh Việt Đức” vi 2 mc tiêu:
1. t đặc đim lâm sàng cn lâm sàng của người bệnh ung thư biểu
tế bào thận được phu thut ni soi sau phúc mc ct thn triệt căn
ti Bnh vin Hu ngh Việt Đức.
2. Đánh giá kết qu phu thut mt s yếu t liên quan ca nhóm
người bnh trên.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THC TIN CA LUN ÁN
c nghiên cu v PTNS ct thn trit căn (LRN) điều tr RCC trong c
đã được thc hin t u vi s ng đáng kể, tuy nhn s ng NC v PTNS
ct thn triệt n đường sau PM (R.LRN) chưa thực s nhiều, hơn nữa c NC
trong nước cho đến nay ch yếu đánh giá về k thut và kết qu ngn hn, trung
hn cho giai đoạn khu trú ti ch, kết qu dài hn kết qu cho giai đon tiến
trin ti ch chưa đưc nhc đến trong các NC trước đây. Mặt khác vn đề tiến
trin tnh bnh thn mn nh (CKD) sau LRN ảnh ng của nó đến kết qu
sng n ca BN ng chưa đưc m hiu trong c NC hin ti trong c, trong
khi đây vẫn luôn vấn đ y ra rt nhiu tranh i. Chúng tôi thc hin đề i
y vi mong mun đưa ra cái nhìn tổng th v b mt LS, CLS mi ca RCC
ng như kết qu ngn hn, i hn ca R.LRN ng c yếu t liên quan, đồng
thip phn tr li u hi R.LRN kh thi cho giai đon tiến trin ti ch hay
không CKD sau LRN nh hưởng thế o đến sng còn ca BN.
NHNG KT LUN MI CA LUN ÁN
B mt lâm sàng mi vai trò ngày ng quan trng ca CĐHA.
CLVT th d đoán type mô học và đánh giá độ phc tp ca khi u qua
thang điểm R.E.N.A.L qua đó giúp PTV đưa ra ch định điều tr phù hp.
NC cho thy LRN an toàn kh thi cho giai đoạn tiến trin ti ch.
m ln vi mch (MVI) ảnh hưởng đến kết qu sng còn ca BN n
đưc coi 1 yếu t tn lượng độc lp.
Đưa ra được kết qu i hn tìm hiểu đưc c yếu t liên quan. NC ng
cho thy kết qu ngn hn không s khác bit gia các phân nhóm liên quan,
trong khi s khác bit ch thy đưc kết qui hn, do đó cần thiết phi đánh
giá i hn trong NC ung t đ được cái nhìn tng quan nht.
CKD sau ct thn trit n không ảnh ởng đến kết qu sng n ca
nhng BN mà thận đối din tt và không suy thận trước m. T l tiến trin thành
CKD cao hơn ở nm BN hút thuốc lá, THA, ĐTĐ, do đó cân nhắc ct thn trit
n cho nhóm BN y. CU TRÚC CA LUN ÁN
Lun án gm 150 trang không k ph lc, danh mc ch viết tt, danh mc
bài báo 285 tài liu tham kho, trong đó: đt vn đề và mc tiêu nghn cu 2
trang, tng quan i liu 44 trang, đối tượng phương pháp nghiên cứu 23 trang,
kết qu nghn cu 29 trang, bàn lun 49 trang, kết lun 2 trang kiến ngh 1 trang.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Gii phu thn
1.1.1. Hình th ngoài và liên quan: thn hình bu dục, màu nâu đỏ, kích thước
trung bình: cao 12cm, rng 6cm, dày 3cm, nng 130-150 gram. Thận đưc c
định bi mc thn (cân Gerota). Mi thn nm trong mt thn do mc thn to
n. Thn phi và trái có liên quan gii phu khác nhau.
1.1.2. Phân chia h thn mch máu thn
ĐM thận phi nguyên u thấp hơn, dài hơn ĐM thận trái đi sau TM
ch i. C 2 ĐM thận đều chy sau TM thn. Thường 1 ĐM cho mỗi thận.
Trong trường hợp nhiều hơn 1 ĐM thì bao giờ cũng 1 ĐM thận chính, các
ĐM còn lại ĐM thận phụ. Tỷ lệ một ĐM dao động theo các tác giả: Auson
36%, Boijen 76%. Ngoài ĐM thận chính, thêm một ĐM chiếm 17,7%, hai
ĐM chiếm 2,4%. ĐM thận thường có kích thước lớn phù hợp với nhu cầu chức
năng của thận. người Việt, theo Trịnh Xuân Đàn (1999), ĐM thận phải dài
39,5mm, đường kính 5,2 mm còn ĐM thận trái dài 28,9mm, đường kính 5,1mm.
Thường mỗi thận 1 TM thận đổ vào TM chủ dưới, 10% 2 TM thận.
cung thn, TM thận thường lớn hơn đi trước ĐM thận. TM thn trái
thường dài hơn TM thn phi. Tun hoàn TM ph xut hin sau 3 tun nếu
huyết khi TMCD và đây là yếu t gây khó khăn cho phẫu thut.
1.1.3. Gii phu h thng bch huyết ca thn: mi thận đều có 2 nhóm bch
huyết trước và sau đi ở trước và sau cung thn và các mch máu ch bng.
1.2. Định nghĩa ung thư biểu mô tế bào thn
RCC ung thư biu tuyến phát sinh t các tế bào biu ca ng
n hoc ng góp mà cho các loại ung thư có tổ chc hc khác nhau.
1.3. Dch t hc