
CLVT có thể dự đoán type mô học và đánh giá độ phức tạp của khối u qua
thang điểm R.E.N.A.L qua đó giúp PTV đưa ra chỉ định điều trị phù hợp.
NC cho thấy LRN là an toàn và khả thi cho giai đoạn tiến triển tại chỗ.
Xâm lấn vi mạch (MVI) ảnh hưởng đến kết quả sống còn của BN và nên
được coi là 1 yếu tố tiên lượng độc lập.
Đưa ra được kết quả dài hạn và tìm hiểu được các yếu tố liên quan. NC cũng
cho thấy kết quả ngắn hạn là không có sự khác biệt giữa các phân nhóm liên quan,
trong khi sự khác biệt chỉ thấy được ở kết quả dài hạn, do đó cần thiết phải đánh
giá dài hạn trong NC ung thư để có được cái nhìn tổng quan nhất.
CKD sau cắt thận triệt căn không ảnh hưởng đến kết quả sống còn của
những BN mà thận đối diện tốt và không suy thận trước mổ. Tỷ lệ tiến triển thành
CKD cao hơn ở nhóm BN hút thuốc lá, THA, ĐTĐ, do đó cân nhắc cắt thận triệt
căn cho nhóm BN này. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 150 trang không kể phụ lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục
bài báo và 285 tài liệu tham khảo, trong đó: đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu 2
trang, tổng quan tài liệu 44 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 23 trang,
kết quả nghiên cứu 29 trang, bàn luận 49 trang, kết luận 2 trang và kiến nghị 1 trang.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giải phẫu thận
1.1.1. Hình thể ngoài và liên quan: thận hình bầu dục, màu nâu đỏ, kích thước
trung bình: cao 12cm, rộng 6cm, dày 3cm, nặng 130-150 gram. Thận được cố
định bởi mạc thận (cân Gerota). Mỗi thận nằm trong một ổ thận do mạc thận tạo
nên. Thận phải và trái có liên quan giải phẫu khác nhau.
1.1.2. Phân chia hệ thốn mạch máu thận
ĐM thận phải nguyên uỷ thấp hơn, dài hơn ĐM thận trái và đi sau TM
chủ dưới. Cả 2 ĐM thận đều chạy sau TM thận. Thường có 1 ĐM cho mỗi thận.
Trong trường hợp có nhiều hơn 1 ĐM thì bao giờ cũng có 1 ĐM thận chính, các
ĐM còn lại là ĐM thận phụ. Tỷ lệ có một ĐM dao động theo các tác giả: Auson
36%, Boijen 76%. Ngoài ĐM thận chính, có thêm một ĐM chiếm 17,7%, hai
ĐM chiếm 2,4%. ĐM thận thường có kích thước lớn phù hợp với nhu cầu chức
năng của thận. Ở người Việt, theo Trịnh Xuân Đàn (1999), ĐM thận phải dài
39,5mm, đường kính 5,2 mm còn ĐM thận trái dài 28,9mm, đường kính 5,1mm.
Thường mỗi thận có 1 TM thận đổ vào TM chủ dưới, 10% có 2 TM thận.
Ở cuống thận, TM thận thường lớn hơn và đi trước ĐM thận. TM thận trái
thường dài hơn TM thận phải. Tuần hoàn TM phụ xuất hiện sau 3 tuần nếu có
huyết khối TMCD và đây là yếu tố gây khó khăn cho phẫu thuật.
1.1.3. Giải phẫu hệ thống bạch huyết của thận: mỗi thận đều có 2 nhóm bạch
huyết trước và sau đi ở trước và sau cuống thận và các mạch máu chủ bụng.
1.2. Định nghĩa ung thư biểu mô tế bào thận
RCC là ung thư biểu mô tuyến phát sinh từ các tế bào biểu mô của ống
lượn hoặc ống góp mà cho các loại ung thư có tổ chức học khác nhau.
1.3. Dịch tễ học