ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC
TRƢƠNG VĂN CẨN
NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN
BẰNG PHẪU THUẬT LẤY SỎI THẬN QUA DA
TRÊN THẬN ĐÃ MỔ MỞ LẤY SỎI
Ngành: Ngoại khoa
Mã số: 9 72 01 04
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HUẾ. 2021
Công trình được hoàn thành tại:
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC, ĐẠI HỌC HUẾ
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS LÊ ĐÌNH KHÁNH
DANH M C CÁC CH VIẾT TẮT
T vi t tắt
ngh
ASA
Hip hi gây mê Hoa K
(American Society of Anesthesiologists)
BN
Bnh nhân
BMI
Ch s khối cơ thể
(Body Mass Index)
CI
Khong tin cy
(Confidence Interval)
CLVT
Ct lp vi tính
CROES
Cơ quan nghiên cứu lâm sàng ca Hip hi ni soi niu
(Clinical Research Office of the Endourology Society)
CT (CT-scan)
Chp ct lp vi tính
(Computed Tomography scan)
ĐM
Động mạch
GSS
Thang điểm si ca GUY
(GUY stone score)
HU
Housfield Unit
LSTQD
Ly si thn qua da
NLSS
H thống thang đim kh ng lấy si
(Nephrolithometric Scoring Systems)
P
Tr s P
(Probability value)
PCNL
Ly si thn qua da
(Percutaneous Nephrolithotomy)
PTV
Phu thut viên
SLFN
Ni soi thn bng ng soi mm ln 2
(second look flexible nephroscopy)
S.T.O.N.E
Thang điểm S.T.O.N.E
S (Stone size): Kích thước si
T (Tract lenght): Chiều dài đường hm
O (Obstruction): Tình trng tc nghn
N (Number of involved calices): S ng đài thn mang si
E (Essence of stone density): Mật độ si
TM
T nh mạch
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sỏi tiết niệu bệnh phổ biến trong các bệnh của đường tiết niệu,
trong đó sỏi thận chiếm đa số. Sỏi thận tái phát vẫn rất phổ biến, theo nghiên
cứu của Uribarri, sỏi thận tái phát với tỷ lệ 14%, 32% 52% lần lượt sau 1
năm, 5 năm 10 năm. Tác giả Rule nhận thấy tlệ sỏi thận tái phát triệu
chứng 11%, 20%, 31% 39% lần lượt sau 2 năm, 5 năm, 10 năm 15
năm. Theo dõi sau 40 tháng, Kosar các cộng sự thấy tlệ sỏi thận tái phát
sau tán sỏi ngoài thể chỉ 13,9% trong khi tỷ lệ y ở bệnh nhân sau mổ mở
lấy sỏi thận đến 31,8%. Việt Nam là nước nằm trong vùng tỷ lệ sỏi cao trên
thế giới sỏi thận chiếm khoảng 40% các trường hợp. Tỷ lệ mắc sỏi các
vùng miền không giống nhau, tuy nhiên đặc điểm chung là phức tạp về hình
thái, sỏi cứng chắc và nhiều bệnh nhân đến muộn khi đã có các biến chứng kèm
theo cho nên thường gây những trở ngại trong việc điều trị.
Mổ mở điều trị sỏi thận là phương pháp kinh điển tuy nhiên do có những
nhược điểm như đau nhiều sau mổ, sẹo mổ dài y mất thẩm mỹ, dính tổ
chức quanh thận nhiều, thời gian nằm viện kéo dài... thêm vào đó với sự phát
triển của các phương pháp điều trị xâm nhập tối thiểu nên mổ mở ngày càng ít
được chỉ định. Sỏi thận tái phát hay sót sỏi thận sau mổ mở những trở ngại
lớn đối với việc mổ mở lại, điều này lại càng khó khăn khi những viên sỏi đó
thường ở vị trí khó tiếp cận và thận đã được mổ trước đây trở nên dính, mất cấu
trúc giải phẫu... do đó việc phẫu tích vào bể thận không đơn giản thậm chí
không thể thực hiện được. Phẫu thuật lấy sỏi thận qua da phương pháp điều
trị ít m nhập được Fernstrom Johannson lần đầu tiên báo cáo vào năm
1976. Phương pháp này ngày càng phát triển, hoàn thiện hơn được cả thế giới
áp dụng thay thế dần mổ mở. Với những ưu điểm vượt trội như thể chỉ
định được cho nhiều hình thái sỏi số lượng sỏi, tỷ lsạch sỏi cao đạt 80 -
90%, thẩm mỹ, ít đau sau mổ.... Đặc biệt đối với sỏi thận tái phát hay sót sỏi
thận sau mổ thì đây phương pháp nhiều ưu điểm hơn nữa. Chính những
yếu tố tưởng như sẽ gây khó khăn như sẹo xơ dính, mất cấu trúc giải phẫu... lại
trở thành ưu thế khi tiến hành phẫu thuật lấy sỏi thận qua da nhờ thận nằm cố
định và xơ dính xung quanh làm cho đường hầm vào thận sẽ không bị biến đổi,
đặc điểm này giúp phẫu thuật vẫn thành công nếu vỏ Amplatz tuột ra khỏi thận
thì việc tìm lại đường vào đài bể thận một cách dễ dàng. Trên thế giới một số
các nghiên cứu như Basiri A cộng sự (2003), Margel D cộng sự (2005),
Lojanapiwat B. cộng sự (2006) cho thấy phẫu thuật lấy sỏi qua da thận đã
được mổ mở trước đó an toàn hiệu quả. Việt Nam, Nguyễn Phúc Cẩm
Hoàng (2003), Nguyễn V nh Bình (2010) cũng đã công bố những công trình
nghiên cứu liên quan đến vấn đề này.
Tuy nhiên, đây một phu thut khó, k thut thc hin phc tạp đòi
hỏi độ chính xác cao. Nếu thc hin không thành tho, phu thut viên th
gây nên các biến chng rt nghiêm trọng như chảy máu nặng, động - t nh
mch, sc nhim khun, thng rut, tổn thương gan, tràn dch màng phổi…
2
Mặc đã những nghiên cu v phu thut ly si thn qua da trên thận đã
m m ly sỏi, nhưng nhiều phu thut viên vn có nhng e ngại như khó khăn
khi tiếp cn sỏi, gây thương tổn h thống đài bể thận, nguy cơ chảy máu… Với
mong mun góp phn thêm s liu trong nghiên cu ly si qua da thận đã
được m m ly sỏi trước đó, cũng như có thêm số liệu để các bác s lâm sàng
sở chn lựa phương pháp điều tr, chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên
cu điu tr si thn bng phu thut ly si thn qua da trên thận đã mổ m
ly sỏi” vi mc tiêu:
1. Khảo sát các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân được
điều trị lấy sỏi thận qua da trên thận đã mổ mở lấy sỏi.
2. Đánh giá kết qu sm điu tr sỏi thn bng phu thut ly si thn qua da
trên thn đã m mvà nghiên cu mt syếu t nh hưởng đến kết qu phu thut.
Những đóng góp củ luận án
1. ngh củ đề tài
Luận án đóng góp vào số liu nghiên cứu trong nước v kh năng ng
dng k thut tán si thn qua da thận đã đưc phu thut, nghiên cu thành
công s cng c thêm ưu điểm của phương pháp điều tr si thn này. Kết qu
trên được th hin qua thi gian phu thut ngn, không có tai biến nng trong
m và phc hi sm, thi gian nm vin ngn, t l sch si cao.
Ngoài ra, các k thut chọc dò đài thận da vào hình nh chp ct lp vi
tính và s định v bng C-arm c định giúp thi gian chc dò nhanh hơn các tác
gi khác đồng thi gim thi gian chiếu tia. Mt trong những điểm mi ca
lun án là s s dng ca ng soi niu qun trong h tr nong đường hm nhm
tránh nong lạc đường giúp thành công trong phu thut.
2. Bố cục củ luận án :
Luận án gồm 125 trang với 43 bảng, 11 biểu đồ, 34 hình. Cấu trúc của
luận án gồm: Đặt vấn đề 2 trang; Chương 1 - Tổng quan tài liệu 44 trang;
Chương 2 - Đối tượng phương pháp nghiên cứu 25 trang; Chương 3 - Kết
quả nghiên cứu 31 trang; Chương 4 - Bàn luận 28 trang và Kết luận 2 trang,
127 tài liệu (11 tài liệu tiếng Việt; 116 tài liệu tiếng Anh).
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1. Giải phẫu thận ứng dụng
Hai thn nằm tương đối đối xng hai bên qua ct sng. Mt sau và ngoài
ca thn nm sát thành bng bên. Cc trên thn b che lp bởi xương sườn 11
và 12, tại đây cực trên thn liên quan vi túi cùng màng phi. B ngoài mt
trước thn liên quan với đại tràng. Thận hơi xoay khoảng 250-300 vi mặt trước
hướng ra trước và ra ngoài.
Thn liên quan cht ch vi các mch máu ln và các cơ quan có nhiu mch
máu n gan, lách. Các cơ quan cận thn như khoang màng phi, rut…
Động mạchM) thận xuất phát từ ĐM ch bụng ngang mức L1,ới ĐM
mc treo tràng trên, nằm sau t nh mạch thn, ĐM thận phải i hơn ĐM trái.