CÔNG BÁO/S 325 + 326/Ngày 16-3-2014 23
B LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HI
___________
S: 41/2013/TT-BLĐTBXH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
________________________
Hà Ni, ngày 30 tháng 12 năm 2013
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chun k thut quc gia v an toàn lao động
đối vi công vic hàn hơi
Căn c Ngh định s 106/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 ca Chính ph quy định
chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca B Lao động - Thương binh
và Xã hi;
Căn c Ngh định s 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 ca Chính
ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Tiêu chun và Quy chun k thut;
Căn c Ngh định s 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 ca Chính ph
quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Cht lượng sn phm, hàng hóa;
Theo đề ngh ca Cc trưởng Cc An toàn lao động;
B trưởng B Lao động - Thương binh và Xã hi ban hành Quy chun k thut
quc gia v an toàn lao động đối vi công vic hàn hơi.
Điu 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chun k thut quc gia v an
toàn lao động đối vi công vic hàn hơi.
Ký hiu: QCVN 17:2013/BLĐTBXH.
Điu 2. Quy chun k thut quc gia v an toàn lao động đối vi công vic hàn
hơi có hiu lc t ngày 25 tháng 6 năm 2014.
Điu 3. Các B, cơ quan ngang B, cơ quan thuc Chính ph, y ban nhân dân
các tnh, thành ph trc thuc Trung ương và các t chc, cá nhân có liên quan chu
trách nhim thi hành Thông tư này./.
KT. B TRƯỞNG
TH TRƯỞNG
Bùi Hng Lĩnh
Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn
Cơ quan: Văn phòng Chính phủ
Thời gian ký: 07.04.2014 10:28:33 +07:00
24 CÔNG BÁO/S 325 + 326/Ngày 16-3-2014
QCVN 17:2013/BLĐTBXH
QUY CHUN K THUT QUC GIA V
AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VI CÔNG VIC HÀN HƠI
National technical regulation on safe work for
Oxy-fuel welding work
Li nói đầu
QCVN 17:2013/BLĐTBXH - Quy chun k thut quc gia v an toàn lao động
đối vi công vic hàn hơi do Cc An Toàn Lao Động biên son, B Lao động -
Thương binh và Xã hi ban hành theo Thông tư s 41/2013/TT-BLĐTBXH ngày 30
tháng 12 năm 2013, sau khi có ý kiến thm định ca B Khoa hc và Công ngh.
CÔNG BÁO/S 325 + 326/Ngày 16-3-2014 25
QUY CHUN K THUT QUC GIA
V AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VI CÔNG VIC HÀN HƠI
National technical regulation on safe work for
oxy-fuel welding work
1. Quy định chung
1.1. Phm vi điu chnh
Quy chun k thut này quy định nhng yêu cu chung v an toàn cho công vic
hàn hơi. Đối vi công vic hàn hơi trong các điu kin đặc bit (hàn hơi trong hm
m, hàn hơi trong hm tàu...), ngoài quy định này còn phi tuân theo các quy định
khác có liên quan.
1.2. Đối tượng áp dng
Quy chun k thut này áp dng vi:
1.2.1. Các t chc, cá nhân qun lý, s dng các thiết b hàn hơi.
1.2.2. Các cơ quan qun lý nhà nước và các t chc, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Gii thích t ng
Trong quy chun s dng các thut ng, định nghĩa sau:
1.3.1. Hàn hơi (hay gi là hàn khí) là phương pháp hàn s dng nhit ca ngn
la sinh ra khi đốt cháy các khí cháy (C2H2, CH4,...) hoc H2 vi Oxy để nung chy
kim loi.
1.3.2. Thiết b hàn hơi là nhng thiết b và các ph kin kèm theo để phc v cho
công vic hàn hơi, bao gm: bình sinh khí acetylen, các chai cha khí dùng trong
công vic hàn hơi và các thiết b hàn, ct kim loi.
1.3.3. Thiết b hàn ct kim loi bao gm: van gim áp, dây dn, m ct, m hàn.
Ngoài nhng thut ng, định nghĩa nêu trên trong quy chun còn s dng các
thut ng, định nghĩa trong các Tiêu chun sau:
- TCVN 4245:1996 Yêu cu k thut an toàn trong sn xut, s dng oxi,
axetylen.
- TCVN 6304:1997 Chai cha khí đốt hóa lng - Yêu cu an toàn trong bo
qun, xếp d và vn chuyn.
- TCVN 6713:2013 Chai cha khí - An toàn trong thao tác.
2. Quy định v k thut
2.1. Quy định chung
2.1.1. Đối vi vic s dng oxi, axetylen phi tuân th TCVN 4245:1996 Yêu cu
k thut an toàn trong sn xut, s dng oxi, axetylen.
26 CÔNG BÁO/S 325 + 326/Ngày 16-3-2014
2.1.2. An toàn trong thao tác chai cha khí phi tuân th TCVN 6713:2013
Chai cha khí - An toàn trong thao tác.
2.1.3. Trong bo qun, xếp d và vn chuyn phi tuân th TCVN 6304:1997
Chai cha khí đốt hóa lng - Yêu cu an toàn trong bo qun, xếp d và vn chuyn.
2.2. Quy định c th
2.2.1. Yêu cu chung
2.2.1.1. Vic chn quy trình công ngh hàn hơi ngoài vic phi đảm bo an toàn
cháy, n còn phi tính đến kh năng phát sinh các yếu t nguy him và có hi khác
(kh năng b chn thương cơ khí, bi và hơi khí độc, bc x nhit, đổ chai....), đồng
thi phi có các bin pháp an toàn và v sinh lao động để loi tr chúng.
2.2.1.2. Công vic hàn hơi có th t chc c định trong các nhà xưởng, ngoài
tri hoc t chc tm thi ngay trong nhng công trình xây dng, sa cha.
2.2.1.3. Khi tiến hành công vic hàn hơi ti nhng nơi có nguy cơ cháy, n phi
tuân theo các quy định an toàn phòng chng cháy, n.
2.2.1.4. Khi tiến hành công vic hàn hơi trong các hm, bung, thùng, khoang b
kín phi đặt thiết b axetylen, chai cha axetylen và chai oxy bên ngoài; c người
nm vng k thut an toàn giám sát và phi có bin pháp an toàn c th, phòng chng
cháy, n, ng độc và được người có trách nhim duyt, cho phép. Th hàn phi đeo
găng tay và s dng dây an toàn, dây an toàn được ni ti ch người giám sát.
- Phi thc hin thông gió, vi tc độ gió t 0,3 đến 1,5 m/s.
- Phi kim tra đảm bo trong hm, thùng, khoang b kín không có hơi khí độc,
hơi khí cháy n mi cho người tiến hành công vic hàn hơi.
2.2.1.5. Cm hàn hơi các hm, thùng, khoang, b kín đang có áp sut hoc
đang cha cht d cháy, n.
2.2.1.6. S dng khí
2.2.1.6.1. Khi ni van chai cha khí không khít thì không được dùng lc cưỡng
bc. Ren ca đầu ni b điu chnh ni hoc các dng c ph phi phù hp vi đầu
ra ca van chai cha khí.
2.2.1.6.2. Van chai cha
- Van chai phi luôn luôn đóng (đầy hoc hết) tr khi chai cha đang được
s dng.
- Đầu ra ca van không được hướng vào người khi đang m.
- Phi đóng van khi ngng s dng.
- Phi m van chai t t.
- Van chai không có tay vn phi có chìa vn (chìa khóa) kèm theo và ch được
dùng chúng để m, chìa vn (chìa khóa) phi để li trên van trong lúc chai đang s dng.
CÔNG BÁO/S 325 + 326/Ngày 16-3-2014 27
- Đối vi van có tay vn không được dùng c lê, m lết, búa hoc dùng các dng
c khác để m hoc đóng van.
- Không được dùng lc mnh để vn van chai cha.
- Liên h vi nhà cung cp khí nếu vic vn hành van gp khó khăn. Không được
tra du m van chai.
- Van vn hành t động phi được vn hành phù hp vi các chú dn.
- Không được sa cha van áp sut dư, đặc bit là hp kín, để tránh chai cha
khí hoàn toàn không còn khí.
2.2.1.6.3. Không được làm gim áp sut dư trong chai cha thp hơn áp sut làm
vic ca h thng hoc thp hơn áp sut dư nh nht để ngăn dòng ngược ca không
khí hoc các tp cht khác thâm nhp vào trong chai. Van chai phi khóa để gi áp
sut dư trong chai nh nht trong khong t 0,5 bar đến 2 bar.
2.2.1.6.4. Trước khi tháo b điu chnh áp sut khi chai cha, phi khóa van
chai và b điu chnh phi x hết áp sut khí.
2.2.1.6.5. B điu chnh, áp kế, ng mm và các dng c khác được cung cp để
dùng cho mi loi khí, không được s dng vi chai cha các khí khác.
2.2.1.6.6. Ch được s dng chai cha khí vùng được thông gió.
2.2.2. Yêu cu đối vi các chai cha khí trong công vic hàn hơi (bao gm
các chai axetylen, oxy, LPG)
2.2.2.1. Bình sinh khí di động không được đặt nhng v trí sau:
- Dưới hm sâu nếu không khí lưu thông khó khăn.
- nơi công cng như nhà hát, rp chiếu bóng v.v....
- tng dưới mà phía trên có người hoc làm vic.
- gn lò rèn, lò đúc, bếp đun, giàn đặt ni hơi và gn các ngun la.
- nơi có khí cháy n.
2.2.2.2. Cm đặt bình sinh khí axetylen di động đang hot động trên các phương
tin vn ti đang di chuyn.
2.2.2.3. Cho phép đặt bình sinh khí axetylen di động và chai oxy trên cùng mt
xe kéo để di chuyn c ly gn vi điu kin sau:
- Bình sinh khí và chai oxy phi được chng gi chc chn và gia chúng phi
đệm lót;
- Dây dn khí, m hàn, m ct phi để ch riêng bit trên xe.
2.2.2.4. Khi chuyên ch bình sinh khí đi xa phi x hết khí axetylen (áp sut theo
bng), bã canxi hydroxit và canxi cacbua ra ngoài.