ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM LỆ THANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC

CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2014

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM LỆ THANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC

CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ

TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGND. Nguyễn Võ Kỳ Anh

HÀ NỘI - 2014

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, triển khai nghiên cứu đề tài, hoàn thành

luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy

Cô trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Trước hết, tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban lãnh đạo,

Phòng Đào tạo và Nghiên cứu khoa học, các thầy cô giáo khoa sau Đại học,

các thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục

khoá 12 (2012 – 2014) do trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc Gia tổ

chức đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.NGND.

Nguyễn Võ Kỳ Anh đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong thời gian

nghiên cứu để hoàn thành luận văn và có thể áp dụng có hiệu quả trong quá

trình công tác.

Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Sở Giáo dục và

Đào tạo tỉnh Điện Biên; Các đồng chí trong Ban lãnh đạo, giáo viên trường

Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả

hoàn thành luận văn.

Xin cám ơn và chia sẻ niềm vui này với gia đình, bạn bè, những người

đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình học tập và hoàn

thành luận văn của mình.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu song luận văn

chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được ý kiến

góp ý của các thầy cô giáo cùng các đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2014

Tác giả

Phạm Lệ Thanh

iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCH Ban chấp hành

BLĐ Ban lãnh đạo

Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

BSVH Bản sắc văn hóa

BSVHDT Bản sắc văn hóa dân tộc

CBQL Cán bộ quản lý

CMHS Cha mẹ học sinh

CSVC Cơ sở vật chất

GD Giáo dục

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

GDBSVHDT Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc

GS Giáo sư

GV Giáo viên

GVBM Giáo viên bộ môn

GVCN Giáo viên chủ nhiệm

HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HS Học sinh

KT-XH Kinh tế xã hội

NĐ-CP Nghị định Chính phủ

PGS.TS.NGND Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Nhà giáo nhân dân

PTDTBT Phổ thông dân tộc bán trú

PTDTNT Phổ thông dân tộc nội trú

QLGD Quản lý giáo dục

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

VHDT Văn hóa dân tộc

iv

MỤC LỤC

Lời cảm ơn ...................................................................................................... i

Danh mục chữ viết tắt ................................................................................... iv

Mục lục………………………………………………………………………iii

Danh mục bảng ............................................................................................. ix

Danh mục hình .............................................................................................. xi

MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ

THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ.....................................................................6

1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu ....................................................... 6

1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài ............................................... 8

1.2.1. Quản lý ................................................................................................. 8

1.2.2. Quản lí giáo dục ................................................................................. 10

1.2.3. Bản sắc văn hóa dân tộc ...................................................................... 15

1.2.4. Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ....................................................... 19

1.3. Đặc điểm GDBSVHDT của học sinh ở các trường PTDTNT………...19

1.3.1. Đặc điểm học sinh trường PTDTNT ................................................... 19

1.3.2. Đặc điểm cụ thể về GDBSVHDT của học sinh ở trường PTDTNT 200

1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học

sinh trường PTDTNT ................................................................................... 22

1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong nhà trường

..................................................................................................................... 22 1.4.2. Quản lý nội dung, hình thức giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong nhà

trường........................................................................................................... 23

1.4.3. Quản lý kế hoạch thực hiện giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ........... 24

1.4.4. Quản lý phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân

tộc ................................................................................................................ 25

1.4.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc .......... 25

v

1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động giáo dục bản sắc văn

hóa dân tộc cho học sinh trường PTDTNT .................................................. 26

1.5.1. Yếu tố chủ quan .................................................................................. 26

1.5.2. Yếu tố khách quan .............................................................................. 27

Tiểu kết chương 1……………………………………………………………29

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN

SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG

DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN....................................................30

302.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh Điện Biên .... 30

2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội ................................................................... 30

2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục của tỉnh Điện Biên ................................ 30

2.1.3. Đặc điểm tình hình trường PTDTNT .................................................. 31

2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh

trường PTDTNT tỉnh Điện Biên ................................................................... 35

2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và

học sinh về hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS ................. 35

2.2.2. Thực trạng về thái độ, hành vi của học sinh đối với việc giữ gìn

BSVHDT ..................................................................................................... 41

2.2.3. Thực trạng nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS ......... 43

2.2.4. Thực trạng mức độ thực hiện và thái độ tham gia các hình thức hoạt

động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS ......................................... 45

2.2.5. Thực trạng mức độ sử dụng các phương pháp GDBSVHDT cho HS . 47

2.3. Thực trạng quản lý hoạt động GDBSVHDT của HS tại trường PTDT Nội

trú tỉnh Điện Biên ........................................................................................ 48

2.3.1. Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục BSVHDT cho HS của

BLĐ nhà trường .......................................................................................... 48

2.3.2. Thực trạng sự phối hợp các lực lượng tham gia tổ chức các hoạt động

GDBSVHDT ................................................................................................................ 50

vi

2.3.3. Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDBSVHDT cho HS

..................................................................................................................... 53

2.3.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDBSVHDT cho HS

.................................................................................................................... 56

2.3.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động

GDBSVHDT ............................................................................................... 58

2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDBSVHDT cho

HS ............................................................................................................................. 59

2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GDBSVHDT cho HS

trường PTDTNT tỉnh Điện Biên .................................................................. 63

2.5.1. Đánh giá kết quả đạt được và nguyên nhân ........................................ 63

2.5.2. Đánh giá hạn chế và nguyên nhân ...................................................... 64

2.5.3. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý HĐGDBSVHDT cho HS

tại trường PTDTNT tỉnh Điện Biên ............................................................. 65

Tiểu kết chương 2...................................................................................................67

Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC

VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN

TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN......................................................................68

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .......................................................... 68

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống ................................... 68

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ........................................................ 68

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi .............................. 69

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho

học sinh trường PTDTNT tỉnh Điện Biên ..................................................... 69

3.2.1. Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc

cho học sinh. ................................................................................................ 69

3.2.2. Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa

dân tộc cho đội ngũ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh...........................71

vii

3.2.3. Quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh vào các môn

học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khóa .................... 75

3.2.4. Xây dựng phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt

công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ............................. 81

3.2.5. Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức các hoạt

động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ........................................................ 84

3.2.6. Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục bản sắc văn

hóa dân tộc ................................................................................................... 86

3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp ....................................................... 88

3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .......... 89

3.3.1. Đối tượng khảo nghiệm ...................................................................... 89

3.3.2. Cách thức tiến hành khảo nghiệm ....................................................... 89

3.3.3. Mục đích khảo nghiệm ....................................................................... 89

3.3.4. Các biện pháp được khảo nghiệm ....................................................... 89

3.3.5. Nội dung khảo sát ............................................................................... 90

Tiểu kết chương 3............................................................................................95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 966

1. Kết luận .................................................................................................. 966

2. Khuyến nghị ............................................................................................. 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................. …………….1000

PHỤ LỤC…………………………………………….……………………102

viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha

mẹ học sinh và học sinh về hoạt động giáo dục bản

sắc văn hóa dân tộc cho HS............................................. 36

Bảng 2.2. Thực trạng về thái độ, hành vi của học sinh đối với việc

giữ gìn BSVHDT. ................................. ...................................... 40

Bảng 2.3. Khảo sát về mức độ cần thiết của các nội dung

GDBSVHDT cho HS PTDTNT............................................... 42

Bảng 2.4. Nhà trường đã GDBSVHDT cho HS thông qua các

hình thức chủ yếu ................................. ...................................... 44

Bảng 2.5. Mức độ sử dụng những phương pháp để GDBSVHDT

cho HS............. ................................................................................ 46

Bảng 2.6. Hiệu quả quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động giáo

dục BSVHDT của BLĐ nhà trường ...................................... 47

Bảng 2.7. Các lực lượng phối hợp tham gia tổ chức các

HĐGDBSVHDT của nhà trường............................................. 52

Bảng 2.8. Sự phối hợp của Ban lãnh đạo nhà trường với các lực

lượng khác khi tổ chức hoạt động GDBSVHDT cho HS.... 53

Bảng 2.9. Thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDBSVHDT

cho HS....................................... ...................................................... 54

Bảng 2.10. Kết quả đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động

GD BSVHDT cho HS của BLĐ nhà trường.................... 58

Bảng 2.11. Khảo sát mức độ quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho

hoạt động GDBSVHDT.............................................................. 60

Bảng 2.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDBSVHDT

cho HS................................................................................................. 61

Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động

ix

GDBSVHDT.................................................................... 91

Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động

GDBSVHDT.................................................................... 92

Bảng 3.3. So sánh tương quan thứ bậc giữa tính cấp thiết và khả

thi của các biện pháp quản lý HĐGDBSVHDT.............. 94

x

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Biểu đồ so sánh nhận thức của các đối tượng về mức

độ rất quan trọng của GDBSVHDT cho học sinh.......... 38

Hình 2.2. Biểu đồ so sánh các đối tượng về mức độ rất cần thiết

của các nội dung GDBSVHDT cho HS PTDTNT.......... 43

Hình 2.3. Biểu so sánh về thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt

động GDBSVHDT cho HS ............................................. 56

Hình 3.1. Biểu đồ tương quan thứ bậc giữa tính cấp thiết và khả

thi của các biện pháp quản lý HĐGDBSVHDT.............. 87

xi

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc là vấn đề sống

còn của mỗi quốc gia, là vấn đề tồn tại hay không tồn tại của từng dân tộc. Bản

sắc văn hóa dân tộc, giá trị truyền thống của các dân tộc là những vấn đề căn

cốt nhất, nền tảng nhất để làm nên nét riêng của mỗi dân tộc, tạo nên sự khác

biệt giữa các dân tộc. Năm 1998, Nghị quyết TƯ 5 (khoá VIII), Nghị quyết

chuyên đề về "Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc", khẳng

định vai trò của văn hóa trong tiến trình lịch sử dân tộc, tương lai đất nước:

“Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc

đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội" với mục đích “Làm cho văn hóa thấm sâu

vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng

tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vào mọi sinh hoạt và quan hệ con

người, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp” [ 21].

Đại hội lần thứ XI (tháng 1 năm 2011) Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh quan

điểm, khẳng định đường lối phát triển văn hóa trong sự nghiệp xây dựng xã

hội phát triển bền vững ở Việt Nam, rất cụ thể: “Xây dựng nền văn hóa tiên

tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng,

thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn

kết chặt chẽ và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành sức mạnh nội

sinh quan trọng của phát triển. Kế thừa và phát huy những truyền thống văn

hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu những tinh hoa văn

hóa của nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh, vì lợi ích chân

chính và phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm

mỹ ngày càng cao".

Ngày 14/1/2011, Chính phủ đã ban hành nghị định số 05/2011/NĐ - CP về

công tác dân tộc, trong đó khẳng định: “ Đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết,

bản sắc dân tộc, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt

đẹp của mỗi dân tộc”[22, tr.2]. Nghị định 05/2011/NĐ - CP, đề cập đến chính

1

sách phát triển giáo dục và đào tạo đối với các dân tộc thiểu số, nghị định đã ghi:

"Tiếng nói, chữ viết và truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc được đưa vào

chương trình giảng dạy trong các trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội

trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học

tập cộng đồng, trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học

phù hợp với địa bàn vùng dân tộc"[22,tr.5]. Về chính sách bảo tồn và phát triển

văn hóa, nghị định cũng đã nhấn mạnh: "Hỗ trợ việc giữ gìn và phát triển chữ viết

của các dân tộc có chữ viết. Các dân tộc thiểu số có trách nhiệm gìn giữ văn hóa

truyền thống tốt đẹp, tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình phù hợp với quy định

của pháp luật"[22,tr.6].

Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên có nhiệm vụ đặc biệt

là giảng dạy chương trình phổ thông trung học cho học sinh dân tộc trong

tỉnh, đào tạo cán bộ nguồn cho địa phương. Bên cạnh các nội dung giáo dục

khác, nhà trường rất quan tâm đến công tác quản lý giáo dục giữ gìn bản sắc

văn hóa truyền thống của các dân tộc cho học sinh, đây là một vấn đề quan

trọng góp phần không nhỏ vào sự thành công trong sự nghiệp giáo dục chung

của nhà trường.

Hiện nay nhà trường có số lượng học sinh không nhiều so với các trường

THPT khác trong tỉnh, nhưng lại là trường có số lượng học sinh dân tộc đa

dạng nhất. Sống trong môi trường nội trú, học sinh có điều kiện tiếp xúc với

nhiều luồng văn hóa từ xã hội cả tích cực và tiêu cực, nhiều loại văn hóa có

sức lôi cuốn mạnh mẽ với giới trẻ nói chung và học sinh nói riêng, đặc biệt là

học sinh dân tộc. Điều này khiến các em dễ xa rời văn hóa truyền thống dân

tộc. Nhiều học sinh tự ti về truyền thống văn hóa của dân tộc mình như việc

ngại sử dụng trang phục dân tộc mình, thích trang phục theo mốt hiện đại. Học

sinh có tư tưởng "ra thành phố" nên các văn hóa truyền thống bị coi là "nhà quê".

Những lí do trên sẽ làm cho một bộ phận học sinh dân tộc không còn yêu thích

và quý trọng truyền thống văn hóa của dân tộc mình, thậm chí muốn giũ bỏ để

tiếp cận văn hóa hiện đại. Bên cạnh đó, mục tiêu và nhiệm vụ chính trị của nhà

2

trường là "đào tạo nguồn cán bộ dân tộc chất lượng cao cho tỉnh để phục vụ công

tác cán bộ tại quê hương" nên ngoài việc đào tạo kiến thức văn hóa còn cần giáo

dục bản sắc văn hóa, trong đó khơi gợi lòng tự hào về truyền thống văn hóa dân

tộc là yêu tố quan trọng giúp các em phát triển tình yêu đối với quê hương. Bản

sắc văn hóa dân tộc là một điều kiện thuận lợi cho học sinh công tác sau này khi

các em đã trưởng thành. Do đó, ngoài nhiệm vụ tăng cường chất lượng trong

giảng dạy thì một vấn đề đặt ra đối với đội ngũ giáo viên của trường là giúp các

em luôn biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc mình. Tuy nhiên,

việc giáo dục bảo tồn bản sắc văn hoá trong các nhà trường PTDTNT của tỉnh

Điện Biên hiện nay chưa toàn diện, hệ thống, phù hợp thực tế ở địa phương và

chưa đáp ứng yêu cầu của Đảng và Nhà nước. Do đó tác giả chọn đề tài "Quản

lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường Phổ thông

Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên" làm luận văn tốt nghiệp khóa học.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động

giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động

giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc tại trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh

Điện Biên, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn

hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.

3.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục

bản sắc văn hóa dân tộc tại trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện

Biên.

3.3. Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân

tộc cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1. Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh

3

trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.

4.2. Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học

sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.

5. Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học

sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên hiện nay như thế nào?

- Nội dung quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học

sinh tại trường phổ thông dân tộc nội trú nên tiếp cận theo hướng nào?

- Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lí hoạt động giáo dục bản sắc

văn hóa dân tộc cho học sinh có hiệu quả tại trường Phổ thông Dân tộc Nội

trú tỉnh Điện Biên?

6. Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn

hóa dân tộc cho học sinh tại trường PTDTNT có tính thực tiễn và khả thi thì

sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, đáp

ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cũng như thực hiện có hiệu quả chủ trương của

Đảng trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong giai đoạn

hội nhập hiện nay.

7. Phạm vi nghiên cứu

Để đảm bảo tính khả thi, đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý

hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường Phổ thông

Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên từ năm học 2011-2012 đến nay.

8. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp các nhóm nghiên cứu sau:

8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu, phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn

kiện của Đảng, văn bản của Chính phủ, văn bản của Bộ GD&ĐT, nghiên cứu

4

tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu trên sách, báo chí, các tài liệu chuyên môn

liên quan đến nội dung đề tài.

8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi ý kiến.

- Phương pháp quan sát và khảo sát thực tế

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, trao đổi, tọa đàm

8.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin

- Sử dụng công thức toán thống kê để xử lý số liệu đã thu được và rút

ra từ các số liệu nghiên cứu.

9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1. Ý nghĩa lý luận

Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lí hoạt động giáo dục bản

sắc văn hóa dân tộc nhằm giáo dục ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa

dân tộc cho học sinh ở trường dân tộc nội trú.

9.2. Ý nghĩa thực tiễn

Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi

giúp nâng cao chất lượng công tác quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa

dân tộc cho học sinh của trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.

Từ đó triển khai kinh nghiệm quản lý cho các trường dân tộc nội trú trong tỉnh

Điện Biên nói riêng và hệ thống các trường dân tộc nội trú nói chung.

10. Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham

khảo, luận văn được trình bày trong 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa

dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.

Chương 2: Thực trạng hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho

học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân

tộc cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.

5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC

VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG

DÂN TỘC NỘI TRÚ

1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu

Dân tộc Việt Nam trải qua 4000 năm dựng nước và giữ nước với 54

dân tộc anh em đã tồn tại và phát triển. Ở mỗi một dân tộc đều có những nét

văn hóa riêng. Ở mỗi thời đại, việc đánh giá về những giá trị đó đều có dấu ấn

của lịch sử, của thời đại.

Thời kỳ thực dân phong kiến, mặc dù đã có hệ thống trường học do chế độ

thực dân xây dựng với mục tiêu của giáo dục đào tạo là phục vụ mục đích xâm lược

và chính sách cai trị của chế độ thực dân, vì thế việc giáo dục bảo tồn bản sắc văn

hoá các dân tộc nói chung và dân tộc thiểu số nói riêng trong trường học là đi ngược

lại chính sách nô dịch văn hoá bản địa của chế độ thực dân phong kiến, nên chưa có

công trình nào nghiên cứu về giáo dục bảo tồn bản sắc văn hoá, giá trị văn hóa

truyền thống trong nhà trường, chỉ có một số công trình nghiên cứu về đặc điểm

văn hóa của các dân tộc nhằm mục đích phục vụ cho chính sách "chia để trị’’của

chế độ thực dân phong kiến.

Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên khi truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin

vào Việt Nam đã kết hợp một cách đúng đắn, sáng tạo giữa tinh hoa văn hóa

phương Đông và phương Tây, giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. Trong

quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Người đã rất nhiều lần nhấn mạnh việc

giáo dục bảo tồn, phát huy bản sắc văn hoá, các giá trị truyền thống của các dân

tộc Việt Nam. Trong báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II

Đảng Lao động Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ những mục tiêu cơ

bản mà cách mạng Việt Nam cần phải đạt được trong lĩnh vực văn hoá là:

“Phải triệt để tẩy trừ mọi di tích thuộc địa và ảnh hưởng nô dịch của văn hoá

đế quốc, đồng thời phát triển những truyền thống tốt đẹp của văn hoá dân tộc

và hấp thụ những cái mới của văn hoá tiến bộ thế giới để xây dựng một nền

6

văn hoá Việt Nam có tính dân tộc, khoa học và đại chúng”[19,tr.173]. Chủ

trương trên đây thể hiện rõ ràng quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giá

trị văn hoá dân tộc. Người cho rằng: “Càng thấm nhuần chủ nghĩa Mác-Lênin

bao nhiêu thì càng phải coi trọng những truyền thống văn hoá tốt đẹp của cha

ông bấy nhiêu”[20,tr.554]. Người đòi hỏi phải biết giữ gìn vốn văn hoá quý

báu của dân tộc, khôi phục những yếu tố tích cực trong kho tàng văn hoá dân

tộc, loại bỏ những yếu tố tiêu cực trong đời sống văn hoá tinh thần của nhân

dân. Đây là quan điểm bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc có chọn lọc của Hồ

Chí Minh. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề này là một kho tàng lý luận có tính

thực tiễn vô giá để lại cho Đảng và nhân dân ta tiếp tục nghiên cứu vận dụng trong

công cuộc hội nhập và thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay.

Vào thời kỳ đất nước đổi mới, nhất là những năm gần đây có nhiều công

trình, đề tài khoa học, hội thảo khoa học về lĩnh vực văn hóa đã công bố liên

quan đến đề tài với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau. GS.Trần Văn Giàu với

"Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam" (NXB KHXH, HN, 1980).

GS. Phan Huy Lê - Vũ Minh Giang với "Các giá trị truyền thống và con người

Việt Nam hiện nay" (Chương trình KHCN cấp Nhà nước đề tài KX.07-02, gồm

2 tập xuất bản năm 1994 và 1996). PGS.Viện sĩ Trần Ngọc Thêm, với tác phẩm:

"Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam"(NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2001); ‘’Cơ

sở văn hóa Việt Nam, NXB GD,1997’’ đã cung cấp những kiến thức, khái niệm

cơ sở nền tảng cho ngành văn hóa học. Tác phẩm "Bản sắc văn hóa Việt Nam"

của GS. Phan Ngọc (NXB Văn học, 2002) .Tác giả Trần Mạnh Thường có tác

phẩm "Việt Nam văn hóa và giáo dục – NXB VH-TT, 2010. Với quan điểm dân

tộc học, GS-TS. Phan Hữu Dật có tác phẩm "Góp phần nghiên cứu dân tộc học

Việt Nam" (NXB CTQG, HN, 2004). Tác giả Nguyễn Hồng Hà "Văn hóa truyền

thống dân tộc với giáo dục thế hệ trẻ " (NXB VHTT, HN, 2001); Tác giả

Nguyễn Trung Hoà (Trung tâm nghiên cứu phát triển các dân tộc thiểu số và

miền núi) với tham luận: “Tri thức bản địa bảo tồn và phát triển chữ, tiếng Thái

vùng Tây Bắc”. Bên cạnh đó cũng có đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm

7

Đức Long " Biện pháp quản lí phát triển các hoạt động giữ gìn BSVH dân tộc ở

Trung tâm học tập cộng đồng huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La”(2009). Đề tài "Nhà

trường với vai trò bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc

thiểu số tỉnh Điện Biên" của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên (2012).

Hầu hết các tài liệu, công trình nghiên cứu cũng đã đề cập đến những nét

văn hóa truyền thống của các dân tộc, việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn

hóa đó. Cũng có một số công trình nghiên cứu về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân

tộc trong giai đoạn hội nhập nhưng đối tượng không phải là giáo dục học sinh.

Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Đức Long cũng đã đề cập đến vấn đề quản lí

phát triển các hoạt động giữ gìn BSVH dân tộc song đối tượng ở các trung tâm

học tập cộng đồng.

1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1. Quản lý

1.2.1.1. Khái niệm "quản lý"

Trong khoa học quản lý, khái niệm “quản lý” được coi là một trong

những khái niệm công cụ đặc biệt quan trọng. Vì thế, các nhà khoa học quản

lý đã đưa ra nhiều khái niệm về quản lý. Tùy theo cách tiếp cận, quản lý được

hiểu với nhiều cách khác nhau như sau:

Theo Fayol: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm

năm yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát.

Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát

ấy”[9,tr.31].

Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái

đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất (William - Tay Lor) [13].

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì:" Quản lý bao gồm: Quản có nghĩa là

duy trì ổn định, lý là làm cho phát triển. Vậy quản lý là làm cho ổn định và

phát triển.''[ 2, tr.6].

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản

lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản

8

lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý), trong tổ chức - nhằm làm cho tổ

chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức"[10,tr. 9]. Cũng theo đó các

tác giả còn phân định rõ hơn về hoạt động quản lý: " Quản lý là quá trình đạt

đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế

hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [11, tr.9].

Theo Phạm Viết Vượng (2003), “Quản lý là sự tác động có ý thức của

chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn

các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động

chung và phù hợp với quy luật khách quan” [28, tr.40].

Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006) cho

rằng “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý

tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [15, tr.12].

Tóm lại: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ

thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, thông qua công cụ và

phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức đó vận hành thuận lợi và đạt

được mục tiêu đề ra.

Các khái niệm trên về “quản lý” được trình bày khác nhau về ngôn từ,

cách diễn đạt song chúng có những đặc điểm chủ yếu sau: Hoạt động quản lý

là những tác động có tính hướng đích ( sự tác động có tổ chức, có mục đích...)

của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng các chế định xã hội, bằng tổ

chức nguồn nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất, uy tín của cơ quan quản lý

hoặc người quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội

của tổ chức để đạt được mục đích trong điều kiện môi trường luôn biến động;

Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội;

Hoạt động quản lý phải phù hợp với quy luật khách quan; Hoạt động quản lý

là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu

của tổ chức.

9

1.2.1.2. Chức năng quản lí

Quản lý là một quá trình mà chủ thể quản lý tác động đến khách thể

quản lý- trong một tổ chức - bằng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo kiểm tra đánh

giá, dựa trên những nguồn lực và những điều kiện có thể nhằm đạt được mục

đích của tổ chức.

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì quản lý có 4 chức năng: " Kế hoạch

hóa - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra" [2, tr6-8]. Có thể khái quát 4 chức năng

như sau:

Kế hoạch hóa là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện

pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu. Thực chất của kế hoạch hóa là đưa toàn

bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch với mục tiêu, biện pháp, bước đi

cụ thể và ấn định tường minh các nguồn lực, điều kiện để thực hiện mục tiêu.

Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những

con người, những hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng

tương tác với nhau một cách hợp lý.

Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng để

thực hiện kế hoạch đã đề ra.

Kiểm tra là chức năng dùng để kiểm tra trạng thái của hệ thống, kiểm

tra kết quả thực hiện kế hoạch so với mục tiêu đề ra, kiểm tra còn nhằm phát

hiện sai sót để kịp thời uốn nắn, sửa chữa trong quá trình thực hiện kế hoạch.

Thông tin được coi là sợi dây liên kết cả 4 chức năng của quản lý.

1.2.2. Quản lí giáo dục

Quản lý giáo dục chính là một quá trình tác động có định hướng của

nhà quản lý giáo dục (chủ thể) trong việc vận hành những nguyên lý, phương

pháp ... chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt

những mục tiêu giáo dục đề ra. Chủ thể quản lý là trung tâm thực hiện các tác

động có mục đích của giáo dục, trung tâm ra quyết định điều hành và kiểm tra

các hoạt động của hệ thống giáo dục theo mục tiêu đề ra. Đối tượng quản lý

giáo dục bao gồm nguồn nhân lực của giáo dục, cơ sở vật chất kĩ thuật của

10

giáo dục và các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện chức năng của giáo

dục, đó chính là những đối tượng chịu sự tác động của cán bộ quản lý (chủ

thể) để thực hiện và biến đổi phù hợp với ý chí của chủ thể quản lý đã đề ra.

Theo Trần Kiểm, xét về cấp độ có thể hiểu khái niệm quản lí giáo dục

như sau: Ở cấp vĩ mô, “quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản

lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,... một cách có hiệu

quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu

phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [16, tr.10].

Ở cấp vi mô, “quản lí giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể

quản lí vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học

sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát

triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [16,

tr.12].

1.2.2.1. Quản lí nhà trường

Theo các tác giả P.V.Zimin, M.I.Kônđakôp, N.I.Xaxerđôtôp: “Quản lý

nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi

những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên

tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội -

kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn

lên" [16, tr.12].

Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: " Quản lý nhà trường là hoạt động

của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên,

học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo

dục để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường"[ 29, tr.205].

Theo Phạm Minh Hạc thì “ Quản lí trường học là thực hiện đường lối

giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường

vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào

tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [14, tr.73].

11

Như vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục trong một phạm

vi xác định đó là đơn vị giáo dục là nhà trường. Do đó quản lý nhà trường là

vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi

hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo. Bản chất quản lý nhà trường

là quản lý hoạt động dạy và học để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra.

Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy

luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của

giáo dục. Quản lý nhà trường được quy định với bản chất lao động sư phạm

của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học và quá trình giáo dục,

trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thể sáng tạo chủ động vừa

là đối tượng quản lý. Sản phẩm của các hoạt động trong nhà trường là nhân

cách người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn

luyện, phát triển theo yêu cầu phát triển của xã hội. Vì vậy, thực chất quản lý

giáo dục là tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trong nhà trường vận

hành theo đúng mục tiêu đề ra. Trường học là một thành tố của hệ thống giáo

dục nên quản lý trường học cũng được hiểu như một bộ phận của quản lý giáo

dục.

1.2.2.2. Quản lí nhà trường phổ thông dân tộc nội trú

1.2.2.2.1. Trường PTDTNT

a. Khái niệm

Trường PTDTNT là loại hình trường chuyên biệt nằm trong hệ thống

giáo dục quốc dân. Nhà nước thành lập trường PTDTNT nhằm đào tạo các

bậc học cho đối tượng con em các dân tộc thiểu số, con em các dân tộc định

cư lâu dài tại vùng có điều kiện KT- XH khó khăn, là nơi đào tạo cán bộ cho

các vùng dân tộc [24, tr.2].

Trường PTDTNT có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển KT-

XH và củng cố an ninh quốc phòng ở các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa.

Trường PTDTNT là loại trường chuyên biệt mang tính phổ thông, dân

tộc và nội trú. Trường PTDTNT còn là nơi để thực hiện chế độ chính sách của

12

Đảng, nhà nước đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số một cách khá đầy

đủ và toàn diện nhất.

b. Nhiệm vụ của trường PTDTNT

Theo điều lệ trung học trường PTDTNT ngoài việc thực hiện các nhiệm

vụ như các trường phổ thông bình thường còn phải thực hiện các nhiệm vụ

sau( điều 4 - quyết định số 49/QĐ ngày 25/8/2008 ban hành quy chế tổ chức

và hoạt động của trường PTDTNT) :

- Tuyển sinh đúng đối tượng theo kế hoạch được giao hàng năm.

- Giáo dục học sinh về truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc

Việt Nam, bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số và đường lối chính sách

của Đảng và Nhà nước.

- Giáo dục lao động hướng nghiệp, giúp học sinh định hướng nghề nghiệp

phù hợp với khả năng của bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa

phương, giáo dục học sinh ý thức phục vụ quê hương sau khi tốt nghiệp.

- Tổ chức chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho học sinh phổ thông

dân tộc nội trú.

- Có kế hoạch theo dõi số học sinh đã tốt nghiệp nhằm đề ra các giải pháp

để nâng cao hiệu quả giáo dục.

1.2.2.2.2. Hệ thống trường PTDTNT

Theo điều 5 của quyết định số 49/QĐ ngày 25/8/2008 ban hành quy chế

tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT của Bộ GD & ĐT đã ban hành:

Hệ thống trường PTDTNT gồm có :

- Trường PTDTNT cấp huyện đào tạo cấp THCS được thành lập tại các

huyện miền núi, hải đảo vùng dân tộc ;

- Trường PTDTNT cấp tỉnh đào tạo cấp THPT được thành lập tại các

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Để đào tạo nguồn cán bộ là con em dân tộc thiểu số ở vùng có điều

kiện KT- XH đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể giao cho trường

13

PTDTNT cấp huyện đào tạo cả cấp THPT; bộ chủ quản có thể giao cho

trường PTDTNT thuộc bộ đào tạo dự bị đại học và cấp THCS.

1.2.2.2.3. Quản lí nhà trường phổ thông dân tộc nội trú

Hệ thống trường PTDTNT thuộc hệ thống trường phổ thông công lập,

vì thế nên việc quản lý nhà trường phổ thông DTNT được thực hiện theo sự

phân cấp quản lý như sau:

- Trường PTDTNT cấp huyện do phòng GD&ĐT quản lý.

- Trường PTDTNT cấp tỉnh và trường PTDTNT cấp huyện có mở cấp

THPT do Sở GD&ĐT quản lý.

- Trường PTDTNT trực thuộc Bộ do Bộ chủ quản quản lý [24,tr.4].

Quản lí các trường PTDTNT nhằm tổ chức và điều khiển các hoạt động

của nhà trường theo đúng kế hoạch và đạt được kết quả tốt nhất, cụ thể:

- Mục tiêu: Nhằm tổ chức và điều khiển các hoạt động của nhà trường

theo đúng kế hoạch và đạt được kết quả cao nhất, đặc biệt là các hoạt động

giữ gìn BSVH dân tộc.

- Nội dung: Thực hiện chương trình của trường phổ thông; Tổ chức

hoạt động nội trú và nuôi dưỡng học sinh nội trú; Tổ chức hoạt động nội trú

gồm: Hoạt động lao động, văn hóa, thể thao. Cụ thể: Lao động công ích, sinh

hoạt văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động theo chủ đề, chủ điểm, tham

quan du lịch, lễ hội, tết dân tộc, giao lưu văn hóa và các hoạt động xã hội

khác nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, xóa bỏ các tập

tục lạc hậu, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh; Nuôi

dưỡng học sinh nội trú: hoạt động nuôi dưỡng bao gồm tổ chức bếp ăn tập thể

đảm bảo dinh dưỡng theo đúng chế độ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,

chăm sóc sức khỏe học sinh. Hoạt động nuôi dưỡng thực hiện công khai dân

chủ, tôn trọng phong tục tập quán tiến bộ của các dân tộc.[24, tr.6].

14

1.2.3. Bản sắc văn hóa dân tộc

1.2.3.1. Văn hóa

Văn hóa là khái niệm phức tạp, cho đến nay vẫn còn nhiều quan niệm

khác nhau về nội hàm của khái niệm “Văn hoá”.

Hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hoá họp tại Venise năm

1970 do UNESCO đưa ra định nghĩa: “Văn hoá bao gồm tất cả những gì làm

cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại

nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động”.

Trong Bách khoa toàn thư Pháp, văn hóa được định nghĩa như sau: "Văn

hoá theo nghĩa rộng là tập tục tín ngưỡng, ngôn ngữ, tư tưởng, thị hiếu thẩm

mỹ..... những hiểu biết kỹ thuật cũng như toàn bộ việc tổ chức môi trường của

con người... những công cụ, nhà ở,… và nói chung là toàn bộ công nghiệp có

thể truyền lại được, điều tiết những quan hệ và những ứng xử của một nhóm

xã hội với môi trường sinh thái của nó . . . ".

Định nghĩa văn hoá trong Đại bách khoa toàn thư Liên Xô: “Văn hoá là

trình độ phát triển lịch sử của xã hội và của con người, biểu hiện ra trong các

kiểu và các hình thái tổ chức đời sống và hành động của con người, cũng như

trong các giá trị vật chất và giá trị tinh thần do con người tạo ra. Văn hoá có

thể được dùng để chỉ trình độ phát triển về vật chất và tinh thần của những xã

hội, dân tộc, bộ tộc cụ thể (thí dụ: văn hoá cổ đại, văn hoá Maya, văn hoá

Trung Quốc…). Theo nghĩa hẹp, văn hoá chỉ liên quan tới đời sống tinh thần

của con người".

Ở Việt Nam cũng có nhiều định nghĩa về văn hóa, trong số đó có một số

định nghĩa được nhiều người quan tâm, sử dụng như:

Trong tác phẩm: Việt Nam văn hoá sự cương, năm 1938, giáo sư Đào

Duy Anh đã đưa ra quan niệm về văn hoá: "Hai tiếng văn hóa chẳng qua là

chỉ chung tất cả các phương diện sinh hoạt của loài người cho nên ta có thể

nói rằng: Văn hoá tức là sinh hoạt”[1].

15

Vào năm 1943, Hồ Chí Minh đã nêu ra một định nghĩa về văn hoá: “Vì

lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát

minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học,

nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các

phương thức sử dụng. Toàn bộ các sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá.

Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của

nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và

đòi hỏi của sự sinh tồn"[18,tr.431].

Năm 1995, PGS.VS Trần Ngọc Thêm trong cuốn giáo trình Cơ sở văn

hoá Việt Nam đã định nghĩa văn hoá: “Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các

giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình

hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự

nhiên và xã hội"[26].

Tác giả Phan Ngọc (1998) định nghĩa: “Văn hoá là mối quan hệ giữa

thế giới biểu tượng trong óc một cá nhân hay một tộc người với cái thế giới

thực tại ít nhiều đã bị cá nhân này hay tộc người này mô hình hoá theo cái mô

hình tồn tại trong biểu tượng. Điều biểu hiện rõ nhất chứng tỏ mối quan hệ

này, đó là văn hoá dưới hình thức dễ thấy nhất, biểu hiện thành một kiểu lựa

chọn riêng của cá nhân hay tộc người, khác các kiểu lựa chọn của cá nhân hay

tộc người khác” [21, tr.19- 20].

1.2.3.2. Bản sắc văn hóa dân tộc

Thuật ngữ "bản sắc" thường được sử dụng gắn với văn hóa thành cụm từ

“Bản sắc văn hoá” và có thể hiểu bản sắc văn hoá là hệ thống các giá trị đặc

trưng bản chất của một nền văn hoá được xác lập, tồn tại, phát triển trong lịch

sử và được biểu hiện thông qua nhiều sắc thái văn hóa. Trong bản sắc văn

hóa, các giá trị đặc trưng bản chất là cái trừu tượng, tiềm ẩn, bền vững; còn

các sắc thái biểu hiện của nó có tính tương đối cụ thể, bộc lộ và tính biến đổi.

“Bản sắc văn hoá dân tộc” là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần

được dân tộc sáng tạo ra trong lịch sử, là những nét độc đáo rất riêng của dân

16

tộc này so với dân tộc khác. Xét về bản chất, bản sắc văn hóa dân tộc thể hiện

tinh thần, linh hồn, cốt cách, bản lĩnh của một dân tộc. Đây được coi là “dấu

hiệu khác biệt về chất” giữa dân tộc này với dân tộc khác. Tại Hội nghị liên

chính phủ về các chính sách văn hóa họp ở Venise, F.Mayor - nguyên Tổng

giám đốc UNESCO đã đưa ra một định nghĩa khái niệm văn hóa trên cơ sở

nhấn mạnh tính đặc thù của bản sắc văn hoá dân tộc: “Văn hoá bao gồm tất cả

những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh

vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao

động”[ 27, tr.798]. Trong quan hệ quốc tế, bản sắc văn hóa dân tộc được xem

như cái “thẻ căn cước”, là cốt cách của mỗi dân tộc thể hiện trên mọi phương

diện.

Trong quá trình tồn tại và phát triển, bản sắc văn hoá là yếu tố mang sức

mạnh tinh thần dân tộc, giúp dân tộc vượt qua những thử thách của lịch sử,

bởi vì theo tác giả Trần Văn Bính thì “bản sắc dân tộc là tổng thể những phẩm

chất, tính cách, khuynh hướng cơ bản thuộc sức mạnh tiềm tàng và sức sáng

tạo của một dân tộc trong lịch sử tồn tại và phát triển của dân tộc đó, giúp cho

dân tộc đó giữ vững được tính duy nhất, tính thống nhất, tính nhất quán so với

bản thân mình trong quá trình phát triển” và tạo cơ sở cho sự phân biệt, nhận

diện sự khác nhau giữa tộc người này với tộc người khác, dân tộc này với dân

tộc khác. Bản sắc văn hoá nhìn một cách tổng thể của bất kỳ dân tộc nào, đều

gắn bó với lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển của chính dân tộc đó [25,

tr.20].

Nhà thơ Tố Hữu đã khẳng định: “Trong đồng bào các dân tộc thiểu số,

BSVH biểu hiện đậm đà nhiều mặt. Dân tộc nào cũng có tinh thần dũng cảm

trong sản xuất và chiến đấu, tính chân thật thuỷ chung, lòng thương người

mến khách. Ở nhà sàn, ăn cơm nếp, uống rượu cần. Đội mũ, khăn, áo, quần

nhiều màu sắc, đàn hát, nhảy múa đông người… Những đức tính và nét sinh

hoạt đó thường nổi bật trong đời sống của đồng bào ở miền núi” [8, tr.26].

17

Nhìn nhận về giá trị bản sắc văn hoá Việt Nam, Đảng cộng sản Việt

Nam đã tổng kết tại Văn kiện Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII: “Bản sắc dân

tộc bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân

tộc Việt Nam được vun đắp nên qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng

nước và giữ nước. Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh

thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình làng xã - Tổ quốc;

lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạo

trong lao động; sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống. Bản sắc

văn hóa dân tộc còn đậm nét cả trong các hình thức biểu hiện mang tính dân

tộc độc đáo ”[31, tr.7].

Tiến trình lịch sử phát triển của cộng đồng dân tộc Việt Nam cho thấy

các giá trị bản sắc văn hóa của từng tộc người, từng dân tộc không phải ngẫu

nhiên được hình thành mà đó là sản phẩm tất yếu của hoàn cảnh địa lý, lịch sử

và chính trị. Các giá trị cốt lõi của bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc đã làm

nên BSVH Việt Nam. Bản sắc dân tộc của văn hoá Việt Nam bao gồm những

giá trị bền vững, những tinh hoa được vun đắp qua hàng ngàn năm đấu tranh

dựng nước và giữ nước, tạo thành những nét đặc sắc của cộng đồng các dân

tộc Việt Nam, con người Việt Nam.

Tóm lại BSVH dân tộc là một khái niệm không dễ xác định, bởi vì

BSVH dân tộc có nhiều lớp khái niệm với các tầng nội hàm khác nhau. Song

chúng ta có thể khẳng định rằng BSVH dân tộc là hệ thống các giá trị, truyền

thống, thẩm mĩ và lối sống của dân tộc tạo thành những đặc trưng tiêu biểu,

tiến bộ, riêng biệt, không thể trộn lẫn nền văn hoá của dân tộc này với dân

tộc khác. BSVH dân tộc biểu hiện cho sức sống, sự sáng tạo và phát triển của

dân tộc đó. Trong khuôn khổ của luận văn, BSVH dân tộc được hiểu theo

nghĩa hẹp hơn, đó là những đặc trưng tiêu biểu, tiến bộ, riêng biệt của các dân

tộc thiểu số ở tỉnh Điện Biên - mảnh đất lịch sử anh hùng của Tổ quốc.

18

1.2.4. Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc

1.2.4.1. Giáo dục văn hóa dân tộc

Giáo dục văn hóa dân tộc là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích,

có kế hoạch nhằm bồi dưỡng cho học sinh phẩm chất, năng lực, trí thức cần

thiết về giá trị vật chất và tinh thần, kinh nghiệm ứng xử, lối sống, ngôn ngữ

...của một dân tộc hướng tới sự phát triển toàn diện của người học trong đời

sống văn hóa xã hội của chính dân tộc đó. Chính vì vậy, quan tâm đến việc

giáo dục văn hóa dân tộc là một chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước

trong thời gian qua.

1.2.4.2. Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDTNT

Nhiệm vụ vận dụng các giá trị văn hóa để giáo dục học sinh là mục tiêu

lớn của ngành giáo dục đã được khẳng định trong luật giáo dục: “ thừa kế và

phát huy truyền thống tốt đẹp, BSVHDT, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân

loại.”[17, tr.2] .

Trường PTDTNT có chức năng giáo dục VHDT cho học sinh dân tộc

nhằm đảm bảo quyền của học sinh trong giáo dục. Nhờ có giáo dục VHDT,

học sinh của trường PTDTNT được phát triển toàn diện, giữ được bản sắc văn

hóa dân tộc, trở thành những công dân có tri thức, có văn hóa của dân tộc

mình. Giáo dục VHDT trong trường PTDTNT còn góp phần quan trọng vào

thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển VHDT [3,tr.243].

1.3. Đặc điểm GDBSVHDT của học sinh ở các trường PTDTNT

1.3.1. Đặc điểm học sinh trường PTDTNT

Ở các trường PTDTNT đối tượng đào tạo là con em các dân tộc thiểu số,

con em các dân tộc định cư lâu dài ở các vùng có điều kiện KT- XH đặc biệt khó

khăn. Phần lớn các em đều ngoan, biết nghe lời khuyên bảo dạy dỗ của thầy cô

và người lớn tuổi. Chăm chỉ cần cù trong lao động sản xuất, ham thích các hoạt

động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động tập thể khác.

Hầu hết học sinh là người dân tộc thiểu số sinh ra và lớn lên ở vùng núi,

vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn giáo dục

19

chưa phát triển. Năng lực nhận thức của học sinh không đồng đều, khả năng

tư duy còn hạn chế, nhất là ở lớp 10. Một số ít chưa chăm chỉ học tập, chưa

xác định động cơ học tập, đặc biệt là nhóm dân tộc rất ít người như: dân tộc

Cống, Sila.

Các phong tục tập quán lạc hậu cũng có ảnh hưởng xấu nhất định đến

nề nếp sinh hoạt của học sinh như: tác phong chậm chạp, thích uống rượu, hút

thuốc lá, yêu và kết hôn sớm, không ham mê học văn hóa…..

Với đặc điểm đối tượng như trên đã cho thấy các em học sinh dân tộc

khi hòa nhập với cuộc sống tập thể còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng, nhiều mặt

chưa có mục tiêu phấn đấu, đó chính là một trong những nguyên nhân làm

ảnh hưởng đến động lực học tập, rèn luyện của các em. Vì vậy ngoài việc đáp

ứng yêu cầu quản lý HS nội trú, BLĐ, GV ở các trường PTDTNT còn phải

đáp ứng được các năng lực khác như: có vốn hiểu biết về tâm lí, ngôn ngữ,

phong tục, tập quán đặc trưng của mỗi dân tộc, mỗi địa phương các em sinh

sống, biết khơi dậy cho các em lòng tự hào dân tộc và hướng phấn đấu đúng

đắn. Giáo dục cho các em tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ nhau cùng

tiến bộ. Đặc biệt việc giúp các em khắc phục, sửa chữa những phong tục tập

quán, thói quen lạc hậu là điều gặp nhiều khó khăn. Điều đó đặt ra cho công

tác quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở các

trường PTDTNT phải phù hợp với đặc thù của trường nội trú, với công tác

quản lý và giáo dục của nhà trường.

1.3.2. Đặc điểm cụ thể về GDBSVHDT của học sinh ở trường PTDTNT

Trong quá trình GD nói chung và GDBSDT nói riêng cho HS ở trường

PTDTNT có những đặc điểm nổi bật, đó là:

Mỗi cá nhân, mỗi nhóm học sinh trường PTDTNT là đại diện văn hóa

của một vùng quê, một dân tộc. Trường PTDTNT tạo điều kiện để học sinh

được tiếp xúc và thể hiện các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình để

bảo tồn và phát triển những giá trị tốt đẹp. Nhờ được tiếp xúc thường xuyên

với các hoạt động văn hóa và thông qua các hoạt động văn hóa, học sinh

20

trường PTDTNT vẫn là người con của dân tộc mình, đồng thời còn là người

hiểu biết và tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc anh em.

Giáo dục văn hóa dân tộc là cách để bảo tồn và phát triển truyền thống

và bản sắc văn hóa dân tộc. Con đường để BSVHDT được bảo tồn và phát

triển tốt nhất là thông qua giáo dục. Trong trường PTDTNT, giáo dục

BSVHDT là nhằm giúp học sinh người dân tộc nhận thức được giá trị văn hóa

truyền thống của dân tộc mình, có ý thức về dân tộc, về những giá trị tinh thần

và vật chất của dân tộc, về lịch sử, về xã hội, các kinh nghiệm trong cuộc

sống; hình thành ở học sinh những tình cảm tốt đẹp về VHDT, có tình yêu

thương gắn bó với cộng đồng, có ý thức trách nhiệm với sự phát triển của quê

hương, biết tôn trọng, yêu quý, giữ gìn và phát huy bản sắc truyền thống của

dân tộc; Hình thành nhân cách con người mới có trí thức và năng lực chuyên

môn, đáp ứng công cuộc phát triển - kinh tế xã hội ở các dân tộc miền núi.

Cho nên giáo dục cho học sinh trong trường PTDTNT không thể chỉ quan tâm

đến giáo dục kiến thức, kỹ năng của các môn học mà bỏ qua hoặc coi nhẹ

phần giáo dục BSVHDT.

Trong chức năng quy định, trường PTDTNT có nhiệm vụ giáo dục học

sinh về VHDT. Giáo dục VHDT nằm trong mục tiêu giáo dục toàn diện của

trường PTDTNT, nhằm giáo dục học sinh vừa có phẩm chất văn minh, hiện

đại, vừa có phẩm chất dân tộc, truyền thống, trở thành người cán bộ đáp ứng

nhu cầu xây dựng công cuộc mới cho quê hương, cho cộng đồng vùng dân

tộc. Thực hiện chức năng quy định, trường PTDTNT triển khai nhiệm vụ giáo

dục VHDT là một nhiệm vụ chính thức và bắt buộc[3,tr.242].

Việc phát triển giáo dục VHDT trong trường PTDTNT, cùng với các

nội dung giáo dục đặc thù khác làm nổi rõ tích chất dân tộc và nội trú của loại

hình trường này. Ngoài ra nó cũng thiết thực góp phần vào việc thực hiện các

chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đồng thời góp phần bảo tồn,

phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số, về xây dựng nền văn hóa Việt

Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc [3,tr.248].

21

Vì vậy giáo dục BSVHDT cho học sinh dân tộc cần linh hoạt, đa dạng,

phong phú. Kết hợp hài hòa giữa các bộ môn văn hóa và hoạt động ngoài giờ

lên lớp, tạo một không khí thân thiện cởi mở, không khiên cưỡng, gò bó.

1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho

học sinh trường PTDTNT

1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong nhà trường

Quản lý mục tiêu giáo dục BSVH cho học sinh là hệ thống những tác

động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách

thể quản lý nhằm đưa hoạt động quản lý đạt mục tiêu đã đề ra.

Mục tiêu của hoạt động giáo dục BSVH cho học sinh ở trường

PTDTNT nói riêng và ở các nhà trường nói chung về cơ bản đều có điểm

chung là để nhà trường quản lý thực hiện các chức năng quản lý. Qua đó để

nắm bắt, đánh giá tình hình giáo dục BSVH cho học sinh và các vấn đề liên

quan đến hoạt động này để tìm ra các biện pháp tác động trở lại với hiệu quả

giáo dục BSVH; loại bỏ các phong tục tập quán lạc hậu, cổ hủ từ đó nâng cao

hiệu quả giáo dục BSVH nhằm đạt tới mục tiêu, hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo

dục toàn diện của nhà trường: giáo dục học sinh hòa hợp và thân thiện, vừa có

phẩm chất văn minh, hiện đại, vừa có phẩm chất dân tộc, truyền thống, trở

thành người cán bộ đáp ứng nhu cầu xây dựng công cuộc mới cho quê hương.

Nhìn ở một khía cạnh khác thì quản lý giáo dục BSVH ở trường PTDTNT

còn giúp cho nhà trường triển khai có hiệu quả việc tổ chức các hoạt động

giáo dục, nhằm bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa của mỗi dân tộc.

Trong trường PTDTNT tiếp nhận các đối tượng học sinh là con em dân

tộc thiểu số từ những vùng miền có hoàn cảnh, môi trường khác nhau và

phong tục tập quán cũng khác nhau. Cho nên khi vào học tập và sinh hoạt tại

nhà trường các em mang theo những những nét phong tục tập quán của dân

tộc mình: có mặt tích cực song cũng có những hạn chế nhất định. Đó cũng

chính là những khó khăn để các em sống hòa nhập nhưng không được "hòa

tan" trong bối cảnh hiện nay. Thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của

22

Quốc hội khóa X và Chỉ thị số 14 /2000/CT- TTg của Thủ tướng chính phủ,

là: tăng cường đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và

hiệu quả giáo dục trong ngành học và cấp học. Tuy nhiên thực tế cho thấy

hiện nay ở nhiều vùng có đồng bào dân tộc thiểu số đặc tính sinh hoạt lạc hậu

vẫn tồn tại, chất lượng cuộc sống còn gặp nhiều khó khăn, tính ỷ lại, không

chịu vận động để phù hợp với thời đại, nhiều thế hệ học sinh sau khi đi học

về lại chấp nhận với cuộc sống " làm nương, làm rẫy", nên " cái nghèo vẫn

đeo đẳng" .Vì vậy việc nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục BSVH cho học

sinh ở trường PTDTNT là thực sự cần thiết trong giai đoạn hiện nay.

1.4.2. Quản lý nội dung, hình thức giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong

nhà trường

Quản lý nội dung, hình thức giáo dục BSVH cho học sinh trường

PTDTNT bao gồm: Với các nội dung như giáo dục về tình yêu gia đình, yêu

quê hương, yêu dân tộc và yêu đất nước; Khiêm tốn, thật thà, cần cù, sáng tạo,

có chí vươn lên; Truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán dân tộc; Dạy chữ

viết, tiếng nói của dân tộc cùng với tiếng phổ thông; Quan niệm đúng đắn về

tình bạn - tình yêu; Phòng tránh các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; Văn hóa

ứng xử, giao tiếp, trang phục....

Với đặc trưng là trường nội trú, mọi hoạt động của học sinh phần lớn

đều diễn ra trong nhà trường. Các nội dung, hình thức giáo dục BSVH dân tộc

cho các em cần được tổ chức một cách đa dạng, linh hoạt, lồng ghép trong các

môn học và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường một cách hài hòa,

phù hợp, hiệu quả.

Để có được các biện pháp thiết thực giúp nâng cao hiệu quả quản lý nội

dung, hình thức hoạt động giáo dục BSVH cho học sinh ở trường PTDTNT,

góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nhà trường cần phải xem

xét các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý nội dung, hình thức hoạt động giáo

dục BSVH cho học sinh.

23

1.4.3. Quản lý kế hoạch thực hiện giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc

Với đặc trưng trường PTDTNT, công tác quản lý kế hoạch thực hiện

giáo dục BSVH dân tộc cho học sinh các trường PTDTNT là hết sức cần thiết.

Để xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giữ gìn BSVH dân tộc ở trường

PTDTNT có tính khả thi cần thực hiện tốt các nội dung sau:

- Đảm bảo xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục hàng năm, từng

học kỳ của nhà trường.

- Trên cơ sở kế hoạch tổng thể của nhà trường, tiến hành xây dựng kế

hoạch giáo dục BSVH dân tộc thông qua các môn học, các buổi sinh hoạt trên

lớp, các hoạt động văn hóa - văn nghệ - thể dục thể thao - vui chơi - giải trí;

các cuộc thi tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc.

Quản lí hoạt động giáo dục VHDT trong trường PTDTNT được quy

định trong văn bản quy phạm pháp luật của Bộ giáo dục và đào tạo. Quyết

định số 49/QĐ ngày 25/8/2008 về tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT

đã quy định cụ thể với từng đối tượng, từng nhiệm vụ cụ thể trong giáo dục

VHDT. Bên cạnh đó mỗi nhà trường cần xây dựng kế hoạch và ban hành các

qui chế, qui định có tính pháp quy để thúc đẩy hoạt động giáo dục BSVH dân

tộc cho học sinh đạt hiệu quả. Làm tốt việc xây dựng kế hoạch giúp cho

CBGV, HS căn cứ vào đó mà thực hiện nhiệm vụ và là chứng cứ để người

quản lý kiểm tra việc thực hiện. Từ đó có sự điều chỉnh, khen - chê kịp thời.

Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà

trường nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục BSVH dân tộc cho học

sinh. Đây là một nội dung cần thiết bởi vì môi trường để giữ gìn và phát triển

BSVHDT không thể chỉ có trong nhà trường. Mà để nuôi dưỡng nó cần có cả

môi trường bên ngoài nhà trường với các lực lượng khác tham gia như: gia

đình, họ tộc, bản làng, cộng đồng, …

Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về giáo dục BSVH dân tộc cho

đội ngũ giáo viên. Hoạt động giáo dục VHDT trong trường PTDTNT đòi hỏi

người tổ chức, người giảng dạy phải có chuyên môn sâu. Hiện tại các trường

24

PTDTNT đội ngũ giáo viên là người dân tộc thiểu số chưa nhiều, việc am

hiểu phong tục, tập quán của các dân tộc đã, đang và sẽ theo học tại trường

không sâu sắc. Đồng thời hoạt động giáo dục BSVH cần số người tham gia

đông, thuộc các lĩnh vực khác nhau. Muốn thực hiện tốt hoạt động này, cần có

kế hoạch xây dựng, tuyển chọn đội ngũ cán bộ, giáo viên có đủ năng lực, có

tâm huyết và lòng nhiệt tình để triển khai nhiệm vụ. Bên cạnh đó cũng cần

hợp tác với đội ngũ chuyên gia về các lĩnh vực liên quan để hỗ trợ cho hoạt

động giáo dục BSVHDT của nhà trường. Đội ngũ chuyên gia phải là những

người hiểu biết sâu, có năng lực tổ chức hoạt động giáo dục học sinh về giá trị

VHDT theo từng vùng, miền .

1.4.4. Quản lý phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân

tộc

Trong công tác quản lý, muốn đạt hiệu quả tốt thì cũng cần có phương

pháp tổ chức tốt. Vì đặc điểm việc giáo dục BSVHDT diễn ra trong nhà

trường cho nên cần lựa chọn cách thức truyền tải cho phù hợp. Đó là: Giáo

dục lồng ghép qua các môn học: vận dụng một phần sản phẩm văn hóa của

các dân tộc đã có sự lựa chọn, điều chỉnh đưa vào trong giờ dạy hoặc trong

hoạt động ngoài giờ lên lớp để thực hiện một nội dung giáo dục phù hợp với

mục tiêu giáo dục học sinh. Thực hiện thông qua tổ chức các cuộc thi, tìm

hiểu theo chủ đề. Tổ chức giao lưu giữa học sinh các dân tộc với nhau, tìm

hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc ở địa phương.

1.4.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc

Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động, là quá trình không thể thiếu được

trong tổ chức các hoạt động giáo dục. Đây là khâu cuối cùng trong chu trình

quản lý đồng thời mở ra một chu trình quản lý mới. Kiểm tra gắn liền với

đánh giá kết quả đạt được của mục tiêu, phân tích được nguyên nhân thành

công và hạn chế để rút ra bài học kinh nghiệm. Bên cạnh đó, kiểm tra còn có

chức năng khuyến khích, động viên người làm tốt, ngăn chặn những sai sót có

thể xảy ra.

25

Để kiểm tra việc thực hiện các hoạt động giữ gìn BSVH dân tộc hiệu

quả, người quản lý cần tiến hành theo các nội dung sau:

- Lựa chọn vấn đề, nội dung kiểm tra và hình thức, thời điểm kiểm tra:

Nội dung kiểm tra có thể bao gồm từ khâu lập kế hoạch đến việc triển khai kế

hoạch và hoạt động cụ thể của các lực lượng giáo dục, học sinh và các điều

kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục BSVHDT nói riêng và các hoạt động

giáo dục nói chung.

- Kiểm tra, đánh giá sẽ giúp hiệu trưởng và đội ngũ giáo viên có trách

nhiệm giáo dục BSVHDT cho học sinh phát hiện các sai sót, kịp thời điều

chỉnh các tác động quản lý để đưa hoạt động giáo dục đến kết quả mong

muốn. Đồng thời kiểm tra cũng giúp Hiệu trưởng phát hiện những cách làm

hay, các giá trị văn hóa dân tộc tiêu biểu có ảnh hưởng tốt trong cộng đồng để

nhân rộng. Đồng thời qua kiểm tra cũng loại bỏ những phong tục tập quán lạc

hậu vẫn tồn tại trong cuộc sống của học sinh, của cộng đồng.

1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động giáo dục bản sắc

văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDTNT

1.5.1. Yếu tố chủ quan

Việc tuyên truyền cho các thế hệ học sinh dân tộc biết tôn trọng, giữ

gìn và phát huy bản sắc VHDT luôn luôn được chính gia đình, dòng họ giáo

dục. Bên cạnh đó khi các em đến trường cũng được các thầy cô giáo dục nên

cơ bản các em cũng có ý thức trong việc giữ gìn BSVHDT mình.

Song bên cạnh đó, vẫn có một bộ phận học sinh chưa nhận thức đầy đủ

về ý nghĩa, mục đích của việc giữ gìn BSVHDT mình. Có em thì nghĩ rằng

mọi phong tục tập quán của dân tộc mình từ xưa cho đến nay luôn đúng nên

không có sự chắt lọc để phù hợp với thời đại ngày nay. Nhưng cũng có em thì

lại mang tâm lý tự ty dân tộc, không muốn nhận mình là người dân tộc, ngại

mặc trang phục của dân tộc mình. Một bộ phận học sinh là con em đồng bào

dân tộc thiểu số, kể cả một số người trưởng thành đã “quên” hoặc ít sử dụng

tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình. Xu hướng không thiết tha, mặn mà với

26

các hoạt động văn hóa dân gian truyền thống, bản sắc văn hoá của mỗi tộc

người, hay sự đồng hóa tự nhiên theo xu hướng "Kinh hóa" là một thực trạng

khó cưỡng nổi trong một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh Điện Biên,

đặc biệt là đối tượng thanh thiếu niên người dân tộc thiểu số.

Từ nhận thức đơn giản như vậy đưa đến nề nếp học tập, sinh hoạt mang

đậm dấu ấn của dân tộc mình chưa được coi trọng. Nhận thức chưa đầy đủ thì

thái độ thực hiện cũng không thể đáp ứng các yêu cầu thiết yếu của nhà

trường trong việc duy trì những nét tích cực học tập và sinh hoạt mang đậm

nét tiêu biểu của dân tộc .

Chính vì thế việc củng cố nhận thức và hành động của học sinh dân tộc

trong việc giữ gìn BSVHDT ở các trường PTDTNT nói riêng và trong các

nhà trường nói chung cần được quan tâm.

1.5.2. Yếu tố khách quan

1.5.2.1. Mối quan hệ của học sinh với gia đình và môi trường xã hội

Học sinh nội trú trong những ngày nghỉ, ngày lễ về với gia đình, bạn

bè và những mối quan hệ xã hội ở địa phương. Những học sinh chưa có ý

thức học tập, nề nếp chưa tốt khi quay lại trường thường có biểu hiện của

những nết không đẹp trong hành vi như: uống rượu, vào trường muộn. Đây là

một nguyên nhân dẫn đến việc vi phạm nội qui nhà trường của học sinh.

Đa phần gia đình của học sinh khi đã gửi con em nội trú vào nhà trường

họ có suy nghĩ đơn giản là giao trách nhiệm giáo dục hoàn toàn cho nhà

trường. Vì thế nhiều gia đình học sinh hầu như ít liên lạc với nhà trường,

không có sự kiểm tra việc học tập, sinh hoạt của con em mình. Chỉ có nhà

trường, GVCN chủ động liên lạc với cha mẹ học sinh. Cho nên công tác phối

kết hợp trong giáo dục toàn diện của nhà trường gặp khó khăn.

1.5.2.2. Tác động của ban lãnh đạo, thầy cô giáo, đoàn thanh niên, bạn bè

đối với việc giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh

Với đặc điểm các em sống ở ký túc xá, nên ban lãnh đạo, thầy cô giáo,

bạn bè là những người gần gũi thân thiết với các em khi xa gia đình, người

27

thân. Việc tạo môi trường học tập, sinh hoạt tốt sẽ có tác động tích cực những

nếp sống tốt, uốn nắn kịp thời những biểu hiện sai lệch, thiếu văn hóa trong

nếp sống. Vì vậy vai trò, sự thống nhất của ban lãnh đạo, thầy cô giáo, bạn bè

và các tổ chức đoàn thể là rất hữu hiệu trong giáo dục BSVH cho HS.

1.5.2.3. Điều kiện hỗ trợ cho việc thực hiện giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc

cho học sinh

Với học sinh nội trú, ngoài việc giáo dục nhận thức, cần quan tâm đến

đời sống tâm lý của các em để giúp các em khắc phục sự tự ti, mặc cảm vì học

tập chưa tốt hoặc phải rời xa môi trường tự nhiên ở địa phương. Tạo môi

trường sống cho các em thật sự thân thiện, gần gũi cũng chính là giúp các em

biết lưu giữ những nét đẹp trong văn hóa truyền thống của dân tộc mình, đồng

thời biết loại bỏ những phong tục, tập quán, thói quen lạc hậu để phù hợp với

thời đại.

Tóm lại, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục BSVHDT cho học

sinh trường PTDTNT như nội dung học tập, các hoạt động tập thể, giáo dục

ngoài giờ lên lớp, đội ngũ cán bộ giáo viên, gia đình... Chính vì vậy cần làm

tốt công tác giáo dục BSVHDT cho học sinh ở trường PTDTNT là một nhiệm

vụ chính thức và bắt buộc. Việc phát triển giáo dục VHDT trong trường

PTDTNT, cùng với các nội dung giáo dục đặc thù khác góp phần vào việc

thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời góp

phần bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số, về xây dựng nền

văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

28

Tiểu kết chương 1

Luận văn đã đề cập đến các khái niệm cơ bản như quản lí, quản lí giáo

dục, quản lí nhà trường, quản lí trường phổ thông dân tộc nội trú; bản sắc văn

hóa dân tộc, giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc, quản lí hoạt động giáo dục bản

sắc văn hóa dân tộc ở trường PTDTNT. Quản lí hoạt động giữ gìn BSVH dân

tộc ở trường PTDTNT được luận văn nghiên cứu thông qua việc thực hiện các

chức năng quản lí của hiệu trưởng trường PTDTNT là: Quản lý mục tiêu giáo

dục BSVHDT, xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục BSVH dân

tộc, quản lý nội dung, hình thức giáo dục BSVH dân tộc, tổ chức hoạt động

giáo dục BSVHDT và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các hoạt động giáo

dục BSVHDT.

Để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh nói

chung và giáo dục BSVHDT cho học sinh các trường PTDTNT trong thời kỳ

hội nhập thì vấn đề giáo dục BSVHDT cho các em là một việc làm cần thiết.

Các em tự tin trong cuộc sống song vẫn giữ được nét đẹp trong truyền thống

của dân tộc mình thì mỗi người cán bộ quản lý nhà trường cần phải có các

biện pháp quản lý giáo dục BSVHDT cho học sinh hiệu quả, khả thi hơn.

Việc nghiên cứu lý luận có tính hệ thống và tính thực tiễn là tiền đề khoa học

để nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT và biện pháp

quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh dân tộc trường Phổ thông

Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.Vấn đề này sẽ tiếp tục được làm rõ ở chương 2

và chương 3.

29

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH

TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh Điện Biên

2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội

Điện Biên là tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng Tây Bắc, cách thủ đô

Hà Nội gần 500 km về phía Tây; phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu, phía Đông và

Đông bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc;

phía Tây và Tây Nam giáp với nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào. Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh hiện nay là 9.554.097 km2 với dân số 438.135

người. Tỉnh Điện Biên có 21 dân tộc sinh sống, chủ yếu là người

Thái (~38%), tiếp đó là H'Mông (~30%) và Kinh (~20%) [7. tr,1].

Do diện tích tự nhiên rộng, địa hình lại bị chia cắt nên giao thông không

thuận tiện, mặt khác, dân cư phân bố rải rác, điều kiện kinh tế - xã hội không

đồng đều giữa các vùng, thu nhập bình quân đầu người chỉ vào khoảng

450USD/năm. Vì vậy, Điện Biên hiện là tỉnh còn rất khó khăn.

2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục của tỉnh Điện Biên

Sự nghiệp GD&ĐT của Điện Biên đã trải qua nhiều bước thăng trầm để

vươn lên khẳng định mình trong chặng đường phát triển. Hiện nay toàn tỉnh

có 482 trường mầm non và phổ thông với 6.943 lớp, 156.218 học sinh. Trong

đó THPT có 15.877 HS với 12.216 HS dân tộc chiếm 76,94%( Số HS dân tộc

Thái có 6.328 em chiếm 51.8%, HS dân tộc Hmông có 4.275 em chiếm 35%

còn lại là các dân tộc khác). Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên toàn

ngành được bổ sung về số lượng, nâng cao về chất lượng, có tư tưởng chính

trị vững vàng, tâm huyết, gắn bó với nghề, cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

được giao. Tính 30/5/2014, toàn ngành có tổng số 15.833 biên chế, trong đó

có 1.464 CBQL, 11.448 GV, 2.921 nhân viên; 4.681 đảng viên (29,56%), tăng

111 biên chế so với năm học trước. Số GV đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ

30

cụ thể như sau: Mầm non: 2.663 GV; GV đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 99,96 %.

Tiểu học: 4.728 GV; GV đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 99,95 %. THCS: 2.604

GV; GV đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 95,99 %. THPT: 1.177 GV; GV đạt chuẩn

và trên chuẩn đạt 97,3 %. GDTX: 87 GV; GV đạt chuẩn và trên chuẩn đạt

90,8% [5,tr.12].

Cần phải khẳng định rằng, trong một thời gian dài, đội ngũ GV đã đóng

vai trò quyết định trong việc phát triển hệ thống các trường phổ thông, góp phần

vào việc phát triển quy mô trường lớp, hoàn thành mục tiêu xóa mù chữ, phổ cập

giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực phục vụ

cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực.

Chất lượng giáo dục cấp THCS, THPT có sự chuyển biến rõ nét. Tỷ lệ học lực

giỏi cấp THCS là 7,44% (tăng 1% so với năm học 2012-2013), học lực yếu, kém

là 2,96% (giảm 1,3% so với năm học trước). Tỷ lệ học lực giỏi cấp THPT là 5%

(tăng 0,8% so với năm học trước), học lực yếu kém là 16,6% (giảm 0,7% so với

năm học trước). Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 99,9%, tăng 0,3% so với

năm học trước; tốt nghiệp THPT đạt 98,08%, tăng 3,89% so với năm học trước

[5, tr.9].

Công tác giáo dục dân tộc tiếp tục được quan tâm, toàn ngành hiện có 8

trường PTDTNT THPT, 83 trường PT DTBT (trong đó cấp Tiểu học 36 trường,

THCS 47 trường). Các đơn vị tập trung vào việc nâng cao chất lượng dạy tiếng

Việt, chất lượng dạy và học các trường PT DTNT, PT DTBT và tổ chức đời

sống cho học sinh nội trú, bán trú. [5, tr.5].

2.1.3. Đặc điểm tình hình trường PTDTNT

2.1.3.1. Quá trình hình thành và phát triển

Trường PTDTNT tỉnh Điện Biên tiền thân là khu kí túc xá Châu

Mường Lay được thành lập từ tháng 11 năm 1955 đóng tại Đồi Cao - Thị

xã Mường Lay. Khi mới thành lập, trường chỉ có 02 giáo viên, 02 cán bộ

31

hành chính phục vụ và 29 học sinh của lớp 1 (chỉ đào tạo hệ học sinh tiểu

học).

Năm 1963, cùng với việc thành lập tỉnh Lai Châu (cũ), trường đổi tên

thành trường thiếu niên dân tộc tỉnh Lai Châu. Do hoàn cảnh chiến tranh, từ

1965 đến 1969 trường phải di dời về Pa Ham - Mường Chà. Từ 1969 đến

1971 trường lại tiếp tục di chuyển về Mường Xo- Phong Thổ. Đến năm 1971

trường chuyển về đóng tại Noong Hẹt, huyện Điện Biên, nay thuộc phường

Nam Thanh thành phố Điện Biên Phủ tỉnh Điện Biên.

Cuối năm 1971 trường chuyển từ thị trấn huyện Điện Biên về huyện

Tuần Giáo và sát nhập với 3 trường khác là: Trường bổ túc văn hóa thanh

thiếu niên dân tộc Mèo Tây Bắc (thành lập 1968); Trường thanh niên dân tộc

khu Tây Bắc (thành lập 1968); Trường thanh thiếu niên dân tộc huyện Tuần

Giáo (thành lập 1960) và đổi tên thành trường Phổ thông Dân tộc Vùng cao

Lai Châu, đóng tại bản Cang - xã Quài Cang - huyện Tuần Giáo ở thời điểm

này trường đào tạo học sinh của 3 cấp: Tiểu học, THCS và THPT.

Năm 1990, trường chuyển từ Tuần Giáo về Điện Biên, đóng tại địa

điểm hiện nay và đào tạo học sinh của 2 cấp là THCS và THPT. Năm 1993,

thực hiện chủ trương của Bộ giáo dục và đào tạo về việc thành lập các trường

phổ thông DTNT cho các tỉnh miền núi và các vùng kinh tế đặc biệt khó

khăn, trường đổi tên thành trường phổ thông DTNT tỉnh Lai Châu. Và cũng

từ năm học 2000 - 2001 nhà trường chỉ đào tạo hệ THPT. Từ ngày 01 tháng

01 năm 2004 cùng với việc chia tách tỉnh Lai Châu thành 2 tỉnh Điện Biên và

Lai Châu, trường chính thức mang tên gọi là trường PTDTNT tỉnh Điện Biên.

Qua 58 năm xây dựng và trưởng thành đến nay số lượng cán bộ quản lý,

giáo viên, nhân viên tính đến thời điểm hiện tại là 80 đồng chí với số lượng

học sinh bình quân mỗi năm từ 400 - 500 em tham gia học tập và sinh hoạt tại

trường. Trường Phổ thông DTNT tỉnh Điện Biên đã thực sự trở thành điểm

sáng của giáo dục dân tộc, phát huy, tỏa sáng danh hiệu lá cờ đầu của ngành

Giáo dục - Đào tạo tỉnh Điện Biên và được đón nhận Huân chương Lao động

32

Hạng Nhất năm 2011, đạt trường chuẩn Quốc gia vào ngày 17 tháng 5 năm

2012. Thủ tướng chính phủ tặng cờ thi đua đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua

năm học 2012-2013. Đảng bộ trường nhiều năm liền đều đạt danh hiệu “trong

sạch vững mạnh”, được thành ủy Điện Biên Phủ tặng giấy khen; Công đoàn

và Đoàn thanh niên nhà trường hàng năm đều đạt danh hiệu “tiên tiến xuất

sắc” được nhận nhiều bằng khen của các cấp. Đặc biệt ngày 25 tháng 6 năm

2014, chủ tịch nước ký quyết định phong tặng cho trường Phổ thông Dân tộc

Nội trú tỉnh Điện Biên danh hiệu Anh hùng lao động [ 6, tr.15].

2.1.3.2. Đội ngũ giáo viên, công nhân viên

Năm học 2013-2014 toàn trường có 80 CBQL - GV, nhân viên trong đó

có 11 là CBQL các cấp và 42 GV trực tiếp giảng dạy ở các khối lớp. Với

nhiều biện pháp nâng cao chất lượng trong công tác đào tạo bồi dưỡng, trình

độ cho đội ngũ GV đến nay 100% GV trong nhà trường đều có trình độ đại

học (trong đó có 02 thạc sỹ), 09 GV đang theo học cao học.

100% CBQL - GV, nhân viên trong nhà trường luôn nêu cao tinh thần

trách nhiệm, thực hiện tốt công tác dân chủ hóa trong trường học, hoàn thành

xuất sắc nhiệm vụ được giao. Chất lượng đội ngũ CBQL- GV, nhân viên liên

tục được nâng lên. 100% GV xếp loại chuyên môn khá, giỏi trong đó có 18

thầy cô đạt GV dạy giỏi cấp tỉnh. Đảng bộ có 47 đảng viên, sinh hoạt ở 4 chi

bộ; 01 tổ chức công đoàn cơ sở với 80 đoàn viên và lao động; 01 tổ chức đoàn

thanh niên với 561 đoàn viên.

Với vai trò vừa là thầy, cô vừa là cha, mẹ của học sinh chính vì thế ngoài việc

bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thì mỗi thầy cô còn phải tìm hiểu thật cặn kẽ từng

cách sống, phong tục tập quán, văn hóa của mỗi một dân tộc để có thể hiểu được, gần

gũi quan tâm các em, thật sự là chỗ dựa tin cậy cho các em khi các em sinh sống và học

tập trong môi trường nội trú. Bên cạnh đó nhà trường còn có các đồng chí ở tổ nuôi

dưỡng, tổ hành chính, y tế đủ về số lượng và đảm bảo yêu cầu các chuyên môn, chăm

lo nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho học sinh đảm bảo theo yêu cầu đặt ra.

33

2.1.3.3. Tình hình học sinh

Hàng năm trường đón nhận 500 em học sinh của 17 dân tộc với 97% là

người dân tộc thiểu số, phong tục tập quán của các em trong nếp sống, sinh hoạt

rất khác. Hầu hết học sinh là người dân tộc thiểu số sinh ra và lớn lên ở vùng

núi, vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn giáo

dục chưa phát triển. Nhiều em chăm ngoan, ý thức tốt. Song vẫn có nhiều em

năng lực nhận thức không đồng đều, khả năng tư duy còn hạn chế. Một số ít

chưa chăm chỉ học tập, chưa xác định động cơ học tập, đặc biệt là nhóm dân

tộc rất ít người như: dân tộc Cống, Sila.

Các phong tục tập quán cũng có ảnh hưởng xấu nhất định đến nề nếp sinh

hoạt của học sinh như: tác phong chậm chạp, uống rượu, hút thuốc lá, yêu đương

sớm,…... Với chức năng là đào tạo học sinh dân tộc trong toàn tỉnh vì vậy nhà

trường luôn chú trọng công tác giáo dục toàn diện cho các em học sinh. Để khắc

phục những khó khăn này, nhà trường luôn đẩy mạnh sự kết hợp giữa giáo dục

đạo đức với giáo dục BSVHDT thông qua giờ học chính khoá và các hoạt động

ngoại khóa, đặc biệt là các hoạt động theo các ngày chủ điểm trong năm học do

trường và đoàn thanh niên phối hợp tổ chức; là sự phối hợp giữa nhà trường với

gia đình, với các đoàn thể ở các trường khác cùng khu vực, với các đoàn thể trong

và ngoài tỉnh.

2.1.3.4. Cơ sở vật chất

Trường PTDTNT tỉnh Điện Biên với tổng diện tích khuân viên là 27.400 m2.

Nhà trường được xây dựng kiên cố đầy đủ các hạng mục công trình với hệ thống

phòng học, phòng chức năng, nhà hoạt động đa năng, khu nội trú của học sinh. Khu

phòng học kiên cố cao tầng gồm 18 phòng học đủ số lượng học một ca, phòng học

đảm bảo đủ điều kiện ánh sáng, có đủ bàn ghế cho 35 đến 40 học sinh/lớp. Hệ

thống trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học, sân chơi bãi tập đầy đủ.

Cảnh quan khuôn viên trong nhà trường được bố trí hợp lý, đáp ứng tốt nhu cầu học

tập, vui chơi giải trí của học sinh. Trường có đầy đủ các phòng làm việc cho BLĐ,

các tổ chuyên môn, các đoàn thể với tổng số 18 phòng.

34

Để phục vụ cho quá trình học tập và giảng dạy nhà trường đã đầu tư

xây dựng 09 phòng học bộ môn cụ thể: 02 phòng thực hành thí nghiệm thuộc

các môn (Vật lí + Công nghệ), (Hóa học + Sinh học), 01 phòng Lab cho môn

tiếng Anh, 02 phòng học tin với tổng số máy tính 50 máy. Hệ thống công

nghệ thông tin kết nối Internet đáp ứng yêu cầu quản lí và dạy học, có

Website hoạt động thường xuyên, hỗ trợ hiệu quả cho công tác dạy học và

quản lí nhà trường. Có 03 phòng được trang bị máy chiếu Projecter phục vụ

cho các tiết giảng dạy ứng dụng công nghệ thông tin. Thư viện có 01 phòng

đọc với hơn 22000 bản sách giáo khoa và sách tham khảo... Cơ sở vật chất cơ

bản đã đáp ứng được yêu cầu hoạt động giáo dục của nhà trường.

2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh

trường PTDTNT tỉnh Điện Biên

2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh

và học sinh về hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS

Khi khảo sát 50 CBQL, GV tại trường PTDTNT tỉnh Điện Biên, 150

CMHS, 150 HS( phạm vi khảo sát các em và gia đình sinh sống tại 8

huyện/thị của tỉnh Điện Biên); với câu hỏi về mục tiêu giáo dục bản sắc văn

hóa dân tộc có tầm quan trọng như thế nào trong công tác giáo dục, phát triển

toàn diện học sinh, câu trả lời lựa chọn một trong 3 mức độ: Rất quan trọng,

quan trọng, không quan trọng nhận được kết quả trong bảng sau:

Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học

sinh và học sinh về hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS

TT Mức độ quan trọng

Không Rất Quan trọng (%) quan trọng (%) Quan trọng (%) Nội dung CBQ CBQ CBQ CM CM CM HS L – HS L – HS L – HS HS HS GV GV GV

35

GDBSVHDT

nhằm phát 1 0 58 40 53.3 42 57 45.3 3 1.4 triển toàn diện

cho HS

GDBSVHDT

nhằm phát

triển và hoàn 2 52 57 50.6 48 37 43.4 6 6 thiện nhân 0

cách cho HS

GDBSVHD

T để hình

thành tư 3 0 48 55 30 52 45 58.6 11.4 tưởng, tình

cảm cho HS

GDBSVHD

T để tạo nên

những đức

4 tính và và 0 56 57 51.3 44 43 42 6.7

phẩm chất

cho HS

GDBSVHD

T để hình 60.6 5 thành lối 0 62 33 38 64 36 3 3.33 7 sống văn

hóa và hành

36

vi ứng xử

phù hợp với

chuẩn mực

xã hội cho

HS

GDBSVHD

T để HS trở

thành con 60.6 32.6 6 ngoan, trò 0 42 33 58 67 6.66 7 7 giỏi, công

dân tốt

GDBSVHD

T để HS có

ý thức bảo 29.3 7 tồn văn hóa 0 86 80 70 14 18 2 0.67 3 dân tộc

mình

GDBSVHD

T phòng

tránh các tệ 55.3 14.6 8 0 34 32 30 66 68 nạn XH, mê 3 7

tín dị đoan

GDBSVHD 9 0 72 60 54 28 40 42 4 T để HS có

37

ý thức tự

hào về dân

tộc sinh ra

mình

GDBSVHD

T để có ý

thức bảo vệ

10 môi trường 0 20 20 24 80 80 62 14

nơi quê

hương

mình.

%

100

90

80

70

60

50

40

30

20

CBQL – GV

Cha mẹ học sinh

10

Học sinh

0

ND1

ND2

ND3

ND4

ND5

ND6

ND7

ND8

ND9

ND10

Hình 2.1. Biểu đồ so sánh nhận thức của các đối tượng về mức độ rất quan

trọng của GDBSVHDT cho học sinh

Từ kết quả ở bảng 2.1 cho thấy 100% GV đều cho rằng 11 nội dung

đều rất quan trọng và quan trọng. Trong đó đánh giá về mức độ rất quan

38

trọng: với 86% cho rằng giáo dục BSVHDT để học sinh có ý thức bảo tồn văn

hóa dân tộc mình, 72% có ý thức tự hào về dân tộc sinh ra mình, 62% để hình

thành lối sống văn hóa và hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực xã hội cho

HS, 58% nhằm phát triển toàn diện cho HS … Và mức độ quan trọng thì có

80% cho rằng giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc giúp cho HS có ý thức bảo vệ

môi trường nơi quê hương mình; 66% đồng ý GDBSVHDT giúp HS phòng

tránh các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan....Ngoài ra nhờ có giáo dục VHDT, HS

của trường được phát triển toàn diện, trở thành những công dân có tri thức, có

văn hóa. Chất lượng học tập ngày càng được nâng lên. Học sinh tự tin, chủ

động, tích cực, sáng tạo trong việc tìm hiểu, khai thác, sử dụng các giá trị văn

hóa trong quá trình học tập. Có thể thấy việc giáo dục HS giữ gìn BSVHDT

thông qua các hoạt động không chỉ góp phần nâng cao ý thức cho HS trong

việc giữ gìn và phát huy các bản sắc dân tộc mà còn tạo được không khí thoải

mái cho HS khi học tập, góp phần tích cực vào việc đẩy mạnh phong trào

“xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Qua khảo sát 150 CMHS ở 8 huyện/ thị trong tỉnh đã cho thấy một thực

tế là cơ bản cha mẹ các em cũng đã nhận thức được vị trí, vai trò của giáo

dục bản sắc văn hóa dân tộc trong công tác giáo dục, phát triển toàn diện HS.

Cụ thể có 80% đồng tình với nội dung GDBSVHDT để HS có ý thức bảo tồn

văn hóa dân tộc mình là rất quan trọng; 60% cho rằng rất quan trọng khi

GDBSVHDT là để HS có ý thức tự hào về dân tộc sinh ra mình; 57% đồng ý

GDBSVHDT nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS, để tạo nên

những đức tính và phẩm chất cho HS là rất quan trọng. Đây cũng là cơ sở tốt

để nhà trường phối hợp với CMHS trong việc giáo dục BSVHDT cho con em

các đồng bào dân tộc thiểu số.

Song bên cạnh đó vẫn có không ít người chưa nhận thức đúng, chưa

đồng tình với việc cần quan tâm đến giáo dục BSVHDT trong công tác giáo

dục, phát triển toàn diện HS. Cụ thể với 6% ý kiến cho rằng GDBSVHDT

nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS là không quan trọng, 3% cho

39

rằng không quan trọng với việc GDBSVHDT nhằm phát triển toàn diện cho

HS, để hình thành lối sống văn hóa và hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực

xã hội cho HS. Đây cũng là một nội dung nhà trường cần chú ý tuyên truyền

để CMHS nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc gìn giữ

BSVHDT, để từ đó có sự đồng thuận với nhà trường trong việc triển khai

thực hiện; giáo dục HS lòng tự hào về BSVHDT, không tự ti mặc cảm, tạo

động cơ học tập sôi nổi, tích cực.

Qua khảo sát là 150 em HS của 17 dân tộc đang tham gia học tập tại

trường, kết quả cụ thể như sau: 70% các em được khảo sát đồng tình với quan

điểm giáo dục BSVHDT để HS có ý thức bảo tồn văn hóa dân tộc mình,

60.67% có ý kiến để hình thành lối sống văn hóa và hành vi ứng xử phù hợp

với chuẩn mực xã hội cho HS là rất quan trọng. Bên cạnh đó vẫn còn có HS

chưa nhận thức đúng về ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục BSVHDT trong

công tác giáo dục, phát triển toàn diện HS: có 6 % cho rằng GDBSVHDT

nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS là không quan trọng; 14.67%

cho rằng nội dung GDBSVHDT phòng tránh các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan

không quan trọng; cá biệt có 0.67% cho rằng GDBSVHDT không quan trọng

để giúp HS có ý thức bảo tồn văn hóa dân tộc mình, 11,4% cho rằng

GDBSVHDT để hình thành tư tưởng, tình cảm cho HS không quan trọng.

14% cho rằng không quan trọng với nội dung GDBSVHDT có ý thức bảo vệ

môi trường nơi quê hương mình, 3.33% đồng tình với quan điểm không quan

trọng với việc GDBSVHDT để hình thành lối sống văn hóa và hành vi ứng xử

phù hợp với chuẩn mực xã hội cho HS là không quan trọng.

Vì vậy, một trong những nhiệm vụ giáo dục của nhà trường nói chung

và trường PTDTNT nói riêng là phải xác định cho tất cả HS nhìn nhận thấy

trước hết GDBSVHDT để HS có ý thức bảo tồn văn hóa dân tộc mình và

nhằm phát triển toàn diện cho HS. Đúng theo điều 19 của Quyết định số

49/2008/QĐ- BGDĐT cụ thể hóa về nhiệm vụ giáo dục VHDT “…..nhằm

40

bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, xóa bỏ các tập tục lạc hậu,

góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh.”

2.2.2. Thực trạng về thái độ, hành vi của học sinh đối với việc giữ gìn

BSVHDT

Khảo sát 150 HS thuộc 17 dân tộc đang theo học tại trường về thái độ,

hành vi và mức độ những biểu hiện sai lầm của HS trong việc giữ gìn

BSVHDT thu được kết quả ở bảng sau:

Bảng 2.2. Thực trạng về thái độ, hành vi của học sinh đối với việc giữ gìn

BSVHDT

Mức độ

Thỉnh Thường xuyên Không TT Biểu hiện thoảng

TL% SL TL% SL TL% SL

Không muốn học tiếng,

1 chữ viết của dân tộc 15 84 51 10 56 34

mình

Không muốn mặc quần 34 96 2 22.67 64 20 13.33 áo dân tộc mình

Không hòa nhập với

bạn cùng dân tộc trong 12 66 72 3 8 44 48 các sinh hoạt hàng

ngày ở khu nội trú

Hay đua đòi,ăn chơi, 10 7 4 6,67 4,67 133 88.67 lười học tập

Có biểu hiện thiếu tôn

5 trọng người dân tộc 12 41 8 27,33 97 64.67

khác

41

Không dám nhận mình

6 là người dân tộc ít 7 59 4.67 39.33 84 56

người

Đối với nội dung 1 có tới 34% HS không muốn và 56 % HS thỉnh

thoảng không muốn học tiếng, chữ viết của dân tộc mình; chỉ có 34% HS là

vẫn thích sử dụng tiếng và chữ viết của dân tộc mình. Điều đó dẫn đến việc

bảo tồn, phát huy tiếng nói và chữ viết của đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp

không ít khó khăn.

Xu hướng không muốn mặc trang phục của dân tộc thể hiện bản sắc văn

hoá của mỗi tộc người, hay sự đồng hóa tự nhiên theo xu hướng "Kinh hóa" là

một thực trạng trong một bộ phận HS dân tộc thiểu số ở tỉnh Điện Biên. Qua

khảo sát chỉ có 13,33% HS là thích mặc trang phục dân tộc, có 22,67% không

thích mặc trang phục dân tộc và 64% HS là thỉnh thoảng mới mặc trang phục

của dân tộc mình. Và có 4,67% HS không dám nhận mình là người dân tộc ít

người.

Về tích cách, môi trường sống do các em có đặc tính sống khép mình,

nếu không có các hoạt động để tạo điều kiện cho các em vui chơi, hoạt động

tập thể thì việc hòa nhập hòa nhập với bạn cùng dân tộc trong các sinh hoạt

hàng ngày ở khu nội trú sẽ hạn chế. Cụ thể có 8% HS thường xuyên và 44%

HS thỉnh thoảng không muốn hòa nhập với bạn cùng dân tộc trong các sinh

hoạt hàng ngày ở khu nội trú và chỉ có 48% thường xuyên có biểu hiện hòa

nhập với bạn cùng dân tộc, vẫn còn 8% HS có biểu hiện thiếu tôn trọng người

dân tộc khác, 39,33% HS thỉnh thoảng không dám nhận mình là người dân

tộc ít người. Đây cũng là một vấn đề thầy cô cần quan tâm, bởi vì nếu không

chú ý điểm này dễ làm cho HS có cách sống xa cách, dễ xảy ra mất đoàn kết

giữa các HS cùng dân tộc và giữa HS dân tộc này với dân tộc khác. Các hành

vi hay đua đòi, ăn chơi, lười học tập, vi phạm nội quy nề nếp vẫn còn xảy ra

với 6,67% HS thường xuyên vi phạm như: uống rượu, bia, gây gổ đánh

42

nhau... Những biểu hiện lệch lạc này cần được khắc phục bằng các biện pháp

hiệu quả hơn để giáo dục nâng cao nhận thức đúng đắn cho các em.

2.2.3. Thực trạng nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS

Bảng 2.3. Khảo sát về mức độ cần thiết của các nội dung GDBSVHDT cho

HS PTDTNT

Mức độ cần thiết

CM

CBQL

CM

CBQL

CM

CBQL

HS

HS

HS

HS

– GV

HS

– GV

HS

– GV

Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết ST Nội dung (%) (%) (%) T

1 Yêu gia

quê đình,yêu 1.3 90 80 76.67 10 20 22 0 hương,yêu dân 3

tộc và đất nước

2 Khiêm tốn, thật

thà, cần cù, sáng 4.6 52 65 63.33 48 35 32 0 tạo, có ý chí 7

vươn lên

3 Tinh thần đoàn

kết, ý thức cộng 72 70 54 28 35 44 0 2

đồng

4 Truyền thống

văn hóa, phong 80 75 65 20 25 35 0 8 tục, tập quán

dân tộc

5 Dạy chữ viết,

tiếng nói của dân 14.6 34 40 41.33 62 60 44 4 tộc cùng với 7

tiếng phổ thông

43

6 Quan niệm đúng 17.3 đắn về tình bạn, 18 35 26.67 82 65 56 0 3 tình yêu

7 Bảo vệ sức

khỏe, bảo vệ 14 45 32 86 55 48 0 20

môi trường

8 Phòng tránh các

tệ nạn XH, mê 65 55 55 35 45 45 0

tín dị đoan

9 Văn hóa ứng 38.6 54 57 55.33 46 43 0 6 xử, giao tiếp 7

%

100

90

80

70

60

CBQL – GV

50

Cha mẹ học sinh

Học sinh

40

30

20

10

0

ND1

ND2

ND3

ND4

ND5

ND6

ND7

ND8

ND9

Hình 2.2. Biểu đồ so sánh các đối tượng về mức độ rất cần thiết của các nội

dung GDBSVHDT cho HS PTDTNT

44

Qua số liệu bảng 2.3 và hình 2.2, chúng ta nhận thấy rằng quan niệm

nhận thức của CBQL-GV, CMHS và HS về mức độ cần thiết của các nội

dung GDBSVHDT cho HS PTDTNT đều thấy cần thiết và rất cần thiết.

Trong đó tập trung vào các nội dung được đánh giá cho rằng rất cần thiết

trong giai đoạn hiện nay: 90% ý kiến của CBQL - GV,80% ý kiến của CMHS

và 76.67% ý kiến của HS là đồng ý với nội dung GDBSVHDT cho HS

PTDTNT để tăng thêm tình Yêu gia đình,yêu quê hương, yêu dân tộc và đất

nước là rất cần thiết; với nội dung GDBSVHDT cho HS PTDTNT để giữ

gìn Truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán dân tộc có 80% ý kiến của

CBQL-GV, 75% ý kiến của CMHS và 65% ý kiến của HS đồng ý là rất cần

thiết; GDBSVHDT để Phòng tránh các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan và tạo

nên nét đẹp trong Văn hóa ứng xử, giao tiếp có trên 50% ý kiến của CBQL-

GV, CMHS và HS đồng ý là rất cần thiết. Song bên cạnh đó về phía HS vẫn

có ý kiến là không cần thiết ở các nội dung như: Yêu gia đình, yêu quê hương,

yêu dân tộc và đất nước có 1,33% ý kiến; Truyền thống văn hóa, phong tục,

tập quán dân tộc có 8% ý kiến; Văn hóa ứng xử, giao tiếp có 6% ý kiến. Cho

nên đây cũng là một vấn đề cần lưu ý trong quá trình giáo dục nhận thức cho

HS để giúp các em có cái nhìn đúng đắn và toàn diện hơn nữa về nội dung

giáo dục BSVHDT có tác dụng đối với HS trong việc hoàn thiện nhân cách.

2.2.4. Thực trạng mức độ thực hiện và thái độ tham gia các hình thức hoạt

động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS

Bảng 2.4. Nhà trường đã GDBSVHDT cho HS thông qua các hình thức chủ yếu

Thái độ tham Mức độ thực hiện (%) gia(%) T Hình thức T Thường Thỉnh Không Rất Không Thích xuyên thoảng sử dụng thích thích

GDBSVHDT thông qua 1 53.57 46.43 19.23 80.77 các giờ dạy văn hóa trên

45

lớp

GDBSVHDT thông qua

2 các bài giảng giáo dục 72.41 27.59 30.77 69.23

công dân

GDBSVHDT thông qua các

3 buổi sinh hoạt trên lớp và đoàn 62.96 37.04 34.62 65.38

thanh niên

GDBSVHDT thông qua

các hoạt động văn hóa, 4 73.08 26.92 76.92 23.08 văn nghệ, TDTT, vui chơi,

giải trí.

GDBSVHDT thông qua

5 các hoạt động tình 10.71 89.29 19.23 80.77

nguyện, từ thiện

GDBSVHDT thông qua 6 45 55 44.00 56.00 dã ngoại, tham quan

GDBSVHDT thông qua

tìm hiểu bản sắc văn hóa, 7 71.43 28.57 46.15 53.85 phong tục, tập quán của

các dân tộc

GDBSVHDT thông qua 8 86 14 11.54 88.46 các hoạt động khác

Qua việc khảo sát về mức độ thực hiện GDBSVHDT cho HS kết quả

thu được như sau:

Thực chất việc tổ chức GDBSVHDT cho HS thông qua các hình thức chủ

yếu nêu trên tại nhà trường trong những năm qua mới chỉ ở mức độ thỉnh thoảng

tổ chức. Cụ thể: GDBSVHDT thông qua các giờ dạy văn hóa trên lớp có 53.57%

cho rằng nhà trường thỉnh thoảng tổ chức, GDBSVHDT thông qua các bài giảng

46

giáo dục công dân có 72.41% ý kiến thỉnh thoảng tổ chức, 73.08% cho rằng thỉnh

thoảng tổ chức GDBSVHDT thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT,

vui chơi, giải trí; hình thức GDBSVHDT thông qua tìm hiểu bản sắc văn hóa,

phong tục, tập quán của các dân tộc có 71.43% ý kiến là thỉnh thoảng tổ chức.

Chính việc chưa tổ chức một cách thường xuyên, đa dạng các hình thức tổ chức

hoạt động GDBSVHDT cho HS nên dẫn đến thái độ, tình cảm cho các em có thái

độ tham gia yêu thích chưa nhiều. Cụ thể có 80.77% không thích GDBSVHDT

thông qua các giờ dạy văn hóa trên lớp, 53.85% không thích GDBSVHDT thông

qua tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc...Phải chăng đó

cũng chính là việc lựa chọn hình thức tổ chức chưa phù hợp, mức độ chưa thường

xuyên. Vậy làm thế nào để tất cả HS phải hứng thú, yêu thích các hoạt động

GDBSVHDT? Đó cũng chính là sự trăn trở của người quản lý trong trường

DTNT làm thế nào để thu hút được các em học sinh có thái độ tích cực khi tham

gia các hoạt động trong đó có lồng ghép GDBSVHDT? Làm thế nào để mỗi

người thầy, người cô công tác ở trường DTNT có thể hiểu và truyền lửa cho học

sinh của mình tiếp tục giữ gìn BSVHDT trong thời kỳ hội nhập?

2.2.5. Thực trạng mức độ sử dụng các phương pháp GDBSVHDT cho HS

Bảng 2.5. Mức độ sử dụng những phương pháp để GDBSVHDT cho HS

TT Phương pháp Mức độ

Thường Thỉnh Chưa

xuyên thoảng sử dụng

(%) (%) (%)

Giáo dục lồng ghép qua các môn 1 62.07 34.48 3.45 học

Tổ chức các hoạt động ngoài giờ 2 62.07 37.93 lên lớp

Nêu gương cá nhân, tập thể có 3 29.63 66.67 hành vi tốt hay chưa tốt trong

47

hoạt động giữ gìn BSVHDT

4 Khen thưởng, kỷ luật kịp thời 72.41 20.69 6.9

Thực hiện thông qua tổ chức các 5 51.85 48.15 cuộc thi, tìm hiểu theo chủ đề

6 Nhắc nhở, động viên 79.31 20.69

Giao lưu VH giữa HS các dân tộc 7 66.67 33.33 với nhau

Tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong

8 tục, tập quán của các dân tộc ở 48.28 51.72

địa phương

Qua khảo sát CBQL-GV thì phương pháp để GDBSVHDT cho HS lồng

ghép qua các môn học và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp có 62.07%

thường xuyên tổ chức. Giao lưu văn hóa giữa HS các dân tộc với nhau có

66.67% thường xuyên tổ chức. Các phương pháp nêu đã được nhà trường quan

tâm, chỉ đạo thực hiện. Song mức độ thực hiện chưa phải là thường xuyên, cá

biệt việc giáo dục lồng ghép hoạt động GDBSVHDT qua các môn học không

được kiểm tra thường xuyên nên có 3.45% giáo viên chưa thực hiện. Có 6.9% ý

kiến việc tổ chức khen thưởng, kỷ luật cũng chưa sử dụng.

Tóm lại chưa có phương pháp nào được đánh giá là nhà trường sử dụng

thường xuyên. Đây cũng là một yếu tố cho người quản lý cần chú ý điều chỉnh

trong kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hoạt động GDBSVHDT cho HS.

2.3. Thực trạng quản lý hoạt động GDBSVHDT của HS tại trường PTDT

Nội trú tỉnh Điện Biên

2.3.1. Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục BSVHDT cho HS

của BLĐ nhà trường

Để đánh giá thực trạng việc quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động giáo

dục BSVHDT của Ban lãnh đạo nhà trường, chúng tôi đã tiến hành khảo sát

48

18 cán bộ quản lý gồm: Phó hiệu trưởng, tổ trưởng - tổ phó chuyên môn, công

đoàn, đoàn thanh niên, thu được kết quả như sau :

Bảng 2.6. Hiệu quả quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục

BSVHDT của BLĐ nhà trường

Kết quả

Yếu tố Không thực Tốt Chưa tốt hiện

SL TL% SL TL% S TL

L %

Xây dựng kế hoạch cụ thể về hoạt 13 5 72.2 27.8 động giáo dục BSVHDT

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công 10 8 55.56 44.4 tác giáo dục BSVHDT cho CB-GV

Xây dựng kế hoạch quản lý nội

dung, chương trình, phương pháp, 9 9 50 50 hình thức tổ chức hoạt động giáo

dục BSVHDT

Xây dựng kế hoạch quản lý: giờ

sinh hoạt lớp, chào cờ đầu tuần, 13 5 72.2 27.8 HĐGDNGLL, các hoạt động tập

thể

Xây dựng kế hoạch phối hợp các

lực lượng trong và ngoài nhà 11 7 61.1 38.9

trường

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh

giá kết quả hoạt động giáo dục 13 5 72.2 27.8

BSVHDT

Có quy chế khen thưởng, phê bình 13 5 72.2 27.8

49

trong thực hiện kế hoạch giáo dục

BSVHDT

Kết quả điều tra ở bảng 2.6 cho thấy, việc quản lý xây dựng kế hoạch giáo

dục BSVHDT của BLĐ nhà trường chưa tốt, chưa xây dựng kế hoạch cụ thể, chi

tiết để quản lý hoạt động này. Hầu hết các nội dung điều tra khảo sát đối với CBQL

đánh giá ở mức độ chưa tốt và không thực hiện. Cụ thể có 72.2% ý kiến cho rằng

việc xây dựng kế hoạch cụ thể về hoạt động giáo dục BSVHDT, xây dựng kế hoạch

kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục BSVHDT, quy chế khen thưởng, phê

bình trong thực hiện kế hoạch giáo dục BSVHDT chưa tốt; 55.56% cho rằng việc

xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công tác giáo dục BSVHDT cho CB-GV chưa tốt.

Có 50% ý kiến cho rằng việc xây dựng kế hoạch quản lý nội dung, chương trình,

phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục BSVHDT không thực

hiện…Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả của hoạt động giáo dục BSVHDT

trong nhà trường trong những năm vừa qua chưa cao.

2.3.2. Thực trạng sự phối hợp các lực lượng tham gia tổ chức các hoạt động

GDBSVHDT

* Lực lượng phối hợp tham gia hoạt động GDBSVHDT:

Với câu hỏi “Theo Thầy/Cô, trong GDBSVHDT cho HS, lực lượng nào dưới

đây có vai trò quan trọng?” chúng tôi đã thu được kết quả sau:

Bảng 2.7. Các lực lượng phối hợp tham gia tổ chức các HĐGDBSVHDT của

nhà trường

Mức độ

Rất Không TT Lực lượng phối hợp Quan trọng quan trọng quan trọng

SL TL % SL TL % SL TL %

1 Cán bộ quản lý nhà trường 43 7 86 14

2 Giáo viên chủ nhiệm 34 16 68 32

50

3 Giáo viên bộ môn 19 31 38 62

4 Đoàn thanh niên 40 10 80 20

5 Tập thể lớp 22 28 44 56

6 Ban đại diện cha mẹ HS 12 38 24 76

7 Gia đình 26 24 52 48

8 Bạn bè 14 36 28 72

9 Cộng đồng nơi cư trú 17 33 34 66

Chính quyền và các tổ chức xã 19 31 10 38 62 hội ở địa phương

Với bảng khảo sát trên cho thấy có 10 lực lượng phối hợp tham gia

GDBSVHDT cho HS đều được đánh giá là quan trọng và rất quan trọng. Đặc

biệt có 86% ý kiến cho rằng cán bộ quản lý nhà trường, 80% đoàn thanh niên,

68% GVCN, 52% gia đình là những lực lượng rất quan trọng để tham gia vào

quá trình chỉ đạo, tổ chức, thực hiện nội dung GDBSVHDT cho HS. Mỗi một

lực lượng đều có vai trò quan trọng trong các hoạt động của nhà trường và có

sự gắn kết với nhau.

*. Sự phối hợp trong hoạt động GDBSVDT cho HS

Để nắm được thực trạng phối hợp các lực lượng trong hoạt động GDBSVHDT

cho HS, chúng tôi trao đổi với các lực lượng và nhận được phản hồi như sau:

Bảng 2.8. Sự phối hợp của ban lãnh đạo nhà trường với các lực lượng khác khi

tổ chức hoạt động GDBSVHDT cho HS

Mức độ ( %)

TT Phối hợp lực lượng Chưa phối Thường xuyên Thỉnh thoảng hợp

35 1 Giáo viên chủ nhiệm 65

25 2 Giáo viên bộ môn 75

22 3 Đoàn thanh niên 78

51

4 Ban đại diện cha mẹ HS 30 55 15

5 Cộng đồng nơi cư trú 45 50 5

6 Chính quyền và các tổ 60 40

chức xã hội ở địa

phương

Qua khảo sát cho thấy: CBQL là lực lượng chủ đạo trong mọi hoạt động.

Qua khảo sát việc phối hợp giữa BLĐ nhà trường đối với đoàn thanh niên có 78%

ý kiến mức độ phối hợp thường xuyên; với GVBM là 75% và GVCN là 65% là

phối hợp thường xuyên. Song bên cạnh đó đối với lực lượng là ban đại diện

CMHS, cộng đồng nơi cư trú thì mức độ phối hợp thường xuyên không cao.

Thậm chí có 15% ý kiến cho rằng BLĐ nhà trường chưa phối hợp với ban đại

diện CM HS và 5% ý kiến cho rằng chưa phối hợp với cộng đồng nơi cư trú.

Thực tế cho thấy, tại nhà trường cán bộ quản lý xây dựng kế hoạch

GDBSVHDT dựa trên kế hoạch chung của nhà trường theo biên chế năm học.

Bộ phận chuyên môn triển khai kế hoạch hoạt động GDBSVHDT cho học sinh

đến các lực lượng phối hợp. Đồng thời chủ động kiểm tra hoạt động GDBSVHDT

cho học sinh để có phương án điều chỉnh cho hiệu quả. Qua việc phân công nhiệm

vụ cho các lực lượng phối hợp và kiểm tra việc thực hiện có thể thấy rằng vẫn còn

tồn tại những hạn chế sau:

Các tổ chức đoàn thể chưa có sự đôn đốc HS tích cực tham gia hoạt động,

GVCN chưa sâu sát để tìm hiểu phong tục tập quán, điều kiện hoàn cảnh của HS

theo vùng miền, chưa tích cực, chủ động tham gia tác động tích cực đến HS để

gìn giữ và phát huy BSVHDT. Việc kiểm tra, chấn chỉnh những biểu hiện không

lành mạnh, các nét xấu trong nếp sống của HS chưa thường xuyên. Việc phối kết

hợp với CMHS, cộng đồng nơi cư trú còn hạn chế.

Đoàn thanh niên, tổ quản lý nội trú phối kết hợp trong hoạt động mới

tập trung vào các hoạt động phong trào như văn nghệ, thể dục thể thao, bố trí

52

phòng ở cho đủ số lượng.... xong chưa có điểm nhấn rõ nét để hoạt động

GDBSVHDT của HS có tính hiệu quả.

Kết quả trên đã cho thấy, nhà trường đã chú ý đến công tác phối hợp

với các lực lượng, song sự phối hợp này chưa thường xuyên, chưa khoa học.

Việc xây dựng cơ chế phối hợp, phân công trách nhiệm chưa cụ thể chính vì

thế nên chưa khai thác được được thế mạnh cũng như hiệu quả trong công tác

giáo dục BSVHDT cho HS.

2.3.3. Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDBSVHDT cho HS

Để tìm hiểu thực trạng về việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt

động giáo dục BSVHDT của nhà trường, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 50

đồng chí là CBQL và GV và thu được kết quả như sau:

Bảng 2.9. Thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDBSVHDT cho HS

Các mức độ

Bình Chưa TT Nội dung Làm tốt thường hiệu quả

SL % SL % SL %

Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức

hoạt động GDBSVHDT cho đội

1 ngũ GV( kỹ năng sư phạm, 22 20 6 44 40 12

năng lực tổ chức, các chuyên đề

nội dung …)

Phân công nhiệm vụ cho từng

2 bộ phận, cá nhân hợp lý, khoa 30 20 60 40

học.

Tạo điều kiện cho các lực lượng

phối hợp tham gia thực hiện kế 3 30 18 2 60 36 4 hoạch giáo dục BSVHDT cho

HS

53

Ban lãnh đạo nhà trường

thường xuyên kiểm tra, giám sát

4 và giúp đỡ các đoàn thể, giáo 28 18 4 56 36 8

viên khi thực hiện nhiệm vụ

được phân công

Có quy định khen thưởng và

5 hình thức kỉ luật trong thực hiện 25 20 5 50 40 10

kế hoạch

Tổng kết, đánh giá, rút kinh

6 nghiệm trong khi triển khai thực 24 20 6 48 40 12

70

hiện kế hoạch

60

50

Làm tốt

40

Bình thường

30

Chưa hiệu quả

20

10

0

ND1

ND2

ND3

ND4

ND5

ND6

%

Hình 2.3. Biểu so sánh về thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động

GDBSVHDT cho HS

Kết quả bảng 2.9 và hình 2.4 cho thấy việc tổ chức các hoạt động giáo

dục BSVHDT cho HS chưa hiệu quả. Qua đánh giá mức độ được đánh giá là

tốt thì cao nhất là nội dung “Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận, cá nhân

hợp lý, khoa học” và “Tạo điều kiện cho các lực lượng phối hợp tham gia thực

hiện kế hoạch giáo dục BSVHDT cho HS” với 60 % ý kiến. Tiếp đến là nội

dung “ BLĐ nhà trường thường xuyên kiểm tra, giám sát và giúp đỡ các đoàn

thể, giáo viên khi thực hiện nhiệm vụ được phân công” với 56% ý kiến đánh

54

giá là làm tốt. Thấp nhất là nội dung “ Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động

GDBSVHDT cho đội ngũ GV( kỹ năng sư phạm, năng lực tổ chức, các chuyên

đề nội dung …)” với 44% ý kiến là làm tốt. Hai nội dung còn lại được đánh giá

ở mức độ làm tốt cũng ở mức độ vừa phải.

Thực tế cho thấy trong những năm vừa qua công tác bồi dưỡng GV

luôn được các cấp quan tâm. Các nội dung thường được bồi dưỡng trong dịp

hè, hay trong năm học thường tập trung là: Bồi dưỡng về tư tưởng chính trị,

đường lối, quan điểm phát triển giáo dục của Đảng, Nhà nước, đạo đức lối

sống; Bồi dưỡng kiến thức pháp luật; Bồi dưỡng kiến thức về quản lý; Bồi

dưỡng về chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm....song nội dung bồi dưỡng chuyên

sâu về hoạt động giáo dục BSVHDT cho HS đối với đội ngũ CBQL-GV chưa

được quan tâm chính vì vậy có tới 12% ý kiến cho rằng nội dung “Bồi dưỡng

nghiệp vụ tổ chức hoạt động GDBSVHDT cho đội ngũ GV( kỹ năng sư phạm,

năng lực tổ chức, các chuyên đề nội dung …) “ chưa hiệu quả và 40% ý kiến

đánh giá ở mức độ bình thường. Bên cạnh đó việc tổ chức “Tổng kết, đánh giá,

rút kinh nghiệm trong khi triển khai thực hiện kế hoạch” cũng chưa được quan

tâm nhiều, có 12% ý kiến đánh giá là công việc này làm chưa hiệu quả. Vì vậy,

nếu không tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm để điều chỉnh kế hoạch, phương

pháp tổ chức thì mọi hoạt động cũng sẽ không đạt hiệu quả cao. Với nội dung

“Có quy định khen thưởng và hình thức kỉ luật trong thực hiện kế hoạch” có tới

10% ý kiến đánh giá là làm chưa hiệu quả. Thực tế công tác thi đua khen

thưởng đối với hoạt động GDBSVHDT cho HS trong nhà trường nhiều năm

qua làm chưa tốt. Chưa đánh giá cụ thể các hoạt động vì chưa xây dựng được

các tiêu chí thi đua rõ ràng. Nguồn kinh phí dành riêng cho hoạt động

GDBSVHDT cho HS không có. Phần lớp nhà trường thường lồng ghép vào

các hoạt động khác như: tổ chức nhân dịp các đợt thi đua theo chủ đề của năm

học, hoặc tổ chức vào ngày tết dân tộc của học sinh....

55

2.3.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDBSVHDT cho

HS

Để đánh giá thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục

BSVHDT của BLĐ nhà trường, chúng tôi đã đưa ra nội dung của công tác

kiểm tra đánh giá, để 18 CBQL nhà trường tự đánh giá kết quả thực hiện theo

các mức độ, kết quả thu được ở bảng 2.10.

Bảng 2.10. Kết quả đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GD

BSVHDT cho HS của ban lãnh đạo nhà trường

Đánh giá hiệu quả thực hiện T

T Nội dung Trung Tốt Khá Yếu bình

SL % SL % SL % SL %

1 Xây dựng các tiêu chí kiểm

5 tra, 27.7 5 27.7 8 44.6

đánh giá

Kiểm tra việc xây dựng kế

6 2 hoạch 33.3 8 44.4 4 22.2

hoạt động giáo dục BSVHDT

Thường xuyên kiểm tra hoặc

3 kiểm tra đột xuất việc thực hiện

kế hoạch hoạt động giáo dục 4 22.2 8 44.4 6 33.3

BSVHDT của các lực lượng

trong nhà trường

Kiểm tra, đánh giá kết quả

4 hoạt động giáo dục BSVHDT 4 22.2 12 66.6 2 11.2 thông qua kết quả rèn luyện

Hạnh kiểm của học sinh

Kiểm tra việc sử dụng CSVC, 4 22.2 10 55.6 7 38.9

56

5 kinh phí phục vụ cho hoạt

động giáo dục BSVHDT

Kết quả điều tra ở bảng 2.10 cho thấy việc xây dựng các tiêu chí kiểm

tra đánh giá hoạt động GDBSVHDT trong nhà trường còn chưa được quan

tâm, nội dung chưa cụ thể, rõ ràng. Trong nhà trường hoạt động của học sinh

được kiểm tra, đánh giá, xếp loại theo ngày, theo tuần chủ yếu thông qua các

tiêu chí đánh giá do ban chấp hành đoàn trường, tổ quản lý nội trú xây dựng,

triển khai. Công tác kiểm tra đánh giá của BLĐ nhà trường do đội ngũ CBQL

nhà trường đánh giá ở mức độ thấp, đặc biệt là việc kiểm tra thường xuyên,

kiểm tra đột xuất việc thực hiện hoạt động này của hiệu trưởng nhà trường

được đánh giá là yếu ở mức độ cao với 33.3% ý kiến, việc xây dựng các tiêu

chí kiểm tra, đánh giá nội dung GDBSVHDT cho HS cũng chưa được quan

tâm với 44.6 % ý kiến đánh giá mức độ yếu. Đây cũng là một trong những

nguyên nhân dẫn đến việc các tổ chức đoàn thể, GV nhà trường chưa chú

trọng nhiều đến tổ chức hoạt động GDBSVHDT, hoặc có tổ chức thì nội dung

cũng theo mô típ quen thuộc, thường lặp đi lặp lại của các năm nên không

phát huy được tính tích cực, sự chủ động tham gia của HS. Cho nên hiệu quả

trong GDBSVHDT đối với HS chưa được như mong muốn.

Bên cạnh đó, khi tổ chức phỏng vấn đội ngũ CBQL về công tác kiểm

tra đánh giá, nhận được kết quả như sau:

Thầy ĐKP( TT tổ Sử - Địa - GDCD): BLĐ nhà trường thường tổ chức

kiểm tra việc thực hiện chương trình, dự giờ để xếp loại GV xong nội dung

chủ yếu là tập trung vào kiến thức chuyên môn, nội dung đánh giá giờ dạy có

lồng ghép nội dung giáo dục BSVHDT cho HS chưa được chú trọng, chưa có

tiêu chí cụ thể, rõ ràng.

Thầy VMĐ (BT Đoàn TN): Nhà trường chưa có những tiêu chí cụ thể

để đánh giá hoạt động giáo dục BSVHDT cho HS, việc chỉ đạo sự phối hợp

của đoàn thanh niên và GVCN trong hoạt động GDBSVHDT chưa cụ thể.

57

Như vậy BLĐ nhà trường còn hạn chế trong công tác quản lý, chỉ đạo

các tổ, nhóm chuyên môn thực hiện tích hợp giáo dục BSVHDT vào bài dạy,

chỉ đạo các lực lượng trong nhà trường thực hiện tích hợp giáo dục BSVHDT

vào các hoạt động giáo dục chưa tốt, chưa có kế hoạch cụ thể, chưa tổ chức

bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, cách thức tổ chức cho GV. Ngoài ra chưa có

tiêu chí kiểm tra đánh giá việc thực hiện của GV cũng như các tổ chức đoàn

thể trong khi thực hiện nhiệm vụ. Về cơ bản nội dung giáo dục BSVHDT thực

hiện chưa hiệu quả.

2.3.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động

GDBSVHDT

Thực tế cho thấy đối với hoạt động giáo dục BSVHDT cho HS, nếu có

cơ sở vật chất đầy đủ sẽ là một yếu tố quan trọng góp phần thực hiện hoạt

động có hiệu quả. Qua khảo sát thực tế của nhà trường với 50 CBQL-GV về :

Bảng 2.11. Khảo sát mức độ quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho

hoạt động GDBSVHDT

Mức độ quản lý

Trung TT Nội dung Tốt Khá Yếu bình

SL % SL % SL % SL %

1 Công tác mua sắm, bổ

sung, đầu tư trang thiết bị 30 60 15 30 5 10 phục vụ cho hoạt động

GDBSVHDT

2 Việc sử dụng CSVC phục 32 64 11 22 7 14 vụ hoạt động GDBSVHDT

3 Nguồn kinh phí dành cho việc

tổ chức các hoạt động 35 70 15 30

GDBSVHDT

58

4 Việc huy động các nguồn

lực cho hoạt động 31 62 16 32 3 6

GDBSVHDT

Qua kết quả khảo sát trên nhà trường đã quản lý tốt công tác mua sắm,

bổ sung, đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động GDBSVHDT: có kế

hoạch cân đối kinh phí để đầu tư mua sắm bổ sung CSVC, việc sử dụng

CSVC phục vụ hoạt động GDBSVHDT, nguồn kinh phí dành cho việc tổ

chức các hoạt động GDBSVHDT: các chương trình hoạt động ngoại khóa, tổ

chức tết dân tộc cho các em học sinh, các hoạt động theo chủ đề, chủ

điểm......được phân bổ hợp lý. Tuy nhiên với nội dung của công tác mua sắm,

bổ sung, đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động GDBSVHDT vẫn có

10% ý kiến đánh giá quản lý ở mức độ trung bình.Việc sử dụng CSVC phục

vụ hoạt động GDBSVHDT có 14% ý kiến đánh giá quản lý ở mức độ trung

bình và 6% ý kiến đánh giá quản lý ở mức độ trung bình với nội dung việc

huy động các nguồn lực cho hoạt động GDBSVHDT.

2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDBSVHDT

cho HS

Bảng 2.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDBSVHDT cho HS

CBQL - GV HS

Mức độ của sự ảnh Mức độ của sự ảnh hưởng

hưởng

TL

TL

TL

TL

TL

TL

SL

SL

SL

SL

SL

SL

%

%

%

%

%

%

T Ảnh Ảnh Không Ảnh Không Nội dung Ảnh T hưởng hưởng ảnh hưởng ảnh hưởng ít nhiều ít hưởng nhiều hưởng

Môi trường 1 21 42 27 54 2 4 53 35,3 74 49,4 23 15,3 giao tiếp mở

59

rộng

Môi

trường xã

25

25

99

7

50

50

66

44 29,33

4,67

hội phức

2 tạp, ảnh

hưởng của

lối sống

hiện đại

Bản thân

học sinh

chưa ý

thức được

31

19

90

7

62

38

60

53 35,33

4,67

việc phải 3 giữ gìn và

phát huy

bản sắc

văn hóa

dân tộc

Gia đình

chưa quan

tâm, chú

ý đến việc 4 32 64 18 36 75 50 57 38 18 12 hướng

dẫn, giáo

dục con

em mình

Nhà 5 24 48 21 42 5 10 57 38 75 50 18 12 trường

60

chưa có

kế hoạch

và biện

pháp hữu

hiệu giúp

học sinh

giữ gìn

bản sắc

văn hóa

dân tộc

Sự hiểu biết

về bản sắc

18

30

2

57

7

36

60

4

38

86 57,33

4,67

văn hóa

6 dân tộc của

đội ngũ

CBQL-GV

còn hạn chế

Nội dung,

hình thức,

phương

pháp tổ

27

21

2

54

42

4

71 47,33 43 28,67 36

24

chức hoạt

7 động giáo

dục bản

sắc văn

hóa dân

tộc của

nhà

61

trường

còn nghèo

nàn

Tác động

19

31

15

38

62

10

44 29,33 91 60,67

tiêu cực

8 của bạn

bè, những

người xấu

Các yếu tố tác động đến việc giữ gìn BSVHDT của HS: Qua khảo sát

về nguyên nhân dẫn đến HS có những biểu hiện sai lầm trong việc giữ gìn

BSVHDT, đối với đội ngũ GV: 62% GV được khảo sát cho rằng nguyên nhân

lớn rất là do bản thân HS chưa có ý thức được việc phải giữ gìn và phát huy

BSVHDT, 64% cho rằng gia đình chưa quan tâm, chú ý đến việc hướng dẫn,

giáo dục con em mình và 54% đồng ý với nguyên nhân là nội dung, hình

thức, phương pháp tổ chức hoạt động GDBSVHDT của nhà trường còn nghèo

nàn và 36% cho rằng sự hiểu biết về bản sắc VHDT của đội ngũ CBQL-GV

còn hạn chế. Còn đối với HS, 60% cho rằng bản thân HS chưa có ý thức được

việc phải giữ gìn và phát huy BSVHDT, 66% nguyên nhân là do môi trường

xã hội phức tạp, ảnh hưởng của lối sống hiện đại và 38 % cho rằng nhà trường

chưa có biện pháp hữa hiệu giúp HS giữ gìn BSVHDT, 47.33% đồng ý với

nguyên nhân là nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động

GDBSVHDT của nhà trường còn nghèo nàn.

Vì vậy, cần phải tiến hành giáo dục thường xuyên, liên tục, dưới nhiều

hình thức, đặc biệt là giáo dục trong nhà trường, để các thế hệ HS cũng như

HS trong nhà trường nhận thức được: Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa

dân tộc là sự nghiệp chung và do Đảng lãnh đạo, trong đó thế hệ trẻ đóng vai

trò rất quan trọng. Thế hệ trẻ nói chung và HS nói riêng phải hiểu rõ ý nghĩa

bản sắc văn hóa dân tộc là thiêng liêng, cao quý, là tài sản vô giá, là linh hồn,

62

cốt cách của dân tộc đã được hun đúc, tạo dựng qua biết bao biến cố thăng

trầm của lịch sử mà cha ông ta đã từng phải trả bằng máu và nước mắt. Bản

sắc văn hóa dân tộc biểu trưng sự trường tồn của giống nòi, là cầu nối giữa

quá khứ - hiện tại - tương lai của dân tộc, mãi mãi là một tiêu chí cơ bản để

phân biệt tộc người này với tộc người khác và làm nên diện mạo một đất nước

Việt Nam với 54 dân tộc anh em. Muốn làm được điều đó, chúng ta cần xác

định được những biện pháp chủ yếu trong nhà trường để quản lý hoạt động

GDBSVHDT đạt hiệu quả cao.

2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GDBSVHDT cho HS

trường PTDTNT tỉnh Điện Biên

2.5.1. Đánh giá kết quả đạt được và nguyên nhân

Quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho HS ở trường PTDTNT tỉnh

Điện Biên đã được nhà trường quan tâm. Qua khảo sát công tác quản lý hoạt

động giáo dục BSVHDT cho HS đã có những thành công bước đầu: đã làm

chuyển biến được nhận thức của đội ngũ CBGV, của HS về tầm quan trọng và

sự cần thiết của việc giữ gìn và phát huy BSVHDT cho HS. Ngoài ra còn giúp

HS hiểu được ý nghĩa, vai trò của việc giữ gìn BSVHDT có tác dụng trong việc

thúc đẩy quá trình học tập rèn luyện của bản thân, sự tự tin hòa nhập vào thời kỳ

hiện đại hóa.

Có được các ưu điểm trên là do:

Nhà trường thường xuyên tổ chức học tập và quán triệt các quan điểm của

Đảng, Nhà nước, mục tiêu giáo dục phổ thông, định hướng phát triển giáo dục

và phát triển con người, mục tiêu giáo dục của trường PTDTNT đến tất cả CB-

GV-NV và HS toàn trường. Từ đó quan tâm đến những biện pháp tích cực, hiệu

quả trong quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động GDBSVHDT cho

học sinh nói riêng.

Tập thể sư phạm đã xác định “ giáo dục cho HS của trường PTDTNT tỉnh

Điện Biên biết giữ gìn và phát huy bản sắc VHDT ” là một trong những nhiệm

63

vụ quan trọng của nhà trường để góp phần nâng cao chất lượng dạy học, đào tạo

các thế hệ học sinh có đức, có tài, có tâm .

Quan tâm, tổ chức, xây dựng các nội dung ngoại khóa về công tác giáo

dục BSVHDT cho HS. Đồng thời nâng cao trách nhiệm, đổi mới cách quản lý

trong đội ngũ CBQL, có biện pháp chỉ đạo phù hợp để giáo dục BSVHDT cho

HS đạt hiệu quả cao.

2.5.2. Đánh giá hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh những thành công thì hoạt động giáo dục BSVHDT cho học

sinh cũng có những hạn chế nhất định.

Đa số CB-GV-NV và HS đều có nhận thức đúng về ý nghĩa và tầm quan

trọng của giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh. Bên cạnh đó vẫn có số

ít cán bộ, giáo viên chưa quan tâm sâu sát đến việc quản lý hoạt động giáo dục

bản sắc văn hóa dân tộc của học sinh trong nhà trường. Có nhiều em việc nhận

thức cơ bản là đúng nhưng trong hành động nhiều khi lại bộc lộ những hạn chế

nhất định.

Đội ngũ lãnh đạo nhà trường chưa thường xuyên tăng cường kiểm tra,

đánh giá, giám sát việc thực hiện quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa

dân tộc cho học sinh để từ đó có những biện pháp điều chỉnh phù hợp đối với đội

ngũ CBGV và học sinh.

Đội ngũ giáo viên thông thạo tiếng dân tộc, hiểu về phong tục tập quán

của các em học sinh dân tộc đang theo học tại nhà trường còn hạn chế. Chưa có

biện pháp tích cực trong giao lưu với học sinh để các em dần bộc lộ, chia sẻ

những suy nghĩ, những phong tục tập quán của dân tộc các em.

Những hạn chế trên là do:

Đối với ban lãnh đạo trường: có giai đoạn không chú trọng đến việc xây

dựng kế hoạch để triển khai công tác quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc

cho học sinh, có giai đoạn đã xây dựng kế hoạch và chỉ đạo hoạt động quản lý

giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh nhưng kế hoạch chưa cụ thể, các

biện pháp đưa ra quản lý chưa hiệu quả, không tác động tích cực đến đội ngũ và

64

học sinh vì vậy hiệu quả không cao. Chưa xây dựng được chuẩn đánh giá đối với

các nội dung quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh. Chưa tổ

chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho đội

ngũ giáo viên.

Đối với đội ngũ CBGV: đã có nhận thức đúng nhưng cách thức tổ chức

hoạt động còn đơn lẻ, tự phát. Giáo viên còn lúng túng trong việc xây dựng, thực

hiện các nội dung quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh lồng

ghép với các môn học và các hoạt động.

Đối với học sinh: Nhiều em còn tự ti khi mình là người dân tộc. Không

muốn cho người khác biết mình là người dân tộc. Dễ bị chi phối, tác động của

mặt trái môi trường sống có ảnh hưởng không tốt đến việc giữ gìn và phát

huy bản sắc văn hóa dân tộc. Nhiều lúc trong cuộc sống thường khép mình, ít

giao lưu với các bạn là người dân tộc khác. Bên cạnh đó có một số ít em có

biểu hiện chuộng lối sống phương Tây, có tư tưởng “sùng ngoại”, tiếp thu

không chọn lọc những giá trị văn hoá từ nước ngoài làm ảnh hưởng mai một

các giá trị văn hoá truyền thống, bản sắc văn hoá của các dân tộc thiểu số ở

tỉnh Điện Biên.

2.5.3. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý HĐGDBSVHDT cho

HS tại trường PTDTNT tỉnh Điện Biên

2.5.3.1. Thuận lợi

Quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà

nước Việt Nam về vấn đề dân tộc, giáo dục bảo tồn phát huy BSVH các dân tộc

Việt Nam nói chung, dân tộc thiểu số Điện Biên nói riêng đã và đang được triển

khai rộng khắp.

Hệ thống các văn bản của Đảng, của Bộ GD&ĐT về công tác giáo dục giữ

gìn và phát huy BSVHDT được xây dựng và triển khai thực hiện là cơ sở pháp

lý quan trọng cho việc thực hiện công tác giáo dục BSVHDT cho học sinh.

Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý - giáo viên và học sinh về hoạt

động GDBSVHDT trong nhà trường đã có sự thay đổi.

65

2.5.3.2. Khó khăn

Hệ thống cơ sở vật chất và kinh phí dành cho hoạt động GDBSVHDT

còn thiếu.

Tài liệu hướng dẫn đối với công tác quản lý hoạt động GDBSVHDT cho

HS còn ít. Chưa tổ chức được các đợt tập huấn cho CB - GV của trường để GV

có nghiệp vụ tổ chức tốt hoạt động GDBSVHDT cho HS.

66

Tiểu kết chương 2

Từ phân tích và đánh giá thực tiễn đã cho thấy bản sắc văn hóa dân tộc

của học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên đang được đội

ngũ cán bộ quản lý, giáo viên quan tâm. Chú ý đến việc tác động nhận thức

đối với đội ngũ CBGV và các em học sinh về tầm quan trọng và sự cần thiết

của việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Đội ngũ CBGV có trách

nhiệm, có ý thức và quan điểm đồng nhất để thực hiện theo mục tiêu đề ra.

Hiệu quả bước đầu trong giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của học sinh có sự

chuyển biến rõ nét. Đó cũng chính là thành công cơ bản ban đầu của trường Phổ

thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.

Song một bộ phận học sinh vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định: Học

sinh có nhận thức đúng về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc giữ gìn và phát

huy bản sắc văn hóa dân tộc, nhưng trong hành động nhiều khi lại bộc lộ những

hạn chế nhất định.

Các biện pháp đưa ra quản lý chưa hiệu quả, không tác động tích cực đến

đội ngũ và học sinh vì vậy hiệu quả không cao. Chưa xây dựng được chuẩn đánh

giá đối với các nội dung quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho

học sinh. Chưa tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn

hóa dân tộc cho đội ngũ giáo viên.

Nguyên nhân chủ yếu là lãnh đạo nhà trường chưa có kế hoạch cụ thể,

thiếu các biện pháp quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh mang

tính khả thi, chưa thường xuyên kiểm tra, đánh giá, giám sát các hoạt động.

Từ việc nắm vững thực trạng, hiểu rõ nguyên nhân có ý nghĩa quan trọng

cho việc đề xuất, bổ sung, cải tiến những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục

bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh

Điện Biên trong thời gian tới.

67

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA

DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC

NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

Từ mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi xây dựng hệ

thống các biện pháp quản lý hoạt động GDBSVHDT cho học sinh trường Phổ

thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên trên một số nguyên tắc như sau:

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống

Hoạt động GDBSVHDT cần phải được xây dựng đáp ứng mục tiêu

giáo dục toàn diện cho HS. Để cho hoạt động GDBSVHDT mang lại hiệu quả

thiết thực thì CBQL và GV cần phải thực hiện nguyên tắc tiếp cận hệ thống.

Đó chính là trong quá trình tổ chức hoạt động GDBSVHDT cho HS cần xác

định cụ thể mục tiêu, vai trò, nhiệm vụ của nội dung hoạt động. Tất cả đều

hướng tới mục đích để cho HS được phát triển toàn diện, giữ được bản sắc

văn hóa dân tộc. Muốn đạt được điều đó thì người quản lý cần sử dụng các

biện pháp quản lý một cách linh hoạt. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục

BSVHDT cho học sinh là một hệ thống đa dạng, phong phú, không có biện

pháp nào là tối ưu hoàn toàn, mỗi biện pháp đều có những điểm mạnh và

hạn chế nhất định.Vì vậy, để công tác quản lý hoạt động giáo dục

BSVHDT cho HS có hiệu quả thì người quản lý cần phải thực hiện đồng bộ

các biện pháp quản lý. Trong đó, điều quan trọng là cần xác định được vai

trò, tầm quan trọng của từng biện pháp trong mối quan hệ với các biện

pháp khác, đồng thời cần lựa chọn ưu tiên từng biện pháp cho phù hợp với

từng giai đoạn, từng thời kỳ cho hợp lý để công việc đạt hiệu quả cao.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

Các biện pháp quản lý được đề xuất phải kế thừa được thành quả của lớp

người đi trước, kế thừa những biện pháp quản lí hoạt động GDBSVH DT cho HS

mà cán bộ quản lí trường PTDTNT tỉnh Điện Biên đã sử dụng. Bên cạnh đó, dưới

68

ánh sáng của khoa học quản lí giáo dục, các biện pháp đó phải được phát triển ở

một tầm cao mới, phù hợp với thực tế hơn, có hiệu quả hơn, giúp hoạt động

GDBSVHDT cho HS ở trường PTDTNT phát huy được tác dụng trong môi

trường sinh hoạt nội trú nói riêng và khi các em trở về địa bàn dân cư nói chung.

Mặt khác các biện pháp quản lí hoạt động GDBSVHDT cho HS cũng phải kế

thừa được kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành quản lí

giáo dục trước đó, tiếp tục vận dụng những biện pháp quản lí hiệu quả mà những

người đi trước đã nghiên cứu, đề xuất và thành công, đồng thời phát triển các biện

pháp đó cho phù hợp với thực tiễn ở trường PTDTNT tỉnh Điện Biên.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi

Lý luận chỉ có giá trị đích thực khi và chỉ khi nó được kiểm nghiệm

trong thực tiễn áp dụng. Do đó, các biện pháp khi đưa ra phải được dựa trên

những phân tích chính xác, khoa học về tình hình thực tiễn. Với thực tiễn đòi

hỏi các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho HS phải dựa

trên những điều kiện thực tế của nhà trường như: tình hình đội ngũ, đặc điểm

học sinh,cơ sở vật chất...Khả thi chính là khả năng áp dụng được trong thực

tiễn. Vì vậy, nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi chính là các

biện pháp đề ra phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, có khả

năng trở thành hiện thực và đưa công tác quản lý hoạt động giáo dục

BSVHDT cho học sinh của nhà trường đạt được hiệu quả cao.

Xuất phát từ những nguyên tắc trên, chúng tôi lựa chọn đề xuất một số biện

pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa

dân tộc cho học sinh nội trú trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.

3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc

cho học sinh trường PTDTNT tỉnh Điện Biên

3.2.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho

học sinh.

3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp

69

Tăng cường việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động của nội dung

GDBSVHDT đảm bảo khoa học, cụ thể, đáp ứng được mục đích, yêu cầu, nội

dung và các điều kiện hỗ trợ thực hiện. Với mục đích giáo dục học sinh nhận

biết: các biểu hiện bản sắc văn hoá của dân tộc mà các em được sinh ra và của

một số dân tộc thiểu số khác ở Điện Biên, các sinh hoạt văn hoá cần giữ gìn,

phát huy và những sinh hoạt văn hoá cần thay đổi phù hợp sự phát triển của

cộng đồng quốc gia.

3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện

Việc xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình hoạt động

GDBSVHDT cần căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT như:

Quyết định số 49/QĐ ngày 25/8/2008 về tổ chức và hoạt động của trường

PTDTNT, trong đó đã quy định rõ nhiệm vụ cụ thể với từng đối tượng, từng

nhiệm vụ cụ thể trong giáo dục văn hóa dân tộc.

- Kế hoạch phải xác định rõ mục tiêu, yêu cầu cần đạt, các nội dung

hoạt động cần thực hiện của trường PTDTNT, các điều kiện đảm bảo về nhân

lực, vật lực, tài lực, có sự phân công rõ ràng trách nhiệm của lãnh đạo nhà

trường ( hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng), các tổ chức đoàn thể.

- Khi xây dựng kế hoạch thực hiện cần chú ý đến các hoạt động cụ thể,

phân công nhiệm vụ cho giáo viên, nhân viên, các tổ chức đoàn thể, các lực

lượng ngoài nhà trường cùng tham gia. Trong đó chú ý đến điều kiện để thực

hiện đồng thời dự kiến kết quả đạt được.

- Căn cứ kế hoạch của hiệu trưởng, các bộ phận, các tổ chức đoàn thể,

giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể cho tổ chức, tập thể của mình

thực hiện. Trên cơ sở kế hoạch đã xây dựng, các bộ phận triển khai thực hiện

nghiêm túc kế hoạch. Trong kế hoạch cần cụ thể chi tiết về phân công nhiệm

vụ, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện và có sự điều chỉnh kế hoạch( nếu thấy

cần thiết). Trong đó cần chú ý đến dự kiến thời gian tổ chức, huy động lực

lượng tham gia cho phù hợp với từng nội dung, chủ điểm, loại hình tổ chức.

- Quan tâm đến nội dung xây dựng kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất,

70

nguồn tài chính cho phù hợp. Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, sự

ủng hộ của các lực lượng ngoài nhà trường về vật chất và tinh thần.

- Khi xây dựng kế hoạch GDBSVHDT cần chú ý đến tổng thể của các

hoạt động giáo dục khác trong cả năm học, tránh trùng lặp hoặc dẫn đến có kế

hoạch song không thực hiện được. Kế hoạch được xây dựng tổng thể thực

hiện xuyên suốt cả năm học, trong đó có cụ thể hóa theo từng thời điểm, trong

quá trình triển khai thực hiện luôn cần có sự giám sát xem có cần điều chỉnh,

bổ sung. Khảo sát, thăm dò ý kiến của HS về cách thức tổ chức, nội dung

triển khai để có sự điều chỉnh.

Bên cạnh đó tăng cường khâu kiểm tra, đánh giá hiệu quả thực hiện

của các bộ phận theo kế hoạch. Đây là bước quan trọng của người quản lý bởi

nếu bỏ qua bước kiểm tra, đánh giá thì người quản lý sẽ không nắm bắt được

hiệu quả của kế hoạch đã và đang triển khai. Qua kiểm tra, đánh giá thì giúp

cho người quản lý nhìn nhận được nguyên nhân của thành công cũng như hạn

chế trong khi thực hiện, từ đó giúp cho các bộ phận chủ động trong công việc

của mình.

3.2.1.3. Các điều kiện để thực hiện

Ban lãnh đạo phải là người có tâm huyết với công tác giáo dục dân tộc.

Từ hiệu trưởng cho đến các bộ phận, lực lượng tham gia cùng phải xây

dựng kế hoạch thực hiện.

Ban lãnh đạo có kế hoạch phân công hợp lý các lực lượng tham gia

hoạt động GDBSVHDT cho HS, chỉ đạo thường xuyên và có kiểm tra đánh

giá, rút kinh nghiệm điều chỉnh bổ sung kế hoạch hợp lý và công khai.

Để thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch, hiệu trưởng cần xác định rõ

các hạt nhân cốt lõi của BSVH các dân tộc là gì từ đó lập kế hoạch đảm bảo

cho việc giữ gìn BSVH của các dân tộc kể trên.

3.2.2. Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa

dân tộc cho đội ngũ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

71

Trong nhà trường, đội ngũ CBQL-GV là yếu tố có tính chất quyết định

đến thành công của mọi hoạt động, bởi vậy việc xây dựng đội ngũ mạnh về

mọi mặt là một trong những biện pháp quan trọng. Qua khảo sát và tìm hiểu

cho thấy đội ngũ CBQL-GV nhà trường đều cho rằng cần thiết phải tăng

cường giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh. Song thực tế việc làm

này còn khó khăn, bản thân nhiều GV cũng chưa được trang bị những kiến

thức và kỹ năng về GDBSVHDT cho HS. Một số ít GV quan niệm rằng chỉ

cần dạy kiến thức theo phân phối chương trình, HS thi đỗ tốt nghiệp thế là đạt

yêu cầu. Vì vậy trong giai đoạn hiện nay, rất cần phải tổ chức bồi dưỡng nhận

thức cho CBQL-GV, đồng thời trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết để giáo

dục BSVHDT cho học sinh, khơi dậy trong đội ngũ ý thức trách nhiệm của

mỗi thầy cô giáo ở môi trường nội trú: ngoài tư cách người thầy - người cô,

mỗi thầy cô còn là cha mẹ thứ hai của các em. Cho nên các thầy cô cần phải

làm tốt việc dạy kiến thức các môn học cho các em nhưng đồng thời cũng dạy

cho các em biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của chính mình.

Đó là nền tảng tạo nên một thế hệ học trò có tâm - có tài và tự tin trong thời

đại hiện nay.

3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện

*.Nội dung biện pháp:

Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, cha mẹ

học sinh và học sinh trong nhà trường về ý nghĩa, vai trò của hoạt động giáo

dục BSVHDT cho HS đối với quá trình giáo dục toàn diện ở nhà trường. Khơi

dậy ý thức trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, sự tích cực tham gia hưởng ứng

của học sinh.

Trang bị kiến thức và kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục BSVHDT

cho cán bộ, giáo viên nhà trường.

*.Cách thức tiến hành

- Đối với cán bộ quản lý: Hiệu trưởng cần tổ chức học tập nghiên cứu

một cách nghiêm túc các văn kiện của Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào

72

tạo, quán triệt một cách sâu sắc yêu cầu về đổi mới nâng cao chất lượng giáo

dục trong thời đại ngày nay. Hiệu trưởng cần tổ chức hài hòa giữa hoạt động

dạy học và các hoạt động giáo dục trong đó chú ý đến HĐGDBSVHDT, có

như vậy thì hiệu trưởng mới có định hướng đúng đắn trong công tác chỉ đạo

hoạt động quản lý quá trình đào tạo của nhà trường.

- Đối với giáo viên: Thực tế, ở cấp THPT - mỗi giáo viên trong nhà

trường được đào tạo theo một chuyên môn nhất định. Chính vì vậy đội ngũ

giáo viên có kiến thức, tri thức khoa học vững vàng. Song bên cạnh đó khả

năng và kinh nghiệm giáo dục còn hạn chế ( nhất là đối với giáo viên trẻ), vì

vậy cần tăng cường tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ lý

luận cũng như năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục cho đội ngũ.

Đội ngũ giáo viên là lực lượng chủ yếu trực tiếp tham gia, xây dựng kế

hoạch và tổ chức thực hiện. Vì vậy nội dung tập huấn tập trung vào các vấn

đề sau:

- Chủ trương, đường lối của Đảng, các quy định về bảo tồn, phát huy

giá trị văn hoá dân tộc nói chung, BSVH dân tộc nói riêng.

- Hoạt động giáo dục BSVHDT của trường PTDTNT.

- Kĩ năng tuyên truyền, kĩ năng tập hợp, tổ chức các hoạt động, tổ chức

các chủ đề, chủ điểm.

Về hình thức bồi dưỡng cho GV tập trung vào các hình thức sau:

- Thông qua các buổi họp, sinh hoạt, lãnh đạo nhà trường tổ chức cho

cán bộ - giáo viên học tập, nghiên cứu và thảo luận thực hiện các chủ trương

chính sách của Đảng và Nhà nước về giữ gìn BSVH dân tộc, văn bản của Bộ

GD&ĐT, của Sở GD&ĐT về hướng dẫn hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc.

- Tổ chức tập huấn theo chuyên đề như: giữ gìn phát huy tiếng nói, chữ

viết của các dân tộc thiểu số; giữ gìn, phát huy lễ hội truyền thống tiêu biểu

của các dân tộc thiểu số .... Để tổ chức các chuyên đề trên có thể mời các

chuyên viên tại phòng VH&TT, Trung tâm văn hoá - Truyền thanh - Thể thao

thành phố Điện Biên Phủ, các nghệ nhân của câu lạc bộ bảo tồn dân ca, dân

73

vũ truyền thống các dân tộc tỉnh Điện Biên ... đến làm giảng viên cho các

lớp tập huấn.

- Cử GV tham gia các lớp tập huấn theo các chuyên đề do Bộ GD&ĐT,

Sở GD&ĐT tổ chức.

- Sưu tầm, cung cấp tài liệu cho GV nghiên cứu để nâng cao năng lực

chuyên môn.

Thông qua các hoạt động sinh hoạt bồi dưỡng chuyên đề, thảo luận về

việc tổ chức hoạt động GDBSVHDT cho HS, tạo điều kiện để giáo viên được

trao đổi, học tập lẫn nhau về kinh nghiệm công tác tổ chức hoạt động

GDBSVHDT cho học sinh.

Hoạt động GDBSVHDT cho HS là hết sức cần thiết trong các nhà

trường hiện nay đặc biệt là hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú,

nhưng hoạt động này còn chưa được chú trọng nhiều trong các nhà trường vì

vậy người quản lý muốn chỉ đạo đội ngũ giáo viên thực hiện hiệu quả hoạt

động này ngoài việc tập huấn, trao đổi để nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kiến

thức kỹ năng tổ chức, cần phải chỉ đạo, huy động tất cả các lực lượng cùng

tham gia như: GV- nhân viên, BCH đoàn trường, CBQL, CMHS..... cùng

phối hợp với nhau để cùng thực hiện hoạt động giáo dục.

- Đối với học sinh: Hiện nay phần lớn học sinh nhận thức chưa đầy đủ

về vị trí, vai trò, ý nghĩa của hoạt động GD BSVHDT cho HS đối với sự hình

thành và phát triển nhân cách toàn diện của các em, đối với việc giữ gìn và

phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc...Vì vậy, giáo dục BSVHDT, trường

PTDTNT đã thực hiện quyền của HS trong giáo dục. Nhờ có giáo dục

BSVHDT, HS của trường PTDTNT được phát triển toàn diện, trở thành

những công dân có tri thức, có văn hóa. Hoạt động GD BSVHDT đồng thời

có thể trang bị, bổ sung vốn sống cho các em đáp ứng với đòi hỏi của xã hội

hiện đại song vẫn giữ được nét đẹp truyền thống của dân tộc mình. Muốn làm

được điều đó người hiệu trưởng cần chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục

74

phải thường xuyên, đồng bộ, cần chú ý đến nội dung, hình thức tổ chức phù

hợp với học sinh thì sẽ đạt hiệu quả cao.

- Đối với CMHS: gia đình luôn có một vị trí và vai trò rất quan trọng

trong việc bảo vệ và giữ gìn các giá trị văn hóa. Gia đình là nơi tiếp nhận, kế

thừa và chuyển giao những giá trị truyền thống của dân tộc từ thế hệ này sang

thế hệ khác. Vì thế CMHS là một lực lượng rất quan trọng trong việc giáo dục

con em mình giữ gìn và phát huy BSVHDT. Bởi vì trong phong tục của người

dân tộc thiểu số, nét đẹp trong truyền thống văn hóa là cả một kho tàng quí.

Đồng thời bên cạnh đó cũng có những phong tục, luật tục lạc hậu không phù

hợp với ngày nay cần phải loại bỏ. Chính vì vậy nhà trường tuyên truyền cho

CMHS nắm bắt được chủ trương của Đảng về công tác dân tộc. Chú trọng kết

hợp với CMHS để tuyên truyền, giáo dục, động viên con em biết giữ gìn

những nét đẹp của văn hóa dân tộc và kiên quyết loại bỏ những phong tục lạc

hậu ra khỏi nếp sống, nếp nghĩ.

3.2.2.3. Các điều kiện để thực hiện

- Người quản lý cần chú ý, coi trọng việc tổ chức, quản lý hoạt động giáo

dục BSVHDT cho HS.

- Có quan điểm và sự thống nhất chung trong toàn thể cán bộ - giáo viên -

nhân viên nhà trường về nhiệm vụ quản lý và cách thức tiến hành.

- Đảm bảo tính phù hợp với học sinh: Cần chú ý tới đặc điểm tâm sinh lý

lứa tuổi, năng lực nhận thức của HS dân tộc để có tác động giáo dục có hiệu quả.

- Đối với CMHS: Cần đẩy mạnh và nâng cao chất lượng của phong trào

xây dựng gia đình văn hóa, giáo dục nâng cao dân trí, thực hiện nghiêm túc

các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

3.2.3. Quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh vào các môn

học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khóa

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp

Nhằm giúp cho việc triển khai nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân

tộc được đa dạng, phong phú và hiệu quả. Cụ thể:

75

*.Giáo dục tích hợp qua các môn học trong chương trình chính khoá:

- Tích hợp qua các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân,

Ngoại ngữ, Sinh vật, Hóa học, chủ đề tự chọn....

- Tích hợp trong chương trình HĐGDNGLL: Việc tích hợp trong các

môn học được triển khai theo phương án khai thác những nội dung có liên

quan để giáo dục.

*.Giáo dục thông qua các hoạt động ngoại khoá:

Với cách tiếp cận tổng thể nhà trường, giáo dục sắc văn hóa các dân

tộc thiểu số, có thể được tổ chức bằng nhiều hình thức hoạt động. Mỗi hình

thức đều có những ưu thế và những khó khăn đòi hỏi phải vận dụng một cách

mềm dẻo, phù hợp với từng thời điểm và điều kiện cụ thể của nhà trường, của

địa phương. Thông qua hoạt động ngoại khóa giúp học sinh được tiếp cận với

bản làng, các hình thức sinh hoạt văn hóa, các em được “nhập thân” trong văn

hóa khi tham gia các lễ hội hay các biểu diễn văn nghệ... sẽ là rất tốt để các

em hiểu và nhận biết bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số Điện biên.

3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện

*.Tích hợp qua một số môn học:

+. Giáo dục tích hợp qua môn Ngữ văn

- Để hiểu được con người trong văn chương, không thể tách rời các yếu

tố địa lí, văn hóa, tín ngưỡng, các phong tục tập quán, tồn tại lâu đời trên

mảnh đất này. Bản thân các tác phẩm văn học khi được nghiên cứu và xem

xét cắt nghĩa, thường được tiếp cận và nhìn nhận dưới góc độ văn hóa. Xu

hướng tiếp cận tác phẩm văn học từ góc độ văn hóa làm cho việc tìm hiểu tác

phẩm trở nên sâu sắc và toàn diện hơn.

- Nhiều bài học văn liên quan đến bản sắc văn hóa các dân tộc. Ví dụ:

Tiễn dặn người yêu (dân tộc Thái), Sử thi Đăm Săn (dân tộc Ê đê), Đẻ đất đẻ

nước (dân tộc Mường), Mười tay (ca dao dân tộc Mường). Đồng thời có các tác

phẩm văn học của các tác giả không phải người dân tộc nhưng viết về dân tộc,

miền núi như Tô Hoài (Vợ chồng A Phủ), Quang Dũng (Tây Tiến). .. Những

76

tác phẩm này cung cấp cho học sinh vẻ đẹp của tính cách người dân tộc thiểu

số và những phong tục, vốn văn hóa phong phú, tốt đẹp của các dân tộc.

- Trong khi học các tác phẩm và thể loại văn học chung của chương

trình, học sinh dân tộc có điều kiện liên hệ, so sánh với những tác phẩm cùng

thể loại của dân tộc mình, từ đó hiểu thêm về tác phẩm đang học và hiểu thêm

nét độc đáo trong tác phẩm của dân tộc mình.

Khả năng tích hợp giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong môn Ngữ văn ở

trường THPT là rất nhiều và khá thuận lợi. Vấn đề là giáo viên và học sinh cần có

nhận thức đúng và có ý thức thì kết quả của công việc sẽ đạt được như mong muốn.

+ Giáo dục tích hợp qua môn Lịch sử

Trong việc giáo dục bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc ở trường phổ

thông nói chung, THPT nói riêng, môn Lịch sử có một vị trí và ý nghĩa to lớn.

- Giúp học sinh hiểu khái niệm: văn hóa, văn minh, giá trị văn hoá

truyền thống, bản sắc văn hoá các dân tộc thiểu số ở Điện Biên, có chiều sâu

lịch sử, gắn liền với lịch sử các dân tộc thiểu số Điên Biên, lịch sử mảnh đất

Điên Biên và lịch sử dân tộc Việt Nam.

Văn hoá dân tộc thiểu số Điện Biên phản ánh, lưu giữ những kiến thức

lịch sử các dân tộc thiểu số ở Điện Biên. Các sự kiện lịch sử nói chung, sự

kiện văn hoá nói riêng giúp học sinh hiểu sâu hơn về các giá trị bản sắc văn

hoá dân tộc thiểu số Điện Biên.

Về kỹ năng: Thông qua sự kiện lịch sử nhận biết được các giá trị văn

hoá truyền thống các dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên.

Về thái độ: Thông qua giáo dục lịch sử, giáo dục lòng tự tôn dân tộc, tự

hào về các giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số Điện Biên, từ

đó giáo dục ý thức bảo tồn, tôn trọng các di sản văn hoá lịch sử, bản sắc văn

hoá các dân tộc thiểu số trên mảnh đất Điện Biên.

Nội dung: Thông qua môn lịch sử, học sinh hiểu rõ hơn những kiến

thức cơ bản, phù hợp với cấp học về văn hoá vật chất của dân tộc thiểu số

Điện Biên nói riêng, các dân tộc thiểu số nói chung. Học sinh hiểu rõ hơn về

77

văn hóa tinh thần của đồng bào các dân tộc thiểu số Điện Biên nói riêng, các

dân tộc thiểu số nói chung. Tiêu biểu như Lễ hội Hoa Ban, Lễ hội gầu tào...lễ

hội cầu mùa, xên bản, xên Mường, Lễ hội Cầu mưa của dân tộc Thái; Lễ hội

Xen Pang Ả của dân tộc Kháng, Lễ Pa Sưm của người Khơ Mú ...

Một số điểm cần lưu ý khi giáo dục bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc

thiểu số Điện Biên qua môn lịch sử. Đó là :

- Xác định đúng mục tiêu các vấn đề văn hóa trong giờ học lịch sử. Ở

đây cần đạt được yêu cầu: trên cơ sở hiểu biết những kiến thức cơ bản về văn

hóa của các dân tộc thiểu số để học sinh nắm vững hơn sự kiện lịch sử đang

học; từ đó giáo dục cho học sinh các ý thức về văn hóa của dân tộc mình,

trách nhiệm báo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

- Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức về văn hóa của dân tộc thiểu

số của dân tộc mình hoặc các dân tộc khác ở Điện Biên mà em biết thông các

nguồn thông tin khác.

- Liên hệ kiến thức về văn hóa vào nội dung bài lịch sử đang học,

không đi tràn lan làm loãng mục tiêu bài học, tạo nên tình trạng quá tải, chồng

chất sự kiện. Tạo điều kiện để thực hành bộ môn (học sinh sưu tầm tài liệu,

hiện vật, thăm bào tảng nhà truyền thống, hoạt động ngoại khóa...)

+ Giáo dục tích hợp qua môn Giáo dục công dân

Môn giáo dục công dân là một môn học có vai trò chủ chốt trong việc

giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức pháp luật và lối sống cho học sinh. Do đó

có khả năng tích hợp giáo dục nhiều vấn đề trong đó có giáo dục bảo tồn các

giá trị văn hóa truyền thống.

Mục tiêu tích hợp nội dung giáo dục bảo tồn giá trị văn hoá truyền

thống các dân tộc thiểu số tỉnh Điên Biên trong các trường PTDTNT :

- Hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của việc bảo tồn giá trị văn hoá truyền

thống các dân tộc thiểu số tỉnh Điên Biên.

- Hiểu một số chính sách, quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề

bảo tồn giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc thiểu số.

78

- Nêu được trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân trong việc thực hiện

chính sách. Quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề bảo tồn giá trị văn

hoá truyền thống các dân tộc thiểu số.

- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về vấn

đề bảo tồn giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc thiểu số.

- Có ý thức bảo tồn giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc thiểu số Điện Biên.

- Tôn trọng bảo tồn giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc thiểu số, sẵn

sàng phê phán các hành vi làm tổn hại giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc

thiểu số, ủng hộ những việc làm góp phần bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc.

+ Giáo dục tích hợp với môn Sinh vật, môn Hóa học:

Từ xa xưa ông cha ta đã biết sử dụng cỏ cây hoang dại trong rừng làm

thuốc chữa bệnh. Những bài thuốc đã được lưu truyền trong dân gian từ đời

này sang đời khác, mang lại những giá trị và ý nghĩa vô cùng to lớn.

Thực tế tại Điện Biên nói riêng và vùng Tây Bắc nói chung, đồng bào

các dân tộc thiểu số vẫn khai thác nguồn dược liệu thiên nhiên để phục vụ

cuộc sống của mình. Đây là một kho tàng văn hóa phi vật thể đáng trân trọng,

cần được bảo tồn và phát huy.

Nhưng những năm trở lại đây việc khai thác và sử dụng quá mức nguồn

tài nguyên cây thuốc nam, đẩy nhiều loài vào nguy cơ tuyệt chủng, khiến một

số bài thuốc quý bị thất truyền…để rồi đến một lúc nào đó sẽ không còn

những chữa bệnh bằng thuốc nam. Vì thực tế đồng bào nơi đây chỉ biết khai

thác, chứ chưa quan tâm nhiều đến việc gieo trồng, bảo tồn các loài thuốc

quý, có nguy cơ tuyệt chủng.

Thông qua môn học giáo viên giúp HS nhìn nhận được thực trạng của

vấn đề: thấy được mặt tích cực để phát huy, giữ gìn; đồng thời với hạn chế

cần phải kiên quyết xóa bỏ. Từ đó các em khi về với bản làng, gia đình cần

tuyên truyền, khẳng định rằng: Không riêng gì cây thuốc mà với tất cả các tài

nguyên khác trong tự nhiên, nếu chúng ta không biết cách khai thác và sử

dụng hợp lý thì một ngày nào đó tất cả sẽ hết.

79

* Tích hợp trong chương trình giáo dục hoạt động ngoài giờ lên lớp và

hoạt động ngoại khóa:

Giáo dục BSVHDT còn được thực hiện qua hoạt động giáo dục ngoài

giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa. Được tổ chức theo nhiều hình thức, thực

hiện nhiệm vụ giáo dục nhằm nâng cao toàn diện kiến thức - kỹ năng cho HS.

Các hoạt động ở trường PTDTNT đa dạng về hình thức, phong phú về nội

dung. Tiêu biểu như:

- Bám sát các chủ đề quy định của hoạt động ngoài giờ lên lớp để khai

thác, lồng ghép hoạt động GDBSVHDT như: Thanh niên với việc giữ gìn bản

sắc văn hoá dân tộc; Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình.....

- Tổ chức xây dựng phòng trưng bày bản sắc văn hoá các dân tộc thiểu

số Điện Biên như: trang phục - trang sức dân tộc, nhạc cụ, vật dụng trong

cuộc sống.....

- Tổ chức hoạt động giao lưu văn hoá giữa các dân tộc trong trường học.

Học sinh trong các trường học ở khu vực miền núi thường thuộc nhiều dân

tộc khác nhau. Nhà trường cần tổ chức các cuộc giao lưu văn hoá để các em

được thể hiện, được tôn vinh văn hoá dân tộc mình và hiểu biết thêm về văn

hoá của các dân tộc của bạn.

- Tổ chức các cuộc thi, trình diễn, sân khấu hoá các nội dung về bản sắc

văn hoá dân tộc phù hợp với lứa tuổi, điều kiện của nhà trường. Nếu làm tốt

sẽ tác động rất tốt đến nhận thức, ý thức bảo tồn các giá trị văn hoá truyền

thống các dân tộc thiểu số Điện Biên.

+ Ví dụ tổ chức các cuộc thi với chủ đề về bản sắc văn hoá các dân tộc

thiểu số Điện Biên như: thi hát dân ca, thi biểu diễn trang phục dân tộc, thi sử

dụng nhạc cụ dân tộc, thi kể chuyện, thi làm món ăn dân tộc, thi diễn

thuyết,giới thiệu về lễ hội, phong tục......

+ Sân khấu hoá các hoạt động sinh hoạt của đồng bào dân tộc thiểu số

Điện Biên, ví dụ: lễ ăn hỏi người Thái, lễ mừng lúa mới, .....

80

+ Tổ chức các cuộc thi, các trò chơi dân gian, các môn thể thao của các

dân tộc thiểu số Điện Biên, như: bắn nỏ, kéo co, tung còn, đẩy gậy, đánh

mảng..

- Thời điểm tổ chức: Có thể lồng ghép vào dịp tổ chức tết dân tộc cho

HS. Tổ chức lồng ghép trong các hoạt động của nhà trường vào các dịp tổ

chức khai giảng, các ngày kỷ niệm: 20/10- 20/11- 26/3......

- Tổ chức các câu lạc bộ theo sở thích, năng lực và nhu cầu của các em.

Ví dụ như: nhóm các em tham gia câu lạc bộ ca dao dân ca, câu lạc bộ múa,

câu lạc bộ nhạc cụ dân tộc, câu lạc bộ khoa học xã hội, câu lạc bộ thể thao.

Các câu lạc bộ cần được sinh hoạt theo định kì. Trong các buổi sinh hoạt

ngoài việc thảo luận các hoạt động theo kế hoạch có lồng ghép tổ chức các trò

chơi để tạo sự hứng thú cho các em.

3.2.3.3. Các điều kiện để thực hiện

Xây dựng đội ngũ giáo viên và các lực lượng tham gia thực hiện nhiệm

vụ. Quan tâm đến việc bồi dưỡng về kiến thức VHDT và kỹ năng tổ chức –

tham gia các hoạt động VHDT cho các lực lượng tham gia.

Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết.

Bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động đầy đủ, kịp thời. Huy động

nguồn lực ngay từ chính HS và gia đình các em cũng như các nhà hảo tâm.

3.2.4. Xây dựng phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện

tốt công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh

3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp

Chỉ có một môi trường sư phạm lành mạnh thì công tác giáo dục mới

đạt hiệu quả cao. Chính vì vậy đối với công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân

tộc cho học sinh cũng cần quan tâm đến việc xây dựng, phát triển môi trường

sư phạm lành mạnh. Xây dựng tập thể sư phạm trường PTDTNT tỉnh Điện

Biên có truyền thống văn hóa, có quyết tâm và trách nhiệm trong công tác

giáo dục BSVHDT cho HS. Từ đó có trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát

triển BSVHDT.

81

3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện

Xây dựng nếp sống văn hóa trong trường PTDTNT theo nét đẹp của

phong tục tập quán của các dân tộc. Cụ thể : Ăn mặc, đi đứng, chào hỏi, giao

tiếp, ứng xử, các mối quan hệ trong cộng đồng....Môi trường sư phạm lành

mạnh là không có tệ nạn xã hội xâm nhập học đường cũng như những tác

động xấu khác ảnh hưởng đến môi trường giáo dục.

Tích cực triển khai phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân

thiện, học sinh tích cực” trong trường đạt hiệu quả. Cụ thể:

- Xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa giữa các thành viên trong nhà

trường và có biện pháp giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy tắc đó.

- Nhà trường coi trọng việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông

qua: Quy tắc ứng xử giữa các thành viên trong nhà trường, thông qua các hoạt

động của các câu lạc bộ, các hoạt động ngoại khóa hàng tuần, các tiết sinh

hoạt lớp, các cuộc thi tìm hiểu kiến thức....Từ đó cung cấp cho học sinh các

kiến thức về kỹ năng sống, làm cho học sinh có kỹ năng sống phù hợp với

môi trường nội trú, với cuộc sống hiện đại.

- Nhà trường có chương trình hoạt động tập thể hàng ngày, hàng tuần,

hàng tháng và tổ chức thực hiện chương trình thường xuyên đạt hiệu quả,

không khí trường học luôn vui tươi, lành mạnh.

- Nhà trường đưa các trò chơi dân gian vào các hoạt động tập thể, hoạt

động vui chơi giải trí cho học sinh khi tổ chức tết dân tộc.

- Học sinh các dân tộc của nhà trường rất yêu văn nghệ, có năng khiếu

về thể thao. Chính vì vậy nhà trường xác định ngoài việc học tập, các em học

sinh phải được tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, trong đó có các trò

chơi dân gian và hát dân ca. Các hoạt động đó giúp các em giảm bớt căng

thẳng sau các giờ học và còn làm cho các em yêu trường, yêu lớp, tham gia

giữ gìn các truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

Xây dựng môi trường, cảnh quan thể hiện nét đẹp bản sắc văn hóa dân

tộc( phòng ở, lớp học, khuôn viên trường....) tạo nên một không gian sống

82

động, gần gũi với HS.

Xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh, mỗi thầy cô là một hạt nhân tiêu

biểu của cuộc vận động: “ mỗi thầy cô là một tấm gương đạo đức, tự học,

sáng tạo”; nâng cao chất lượng chuyên môn, phương pháp sư phạm, trách

nhiệm và tình thương của từng thầy cô giáo đối với học sinh thân yêu.

Tạo dựng môi trường giáo dục lành mạnh để giáo dục toàn diện về đạo

đức, trí tuệ, thẩm mỹ và giữ gìn văn hóa truyền thống của dân tộc cho HS

cũng như giúp các em có thái độ ứng xử tốt trong cuộc sống.

Tóm lại tại trường PTDTNT tỉnh Điện Biên thì thầy cô vừa là thầy dạy

kiến thức vừa như người cha, người mẹ thứ hai của học sinh, thầy cô như

“người bạn” để học sinh tâm sự, chia sẻ. Học sinh đoàn kết, giúp đỡ nhau

cùng chung sống, cùng học tập và tiến bộ.

3.2.4.3. Các điều kiện để thực hiện

- Đối với cán bộ quản lý: là người chủ động trong việc xây dựng kế

hoạch, phân công nhiệm vụ cho các thành viên thực hiện. Tổ chức và sắp xếp

công việc khoa học, lôi cuốn, hấp dẫn, có các hoạt động đa dạng, phong phú.

Quan tâm đầu tư chăm sóc nhà trường thường xuyên và nhắc nhở mọi người

cùng tích cực tham gia. Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo và các lực

lượng xã hội nhằm huy động các nguồn lực để đầu tư, hỗ trợ, giúp đỡ nhà

trường ngày càng khang trang tươi đẹp, tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng

cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- Đối với đội ngũ giáo viên: tạo thói quen ứng xử và giao tiếp thân

thiện trong nhà trường : đó là xây dựng phong cách ứng xử tốt đẹp giữa giáo

viên với giáo viên, giữa giáo viên với học sinh, điều đó có ý nghĩa quan trọng

để xây dựng bầu không khí vui tươi phấn khởi, xây dựng nội bộ đoàn kết

thương yêu giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ. Giáo viên cần có một số kỹ năng

như: biết lắng nghe học sinh, có lời nói và cử chỉ thể hiện sự quan tâm, tôn

trọng học sinh, biết chia sẻ và thấu cảm với những vấn đề học sinh đang gặp

phải trong học tập và cuộc sống.....

83

- Đối với đoàn thanh niên: Tổ chức các đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng,

đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, triển khai

các hình thức giáo dục lịch sử, truyền thống dân tộc, tổ chức các cuộc thi tìm

hiểu. Đẩy mạnh thực hiện phong trào nếp sống văn hóa, nêu cao ý thức trong

học tập, sinh hoạt, rèn luyện của đoàn viên, thanh niên trong nhà trường.

- Đối với học sinh: tạo nên phong cách ứng xử tốt đẹp giữa học sinh với

học sinh, đặc biệt giữa học sinh với thầy cô nhằm tạo nên môi trường sư phạm

lành mạnh trong sáng, đoàn kết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau. Nhiệt tình, có

trách nhiệm khi tham gia các hoạt động, đặc biệt là hoạt động GDBSVHDT.

3.2.5. Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức các hoạt

động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc

3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp

Việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục xét về mặt bản chất đó chính

là tạo nên sự thống nhất về quan điểm, mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức

và các điều kiện phục vụ tốt nhất cho các hoạt động nói chung và hoạt động

giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc nói riêng.

Người quản lý cần phải biết phối hợp với các lực lượng trong và ngoài

nhà trường gồm: CBQL - GV - NV, đoàn thanh niên, tập thể lớp, ban đại diện

CMHS, gia đình HS, cộng đồng nơi cư trú, chính quyền và các tổ chức xã hội

ở địa phương.... tham gia vào mọi hoạt động giáo dục của nhà trường, đặc biệt

là hoạt động GDBSVHDT để đạt hiệu quả cao.

3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện

Trước tiên, người quản lý cần xác định được các lực lượng tham gia

phối hợp để chỉ đạo, tổ chức, điều hành thực hiện nội dung, chương trình của

hoạt động GDBSVHDT trong nhà trường để có kết quả.

Với đặc điểm là trường DTNT nên phần lớn hoạt động, sinh hoạt của

các em trong năm học đều diễn ra trong nhà trường, ngoài ra khi các về cộng

đồng nơi cư trú - môi trường giao tiếp trong cộng đồng rộng hơn nên nhà

trường cần chú ý đến việc tuyên truyền cho các lực lượng trong và ngoài nhà

84

trường hiểu được vị trí, vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động

GDBSVHDT cho HS nhằm giúp học sinh người dân tộc nhận thức được giá

trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình, có ý thức về dân tộc; hình thành ở

học sinh những tình cảm tốt đẹp về BSVHDT, có tình yêu thương gắn bó với

cộng đồng, có ý thức trách nhiệm với sự phát triển của quê hương, biết tôn

trọng, yêu quý, giữ gìn và phát huy bản sắc truyền thống của dân tộc; Hình

thành nhân cách con người mới có trí thức và năng lực chuyên môn, đáp ứng

công cuộc phát triển- kinh tế xã hội ở các dân tộc miền núi. Chính vì vậy phối

hợp các lực lượng tham gia vào các hoạt động GDBSVHDT cho HS cần phải

chú ý trên diện rộng và tính lâu dài, liên tục.

Với đặc thù của nội dung GDBSVHDT nên cần có sự phối hợp với

nhiều người tham gia, thuộc nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau. Để có thể

thực hiện tốt hoạt động này, cần xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên có đủ

năng lực để triển khai nhiệm vụ. Kết hợp với các nghệ nhân, trưởng bản, các

thành viên của câu lạc bộ bảo tồn dân ca, dân vũ truyền thống các dân tộc

tỉnh Điện Biên. Họ là những người hiểu biết sâu về giá trị VH các dân tộc

kết hợp với các nhà quản lý có năng lực tổ chức hoạt động giáo dục học sinh

về giáo trị VHDT.

Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường như đoàn thanh niên, hội liên

hiệp thanh niên, công đoàn....tham gia trực tiếp vào hoạt động GDBSVHDT.

Kết hợp lồng ghép giữa nội dung của hoạt động GDBSVHDT với các chủ đề,

chủ điểm của đoàn, của hội.

Thực tế trong trường PTDTNT có rất nhiều HS thuộc các dân tộc khác

nhau cùng sinh sống và học tập. Chính vì vậy đội ngũ giáo viên là một trong

những lực lượng quan trọng.

3.2.5.3. Các điều kiện để thực hiện

- Người quản lý cần xây dựng kế hoạch phối kết hợp giữa các lực

lượng trong và ngoài nhà trường.

85

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ CB-GV: quan tâm đến

việc tuyên tuyền, vận động CB-GV luôn trau dồi về kiến thức về dân tộc, về

BSVHDT; Tăng cường sự hiểu biết và nâng cao năng lực của mình với giá trị

văn hóa của nhiều dân tộc.

- Tổ chức các hoạt động văn hóa dân tộc để huy động các lực lượng

cùng tham gia.

- Mời các nghệ nhân trong câu lạc bộ bảo tồn dân ca, dân vũ truyền

thống các dân tộc tỉnh Điện Biên để đến giới thiệu về văn hóa hoặc giá trị

văn hóa dân tộc cho đội ngũ CB-GV-NV và các em HS.

3.2.6. Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục bản sắc

văn hóa dân tộc

3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, dụng cụ thể dục thể thao, các

phương tiện phục vụ cho văn hóa - văn nghệ cùng với nguồn lực tài chính là

một trong những yếu tố cơ bản, không thể thiếu được trong một trường học,

đặc biệt là các trường PTDT nội trú hoặc các trường bán trú. Bởi vì ngoài việc

truyền đạt, giáo dục cho các em kiến thức các bộ môn văn hóa thì cũng cần

quan tâm nâng cao chất lượng về đời sống cho các em, nhất là về đời sống tinh

thần. Để nâng cao chất lượng quản lý giáo dục BSVHDT cho học sinh nội trú

cần khơi dậy và duy trì lòng ham học tập, sự khám phá, tìm tòi, học hỏi và thực

hành của học sinh. Để có kết quả thì một trong những yếu tố cơ bản là phải có

cơ sở vật chất trang thiết bị hoàn chỉnh. Nó sẽ góp phần quan trọng trong việc

tạo ra sự hứng thú và tích cực hơn trong hoạt động học tập và tham gia vào

hoạt động GDBSVHDT của học sinh.

3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện

Hiện tại trong trường PTDTNT đã được đầu tư về cơ sở vật chất phục

vụ cho hoạt động dạy và học như: Hệ thống phòng học, phòng bộ môn,sân

bãi, nhà đa năng, phòng truyền thống....song để khai thác có hiệu quả thì tập

thể sư phạm cần phải biết quản lý và sử dụng một cách hợp lý. Đầu năm học

86

phân công cho 01 đồng chí trong ban lãnh đạo nhà trường phụ trách cơ sở vật

chất, xây dựng kế hoạch thực hiện.

- Hàng tháng, quý tổ chức kiểm tra, tu sửa ( nếu hỏng hóc) CSVC để

kịp thời phục vụ cho hoạt động dạy và học, các hoạt động giáo dục khác.

- Quan tâm xây dựng phòng truyền thống, trong đó chú ý đến việc

trưng bày các vật phẩm văn hóa như: các bộ trang phục truyền thống của các

dân tộc, các dụng cụ phục vụ cho sinh hoạt. Tất cả đều được huy động từ

cộng đồng, từ gia đình các em và chính các em.

- Kết hợp với việc tổ chức cuộc thi Elning với chủ đề: dư địa chí Việt

Nam để cho đội ngũ giáo viên khai thác nét bản sắc văn hóa các dân tộc, từ đó

xây dựng tư liệu phim, ảnh để phục vụ cho hoạt động giáo dục BSVHDT cho

HS được hiệu quả.

- Xây dựng kinh phí cho hoạt động GDBSVHDT ( sử dụng nguồn kinh

phí ngân sách hoặc kinh phí từ nguồn xã hội hóa giáo dục....). Song muốn làm

tốt việc xã hội hóa giáo dục thì nhà trường phải làm tốt công tác giảng dạy,

nâng cao chất lượng giáo dục có tính bền vững, tạo nên thương hiệu cho nhà

trường. Từ đó có sự tuyên truyền với cộng đồng về nhà trường bằng chính từ

cha mẹ học sinh, từ các cơ quan - chính quyền địa phương và từ các phương

tiện thông tin đại chúng.

- Xây dựng các mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội và đơn vị

kết nghĩa. Nhà trường tạo sân chơi cho HS khi tham gia các hoạt động xã hội

để giúp các em tự tin hơn trong giao tiếp, các em khẳng định mình qua nét

đẹp văn hóa dân tộc. Từ đó có sự thu hút các nguồn lực của các tổ chức chính

trị xã hội cho nhà trường để tổ chức hoạt động GDBSVHDT cho HS ngày

càng hiệu quả.

3.2.6.3. Các điều kiện để thực hiện

- Sự quan tâm kịp thời của Tỉnh ủy - HĐND - UBND Tỉnh Điện Biên,

Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan ở địa phương trong việc

đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở vật chất trường học.

87

- Hiệu trưởng cần có tầm nhìn chiến lược và quyết định trong việc xây

dựng nhà trường. Cần có sự phối kết hợp giữa các bộ phận quản lý trong nhà

trường để điều hành hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả.

- Các thành viên trong nhà trường có sự thống nhất, quyết tâm trong

thực hiện nhiệm vụ được giao.

3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của trường PTDTNT tỉnh Điện Biên,

chúng tôi đề xuất sáu biện pháp tăng cường hoạt động quản lý giáo dục bản

sắc văn hóa dân tộc cho học sinh. Trong thực tiễn, đây là các biện pháp mà

trường PTDTNT tỉnh Điện Biên cần quan tâm nhiều hơn, ngoài ra còn có kết

hợp sử dụng các biện pháp khác. Mỗi biện pháp quản lý được đề xuất đều có

ý nghĩa, vai trò, mục đích riêng nhằm tác động mạnh mẽ đến các giai đoạn

của quá trình quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học

sinh tại trường PTDTNT. Đồng thời các biện pháp quản lý nêu trên có mối

quan hệ thống nhất, tác động qua lại lẫn nhau để hỗ trợ cho hoạt động quản lý

GDBSVHDT cho HS đạt hiệu quả. Do đó, hoạt động quản lý giáo dục bản sắc

văn hóa dân tộc cho học sinh cần thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp để

phát huy tác dụng của chúng. Mỗi biện pháp đều có cơ sở để thực hiện, biện

pháp này sẽ là điều kiện hỗ trợ, tương tác của biện pháp kia.

Trong 6 biện pháp nêu trên thì biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch hoạt

động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh là biện pháp quan trọng,

trọng tâm. Bởi vì khi xây dựng kế hoạch phù hợp thì các bộ phận, cá nhân chủ

động trong công việc, thực hiện nội dung kế hoạch đầy đủ, mọi hoạt động học

tập và hoạt động giáo dục khác của học sinh đi vào nề nếp, phù hợp với

những điều kiện chủ quan và khách quan của nhà trường. Tiếp đó là biện pháp

2: Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa dân

tộc cho đội ngũ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh. Có thể nói đây là biện

pháp quan trọng bởi chỉ có nhận thức tốt, nhận thức đúng và hiểu rõ được ý

88

nghĩa, vai trò, tác dụng của việc giáo dục BSVHDT thì mới có được phương

pháp, cách thức tổ chức quản lý giáo dục đạt hiệu quả tốt nhất.

Như vậy, khi thực hiện tốt và có tính đồng bộ các biện pháp quản lý giáo

dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh sẽ giúp trường PTDTNT tỉnh Điện

Biên thực hiện tốt chức năng đào tạo, quản lý giáo dục, phát huy tốt các

nguồn lực. Từ đó đào tạo ra thế hệ trẻ có tình thương yêu với cộng đồng, có ý

thức trách nhiệm trong cuộc sống và hình thành nhân cách con người mới có

kiến thức, có năng lực, có phẩm chất sẽ đáp ứng được công cuộc phát triển

kinh tế- xã hội ở các vùng dân tộc và miền núi nói riêng và trên toàn đất nước

nói chung.

3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.3.1. Đối tượng khảo nghiệm

Để kiểm chứng và đánh giá với các biện pháp đã đề ra, chúng tôi tiến

hành lấy ý kiến của đội ngũ CBQL-GV trường PTDTNT tỉnh Điện Biên về

mức độ cần thiết và tình khả thi của từng biện pháp. Các thành phần tham gia

gồm: tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn, ban lãnh đạo, bí thư doàn thanh

niên, chủ tịch công đoàn là 22 người; Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ

môn là 23 người. Tổng số là 45 người.

3.3.2. Cách thức tiến hành khảo nghiệm

Qua trao đổi phỏng vấn và phiếu hỏi.

3.3.3. Mục đích khảo nghiệm

Đánh giá mức độ cần thiết của từng biện pháp quản lý hoạt động giáo

dục BSVHDT thông qua ý kiến của các đối tượng tham gia khảo sát.

Tìm hiểu sự tán thành của các đối tượng tham gia khảo sát đánh giá về

tính cấp thiết của các biện pháp. Xác định tính khả thi của các biện pháp đề

xuất để nâng cao chất lượng hoạt động GDBSVHDT.

3.3.4. Các biện pháp được khảo nghiệm

Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của sáu biệp pháp sau:

89

Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa

dân tộc cho học sinh.

Biện pháp 2: Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản

sắc văn hóa dân tộc cho đội ngũ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh.

Biện pháp 3: Quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh

vào các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa.

Biện pháp 4: Chỉ đạo xây dựng, phát triển môi trường sư phạm lành mạnh

nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh.

Biện pháp 5: Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong các hoạt

động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc.

Biện pháp 6: Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo

dục bản sắc văn hóa dân tộc.

3.3.5. Nội dung khảo sát

Đánh giá về mức độ cần thiết của 6 biện pháp đề ra theo 3 mức độ:

- Rất cần thiết: 3 điểm; Cần thiết: 2 điểm; Không cần thiết: 1 điểm.

Đánh giá về mức độ khả thi của 6 biện pháp đề ra theo 3 mức độ:

- Rất khả thi: 3 điểm; Khả thi: 2 điểm; Không khả thi: 1 điểm.

Sau đó chúng tôi tính tỷ lệ %, điểm trung bình và thứ bậc; Sau khi tổng

hợp chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động

GDBSVHDT

Mức độ cần thiết

Rất cần Không T Bình Xếp

Biện pháp quản lý

Cần thiết Tổng

HĐGDBSVHDT

thiết cần thiết T quân thứ

SL % SL % SL %

1 Biện pháp 1 33 73.3 12 26.7 0 123 2.73 0 2

2 Biện pháp 2 30 66.6 15 33.4 0 120 2.66 0 3

3 Biện pháp 3 38 84.4 7 15.6 0 128 2.84 0 1

90

4 Biện pháp 4 31 68.8 14 31.2 0 118 2.62 0 4

5 Biện pháp 5 27 60 18 40 0 117 2.6 0 5

6 Biện pháp 6 25 55.6 20 44.4 0 115 2.55 0 6

Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GDBSVHDT

Tính khả thi Biện pháp

Rất Không T quản lý Bình Xếp Khả thi Tổng khả thi khả thi T HĐGDBSV quân thứ

HDT SL % SL % SL %

1 Biện pháp 1 43 95.5 2 4.5 0 0 135 3 1

2 Biện pháp 2 42 93.3 3 6.7 0 0 132 2.93 2

3 Biện pháp 3 40 88.8 5 11.2 0 0 130 2.88 3

4 Biện pháp 4 37 82.2 8 17.8 0 0 127 2.82 5

5 Biện pháp 5 39 86.6 6 13.4 0 0 129 2.86 4

6 Biện pháp 6 32 71.1 13 28.9 0 0 122 2.71 6

Từ kết quả khảo nghiệm, đánh giá về mức độ cần thiết, tính khả thi của

sáu biện pháp quản lý hoạt động GDBSVHDT ở bảng 3.1 và 3.2 cho thấy:

Về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động GDBSVHDT

có 100% ý kiến khảo nghiệm cho kết quả là rất cần thiết và cần thiết. Trong

đó có 5/6 biện pháp có ý kiến đánh giá là rất cần thiết từ 60% trở lên. Bên

cạnh đó còn có biện pháp quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động

giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc có 55.6% ý kiến cho rằng rất cần thiết và

còn tới 44.4% ý kiến cho rằng ở biện pháp này là cần thiết. Điều này khẳng

định rằng các biện pháp hiện nay là phù hợp với mong muốn của cán bộ quản

lý và giáo viên của nhà trường và cần thiết phải tiến hành đồng bộ các biện

pháp trên trong thời gian tới.

Trong sáu biện pháp nêu trên thì biện pháp quản lý giáo dục bản sắc

văn hóa dân tộc với giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh vào các

91

môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp là biện pháp được đánh giá với

84.4% là rất cần thiết, có nghĩa là biện pháp này là quan trọng nhất. Bởi vì

nếu làm tốt chúng ta khai thác được triệt để và hiệu quả các giá trị văn hóa

dân tộc trong hoạt động dạy và học. Từ đó càng nâng cao ý thức trách nhiệm

của HS trong việc giữ gìn và phát huy BSVHDT cho mai sau. Tiếp đó là biện

pháp xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học

sinh được đánh giá ở vị trí thứ 2. Bởi vì có xây dựng kế hoạch tốt thì việc

triển khai áp dụng các biện pháp còn lại mới có tính khả thi. Biện pháp nâng

cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho đội

ngũ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh được đánh giá vị trí thứ 3, biện

pháp chỉ đạo xây dựng, phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực

hiện tốt công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh được đánh giá

vị trí thứ 4, biện pháp tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong các hoạt

động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc được xếp ở vị trí thứ 5 và cuối cùng là

biện pháp quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục bản sắc

văn hóa dân tộc.

Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động

GDBSVHDT, qua kết quả khảo nghiệm cho thấy 100% ý kiến đều cho rằng

các biện pháp nêu trên đều rất khả thi và khả thi. Trong đó biện pháp xây

dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh có

95.5% ý kiến cho rằng là rất khả thi; Biện pháp nâng cao nhận thức, kiến

thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho đội ngũ giáo viên có

93.3% cho rằng rất khả thi. Bên cạnh đó vẫn có tới 28.9% ý kiến cho rằng

biện pháp quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục bản sắc

văn hóa dân tộc được đánh giá là khả thi và có 71.1% ý kiến cho rằng là rất

khả thi.

92

Bảng 3.3. So sánh tương quan thứ bậc giữa tính cấp thiết và khả thi của các

biện pháp quản lý HĐGDBSVHDT

Cần thiết Khả thi

TT Biện pháp quản lý HĐGDBSVHDT Bình Xếp Bình Xếp

quân thứ quân thứ

1 Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục 2.73 2 3 1 bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh.

2 Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về

giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho đội 2.66 3 2.93 2

ngũ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh.

3 Quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc

cho học sinh vào các môn học và các hoạt 2.84 1 2.88 3 động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại

khóa.

4 Chỉ đạo xây dựng, phát triển môi trường

sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt 2.62 4 2.82 5 công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân

tộc cho học sinh.

5 Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục

trong các hoạt động giáo dục bản sắc văn 2.6 5 2.86 4

hóa dân tộc.

6 Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho

hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân 2.55 6 2.71 6

tộc.

93

3.1 3 2.9 2.8 2.7

Cần thiết

Khả thi

2.6 2.5 2.4 2.3

BP1

BP2

BP3

BP4

BP5

BP6

Hình 3.1. Biểu đồ tương quan thứ bậc giữa tính cấp thiết và khả thi của các

biện pháp quản lý HĐGDBSVHDT

Dựa vào bảng 3.3 và biểu đồ 3.1 cho kết quả đánh giá về mối quan hệ

giữa các biện pháp quản lý hoạt động GDBSVHDT như sau: giữa mức độ cần

thiết và tính khả thi có mối quan hệ tương quan và chặt chẽ với nhau. Cụ thể:

Biện pháp Quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc với giáo dục giá

trị sống, kỹ năng sống cho học sinh vào các môn học và các hoạt động ngoài

giờ lên lớp có ý kiến đánh giá với mức độ rất cần thiết là cao nhất và biện

pháp Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học

sinh là có tính rất khả thi cao nhất. Bởi vì, qua ý kiến của đội ngũ đều cho

rằng nếu ban lãnh đạo nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động GDBSVHDT

khoa học, phù hợp với điều kiện của nhà trường thì sẽ thúc đẩy và đảm bảo

cho việc chỉ đạo, tổ chức, thực hiện hoạt động GDBSVHDT được triển khai

có hiệu quả và mang lại giá trị cao.

Tóm lại từ kết quả khảo sát có thể rút ra kết luận như sau:

Tất cả 6 biện pháp đều được đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả

thi. Xét tỷ lệ đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp cho

thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá cao với tỷ lệ 100% ý kiến đều đánh giá

là cần thiết - rất cần thiết; khả thi và rất khả thi. Bên cạnh đó các biện pháp

này lại có mối quan hệ qua lại với nhau. Điều đó chứng tỏ các biện pháp được

94

đề xuất đều đảm bảo tính khoa học, đúng đắn, phù hợp với thực tiễn trong quá

trình quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh ở trường PTDTNT

hiện nay. Cho nên khi tổ chức các hoạt động GDBSVHDT cần thực hiện đồng

bộ và có sự phối kết hợp của 6 biện pháp nêu trên. Điều đó cho thấy 6 biện

pháp nêu trên đều có cơ sở và áp dụng được vào trong thực tiễn công tác quản

lý giáo dục BSVH DT cho học sinh trường PTDTNT tỉnh Điện Biên. Từ đó

nâng cao chất lượng hoạt động GDBSVHDT của nhà trường.

Tiểu kết chương 3

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học

sinh của trường PTDTNT tỉnh Điện Biên xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất

lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng cán bộ nguồn cho tỉnh Điện Biên nói riêng

và đất nước nói chung. Các biện pháp nêu trên đều hướng vào khơi dậy ý thức

giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và là động lực để giúp HS tự tin hòa nhập trong

cuộc sống và có ý thức vươn lên trong học tập.

Biện pháp Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân

tộc cho học sinh là biện pháp chủ đạo nếu kết hợp tốt với biện pháp quản lý

giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc với giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho

học sinh vào các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp và biện pháp

nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc

cho đội ngũ giáo viên thì hiệu quả của hoạt động GDBSVHDT sẽ tốt vì các

biện pháp còn lại có mối quan hệ thống nhất, tác động qua lại lẫn nhau tạo

thành một chỉnh thể thống nhất thúc đẩy hoạt động GDBSVHDT có kết quả

cao.

Các biện pháp nêu trên được triển khai thực hiện đồng bộ, phù hợp

với điều kiện của nhà trường sẽ góp phần để tăng cường quản lý hoạt động

giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDTNT tỉnh Điện

Biên nói riêng và học sinh các nội trú nói chung sẽ đạt kết quả tốt.

95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc, quản lý hoạt động giáo

dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường PTDTNT nhằm hình thành

và phát triển nhân cách cho các em, đồng thời giúp các em biết giữ gìn và

phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Từ đó chú trọng bồi dưỡng lòng yêu nước,

lòng tự hào dân tộc, ý chí quyết tâm xây dựng đất nước không chỉ giàu mà

đẹp, đẹp ở môi trường, ở lẽ công bằng, ở cách ứng xử nhân ái giữa con người

và con người để đáp ứng mục tiêu giáo dục THPT trong giai đoạn hiện nay.

Hiện nay, trong hệ thống nhà trường ở nước ta nói chung và các trường

PTDTNT nói riêng đang rất quan tâm đến việc giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc

cho học sinh để giúp các em không chỉ có biết giữ gìn mà còn có các kỹ năng để

phát huy những giá trị của bản sắc văn hóa dân tộc. Để quản lý được hoạt động

GSBSVHDT trong nhà trường đòi hỏi cái tâm, cái trí của đội ngũ cán bộ quản lý

- giáo viên cùng mục đích. Để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất

lượng của hoạt động GDBSVHDT nói riêng, người quản lý cần phải sử dụng các

biện pháp một cách hài hòa, phù hợp để đạt được hiệu quả cao nhất trong công

tác quản lý của mình. Vì vậy các biện pháp quản lý hoạt động GDBSVHDT

không những nhằm giữ gìn và phát huy BSVHDT đồng thời nó còn góp phần

nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

Qua nghiên cứu lý luận, thực trạng hoạt động GDBSVHDT ở trường

PTDTNT tỉnh Điện Biên, chúng tôi đã đạt được những kết quả khả quan:

1.1. Về lý luận: Căn cứ cơ sở lý luận: Vấn đề quản lý, chức năng quản lý, quản

lý giáo dục( quản lý nhà trường, quản lí nhà trường phổ thông dân tộc nội trú),

quản lý hoạt động dạy và học nói chung và hoạt động GDBSVHDT nói riêng

được nhìn nhận cụ thể, chi tiết, khách quan từ các vấn đề lý luận cơ bản về

GDBSVHDT.

1.2. Về thực tiễn: Căn cứ thực tiễn tổ chức các hoạt động GDBSVHDT tại trường

PTDTNT tỉnh Điện Biên cho thấy: việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân

96

tộc của học sinh trường PTDTNT tỉnh Điện Biên đang được cán bộ quản lý, giáo

viên đặc biệt quan tâm. Từ việc xây dựng kế hoạch triển khai đến việc làm chuyển

biến dần nhận thức của đội ngũ CB-GV-NV và học sinh về tầm quan trọng và sự

cần thiết của việc giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc. Từ đó đội ngũ CB-GV-VN có

trách nhiệm, có tâm và sự thống nhất cao trong hành động theo mục tiêu, kế hoạch

đề ra. Và HS có ý thức tự giác trong việc giữ gìn BSVHDT.

Phần lớn có kết quả song bên cạnh đó việc giáo dục BSVHDT cho học

sinh vẫn bộc lộ những hạn chế: Học sinh có nhận thức đúng về ý nghĩa và tầm

quan trọng của việc GDBSVHDT, nhưng trong hành động thể hiện chưa rõ nét,

chưa thường xuyên, chưa tự giác. Các biện pháp quản lý GDBSVHDT cho học

sinh chưa có sức thuyết phục toàn diện đến đội ngũ CB-GV-VN và học sinh. Vì

vậy chất lượng và hiệu quả giáo dục ( đặc biệt là chất lượng thi HSG quốc gia

, thi đại học) chưa có tính bền vững.

1.3. Các biện pháp đề xuất: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề

xuất 6 biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc và nhận

được sự đánh giá cao và sự đồng tình ủng hộ của đội ngũ CBQL trong nhà

trường qua việc khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của từng

biện pháp. Mỗi biện pháp có ưu điểm, hạn chế riêng song người quản lý biết

cách sử dụng, phối kết hợp trong quản lý thì sẽ nâng cao chất lượng của hoạt

động GDBSVHDT ở trường PTDTNT tỉnh Điện Biên. Đó là các biện pháp:

Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa

dân tộc cho học sinh.

Biện pháp 2: Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản

sắc văn hóa dân tộc cho đội ngũ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh.

Biện pháp 3: Quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh

vào các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa.

Biện pháp 4: Chỉ đạo xây dựng, phát triển môi trường sư phạm lành

mạnh nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học

sinh.

97

Biện pháp 5: Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong các hoạt

động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc.

Biện pháp 6: Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo

dục bản sắc văn hóa dân tộc.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ GD&ĐT

- Biên soạn, cung cấp các tài liệu giới thiệu về bản sắc văn hóa các dân

tộc trên toàn quốc để các trường tham khảo trong quá trình tổ chức hoạt động

GDBSVHDT.

2.2. Đối với Sở GD & ĐT Điện Biên

- Cần tăng cường tổ chức tập huấn cho đội ngũ CBQL các trường

PTDTNT về nâng cao trách nhiệm quản lý, chủ động khai thác các giá trị

VHDT trong việc giáo dục học sinh.

- Bổ sung nội dung của hội thi các trường PTDT Nội trú để các em có

điều kiện thể hiện nét đẹp trong phong tục tập quán của từng dân tộc, từng

vùng miền.

- Tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí cho hoạt động GDBSVHDT đối với các

trường PTDTNT.

2.3. Đối với trường PT Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên

- Cần có sự đầu tư, đồng bộ để tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện

phục vụ hoạt động dạy và học tại trường PTDT nội trú, trong đó quan tâm đến

hoạt động GDBSVHDT.

- Tăng cường giao lưu học hỏi đối với các trường PTDTNT các tỉnh phía

Bắc, các trường có phương pháp tổ chức hoạt động GDBSVHDT có hiệu quả.

- Cải tiến nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động GDBSVHDT cho

HS; Thường xuyên giữ mối liên hệ với gia đình, cha mẹ của HS và các lực

lượng ngoài nhà trường để làm tốt nhiệm vụ giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc

cho HS.

98

- Đối với đội ngũ cán bộ - giáo viên: tăng cường công tác tự học tự bồi

dưỡng về các chuyên đề văn hóa dân tộc, cách thức tổ chức các hoạt động

GDBSVHDT để có hiệu quả trong công tác. Tăng cường học tiếng dân tộc,

tìm hiểu về phong tục tập quán của các em học sinh dân tộc để nâng cao hiệu

quả giáo dục.

- Đối với HS ở trường PTDTNT tỉnh Điện Biên: Nâng cao ý thức tự

giác, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường nói chung và

hoạt động giáo dục BSVHDT nói riêng. Có trách nhiệm trong việc giữ gìn và

phát huy BSVHDT của dân tộc mình.

99

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đào Duy Anh, Việt Nam văn hoá sự cương, năm 1938.

2. Đặng Quốc Bảo, Vấn đề quản lý và quản lý nhà trường. Tài liệu giảng dạy

cao học QLGD.Trường ĐHGD - ĐGQG Hà Nội, 2010.

3. Đặng Quốc Bảo- Nguyễn Thị Thu Huyền, Một số vấn đề lý luận và thực

tiễn về quản lý trường phổ thông Dân tộc nội trú .Dự án PTGV THPT&

TCCN- - Vụ Giáo dục dân tộc- Cục NG&CBQLCSGD, NXB Văn hóa -

Thông tin, 2013.

4. Báo cáo tổng kết năm học 2009-2010 (Nguồn: Sở GD& ĐT Điện Biên).

5. Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 (Nguồn: Sở GD&ĐT Điện Biên).

6. Báo cáo thi đua năm học 2013-2014 của trường PTDT Nội trú Tỉnh Điện

Biên.

7. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia.

8. Nông Quốc Chấn, Hoàng Tuấn Cư, Lò Giàng Páo - Chủ biên (1996):

Văn hoá và sự phát triển các dân tộc ở Việt Nam, Nxb Văn hoá dân tộc, Hà

Nội.

9. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học

quản lý. Trường Đại học giáo dục- ĐHQG Hà Nội.

10. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Những quan điểm giáo

dục hiện đại. Tập bài giảng, khoa Sư phạm, ĐHQG Hà Nội.

11. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản

lý.Nxb Đại học Quốc gia Hà nội, 2010.

12. Chỉ thị số 40/2008/CT – BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ GD&ĐT

13. Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề về GD và khoa học GD. NXB Khoa học

và kỹ thuật, Hà Nội 2005.

14. Phạm Minh Hạc và nhiều tác giả (2002), Giáo dục Việt Nam trước

ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

15. Bùi Minh Hiền - Chủ biên (2006): Quản lí giáo dục, Nxb Đại học sư

phạm, Hà Nội.

100

16. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục,

Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.

17. Luật giáo dục 2005.

18. Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 3, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009.

19. Hồ Chí Minh: “Báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II

của Đảng”. Toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội 1996, T.6

20. Hồ Chí Minh. Toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 1996, T.12,

21. Phan Ngọc (2002), Bản sắc văn hoá Việt Nam, Nxb Văn học, Hà Nội.

22. Nghị quyết TƯ 5 (khoá VIII), năm 1998

23. Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về Công tác dân tộc.

24. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8

năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

25. Phạm Quang Tể, Nhà trường với vai trò bảo tồn, phát huy giá trị văn

hoá truyền thống các dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên. Năm 2013

26. Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hoá Việt Nam- giáo trình, Năm 1995.

27. Từ điển bách khoa Việt Nam, Nxb. Từ điển bách khoa, H, 2005, tập 4.

28. Phạm Viết Vượng - Chủ biên (2003),Quản lí hành chính nhà nước và

quản lí ngành GD&ĐT, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.

29. Phạm Viết Vượng (2001), Giáo dục học. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội

30. Văn kiện: Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương

Đảng (khoá VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến,

đậm đà bản sắc dân tộc.

31. Văn kiện: Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương

Đảng (khoá VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến,

đậm đà bản sắc dân tộc.

101

PHỤ LỤC

Mẫu số 1

PHIẾU ĐIỀU TRA

( Dành cho CBQL, giáo viên, nhân viên)

Trong những năm gần đây, trong học sinh trường PTDTNT nói riêng và học

sinh dân tộc ở các trường phổ thông nói chung có những biểu hiện chưa đẹp về việc

tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Để góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục

bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trong trường, tôi tha thiết kính mong thầy cô

cho tôi biết ý kiến về một số vấn đề sau đây.

Xin chân thành cảm ơn!

Thông tin cá nhân:

Đ/c là người thuộc dân tộc: ………………………

Nam

Nữ

Tuổi:

đ/c là: Cán bộ quản lý:

Là giáo viên:

Chuyên ngành đào tạo:

Nhân viên nhà trường:

Số năm công tác trong Ngành giáo dục:

1. Theo Thầy/Cô mục tiêu giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc (GDBSVHDT) có tầm

quan trọng như thế nào trong công tác giáo dục, phát triển toàn diện cho học sinh?

Mức độ quan trọng

TT

Nội dung

Quan trọng

Rất quan trọng SL %

SL %

Không Quan trọng SL %

1

2

3

4

GDBSVHDT nhằm phát triển toàn diện cho HS GDBSVHDT nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS GDBSVHDT để hình thành tư tưởng, tình cảm cho HS GDBSVHDT để tạo nên những đức tính và và phẩm chất cho HS GDBSVHDT để hình thành lối

5

102

6

7

8

9

10

sống văn hóa và hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực xã hội cho HS GDBSVHDT để HS trở thành con ngoan, trò giỏi, công dân tốt GDBSVHDT để HS có ý thức bảo tồn văn hóa dân tộc mình GDBSVHDT phòng tránh các tệ nạn XH, mê tín dị đoan GDBSVHDT để HS có ý thức tự hào về dân tộc sinh ra mình GDBSVHDT có ý thức bảo vệ môi trường nơi quê hương mình.

2. Thầy/Cô cho biết mức độ cần thiết của các nội dung GDBSVHDT cho HS

PTDTNT sau đây?

TT

Nội dung

Mức độ cần thiết Cần thiết

Không Cần thiết

Rất cần thiết

1

2

Yêu gia đình,yêu quê hương,yêu dân tộc và đất nước Khiêm tốn, thật thà, cần cù, sáng tạo, có ý chí vươn lên

3 Tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng

4

5

6

7

8

Truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán dân tộc Dạy chữ viết, tiếng nói của dân tộc cùng với tiếng phổ thông Quan niệm đúng đắn về tình bạn, tình yêu Bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường Phòng tránh các tệ nạn XH, mê tín dị đoan Văn hóa ứng xử, giao tiếp

9

3. Theo Thầy/Cô Nhà trường đã GDBSVHDT cho HS thông qua các hình thức chủ

yếu nào sau đây?

103

Mức độ thực hiện

Thái độ tham gia

Hình thức

T T

Thích

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Rất thích

Không thích

Không sử dụng

1

2

3

4

5

6

7

thông qua

8

thông qua GDBSVHDT các giờ dạy văn hóa trên lớp thông qua GDBSVHDT các bài giảng giáo dục công dân thông qua GDBSVHDT các buổi sinh hoạt trên lớp và đoàn thanh niên thông qua GDBSVHDT các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT, vui chơi, giải trí. GDBSVHDT thông qua các hoạt động tình nguyện, từ thiện GDBSVHDT thông qua dã ngoại, tham quan GDBSVHDT thông qua tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc GDBSVHDT các hoạt động khác

4. Theo Thầy/Cô, trong GDBSVHDT cho HS, lực lượng nào dưới đây có vai trò

quan trọng?

Mức độ quan trọng

TT

Lực lượng

Quan trọng

Rất quan trọng

1 Cán bộ quản lý nhà trường 2 Giáo viên chủ nhiệm 3 Giáo viên bộ môn 4 Đoàn thanh niên 5 Tập thể lớp

Không Quan trọng

104

6 Ban đại diện cha mẹ HS 7 Gia đình 8 Bạn bè 9

10

Cộng đồng nơi cư trú Chính quyền và các tổ chức xã hội ở địa phương

5.Thầy/Cô cho biết Nhà trường đã sử dụng những phương pháp nào dưới đây để

GDBSVHDT cho HS?

Mức độ

TT

Phương pháp

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Chưa sử dụng

1

2

3

4

5

6

7

8

Giáo dục lồng ghép qua các môn học Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp Nêu gương cá nhân, tập thể có hành vi tốt hay chưa tốt trong hoạt động giữ gìn BSVHDT Khen thưởng, Kỷ luật kịp thời Thực hiện thông qua tổ chức các cuộc thi, tìm hiểu theo chủ đề Nhắc nhở, động viên Giao lưu VH giữa HS các dân tộc với nhau Tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc ở địa phương

6. Thầy /Cô cho biết nguyên nhân dẫn đến HS có những biểu hiện sai lầm trong

việc giữ gìn BSVHDT?

TT

Nguyên nhân

Mức độ của sự ảnh hưởng Ảnh hưởng ít

Không ảnh hưởng

Ảnh hưởng nhiều

1 Môi trường giao tiếp mở rộng 2 Môi trường xã hội phức tạp, ảnh

105

3

4

5

6

7

8

hưởng của lối sống hiện đại Bản thân học sinh chưa ý thức được việc phải giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Gia đình chưa quan tâm, chú ý đến việc hướng dẫn, giáo dục con em mình Nhà trường chưa có biện pháp hữu hiệu giúp học sinh giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Sự hiểu biết về bản sắc văn hóa dân tộc của đội ngũ CBQL-GV còn hạn chế Nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc của nhà trường còn nghèo nàn Tác động tiêu cực của bạn bè, những người xấu

7.Thầy/Cô đánh giá việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục BSVHDT của ban

lãnh đạo nhà trường theo các nội dung sau đây bằng việc đánh dấu (X) vào cột

tương ứng:

Kết quả

Tốt

Chưa tốt

Không thực hiện

Yếu tố

SL

%

SL

%

SL %

Xây dựng kế hoạch cụ thể về hoạt động giáo dục BSVHDT Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công tác giáo dục BSVHDT cho CB-GV Xây dựng kế hoạch quản lý nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục BSVHDT Xây dựng kế hoạch quản lý: giờ sinh hoạt lớp, chào cờ đầu tuần, HĐGDNGLL, các hoạt động tập thể

106

lượng

Xây dựng kế hoạch phối hợp các trong và ngoài nhà lực trường Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa GVCN và GVBM, các tổ chức đoàn thể Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục BSVHDT Có quy chế khen thưởng, phê bình trong thực hiện kế hoạch giáo dục BSVHDT

8. Thầy/ Cô cho biết: Thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDBSVHDT cho

HS tại nhà trường?

Làm tốt

TT

Nội dung

Các mức độ Bình thường SL

%

SL %

Chưa hiệu quả SL %

1

2

Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động GDBSVHDT cho đội ngũ GV( kỹ năng sư phạm, năng lực tổ chức, các chuyên đề nội dung …) Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận, cá nhân hợp lý, khoa học.

3

4

5

6

Tạo điều kiện cho các lực lượng phối hợp tham gia thực hiện kế hoạch giáo dục BSVHDT cho HS Ban lãnh đạo nhà trường thường xuyên kiểm tra, giám sát và giúp đỡ các đoàn thể, giáo viên khi thực hiện nhiệm vụ được phân công Có quy định khen thưởng và hình thức kỉ luật trong thực hiện kế hoạch Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm trong khi triển khai thực hiện kế hoạch

107

9. Thầy/ Cô cho biết: Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động GDBSVHDT trong giờ

chính khóa, ngoại khóa tại nhà trường ?

TT

Nội dung

Đủ

Chưa có

1 2 3

4

Số lượng ít

5

động

hoạt

cho

các

phí

5

Hệ thống máy chiểu, máy tính Tăng âm loa đài Hệ thống băng đĩa hình giới thiệu về : - Các lễ hội, các trò chơi dân gian - Trang phục, trang sức - Ẩm thực - Nhạc cụ của các dân tộc Tây Bắc - Sinh hoạt nghệ thuật trình diễn Phòng truyền thống trưng bày: - Trang phục dân tộc - Vật dụng phục vụ cho lao động, cho sinh hoạt - Nhạc cụ Các tác phẩm Văn học dân gian tiêu biểu của các dân tộc Kinh GDBSVHDT

10. Thầy/ Cô cho biết việc quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động

GDBSVHDT trong những năm vừa qua ở mức độ nào?

Mức độ quản lý

TT

Nội dung

Khá

Yếu

Tốt

Trung bình SL % SL %

SL %

SL %

1

2

3

4

Công tác mua sắm, bổ sung, đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động GDBSVHDT Việc sử dụng CSVC phục vụ hoạt động GDBSVHDT Nguồn kinh phí dành cho việc tổ chức các hoạt động GDBSVHDT Việc huy động các nguồn lực cho hoạt động GDBSVHDT

108

11. Thầy/ Cô vui lòng cho biết công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục

BSVHDT của ban lãnh đạo nhà trường bằng việc đánh dấu (X) vào các cột sau:

Đánh giá hiệu quả thực hiện

Tốt

Khá

Chưa làm

TT

Trung bình

Nội dung

SL % SL % SL % SL %

1

2 3

lực

4

5

6

Xây dựng các tiêu chí kiểm tra, đánh giá Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục BSVHDT Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục BSVHDT của các lượng trong nhà trường Kiểm tra đột xuất việc thực hiện kế hoạch giáo dục BSVHDT của các lực lượng trong nhà trường Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục BSVHDT thông qua kết quả rèn luyện Hạnh kiểm của học sinh Kiểm tra việc sử dụng CSVC, kinh phí phục vụ cho hoạt động giáo dục BSVHDT

12. Theo Thầy/Cô, những biện pháp nào sau đây là cần thiết và có tính khả thi để

làm tốt quản lý hoạt động GDBSVHDT cho học sinh?

Tính khả thi

Tính cấp thiết

TT

Biện pháp

Khả thi

Không khả thi

Cần thiết

Không cần thiết

Rất khả thi

Rất cần thiết

1

2

Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh. Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho đội ngũ giáo viên.

109

3

4

5

6

Quản lý việc tích hợp giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh vào các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa. Chỉ đạo xây dựng, phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh. Quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc. Quản lý điều kiện cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc.

13. Để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT,

Thầy/Cô có những kiến nghị, đề xuất gì với nhà trường về công tác quản lý hoạt

động GDBSVHDT cho học sinh?

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Xin chân thành cám ơn!

110

PHIẾU ĐIỀU TRA

Mẫu số 2

(Dành cho học sinh dân tộc thiểu số)

Để có cơ sở khoa học đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo

dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT Nội trú tỉnh Điện Biên hiện

nay, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, cô mong

các em vui lòng cho biết ý kiến của mình về các vấn đề sau đây.

Em là người thuộc dân tộc: ………………………

Nam:

Nữ:

Tuổi:

- Em là học sinh: Lớp

1.Theo em, giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc có tầm quan trọng như thế nào trong

công tác giáo dục, phát triển toàn diện cho học sinh?

TT

Nội dung

Mức độ quan trọng Quan trọng

Rất quan trọng

Không Quan trọng

1 GDBSVHDT nhằm phát triển toàn

diện cho HS

2 GDBSVHDT nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS

3

thành

GDBSVHDT để hình tưởng, tình cảm cho HS

4

GDBSVHDT để tạo nên những đức tính và và phẩm chất cho HS

5

GDBSVHDT để hình thành lối sống văn hóa và hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực xã hội cho HS

6 GDBSVHDT để HS trở thành con

ngoan, trò giỏi, công dân tốt

7 GDBSVHDT để HS có ý thức bảo

tồn văn hóa dân tộc mình

8 GDBSVHDT phòng tránh các tệ nạn

XH, mê tín dị đoan

9

GDBSVHDT để HS có ý thức tự

111

hào về dân tộc sinh ra mình

7 GDBSVHDT có ý thức bảo vệ môi

trường nơi quê hương mình.

2.Em cho biết mức độ cần thiết của các nội dung GDBSVHDT cho HS PTDTNT

sau đây?

TT

Nội dung

Mức độ cần thiết

Rất cần thiết

Cần thiết Không Cần thiết

1 Yêu gia đình, yêu quê hương, yêu dân

tộc và đất nước

2 Khiêm tốn, thật thà, cần cù, sáng tạo,

có ý chí vươn lên

3 Tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng

4

Truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán dân tộc

5

6

Dạy chữ viết, tiếng nói của dân tộc cùng với tiếng phổ thông Quan niệm đúng đắn về tình bạn, tình yêu Bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường

7

8 Phòng tránh các tệ nạn XH, mê tín dị

đoan Văn hóa ứng xử, giao tiếp

9

3. Em cho biết Nhà trường đã sử dụng những phương pháp nào dưới đây để

GDBSVHDT cho HS?

Mức độ

TT

Phương pháp

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Chưa sử dụng

1

Giáo dục lồng ghép qua các môn học

2

Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp

112

3

Nêu gương cá nhân, tập thể có hành vi tốt hay chưa tốt trong hoạt động giữ gìn BSVHDT

4 5

6

Khen thưởng, kỷ luật kịp thời Thực hiện thông qua tổ chức các cuộc thi, tìm hiểu theo chủ đề Nhắc nhở, động viên

7

8

Giao lưu VH giữa HS các dân tộc với nhau Tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc ở địa phương.

4. Em cho biết mức độ những biểu hiện sai lầm của HS trong việc giữ gìn BSVHDT

đã xẩy ra như thế nào?

TT

Biểu hiện

Thường xuyên

Mức độ Thỉnh thoảng

Không vi phạm

1

Không muốn học tiếng, chữ viết của dân tộc mình

2

Không muốn mặc quần áo dân tộc mình

3

Không hòa nhập với bạn cùng dân tộc trong các sinh hoạt hàng ngày ở khu nội trú

4 5

Hay đua đòi,ăn chơi, lười học tập Có biểu hiện thiếu tôn trọng người dân tộc khác

6

Không dám nhận mình là người dân tộc ít người

113

5. Em cho biết nguyên nhân dẫn đến HS có những biểu hiện sai lầm trong việc giữ

gìn BSVHDT?

TT

Nguyên nhân

Mức độ của sự ảnh hưởng

Ảnh hưởng nhiều

Ảnh hưởng ít

Không ảnh hưởng

Môi trường giao tiếp mở rộng

1

2

3

Môi trường xã hội phức tạp, ảnh hưởng của lối sống hiện đại Bản thân học sinh chưa ý thức được việc phải giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

4

Gia đình chưa quan tâm, chú ý đến việc hướng dẫn, giáo dục con em mình

5

Nhà trường chưa có biện pháp hữu hiệu giúp học sinh giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

6

7

Sự hiểu biết về bản sắc văn hóa dân tộc của đội ngũ CBQL-GV còn hạn chế Nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc của nhà trường còn nghèo nàn

8

Tác động tiêu cực của bạn bè, những người xấu

Cô chân thành cảm ơn em!

114

PHIẾU ĐIỀU TRA

( Dành cho cha mẹ học sinh)

Những năm gần đây, trong học sinh trường PTDTNT nói riêng và học sinh

dân tộc ở các trường phổ thông nói chung có những biểu hiện chưa đẹp về việc tôn

trọng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Để góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục bản

sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trong trường, tôi tha thiết kính mong quý ông/bà

cho tôi biết ý kiến về một số vấn đề sau đây.

Xin chân thành cảm ơn!

Thông tin cá nhân:

Ông/ bà là người thuộc dân tộc: ……..……

Nam/Nữ :……… Tuổi:……..……….

Nghề nghiệp:………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay( xã/ huyện):………………………………

1. Theo Ông/ Bà giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc (GDBSVHDT) có tầm quan

trọng như thế nào trong công tác giáo dục, phát triển toàn diện cho học sinh?

Mức độ quan trọng

TT

Nội dung

Rất quan trọng

Quan trọng

Không Quan trọng

1

2

thành

3

4

5

6

7

8

GDBSVHDT nhằm phát triển toàn diện cho HS GDBSVHDT nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS GDBSVHDT để hình tưởng, tình cảm cho HS GDBSVHDT để tạo nên những đức tính và và phẩm chất cho HS GDBSVHDT để hình thành lối sống văn hóa và hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực xã hội cho HS GDBSVHDT để HS trở thành con ngoan, trò giỏi, công dân tốt GDBSVHDT để HS có ý thức bảo tồn văn hóa dân tộc mình GDBSVHDT phòng tránh các tệ nạn XH, mê tín dị đoan

115

9

10

GDBSVHDT để HS có ý thức tự hào về dân tộc sinh ra mình GDBSVHDT có ý thức bảo vệ môi trường nơi quê hương mình.

2. Ông/ Bà cho biết mức độ cần thiết của các nội dung GDBSVHDT cho HS

PTDTNT sau đây?

Mức độ cần thiết

TT

Nội dung

Rất cần thiết

Cần thiết

Không Cần thiết

1

2

Yêu gia đình,yêu quê hương,yêu dân tộc và đất nước Khiêm tốn, thật thà, cần cù, sáng tạo, có ý chí vươn lên

3 Tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng 4

5

Truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán dân tộc Dạy chữ viết, tiếng nói của dân tộc cùng với tiếng phổ thông

6 Quan niệm đúng đắn về tình bạn, tình yêu 7 Bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường 8 Phòng tránh các tệ nạn XH, mê tín dị đoan 9

Văn hóa ứng xử, giao tiếp

3. Ông/Bà cho biết mức độ những biểu hiện sai lầm của HS trong việc giữ gìn

BSVHDT đã xẩy ra như thế nào?

TT

Biểu hiện

Thường xuyên

Mức độ Thỉnh thoảng

Không vi phạm

1

2

3

Không muốn học tiếng, chữ viết của dân tộc mình Không muốn mặc quần áo dân tộc mình Không hòa nhập với bạn cùng dân tộc trong các sinh hoạt hàng ngày ở khu nội trú Hay đua đòi,ăn chơi, lười học tập Có biểu hiện thiếu tôn trọng người dân

4 5

116

6

tộc khác Không dám nhận mình là người dân tộc ít người

4. Ông/Bà cho biết nguyên nhân dẫn đến HS có những biểu hiện sai lầm trong việc

giữ gìn BSVHDT?

TT

Nguyên nhân

Mức độ của sự ảnh hưởng Ảnh hưởng ít

Không ảnh hưởng

Ảnh hưởng nhiều

1 Môi trường giao tiếp mở rộng

2

3

4

5

6

7

8

Môi trường xã hội phức tạp, ảnh hưởng của lối sống hiện đại Bản thân học sinh chưa ý thức được việc phải giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Gia đình chưa quan tâm, chú ý đến việc hướng dẫn, giáo dục con em mình Nhà trường chưa có biện pháp hữu hiệu giúp học sinh giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Sự hiểu biết về bản sắc văn hóa dân tộc của đội ngũ CBQL-GV còn hạn chế Nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc của nhà trường còn nghèo nàn Tác động tiêu cực của bạn bè, những người xấu

5. Để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT, Ông/

Bà có những kiến nghị, đề xuất gì với nhà trường về công tác quản lý hoạt động

GDBSVHDT cho học sinh?

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Xin chân thành cám ơn!

117