ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM LỆ THANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC
CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM LỆ THANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC
CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGND. Nguyễn Võ Kỳ Anh
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, triển khai nghiên cứu đề tài, hoàn thành
luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy
Cô trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trước hết, tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban lãnh đạo,
Phòng Đào tạo và Nghiên cứu khoa học, các thầy cô giáo khoa sau Đại học,
các thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục
khoá 12 (2012 – 2014) do trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc Gia tổ
chức đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.NGND.
Nguyễn Võ Kỳ Anh đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong thời gian
nghiên cứu để hoàn thành luận văn và có thể áp dụng có hiệu quả trong quá
trình công tác.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Sở Giáo dục và
Đào tạo tỉnh Điện Biên; Các đồng chí trong Ban lãnh đạo, giáo viên trường
Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả
hoàn thành luận văn.
Xin cám ơn và chia sẻ niềm vui này với gia đình, bạn bè, những người
đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu song luận văn
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được ý kiến
góp ý của các thầy cô giáo cùng các đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2014
Tác giả
Phạm Lệ Thanh
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCH Ban chấp hành
BLĐ Ban lãnh đạo
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
BSVH Bản sắc văn hóa
BSVHDT Bản sắc văn hóa dân tộc
CBQL Cán bộ quản lý
CMHS Cha mẹ học sinh
CSVC Cơ sở vật chất
GD Giáo dục
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GDBSVHDT Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
GS Giáo sư
GV Giáo viên
GVBM Giáo viên bộ môn
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HS Học sinh
KT-XH Kinh tế xã hội
NĐ-CP Nghị định Chính phủ
PGS.TS.NGND Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Nhà giáo nhân dân
PTDTBT Phổ thông dân tộc bán trú
PTDTNT Phổ thông dân tộc nội trú
QLGD Quản lý giáo dục
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
VHDT Văn hóa dân tộc
iv
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ...................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................... iv
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng ............................................................................................. ix
Danh mục hình .............................................................................................. xi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ
THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ.....................................................................6
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu ....................................................... 6
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài ............................................... 8
1.2.1. Quản lý ................................................................................................. 8
1.2.2. Quản lí giáo dục ................................................................................. 10
1.2.3. Bản sắc văn hóa dân tộc ...................................................................... 15
1.2.4. Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ....................................................... 19
1.3. Đặc điểm GDBSVHDT của học sinh ở các trường PTDTNT………...19
1.3.1. Đặc điểm học sinh trường PTDTNT ................................................... 19
1.3.2. Đặc điểm cụ thể về GDBSVHDT của học sinh ở trường PTDTNT 200
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh trường PTDTNT ................................................................................... 22
1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong nhà trường
..................................................................................................................... 22 1.4.2. Quản lý nội dung, hình thức giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong nhà
trường........................................................................................................... 23
1.4.3. Quản lý kế hoạch thực hiện giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ........... 24
1.4.4. Quản lý phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc ................................................................................................................ 25
1.4.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc .......... 25
v
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho học sinh trường PTDTNT .................................................. 26
1.5.1. Yếu tố chủ quan .................................................................................. 26
1.5.2. Yếu tố khách quan .............................................................................. 27
Tiểu kết chương 1……………………………………………………………29
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN
SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN....................................................30
302.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh Điện Biên .... 30
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội ................................................................... 30
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục của tỉnh Điện Biên ................................ 30
2.1.3. Đặc điểm tình hình trường PTDTNT .................................................. 31
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh
trường PTDTNT tỉnh Điện Biên ................................................................... 35
2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và
học sinh về hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS ................. 35
2.2.2. Thực trạng về thái độ, hành vi của học sinh đối với việc giữ gìn
BSVHDT ..................................................................................................... 41
2.2.3. Thực trạng nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS ......... 43
2.2.4. Thực trạng mức độ thực hiện và thái độ tham gia các hình thức hoạt
động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS ......................................... 45
2.2.5. Thực trạng mức độ sử dụng các phương pháp GDBSVHDT cho HS . 47
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động GDBSVHDT của HS tại trường PTDT Nội
trú tỉnh Điện Biên ........................................................................................ 48
2.3.1. Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục BSVHDT cho HS của
BLĐ nhà trường .......................................................................................... 48
2.3.2. Thực trạng sự phối hợp các lực lượng tham gia tổ chức các hoạt động
GDBSVHDT ................................................................................................................ 50
vi
2.3.3. Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDBSVHDT cho HS
..................................................................................................................... 53
2.3.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDBSVHDT cho HS
.................................................................................................................... 56
2.3.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động
GDBSVHDT ............................................................................................... 58
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDBSVHDT cho
HS ............................................................................................................................. 59
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GDBSVHDT cho HS
trường PTDTNT tỉnh Điện Biên .................................................................. 63
2.5.1. Đánh giá kết quả đạt được và nguyên nhân ........................................ 63
2.5.2. Đánh giá hạn chế và nguyên nhân ...................................................... 64
2.5.3. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý HĐGDBSVHDT cho HS
tại trường PTDTNT tỉnh Điện Biên ............................................................. 65
Tiểu kết chương 2...................................................................................................67
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC
VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN
TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN......................................................................68
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .......................................................... 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống ................................... 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ........................................................ 68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi .............................. 69
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho
học sinh trường PTDTNT tỉnh Điện Biên ..................................................... 69
3.2.1. Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
cho học sinh. ................................................................................................ 69
3.2.2. Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho đội ngũ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh...........................71
vii
3.2.3. Quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh vào các môn
học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khóa .................... 75
3.2.4. Xây dựng phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt
công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ............................. 81
3.2.5. Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức các hoạt
động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc ........................................................ 84
3.2.6. Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc ................................................................................................... 86
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp ....................................................... 88
3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .......... 89
3.3.1. Đối tượng khảo nghiệm ...................................................................... 89
3.3.2. Cách thức tiến hành khảo nghiệm ....................................................... 89
3.3.3. Mục đích khảo nghiệm ....................................................................... 89
3.3.4. Các biện pháp được khảo nghiệm ....................................................... 89
3.3.5. Nội dung khảo sát ............................................................................... 90
Tiểu kết chương 3............................................................................................95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 966
1. Kết luận .................................................................................................. 966
2. Khuyến nghị ............................................................................................. 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................. …………….1000
PHỤ LỤC…………………………………………….……………………102
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha
mẹ học sinh và học sinh về hoạt động giáo dục bản
sắc văn hóa dân tộc cho HS............................................. 36
Bảng 2.2. Thực trạng về thái độ, hành vi của học sinh đối với việc
giữ gìn BSVHDT. ................................. ...................................... 40
Bảng 2.3. Khảo sát về mức độ cần thiết của các nội dung
GDBSVHDT cho HS PTDTNT............................................... 42
Bảng 2.4. Nhà trường đã GDBSVHDT cho HS thông qua các
hình thức chủ yếu ................................. ...................................... 44
Bảng 2.5. Mức độ sử dụng những phương pháp để GDBSVHDT
cho HS............. ................................................................................ 46
Bảng 2.6. Hiệu quả quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động giáo
dục BSVHDT của BLĐ nhà trường ...................................... 47
Bảng 2.7. Các lực lượng phối hợp tham gia tổ chức các
HĐGDBSVHDT của nhà trường............................................. 52
Bảng 2.8. Sự phối hợp của Ban lãnh đạo nhà trường với các lực
lượng khác khi tổ chức hoạt động GDBSVHDT cho HS.... 53
Bảng 2.9. Thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDBSVHDT
cho HS....................................... ...................................................... 54
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động
GD BSVHDT cho HS của BLĐ nhà trường.................... 58
Bảng 2.11. Khảo sát mức độ quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho
hoạt động GDBSVHDT.............................................................. 60
Bảng 2.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDBSVHDT
cho HS................................................................................................. 61
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động
ix
GDBSVHDT.................................................................... 91
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
GDBSVHDT.................................................................... 92
Bảng 3.3. So sánh tương quan thứ bậc giữa tính cấp thiết và khả
thi của các biện pháp quản lý HĐGDBSVHDT.............. 94
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Biểu đồ so sánh nhận thức của các đối tượng về mức
độ rất quan trọng của GDBSVHDT cho học sinh.......... 38
Hình 2.2. Biểu đồ so sánh các đối tượng về mức độ rất cần thiết
của các nội dung GDBSVHDT cho HS PTDTNT.......... 43
Hình 2.3. Biểu so sánh về thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt
động GDBSVHDT cho HS ............................................. 56
Hình 3.1. Biểu đồ tương quan thứ bậc giữa tính cấp thiết và khả
thi của các biện pháp quản lý HĐGDBSVHDT.............. 87
xi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc là vấn đề sống
còn của mỗi quốc gia, là vấn đề tồn tại hay không tồn tại của từng dân tộc. Bản
sắc văn hóa dân tộc, giá trị truyền thống của các dân tộc là những vấn đề căn
cốt nhất, nền tảng nhất để làm nên nét riêng của mỗi dân tộc, tạo nên sự khác
biệt giữa các dân tộc. Năm 1998, Nghị quyết TƯ 5 (khoá VIII), Nghị quyết
chuyên đề về "Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc", khẳng
định vai trò của văn hóa trong tiến trình lịch sử dân tộc, tương lai đất nước:
“Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội" với mục đích “Làm cho văn hóa thấm sâu
vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia đình, từng
tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vào mọi sinh hoạt và quan hệ con
người, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp” [ 21].
Đại hội lần thứ XI (tháng 1 năm 2011) Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh quan
điểm, khẳng định đường lối phát triển văn hóa trong sự nghiệp xây dựng xã
hội phát triển bền vững ở Việt Nam, rất cụ thể: “Xây dựng nền văn hóa tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng,
thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn
kết chặt chẽ và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành sức mạnh nội
sinh quan trọng của phát triển. Kế thừa và phát huy những truyền thống văn
hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu những tinh hoa văn
hóa của nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh, vì lợi ích chân
chính và phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm
mỹ ngày càng cao".
Ngày 14/1/2011, Chính phủ đã ban hành nghị định số 05/2011/NĐ - CP về
công tác dân tộc, trong đó khẳng định: “ Đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết,
bản sắc dân tộc, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt
đẹp của mỗi dân tộc”[22, tr.2]. Nghị định 05/2011/NĐ - CP, đề cập đến chính
1
sách phát triển giáo dục và đào tạo đối với các dân tộc thiểu số, nghị định đã ghi:
"Tiếng nói, chữ viết và truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc được đưa vào
chương trình giảng dạy trong các trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội
trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học
tập cộng đồng, trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học
phù hợp với địa bàn vùng dân tộc"[22,tr.5]. Về chính sách bảo tồn và phát triển
văn hóa, nghị định cũng đã nhấn mạnh: "Hỗ trợ việc giữ gìn và phát triển chữ viết
của các dân tộc có chữ viết. Các dân tộc thiểu số có trách nhiệm gìn giữ văn hóa
truyền thống tốt đẹp, tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình phù hợp với quy định
của pháp luật"[22,tr.6].
Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên có nhiệm vụ đặc biệt
là giảng dạy chương trình phổ thông trung học cho học sinh dân tộc trong
tỉnh, đào tạo cán bộ nguồn cho địa phương. Bên cạnh các nội dung giáo dục
khác, nhà trường rất quan tâm đến công tác quản lý giáo dục giữ gìn bản sắc
văn hóa truyền thống của các dân tộc cho học sinh, đây là một vấn đề quan
trọng góp phần không nhỏ vào sự thành công trong sự nghiệp giáo dục chung
của nhà trường.
Hiện nay nhà trường có số lượng học sinh không nhiều so với các trường
THPT khác trong tỉnh, nhưng lại là trường có số lượng học sinh dân tộc đa
dạng nhất. Sống trong môi trường nội trú, học sinh có điều kiện tiếp xúc với
nhiều luồng văn hóa từ xã hội cả tích cực và tiêu cực, nhiều loại văn hóa có
sức lôi cuốn mạnh mẽ với giới trẻ nói chung và học sinh nói riêng, đặc biệt là
học sinh dân tộc. Điều này khiến các em dễ xa rời văn hóa truyền thống dân
tộc. Nhiều học sinh tự ti về truyền thống văn hóa của dân tộc mình như việc
ngại sử dụng trang phục dân tộc mình, thích trang phục theo mốt hiện đại. Học
sinh có tư tưởng "ra thành phố" nên các văn hóa truyền thống bị coi là "nhà quê".
Những lí do trên sẽ làm cho một bộ phận học sinh dân tộc không còn yêu thích
và quý trọng truyền thống văn hóa của dân tộc mình, thậm chí muốn giũ bỏ để
tiếp cận văn hóa hiện đại. Bên cạnh đó, mục tiêu và nhiệm vụ chính trị của nhà
2
trường là "đào tạo nguồn cán bộ dân tộc chất lượng cao cho tỉnh để phục vụ công
tác cán bộ tại quê hương" nên ngoài việc đào tạo kiến thức văn hóa còn cần giáo
dục bản sắc văn hóa, trong đó khơi gợi lòng tự hào về truyền thống văn hóa dân
tộc là yêu tố quan trọng giúp các em phát triển tình yêu đối với quê hương. Bản
sắc văn hóa dân tộc là một điều kiện thuận lợi cho học sinh công tác sau này khi
các em đã trưởng thành. Do đó, ngoài nhiệm vụ tăng cường chất lượng trong
giảng dạy thì một vấn đề đặt ra đối với đội ngũ giáo viên của trường là giúp các
em luôn biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc mình. Tuy nhiên,
việc giáo dục bảo tồn bản sắc văn hoá trong các nhà trường PTDTNT của tỉnh
Điện Biên hiện nay chưa toàn diện, hệ thống, phù hợp thực tế ở địa phương và
chưa đáp ứng yêu cầu của Đảng và Nhà nước. Do đó tác giả chọn đề tài "Quản
lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường Phổ thông
Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên" làm luận văn tốt nghiệp khóa học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động
giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc tại trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh
Điện Biên, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.
3.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
bản sắc văn hóa dân tộc tại trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện
Biên.
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh
3
trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên hiện nay như thế nào?
- Nội dung quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh tại trường phổ thông dân tộc nội trú nên tiếp cận theo hướng nào?
- Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lí hoạt động giáo dục bản sắc
văn hóa dân tộc cho học sinh có hiệu quả tại trường Phổ thông Dân tộc Nội
trú tỉnh Điện Biên?
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho học sinh tại trường PTDTNT có tính thực tiễn và khả thi thì
sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cũng như thực hiện có hiệu quả chủ trương của
Đảng trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong giai đoạn
hội nhập hiện nay.
7. Phạm vi nghiên cứu
Để đảm bảo tính khả thi, đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường Phổ thông
Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên từ năm học 2011-2012 đến nay.
8. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp các nhóm nghiên cứu sau:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn
kiện của Đảng, văn bản của Chính phủ, văn bản của Bộ GD&ĐT, nghiên cứu
4
tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu trên sách, báo chí, các tài liệu chuyên môn
liên quan đến nội dung đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi ý kiến.
- Phương pháp quan sát và khảo sát thực tế
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, trao đổi, tọa đàm
8.3. Nhóm phương pháp xử lý thông tin
- Sử dụng công thức toán thống kê để xử lý số liệu đã thu được và rút
ra từ các số liệu nghiên cứu.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận việc quản lí hoạt động giáo dục bản
sắc văn hóa dân tộc nhằm giáo dục ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh ở trường dân tộc nội trú.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi
giúp nâng cao chất lượng công tác quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh của trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.
Từ đó triển khai kinh nghiệm quản lý cho các trường dân tộc nội trú trong tỉnh
Điện Biên nói riêng và hệ thống các trường dân tộc nội trú nói chung.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.
Chương 2: Thực trạng hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho
học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC
VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Dân tộc Việt Nam trải qua 4000 năm dựng nước và giữ nước với 54
dân tộc anh em đã tồn tại và phát triển. Ở mỗi một dân tộc đều có những nét
văn hóa riêng. Ở mỗi thời đại, việc đánh giá về những giá trị đó đều có dấu ấn
của lịch sử, của thời đại.
Thời kỳ thực dân phong kiến, mặc dù đã có hệ thống trường học do chế độ
thực dân xây dựng với mục tiêu của giáo dục đào tạo là phục vụ mục đích xâm lược
và chính sách cai trị của chế độ thực dân, vì thế việc giáo dục bảo tồn bản sắc văn
hoá các dân tộc nói chung và dân tộc thiểu số nói riêng trong trường học là đi ngược
lại chính sách nô dịch văn hoá bản địa của chế độ thực dân phong kiến, nên chưa có
công trình nào nghiên cứu về giáo dục bảo tồn bản sắc văn hoá, giá trị văn hóa
truyền thống trong nhà trường, chỉ có một số công trình nghiên cứu về đặc điểm
văn hóa của các dân tộc nhằm mục đích phục vụ cho chính sách "chia để trị’’của
chế độ thực dân phong kiến.
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên khi truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin
vào Việt Nam đã kết hợp một cách đúng đắn, sáng tạo giữa tinh hoa văn hóa
phương Đông và phương Tây, giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. Trong
quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Người đã rất nhiều lần nhấn mạnh việc
giáo dục bảo tồn, phát huy bản sắc văn hoá, các giá trị truyền thống của các dân
tộc Việt Nam. Trong báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II
Đảng Lao động Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ những mục tiêu cơ
bản mà cách mạng Việt Nam cần phải đạt được trong lĩnh vực văn hoá là:
“Phải triệt để tẩy trừ mọi di tích thuộc địa và ảnh hưởng nô dịch của văn hoá
đế quốc, đồng thời phát triển những truyền thống tốt đẹp của văn hoá dân tộc
và hấp thụ những cái mới của văn hoá tiến bộ thế giới để xây dựng một nền
6
văn hoá Việt Nam có tính dân tộc, khoa học và đại chúng”[19,tr.173]. Chủ
trương trên đây thể hiện rõ ràng quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giá
trị văn hoá dân tộc. Người cho rằng: “Càng thấm nhuần chủ nghĩa Mác-Lênin
bao nhiêu thì càng phải coi trọng những truyền thống văn hoá tốt đẹp của cha
ông bấy nhiêu”[20,tr.554]. Người đòi hỏi phải biết giữ gìn vốn văn hoá quý
báu của dân tộc, khôi phục những yếu tố tích cực trong kho tàng văn hoá dân
tộc, loại bỏ những yếu tố tiêu cực trong đời sống văn hoá tinh thần của nhân
dân. Đây là quan điểm bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc có chọn lọc của Hồ
Chí Minh. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề này là một kho tàng lý luận có tính
thực tiễn vô giá để lại cho Đảng và nhân dân ta tiếp tục nghiên cứu vận dụng trong
công cuộc hội nhập và thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay.
Vào thời kỳ đất nước đổi mới, nhất là những năm gần đây có nhiều công
trình, đề tài khoa học, hội thảo khoa học về lĩnh vực văn hóa đã công bố liên
quan đến đề tài với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau. GS.Trần Văn Giàu với
"Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam" (NXB KHXH, HN, 1980).
GS. Phan Huy Lê - Vũ Minh Giang với "Các giá trị truyền thống và con người
Việt Nam hiện nay" (Chương trình KHCN cấp Nhà nước đề tài KX.07-02, gồm
2 tập xuất bản năm 1994 và 1996). PGS.Viện sĩ Trần Ngọc Thêm, với tác phẩm:
"Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam"(NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2001); ‘’Cơ
sở văn hóa Việt Nam, NXB GD,1997’’ đã cung cấp những kiến thức, khái niệm
cơ sở nền tảng cho ngành văn hóa học. Tác phẩm "Bản sắc văn hóa Việt Nam"
của GS. Phan Ngọc (NXB Văn học, 2002) .Tác giả Trần Mạnh Thường có tác
phẩm "Việt Nam văn hóa và giáo dục – NXB VH-TT, 2010. Với quan điểm dân
tộc học, GS-TS. Phan Hữu Dật có tác phẩm "Góp phần nghiên cứu dân tộc học
Việt Nam" (NXB CTQG, HN, 2004). Tác giả Nguyễn Hồng Hà "Văn hóa truyền
thống dân tộc với giáo dục thế hệ trẻ " (NXB VHTT, HN, 2001); Tác giả
Nguyễn Trung Hoà (Trung tâm nghiên cứu phát triển các dân tộc thiểu số và
miền núi) với tham luận: “Tri thức bản địa bảo tồn và phát triển chữ, tiếng Thái
vùng Tây Bắc”. Bên cạnh đó cũng có đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm
7
Đức Long " Biện pháp quản lí phát triển các hoạt động giữ gìn BSVH dân tộc ở
Trung tâm học tập cộng đồng huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La”(2009). Đề tài "Nhà
trường với vai trò bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc
thiểu số tỉnh Điện Biên" của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên (2012).
Hầu hết các tài liệu, công trình nghiên cứu cũng đã đề cập đến những nét
văn hóa truyền thống của các dân tộc, việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn
hóa đó. Cũng có một số công trình nghiên cứu về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc trong giai đoạn hội nhập nhưng đối tượng không phải là giáo dục học sinh.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Đức Long cũng đã đề cập đến vấn đề quản lí
phát triển các hoạt động giữ gìn BSVH dân tộc song đối tượng ở các trung tâm
học tập cộng đồng.
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm "quản lý"
Trong khoa học quản lý, khái niệm “quản lý” được coi là một trong
những khái niệm công cụ đặc biệt quan trọng. Vì thế, các nhà khoa học quản
lý đã đưa ra nhiều khái niệm về quản lý. Tùy theo cách tiếp cận, quản lý được
hiểu với nhiều cách khác nhau như sau:
Theo Fayol: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm
năm yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát.
Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát
ấy”[9,tr.31].
Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái
đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất (William - Tay Lor) [13].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì:" Quản lý bao gồm: Quản có nghĩa là
duy trì ổn định, lý là làm cho phát triển. Vậy quản lý là làm cho ổn định và
phát triển.''[ 2, tr.6].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản
lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản
8
lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý), trong tổ chức - nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức"[10,tr. 9]. Cũng theo đó các
tác giả còn phân định rõ hơn về hoạt động quản lý: " Quản lý là quá trình đạt
đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế
hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [11, tr.9].
Theo Phạm Viết Vượng (2003), “Quản lý là sự tác động có ý thức của
chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn
các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động
chung và phù hợp với quy luật khách quan” [28, tr.40].
Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006) cho
rằng “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [15, tr.12].
Tóm lại: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, thông qua công cụ và
phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức đó vận hành thuận lợi và đạt
được mục tiêu đề ra.
Các khái niệm trên về “quản lý” được trình bày khác nhau về ngôn từ,
cách diễn đạt song chúng có những đặc điểm chủ yếu sau: Hoạt động quản lý
là những tác động có tính hướng đích ( sự tác động có tổ chức, có mục đích...)
của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng các chế định xã hội, bằng tổ
chức nguồn nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất, uy tín của cơ quan quản lý
hoặc người quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội
của tổ chức để đạt được mục đích trong điều kiện môi trường luôn biến động;
Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội;
Hoạt động quản lý phải phù hợp với quy luật khách quan; Hoạt động quản lý
là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu
của tổ chức.
9
1.2.1.2. Chức năng quản lí
Quản lý là một quá trình mà chủ thể quản lý tác động đến khách thể
quản lý- trong một tổ chức - bằng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo kiểm tra đánh
giá, dựa trên những nguồn lực và những điều kiện có thể nhằm đạt được mục
đích của tổ chức.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì quản lý có 4 chức năng: " Kế hoạch
hóa - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra" [2, tr6-8]. Có thể khái quát 4 chức năng
như sau:
Kế hoạch hóa là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện
pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu. Thực chất của kế hoạch hóa là đưa toàn
bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch với mục tiêu, biện pháp, bước đi
cụ thể và ấn định tường minh các nguồn lực, điều kiện để thực hiện mục tiêu.
Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những
con người, những hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng
tương tác với nhau một cách hợp lý.
Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng để
thực hiện kế hoạch đã đề ra.
Kiểm tra là chức năng dùng để kiểm tra trạng thái của hệ thống, kiểm
tra kết quả thực hiện kế hoạch so với mục tiêu đề ra, kiểm tra còn nhằm phát
hiện sai sót để kịp thời uốn nắn, sửa chữa trong quá trình thực hiện kế hoạch.
Thông tin được coi là sợi dây liên kết cả 4 chức năng của quản lý.
1.2.2. Quản lí giáo dục
Quản lý giáo dục chính là một quá trình tác động có định hướng của
nhà quản lý giáo dục (chủ thể) trong việc vận hành những nguyên lý, phương
pháp ... chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt
những mục tiêu giáo dục đề ra. Chủ thể quản lý là trung tâm thực hiện các tác
động có mục đích của giáo dục, trung tâm ra quyết định điều hành và kiểm tra
các hoạt động của hệ thống giáo dục theo mục tiêu đề ra. Đối tượng quản lý
giáo dục bao gồm nguồn nhân lực của giáo dục, cơ sở vật chất kĩ thuật của
10
giáo dục và các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện chức năng của giáo
dục, đó chính là những đối tượng chịu sự tác động của cán bộ quản lý (chủ
thể) để thực hiện và biến đổi phù hợp với ý chí của chủ thể quản lý đã đề ra.
Theo Trần Kiểm, xét về cấp độ có thể hiểu khái niệm quản lí giáo dục
như sau: Ở cấp vĩ mô, “quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản
lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,... một cách có hiệu
quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu
phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [16, tr.10].
Ở cấp vi mô, “quản lí giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể
quản lí vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học
sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát
triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [16,
tr.12].
1.2.2.1. Quản lí nhà trường
Theo các tác giả P.V.Zimin, M.I.Kônđakôp, N.I.Xaxerđôtôp: “Quản lý
nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi
những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên
tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội -
kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn
lên" [16, tr.12].
Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: " Quản lý nhà trường là hoạt động
của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên,
học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo
dục để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường"[ 29, tr.205].
Theo Phạm Minh Hạc thì “ Quản lí trường học là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [14, tr.73].
11
Như vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục trong một phạm
vi xác định đó là đơn vị giáo dục là nhà trường. Do đó quản lý nhà trường là
vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi
hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo. Bản chất quản lý nhà trường
là quản lý hoạt động dạy và học để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra.
Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy
luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của
giáo dục. Quản lý nhà trường được quy định với bản chất lao động sư phạm
của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học và quá trình giáo dục,
trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thể sáng tạo chủ động vừa
là đối tượng quản lý. Sản phẩm của các hoạt động trong nhà trường là nhân
cách người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn
luyện, phát triển theo yêu cầu phát triển của xã hội. Vì vậy, thực chất quản lý
giáo dục là tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trong nhà trường vận
hành theo đúng mục tiêu đề ra. Trường học là một thành tố của hệ thống giáo
dục nên quản lý trường học cũng được hiểu như một bộ phận của quản lý giáo
dục.
1.2.2.2. Quản lí nhà trường phổ thông dân tộc nội trú
1.2.2.2.1. Trường PTDTNT
a. Khái niệm
Trường PTDTNT là loại hình trường chuyên biệt nằm trong hệ thống
giáo dục quốc dân. Nhà nước thành lập trường PTDTNT nhằm đào tạo các
bậc học cho đối tượng con em các dân tộc thiểu số, con em các dân tộc định
cư lâu dài tại vùng có điều kiện KT- XH khó khăn, là nơi đào tạo cán bộ cho
các vùng dân tộc [24, tr.2].
Trường PTDTNT có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển KT-
XH và củng cố an ninh quốc phòng ở các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa.
Trường PTDTNT là loại trường chuyên biệt mang tính phổ thông, dân
tộc và nội trú. Trường PTDTNT còn là nơi để thực hiện chế độ chính sách của
12
Đảng, nhà nước đối với học sinh phổ thông dân tộc thiểu số một cách khá đầy
đủ và toàn diện nhất.
b. Nhiệm vụ của trường PTDTNT
Theo điều lệ trung học trường PTDTNT ngoài việc thực hiện các nhiệm
vụ như các trường phổ thông bình thường còn phải thực hiện các nhiệm vụ
sau( điều 4 - quyết định số 49/QĐ ngày 25/8/2008 ban hành quy chế tổ chức
và hoạt động của trường PTDTNT) :
- Tuyển sinh đúng đối tượng theo kế hoạch được giao hàng năm.
- Giáo dục học sinh về truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc
Việt Nam, bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số và đường lối chính sách
của Đảng và Nhà nước.
- Giáo dục lao động hướng nghiệp, giúp học sinh định hướng nghề nghiệp
phù hợp với khả năng của bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, giáo dục học sinh ý thức phục vụ quê hương sau khi tốt nghiệp.
- Tổ chức chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho học sinh phổ thông
dân tộc nội trú.
- Có kế hoạch theo dõi số học sinh đã tốt nghiệp nhằm đề ra các giải pháp
để nâng cao hiệu quả giáo dục.
1.2.2.2.2. Hệ thống trường PTDTNT
Theo điều 5 của quyết định số 49/QĐ ngày 25/8/2008 ban hành quy chế
tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT của Bộ GD & ĐT đã ban hành:
Hệ thống trường PTDTNT gồm có :
- Trường PTDTNT cấp huyện đào tạo cấp THCS được thành lập tại các
huyện miền núi, hải đảo vùng dân tộc ;
- Trường PTDTNT cấp tỉnh đào tạo cấp THPT được thành lập tại các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Để đào tạo nguồn cán bộ là con em dân tộc thiểu số ở vùng có điều
kiện KT- XH đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể giao cho trường
13
PTDTNT cấp huyện đào tạo cả cấp THPT; bộ chủ quản có thể giao cho
trường PTDTNT thuộc bộ đào tạo dự bị đại học và cấp THCS.
1.2.2.2.3. Quản lí nhà trường phổ thông dân tộc nội trú
Hệ thống trường PTDTNT thuộc hệ thống trường phổ thông công lập,
vì thế nên việc quản lý nhà trường phổ thông DTNT được thực hiện theo sự
phân cấp quản lý như sau:
- Trường PTDTNT cấp huyện do phòng GD&ĐT quản lý.
- Trường PTDTNT cấp tỉnh và trường PTDTNT cấp huyện có mở cấp
THPT do Sở GD&ĐT quản lý.
- Trường PTDTNT trực thuộc Bộ do Bộ chủ quản quản lý [24,tr.4].
Quản lí các trường PTDTNT nhằm tổ chức và điều khiển các hoạt động
của nhà trường theo đúng kế hoạch và đạt được kết quả tốt nhất, cụ thể:
- Mục tiêu: Nhằm tổ chức và điều khiển các hoạt động của nhà trường
theo đúng kế hoạch và đạt được kết quả cao nhất, đặc biệt là các hoạt động
giữ gìn BSVH dân tộc.
- Nội dung: Thực hiện chương trình của trường phổ thông; Tổ chức
hoạt động nội trú và nuôi dưỡng học sinh nội trú; Tổ chức hoạt động nội trú
gồm: Hoạt động lao động, văn hóa, thể thao. Cụ thể: Lao động công ích, sinh
hoạt văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động theo chủ đề, chủ điểm, tham
quan du lịch, lễ hội, tết dân tộc, giao lưu văn hóa và các hoạt động xã hội
khác nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, xóa bỏ các tập
tục lạc hậu, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh; Nuôi
dưỡng học sinh nội trú: hoạt động nuôi dưỡng bao gồm tổ chức bếp ăn tập thể
đảm bảo dinh dưỡng theo đúng chế độ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
chăm sóc sức khỏe học sinh. Hoạt động nuôi dưỡng thực hiện công khai dân
chủ, tôn trọng phong tục tập quán tiến bộ của các dân tộc.[24, tr.6].
14
1.2.3. Bản sắc văn hóa dân tộc
1.2.3.1. Văn hóa
Văn hóa là khái niệm phức tạp, cho đến nay vẫn còn nhiều quan niệm
khác nhau về nội hàm của khái niệm “Văn hoá”.
Hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hoá họp tại Venise năm
1970 do UNESCO đưa ra định nghĩa: “Văn hoá bao gồm tất cả những gì làm
cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại
nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động”.
Trong Bách khoa toàn thư Pháp, văn hóa được định nghĩa như sau: "Văn
hoá theo nghĩa rộng là tập tục tín ngưỡng, ngôn ngữ, tư tưởng, thị hiếu thẩm
mỹ..... những hiểu biết kỹ thuật cũng như toàn bộ việc tổ chức môi trường của
con người... những công cụ, nhà ở,… và nói chung là toàn bộ công nghiệp có
thể truyền lại được, điều tiết những quan hệ và những ứng xử của một nhóm
xã hội với môi trường sinh thái của nó . . . ".
Định nghĩa văn hoá trong Đại bách khoa toàn thư Liên Xô: “Văn hoá là
trình độ phát triển lịch sử của xã hội và của con người, biểu hiện ra trong các
kiểu và các hình thái tổ chức đời sống và hành động của con người, cũng như
trong các giá trị vật chất và giá trị tinh thần do con người tạo ra. Văn hoá có
thể được dùng để chỉ trình độ phát triển về vật chất và tinh thần của những xã
hội, dân tộc, bộ tộc cụ thể (thí dụ: văn hoá cổ đại, văn hoá Maya, văn hoá
Trung Quốc…). Theo nghĩa hẹp, văn hoá chỉ liên quan tới đời sống tinh thần
của con người".
Ở Việt Nam cũng có nhiều định nghĩa về văn hóa, trong số đó có một số
định nghĩa được nhiều người quan tâm, sử dụng như:
Trong tác phẩm: Việt Nam văn hoá sự cương, năm 1938, giáo sư Đào
Duy Anh đã đưa ra quan niệm về văn hoá: "Hai tiếng văn hóa chẳng qua là
chỉ chung tất cả các phương diện sinh hoạt của loài người cho nên ta có thể
nói rằng: Văn hoá tức là sinh hoạt”[1].
15
Vào năm 1943, Hồ Chí Minh đã nêu ra một định nghĩa về văn hoá: “Vì
lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát
minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học,
nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các
phương thức sử dụng. Toàn bộ các sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá.
Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của
nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và
đòi hỏi của sự sinh tồn"[18,tr.431].
Năm 1995, PGS.VS Trần Ngọc Thêm trong cuốn giáo trình Cơ sở văn
hoá Việt Nam đã định nghĩa văn hoá: “Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các
giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình
hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự
nhiên và xã hội"[26].
Tác giả Phan Ngọc (1998) định nghĩa: “Văn hoá là mối quan hệ giữa
thế giới biểu tượng trong óc một cá nhân hay một tộc người với cái thế giới
thực tại ít nhiều đã bị cá nhân này hay tộc người này mô hình hoá theo cái mô
hình tồn tại trong biểu tượng. Điều biểu hiện rõ nhất chứng tỏ mối quan hệ
này, đó là văn hoá dưới hình thức dễ thấy nhất, biểu hiện thành một kiểu lựa
chọn riêng của cá nhân hay tộc người, khác các kiểu lựa chọn của cá nhân hay
tộc người khác” [21, tr.19- 20].
1.2.3.2. Bản sắc văn hóa dân tộc
Thuật ngữ "bản sắc" thường được sử dụng gắn với văn hóa thành cụm từ
“Bản sắc văn hoá” và có thể hiểu bản sắc văn hoá là hệ thống các giá trị đặc
trưng bản chất của một nền văn hoá được xác lập, tồn tại, phát triển trong lịch
sử và được biểu hiện thông qua nhiều sắc thái văn hóa. Trong bản sắc văn
hóa, các giá trị đặc trưng bản chất là cái trừu tượng, tiềm ẩn, bền vững; còn
các sắc thái biểu hiện của nó có tính tương đối cụ thể, bộc lộ và tính biến đổi.
“Bản sắc văn hoá dân tộc” là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần
được dân tộc sáng tạo ra trong lịch sử, là những nét độc đáo rất riêng của dân
16
tộc này so với dân tộc khác. Xét về bản chất, bản sắc văn hóa dân tộc thể hiện
tinh thần, linh hồn, cốt cách, bản lĩnh của một dân tộc. Đây được coi là “dấu
hiệu khác biệt về chất” giữa dân tộc này với dân tộc khác. Tại Hội nghị liên
chính phủ về các chính sách văn hóa họp ở Venise, F.Mayor - nguyên Tổng
giám đốc UNESCO đã đưa ra một định nghĩa khái niệm văn hóa trên cơ sở
nhấn mạnh tính đặc thù của bản sắc văn hoá dân tộc: “Văn hoá bao gồm tất cả
những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh
vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao
động”[ 27, tr.798]. Trong quan hệ quốc tế, bản sắc văn hóa dân tộc được xem
như cái “thẻ căn cước”, là cốt cách của mỗi dân tộc thể hiện trên mọi phương
diện.
Trong quá trình tồn tại và phát triển, bản sắc văn hoá là yếu tố mang sức
mạnh tinh thần dân tộc, giúp dân tộc vượt qua những thử thách của lịch sử,
bởi vì theo tác giả Trần Văn Bính thì “bản sắc dân tộc là tổng thể những phẩm
chất, tính cách, khuynh hướng cơ bản thuộc sức mạnh tiềm tàng và sức sáng
tạo của một dân tộc trong lịch sử tồn tại và phát triển của dân tộc đó, giúp cho
dân tộc đó giữ vững được tính duy nhất, tính thống nhất, tính nhất quán so với
bản thân mình trong quá trình phát triển” và tạo cơ sở cho sự phân biệt, nhận
diện sự khác nhau giữa tộc người này với tộc người khác, dân tộc này với dân
tộc khác. Bản sắc văn hoá nhìn một cách tổng thể của bất kỳ dân tộc nào, đều
gắn bó với lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển của chính dân tộc đó [25,
tr.20].
Nhà thơ Tố Hữu đã khẳng định: “Trong đồng bào các dân tộc thiểu số,
BSVH biểu hiện đậm đà nhiều mặt. Dân tộc nào cũng có tinh thần dũng cảm
trong sản xuất và chiến đấu, tính chân thật thuỷ chung, lòng thương người
mến khách. Ở nhà sàn, ăn cơm nếp, uống rượu cần. Đội mũ, khăn, áo, quần
nhiều màu sắc, đàn hát, nhảy múa đông người… Những đức tính và nét sinh
hoạt đó thường nổi bật trong đời sống của đồng bào ở miền núi” [8, tr.26].
17
Nhìn nhận về giá trị bản sắc văn hoá Việt Nam, Đảng cộng sản Việt
Nam đã tổng kết tại Văn kiện Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII: “Bản sắc dân
tộc bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân
tộc Việt Nam được vun đắp nên qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng
nước và giữ nước. Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh
thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình làng xã - Tổ quốc;
lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạo
trong lao động; sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống. Bản sắc
văn hóa dân tộc còn đậm nét cả trong các hình thức biểu hiện mang tính dân
tộc độc đáo ”[31, tr.7].
Tiến trình lịch sử phát triển của cộng đồng dân tộc Việt Nam cho thấy
các giá trị bản sắc văn hóa của từng tộc người, từng dân tộc không phải ngẫu
nhiên được hình thành mà đó là sản phẩm tất yếu của hoàn cảnh địa lý, lịch sử
và chính trị. Các giá trị cốt lõi của bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc đã làm
nên BSVH Việt Nam. Bản sắc dân tộc của văn hoá Việt Nam bao gồm những
giá trị bền vững, những tinh hoa được vun đắp qua hàng ngàn năm đấu tranh
dựng nước và giữ nước, tạo thành những nét đặc sắc của cộng đồng các dân
tộc Việt Nam, con người Việt Nam.
Tóm lại BSVH dân tộc là một khái niệm không dễ xác định, bởi vì
BSVH dân tộc có nhiều lớp khái niệm với các tầng nội hàm khác nhau. Song
chúng ta có thể khẳng định rằng BSVH dân tộc là hệ thống các giá trị, truyền
thống, thẩm mĩ và lối sống của dân tộc tạo thành những đặc trưng tiêu biểu,
tiến bộ, riêng biệt, không thể trộn lẫn nền văn hoá của dân tộc này với dân
tộc khác. BSVH dân tộc biểu hiện cho sức sống, sự sáng tạo và phát triển của
dân tộc đó. Trong khuôn khổ của luận văn, BSVH dân tộc được hiểu theo
nghĩa hẹp hơn, đó là những đặc trưng tiêu biểu, tiến bộ, riêng biệt của các dân
tộc thiểu số ở tỉnh Điện Biên - mảnh đất lịch sử anh hùng của Tổ quốc.
18
1.2.4. Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
1.2.4.1. Giáo dục văn hóa dân tộc
Giáo dục văn hóa dân tộc là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích,
có kế hoạch nhằm bồi dưỡng cho học sinh phẩm chất, năng lực, trí thức cần
thiết về giá trị vật chất và tinh thần, kinh nghiệm ứng xử, lối sống, ngôn ngữ
...của một dân tộc hướng tới sự phát triển toàn diện của người học trong đời
sống văn hóa xã hội của chính dân tộc đó. Chính vì vậy, quan tâm đến việc
giáo dục văn hóa dân tộc là một chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước
trong thời gian qua.
1.2.4.2. Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDTNT
Nhiệm vụ vận dụng các giá trị văn hóa để giáo dục học sinh là mục tiêu
lớn của ngành giáo dục đã được khẳng định trong luật giáo dục: “ thừa kế và
phát huy truyền thống tốt đẹp, BSVHDT, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân
loại.”[17, tr.2] .
Trường PTDTNT có chức năng giáo dục VHDT cho học sinh dân tộc
nhằm đảm bảo quyền của học sinh trong giáo dục. Nhờ có giáo dục VHDT,
học sinh của trường PTDTNT được phát triển toàn diện, giữ được bản sắc văn
hóa dân tộc, trở thành những công dân có tri thức, có văn hóa của dân tộc
mình. Giáo dục VHDT trong trường PTDTNT còn góp phần quan trọng vào
thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển VHDT [3,tr.243].
1.3. Đặc điểm GDBSVHDT của học sinh ở các trường PTDTNT
1.3.1. Đặc điểm học sinh trường PTDTNT
Ở các trường PTDTNT đối tượng đào tạo là con em các dân tộc thiểu số,
con em các dân tộc định cư lâu dài ở các vùng có điều kiện KT- XH đặc biệt khó
khăn. Phần lớn các em đều ngoan, biết nghe lời khuyên bảo dạy dỗ của thầy cô
và người lớn tuổi. Chăm chỉ cần cù trong lao động sản xuất, ham thích các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động tập thể khác.
Hầu hết học sinh là người dân tộc thiểu số sinh ra và lớn lên ở vùng núi,
vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn giáo dục
19
chưa phát triển. Năng lực nhận thức của học sinh không đồng đều, khả năng
tư duy còn hạn chế, nhất là ở lớp 10. Một số ít chưa chăm chỉ học tập, chưa
xác định động cơ học tập, đặc biệt là nhóm dân tộc rất ít người như: dân tộc
Cống, Sila.
Các phong tục tập quán lạc hậu cũng có ảnh hưởng xấu nhất định đến
nề nếp sinh hoạt của học sinh như: tác phong chậm chạp, thích uống rượu, hút
thuốc lá, yêu và kết hôn sớm, không ham mê học văn hóa…..
Với đặc điểm đối tượng như trên đã cho thấy các em học sinh dân tộc
khi hòa nhập với cuộc sống tập thể còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng, nhiều mặt
chưa có mục tiêu phấn đấu, đó chính là một trong những nguyên nhân làm
ảnh hưởng đến động lực học tập, rèn luyện của các em. Vì vậy ngoài việc đáp
ứng yêu cầu quản lý HS nội trú, BLĐ, GV ở các trường PTDTNT còn phải
đáp ứng được các năng lực khác như: có vốn hiểu biết về tâm lí, ngôn ngữ,
phong tục, tập quán đặc trưng của mỗi dân tộc, mỗi địa phương các em sinh
sống, biết khơi dậy cho các em lòng tự hào dân tộc và hướng phấn đấu đúng
đắn. Giáo dục cho các em tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ nhau cùng
tiến bộ. Đặc biệt việc giúp các em khắc phục, sửa chữa những phong tục tập
quán, thói quen lạc hậu là điều gặp nhiều khó khăn. Điều đó đặt ra cho công
tác quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở các
trường PTDTNT phải phù hợp với đặc thù của trường nội trú, với công tác
quản lý và giáo dục của nhà trường.
1.3.2. Đặc điểm cụ thể về GDBSVHDT của học sinh ở trường PTDTNT
Trong quá trình GD nói chung và GDBSDT nói riêng cho HS ở trường
PTDTNT có những đặc điểm nổi bật, đó là:
Mỗi cá nhân, mỗi nhóm học sinh trường PTDTNT là đại diện văn hóa
của một vùng quê, một dân tộc. Trường PTDTNT tạo điều kiện để học sinh
được tiếp xúc và thể hiện các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình để
bảo tồn và phát triển những giá trị tốt đẹp. Nhờ được tiếp xúc thường xuyên
với các hoạt động văn hóa và thông qua các hoạt động văn hóa, học sinh
20
trường PTDTNT vẫn là người con của dân tộc mình, đồng thời còn là người
hiểu biết và tôn trọng bản sắc văn hóa dân tộc anh em.
Giáo dục văn hóa dân tộc là cách để bảo tồn và phát triển truyền thống
và bản sắc văn hóa dân tộc. Con đường để BSVHDT được bảo tồn và phát
triển tốt nhất là thông qua giáo dục. Trong trường PTDTNT, giáo dục
BSVHDT là nhằm giúp học sinh người dân tộc nhận thức được giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc mình, có ý thức về dân tộc, về những giá trị tinh thần
và vật chất của dân tộc, về lịch sử, về xã hội, các kinh nghiệm trong cuộc
sống; hình thành ở học sinh những tình cảm tốt đẹp về VHDT, có tình yêu
thương gắn bó với cộng đồng, có ý thức trách nhiệm với sự phát triển của quê
hương, biết tôn trọng, yêu quý, giữ gìn và phát huy bản sắc truyền thống của
dân tộc; Hình thành nhân cách con người mới có trí thức và năng lực chuyên
môn, đáp ứng công cuộc phát triển - kinh tế xã hội ở các dân tộc miền núi.
Cho nên giáo dục cho học sinh trong trường PTDTNT không thể chỉ quan tâm
đến giáo dục kiến thức, kỹ năng của các môn học mà bỏ qua hoặc coi nhẹ
phần giáo dục BSVHDT.
Trong chức năng quy định, trường PTDTNT có nhiệm vụ giáo dục học
sinh về VHDT. Giáo dục VHDT nằm trong mục tiêu giáo dục toàn diện của
trường PTDTNT, nhằm giáo dục học sinh vừa có phẩm chất văn minh, hiện
đại, vừa có phẩm chất dân tộc, truyền thống, trở thành người cán bộ đáp ứng
nhu cầu xây dựng công cuộc mới cho quê hương, cho cộng đồng vùng dân
tộc. Thực hiện chức năng quy định, trường PTDTNT triển khai nhiệm vụ giáo
dục VHDT là một nhiệm vụ chính thức và bắt buộc[3,tr.242].
Việc phát triển giáo dục VHDT trong trường PTDTNT, cùng với các
nội dung giáo dục đặc thù khác làm nổi rõ tích chất dân tộc và nội trú của loại
hình trường này. Ngoài ra nó cũng thiết thực góp phần vào việc thực hiện các
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đồng thời góp phần bảo tồn,
phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số, về xây dựng nền văn hóa Việt
Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc [3,tr.248].
21
Vì vậy giáo dục BSVHDT cho học sinh dân tộc cần linh hoạt, đa dạng,
phong phú. Kết hợp hài hòa giữa các bộ môn văn hóa và hoạt động ngoài giờ
lên lớp, tạo một không khí thân thiện cởi mở, không khiên cưỡng, gò bó.
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho
học sinh trường PTDTNT
1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong nhà trường
Quản lý mục tiêu giáo dục BSVH cho học sinh là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý nhằm đưa hoạt động quản lý đạt mục tiêu đã đề ra.
Mục tiêu của hoạt động giáo dục BSVH cho học sinh ở trường
PTDTNT nói riêng và ở các nhà trường nói chung về cơ bản đều có điểm
chung là để nhà trường quản lý thực hiện các chức năng quản lý. Qua đó để
nắm bắt, đánh giá tình hình giáo dục BSVH cho học sinh và các vấn đề liên
quan đến hoạt động này để tìm ra các biện pháp tác động trở lại với hiệu quả
giáo dục BSVH; loại bỏ các phong tục tập quán lạc hậu, cổ hủ từ đó nâng cao
hiệu quả giáo dục BSVH nhằm đạt tới mục tiêu, hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo
dục toàn diện của nhà trường: giáo dục học sinh hòa hợp và thân thiện, vừa có
phẩm chất văn minh, hiện đại, vừa có phẩm chất dân tộc, truyền thống, trở
thành người cán bộ đáp ứng nhu cầu xây dựng công cuộc mới cho quê hương.
Nhìn ở một khía cạnh khác thì quản lý giáo dục BSVH ở trường PTDTNT
còn giúp cho nhà trường triển khai có hiệu quả việc tổ chức các hoạt động
giáo dục, nhằm bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa của mỗi dân tộc.
Trong trường PTDTNT tiếp nhận các đối tượng học sinh là con em dân
tộc thiểu số từ những vùng miền có hoàn cảnh, môi trường khác nhau và
phong tục tập quán cũng khác nhau. Cho nên khi vào học tập và sinh hoạt tại
nhà trường các em mang theo những những nét phong tục tập quán của dân
tộc mình: có mặt tích cực song cũng có những hạn chế nhất định. Đó cũng
chính là những khó khăn để các em sống hòa nhập nhưng không được "hòa
tan" trong bối cảnh hiện nay. Thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của
22
Quốc hội khóa X và Chỉ thị số 14 /2000/CT- TTg của Thủ tướng chính phủ,
là: tăng cường đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả giáo dục trong ngành học và cấp học. Tuy nhiên thực tế cho thấy
hiện nay ở nhiều vùng có đồng bào dân tộc thiểu số đặc tính sinh hoạt lạc hậu
vẫn tồn tại, chất lượng cuộc sống còn gặp nhiều khó khăn, tính ỷ lại, không
chịu vận động để phù hợp với thời đại, nhiều thế hệ học sinh sau khi đi học
về lại chấp nhận với cuộc sống " làm nương, làm rẫy", nên " cái nghèo vẫn
đeo đẳng" .Vì vậy việc nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục BSVH cho học
sinh ở trường PTDTNT là thực sự cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
1.4.2. Quản lý nội dung, hình thức giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong
nhà trường
Quản lý nội dung, hình thức giáo dục BSVH cho học sinh trường
PTDTNT bao gồm: Với các nội dung như giáo dục về tình yêu gia đình, yêu
quê hương, yêu dân tộc và yêu đất nước; Khiêm tốn, thật thà, cần cù, sáng tạo,
có chí vươn lên; Truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán dân tộc; Dạy chữ
viết, tiếng nói của dân tộc cùng với tiếng phổ thông; Quan niệm đúng đắn về
tình bạn - tình yêu; Phòng tránh các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; Văn hóa
ứng xử, giao tiếp, trang phục....
Với đặc trưng là trường nội trú, mọi hoạt động của học sinh phần lớn
đều diễn ra trong nhà trường. Các nội dung, hình thức giáo dục BSVH dân tộc
cho các em cần được tổ chức một cách đa dạng, linh hoạt, lồng ghép trong các
môn học và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường một cách hài hòa,
phù hợp, hiệu quả.
Để có được các biện pháp thiết thực giúp nâng cao hiệu quả quản lý nội
dung, hình thức hoạt động giáo dục BSVH cho học sinh ở trường PTDTNT,
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nhà trường cần phải xem
xét các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý nội dung, hình thức hoạt động giáo
dục BSVH cho học sinh.
23
1.4.3. Quản lý kế hoạch thực hiện giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
Với đặc trưng trường PTDTNT, công tác quản lý kế hoạch thực hiện
giáo dục BSVH dân tộc cho học sinh các trường PTDTNT là hết sức cần thiết.
Để xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giữ gìn BSVH dân tộc ở trường
PTDTNT có tính khả thi cần thực hiện tốt các nội dung sau:
- Đảm bảo xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục hàng năm, từng
học kỳ của nhà trường.
- Trên cơ sở kế hoạch tổng thể của nhà trường, tiến hành xây dựng kế
hoạch giáo dục BSVH dân tộc thông qua các môn học, các buổi sinh hoạt trên
lớp, các hoạt động văn hóa - văn nghệ - thể dục thể thao - vui chơi - giải trí;
các cuộc thi tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc.
Quản lí hoạt động giáo dục VHDT trong trường PTDTNT được quy
định trong văn bản quy phạm pháp luật của Bộ giáo dục và đào tạo. Quyết
định số 49/QĐ ngày 25/8/2008 về tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT
đã quy định cụ thể với từng đối tượng, từng nhiệm vụ cụ thể trong giáo dục
VHDT. Bên cạnh đó mỗi nhà trường cần xây dựng kế hoạch và ban hành các
qui chế, qui định có tính pháp quy để thúc đẩy hoạt động giáo dục BSVH dân
tộc cho học sinh đạt hiệu quả. Làm tốt việc xây dựng kế hoạch giúp cho
CBGV, HS căn cứ vào đó mà thực hiện nhiệm vụ và là chứng cứ để người
quản lý kiểm tra việc thực hiện. Từ đó có sự điều chỉnh, khen - chê kịp thời.
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà
trường nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục BSVH dân tộc cho học
sinh. Đây là một nội dung cần thiết bởi vì môi trường để giữ gìn và phát triển
BSVHDT không thể chỉ có trong nhà trường. Mà để nuôi dưỡng nó cần có cả
môi trường bên ngoài nhà trường với các lực lượng khác tham gia như: gia
đình, họ tộc, bản làng, cộng đồng, …
Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về giáo dục BSVH dân tộc cho
đội ngũ giáo viên. Hoạt động giáo dục VHDT trong trường PTDTNT đòi hỏi
người tổ chức, người giảng dạy phải có chuyên môn sâu. Hiện tại các trường
24
PTDTNT đội ngũ giáo viên là người dân tộc thiểu số chưa nhiều, việc am
hiểu phong tục, tập quán của các dân tộc đã, đang và sẽ theo học tại trường
không sâu sắc. Đồng thời hoạt động giáo dục BSVH cần số người tham gia
đông, thuộc các lĩnh vực khác nhau. Muốn thực hiện tốt hoạt động này, cần có
kế hoạch xây dựng, tuyển chọn đội ngũ cán bộ, giáo viên có đủ năng lực, có
tâm huyết và lòng nhiệt tình để triển khai nhiệm vụ. Bên cạnh đó cũng cần
hợp tác với đội ngũ chuyên gia về các lĩnh vực liên quan để hỗ trợ cho hoạt
động giáo dục BSVHDT của nhà trường. Đội ngũ chuyên gia phải là những
người hiểu biết sâu, có năng lực tổ chức hoạt động giáo dục học sinh về giá trị
VHDT theo từng vùng, miền .
1.4.4. Quản lý phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc
Trong công tác quản lý, muốn đạt hiệu quả tốt thì cũng cần có phương
pháp tổ chức tốt. Vì đặc điểm việc giáo dục BSVHDT diễn ra trong nhà
trường cho nên cần lựa chọn cách thức truyền tải cho phù hợp. Đó là: Giáo
dục lồng ghép qua các môn học: vận dụng một phần sản phẩm văn hóa của
các dân tộc đã có sự lựa chọn, điều chỉnh đưa vào trong giờ dạy hoặc trong
hoạt động ngoài giờ lên lớp để thực hiện một nội dung giáo dục phù hợp với
mục tiêu giáo dục học sinh. Thực hiện thông qua tổ chức các cuộc thi, tìm
hiểu theo chủ đề. Tổ chức giao lưu giữa học sinh các dân tộc với nhau, tìm
hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc ở địa phương.
1.4.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động, là quá trình không thể thiếu được
trong tổ chức các hoạt động giáo dục. Đây là khâu cuối cùng trong chu trình
quản lý đồng thời mở ra một chu trình quản lý mới. Kiểm tra gắn liền với
đánh giá kết quả đạt được của mục tiêu, phân tích được nguyên nhân thành
công và hạn chế để rút ra bài học kinh nghiệm. Bên cạnh đó, kiểm tra còn có
chức năng khuyến khích, động viên người làm tốt, ngăn chặn những sai sót có
thể xảy ra.
25
Để kiểm tra việc thực hiện các hoạt động giữ gìn BSVH dân tộc hiệu
quả, người quản lý cần tiến hành theo các nội dung sau:
- Lựa chọn vấn đề, nội dung kiểm tra và hình thức, thời điểm kiểm tra:
Nội dung kiểm tra có thể bao gồm từ khâu lập kế hoạch đến việc triển khai kế
hoạch và hoạt động cụ thể của các lực lượng giáo dục, học sinh và các điều
kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục BSVHDT nói riêng và các hoạt động
giáo dục nói chung.
- Kiểm tra, đánh giá sẽ giúp hiệu trưởng và đội ngũ giáo viên có trách
nhiệm giáo dục BSVHDT cho học sinh phát hiện các sai sót, kịp thời điều
chỉnh các tác động quản lý để đưa hoạt động giáo dục đến kết quả mong
muốn. Đồng thời kiểm tra cũng giúp Hiệu trưởng phát hiện những cách làm
hay, các giá trị văn hóa dân tộc tiêu biểu có ảnh hưởng tốt trong cộng đồng để
nhân rộng. Đồng thời qua kiểm tra cũng loại bỏ những phong tục tập quán lạc
hậu vẫn tồn tại trong cuộc sống của học sinh, của cộng đồng.
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động giáo dục bản sắc
văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDTNT
1.5.1. Yếu tố chủ quan
Việc tuyên truyền cho các thế hệ học sinh dân tộc biết tôn trọng, giữ
gìn và phát huy bản sắc VHDT luôn luôn được chính gia đình, dòng họ giáo
dục. Bên cạnh đó khi các em đến trường cũng được các thầy cô giáo dục nên
cơ bản các em cũng có ý thức trong việc giữ gìn BSVHDT mình.
Song bên cạnh đó, vẫn có một bộ phận học sinh chưa nhận thức đầy đủ
về ý nghĩa, mục đích của việc giữ gìn BSVHDT mình. Có em thì nghĩ rằng
mọi phong tục tập quán của dân tộc mình từ xưa cho đến nay luôn đúng nên
không có sự chắt lọc để phù hợp với thời đại ngày nay. Nhưng cũng có em thì
lại mang tâm lý tự ty dân tộc, không muốn nhận mình là người dân tộc, ngại
mặc trang phục của dân tộc mình. Một bộ phận học sinh là con em đồng bào
dân tộc thiểu số, kể cả một số người trưởng thành đã “quên” hoặc ít sử dụng
tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình. Xu hướng không thiết tha, mặn mà với
26
các hoạt động văn hóa dân gian truyền thống, bản sắc văn hoá của mỗi tộc
người, hay sự đồng hóa tự nhiên theo xu hướng "Kinh hóa" là một thực trạng
khó cưỡng nổi trong một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh Điện Biên,
đặc biệt là đối tượng thanh thiếu niên người dân tộc thiểu số.
Từ nhận thức đơn giản như vậy đưa đến nề nếp học tập, sinh hoạt mang
đậm dấu ấn của dân tộc mình chưa được coi trọng. Nhận thức chưa đầy đủ thì
thái độ thực hiện cũng không thể đáp ứng các yêu cầu thiết yếu của nhà
trường trong việc duy trì những nét tích cực học tập và sinh hoạt mang đậm
nét tiêu biểu của dân tộc .
Chính vì thế việc củng cố nhận thức và hành động của học sinh dân tộc
trong việc giữ gìn BSVHDT ở các trường PTDTNT nói riêng và trong các
nhà trường nói chung cần được quan tâm.
1.5.2. Yếu tố khách quan
1.5.2.1. Mối quan hệ của học sinh với gia đình và môi trường xã hội
Học sinh nội trú trong những ngày nghỉ, ngày lễ về với gia đình, bạn
bè và những mối quan hệ xã hội ở địa phương. Những học sinh chưa có ý
thức học tập, nề nếp chưa tốt khi quay lại trường thường có biểu hiện của
những nết không đẹp trong hành vi như: uống rượu, vào trường muộn. Đây là
một nguyên nhân dẫn đến việc vi phạm nội qui nhà trường của học sinh.
Đa phần gia đình của học sinh khi đã gửi con em nội trú vào nhà trường
họ có suy nghĩ đơn giản là giao trách nhiệm giáo dục hoàn toàn cho nhà
trường. Vì thế nhiều gia đình học sinh hầu như ít liên lạc với nhà trường,
không có sự kiểm tra việc học tập, sinh hoạt của con em mình. Chỉ có nhà
trường, GVCN chủ động liên lạc với cha mẹ học sinh. Cho nên công tác phối
kết hợp trong giáo dục toàn diện của nhà trường gặp khó khăn.
1.5.2.2. Tác động của ban lãnh đạo, thầy cô giáo, đoàn thanh niên, bạn bè
đối với việc giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh
Với đặc điểm các em sống ở ký túc xá, nên ban lãnh đạo, thầy cô giáo,
bạn bè là những người gần gũi thân thiết với các em khi xa gia đình, người
27
thân. Việc tạo môi trường học tập, sinh hoạt tốt sẽ có tác động tích cực những
nếp sống tốt, uốn nắn kịp thời những biểu hiện sai lệch, thiếu văn hóa trong
nếp sống. Vì vậy vai trò, sự thống nhất của ban lãnh đạo, thầy cô giáo, bạn bè
và các tổ chức đoàn thể là rất hữu hiệu trong giáo dục BSVH cho HS.
1.5.2.3. Điều kiện hỗ trợ cho việc thực hiện giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
cho học sinh
Với học sinh nội trú, ngoài việc giáo dục nhận thức, cần quan tâm đến
đời sống tâm lý của các em để giúp các em khắc phục sự tự ti, mặc cảm vì học
tập chưa tốt hoặc phải rời xa môi trường tự nhiên ở địa phương. Tạo môi
trường sống cho các em thật sự thân thiện, gần gũi cũng chính là giúp các em
biết lưu giữ những nét đẹp trong văn hóa truyền thống của dân tộc mình, đồng
thời biết loại bỏ những phong tục, tập quán, thói quen lạc hậu để phù hợp với
thời đại.
Tóm lại, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục BSVHDT cho học
sinh trường PTDTNT như nội dung học tập, các hoạt động tập thể, giáo dục
ngoài giờ lên lớp, đội ngũ cán bộ giáo viên, gia đình... Chính vì vậy cần làm
tốt công tác giáo dục BSVHDT cho học sinh ở trường PTDTNT là một nhiệm
vụ chính thức và bắt buộc. Việc phát triển giáo dục VHDT trong trường
PTDTNT, cùng với các nội dung giáo dục đặc thù khác góp phần vào việc
thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời góp
phần bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số, về xây dựng nền
văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
28
Tiểu kết chương 1
Luận văn đã đề cập đến các khái niệm cơ bản như quản lí, quản lí giáo
dục, quản lí nhà trường, quản lí trường phổ thông dân tộc nội trú; bản sắc văn
hóa dân tộc, giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc, quản lí hoạt động giáo dục bản
sắc văn hóa dân tộc ở trường PTDTNT. Quản lí hoạt động giữ gìn BSVH dân
tộc ở trường PTDTNT được luận văn nghiên cứu thông qua việc thực hiện các
chức năng quản lí của hiệu trưởng trường PTDTNT là: Quản lý mục tiêu giáo
dục BSVHDT, xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục BSVH dân
tộc, quản lý nội dung, hình thức giáo dục BSVH dân tộc, tổ chức hoạt động
giáo dục BSVHDT và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các hoạt động giáo
dục BSVHDT.
Để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh nói
chung và giáo dục BSVHDT cho học sinh các trường PTDTNT trong thời kỳ
hội nhập thì vấn đề giáo dục BSVHDT cho các em là một việc làm cần thiết.
Các em tự tin trong cuộc sống song vẫn giữ được nét đẹp trong truyền thống
của dân tộc mình thì mỗi người cán bộ quản lý nhà trường cần phải có các
biện pháp quản lý giáo dục BSVHDT cho học sinh hiệu quả, khả thi hơn.
Việc nghiên cứu lý luận có tính hệ thống và tính thực tiễn là tiền đề khoa học
để nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT và biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh dân tộc trường Phổ thông
Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.Vấn đề này sẽ tiếp tục được làm rõ ở chương 2
và chương 3.
29
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh Điện Biên
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội
Điện Biên là tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng Tây Bắc, cách thủ đô
Hà Nội gần 500 km về phía Tây; phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu, phía Đông và
Đông bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc;
phía Tây và Tây Nam giáp với nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào. Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh hiện nay là 9.554.097 km2 với dân số 438.135
người. Tỉnh Điện Biên có 21 dân tộc sinh sống, chủ yếu là người
Thái (~38%), tiếp đó là H'Mông (~30%) và Kinh (~20%) [7. tr,1].
Do diện tích tự nhiên rộng, địa hình lại bị chia cắt nên giao thông không
thuận tiện, mặt khác, dân cư phân bố rải rác, điều kiện kinh tế - xã hội không
đồng đều giữa các vùng, thu nhập bình quân đầu người chỉ vào khoảng
450USD/năm. Vì vậy, Điện Biên hiện là tỉnh còn rất khó khăn.
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục của tỉnh Điện Biên
Sự nghiệp GD&ĐT của Điện Biên đã trải qua nhiều bước thăng trầm để
vươn lên khẳng định mình trong chặng đường phát triển. Hiện nay toàn tỉnh
có 482 trường mầm non và phổ thông với 6.943 lớp, 156.218 học sinh. Trong
đó THPT có 15.877 HS với 12.216 HS dân tộc chiếm 76,94%( Số HS dân tộc
Thái có 6.328 em chiếm 51.8%, HS dân tộc Hmông có 4.275 em chiếm 35%
còn lại là các dân tộc khác). Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên toàn
ngành được bổ sung về số lượng, nâng cao về chất lượng, có tư tưởng chính
trị vững vàng, tâm huyết, gắn bó với nghề, cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
được giao. Tính 30/5/2014, toàn ngành có tổng số 15.833 biên chế, trong đó
có 1.464 CBQL, 11.448 GV, 2.921 nhân viên; 4.681 đảng viên (29,56%), tăng
111 biên chế so với năm học trước. Số GV đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ
30
cụ thể như sau: Mầm non: 2.663 GV; GV đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 99,96 %.
Tiểu học: 4.728 GV; GV đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 99,95 %. THCS: 2.604
GV; GV đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 95,99 %. THPT: 1.177 GV; GV đạt chuẩn
và trên chuẩn đạt 97,3 %. GDTX: 87 GV; GV đạt chuẩn và trên chuẩn đạt
90,8% [5,tr.12].
Cần phải khẳng định rằng, trong một thời gian dài, đội ngũ GV đã đóng
vai trò quyết định trong việc phát triển hệ thống các trường phổ thông, góp phần
vào việc phát triển quy mô trường lớp, hoàn thành mục tiêu xóa mù chữ, phổ cập
giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực phục vụ
cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực.
Chất lượng giáo dục cấp THCS, THPT có sự chuyển biến rõ nét. Tỷ lệ học lực
giỏi cấp THCS là 7,44% (tăng 1% so với năm học 2012-2013), học lực yếu, kém
là 2,96% (giảm 1,3% so với năm học trước). Tỷ lệ học lực giỏi cấp THPT là 5%
(tăng 0,8% so với năm học trước), học lực yếu kém là 16,6% (giảm 0,7% so với
năm học trước). Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 99,9%, tăng 0,3% so với
năm học trước; tốt nghiệp THPT đạt 98,08%, tăng 3,89% so với năm học trước
[5, tr.9].
Công tác giáo dục dân tộc tiếp tục được quan tâm, toàn ngành hiện có 8
trường PTDTNT THPT, 83 trường PT DTBT (trong đó cấp Tiểu học 36 trường,
THCS 47 trường). Các đơn vị tập trung vào việc nâng cao chất lượng dạy tiếng
Việt, chất lượng dạy và học các trường PT DTNT, PT DTBT và tổ chức đời
sống cho học sinh nội trú, bán trú. [5, tr.5].
2.1.3. Đặc điểm tình hình trường PTDTNT
2.1.3.1. Quá trình hình thành và phát triển
Trường PTDTNT tỉnh Điện Biên tiền thân là khu kí túc xá Châu
Mường Lay được thành lập từ tháng 11 năm 1955 đóng tại Đồi Cao - Thị
xã Mường Lay. Khi mới thành lập, trường chỉ có 02 giáo viên, 02 cán bộ
31
hành chính phục vụ và 29 học sinh của lớp 1 (chỉ đào tạo hệ học sinh tiểu
học).
Năm 1963, cùng với việc thành lập tỉnh Lai Châu (cũ), trường đổi tên
thành trường thiếu niên dân tộc tỉnh Lai Châu. Do hoàn cảnh chiến tranh, từ
1965 đến 1969 trường phải di dời về Pa Ham - Mường Chà. Từ 1969 đến
1971 trường lại tiếp tục di chuyển về Mường Xo- Phong Thổ. Đến năm 1971
trường chuyển về đóng tại Noong Hẹt, huyện Điện Biên, nay thuộc phường
Nam Thanh thành phố Điện Biên Phủ tỉnh Điện Biên.
Cuối năm 1971 trường chuyển từ thị trấn huyện Điện Biên về huyện
Tuần Giáo và sát nhập với 3 trường khác là: Trường bổ túc văn hóa thanh
thiếu niên dân tộc Mèo Tây Bắc (thành lập 1968); Trường thanh niên dân tộc
khu Tây Bắc (thành lập 1968); Trường thanh thiếu niên dân tộc huyện Tuần
Giáo (thành lập 1960) và đổi tên thành trường Phổ thông Dân tộc Vùng cao
Lai Châu, đóng tại bản Cang - xã Quài Cang - huyện Tuần Giáo ở thời điểm
này trường đào tạo học sinh của 3 cấp: Tiểu học, THCS và THPT.
Năm 1990, trường chuyển từ Tuần Giáo về Điện Biên, đóng tại địa
điểm hiện nay và đào tạo học sinh của 2 cấp là THCS và THPT. Năm 1993,
thực hiện chủ trương của Bộ giáo dục và đào tạo về việc thành lập các trường
phổ thông DTNT cho các tỉnh miền núi và các vùng kinh tế đặc biệt khó
khăn, trường đổi tên thành trường phổ thông DTNT tỉnh Lai Châu. Và cũng
từ năm học 2000 - 2001 nhà trường chỉ đào tạo hệ THPT. Từ ngày 01 tháng
01 năm 2004 cùng với việc chia tách tỉnh Lai Châu thành 2 tỉnh Điện Biên và
Lai Châu, trường chính thức mang tên gọi là trường PTDTNT tỉnh Điện Biên.
Qua 58 năm xây dựng và trưởng thành đến nay số lượng cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên tính đến thời điểm hiện tại là 80 đồng chí với số lượng
học sinh bình quân mỗi năm từ 400 - 500 em tham gia học tập và sinh hoạt tại
trường. Trường Phổ thông DTNT tỉnh Điện Biên đã thực sự trở thành điểm
sáng của giáo dục dân tộc, phát huy, tỏa sáng danh hiệu lá cờ đầu của ngành
Giáo dục - Đào tạo tỉnh Điện Biên và được đón nhận Huân chương Lao động
32
Hạng Nhất năm 2011, đạt trường chuẩn Quốc gia vào ngày 17 tháng 5 năm
2012. Thủ tướng chính phủ tặng cờ thi đua đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua
năm học 2012-2013. Đảng bộ trường nhiều năm liền đều đạt danh hiệu “trong
sạch vững mạnh”, được thành ủy Điện Biên Phủ tặng giấy khen; Công đoàn
và Đoàn thanh niên nhà trường hàng năm đều đạt danh hiệu “tiên tiến xuất
sắc” được nhận nhiều bằng khen của các cấp. Đặc biệt ngày 25 tháng 6 năm
2014, chủ tịch nước ký quyết định phong tặng cho trường Phổ thông Dân tộc
Nội trú tỉnh Điện Biên danh hiệu Anh hùng lao động [ 6, tr.15].
2.1.3.2. Đội ngũ giáo viên, công nhân viên
Năm học 2013-2014 toàn trường có 80 CBQL - GV, nhân viên trong đó
có 11 là CBQL các cấp và 42 GV trực tiếp giảng dạy ở các khối lớp. Với
nhiều biện pháp nâng cao chất lượng trong công tác đào tạo bồi dưỡng, trình
độ cho đội ngũ GV đến nay 100% GV trong nhà trường đều có trình độ đại
học (trong đó có 02 thạc sỹ), 09 GV đang theo học cao học.
100% CBQL - GV, nhân viên trong nhà trường luôn nêu cao tinh thần
trách nhiệm, thực hiện tốt công tác dân chủ hóa trong trường học, hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ được giao. Chất lượng đội ngũ CBQL- GV, nhân viên liên
tục được nâng lên. 100% GV xếp loại chuyên môn khá, giỏi trong đó có 18
thầy cô đạt GV dạy giỏi cấp tỉnh. Đảng bộ có 47 đảng viên, sinh hoạt ở 4 chi
bộ; 01 tổ chức công đoàn cơ sở với 80 đoàn viên và lao động; 01 tổ chức đoàn
thanh niên với 561 đoàn viên.
Với vai trò vừa là thầy, cô vừa là cha, mẹ của học sinh chính vì thế ngoài việc
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thì mỗi thầy cô còn phải tìm hiểu thật cặn kẽ từng
cách sống, phong tục tập quán, văn hóa của mỗi một dân tộc để có thể hiểu được, gần
gũi quan tâm các em, thật sự là chỗ dựa tin cậy cho các em khi các em sinh sống và học
tập trong môi trường nội trú. Bên cạnh đó nhà trường còn có các đồng chí ở tổ nuôi
dưỡng, tổ hành chính, y tế đủ về số lượng và đảm bảo yêu cầu các chuyên môn, chăm
lo nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho học sinh đảm bảo theo yêu cầu đặt ra.
33
2.1.3.3. Tình hình học sinh
Hàng năm trường đón nhận 500 em học sinh của 17 dân tộc với 97% là
người dân tộc thiểu số, phong tục tập quán của các em trong nếp sống, sinh hoạt
rất khác. Hầu hết học sinh là người dân tộc thiểu số sinh ra và lớn lên ở vùng
núi, vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn giáo
dục chưa phát triển. Nhiều em chăm ngoan, ý thức tốt. Song vẫn có nhiều em
năng lực nhận thức không đồng đều, khả năng tư duy còn hạn chế. Một số ít
chưa chăm chỉ học tập, chưa xác định động cơ học tập, đặc biệt là nhóm dân
tộc rất ít người như: dân tộc Cống, Sila.
Các phong tục tập quán cũng có ảnh hưởng xấu nhất định đến nề nếp sinh
hoạt của học sinh như: tác phong chậm chạp, uống rượu, hút thuốc lá, yêu đương
sớm,…... Với chức năng là đào tạo học sinh dân tộc trong toàn tỉnh vì vậy nhà
trường luôn chú trọng công tác giáo dục toàn diện cho các em học sinh. Để khắc
phục những khó khăn này, nhà trường luôn đẩy mạnh sự kết hợp giữa giáo dục
đạo đức với giáo dục BSVHDT thông qua giờ học chính khoá và các hoạt động
ngoại khóa, đặc biệt là các hoạt động theo các ngày chủ điểm trong năm học do
trường và đoàn thanh niên phối hợp tổ chức; là sự phối hợp giữa nhà trường với
gia đình, với các đoàn thể ở các trường khác cùng khu vực, với các đoàn thể trong
và ngoài tỉnh.
2.1.3.4. Cơ sở vật chất
Trường PTDTNT tỉnh Điện Biên với tổng diện tích khuân viên là 27.400 m2.
Nhà trường được xây dựng kiên cố đầy đủ các hạng mục công trình với hệ thống
phòng học, phòng chức năng, nhà hoạt động đa năng, khu nội trú của học sinh. Khu
phòng học kiên cố cao tầng gồm 18 phòng học đủ số lượng học một ca, phòng học
đảm bảo đủ điều kiện ánh sáng, có đủ bàn ghế cho 35 đến 40 học sinh/lớp. Hệ
thống trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học, sân chơi bãi tập đầy đủ.
Cảnh quan khuôn viên trong nhà trường được bố trí hợp lý, đáp ứng tốt nhu cầu học
tập, vui chơi giải trí của học sinh. Trường có đầy đủ các phòng làm việc cho BLĐ,
các tổ chuyên môn, các đoàn thể với tổng số 18 phòng.
34
Để phục vụ cho quá trình học tập và giảng dạy nhà trường đã đầu tư
xây dựng 09 phòng học bộ môn cụ thể: 02 phòng thực hành thí nghiệm thuộc
các môn (Vật lí + Công nghệ), (Hóa học + Sinh học), 01 phòng Lab cho môn
tiếng Anh, 02 phòng học tin với tổng số máy tính 50 máy. Hệ thống công
nghệ thông tin kết nối Internet đáp ứng yêu cầu quản lí và dạy học, có
Website hoạt động thường xuyên, hỗ trợ hiệu quả cho công tác dạy học và
quản lí nhà trường. Có 03 phòng được trang bị máy chiếu Projecter phục vụ
cho các tiết giảng dạy ứng dụng công nghệ thông tin. Thư viện có 01 phòng
đọc với hơn 22000 bản sách giáo khoa và sách tham khảo... Cơ sở vật chất cơ
bản đã đáp ứng được yêu cầu hoạt động giáo dục của nhà trường.
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh
trường PTDTNT tỉnh Điện Biên
2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh
và học sinh về hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS
Khi khảo sát 50 CBQL, GV tại trường PTDTNT tỉnh Điện Biên, 150
CMHS, 150 HS( phạm vi khảo sát các em và gia đình sinh sống tại 8
huyện/thị của tỉnh Điện Biên); với câu hỏi về mục tiêu giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc có tầm quan trọng như thế nào trong công tác giáo dục, phát triển
toàn diện học sinh, câu trả lời lựa chọn một trong 3 mức độ: Rất quan trọng,
quan trọng, không quan trọng nhận được kết quả trong bảng sau:
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học
sinh và học sinh về hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS
TT Mức độ quan trọng
Không Rất Quan trọng (%) quan trọng (%) Quan trọng (%) Nội dung CBQ CBQ CBQ CM CM CM HS L – HS L – HS L – HS HS HS GV GV GV
35
GDBSVHDT
nhằm phát 1 0 58 40 53.3 42 57 45.3 3 1.4 triển toàn diện
cho HS
GDBSVHDT
nhằm phát
triển và hoàn 2 52 57 50.6 48 37 43.4 6 6 thiện nhân 0
cách cho HS
GDBSVHD
T để hình
thành tư 3 0 48 55 30 52 45 58.6 11.4 tưởng, tình
cảm cho HS
GDBSVHD
T để tạo nên
những đức
4 tính và và 0 56 57 51.3 44 43 42 6.7
phẩm chất
cho HS
GDBSVHD
T để hình 60.6 5 thành lối 0 62 33 38 64 36 3 3.33 7 sống văn
hóa và hành
36
vi ứng xử
phù hợp với
chuẩn mực
xã hội cho
HS
GDBSVHD
T để HS trở
thành con 60.6 32.6 6 ngoan, trò 0 42 33 58 67 6.66 7 7 giỏi, công
dân tốt
GDBSVHD
T để HS có
ý thức bảo 29.3 7 tồn văn hóa 0 86 80 70 14 18 2 0.67 3 dân tộc
mình
GDBSVHD
T phòng
tránh các tệ 55.3 14.6 8 0 34 32 30 66 68 nạn XH, mê 3 7
tín dị đoan
GDBSVHD 9 0 72 60 54 28 40 42 4 T để HS có
37
ý thức tự
hào về dân
tộc sinh ra
mình
GDBSVHD
T để có ý
thức bảo vệ
10 môi trường 0 20 20 24 80 80 62 14
nơi quê
hương
mình.
%
100
90
80
70
60
50
40
30
20
CBQL – GV
Cha mẹ học sinh
10
Học sinh
0
ND1
ND2
ND3
ND4
ND5
ND6
ND7
ND8
ND9
ND10
Hình 2.1. Biểu đồ so sánh nhận thức của các đối tượng về mức độ rất quan
trọng của GDBSVHDT cho học sinh
Từ kết quả ở bảng 2.1 cho thấy 100% GV đều cho rằng 11 nội dung
đều rất quan trọng và quan trọng. Trong đó đánh giá về mức độ rất quan
38
trọng: với 86% cho rằng giáo dục BSVHDT để học sinh có ý thức bảo tồn văn
hóa dân tộc mình, 72% có ý thức tự hào về dân tộc sinh ra mình, 62% để hình
thành lối sống văn hóa và hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực xã hội cho
HS, 58% nhằm phát triển toàn diện cho HS … Và mức độ quan trọng thì có
80% cho rằng giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc giúp cho HS có ý thức bảo vệ
môi trường nơi quê hương mình; 66% đồng ý GDBSVHDT giúp HS phòng
tránh các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan....Ngoài ra nhờ có giáo dục VHDT, HS
của trường được phát triển toàn diện, trở thành những công dân có tri thức, có
văn hóa. Chất lượng học tập ngày càng được nâng lên. Học sinh tự tin, chủ
động, tích cực, sáng tạo trong việc tìm hiểu, khai thác, sử dụng các giá trị văn
hóa trong quá trình học tập. Có thể thấy việc giáo dục HS giữ gìn BSVHDT
thông qua các hoạt động không chỉ góp phần nâng cao ý thức cho HS trong
việc giữ gìn và phát huy các bản sắc dân tộc mà còn tạo được không khí thoải
mái cho HS khi học tập, góp phần tích cực vào việc đẩy mạnh phong trào
“xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Qua khảo sát 150 CMHS ở 8 huyện/ thị trong tỉnh đã cho thấy một thực
tế là cơ bản cha mẹ các em cũng đã nhận thức được vị trí, vai trò của giáo
dục bản sắc văn hóa dân tộc trong công tác giáo dục, phát triển toàn diện HS.
Cụ thể có 80% đồng tình với nội dung GDBSVHDT để HS có ý thức bảo tồn
văn hóa dân tộc mình là rất quan trọng; 60% cho rằng rất quan trọng khi
GDBSVHDT là để HS có ý thức tự hào về dân tộc sinh ra mình; 57% đồng ý
GDBSVHDT nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS, để tạo nên
những đức tính và phẩm chất cho HS là rất quan trọng. Đây cũng là cơ sở tốt
để nhà trường phối hợp với CMHS trong việc giáo dục BSVHDT cho con em
các đồng bào dân tộc thiểu số.
Song bên cạnh đó vẫn có không ít người chưa nhận thức đúng, chưa
đồng tình với việc cần quan tâm đến giáo dục BSVHDT trong công tác giáo
dục, phát triển toàn diện HS. Cụ thể với 6% ý kiến cho rằng GDBSVHDT
nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS là không quan trọng, 3% cho
39
rằng không quan trọng với việc GDBSVHDT nhằm phát triển toàn diện cho
HS, để hình thành lối sống văn hóa và hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực
xã hội cho HS. Đây cũng là một nội dung nhà trường cần chú ý tuyên truyền
để CMHS nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc gìn giữ
BSVHDT, để từ đó có sự đồng thuận với nhà trường trong việc triển khai
thực hiện; giáo dục HS lòng tự hào về BSVHDT, không tự ti mặc cảm, tạo
động cơ học tập sôi nổi, tích cực.
Qua khảo sát là 150 em HS của 17 dân tộc đang tham gia học tập tại
trường, kết quả cụ thể như sau: 70% các em được khảo sát đồng tình với quan
điểm giáo dục BSVHDT để HS có ý thức bảo tồn văn hóa dân tộc mình,
60.67% có ý kiến để hình thành lối sống văn hóa và hành vi ứng xử phù hợp
với chuẩn mực xã hội cho HS là rất quan trọng. Bên cạnh đó vẫn còn có HS
chưa nhận thức đúng về ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục BSVHDT trong
công tác giáo dục, phát triển toàn diện HS: có 6 % cho rằng GDBSVHDT
nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS là không quan trọng; 14.67%
cho rằng nội dung GDBSVHDT phòng tránh các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan
không quan trọng; cá biệt có 0.67% cho rằng GDBSVHDT không quan trọng
để giúp HS có ý thức bảo tồn văn hóa dân tộc mình, 11,4% cho rằng
GDBSVHDT để hình thành tư tưởng, tình cảm cho HS không quan trọng.
14% cho rằng không quan trọng với nội dung GDBSVHDT có ý thức bảo vệ
môi trường nơi quê hương mình, 3.33% đồng tình với quan điểm không quan
trọng với việc GDBSVHDT để hình thành lối sống văn hóa và hành vi ứng xử
phù hợp với chuẩn mực xã hội cho HS là không quan trọng.
Vì vậy, một trong những nhiệm vụ giáo dục của nhà trường nói chung
và trường PTDTNT nói riêng là phải xác định cho tất cả HS nhìn nhận thấy
trước hết GDBSVHDT để HS có ý thức bảo tồn văn hóa dân tộc mình và
nhằm phát triển toàn diện cho HS. Đúng theo điều 19 của Quyết định số
49/2008/QĐ- BGDĐT cụ thể hóa về nhiệm vụ giáo dục VHDT “…..nhằm
40
bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, xóa bỏ các tập tục lạc hậu,
góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh.”
2.2.2. Thực trạng về thái độ, hành vi của học sinh đối với việc giữ gìn
BSVHDT
Khảo sát 150 HS thuộc 17 dân tộc đang theo học tại trường về thái độ,
hành vi và mức độ những biểu hiện sai lầm của HS trong việc giữ gìn
BSVHDT thu được kết quả ở bảng sau:
Bảng 2.2. Thực trạng về thái độ, hành vi của học sinh đối với việc giữ gìn
BSVHDT
Mức độ
Thỉnh Thường xuyên Không TT Biểu hiện thoảng
TL% SL TL% SL TL% SL
Không muốn học tiếng,
1 chữ viết của dân tộc 15 84 51 10 56 34
mình
Không muốn mặc quần 34 96 2 22.67 64 20 13.33 áo dân tộc mình
Không hòa nhập với
bạn cùng dân tộc trong 12 66 72 3 8 44 48 các sinh hoạt hàng
ngày ở khu nội trú
Hay đua đòi,ăn chơi, 10 7 4 6,67 4,67 133 88.67 lười học tập
Có biểu hiện thiếu tôn
5 trọng người dân tộc 12 41 8 27,33 97 64.67
khác
41
Không dám nhận mình
6 là người dân tộc ít 7 59 4.67 39.33 84 56
người
Đối với nội dung 1 có tới 34% HS không muốn và 56 % HS thỉnh
thoảng không muốn học tiếng, chữ viết của dân tộc mình; chỉ có 34% HS là
vẫn thích sử dụng tiếng và chữ viết của dân tộc mình. Điều đó dẫn đến việc
bảo tồn, phát huy tiếng nói và chữ viết của đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp
không ít khó khăn.
Xu hướng không muốn mặc trang phục của dân tộc thể hiện bản sắc văn
hoá của mỗi tộc người, hay sự đồng hóa tự nhiên theo xu hướng "Kinh hóa" là
một thực trạng trong một bộ phận HS dân tộc thiểu số ở tỉnh Điện Biên. Qua
khảo sát chỉ có 13,33% HS là thích mặc trang phục dân tộc, có 22,67% không
thích mặc trang phục dân tộc và 64% HS là thỉnh thoảng mới mặc trang phục
của dân tộc mình. Và có 4,67% HS không dám nhận mình là người dân tộc ít
người.
Về tích cách, môi trường sống do các em có đặc tính sống khép mình,
nếu không có các hoạt động để tạo điều kiện cho các em vui chơi, hoạt động
tập thể thì việc hòa nhập hòa nhập với bạn cùng dân tộc trong các sinh hoạt
hàng ngày ở khu nội trú sẽ hạn chế. Cụ thể có 8% HS thường xuyên và 44%
HS thỉnh thoảng không muốn hòa nhập với bạn cùng dân tộc trong các sinh
hoạt hàng ngày ở khu nội trú và chỉ có 48% thường xuyên có biểu hiện hòa
nhập với bạn cùng dân tộc, vẫn còn 8% HS có biểu hiện thiếu tôn trọng người
dân tộc khác, 39,33% HS thỉnh thoảng không dám nhận mình là người dân
tộc ít người. Đây cũng là một vấn đề thầy cô cần quan tâm, bởi vì nếu không
chú ý điểm này dễ làm cho HS có cách sống xa cách, dễ xảy ra mất đoàn kết
giữa các HS cùng dân tộc và giữa HS dân tộc này với dân tộc khác. Các hành
vi hay đua đòi, ăn chơi, lười học tập, vi phạm nội quy nề nếp vẫn còn xảy ra
với 6,67% HS thường xuyên vi phạm như: uống rượu, bia, gây gổ đánh
42
nhau... Những biểu hiện lệch lạc này cần được khắc phục bằng các biện pháp
hiệu quả hơn để giáo dục nâng cao nhận thức đúng đắn cho các em.
2.2.3. Thực trạng nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS
Bảng 2.3. Khảo sát về mức độ cần thiết của các nội dung GDBSVHDT cho
HS PTDTNT
Mức độ cần thiết
CM
CBQL
CM
CBQL
CM
CBQL
HS
HS
HS
HS
– GV
HS
– GV
HS
– GV
Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết ST Nội dung (%) (%) (%) T
1 Yêu gia
quê đình,yêu 1.3 90 80 76.67 10 20 22 0 hương,yêu dân 3
tộc và đất nước
2 Khiêm tốn, thật
thà, cần cù, sáng 4.6 52 65 63.33 48 35 32 0 tạo, có ý chí 7
vươn lên
3 Tinh thần đoàn
kết, ý thức cộng 72 70 54 28 35 44 0 2
đồng
4 Truyền thống
văn hóa, phong 80 75 65 20 25 35 0 8 tục, tập quán
dân tộc
5 Dạy chữ viết,
tiếng nói của dân 14.6 34 40 41.33 62 60 44 4 tộc cùng với 7
tiếng phổ thông
43
6 Quan niệm đúng 17.3 đắn về tình bạn, 18 35 26.67 82 65 56 0 3 tình yêu
7 Bảo vệ sức
khỏe, bảo vệ 14 45 32 86 55 48 0 20
môi trường
8 Phòng tránh các
tệ nạn XH, mê 65 55 55 35 45 45 0
tín dị đoan
9 Văn hóa ứng 38.6 54 57 55.33 46 43 0 6 xử, giao tiếp 7
%
100
90
80
70
60
CBQL – GV
50
Cha mẹ học sinh
Học sinh
40
30
20
10
0
ND1
ND2
ND3
ND4
ND5
ND6
ND7
ND8
ND9
Hình 2.2. Biểu đồ so sánh các đối tượng về mức độ rất cần thiết của các nội
dung GDBSVHDT cho HS PTDTNT
44
Qua số liệu bảng 2.3 và hình 2.2, chúng ta nhận thấy rằng quan niệm
nhận thức của CBQL-GV, CMHS và HS về mức độ cần thiết của các nội
dung GDBSVHDT cho HS PTDTNT đều thấy cần thiết và rất cần thiết.
Trong đó tập trung vào các nội dung được đánh giá cho rằng rất cần thiết
trong giai đoạn hiện nay: 90% ý kiến của CBQL - GV,80% ý kiến của CMHS
và 76.67% ý kiến của HS là đồng ý với nội dung GDBSVHDT cho HS
PTDTNT để tăng thêm tình Yêu gia đình,yêu quê hương, yêu dân tộc và đất
nước là rất cần thiết; với nội dung GDBSVHDT cho HS PTDTNT để giữ
gìn Truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán dân tộc có 80% ý kiến của
CBQL-GV, 75% ý kiến của CMHS và 65% ý kiến của HS đồng ý là rất cần
thiết; GDBSVHDT để Phòng tránh các tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan và tạo
nên nét đẹp trong Văn hóa ứng xử, giao tiếp có trên 50% ý kiến của CBQL-
GV, CMHS và HS đồng ý là rất cần thiết. Song bên cạnh đó về phía HS vẫn
có ý kiến là không cần thiết ở các nội dung như: Yêu gia đình, yêu quê hương,
yêu dân tộc và đất nước có 1,33% ý kiến; Truyền thống văn hóa, phong tục,
tập quán dân tộc có 8% ý kiến; Văn hóa ứng xử, giao tiếp có 6% ý kiến. Cho
nên đây cũng là một vấn đề cần lưu ý trong quá trình giáo dục nhận thức cho
HS để giúp các em có cái nhìn đúng đắn và toàn diện hơn nữa về nội dung
giáo dục BSVHDT có tác dụng đối với HS trong việc hoàn thiện nhân cách.
2.2.4. Thực trạng mức độ thực hiện và thái độ tham gia các hình thức hoạt
động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS
Bảng 2.4. Nhà trường đã GDBSVHDT cho HS thông qua các hình thức chủ yếu
Thái độ tham Mức độ thực hiện (%) gia(%) T Hình thức T Thường Thỉnh Không Rất Không Thích xuyên thoảng sử dụng thích thích
GDBSVHDT thông qua 1 53.57 46.43 19.23 80.77 các giờ dạy văn hóa trên
45
lớp
GDBSVHDT thông qua
2 các bài giảng giáo dục 72.41 27.59 30.77 69.23
công dân
GDBSVHDT thông qua các
3 buổi sinh hoạt trên lớp và đoàn 62.96 37.04 34.62 65.38
thanh niên
GDBSVHDT thông qua
các hoạt động văn hóa, 4 73.08 26.92 76.92 23.08 văn nghệ, TDTT, vui chơi,
giải trí.
GDBSVHDT thông qua
5 các hoạt động tình 10.71 89.29 19.23 80.77
nguyện, từ thiện
GDBSVHDT thông qua 6 45 55 44.00 56.00 dã ngoại, tham quan
GDBSVHDT thông qua
tìm hiểu bản sắc văn hóa, 7 71.43 28.57 46.15 53.85 phong tục, tập quán của
các dân tộc
GDBSVHDT thông qua 8 86 14 11.54 88.46 các hoạt động khác
Qua việc khảo sát về mức độ thực hiện GDBSVHDT cho HS kết quả
thu được như sau:
Thực chất việc tổ chức GDBSVHDT cho HS thông qua các hình thức chủ
yếu nêu trên tại nhà trường trong những năm qua mới chỉ ở mức độ thỉnh thoảng
tổ chức. Cụ thể: GDBSVHDT thông qua các giờ dạy văn hóa trên lớp có 53.57%
cho rằng nhà trường thỉnh thoảng tổ chức, GDBSVHDT thông qua các bài giảng
46
giáo dục công dân có 72.41% ý kiến thỉnh thoảng tổ chức, 73.08% cho rằng thỉnh
thoảng tổ chức GDBSVHDT thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT,
vui chơi, giải trí; hình thức GDBSVHDT thông qua tìm hiểu bản sắc văn hóa,
phong tục, tập quán của các dân tộc có 71.43% ý kiến là thỉnh thoảng tổ chức.
Chính việc chưa tổ chức một cách thường xuyên, đa dạng các hình thức tổ chức
hoạt động GDBSVHDT cho HS nên dẫn đến thái độ, tình cảm cho các em có thái
độ tham gia yêu thích chưa nhiều. Cụ thể có 80.77% không thích GDBSVHDT
thông qua các giờ dạy văn hóa trên lớp, 53.85% không thích GDBSVHDT thông
qua tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc...Phải chăng đó
cũng chính là việc lựa chọn hình thức tổ chức chưa phù hợp, mức độ chưa thường
xuyên. Vậy làm thế nào để tất cả HS phải hứng thú, yêu thích các hoạt động
GDBSVHDT? Đó cũng chính là sự trăn trở của người quản lý trong trường
DTNT làm thế nào để thu hút được các em học sinh có thái độ tích cực khi tham
gia các hoạt động trong đó có lồng ghép GDBSVHDT? Làm thế nào để mỗi
người thầy, người cô công tác ở trường DTNT có thể hiểu và truyền lửa cho học
sinh của mình tiếp tục giữ gìn BSVHDT trong thời kỳ hội nhập?
2.2.5. Thực trạng mức độ sử dụng các phương pháp GDBSVHDT cho HS
Bảng 2.5. Mức độ sử dụng những phương pháp để GDBSVHDT cho HS
TT Phương pháp Mức độ
Thường Thỉnh Chưa
xuyên thoảng sử dụng
(%) (%) (%)
Giáo dục lồng ghép qua các môn 1 62.07 34.48 3.45 học
Tổ chức các hoạt động ngoài giờ 2 62.07 37.93 lên lớp
Nêu gương cá nhân, tập thể có 3 29.63 66.67 hành vi tốt hay chưa tốt trong
47
hoạt động giữ gìn BSVHDT
4 Khen thưởng, kỷ luật kịp thời 72.41 20.69 6.9
Thực hiện thông qua tổ chức các 5 51.85 48.15 cuộc thi, tìm hiểu theo chủ đề
6 Nhắc nhở, động viên 79.31 20.69
Giao lưu VH giữa HS các dân tộc 7 66.67 33.33 với nhau
Tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong
8 tục, tập quán của các dân tộc ở 48.28 51.72
địa phương
Qua khảo sát CBQL-GV thì phương pháp để GDBSVHDT cho HS lồng
ghép qua các môn học và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp có 62.07%
thường xuyên tổ chức. Giao lưu văn hóa giữa HS các dân tộc với nhau có
66.67% thường xuyên tổ chức. Các phương pháp nêu đã được nhà trường quan
tâm, chỉ đạo thực hiện. Song mức độ thực hiện chưa phải là thường xuyên, cá
biệt việc giáo dục lồng ghép hoạt động GDBSVHDT qua các môn học không
được kiểm tra thường xuyên nên có 3.45% giáo viên chưa thực hiện. Có 6.9% ý
kiến việc tổ chức khen thưởng, kỷ luật cũng chưa sử dụng.
Tóm lại chưa có phương pháp nào được đánh giá là nhà trường sử dụng
thường xuyên. Đây cũng là một yếu tố cho người quản lý cần chú ý điều chỉnh
trong kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hoạt động GDBSVHDT cho HS.
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động GDBSVHDT của HS tại trường PTDT
Nội trú tỉnh Điện Biên
2.3.1. Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục BSVHDT cho HS
của BLĐ nhà trường
Để đánh giá thực trạng việc quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động giáo
dục BSVHDT của Ban lãnh đạo nhà trường, chúng tôi đã tiến hành khảo sát
48
18 cán bộ quản lý gồm: Phó hiệu trưởng, tổ trưởng - tổ phó chuyên môn, công
đoàn, đoàn thanh niên, thu được kết quả như sau :
Bảng 2.6. Hiệu quả quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục
BSVHDT của BLĐ nhà trường
Kết quả
Yếu tố Không thực Tốt Chưa tốt hiện
SL TL% SL TL% S TL
L %
Xây dựng kế hoạch cụ thể về hoạt 13 5 72.2 27.8 động giáo dục BSVHDT
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công 10 8 55.56 44.4 tác giáo dục BSVHDT cho CB-GV
Xây dựng kế hoạch quản lý nội
dung, chương trình, phương pháp, 9 9 50 50 hình thức tổ chức hoạt động giáo
dục BSVHDT
Xây dựng kế hoạch quản lý: giờ
sinh hoạt lớp, chào cờ đầu tuần, 13 5 72.2 27.8 HĐGDNGLL, các hoạt động tập
thể
Xây dựng kế hoạch phối hợp các
lực lượng trong và ngoài nhà 11 7 61.1 38.9
trường
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh
giá kết quả hoạt động giáo dục 13 5 72.2 27.8
BSVHDT
Có quy chế khen thưởng, phê bình 13 5 72.2 27.8
49
trong thực hiện kế hoạch giáo dục
BSVHDT
Kết quả điều tra ở bảng 2.6 cho thấy, việc quản lý xây dựng kế hoạch giáo
dục BSVHDT của BLĐ nhà trường chưa tốt, chưa xây dựng kế hoạch cụ thể, chi
tiết để quản lý hoạt động này. Hầu hết các nội dung điều tra khảo sát đối với CBQL
đánh giá ở mức độ chưa tốt và không thực hiện. Cụ thể có 72.2% ý kiến cho rằng
việc xây dựng kế hoạch cụ thể về hoạt động giáo dục BSVHDT, xây dựng kế hoạch
kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục BSVHDT, quy chế khen thưởng, phê
bình trong thực hiện kế hoạch giáo dục BSVHDT chưa tốt; 55.56% cho rằng việc
xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công tác giáo dục BSVHDT cho CB-GV chưa tốt.
Có 50% ý kiến cho rằng việc xây dựng kế hoạch quản lý nội dung, chương trình,
phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục BSVHDT không thực
hiện…Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả của hoạt động giáo dục BSVHDT
trong nhà trường trong những năm vừa qua chưa cao.
2.3.2. Thực trạng sự phối hợp các lực lượng tham gia tổ chức các hoạt động
GDBSVHDT
* Lực lượng phối hợp tham gia hoạt động GDBSVHDT:
Với câu hỏi “Theo Thầy/Cô, trong GDBSVHDT cho HS, lực lượng nào dưới
đây có vai trò quan trọng?” chúng tôi đã thu được kết quả sau:
Bảng 2.7. Các lực lượng phối hợp tham gia tổ chức các HĐGDBSVHDT của
nhà trường
Mức độ
Rất Không TT Lực lượng phối hợp Quan trọng quan trọng quan trọng
SL TL % SL TL % SL TL %
1 Cán bộ quản lý nhà trường 43 7 86 14
2 Giáo viên chủ nhiệm 34 16 68 32
50
3 Giáo viên bộ môn 19 31 38 62
4 Đoàn thanh niên 40 10 80 20
5 Tập thể lớp 22 28 44 56
6 Ban đại diện cha mẹ HS 12 38 24 76
7 Gia đình 26 24 52 48
8 Bạn bè 14 36 28 72
9 Cộng đồng nơi cư trú 17 33 34 66
Chính quyền và các tổ chức xã 19 31 10 38 62 hội ở địa phương
Với bảng khảo sát trên cho thấy có 10 lực lượng phối hợp tham gia
GDBSVHDT cho HS đều được đánh giá là quan trọng và rất quan trọng. Đặc
biệt có 86% ý kiến cho rằng cán bộ quản lý nhà trường, 80% đoàn thanh niên,
68% GVCN, 52% gia đình là những lực lượng rất quan trọng để tham gia vào
quá trình chỉ đạo, tổ chức, thực hiện nội dung GDBSVHDT cho HS. Mỗi một
lực lượng đều có vai trò quan trọng trong các hoạt động của nhà trường và có
sự gắn kết với nhau.
*. Sự phối hợp trong hoạt động GDBSVDT cho HS
Để nắm được thực trạng phối hợp các lực lượng trong hoạt động GDBSVHDT
cho HS, chúng tôi trao đổi với các lực lượng và nhận được phản hồi như sau:
Bảng 2.8. Sự phối hợp của ban lãnh đạo nhà trường với các lực lượng khác khi
tổ chức hoạt động GDBSVHDT cho HS
Mức độ ( %)
TT Phối hợp lực lượng Chưa phối Thường xuyên Thỉnh thoảng hợp
35 1 Giáo viên chủ nhiệm 65
25 2 Giáo viên bộ môn 75
22 3 Đoàn thanh niên 78
51
4 Ban đại diện cha mẹ HS 30 55 15
5 Cộng đồng nơi cư trú 45 50 5
6 Chính quyền và các tổ 60 40
chức xã hội ở địa
phương
Qua khảo sát cho thấy: CBQL là lực lượng chủ đạo trong mọi hoạt động.
Qua khảo sát việc phối hợp giữa BLĐ nhà trường đối với đoàn thanh niên có 78%
ý kiến mức độ phối hợp thường xuyên; với GVBM là 75% và GVCN là 65% là
phối hợp thường xuyên. Song bên cạnh đó đối với lực lượng là ban đại diện
CMHS, cộng đồng nơi cư trú thì mức độ phối hợp thường xuyên không cao.
Thậm chí có 15% ý kiến cho rằng BLĐ nhà trường chưa phối hợp với ban đại
diện CM HS và 5% ý kiến cho rằng chưa phối hợp với cộng đồng nơi cư trú.
Thực tế cho thấy, tại nhà trường cán bộ quản lý xây dựng kế hoạch
GDBSVHDT dựa trên kế hoạch chung của nhà trường theo biên chế năm học.
Bộ phận chuyên môn triển khai kế hoạch hoạt động GDBSVHDT cho học sinh
đến các lực lượng phối hợp. Đồng thời chủ động kiểm tra hoạt động GDBSVHDT
cho học sinh để có phương án điều chỉnh cho hiệu quả. Qua việc phân công nhiệm
vụ cho các lực lượng phối hợp và kiểm tra việc thực hiện có thể thấy rằng vẫn còn
tồn tại những hạn chế sau:
Các tổ chức đoàn thể chưa có sự đôn đốc HS tích cực tham gia hoạt động,
GVCN chưa sâu sát để tìm hiểu phong tục tập quán, điều kiện hoàn cảnh của HS
theo vùng miền, chưa tích cực, chủ động tham gia tác động tích cực đến HS để
gìn giữ và phát huy BSVHDT. Việc kiểm tra, chấn chỉnh những biểu hiện không
lành mạnh, các nét xấu trong nếp sống của HS chưa thường xuyên. Việc phối kết
hợp với CMHS, cộng đồng nơi cư trú còn hạn chế.
Đoàn thanh niên, tổ quản lý nội trú phối kết hợp trong hoạt động mới
tập trung vào các hoạt động phong trào như văn nghệ, thể dục thể thao, bố trí
52
phòng ở cho đủ số lượng.... xong chưa có điểm nhấn rõ nét để hoạt động
GDBSVHDT của HS có tính hiệu quả.
Kết quả trên đã cho thấy, nhà trường đã chú ý đến công tác phối hợp
với các lực lượng, song sự phối hợp này chưa thường xuyên, chưa khoa học.
Việc xây dựng cơ chế phối hợp, phân công trách nhiệm chưa cụ thể chính vì
thế nên chưa khai thác được được thế mạnh cũng như hiệu quả trong công tác
giáo dục BSVHDT cho HS.
2.3.3. Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDBSVHDT cho HS
Để tìm hiểu thực trạng về việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt
động giáo dục BSVHDT của nhà trường, chúng tôi đã tiến hành khảo sát 50
đồng chí là CBQL và GV và thu được kết quả như sau:
Bảng 2.9. Thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDBSVHDT cho HS
Các mức độ
Bình Chưa TT Nội dung Làm tốt thường hiệu quả
SL % SL % SL %
Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức
hoạt động GDBSVHDT cho đội
1 ngũ GV( kỹ năng sư phạm, 22 20 6 44 40 12
năng lực tổ chức, các chuyên đề
nội dung …)
Phân công nhiệm vụ cho từng
2 bộ phận, cá nhân hợp lý, khoa 30 20 60 40
học.
Tạo điều kiện cho các lực lượng
phối hợp tham gia thực hiện kế 3 30 18 2 60 36 4 hoạch giáo dục BSVHDT cho
HS
53
Ban lãnh đạo nhà trường
thường xuyên kiểm tra, giám sát
4 và giúp đỡ các đoàn thể, giáo 28 18 4 56 36 8
viên khi thực hiện nhiệm vụ
được phân công
Có quy định khen thưởng và
5 hình thức kỉ luật trong thực hiện 25 20 5 50 40 10
kế hoạch
Tổng kết, đánh giá, rút kinh
6 nghiệm trong khi triển khai thực 24 20 6 48 40 12
70
hiện kế hoạch
60
50
Làm tốt
40
Bình thường
30
Chưa hiệu quả
20
10
0
ND1
ND2
ND3
ND4
ND5
ND6
%
Hình 2.3. Biểu so sánh về thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động
GDBSVHDT cho HS
Kết quả bảng 2.9 và hình 2.4 cho thấy việc tổ chức các hoạt động giáo
dục BSVHDT cho HS chưa hiệu quả. Qua đánh giá mức độ được đánh giá là
tốt thì cao nhất là nội dung “Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận, cá nhân
hợp lý, khoa học” và “Tạo điều kiện cho các lực lượng phối hợp tham gia thực
hiện kế hoạch giáo dục BSVHDT cho HS” với 60 % ý kiến. Tiếp đến là nội
dung “ BLĐ nhà trường thường xuyên kiểm tra, giám sát và giúp đỡ các đoàn
thể, giáo viên khi thực hiện nhiệm vụ được phân công” với 56% ý kiến đánh
54
giá là làm tốt. Thấp nhất là nội dung “ Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động
GDBSVHDT cho đội ngũ GV( kỹ năng sư phạm, năng lực tổ chức, các chuyên
đề nội dung …)” với 44% ý kiến là làm tốt. Hai nội dung còn lại được đánh giá
ở mức độ làm tốt cũng ở mức độ vừa phải.
Thực tế cho thấy trong những năm vừa qua công tác bồi dưỡng GV
luôn được các cấp quan tâm. Các nội dung thường được bồi dưỡng trong dịp
hè, hay trong năm học thường tập trung là: Bồi dưỡng về tư tưởng chính trị,
đường lối, quan điểm phát triển giáo dục của Đảng, Nhà nước, đạo đức lối
sống; Bồi dưỡng kiến thức pháp luật; Bồi dưỡng kiến thức về quản lý; Bồi
dưỡng về chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm....song nội dung bồi dưỡng chuyên
sâu về hoạt động giáo dục BSVHDT cho HS đối với đội ngũ CBQL-GV chưa
được quan tâm chính vì vậy có tới 12% ý kiến cho rằng nội dung “Bồi dưỡng
nghiệp vụ tổ chức hoạt động GDBSVHDT cho đội ngũ GV( kỹ năng sư phạm,
năng lực tổ chức, các chuyên đề nội dung …) “ chưa hiệu quả và 40% ý kiến
đánh giá ở mức độ bình thường. Bên cạnh đó việc tổ chức “Tổng kết, đánh giá,
rút kinh nghiệm trong khi triển khai thực hiện kế hoạch” cũng chưa được quan
tâm nhiều, có 12% ý kiến đánh giá là công việc này làm chưa hiệu quả. Vì vậy,
nếu không tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm để điều chỉnh kế hoạch, phương
pháp tổ chức thì mọi hoạt động cũng sẽ không đạt hiệu quả cao. Với nội dung
“Có quy định khen thưởng và hình thức kỉ luật trong thực hiện kế hoạch” có tới
10% ý kiến đánh giá là làm chưa hiệu quả. Thực tế công tác thi đua khen
thưởng đối với hoạt động GDBSVHDT cho HS trong nhà trường nhiều năm
qua làm chưa tốt. Chưa đánh giá cụ thể các hoạt động vì chưa xây dựng được
các tiêu chí thi đua rõ ràng. Nguồn kinh phí dành riêng cho hoạt động
GDBSVHDT cho HS không có. Phần lớp nhà trường thường lồng ghép vào
các hoạt động khác như: tổ chức nhân dịp các đợt thi đua theo chủ đề của năm
học, hoặc tổ chức vào ngày tết dân tộc của học sinh....
55
2.3.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDBSVHDT cho
HS
Để đánh giá thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục
BSVHDT của BLĐ nhà trường, chúng tôi đã đưa ra nội dung của công tác
kiểm tra đánh giá, để 18 CBQL nhà trường tự đánh giá kết quả thực hiện theo
các mức độ, kết quả thu được ở bảng 2.10.
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GD
BSVHDT cho HS của ban lãnh đạo nhà trường
Đánh giá hiệu quả thực hiện T
T Nội dung Trung Tốt Khá Yếu bình
SL % SL % SL % SL %
1 Xây dựng các tiêu chí kiểm
5 tra, 27.7 5 27.7 8 44.6
đánh giá
Kiểm tra việc xây dựng kế
6 2 hoạch 33.3 8 44.4 4 22.2
hoạt động giáo dục BSVHDT
Thường xuyên kiểm tra hoặc
3 kiểm tra đột xuất việc thực hiện
kế hoạch hoạt động giáo dục 4 22.2 8 44.4 6 33.3
BSVHDT của các lực lượng
trong nhà trường
Kiểm tra, đánh giá kết quả
4 hoạt động giáo dục BSVHDT 4 22.2 12 66.6 2 11.2 thông qua kết quả rèn luyện
Hạnh kiểm của học sinh
Kiểm tra việc sử dụng CSVC, 4 22.2 10 55.6 7 38.9
56
5 kinh phí phục vụ cho hoạt
động giáo dục BSVHDT
Kết quả điều tra ở bảng 2.10 cho thấy việc xây dựng các tiêu chí kiểm
tra đánh giá hoạt động GDBSVHDT trong nhà trường còn chưa được quan
tâm, nội dung chưa cụ thể, rõ ràng. Trong nhà trường hoạt động của học sinh
được kiểm tra, đánh giá, xếp loại theo ngày, theo tuần chủ yếu thông qua các
tiêu chí đánh giá do ban chấp hành đoàn trường, tổ quản lý nội trú xây dựng,
triển khai. Công tác kiểm tra đánh giá của BLĐ nhà trường do đội ngũ CBQL
nhà trường đánh giá ở mức độ thấp, đặc biệt là việc kiểm tra thường xuyên,
kiểm tra đột xuất việc thực hiện hoạt động này của hiệu trưởng nhà trường
được đánh giá là yếu ở mức độ cao với 33.3% ý kiến, việc xây dựng các tiêu
chí kiểm tra, đánh giá nội dung GDBSVHDT cho HS cũng chưa được quan
tâm với 44.6 % ý kiến đánh giá mức độ yếu. Đây cũng là một trong những
nguyên nhân dẫn đến việc các tổ chức đoàn thể, GV nhà trường chưa chú
trọng nhiều đến tổ chức hoạt động GDBSVHDT, hoặc có tổ chức thì nội dung
cũng theo mô típ quen thuộc, thường lặp đi lặp lại của các năm nên không
phát huy được tính tích cực, sự chủ động tham gia của HS. Cho nên hiệu quả
trong GDBSVHDT đối với HS chưa được như mong muốn.
Bên cạnh đó, khi tổ chức phỏng vấn đội ngũ CBQL về công tác kiểm
tra đánh giá, nhận được kết quả như sau:
Thầy ĐKP( TT tổ Sử - Địa - GDCD): BLĐ nhà trường thường tổ chức
kiểm tra việc thực hiện chương trình, dự giờ để xếp loại GV xong nội dung
chủ yếu là tập trung vào kiến thức chuyên môn, nội dung đánh giá giờ dạy có
lồng ghép nội dung giáo dục BSVHDT cho HS chưa được chú trọng, chưa có
tiêu chí cụ thể, rõ ràng.
Thầy VMĐ (BT Đoàn TN): Nhà trường chưa có những tiêu chí cụ thể
để đánh giá hoạt động giáo dục BSVHDT cho HS, việc chỉ đạo sự phối hợp
của đoàn thanh niên và GVCN trong hoạt động GDBSVHDT chưa cụ thể.
57
Như vậy BLĐ nhà trường còn hạn chế trong công tác quản lý, chỉ đạo
các tổ, nhóm chuyên môn thực hiện tích hợp giáo dục BSVHDT vào bài dạy,
chỉ đạo các lực lượng trong nhà trường thực hiện tích hợp giáo dục BSVHDT
vào các hoạt động giáo dục chưa tốt, chưa có kế hoạch cụ thể, chưa tổ chức
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, cách thức tổ chức cho GV. Ngoài ra chưa có
tiêu chí kiểm tra đánh giá việc thực hiện của GV cũng như các tổ chức đoàn
thể trong khi thực hiện nhiệm vụ. Về cơ bản nội dung giáo dục BSVHDT thực
hiện chưa hiệu quả.
2.3.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động
GDBSVHDT
Thực tế cho thấy đối với hoạt động giáo dục BSVHDT cho HS, nếu có
cơ sở vật chất đầy đủ sẽ là một yếu tố quan trọng góp phần thực hiện hoạt
động có hiệu quả. Qua khảo sát thực tế của nhà trường với 50 CBQL-GV về :
Bảng 2.11. Khảo sát mức độ quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho
hoạt động GDBSVHDT
Mức độ quản lý
Trung TT Nội dung Tốt Khá Yếu bình
SL % SL % SL % SL %
1 Công tác mua sắm, bổ
sung, đầu tư trang thiết bị 30 60 15 30 5 10 phục vụ cho hoạt động
GDBSVHDT
2 Việc sử dụng CSVC phục 32 64 11 22 7 14 vụ hoạt động GDBSVHDT
3 Nguồn kinh phí dành cho việc
tổ chức các hoạt động 35 70 15 30
GDBSVHDT
58
4 Việc huy động các nguồn
lực cho hoạt động 31 62 16 32 3 6
GDBSVHDT
Qua kết quả khảo sát trên nhà trường đã quản lý tốt công tác mua sắm,
bổ sung, đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động GDBSVHDT: có kế
hoạch cân đối kinh phí để đầu tư mua sắm bổ sung CSVC, việc sử dụng
CSVC phục vụ hoạt động GDBSVHDT, nguồn kinh phí dành cho việc tổ
chức các hoạt động GDBSVHDT: các chương trình hoạt động ngoại khóa, tổ
chức tết dân tộc cho các em học sinh, các hoạt động theo chủ đề, chủ
điểm......được phân bổ hợp lý. Tuy nhiên với nội dung của công tác mua sắm,
bổ sung, đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động GDBSVHDT vẫn có
10% ý kiến đánh giá quản lý ở mức độ trung bình.Việc sử dụng CSVC phục
vụ hoạt động GDBSVHDT có 14% ý kiến đánh giá quản lý ở mức độ trung
bình và 6% ý kiến đánh giá quản lý ở mức độ trung bình với nội dung việc
huy động các nguồn lực cho hoạt động GDBSVHDT.
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDBSVHDT
cho HS
Bảng 2.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDBSVHDT cho HS
CBQL - GV HS
Mức độ của sự ảnh Mức độ của sự ảnh hưởng
hưởng
TL
TL
TL
TL
TL
TL
SL
SL
SL
SL
SL
SL
%
%
%
%
%
%
T Ảnh Ảnh Không Ảnh Không Nội dung Ảnh T hưởng hưởng ảnh hưởng ảnh hưởng ít nhiều ít hưởng nhiều hưởng
Môi trường 1 21 42 27 54 2 4 53 35,3 74 49,4 23 15,3 giao tiếp mở
59
rộng
Môi
trường xã
25
25
99
7
50
50
66
44 29,33
4,67
hội phức
2 tạp, ảnh
hưởng của
lối sống
hiện đại
Bản thân
học sinh
chưa ý
thức được
31
19
90
7
62
38
60
53 35,33
4,67
việc phải 3 giữ gìn và
phát huy
bản sắc
văn hóa
dân tộc
Gia đình
chưa quan
tâm, chú
ý đến việc 4 32 64 18 36 75 50 57 38 18 12 hướng
dẫn, giáo
dục con
em mình
Nhà 5 24 48 21 42 5 10 57 38 75 50 18 12 trường
60
chưa có
kế hoạch
và biện
pháp hữu
hiệu giúp
học sinh
giữ gìn
bản sắc
văn hóa
dân tộc
Sự hiểu biết
về bản sắc
18
30
2
57
7
36
60
4
38
86 57,33
4,67
văn hóa
6 dân tộc của
đội ngũ
CBQL-GV
còn hạn chế
Nội dung,
hình thức,
phương
pháp tổ
27
21
2
54
42
4
71 47,33 43 28,67 36
24
chức hoạt
7 động giáo
dục bản
sắc văn
hóa dân
tộc của
nhà
61
trường
còn nghèo
nàn
Tác động
19
31
15
38
62
10
44 29,33 91 60,67
tiêu cực
8 của bạn
bè, những
người xấu
Các yếu tố tác động đến việc giữ gìn BSVHDT của HS: Qua khảo sát
về nguyên nhân dẫn đến HS có những biểu hiện sai lầm trong việc giữ gìn
BSVHDT, đối với đội ngũ GV: 62% GV được khảo sát cho rằng nguyên nhân
lớn rất là do bản thân HS chưa có ý thức được việc phải giữ gìn và phát huy
BSVHDT, 64% cho rằng gia đình chưa quan tâm, chú ý đến việc hướng dẫn,
giáo dục con em mình và 54% đồng ý với nguyên nhân là nội dung, hình
thức, phương pháp tổ chức hoạt động GDBSVHDT của nhà trường còn nghèo
nàn và 36% cho rằng sự hiểu biết về bản sắc VHDT của đội ngũ CBQL-GV
còn hạn chế. Còn đối với HS, 60% cho rằng bản thân HS chưa có ý thức được
việc phải giữ gìn và phát huy BSVHDT, 66% nguyên nhân là do môi trường
xã hội phức tạp, ảnh hưởng của lối sống hiện đại và 38 % cho rằng nhà trường
chưa có biện pháp hữa hiệu giúp HS giữ gìn BSVHDT, 47.33% đồng ý với
nguyên nhân là nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động
GDBSVHDT của nhà trường còn nghèo nàn.
Vì vậy, cần phải tiến hành giáo dục thường xuyên, liên tục, dưới nhiều
hình thức, đặc biệt là giáo dục trong nhà trường, để các thế hệ HS cũng như
HS trong nhà trường nhận thức được: Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa
dân tộc là sự nghiệp chung và do Đảng lãnh đạo, trong đó thế hệ trẻ đóng vai
trò rất quan trọng. Thế hệ trẻ nói chung và HS nói riêng phải hiểu rõ ý nghĩa
bản sắc văn hóa dân tộc là thiêng liêng, cao quý, là tài sản vô giá, là linh hồn,
62
cốt cách của dân tộc đã được hun đúc, tạo dựng qua biết bao biến cố thăng
trầm của lịch sử mà cha ông ta đã từng phải trả bằng máu và nước mắt. Bản
sắc văn hóa dân tộc biểu trưng sự trường tồn của giống nòi, là cầu nối giữa
quá khứ - hiện tại - tương lai của dân tộc, mãi mãi là một tiêu chí cơ bản để
phân biệt tộc người này với tộc người khác và làm nên diện mạo một đất nước
Việt Nam với 54 dân tộc anh em. Muốn làm được điều đó, chúng ta cần xác
định được những biện pháp chủ yếu trong nhà trường để quản lý hoạt động
GDBSVHDT đạt hiệu quả cao.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GDBSVHDT cho HS
trường PTDTNT tỉnh Điện Biên
2.5.1. Đánh giá kết quả đạt được và nguyên nhân
Quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho HS ở trường PTDTNT tỉnh
Điện Biên đã được nhà trường quan tâm. Qua khảo sát công tác quản lý hoạt
động giáo dục BSVHDT cho HS đã có những thành công bước đầu: đã làm
chuyển biến được nhận thức của đội ngũ CBGV, của HS về tầm quan trọng và
sự cần thiết của việc giữ gìn và phát huy BSVHDT cho HS. Ngoài ra còn giúp
HS hiểu được ý nghĩa, vai trò của việc giữ gìn BSVHDT có tác dụng trong việc
thúc đẩy quá trình học tập rèn luyện của bản thân, sự tự tin hòa nhập vào thời kỳ
hiện đại hóa.
Có được các ưu điểm trên là do:
Nhà trường thường xuyên tổ chức học tập và quán triệt các quan điểm của
Đảng, Nhà nước, mục tiêu giáo dục phổ thông, định hướng phát triển giáo dục
và phát triển con người, mục tiêu giáo dục của trường PTDTNT đến tất cả CB-
GV-NV và HS toàn trường. Từ đó quan tâm đến những biện pháp tích cực, hiệu
quả trong quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động GDBSVHDT cho
học sinh nói riêng.
Tập thể sư phạm đã xác định “ giáo dục cho HS của trường PTDTNT tỉnh
Điện Biên biết giữ gìn và phát huy bản sắc VHDT ” là một trong những nhiệm
63
vụ quan trọng của nhà trường để góp phần nâng cao chất lượng dạy học, đào tạo
các thế hệ học sinh có đức, có tài, có tâm .
Quan tâm, tổ chức, xây dựng các nội dung ngoại khóa về công tác giáo
dục BSVHDT cho HS. Đồng thời nâng cao trách nhiệm, đổi mới cách quản lý
trong đội ngũ CBQL, có biện pháp chỉ đạo phù hợp để giáo dục BSVHDT cho
HS đạt hiệu quả cao.
2.5.2. Đánh giá hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những thành công thì hoạt động giáo dục BSVHDT cho học
sinh cũng có những hạn chế nhất định.
Đa số CB-GV-NV và HS đều có nhận thức đúng về ý nghĩa và tầm quan
trọng của giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh. Bên cạnh đó vẫn có số
ít cán bộ, giáo viên chưa quan tâm sâu sát đến việc quản lý hoạt động giáo dục
bản sắc văn hóa dân tộc của học sinh trong nhà trường. Có nhiều em việc nhận
thức cơ bản là đúng nhưng trong hành động nhiều khi lại bộc lộ những hạn chế
nhất định.
Đội ngũ lãnh đạo nhà trường chưa thường xuyên tăng cường kiểm tra,
đánh giá, giám sát việc thực hiện quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh để từ đó có những biện pháp điều chỉnh phù hợp đối với đội
ngũ CBGV và học sinh.
Đội ngũ giáo viên thông thạo tiếng dân tộc, hiểu về phong tục tập quán
của các em học sinh dân tộc đang theo học tại nhà trường còn hạn chế. Chưa có
biện pháp tích cực trong giao lưu với học sinh để các em dần bộc lộ, chia sẻ
những suy nghĩ, những phong tục tập quán của dân tộc các em.
Những hạn chế trên là do:
Đối với ban lãnh đạo trường: có giai đoạn không chú trọng đến việc xây
dựng kế hoạch để triển khai công tác quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
cho học sinh, có giai đoạn đã xây dựng kế hoạch và chỉ đạo hoạt động quản lý
giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh nhưng kế hoạch chưa cụ thể, các
biện pháp đưa ra quản lý chưa hiệu quả, không tác động tích cực đến đội ngũ và
64
học sinh vì vậy hiệu quả không cao. Chưa xây dựng được chuẩn đánh giá đối với
các nội dung quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh. Chưa tổ
chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho đội
ngũ giáo viên.
Đối với đội ngũ CBGV: đã có nhận thức đúng nhưng cách thức tổ chức
hoạt động còn đơn lẻ, tự phát. Giáo viên còn lúng túng trong việc xây dựng, thực
hiện các nội dung quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh lồng
ghép với các môn học và các hoạt động.
Đối với học sinh: Nhiều em còn tự ti khi mình là người dân tộc. Không
muốn cho người khác biết mình là người dân tộc. Dễ bị chi phối, tác động của
mặt trái môi trường sống có ảnh hưởng không tốt đến việc giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc. Nhiều lúc trong cuộc sống thường khép mình, ít
giao lưu với các bạn là người dân tộc khác. Bên cạnh đó có một số ít em có
biểu hiện chuộng lối sống phương Tây, có tư tưởng “sùng ngoại”, tiếp thu
không chọn lọc những giá trị văn hoá từ nước ngoài làm ảnh hưởng mai một
các giá trị văn hoá truyền thống, bản sắc văn hoá của các dân tộc thiểu số ở
tỉnh Điện Biên.
2.5.3. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý HĐGDBSVHDT cho
HS tại trường PTDTNT tỉnh Điện Biên
2.5.3.1. Thuận lợi
Quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà
nước Việt Nam về vấn đề dân tộc, giáo dục bảo tồn phát huy BSVH các dân tộc
Việt Nam nói chung, dân tộc thiểu số Điện Biên nói riêng đã và đang được triển
khai rộng khắp.
Hệ thống các văn bản của Đảng, của Bộ GD&ĐT về công tác giáo dục giữ
gìn và phát huy BSVHDT được xây dựng và triển khai thực hiện là cơ sở pháp
lý quan trọng cho việc thực hiện công tác giáo dục BSVHDT cho học sinh.
Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý - giáo viên và học sinh về hoạt
động GDBSVHDT trong nhà trường đã có sự thay đổi.
65
2.5.3.2. Khó khăn
Hệ thống cơ sở vật chất và kinh phí dành cho hoạt động GDBSVHDT
còn thiếu.
Tài liệu hướng dẫn đối với công tác quản lý hoạt động GDBSVHDT cho
HS còn ít. Chưa tổ chức được các đợt tập huấn cho CB - GV của trường để GV
có nghiệp vụ tổ chức tốt hoạt động GDBSVHDT cho HS.
66
Tiểu kết chương 2
Từ phân tích và đánh giá thực tiễn đã cho thấy bản sắc văn hóa dân tộc
của học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên đang được đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên quan tâm. Chú ý đến việc tác động nhận thức
đối với đội ngũ CBGV và các em học sinh về tầm quan trọng và sự cần thiết
của việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Đội ngũ CBGV có trách
nhiệm, có ý thức và quan điểm đồng nhất để thực hiện theo mục tiêu đề ra.
Hiệu quả bước đầu trong giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của học sinh có sự
chuyển biến rõ nét. Đó cũng chính là thành công cơ bản ban đầu của trường Phổ
thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.
Song một bộ phận học sinh vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định: Học
sinh có nhận thức đúng về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc, nhưng trong hành động nhiều khi lại bộc lộ những
hạn chế nhất định.
Các biện pháp đưa ra quản lý chưa hiệu quả, không tác động tích cực đến
đội ngũ và học sinh vì vậy hiệu quả không cao. Chưa xây dựng được chuẩn đánh
giá đối với các nội dung quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho
học sinh. Chưa tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho đội ngũ giáo viên.
Nguyên nhân chủ yếu là lãnh đạo nhà trường chưa có kế hoạch cụ thể,
thiếu các biện pháp quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh mang
tính khả thi, chưa thường xuyên kiểm tra, đánh giá, giám sát các hoạt động.
Từ việc nắm vững thực trạng, hiểu rõ nguyên nhân có ý nghĩa quan trọng
cho việc đề xuất, bổ sung, cải tiến những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh
Điện Biên trong thời gian tới.
67
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA
DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
NỘI TRÚ TỈNH ĐIỆN BIÊN
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
Từ mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi xây dựng hệ
thống các biện pháp quản lý hoạt động GDBSVHDT cho học sinh trường Phổ
thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên trên một số nguyên tắc như sau:
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống
Hoạt động GDBSVHDT cần phải được xây dựng đáp ứng mục tiêu
giáo dục toàn diện cho HS. Để cho hoạt động GDBSVHDT mang lại hiệu quả
thiết thực thì CBQL và GV cần phải thực hiện nguyên tắc tiếp cận hệ thống.
Đó chính là trong quá trình tổ chức hoạt động GDBSVHDT cho HS cần xác
định cụ thể mục tiêu, vai trò, nhiệm vụ của nội dung hoạt động. Tất cả đều
hướng tới mục đích để cho HS được phát triển toàn diện, giữ được bản sắc
văn hóa dân tộc. Muốn đạt được điều đó thì người quản lý cần sử dụng các
biện pháp quản lý một cách linh hoạt. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
BSVHDT cho học sinh là một hệ thống đa dạng, phong phú, không có biện
pháp nào là tối ưu hoàn toàn, mỗi biện pháp đều có những điểm mạnh và
hạn chế nhất định.Vì vậy, để công tác quản lý hoạt động giáo dục
BSVHDT cho HS có hiệu quả thì người quản lý cần phải thực hiện đồng bộ
các biện pháp quản lý. Trong đó, điều quan trọng là cần xác định được vai
trò, tầm quan trọng của từng biện pháp trong mối quan hệ với các biện
pháp khác, đồng thời cần lựa chọn ưu tiên từng biện pháp cho phù hợp với
từng giai đoạn, từng thời kỳ cho hợp lý để công việc đạt hiệu quả cao.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
Các biện pháp quản lý được đề xuất phải kế thừa được thành quả của lớp
người đi trước, kế thừa những biện pháp quản lí hoạt động GDBSVH DT cho HS
mà cán bộ quản lí trường PTDTNT tỉnh Điện Biên đã sử dụng. Bên cạnh đó, dưới
68
ánh sáng của khoa học quản lí giáo dục, các biện pháp đó phải được phát triển ở
một tầm cao mới, phù hợp với thực tế hơn, có hiệu quả hơn, giúp hoạt động
GDBSVHDT cho HS ở trường PTDTNT phát huy được tác dụng trong môi
trường sinh hoạt nội trú nói riêng và khi các em trở về địa bàn dân cư nói chung.
Mặt khác các biện pháp quản lí hoạt động GDBSVHDT cho HS cũng phải kế
thừa được kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành quản lí
giáo dục trước đó, tiếp tục vận dụng những biện pháp quản lí hiệu quả mà những
người đi trước đã nghiên cứu, đề xuất và thành công, đồng thời phát triển các biện
pháp đó cho phù hợp với thực tiễn ở trường PTDTNT tỉnh Điện Biên.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi
Lý luận chỉ có giá trị đích thực khi và chỉ khi nó được kiểm nghiệm
trong thực tiễn áp dụng. Do đó, các biện pháp khi đưa ra phải được dựa trên
những phân tích chính xác, khoa học về tình hình thực tiễn. Với thực tiễn đòi
hỏi các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho HS phải dựa
trên những điều kiện thực tế của nhà trường như: tình hình đội ngũ, đặc điểm
học sinh,cơ sở vật chất...Khả thi chính là khả năng áp dụng được trong thực
tiễn. Vì vậy, nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi chính là các
biện pháp đề ra phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, có khả
năng trở thành hiện thực và đưa công tác quản lý hoạt động giáo dục
BSVHDT cho học sinh của nhà trường đạt được hiệu quả cao.
Xuất phát từ những nguyên tắc trên, chúng tôi lựa chọn đề xuất một số biện
pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh nội trú trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
cho học sinh trường PTDTNT tỉnh Điện Biên
3.2.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho
học sinh.
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
69
Tăng cường việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động của nội dung
GDBSVHDT đảm bảo khoa học, cụ thể, đáp ứng được mục đích, yêu cầu, nội
dung và các điều kiện hỗ trợ thực hiện. Với mục đích giáo dục học sinh nhận
biết: các biểu hiện bản sắc văn hoá của dân tộc mà các em được sinh ra và của
một số dân tộc thiểu số khác ở Điện Biên, các sinh hoạt văn hoá cần giữ gìn,
phát huy và những sinh hoạt văn hoá cần thay đổi phù hợp sự phát triển của
cộng đồng quốc gia.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Việc xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình hoạt động
GDBSVHDT cần căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT như:
Quyết định số 49/QĐ ngày 25/8/2008 về tổ chức và hoạt động của trường
PTDTNT, trong đó đã quy định rõ nhiệm vụ cụ thể với từng đối tượng, từng
nhiệm vụ cụ thể trong giáo dục văn hóa dân tộc.
- Kế hoạch phải xác định rõ mục tiêu, yêu cầu cần đạt, các nội dung
hoạt động cần thực hiện của trường PTDTNT, các điều kiện đảm bảo về nhân
lực, vật lực, tài lực, có sự phân công rõ ràng trách nhiệm của lãnh đạo nhà
trường ( hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng), các tổ chức đoàn thể.
- Khi xây dựng kế hoạch thực hiện cần chú ý đến các hoạt động cụ thể,
phân công nhiệm vụ cho giáo viên, nhân viên, các tổ chức đoàn thể, các lực
lượng ngoài nhà trường cùng tham gia. Trong đó chú ý đến điều kiện để thực
hiện đồng thời dự kiến kết quả đạt được.
- Căn cứ kế hoạch của hiệu trưởng, các bộ phận, các tổ chức đoàn thể,
giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể cho tổ chức, tập thể của mình
thực hiện. Trên cơ sở kế hoạch đã xây dựng, các bộ phận triển khai thực hiện
nghiêm túc kế hoạch. Trong kế hoạch cần cụ thể chi tiết về phân công nhiệm
vụ, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện và có sự điều chỉnh kế hoạch( nếu thấy
cần thiết). Trong đó cần chú ý đến dự kiến thời gian tổ chức, huy động lực
lượng tham gia cho phù hợp với từng nội dung, chủ điểm, loại hình tổ chức.
- Quan tâm đến nội dung xây dựng kế hoạch sử dụng cơ sở vật chất,
70
nguồn tài chính cho phù hợp. Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, sự
ủng hộ của các lực lượng ngoài nhà trường về vật chất và tinh thần.
- Khi xây dựng kế hoạch GDBSVHDT cần chú ý đến tổng thể của các
hoạt động giáo dục khác trong cả năm học, tránh trùng lặp hoặc dẫn đến có kế
hoạch song không thực hiện được. Kế hoạch được xây dựng tổng thể thực
hiện xuyên suốt cả năm học, trong đó có cụ thể hóa theo từng thời điểm, trong
quá trình triển khai thực hiện luôn cần có sự giám sát xem có cần điều chỉnh,
bổ sung. Khảo sát, thăm dò ý kiến của HS về cách thức tổ chức, nội dung
triển khai để có sự điều chỉnh.
Bên cạnh đó tăng cường khâu kiểm tra, đánh giá hiệu quả thực hiện
của các bộ phận theo kế hoạch. Đây là bước quan trọng của người quản lý bởi
nếu bỏ qua bước kiểm tra, đánh giá thì người quản lý sẽ không nắm bắt được
hiệu quả của kế hoạch đã và đang triển khai. Qua kiểm tra, đánh giá thì giúp
cho người quản lý nhìn nhận được nguyên nhân của thành công cũng như hạn
chế trong khi thực hiện, từ đó giúp cho các bộ phận chủ động trong công việc
của mình.
3.2.1.3. Các điều kiện để thực hiện
Ban lãnh đạo phải là người có tâm huyết với công tác giáo dục dân tộc.
Từ hiệu trưởng cho đến các bộ phận, lực lượng tham gia cùng phải xây
dựng kế hoạch thực hiện.
Ban lãnh đạo có kế hoạch phân công hợp lý các lực lượng tham gia
hoạt động GDBSVHDT cho HS, chỉ đạo thường xuyên và có kiểm tra đánh
giá, rút kinh nghiệm điều chỉnh bổ sung kế hoạch hợp lý và công khai.
Để thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch, hiệu trưởng cần xác định rõ
các hạt nhân cốt lõi của BSVH các dân tộc là gì từ đó lập kế hoạch đảm bảo
cho việc giữ gìn BSVH của các dân tộc kể trên.
3.2.2. Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho đội ngũ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
71
Trong nhà trường, đội ngũ CBQL-GV là yếu tố có tính chất quyết định
đến thành công của mọi hoạt động, bởi vậy việc xây dựng đội ngũ mạnh về
mọi mặt là một trong những biện pháp quan trọng. Qua khảo sát và tìm hiểu
cho thấy đội ngũ CBQL-GV nhà trường đều cho rằng cần thiết phải tăng
cường giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh. Song thực tế việc làm
này còn khó khăn, bản thân nhiều GV cũng chưa được trang bị những kiến
thức và kỹ năng về GDBSVHDT cho HS. Một số ít GV quan niệm rằng chỉ
cần dạy kiến thức theo phân phối chương trình, HS thi đỗ tốt nghiệp thế là đạt
yêu cầu. Vì vậy trong giai đoạn hiện nay, rất cần phải tổ chức bồi dưỡng nhận
thức cho CBQL-GV, đồng thời trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết để giáo
dục BSVHDT cho học sinh, khơi dậy trong đội ngũ ý thức trách nhiệm của
mỗi thầy cô giáo ở môi trường nội trú: ngoài tư cách người thầy - người cô,
mỗi thầy cô còn là cha mẹ thứ hai của các em. Cho nên các thầy cô cần phải
làm tốt việc dạy kiến thức các môn học cho các em nhưng đồng thời cũng dạy
cho các em biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của chính mình.
Đó là nền tảng tạo nên một thế hệ học trò có tâm - có tài và tự tin trong thời
đại hiện nay.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện
*.Nội dung biện pháp:
Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, cha mẹ
học sinh và học sinh trong nhà trường về ý nghĩa, vai trò của hoạt động giáo
dục BSVHDT cho HS đối với quá trình giáo dục toàn diện ở nhà trường. Khơi
dậy ý thức trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, sự tích cực tham gia hưởng ứng
của học sinh.
Trang bị kiến thức và kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục BSVHDT
cho cán bộ, giáo viên nhà trường.
*.Cách thức tiến hành
- Đối với cán bộ quản lý: Hiệu trưởng cần tổ chức học tập nghiên cứu
một cách nghiêm túc các văn kiện của Đảng, Nhà nước về giáo dục và đào
72
tạo, quán triệt một cách sâu sắc yêu cầu về đổi mới nâng cao chất lượng giáo
dục trong thời đại ngày nay. Hiệu trưởng cần tổ chức hài hòa giữa hoạt động
dạy học và các hoạt động giáo dục trong đó chú ý đến HĐGDBSVHDT, có
như vậy thì hiệu trưởng mới có định hướng đúng đắn trong công tác chỉ đạo
hoạt động quản lý quá trình đào tạo của nhà trường.
- Đối với giáo viên: Thực tế, ở cấp THPT - mỗi giáo viên trong nhà
trường được đào tạo theo một chuyên môn nhất định. Chính vì vậy đội ngũ
giáo viên có kiến thức, tri thức khoa học vững vàng. Song bên cạnh đó khả
năng và kinh nghiệm giáo dục còn hạn chế ( nhất là đối với giáo viên trẻ), vì
vậy cần tăng cường tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ lý
luận cũng như năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục cho đội ngũ.
Đội ngũ giáo viên là lực lượng chủ yếu trực tiếp tham gia, xây dựng kế
hoạch và tổ chức thực hiện. Vì vậy nội dung tập huấn tập trung vào các vấn
đề sau:
- Chủ trương, đường lối của Đảng, các quy định về bảo tồn, phát huy
giá trị văn hoá dân tộc nói chung, BSVH dân tộc nói riêng.
- Hoạt động giáo dục BSVHDT của trường PTDTNT.
- Kĩ năng tuyên truyền, kĩ năng tập hợp, tổ chức các hoạt động, tổ chức
các chủ đề, chủ điểm.
Về hình thức bồi dưỡng cho GV tập trung vào các hình thức sau:
- Thông qua các buổi họp, sinh hoạt, lãnh đạo nhà trường tổ chức cho
cán bộ - giáo viên học tập, nghiên cứu và thảo luận thực hiện các chủ trương
chính sách của Đảng và Nhà nước về giữ gìn BSVH dân tộc, văn bản của Bộ
GD&ĐT, của Sở GD&ĐT về hướng dẫn hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc.
- Tổ chức tập huấn theo chuyên đề như: giữ gìn phát huy tiếng nói, chữ
viết của các dân tộc thiểu số; giữ gìn, phát huy lễ hội truyền thống tiêu biểu
của các dân tộc thiểu số .... Để tổ chức các chuyên đề trên có thể mời các
chuyên viên tại phòng VH&TT, Trung tâm văn hoá - Truyền thanh - Thể thao
thành phố Điện Biên Phủ, các nghệ nhân của câu lạc bộ bảo tồn dân ca, dân
73
vũ truyền thống các dân tộc tỉnh Điện Biên ... đến làm giảng viên cho các
lớp tập huấn.
- Cử GV tham gia các lớp tập huấn theo các chuyên đề do Bộ GD&ĐT,
Sở GD&ĐT tổ chức.
- Sưu tầm, cung cấp tài liệu cho GV nghiên cứu để nâng cao năng lực
chuyên môn.
Thông qua các hoạt động sinh hoạt bồi dưỡng chuyên đề, thảo luận về
việc tổ chức hoạt động GDBSVHDT cho HS, tạo điều kiện để giáo viên được
trao đổi, học tập lẫn nhau về kinh nghiệm công tác tổ chức hoạt động
GDBSVHDT cho học sinh.
Hoạt động GDBSVHDT cho HS là hết sức cần thiết trong các nhà
trường hiện nay đặc biệt là hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú,
nhưng hoạt động này còn chưa được chú trọng nhiều trong các nhà trường vì
vậy người quản lý muốn chỉ đạo đội ngũ giáo viên thực hiện hiệu quả hoạt
động này ngoài việc tập huấn, trao đổi để nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kiến
thức kỹ năng tổ chức, cần phải chỉ đạo, huy động tất cả các lực lượng cùng
tham gia như: GV- nhân viên, BCH đoàn trường, CBQL, CMHS..... cùng
phối hợp với nhau để cùng thực hiện hoạt động giáo dục.
- Đối với học sinh: Hiện nay phần lớn học sinh nhận thức chưa đầy đủ
về vị trí, vai trò, ý nghĩa của hoạt động GD BSVHDT cho HS đối với sự hình
thành và phát triển nhân cách toàn diện của các em, đối với việc giữ gìn và
phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc...Vì vậy, giáo dục BSVHDT, trường
PTDTNT đã thực hiện quyền của HS trong giáo dục. Nhờ có giáo dục
BSVHDT, HS của trường PTDTNT được phát triển toàn diện, trở thành
những công dân có tri thức, có văn hóa. Hoạt động GD BSVHDT đồng thời
có thể trang bị, bổ sung vốn sống cho các em đáp ứng với đòi hỏi của xã hội
hiện đại song vẫn giữ được nét đẹp truyền thống của dân tộc mình. Muốn làm
được điều đó người hiệu trưởng cần chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục
74
phải thường xuyên, đồng bộ, cần chú ý đến nội dung, hình thức tổ chức phù
hợp với học sinh thì sẽ đạt hiệu quả cao.
- Đối với CMHS: gia đình luôn có một vị trí và vai trò rất quan trọng
trong việc bảo vệ và giữ gìn các giá trị văn hóa. Gia đình là nơi tiếp nhận, kế
thừa và chuyển giao những giá trị truyền thống của dân tộc từ thế hệ này sang
thế hệ khác. Vì thế CMHS là một lực lượng rất quan trọng trong việc giáo dục
con em mình giữ gìn và phát huy BSVHDT. Bởi vì trong phong tục của người
dân tộc thiểu số, nét đẹp trong truyền thống văn hóa là cả một kho tàng quí.
Đồng thời bên cạnh đó cũng có những phong tục, luật tục lạc hậu không phù
hợp với ngày nay cần phải loại bỏ. Chính vì vậy nhà trường tuyên truyền cho
CMHS nắm bắt được chủ trương của Đảng về công tác dân tộc. Chú trọng kết
hợp với CMHS để tuyên truyền, giáo dục, động viên con em biết giữ gìn
những nét đẹp của văn hóa dân tộc và kiên quyết loại bỏ những phong tục lạc
hậu ra khỏi nếp sống, nếp nghĩ.
3.2.2.3. Các điều kiện để thực hiện
- Người quản lý cần chú ý, coi trọng việc tổ chức, quản lý hoạt động giáo
dục BSVHDT cho HS.
- Có quan điểm và sự thống nhất chung trong toàn thể cán bộ - giáo viên -
nhân viên nhà trường về nhiệm vụ quản lý và cách thức tiến hành.
- Đảm bảo tính phù hợp với học sinh: Cần chú ý tới đặc điểm tâm sinh lý
lứa tuổi, năng lực nhận thức của HS dân tộc để có tác động giáo dục có hiệu quả.
- Đối với CMHS: Cần đẩy mạnh và nâng cao chất lượng của phong trào
xây dựng gia đình văn hóa, giáo dục nâng cao dân trí, thực hiện nghiêm túc
các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3.2.3. Quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh vào các môn
học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khóa
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Nhằm giúp cho việc triển khai nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc được đa dạng, phong phú và hiệu quả. Cụ thể:
75
*.Giáo dục tích hợp qua các môn học trong chương trình chính khoá:
- Tích hợp qua các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân,
Ngoại ngữ, Sinh vật, Hóa học, chủ đề tự chọn....
- Tích hợp trong chương trình HĐGDNGLL: Việc tích hợp trong các
môn học được triển khai theo phương án khai thác những nội dung có liên
quan để giáo dục.
*.Giáo dục thông qua các hoạt động ngoại khoá:
Với cách tiếp cận tổng thể nhà trường, giáo dục sắc văn hóa các dân
tộc thiểu số, có thể được tổ chức bằng nhiều hình thức hoạt động. Mỗi hình
thức đều có những ưu thế và những khó khăn đòi hỏi phải vận dụng một cách
mềm dẻo, phù hợp với từng thời điểm và điều kiện cụ thể của nhà trường, của
địa phương. Thông qua hoạt động ngoại khóa giúp học sinh được tiếp cận với
bản làng, các hình thức sinh hoạt văn hóa, các em được “nhập thân” trong văn
hóa khi tham gia các lễ hội hay các biểu diễn văn nghệ... sẽ là rất tốt để các
em hiểu và nhận biết bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số Điện biên.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện
*.Tích hợp qua một số môn học:
+. Giáo dục tích hợp qua môn Ngữ văn
- Để hiểu được con người trong văn chương, không thể tách rời các yếu
tố địa lí, văn hóa, tín ngưỡng, các phong tục tập quán, tồn tại lâu đời trên
mảnh đất này. Bản thân các tác phẩm văn học khi được nghiên cứu và xem
xét cắt nghĩa, thường được tiếp cận và nhìn nhận dưới góc độ văn hóa. Xu
hướng tiếp cận tác phẩm văn học từ góc độ văn hóa làm cho việc tìm hiểu tác
phẩm trở nên sâu sắc và toàn diện hơn.
- Nhiều bài học văn liên quan đến bản sắc văn hóa các dân tộc. Ví dụ:
Tiễn dặn người yêu (dân tộc Thái), Sử thi Đăm Săn (dân tộc Ê đê), Đẻ đất đẻ
nước (dân tộc Mường), Mười tay (ca dao dân tộc Mường). Đồng thời có các tác
phẩm văn học của các tác giả không phải người dân tộc nhưng viết về dân tộc,
miền núi như Tô Hoài (Vợ chồng A Phủ), Quang Dũng (Tây Tiến). .. Những
76
tác phẩm này cung cấp cho học sinh vẻ đẹp của tính cách người dân tộc thiểu
số và những phong tục, vốn văn hóa phong phú, tốt đẹp của các dân tộc.
- Trong khi học các tác phẩm và thể loại văn học chung của chương
trình, học sinh dân tộc có điều kiện liên hệ, so sánh với những tác phẩm cùng
thể loại của dân tộc mình, từ đó hiểu thêm về tác phẩm đang học và hiểu thêm
nét độc đáo trong tác phẩm của dân tộc mình.
Khả năng tích hợp giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc trong môn Ngữ văn ở
trường THPT là rất nhiều và khá thuận lợi. Vấn đề là giáo viên và học sinh cần có
nhận thức đúng và có ý thức thì kết quả của công việc sẽ đạt được như mong muốn.
+ Giáo dục tích hợp qua môn Lịch sử
Trong việc giáo dục bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc ở trường phổ
thông nói chung, THPT nói riêng, môn Lịch sử có một vị trí và ý nghĩa to lớn.
- Giúp học sinh hiểu khái niệm: văn hóa, văn minh, giá trị văn hoá
truyền thống, bản sắc văn hoá các dân tộc thiểu số ở Điện Biên, có chiều sâu
lịch sử, gắn liền với lịch sử các dân tộc thiểu số Điên Biên, lịch sử mảnh đất
Điên Biên và lịch sử dân tộc Việt Nam.
Văn hoá dân tộc thiểu số Điện Biên phản ánh, lưu giữ những kiến thức
lịch sử các dân tộc thiểu số ở Điện Biên. Các sự kiện lịch sử nói chung, sự
kiện văn hoá nói riêng giúp học sinh hiểu sâu hơn về các giá trị bản sắc văn
hoá dân tộc thiểu số Điện Biên.
Về kỹ năng: Thông qua sự kiện lịch sử nhận biết được các giá trị văn
hoá truyền thống các dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên.
Về thái độ: Thông qua giáo dục lịch sử, giáo dục lòng tự tôn dân tộc, tự
hào về các giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số Điện Biên, từ
đó giáo dục ý thức bảo tồn, tôn trọng các di sản văn hoá lịch sử, bản sắc văn
hoá các dân tộc thiểu số trên mảnh đất Điện Biên.
Nội dung: Thông qua môn lịch sử, học sinh hiểu rõ hơn những kiến
thức cơ bản, phù hợp với cấp học về văn hoá vật chất của dân tộc thiểu số
Điện Biên nói riêng, các dân tộc thiểu số nói chung. Học sinh hiểu rõ hơn về
77
văn hóa tinh thần của đồng bào các dân tộc thiểu số Điện Biên nói riêng, các
dân tộc thiểu số nói chung. Tiêu biểu như Lễ hội Hoa Ban, Lễ hội gầu tào...lễ
hội cầu mùa, xên bản, xên Mường, Lễ hội Cầu mưa của dân tộc Thái; Lễ hội
Xen Pang Ả của dân tộc Kháng, Lễ Pa Sưm của người Khơ Mú ...
Một số điểm cần lưu ý khi giáo dục bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc
thiểu số Điện Biên qua môn lịch sử. Đó là :
- Xác định đúng mục tiêu các vấn đề văn hóa trong giờ học lịch sử. Ở
đây cần đạt được yêu cầu: trên cơ sở hiểu biết những kiến thức cơ bản về văn
hóa của các dân tộc thiểu số để học sinh nắm vững hơn sự kiện lịch sử đang
học; từ đó giáo dục cho học sinh các ý thức về văn hóa của dân tộc mình,
trách nhiệm báo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức về văn hóa của dân tộc thiểu
số của dân tộc mình hoặc các dân tộc khác ở Điện Biên mà em biết thông các
nguồn thông tin khác.
- Liên hệ kiến thức về văn hóa vào nội dung bài lịch sử đang học,
không đi tràn lan làm loãng mục tiêu bài học, tạo nên tình trạng quá tải, chồng
chất sự kiện. Tạo điều kiện để thực hành bộ môn (học sinh sưu tầm tài liệu,
hiện vật, thăm bào tảng nhà truyền thống, hoạt động ngoại khóa...)
+ Giáo dục tích hợp qua môn Giáo dục công dân
Môn giáo dục công dân là một môn học có vai trò chủ chốt trong việc
giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức pháp luật và lối sống cho học sinh. Do đó
có khả năng tích hợp giáo dục nhiều vấn đề trong đó có giáo dục bảo tồn các
giá trị văn hóa truyền thống.
Mục tiêu tích hợp nội dung giáo dục bảo tồn giá trị văn hoá truyền
thống các dân tộc thiểu số tỉnh Điên Biên trong các trường PTDTNT :
- Hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của việc bảo tồn giá trị văn hoá truyền
thống các dân tộc thiểu số tỉnh Điên Biên.
- Hiểu một số chính sách, quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề
bảo tồn giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc thiểu số.
78
- Nêu được trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân trong việc thực hiện
chính sách. Quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề bảo tồn giá trị văn
hoá truyền thống các dân tộc thiểu số.
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về vấn
đề bảo tồn giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc thiểu số.
- Có ý thức bảo tồn giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc thiểu số Điện Biên.
- Tôn trọng bảo tồn giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc thiểu số, sẵn
sàng phê phán các hành vi làm tổn hại giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc
thiểu số, ủng hộ những việc làm góp phần bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc.
+ Giáo dục tích hợp với môn Sinh vật, môn Hóa học:
Từ xa xưa ông cha ta đã biết sử dụng cỏ cây hoang dại trong rừng làm
thuốc chữa bệnh. Những bài thuốc đã được lưu truyền trong dân gian từ đời
này sang đời khác, mang lại những giá trị và ý nghĩa vô cùng to lớn.
Thực tế tại Điện Biên nói riêng và vùng Tây Bắc nói chung, đồng bào
các dân tộc thiểu số vẫn khai thác nguồn dược liệu thiên nhiên để phục vụ
cuộc sống của mình. Đây là một kho tàng văn hóa phi vật thể đáng trân trọng,
cần được bảo tồn và phát huy.
Nhưng những năm trở lại đây việc khai thác và sử dụng quá mức nguồn
tài nguyên cây thuốc nam, đẩy nhiều loài vào nguy cơ tuyệt chủng, khiến một
số bài thuốc quý bị thất truyền…để rồi đến một lúc nào đó sẽ không còn
những chữa bệnh bằng thuốc nam. Vì thực tế đồng bào nơi đây chỉ biết khai
thác, chứ chưa quan tâm nhiều đến việc gieo trồng, bảo tồn các loài thuốc
quý, có nguy cơ tuyệt chủng.
Thông qua môn học giáo viên giúp HS nhìn nhận được thực trạng của
vấn đề: thấy được mặt tích cực để phát huy, giữ gìn; đồng thời với hạn chế
cần phải kiên quyết xóa bỏ. Từ đó các em khi về với bản làng, gia đình cần
tuyên truyền, khẳng định rằng: Không riêng gì cây thuốc mà với tất cả các tài
nguyên khác trong tự nhiên, nếu chúng ta không biết cách khai thác và sử
dụng hợp lý thì một ngày nào đó tất cả sẽ hết.
79
* Tích hợp trong chương trình giáo dục hoạt động ngoài giờ lên lớp và
hoạt động ngoại khóa:
Giáo dục BSVHDT còn được thực hiện qua hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa. Được tổ chức theo nhiều hình thức, thực
hiện nhiệm vụ giáo dục nhằm nâng cao toàn diện kiến thức - kỹ năng cho HS.
Các hoạt động ở trường PTDTNT đa dạng về hình thức, phong phú về nội
dung. Tiêu biểu như:
- Bám sát các chủ đề quy định của hoạt động ngoài giờ lên lớp để khai
thác, lồng ghép hoạt động GDBSVHDT như: Thanh niên với việc giữ gìn bản
sắc văn hoá dân tộc; Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình.....
- Tổ chức xây dựng phòng trưng bày bản sắc văn hoá các dân tộc thiểu
số Điện Biên như: trang phục - trang sức dân tộc, nhạc cụ, vật dụng trong
cuộc sống.....
- Tổ chức hoạt động giao lưu văn hoá giữa các dân tộc trong trường học.
Học sinh trong các trường học ở khu vực miền núi thường thuộc nhiều dân
tộc khác nhau. Nhà trường cần tổ chức các cuộc giao lưu văn hoá để các em
được thể hiện, được tôn vinh văn hoá dân tộc mình và hiểu biết thêm về văn
hoá của các dân tộc của bạn.
- Tổ chức các cuộc thi, trình diễn, sân khấu hoá các nội dung về bản sắc
văn hoá dân tộc phù hợp với lứa tuổi, điều kiện của nhà trường. Nếu làm tốt
sẽ tác động rất tốt đến nhận thức, ý thức bảo tồn các giá trị văn hoá truyền
thống các dân tộc thiểu số Điện Biên.
+ Ví dụ tổ chức các cuộc thi với chủ đề về bản sắc văn hoá các dân tộc
thiểu số Điện Biên như: thi hát dân ca, thi biểu diễn trang phục dân tộc, thi sử
dụng nhạc cụ dân tộc, thi kể chuyện, thi làm món ăn dân tộc, thi diễn
thuyết,giới thiệu về lễ hội, phong tục......
+ Sân khấu hoá các hoạt động sinh hoạt của đồng bào dân tộc thiểu số
Điện Biên, ví dụ: lễ ăn hỏi người Thái, lễ mừng lúa mới, .....
80
+ Tổ chức các cuộc thi, các trò chơi dân gian, các môn thể thao của các
dân tộc thiểu số Điện Biên, như: bắn nỏ, kéo co, tung còn, đẩy gậy, đánh
mảng..
- Thời điểm tổ chức: Có thể lồng ghép vào dịp tổ chức tết dân tộc cho
HS. Tổ chức lồng ghép trong các hoạt động của nhà trường vào các dịp tổ
chức khai giảng, các ngày kỷ niệm: 20/10- 20/11- 26/3......
- Tổ chức các câu lạc bộ theo sở thích, năng lực và nhu cầu của các em.
Ví dụ như: nhóm các em tham gia câu lạc bộ ca dao dân ca, câu lạc bộ múa,
câu lạc bộ nhạc cụ dân tộc, câu lạc bộ khoa học xã hội, câu lạc bộ thể thao.
Các câu lạc bộ cần được sinh hoạt theo định kì. Trong các buổi sinh hoạt
ngoài việc thảo luận các hoạt động theo kế hoạch có lồng ghép tổ chức các trò
chơi để tạo sự hứng thú cho các em.
3.2.3.3. Các điều kiện để thực hiện
Xây dựng đội ngũ giáo viên và các lực lượng tham gia thực hiện nhiệm
vụ. Quan tâm đến việc bồi dưỡng về kiến thức VHDT và kỹ năng tổ chức –
tham gia các hoạt động VHDT cho các lực lượng tham gia.
Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết.
Bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động đầy đủ, kịp thời. Huy động
nguồn lực ngay từ chính HS và gia đình các em cũng như các nhà hảo tâm.
3.2.4. Xây dựng phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện
tốt công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Chỉ có một môi trường sư phạm lành mạnh thì công tác giáo dục mới
đạt hiệu quả cao. Chính vì vậy đối với công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc cho học sinh cũng cần quan tâm đến việc xây dựng, phát triển môi trường
sư phạm lành mạnh. Xây dựng tập thể sư phạm trường PTDTNT tỉnh Điện
Biên có truyền thống văn hóa, có quyết tâm và trách nhiệm trong công tác
giáo dục BSVHDT cho HS. Từ đó có trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát
triển BSVHDT.
81
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Xây dựng nếp sống văn hóa trong trường PTDTNT theo nét đẹp của
phong tục tập quán của các dân tộc. Cụ thể : Ăn mặc, đi đứng, chào hỏi, giao
tiếp, ứng xử, các mối quan hệ trong cộng đồng....Môi trường sư phạm lành
mạnh là không có tệ nạn xã hội xâm nhập học đường cũng như những tác
động xấu khác ảnh hưởng đến môi trường giáo dục.
Tích cực triển khai phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực” trong trường đạt hiệu quả. Cụ thể:
- Xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa giữa các thành viên trong nhà
trường và có biện pháp giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy tắc đó.
- Nhà trường coi trọng việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông
qua: Quy tắc ứng xử giữa các thành viên trong nhà trường, thông qua các hoạt
động của các câu lạc bộ, các hoạt động ngoại khóa hàng tuần, các tiết sinh
hoạt lớp, các cuộc thi tìm hiểu kiến thức....Từ đó cung cấp cho học sinh các
kiến thức về kỹ năng sống, làm cho học sinh có kỹ năng sống phù hợp với
môi trường nội trú, với cuộc sống hiện đại.
- Nhà trường có chương trình hoạt động tập thể hàng ngày, hàng tuần,
hàng tháng và tổ chức thực hiện chương trình thường xuyên đạt hiệu quả,
không khí trường học luôn vui tươi, lành mạnh.
- Nhà trường đưa các trò chơi dân gian vào các hoạt động tập thể, hoạt
động vui chơi giải trí cho học sinh khi tổ chức tết dân tộc.
- Học sinh các dân tộc của nhà trường rất yêu văn nghệ, có năng khiếu
về thể thao. Chính vì vậy nhà trường xác định ngoài việc học tập, các em học
sinh phải được tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, trong đó có các trò
chơi dân gian và hát dân ca. Các hoạt động đó giúp các em giảm bớt căng
thẳng sau các giờ học và còn làm cho các em yêu trường, yêu lớp, tham gia
giữ gìn các truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
Xây dựng môi trường, cảnh quan thể hiện nét đẹp bản sắc văn hóa dân
tộc( phòng ở, lớp học, khuôn viên trường....) tạo nên một không gian sống
82
động, gần gũi với HS.
Xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh, mỗi thầy cô là một hạt nhân tiêu
biểu của cuộc vận động: “ mỗi thầy cô là một tấm gương đạo đức, tự học,
sáng tạo”; nâng cao chất lượng chuyên môn, phương pháp sư phạm, trách
nhiệm và tình thương của từng thầy cô giáo đối với học sinh thân yêu.
Tạo dựng môi trường giáo dục lành mạnh để giáo dục toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thẩm mỹ và giữ gìn văn hóa truyền thống của dân tộc cho HS
cũng như giúp các em có thái độ ứng xử tốt trong cuộc sống.
Tóm lại tại trường PTDTNT tỉnh Điện Biên thì thầy cô vừa là thầy dạy
kiến thức vừa như người cha, người mẹ thứ hai của học sinh, thầy cô như
“người bạn” để học sinh tâm sự, chia sẻ. Học sinh đoàn kết, giúp đỡ nhau
cùng chung sống, cùng học tập và tiến bộ.
3.2.4.3. Các điều kiện để thực hiện
- Đối với cán bộ quản lý: là người chủ động trong việc xây dựng kế
hoạch, phân công nhiệm vụ cho các thành viên thực hiện. Tổ chức và sắp xếp
công việc khoa học, lôi cuốn, hấp dẫn, có các hoạt động đa dạng, phong phú.
Quan tâm đầu tư chăm sóc nhà trường thường xuyên và nhắc nhở mọi người
cùng tích cực tham gia. Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo và các lực
lượng xã hội nhằm huy động các nguồn lực để đầu tư, hỗ trợ, giúp đỡ nhà
trường ngày càng khang trang tươi đẹp, tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Đối với đội ngũ giáo viên: tạo thói quen ứng xử và giao tiếp thân
thiện trong nhà trường : đó là xây dựng phong cách ứng xử tốt đẹp giữa giáo
viên với giáo viên, giữa giáo viên với học sinh, điều đó có ý nghĩa quan trọng
để xây dựng bầu không khí vui tươi phấn khởi, xây dựng nội bộ đoàn kết
thương yêu giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ. Giáo viên cần có một số kỹ năng
như: biết lắng nghe học sinh, có lời nói và cử chỉ thể hiện sự quan tâm, tôn
trọng học sinh, biết chia sẻ và thấu cảm với những vấn đề học sinh đang gặp
phải trong học tập và cuộc sống.....
83
- Đối với đoàn thanh niên: Tổ chức các đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng,
đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, triển khai
các hình thức giáo dục lịch sử, truyền thống dân tộc, tổ chức các cuộc thi tìm
hiểu. Đẩy mạnh thực hiện phong trào nếp sống văn hóa, nêu cao ý thức trong
học tập, sinh hoạt, rèn luyện của đoàn viên, thanh niên trong nhà trường.
- Đối với học sinh: tạo nên phong cách ứng xử tốt đẹp giữa học sinh với
học sinh, đặc biệt giữa học sinh với thầy cô nhằm tạo nên môi trường sư phạm
lành mạnh trong sáng, đoàn kết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau. Nhiệt tình, có
trách nhiệm khi tham gia các hoạt động, đặc biệt là hoạt động GDBSVHDT.
3.2.5. Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức các hoạt
động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp
Việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục xét về mặt bản chất đó chính
là tạo nên sự thống nhất về quan điểm, mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức
và các điều kiện phục vụ tốt nhất cho các hoạt động nói chung và hoạt động
giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc nói riêng.
Người quản lý cần phải biết phối hợp với các lực lượng trong và ngoài
nhà trường gồm: CBQL - GV - NV, đoàn thanh niên, tập thể lớp, ban đại diện
CMHS, gia đình HS, cộng đồng nơi cư trú, chính quyền và các tổ chức xã hội
ở địa phương.... tham gia vào mọi hoạt động giáo dục của nhà trường, đặc biệt
là hoạt động GDBSVHDT để đạt hiệu quả cao.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Trước tiên, người quản lý cần xác định được các lực lượng tham gia
phối hợp để chỉ đạo, tổ chức, điều hành thực hiện nội dung, chương trình của
hoạt động GDBSVHDT trong nhà trường để có kết quả.
Với đặc điểm là trường DTNT nên phần lớn hoạt động, sinh hoạt của
các em trong năm học đều diễn ra trong nhà trường, ngoài ra khi các về cộng
đồng nơi cư trú - môi trường giao tiếp trong cộng đồng rộng hơn nên nhà
trường cần chú ý đến việc tuyên truyền cho các lực lượng trong và ngoài nhà
84
trường hiểu được vị trí, vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động
GDBSVHDT cho HS nhằm giúp học sinh người dân tộc nhận thức được giá
trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình, có ý thức về dân tộc; hình thành ở
học sinh những tình cảm tốt đẹp về BSVHDT, có tình yêu thương gắn bó với
cộng đồng, có ý thức trách nhiệm với sự phát triển của quê hương, biết tôn
trọng, yêu quý, giữ gìn và phát huy bản sắc truyền thống của dân tộc; Hình
thành nhân cách con người mới có trí thức và năng lực chuyên môn, đáp ứng
công cuộc phát triển- kinh tế xã hội ở các dân tộc miền núi. Chính vì vậy phối
hợp các lực lượng tham gia vào các hoạt động GDBSVHDT cho HS cần phải
chú ý trên diện rộng và tính lâu dài, liên tục.
Với đặc thù của nội dung GDBSVHDT nên cần có sự phối hợp với
nhiều người tham gia, thuộc nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau. Để có thể
thực hiện tốt hoạt động này, cần xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên có đủ
năng lực để triển khai nhiệm vụ. Kết hợp với các nghệ nhân, trưởng bản, các
thành viên của câu lạc bộ bảo tồn dân ca, dân vũ truyền thống các dân tộc
tỉnh Điện Biên. Họ là những người hiểu biết sâu về giá trị VH các dân tộc
kết hợp với các nhà quản lý có năng lực tổ chức hoạt động giáo dục học sinh
về giáo trị VHDT.
Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường như đoàn thanh niên, hội liên
hiệp thanh niên, công đoàn....tham gia trực tiếp vào hoạt động GDBSVHDT.
Kết hợp lồng ghép giữa nội dung của hoạt động GDBSVHDT với các chủ đề,
chủ điểm của đoàn, của hội.
Thực tế trong trường PTDTNT có rất nhiều HS thuộc các dân tộc khác
nhau cùng sinh sống và học tập. Chính vì vậy đội ngũ giáo viên là một trong
những lực lượng quan trọng.
3.2.5.3. Các điều kiện để thực hiện
- Người quản lý cần xây dựng kế hoạch phối kết hợp giữa các lực
lượng trong và ngoài nhà trường.
85
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ CB-GV: quan tâm đến
việc tuyên tuyền, vận động CB-GV luôn trau dồi về kiến thức về dân tộc, về
BSVHDT; Tăng cường sự hiểu biết và nâng cao năng lực của mình với giá trị
văn hóa của nhiều dân tộc.
- Tổ chức các hoạt động văn hóa dân tộc để huy động các lực lượng
cùng tham gia.
- Mời các nghệ nhân trong câu lạc bộ bảo tồn dân ca, dân vũ truyền
thống các dân tộc tỉnh Điện Biên để đến giới thiệu về văn hóa hoặc giá trị
văn hóa dân tộc cho đội ngũ CB-GV-NV và các em HS.
3.2.6. Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục bản sắc
văn hóa dân tộc
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, dụng cụ thể dục thể thao, các
phương tiện phục vụ cho văn hóa - văn nghệ cùng với nguồn lực tài chính là
một trong những yếu tố cơ bản, không thể thiếu được trong một trường học,
đặc biệt là các trường PTDT nội trú hoặc các trường bán trú. Bởi vì ngoài việc
truyền đạt, giáo dục cho các em kiến thức các bộ môn văn hóa thì cũng cần
quan tâm nâng cao chất lượng về đời sống cho các em, nhất là về đời sống tinh
thần. Để nâng cao chất lượng quản lý giáo dục BSVHDT cho học sinh nội trú
cần khơi dậy và duy trì lòng ham học tập, sự khám phá, tìm tòi, học hỏi và thực
hành của học sinh. Để có kết quả thì một trong những yếu tố cơ bản là phải có
cơ sở vật chất trang thiết bị hoàn chỉnh. Nó sẽ góp phần quan trọng trong việc
tạo ra sự hứng thú và tích cực hơn trong hoạt động học tập và tham gia vào
hoạt động GDBSVHDT của học sinh.
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Hiện tại trong trường PTDTNT đã được đầu tư về cơ sở vật chất phục
vụ cho hoạt động dạy và học như: Hệ thống phòng học, phòng bộ môn,sân
bãi, nhà đa năng, phòng truyền thống....song để khai thác có hiệu quả thì tập
thể sư phạm cần phải biết quản lý và sử dụng một cách hợp lý. Đầu năm học
86
phân công cho 01 đồng chí trong ban lãnh đạo nhà trường phụ trách cơ sở vật
chất, xây dựng kế hoạch thực hiện.
- Hàng tháng, quý tổ chức kiểm tra, tu sửa ( nếu hỏng hóc) CSVC để
kịp thời phục vụ cho hoạt động dạy và học, các hoạt động giáo dục khác.
- Quan tâm xây dựng phòng truyền thống, trong đó chú ý đến việc
trưng bày các vật phẩm văn hóa như: các bộ trang phục truyền thống của các
dân tộc, các dụng cụ phục vụ cho sinh hoạt. Tất cả đều được huy động từ
cộng đồng, từ gia đình các em và chính các em.
- Kết hợp với việc tổ chức cuộc thi Elning với chủ đề: dư địa chí Việt
Nam để cho đội ngũ giáo viên khai thác nét bản sắc văn hóa các dân tộc, từ đó
xây dựng tư liệu phim, ảnh để phục vụ cho hoạt động giáo dục BSVHDT cho
HS được hiệu quả.
- Xây dựng kinh phí cho hoạt động GDBSVHDT ( sử dụng nguồn kinh
phí ngân sách hoặc kinh phí từ nguồn xã hội hóa giáo dục....). Song muốn làm
tốt việc xã hội hóa giáo dục thì nhà trường phải làm tốt công tác giảng dạy,
nâng cao chất lượng giáo dục có tính bền vững, tạo nên thương hiệu cho nhà
trường. Từ đó có sự tuyên truyền với cộng đồng về nhà trường bằng chính từ
cha mẹ học sinh, từ các cơ quan - chính quyền địa phương và từ các phương
tiện thông tin đại chúng.
- Xây dựng các mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội và đơn vị
kết nghĩa. Nhà trường tạo sân chơi cho HS khi tham gia các hoạt động xã hội
để giúp các em tự tin hơn trong giao tiếp, các em khẳng định mình qua nét
đẹp văn hóa dân tộc. Từ đó có sự thu hút các nguồn lực của các tổ chức chính
trị xã hội cho nhà trường để tổ chức hoạt động GDBSVHDT cho HS ngày
càng hiệu quả.
3.2.6.3. Các điều kiện để thực hiện
- Sự quan tâm kịp thời của Tỉnh ủy - HĐND - UBND Tỉnh Điện Biên,
Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan ở địa phương trong việc
đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở vật chất trường học.
87
- Hiệu trưởng cần có tầm nhìn chiến lược và quyết định trong việc xây
dựng nhà trường. Cần có sự phối kết hợp giữa các bộ phận quản lý trong nhà
trường để điều hành hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả.
- Các thành viên trong nhà trường có sự thống nhất, quyết tâm trong
thực hiện nhiệm vụ được giao.
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn của trường PTDTNT tỉnh Điện Biên,
chúng tôi đề xuất sáu biện pháp tăng cường hoạt động quản lý giáo dục bản
sắc văn hóa dân tộc cho học sinh. Trong thực tiễn, đây là các biện pháp mà
trường PTDTNT tỉnh Điện Biên cần quan tâm nhiều hơn, ngoài ra còn có kết
hợp sử dụng các biện pháp khác. Mỗi biện pháp quản lý được đề xuất đều có
ý nghĩa, vai trò, mục đích riêng nhằm tác động mạnh mẽ đến các giai đoạn
của quá trình quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh tại trường PTDTNT. Đồng thời các biện pháp quản lý nêu trên có mối
quan hệ thống nhất, tác động qua lại lẫn nhau để hỗ trợ cho hoạt động quản lý
GDBSVHDT cho HS đạt hiệu quả. Do đó, hoạt động quản lý giáo dục bản sắc
văn hóa dân tộc cho học sinh cần thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp để
phát huy tác dụng của chúng. Mỗi biện pháp đều có cơ sở để thực hiện, biện
pháp này sẽ là điều kiện hỗ trợ, tương tác của biện pháp kia.
Trong 6 biện pháp nêu trên thì biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch hoạt
động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh là biện pháp quan trọng,
trọng tâm. Bởi vì khi xây dựng kế hoạch phù hợp thì các bộ phận, cá nhân chủ
động trong công việc, thực hiện nội dung kế hoạch đầy đủ, mọi hoạt động học
tập và hoạt động giáo dục khác của học sinh đi vào nề nếp, phù hợp với
những điều kiện chủ quan và khách quan của nhà trường. Tiếp đó là biện pháp
2: Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc cho đội ngũ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh. Có thể nói đây là biện
pháp quan trọng bởi chỉ có nhận thức tốt, nhận thức đúng và hiểu rõ được ý
88
nghĩa, vai trò, tác dụng của việc giáo dục BSVHDT thì mới có được phương
pháp, cách thức tổ chức quản lý giáo dục đạt hiệu quả tốt nhất.
Như vậy, khi thực hiện tốt và có tính đồng bộ các biện pháp quản lý giáo
dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh sẽ giúp trường PTDTNT tỉnh Điện
Biên thực hiện tốt chức năng đào tạo, quản lý giáo dục, phát huy tốt các
nguồn lực. Từ đó đào tạo ra thế hệ trẻ có tình thương yêu với cộng đồng, có ý
thức trách nhiệm trong cuộc sống và hình thành nhân cách con người mới có
kiến thức, có năng lực, có phẩm chất sẽ đáp ứng được công cuộc phát triển
kinh tế- xã hội ở các vùng dân tộc và miền núi nói riêng và trên toàn đất nước
nói chung.
3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.3.1. Đối tượng khảo nghiệm
Để kiểm chứng và đánh giá với các biện pháp đã đề ra, chúng tôi tiến
hành lấy ý kiến của đội ngũ CBQL-GV trường PTDTNT tỉnh Điện Biên về
mức độ cần thiết và tình khả thi của từng biện pháp. Các thành phần tham gia
gồm: tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn, ban lãnh đạo, bí thư doàn thanh
niên, chủ tịch công đoàn là 22 người; Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ
môn là 23 người. Tổng số là 45 người.
3.3.2. Cách thức tiến hành khảo nghiệm
Qua trao đổi phỏng vấn và phiếu hỏi.
3.3.3. Mục đích khảo nghiệm
Đánh giá mức độ cần thiết của từng biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục BSVHDT thông qua ý kiến của các đối tượng tham gia khảo sát.
Tìm hiểu sự tán thành của các đối tượng tham gia khảo sát đánh giá về
tính cấp thiết của các biện pháp. Xác định tính khả thi của các biện pháp đề
xuất để nâng cao chất lượng hoạt động GDBSVHDT.
3.3.4. Các biện pháp được khảo nghiệm
Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của sáu biệp pháp sau:
89
Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh.
Biện pháp 2: Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản
sắc văn hóa dân tộc cho đội ngũ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh.
Biện pháp 3: Quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh
vào các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa.
Biện pháp 4: Chỉ đạo xây dựng, phát triển môi trường sư phạm lành mạnh
nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh.
Biện pháp 5: Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong các hoạt
động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc.
Biện pháp 6: Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo
dục bản sắc văn hóa dân tộc.
3.3.5. Nội dung khảo sát
Đánh giá về mức độ cần thiết của 6 biện pháp đề ra theo 3 mức độ:
- Rất cần thiết: 3 điểm; Cần thiết: 2 điểm; Không cần thiết: 1 điểm.
Đánh giá về mức độ khả thi của 6 biện pháp đề ra theo 3 mức độ:
- Rất khả thi: 3 điểm; Khả thi: 2 điểm; Không khả thi: 1 điểm.
Sau đó chúng tôi tính tỷ lệ %, điểm trung bình và thứ bậc; Sau khi tổng
hợp chúng tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động
GDBSVHDT
Mức độ cần thiết
Rất cần Không T Bình Xếp
Biện pháp quản lý
Cần thiết Tổng
HĐGDBSVHDT
thiết cần thiết T quân thứ
SL % SL % SL %
1 Biện pháp 1 33 73.3 12 26.7 0 123 2.73 0 2
2 Biện pháp 2 30 66.6 15 33.4 0 120 2.66 0 3
3 Biện pháp 3 38 84.4 7 15.6 0 128 2.84 0 1
90
4 Biện pháp 4 31 68.8 14 31.2 0 118 2.62 0 4
5 Biện pháp 5 27 60 18 40 0 117 2.6 0 5
6 Biện pháp 6 25 55.6 20 44.4 0 115 2.55 0 6
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GDBSVHDT
Tính khả thi Biện pháp
Rất Không T quản lý Bình Xếp Khả thi Tổng khả thi khả thi T HĐGDBSV quân thứ
HDT SL % SL % SL %
1 Biện pháp 1 43 95.5 2 4.5 0 0 135 3 1
2 Biện pháp 2 42 93.3 3 6.7 0 0 132 2.93 2
3 Biện pháp 3 40 88.8 5 11.2 0 0 130 2.88 3
4 Biện pháp 4 37 82.2 8 17.8 0 0 127 2.82 5
5 Biện pháp 5 39 86.6 6 13.4 0 0 129 2.86 4
6 Biện pháp 6 32 71.1 13 28.9 0 0 122 2.71 6
Từ kết quả khảo nghiệm, đánh giá về mức độ cần thiết, tính khả thi của
sáu biện pháp quản lý hoạt động GDBSVHDT ở bảng 3.1 và 3.2 cho thấy:
Về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động GDBSVHDT
có 100% ý kiến khảo nghiệm cho kết quả là rất cần thiết và cần thiết. Trong
đó có 5/6 biện pháp có ý kiến đánh giá là rất cần thiết từ 60% trở lên. Bên
cạnh đó còn có biện pháp quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động
giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc có 55.6% ý kiến cho rằng rất cần thiết và
còn tới 44.4% ý kiến cho rằng ở biện pháp này là cần thiết. Điều này khẳng
định rằng các biện pháp hiện nay là phù hợp với mong muốn của cán bộ quản
lý và giáo viên của nhà trường và cần thiết phải tiến hành đồng bộ các biện
pháp trên trong thời gian tới.
Trong sáu biện pháp nêu trên thì biện pháp quản lý giáo dục bản sắc
văn hóa dân tộc với giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh vào các
91
môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp là biện pháp được đánh giá với
84.4% là rất cần thiết, có nghĩa là biện pháp này là quan trọng nhất. Bởi vì
nếu làm tốt chúng ta khai thác được triệt để và hiệu quả các giá trị văn hóa
dân tộc trong hoạt động dạy và học. Từ đó càng nâng cao ý thức trách nhiệm
của HS trong việc giữ gìn và phát huy BSVHDT cho mai sau. Tiếp đó là biện
pháp xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh được đánh giá ở vị trí thứ 2. Bởi vì có xây dựng kế hoạch tốt thì việc
triển khai áp dụng các biện pháp còn lại mới có tính khả thi. Biện pháp nâng
cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho đội
ngũ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh được đánh giá vị trí thứ 3, biện
pháp chỉ đạo xây dựng, phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực
hiện tốt công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh được đánh giá
vị trí thứ 4, biện pháp tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong các hoạt
động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc được xếp ở vị trí thứ 5 và cuối cùng là
biện pháp quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục bản sắc
văn hóa dân tộc.
Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
GDBSVHDT, qua kết quả khảo nghiệm cho thấy 100% ý kiến đều cho rằng
các biện pháp nêu trên đều rất khả thi và khả thi. Trong đó biện pháp xây
dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh có
95.5% ý kiến cho rằng là rất khả thi; Biện pháp nâng cao nhận thức, kiến
thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho đội ngũ giáo viên có
93.3% cho rằng rất khả thi. Bên cạnh đó vẫn có tới 28.9% ý kiến cho rằng
biện pháp quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục bản sắc
văn hóa dân tộc được đánh giá là khả thi và có 71.1% ý kiến cho rằng là rất
khả thi.
92
Bảng 3.3. So sánh tương quan thứ bậc giữa tính cấp thiết và khả thi của các
biện pháp quản lý HĐGDBSVHDT
Cần thiết Khả thi
TT Biện pháp quản lý HĐGDBSVHDT Bình Xếp Bình Xếp
quân thứ quân thứ
1 Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục 2.73 2 3 1 bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh.
2 Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về
giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho đội 2.66 3 2.93 2
ngũ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh.
3 Quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
cho học sinh vào các môn học và các hoạt 2.84 1 2.88 3 động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại
khóa.
4 Chỉ đạo xây dựng, phát triển môi trường
sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt 2.62 4 2.82 5 công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc cho học sinh.
5 Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục
trong các hoạt động giáo dục bản sắc văn 2.6 5 2.86 4
hóa dân tộc.
6 Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho
hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân 2.55 6 2.71 6
tộc.
93
3.1 3 2.9 2.8 2.7
Cần thiết
Khả thi
2.6 2.5 2.4 2.3
BP1
BP2
BP3
BP4
BP5
BP6
Hình 3.1. Biểu đồ tương quan thứ bậc giữa tính cấp thiết và khả thi của các
biện pháp quản lý HĐGDBSVHDT
Dựa vào bảng 3.3 và biểu đồ 3.1 cho kết quả đánh giá về mối quan hệ
giữa các biện pháp quản lý hoạt động GDBSVHDT như sau: giữa mức độ cần
thiết và tính khả thi có mối quan hệ tương quan và chặt chẽ với nhau. Cụ thể:
Biện pháp Quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc với giáo dục giá
trị sống, kỹ năng sống cho học sinh vào các môn học và các hoạt động ngoài
giờ lên lớp có ý kiến đánh giá với mức độ rất cần thiết là cao nhất và biện
pháp Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh là có tính rất khả thi cao nhất. Bởi vì, qua ý kiến của đội ngũ đều cho
rằng nếu ban lãnh đạo nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động GDBSVHDT
khoa học, phù hợp với điều kiện của nhà trường thì sẽ thúc đẩy và đảm bảo
cho việc chỉ đạo, tổ chức, thực hiện hoạt động GDBSVHDT được triển khai
có hiệu quả và mang lại giá trị cao.
Tóm lại từ kết quả khảo sát có thể rút ra kết luận như sau:
Tất cả 6 biện pháp đều được đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả
thi. Xét tỷ lệ đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp cho
thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá cao với tỷ lệ 100% ý kiến đều đánh giá
là cần thiết - rất cần thiết; khả thi và rất khả thi. Bên cạnh đó các biện pháp
này lại có mối quan hệ qua lại với nhau. Điều đó chứng tỏ các biện pháp được
94
đề xuất đều đảm bảo tính khoa học, đúng đắn, phù hợp với thực tiễn trong quá
trình quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh ở trường PTDTNT
hiện nay. Cho nên khi tổ chức các hoạt động GDBSVHDT cần thực hiện đồng
bộ và có sự phối kết hợp của 6 biện pháp nêu trên. Điều đó cho thấy 6 biện
pháp nêu trên đều có cơ sở và áp dụng được vào trong thực tiễn công tác quản
lý giáo dục BSVH DT cho học sinh trường PTDTNT tỉnh Điện Biên. Từ đó
nâng cao chất lượng hoạt động GDBSVHDT của nhà trường.
Tiểu kết chương 3
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh của trường PTDTNT tỉnh Điện Biên xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng cán bộ nguồn cho tỉnh Điện Biên nói riêng
và đất nước nói chung. Các biện pháp nêu trên đều hướng vào khơi dậy ý thức
giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và là động lực để giúp HS tự tin hòa nhập trong
cuộc sống và có ý thức vươn lên trong học tập.
Biện pháp Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc cho học sinh là biện pháp chủ đạo nếu kết hợp tốt với biện pháp quản lý
giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc với giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho
học sinh vào các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp và biện pháp
nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
cho đội ngũ giáo viên thì hiệu quả của hoạt động GDBSVHDT sẽ tốt vì các
biện pháp còn lại có mối quan hệ thống nhất, tác động qua lại lẫn nhau tạo
thành một chỉnh thể thống nhất thúc đẩy hoạt động GDBSVHDT có kết quả
cao.
Các biện pháp nêu trên được triển khai thực hiện đồng bộ, phù hợp
với điều kiện của nhà trường sẽ góp phần để tăng cường quản lý hoạt động
giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDTNT tỉnh Điện
Biên nói riêng và học sinh các nội trú nói chung sẽ đạt kết quả tốt.
95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc, quản lý hoạt động giáo
dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh ở trường PTDTNT nhằm hình thành
và phát triển nhân cách cho các em, đồng thời giúp các em biết giữ gìn và
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Từ đó chú trọng bồi dưỡng lòng yêu nước,
lòng tự hào dân tộc, ý chí quyết tâm xây dựng đất nước không chỉ giàu mà
đẹp, đẹp ở môi trường, ở lẽ công bằng, ở cách ứng xử nhân ái giữa con người
và con người để đáp ứng mục tiêu giáo dục THPT trong giai đoạn hiện nay.
Hiện nay, trong hệ thống nhà trường ở nước ta nói chung và các trường
PTDTNT nói riêng đang rất quan tâm đến việc giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
cho học sinh để giúp các em không chỉ có biết giữ gìn mà còn có các kỹ năng để
phát huy những giá trị của bản sắc văn hóa dân tộc. Để quản lý được hoạt động
GSBSVHDT trong nhà trường đòi hỏi cái tâm, cái trí của đội ngũ cán bộ quản lý
- giáo viên cùng mục đích. Để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất
lượng của hoạt động GDBSVHDT nói riêng, người quản lý cần phải sử dụng các
biện pháp một cách hài hòa, phù hợp để đạt được hiệu quả cao nhất trong công
tác quản lý của mình. Vì vậy các biện pháp quản lý hoạt động GDBSVHDT
không những nhằm giữ gìn và phát huy BSVHDT đồng thời nó còn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.
Qua nghiên cứu lý luận, thực trạng hoạt động GDBSVHDT ở trường
PTDTNT tỉnh Điện Biên, chúng tôi đã đạt được những kết quả khả quan:
1.1. Về lý luận: Căn cứ cơ sở lý luận: Vấn đề quản lý, chức năng quản lý, quản
lý giáo dục( quản lý nhà trường, quản lí nhà trường phổ thông dân tộc nội trú),
quản lý hoạt động dạy và học nói chung và hoạt động GDBSVHDT nói riêng
được nhìn nhận cụ thể, chi tiết, khách quan từ các vấn đề lý luận cơ bản về
GDBSVHDT.
1.2. Về thực tiễn: Căn cứ thực tiễn tổ chức các hoạt động GDBSVHDT tại trường
PTDTNT tỉnh Điện Biên cho thấy: việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân
96
tộc của học sinh trường PTDTNT tỉnh Điện Biên đang được cán bộ quản lý, giáo
viên đặc biệt quan tâm. Từ việc xây dựng kế hoạch triển khai đến việc làm chuyển
biến dần nhận thức của đội ngũ CB-GV-NV và học sinh về tầm quan trọng và sự
cần thiết của việc giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc. Từ đó đội ngũ CB-GV-VN có
trách nhiệm, có tâm và sự thống nhất cao trong hành động theo mục tiêu, kế hoạch
đề ra. Và HS có ý thức tự giác trong việc giữ gìn BSVHDT.
Phần lớn có kết quả song bên cạnh đó việc giáo dục BSVHDT cho học
sinh vẫn bộc lộ những hạn chế: Học sinh có nhận thức đúng về ý nghĩa và tầm
quan trọng của việc GDBSVHDT, nhưng trong hành động thể hiện chưa rõ nét,
chưa thường xuyên, chưa tự giác. Các biện pháp quản lý GDBSVHDT cho học
sinh chưa có sức thuyết phục toàn diện đến đội ngũ CB-GV-VN và học sinh. Vì
vậy chất lượng và hiệu quả giáo dục ( đặc biệt là chất lượng thi HSG quốc gia
, thi đại học) chưa có tính bền vững.
1.3. Các biện pháp đề xuất: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề
xuất 6 biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc và nhận
được sự đánh giá cao và sự đồng tình ủng hộ của đội ngũ CBQL trong nhà
trường qua việc khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của từng
biện pháp. Mỗi biện pháp có ưu điểm, hạn chế riêng song người quản lý biết
cách sử dụng, phối kết hợp trong quản lý thì sẽ nâng cao chất lượng của hoạt
động GDBSVHDT ở trường PTDTNT tỉnh Điện Biên. Đó là các biện pháp:
Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh.
Biện pháp 2: Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản
sắc văn hóa dân tộc cho đội ngũ giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh.
Biện pháp 3: Quản lý giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh
vào các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa.
Biện pháp 4: Chỉ đạo xây dựng, phát triển môi trường sư phạm lành
mạnh nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh.
97
Biện pháp 5: Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong các hoạt
động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc.
Biện pháp 6: Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo
dục bản sắc văn hóa dân tộc.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT
- Biên soạn, cung cấp các tài liệu giới thiệu về bản sắc văn hóa các dân
tộc trên toàn quốc để các trường tham khảo trong quá trình tổ chức hoạt động
GDBSVHDT.
2.2. Đối với Sở GD & ĐT Điện Biên
- Cần tăng cường tổ chức tập huấn cho đội ngũ CBQL các trường
PTDTNT về nâng cao trách nhiệm quản lý, chủ động khai thác các giá trị
VHDT trong việc giáo dục học sinh.
- Bổ sung nội dung của hội thi các trường PTDT Nội trú để các em có
điều kiện thể hiện nét đẹp trong phong tục tập quán của từng dân tộc, từng
vùng miền.
- Tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí cho hoạt động GDBSVHDT đối với các
trường PTDTNT.
2.3. Đối với trường PT Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên
- Cần có sự đầu tư, đồng bộ để tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện
phục vụ hoạt động dạy và học tại trường PTDT nội trú, trong đó quan tâm đến
hoạt động GDBSVHDT.
- Tăng cường giao lưu học hỏi đối với các trường PTDTNT các tỉnh phía
Bắc, các trường có phương pháp tổ chức hoạt động GDBSVHDT có hiệu quả.
- Cải tiến nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động GDBSVHDT cho
HS; Thường xuyên giữ mối liên hệ với gia đình, cha mẹ của HS và các lực
lượng ngoài nhà trường để làm tốt nhiệm vụ giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
cho HS.
98
- Đối với đội ngũ cán bộ - giáo viên: tăng cường công tác tự học tự bồi
dưỡng về các chuyên đề văn hóa dân tộc, cách thức tổ chức các hoạt động
GDBSVHDT để có hiệu quả trong công tác. Tăng cường học tiếng dân tộc,
tìm hiểu về phong tục tập quán của các em học sinh dân tộc để nâng cao hiệu
quả giáo dục.
- Đối với HS ở trường PTDTNT tỉnh Điện Biên: Nâng cao ý thức tự
giác, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường nói chung và
hoạt động giáo dục BSVHDT nói riêng. Có trách nhiệm trong việc giữ gìn và
phát huy BSVHDT của dân tộc mình.
99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đào Duy Anh, Việt Nam văn hoá sự cương, năm 1938.
2. Đặng Quốc Bảo, Vấn đề quản lý và quản lý nhà trường. Tài liệu giảng dạy
cao học QLGD.Trường ĐHGD - ĐGQG Hà Nội, 2010.
3. Đặng Quốc Bảo- Nguyễn Thị Thu Huyền, Một số vấn đề lý luận và thực
tiễn về quản lý trường phổ thông Dân tộc nội trú .Dự án PTGV THPT&
TCCN- - Vụ Giáo dục dân tộc- Cục NG&CBQLCSGD, NXB Văn hóa -
Thông tin, 2013.
4. Báo cáo tổng kết năm học 2009-2010 (Nguồn: Sở GD& ĐT Điện Biên).
5. Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 (Nguồn: Sở GD&ĐT Điện Biên).
6. Báo cáo thi đua năm học 2013-2014 của trường PTDT Nội trú Tỉnh Điện
Biên.
7. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia.
8. Nông Quốc Chấn, Hoàng Tuấn Cư, Lò Giàng Páo - Chủ biên (1996):
Văn hoá và sự phát triển các dân tộc ở Việt Nam, Nxb Văn hoá dân tộc, Hà
Nội.
9. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học
quản lý. Trường Đại học giáo dục- ĐHQG Hà Nội.
10. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Những quan điểm giáo
dục hiện đại. Tập bài giảng, khoa Sư phạm, ĐHQG Hà Nội.
11. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản
lý.Nxb Đại học Quốc gia Hà nội, 2010.
12. Chỉ thị số 40/2008/CT – BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ GD&ĐT
13. Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề về GD và khoa học GD. NXB Khoa học
và kỹ thuật, Hà Nội 2005.
14. Phạm Minh Hạc và nhiều tác giả (2002), Giáo dục Việt Nam trước
ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
15. Bùi Minh Hiền - Chủ biên (2006): Quản lí giáo dục, Nxb Đại học sư
phạm, Hà Nội.
100
16. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục,
Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.
17. Luật giáo dục 2005.
18. Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 3, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009.
19. Hồ Chí Minh: “Báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II
của Đảng”. Toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội 1996, T.6
20. Hồ Chí Minh. Toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 1996, T.12,
21. Phan Ngọc (2002), Bản sắc văn hoá Việt Nam, Nxb Văn học, Hà Nội.
22. Nghị quyết TƯ 5 (khoá VIII), năm 1998
23. Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về Công tác dân tộc.
24. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8
năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
25. Phạm Quang Tể, Nhà trường với vai trò bảo tồn, phát huy giá trị văn
hoá truyền thống các dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên. Năm 2013
26. Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hoá Việt Nam- giáo trình, Năm 1995.
27. Từ điển bách khoa Việt Nam, Nxb. Từ điển bách khoa, H, 2005, tập 4.
28. Phạm Viết Vượng - Chủ biên (2003),Quản lí hành chính nhà nước và
quản lí ngành GD&ĐT, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.
29. Phạm Viết Vượng (2001), Giáo dục học. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
30. Văn kiện: Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương
Đảng (khoá VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc.
31. Văn kiện: Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương
Đảng (khoá VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc.
101
PHỤ LỤC
Mẫu số 1
PHIẾU ĐIỀU TRA
( Dành cho CBQL, giáo viên, nhân viên)
Trong những năm gần đây, trong học sinh trường PTDTNT nói riêng và học
sinh dân tộc ở các trường phổ thông nói chung có những biểu hiện chưa đẹp về việc
tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Để góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục
bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trong trường, tôi tha thiết kính mong thầy cô
cho tôi biết ý kiến về một số vấn đề sau đây.
Xin chân thành cảm ơn!
Thông tin cá nhân:
Đ/c là người thuộc dân tộc: ………………………
Nam
Nữ
Tuổi:
đ/c là: Cán bộ quản lý:
Là giáo viên:
Chuyên ngành đào tạo:
Nhân viên nhà trường:
Số năm công tác trong Ngành giáo dục:
1. Theo Thầy/Cô mục tiêu giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc (GDBSVHDT) có tầm
quan trọng như thế nào trong công tác giáo dục, phát triển toàn diện cho học sinh?
Mức độ quan trọng
TT
Nội dung
Quan trọng
Rất quan trọng SL %
SL %
Không Quan trọng SL %
1
2
3
4
GDBSVHDT nhằm phát triển toàn diện cho HS GDBSVHDT nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS GDBSVHDT để hình thành tư tưởng, tình cảm cho HS GDBSVHDT để tạo nên những đức tính và và phẩm chất cho HS GDBSVHDT để hình thành lối
5
102
6
7
8
9
10
sống văn hóa và hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực xã hội cho HS GDBSVHDT để HS trở thành con ngoan, trò giỏi, công dân tốt GDBSVHDT để HS có ý thức bảo tồn văn hóa dân tộc mình GDBSVHDT phòng tránh các tệ nạn XH, mê tín dị đoan GDBSVHDT để HS có ý thức tự hào về dân tộc sinh ra mình GDBSVHDT có ý thức bảo vệ môi trường nơi quê hương mình.
2. Thầy/Cô cho biết mức độ cần thiết của các nội dung GDBSVHDT cho HS
PTDTNT sau đây?
TT
Nội dung
Mức độ cần thiết Cần thiết
Không Cần thiết
Rất cần thiết
1
2
Yêu gia đình,yêu quê hương,yêu dân tộc và đất nước Khiêm tốn, thật thà, cần cù, sáng tạo, có ý chí vươn lên
3 Tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng
4
5
6
7
8
Truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán dân tộc Dạy chữ viết, tiếng nói của dân tộc cùng với tiếng phổ thông Quan niệm đúng đắn về tình bạn, tình yêu Bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường Phòng tránh các tệ nạn XH, mê tín dị đoan Văn hóa ứng xử, giao tiếp
9
3. Theo Thầy/Cô Nhà trường đã GDBSVHDT cho HS thông qua các hình thức chủ
yếu nào sau đây?
103
Mức độ thực hiện
Thái độ tham gia
Hình thức
T T
Thích
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Rất thích
Không thích
Không sử dụng
1
2
3
4
5
6
7
thông qua
8
thông qua GDBSVHDT các giờ dạy văn hóa trên lớp thông qua GDBSVHDT các bài giảng giáo dục công dân thông qua GDBSVHDT các buổi sinh hoạt trên lớp và đoàn thanh niên thông qua GDBSVHDT các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT, vui chơi, giải trí. GDBSVHDT thông qua các hoạt động tình nguyện, từ thiện GDBSVHDT thông qua dã ngoại, tham quan GDBSVHDT thông qua tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc GDBSVHDT các hoạt động khác
4. Theo Thầy/Cô, trong GDBSVHDT cho HS, lực lượng nào dưới đây có vai trò
quan trọng?
Mức độ quan trọng
TT
Lực lượng
Quan trọng
Rất quan trọng
1 Cán bộ quản lý nhà trường 2 Giáo viên chủ nhiệm 3 Giáo viên bộ môn 4 Đoàn thanh niên 5 Tập thể lớp
Không Quan trọng
104
6 Ban đại diện cha mẹ HS 7 Gia đình 8 Bạn bè 9
10
Cộng đồng nơi cư trú Chính quyền và các tổ chức xã hội ở địa phương
5.Thầy/Cô cho biết Nhà trường đã sử dụng những phương pháp nào dưới đây để
GDBSVHDT cho HS?
Mức độ
TT
Phương pháp
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa sử dụng
1
2
3
4
5
6
7
8
Giáo dục lồng ghép qua các môn học Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp Nêu gương cá nhân, tập thể có hành vi tốt hay chưa tốt trong hoạt động giữ gìn BSVHDT Khen thưởng, Kỷ luật kịp thời Thực hiện thông qua tổ chức các cuộc thi, tìm hiểu theo chủ đề Nhắc nhở, động viên Giao lưu VH giữa HS các dân tộc với nhau Tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc ở địa phương
6. Thầy /Cô cho biết nguyên nhân dẫn đến HS có những biểu hiện sai lầm trong
việc giữ gìn BSVHDT?
TT
Nguyên nhân
Mức độ của sự ảnh hưởng Ảnh hưởng ít
Không ảnh hưởng
Ảnh hưởng nhiều
1 Môi trường giao tiếp mở rộng 2 Môi trường xã hội phức tạp, ảnh
105
3
4
5
6
7
8
hưởng của lối sống hiện đại Bản thân học sinh chưa ý thức được việc phải giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Gia đình chưa quan tâm, chú ý đến việc hướng dẫn, giáo dục con em mình Nhà trường chưa có biện pháp hữu hiệu giúp học sinh giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Sự hiểu biết về bản sắc văn hóa dân tộc của đội ngũ CBQL-GV còn hạn chế Nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc của nhà trường còn nghèo nàn Tác động tiêu cực của bạn bè, những người xấu
7.Thầy/Cô đánh giá việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục BSVHDT của ban
lãnh đạo nhà trường theo các nội dung sau đây bằng việc đánh dấu (X) vào cột
tương ứng:
Kết quả
Tốt
Chưa tốt
Không thực hiện
Yếu tố
SL
%
SL
%
SL %
Xây dựng kế hoạch cụ thể về hoạt động giáo dục BSVHDT Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công tác giáo dục BSVHDT cho CB-GV Xây dựng kế hoạch quản lý nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục BSVHDT Xây dựng kế hoạch quản lý: giờ sinh hoạt lớp, chào cờ đầu tuần, HĐGDNGLL, các hoạt động tập thể
106
lượng
Xây dựng kế hoạch phối hợp các trong và ngoài nhà lực trường Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa GVCN và GVBM, các tổ chức đoàn thể Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục BSVHDT Có quy chế khen thưởng, phê bình trong thực hiện kế hoạch giáo dục BSVHDT
8. Thầy/ Cô cho biết: Thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDBSVHDT cho
HS tại nhà trường?
Làm tốt
TT
Nội dung
Các mức độ Bình thường SL
%
SL %
Chưa hiệu quả SL %
1
2
Bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động GDBSVHDT cho đội ngũ GV( kỹ năng sư phạm, năng lực tổ chức, các chuyên đề nội dung …) Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận, cá nhân hợp lý, khoa học.
3
4
5
6
Tạo điều kiện cho các lực lượng phối hợp tham gia thực hiện kế hoạch giáo dục BSVHDT cho HS Ban lãnh đạo nhà trường thường xuyên kiểm tra, giám sát và giúp đỡ các đoàn thể, giáo viên khi thực hiện nhiệm vụ được phân công Có quy định khen thưởng và hình thức kỉ luật trong thực hiện kế hoạch Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm trong khi triển khai thực hiện kế hoạch
107
9. Thầy/ Cô cho biết: Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động GDBSVHDT trong giờ
chính khóa, ngoại khóa tại nhà trường ?
TT
Nội dung
Đủ
Chưa có
1 2 3
4
Số lượng ít
5
động
hoạt
cho
các
phí
5
Hệ thống máy chiểu, máy tính Tăng âm loa đài Hệ thống băng đĩa hình giới thiệu về : - Các lễ hội, các trò chơi dân gian - Trang phục, trang sức - Ẩm thực - Nhạc cụ của các dân tộc Tây Bắc - Sinh hoạt nghệ thuật trình diễn Phòng truyền thống trưng bày: - Trang phục dân tộc - Vật dụng phục vụ cho lao động, cho sinh hoạt - Nhạc cụ Các tác phẩm Văn học dân gian tiêu biểu của các dân tộc Kinh GDBSVHDT
10. Thầy/ Cô cho biết việc quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động
GDBSVHDT trong những năm vừa qua ở mức độ nào?
Mức độ quản lý
TT
Nội dung
Khá
Yếu
Tốt
Trung bình SL % SL %
SL %
SL %
1
2
3
4
Công tác mua sắm, bổ sung, đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động GDBSVHDT Việc sử dụng CSVC phục vụ hoạt động GDBSVHDT Nguồn kinh phí dành cho việc tổ chức các hoạt động GDBSVHDT Việc huy động các nguồn lực cho hoạt động GDBSVHDT
108
11. Thầy/ Cô vui lòng cho biết công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục
BSVHDT của ban lãnh đạo nhà trường bằng việc đánh dấu (X) vào các cột sau:
Đánh giá hiệu quả thực hiện
Tốt
Khá
Chưa làm
TT
Trung bình
Nội dung
SL % SL % SL % SL %
1
2 3
lực
4
5
6
Xây dựng các tiêu chí kiểm tra, đánh giá Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục BSVHDT Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục BSVHDT của các lượng trong nhà trường Kiểm tra đột xuất việc thực hiện kế hoạch giáo dục BSVHDT của các lực lượng trong nhà trường Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục BSVHDT thông qua kết quả rèn luyện Hạnh kiểm của học sinh Kiểm tra việc sử dụng CSVC, kinh phí phục vụ cho hoạt động giáo dục BSVHDT
12. Theo Thầy/Cô, những biện pháp nào sau đây là cần thiết và có tính khả thi để
làm tốt quản lý hoạt động GDBSVHDT cho học sinh?
Tính khả thi
Tính cấp thiết
TT
Biện pháp
Khả thi
Không khả thi
Cần thiết
Không cần thiết
Rất khả thi
Rất cần thiết
1
2
Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh. Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho đội ngũ giáo viên.
109
3
4
5
6
Quản lý việc tích hợp giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh vào các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa. Chỉ đạo xây dựng, phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh. Quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc. Quản lý điều kiện cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc.
13. Để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT,
Thầy/Cô có những kiến nghị, đề xuất gì với nhà trường về công tác quản lý hoạt
động GDBSVHDT cho học sinh?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Xin chân thành cám ơn!
110
PHIẾU ĐIỀU TRA
Mẫu số 2
(Dành cho học sinh dân tộc thiểu số)
Để có cơ sở khoa học đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT Nội trú tỉnh Điện Biên hiện
nay, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, cô mong
các em vui lòng cho biết ý kiến của mình về các vấn đề sau đây.
Em là người thuộc dân tộc: ………………………
Nam:
Nữ:
Tuổi:
- Em là học sinh: Lớp
1.Theo em, giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc có tầm quan trọng như thế nào trong
công tác giáo dục, phát triển toàn diện cho học sinh?
TT
Nội dung
Mức độ quan trọng Quan trọng
Rất quan trọng
Không Quan trọng
1 GDBSVHDT nhằm phát triển toàn
diện cho HS
2 GDBSVHDT nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS
3
thành
tư
GDBSVHDT để hình tưởng, tình cảm cho HS
4
GDBSVHDT để tạo nên những đức tính và và phẩm chất cho HS
5
GDBSVHDT để hình thành lối sống văn hóa và hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực xã hội cho HS
6 GDBSVHDT để HS trở thành con
ngoan, trò giỏi, công dân tốt
7 GDBSVHDT để HS có ý thức bảo
tồn văn hóa dân tộc mình
8 GDBSVHDT phòng tránh các tệ nạn
XH, mê tín dị đoan
9
GDBSVHDT để HS có ý thức tự
111
hào về dân tộc sinh ra mình
7 GDBSVHDT có ý thức bảo vệ môi
trường nơi quê hương mình.
2.Em cho biết mức độ cần thiết của các nội dung GDBSVHDT cho HS PTDTNT
sau đây?
TT
Nội dung
Mức độ cần thiết
Rất cần thiết
Cần thiết Không Cần thiết
1 Yêu gia đình, yêu quê hương, yêu dân
tộc và đất nước
2 Khiêm tốn, thật thà, cần cù, sáng tạo,
có ý chí vươn lên
3 Tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng
4
Truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán dân tộc
5
6
Dạy chữ viết, tiếng nói của dân tộc cùng với tiếng phổ thông Quan niệm đúng đắn về tình bạn, tình yêu Bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường
7
8 Phòng tránh các tệ nạn XH, mê tín dị
đoan Văn hóa ứng xử, giao tiếp
9
3. Em cho biết Nhà trường đã sử dụng những phương pháp nào dưới đây để
GDBSVHDT cho HS?
Mức độ
TT
Phương pháp
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa sử dụng
1
Giáo dục lồng ghép qua các môn học
2
Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp
112
3
Nêu gương cá nhân, tập thể có hành vi tốt hay chưa tốt trong hoạt động giữ gìn BSVHDT
4 5
6
Khen thưởng, kỷ luật kịp thời Thực hiện thông qua tổ chức các cuộc thi, tìm hiểu theo chủ đề Nhắc nhở, động viên
7
8
Giao lưu VH giữa HS các dân tộc với nhau Tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc ở địa phương.
4. Em cho biết mức độ những biểu hiện sai lầm của HS trong việc giữ gìn BSVHDT
đã xẩy ra như thế nào?
TT
Biểu hiện
Thường xuyên
Mức độ Thỉnh thoảng
Không vi phạm
1
Không muốn học tiếng, chữ viết của dân tộc mình
2
Không muốn mặc quần áo dân tộc mình
3
Không hòa nhập với bạn cùng dân tộc trong các sinh hoạt hàng ngày ở khu nội trú
4 5
Hay đua đòi,ăn chơi, lười học tập Có biểu hiện thiếu tôn trọng người dân tộc khác
6
Không dám nhận mình là người dân tộc ít người
113
5. Em cho biết nguyên nhân dẫn đến HS có những biểu hiện sai lầm trong việc giữ
gìn BSVHDT?
TT
Nguyên nhân
Mức độ của sự ảnh hưởng
Ảnh hưởng nhiều
Ảnh hưởng ít
Không ảnh hưởng
Môi trường giao tiếp mở rộng
1
2
3
Môi trường xã hội phức tạp, ảnh hưởng của lối sống hiện đại Bản thân học sinh chưa ý thức được việc phải giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
4
Gia đình chưa quan tâm, chú ý đến việc hướng dẫn, giáo dục con em mình
5
Nhà trường chưa có biện pháp hữu hiệu giúp học sinh giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
6
7
Sự hiểu biết về bản sắc văn hóa dân tộc của đội ngũ CBQL-GV còn hạn chế Nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc của nhà trường còn nghèo nàn
8
Tác động tiêu cực của bạn bè, những người xấu
Cô chân thành cảm ơn em!
114
PHIẾU ĐIỀU TRA
( Dành cho cha mẹ học sinh)
Những năm gần đây, trong học sinh trường PTDTNT nói riêng và học sinh
dân tộc ở các trường phổ thông nói chung có những biểu hiện chưa đẹp về việc tôn
trọng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Để góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục bản
sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trong trường, tôi tha thiết kính mong quý ông/bà
cho tôi biết ý kiến về một số vấn đề sau đây.
Xin chân thành cảm ơn!
Thông tin cá nhân:
Ông/ bà là người thuộc dân tộc: ……..……
Nam/Nữ :……… Tuổi:……..……….
Nghề nghiệp:………………………………………………………
Chỗ ở hiện nay( xã/ huyện):………………………………
1. Theo Ông/ Bà giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc (GDBSVHDT) có tầm quan
trọng như thế nào trong công tác giáo dục, phát triển toàn diện cho học sinh?
Mức độ quan trọng
TT
Nội dung
Rất quan trọng
Quan trọng
Không Quan trọng
1
2
tư
thành
3
4
5
6
7
8
GDBSVHDT nhằm phát triển toàn diện cho HS GDBSVHDT nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách cho HS GDBSVHDT để hình tưởng, tình cảm cho HS GDBSVHDT để tạo nên những đức tính và và phẩm chất cho HS GDBSVHDT để hình thành lối sống văn hóa và hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực xã hội cho HS GDBSVHDT để HS trở thành con ngoan, trò giỏi, công dân tốt GDBSVHDT để HS có ý thức bảo tồn văn hóa dân tộc mình GDBSVHDT phòng tránh các tệ nạn XH, mê tín dị đoan
115
9
10
GDBSVHDT để HS có ý thức tự hào về dân tộc sinh ra mình GDBSVHDT có ý thức bảo vệ môi trường nơi quê hương mình.
2. Ông/ Bà cho biết mức độ cần thiết của các nội dung GDBSVHDT cho HS
PTDTNT sau đây?
Mức độ cần thiết
TT
Nội dung
Rất cần thiết
Cần thiết
Không Cần thiết
1
2
Yêu gia đình,yêu quê hương,yêu dân tộc và đất nước Khiêm tốn, thật thà, cần cù, sáng tạo, có ý chí vươn lên
3 Tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng 4
5
Truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán dân tộc Dạy chữ viết, tiếng nói của dân tộc cùng với tiếng phổ thông
6 Quan niệm đúng đắn về tình bạn, tình yêu 7 Bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường 8 Phòng tránh các tệ nạn XH, mê tín dị đoan 9
Văn hóa ứng xử, giao tiếp
3. Ông/Bà cho biết mức độ những biểu hiện sai lầm của HS trong việc giữ gìn
BSVHDT đã xẩy ra như thế nào?
TT
Biểu hiện
Thường xuyên
Mức độ Thỉnh thoảng
Không vi phạm
1
2
3
Không muốn học tiếng, chữ viết của dân tộc mình Không muốn mặc quần áo dân tộc mình Không hòa nhập với bạn cùng dân tộc trong các sinh hoạt hàng ngày ở khu nội trú Hay đua đòi,ăn chơi, lười học tập Có biểu hiện thiếu tôn trọng người dân
4 5
116
6
tộc khác Không dám nhận mình là người dân tộc ít người
4. Ông/Bà cho biết nguyên nhân dẫn đến HS có những biểu hiện sai lầm trong việc
giữ gìn BSVHDT?
TT
Nguyên nhân
Mức độ của sự ảnh hưởng Ảnh hưởng ít
Không ảnh hưởng
Ảnh hưởng nhiều
1 Môi trường giao tiếp mở rộng
2
3
4
5
6
7
8
Môi trường xã hội phức tạp, ảnh hưởng của lối sống hiện đại Bản thân học sinh chưa ý thức được việc phải giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Gia đình chưa quan tâm, chú ý đến việc hướng dẫn, giáo dục con em mình Nhà trường chưa có biện pháp hữu hiệu giúp học sinh giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Sự hiểu biết về bản sắc văn hóa dân tộc của đội ngũ CBQL-GV còn hạn chế Nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc của nhà trường còn nghèo nàn Tác động tiêu cực của bạn bè, những người xấu
5. Để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT, Ông/
Bà có những kiến nghị, đề xuất gì với nhà trường về công tác quản lý hoạt động
GDBSVHDT cho học sinh?
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Xin chân thành cám ơn!
117

