
1
2
3
Quản lý theo chiều ngược lại 4
5

Khái niệm "Quản lý" từ lâu được mặc định với hướng kết nối theo chiều từ trên 1
xuống. Quản lý gắn với việc yêu cầu, chỉ định, giám sát, nó gợi đến phần chủ động 2
và quyết định tập trung về hướng trên, tính tương tác hai chiều dễ bị bỏ qua. 3
4
Trong mối quan hệ giữa người quản lý (sếp, trưởng phòng) với nhân viên, người ở 5
cấp quản lý thường chỉ đưa ra các yêu cầu công việc và nhận lại kết quả, còn nhân 6
viên dễ rơi vào khuynh hướng thừa hành công việc, nhiệm vụ một cách máy móc, bị 7
động. Họ có thể bị tính ì của bản thân, hoặc cho rằng người quản lý có nhiệm vụ 8
“quản lý” nên luôn đúng, hoặc vì e ngại mà chỉ cần mẫn, thụ động thực hiện công 9
việc được giao. Đây là một tâm lý hoàn toàn không khó hiểu khi đặt trong nền tảng 10
văn hóa chung. Sự phân cấp xã hội thời vua chúa, truyền thống kính trên nhường 11
dưới không chỉ đặt nền móng cho các mối quan hệ xã hội mà còn ảnh hưởng đến 12
môi trường công việc. 13
14
Quản lý theo chiều ngược lại hay còn gọi là Quản lý ngược chiều - “quản lý” người 15
quản lý thực chất là thái độ chủ động, bình đẳng của nhân viên trong mối quan hệ 16
với người quản lý.Nó giúp gia tăng sự tương tác, trao đổi thông tin một cách lành 17
mạnh giữa hai bên, từ đó người quản lý và nhân viên có thể hiểu rõ nhau hơn và 18
công việc của cả hai có thể được tiến hành trôi chảy, hiệu quả hơn. Nó có thể cải 19
thiện những mối quan hệ căng thẳng, hóa giải những xung đột không đáng có trong 20
nội bộ. Sự chủ động, ý thức được nhiệm vụ cũng như quyền lợi bản thân của nhân 21
viên không chỉ đem lại lợi ích cho hai cá nhân đơn lẻ mà còn cho doanh nghiệp nói 22

chung. 1
Vì là một khái niệm vẫn còn tương đối mới, quản lý ngược chiều cũng có những 2
khó khăn nhất định nhưng nếu nắm vững một số nguyên tắc cơ bản, người nhân 3
viên hoàn toàn có thể vận dụng. 4
5
Xác định phong cách làm việc của người quản lý và điều chỉnh bản thân 6
Mỗi con người có tính cách riêng và mỗi nhà quản lý cũng có phong cách, thói quen 7
làm việc riêng. Có người thích sự cô đọng, gọn gàng nhưng cũng có những người 8
chỉ có thể an tâm khi nắm rõ các chi tiết. 9
10
Là nhân viên, bạn cần hiểu rõ người quản lý của mình thuộc nhóm nào và điều 11
chỉnh cách báo cáo công việc cho phù hợp. 12
13
Không nên báo cáo công việc quá thường xuyên, chi tiết với người thuộc nhóm “vĩ 14
mô” và thả lỏng việc này với những người thuộc nhóm “vi mô”. 15
16
Có những người quản lý có khả năng tư duy và ghi nhớ nhanh, chỉ cần nghe báo cáo 17
tóm tắt tiến độ công việc mà không cần đến biên bản cụ thể. Khi đó, chỉ cần đảm 18
bảo báo cáo miệng của bạn bao gồm đầy đủ, chính xác và cô đọng thông tin. 19
20
Tuy nhiên, trong bất cứ trường hợp nào, việc sắp xếp, lưu trữ các thông tin đã và sẽ 21
báo cáo một cách cẩn thận là cần thiết, phòng những trường hợp cấp bách và đảm 22

bảo thông tin được chính xác, nhất quán. 1
2
Không nên hiểu sai rằng người quản lý như thế nào thì bạn sẽ như thế ấy. Người 3
quản lý càng xuề xòa trong công việc thì trách nhiệm của bạn càng nhiều, thay vì 4
chủ quan xem nhẹ công việc. 5
6
Một khi không thể đảm bảo những phần việc thuộc trách nhiệm được thực hiện chu 7
đáo, bạn sẽ không tạo được niềm tin ở người quản lý. 8
9
Ở một khía cạnh nào đó, với một người quản lý có khuynh hướng “buông lỏng” 10
nhân viên, bạn càng có cơ hội phát triển tư duy và các kỹ năng làm việc độc lập, và 11
càng có khả năng tạo lập niềm tin, sự nhìn nhận năng lực từ phía họ. 12
13
Hiểu công việc của người quản lý 14
Với nhân viên, người quản lý dường như luôn bận rộn. Điều này đúng vì ngoài việc 15
quản lý nhân viên, họ còn phải “quản lý” các cấp quản lý cao hơn. Hiểu được khối 16
lượng và áp lực công việc của họ sẽ giúp bạn tìm ra cách tiếp cận và thời điểm tiếp 17
cận phù hợp. 18
19
Như thay vì một cuộc họp ngắn vào thời điểm người quản lý đang bận rộn, có thể 20
thảo một email súc tích, đi thẳng vào vấn đề với những gạch đầu dòng cho những 21
thông tin bạn cần được cung cấp hoặc xác nhận, và chậm nhất là khi nào bạn cần 22

những thông tin này. 1
2
Hiểu được các ưu tiên công việc của người quản lý cũng sẽ giúp bạn làm việc hiệu 3
quả hơn thay vì lựa chọn đầu tư cho các phần việc cụ thể theo ý thích riêng. 4
5
Bạn có thể thích các con số hơn nên chăm chút cho báo cáo số lượng khách hàng 6
nhưng việc này sẽ chỉ cho bạn thêm điểm cộng trong trường hợp bạn có thể hoàn 7
thành một báo cáo mạch lạc, phong phú dữ liệu về thói quen, phản ứng của khách 8
hàng cho một người quản lý ưu tiên cho “chất” hơn “lượng”. 9
10
Người quản lý trước 11
Người quản lý nên là người đầu tiên được biết thành quả, thành tích công việc lẫn 12
các sai lầm của bạn. Nó thể hiện sự tôn trọng của bạn đối với họ và khơi gợi ở họ sự 13
tôn trọng, quan tâm, lắng nghe bạn. 14
15
Những sáng kiến của bạn cho doanh nghiệp nói chung hay các phòng ban khác liên 16
quan nếu được chia sẻ với người quản lý sẽ nhận được những nhận xét, đánh giá, 17
điều chỉnh sơ bộ cần thiết trước khi đi xa hơn. 18
19
Cần nhớ rằng sự tôn trọng lẫn nhau này không chỉ là một vấn đề mang tính nội bộ. 20
Nếu người quản lý thường xuyên bị “bất ngờ” với kết quả công việc của bạn, họ sẽ 21
không nhận được sự đánh giá cao từ phía đồng nghiệp cũng như ban giám đốc, dẫn 22

