Quy trình kỹ thuật nhi khoa (Phần 2)
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM
CHỌC DÕ NGOÀI MÀNG TIM CẤP CỨU
Mã số: III-39
I. ĐẠI CƢƠNG
Chọc dịch màng ngoài tim đưa một kim chọc vào trong khoang
màng ngoài tim luồn qua kim đó một ống thông (catheter) để hút dẫn lưu
dịch nhằm mục đích nhanh chóng làm giảm áp lực trong khoang màng ngoài tim
trong trường hợp ép tim p tim cấp) hoặc với mục đích để xác định nguyên
nhân gây viêm màng ngoài tim.
II. CHỈ ĐỊNH
- Ép tim cấp do tràn dịch màng ngoài tim là một chỉ định cấp cứu.
- Viêm màng ngoài tim có dịch, nhằm xác định nguyên nhân:
Chỉ định thể cân nhắc, trì hoãn để theo dõi xem xét thêm một cách
kỹ lưỡng trước khi tiến hành.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tràn dịch màng ngoài tim mức độ ít
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Kíp làm thủ thuật bao gồm tối thiểu 1 bác sĩ và 2 điều dưỡng.
2. Phƣơng tiện - dụng cụ
- Dụng cụ vô khuẩn: Để trong khay vô khuẩn
+ 1 kim chọc dò.
+ 1 catheter tĩnh mạch trung tâm đặt theo kỹ thuật Seldinger
+ 1 bơm tiêm 5ml và kim để gây tê.
+ 1 bơm tiêm 10ml hoặc 20ml.
+ 1 khăn có lỗ và 2 kìm kẹp khăn.
+ 1 ống thông màng ngoài tim có khóa.
+ 1 kìm Kocher
+ 1 cốc con và gạc củ ấu 20 cái
+ Gạc vuông ( 20 miếng)
- Dụng cụ sạch và thuốc
+ 2 đôi găng vô khuẩn
+ Lọ cồn: iod 1%, cồn 70o.
+ Thuốc tê: Novocain, Xylocain 1 - 2%
Quy trình kỹ thuật nhi khoa (Phần 2)
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM
+ Atropin: 2 ống; Seduxen 10 mg 1 ống
+ Băng dính, kéo cắt băng
+ Giá đựng 3 ống nghiệm dán nhãn trong đó 1 ống khuẩn), ghi
họ tên, tuổi, khoa, phòng.
- Phiếu xét nghiệm, hồ sơ bệnh án.
- Máy theo dõi điện tim, huyết áp, nhịp thở, SpO2.
- Dụng cụ khác
+ 1 khay quả đậu đựng bông bẩn, 1 khay quả đậu đựng dịch
- Các dụng cụ cấp cứu: máy sốc điện, bóng hấp,bộ đặt nội khí quản,
oxy, mặt nạ thở oxy.
- Máy siêu âm tim
3. Ngƣời bệnh
- Cần được giải thích để thấy được sự cần thiết của thủ thuật, người bệnh
cần bình tĩnh để phối hợp thực hiện nếu trlớn.
- Gia đình người bệnh cần được giải thích đầy đủ về lợi ích của thủ thuật,
những nguy cơ, biến chứng thể xảy ra trong khi tiến hành thủ thuật. Người
thân của người bệnh cần phải cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật trên người
bệnh.
4. Hồ sơ bệnh án
Theo quy định của Bộ Y tế
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ, bệnh án
2. Kiểm tra ngƣời bệnh
Người bệnh trong tư thế nằm đầu cao, theo dõi liên tục các thông số : nhịp
tim, điện tim, huyết áp, nhịp thở, độ bão hòa oxy máu động mạch trên
monitoring. Nếu người bệnh suy hô hấp thì cần hỗ trợợ hấp, đảm bảo SpO2
> 90% khi tiến hành thủ thuật.
3.Thực hiện kỹ thuật
- Đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại biên. Dung dịch Natriclorua 9% với
mục đích giữ cho kim luồn không bị tắc.
- Nếu có máy siêu âm tim, nên kiểm tra siêu âm tại giường ngay trước khi
tiến hành thủ thuật để đánh giá lại mức độ tràn dịch màng ngoài tim xác định
lại một lần nữa vị trí chọc dịch.
- Nếu người bệnh không khó thở nhiều thì tiêm bắp Seduxen và tiêm dưới
da Atropin để phòng phản ứng phế vị khi làm thủ thuật.
Quy trình kỹ thuật nhi khoa (Phần 2)
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM
- Sau đó tiến hành sát trùng rộng vị trí chọc dò trên lồng ngực người bệnh,
trải săng vô khuẩn, bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn.
- Gây tại vị trí chọc kim bằng Xylocain tn ng đến sâu theo từng lớp:
da, dưới da . 2 vị trí chọc dò thường áp dụng trên lâm sàng : đường
Marfan đường Dieulafoy. Ngoài ra còn một số đường chọc thể áp dụng
trên lâm sàng nếu dịch màng ngoài tim tập trung phía đó nhiều như khoang
liên sườn IV, V, VI cách b phải xương ức 1-2 cm hoặc khoang liên sườn VI,
VII vị trí đường nách trước bên trái nếu tràn dịch màng ngoài tim mức độ rất
nhiều, chèn ép vào phổi nhưng khó lấy dịch ở các vị trí thông thường.
- Cần lưu ý khi chọc những vị trí đặc biệt i trên thì phải siêu
âm tim tại giường hướng dẫn đường đi của kim chọc dò.
- Phần tiếp theo hướng dẫn chọc dẫn lưu màng ngoài tim với đường
chọc Marfan. Các đường chọc khác vận dụng kỹ thuật tương tự như đường chọc
này sau khi đã xác định chắc chắn đường vào nào là an toàn và hiệu quả nhất đối
với người bệnh.
- Điểm chọc cách mũi ức 1 - 3 cm, trước tiên dùng kim nhỏ thăm .
Hướng kim chọc lên phía trên và đi ra sau, mũi kim nghiêng khoảng 20-30 độ so
với mặt da, vừa đi người thầy thuốc vừa hút nhẹ bơm tiêm và đưa kim tiêm đi về
phía vai trái.
- Mũi kim sẽ chạm vào khoang màng ngoài tim sau khi đã vào sâu từ 2-5
cm. Người thầy thuốc sẽ cảm thấy kim đi vào dễ dàng, không có vật cản khi mũi
kim đã vào khoang màng ngoài tim, đồng thời hút được dịch. Xác định hướng đi
và độ sâu của kim thăm.
- Dùng kim đặt catheter tĩnh mạch trung tâm đi theo hướng của kim thăm
dò vừa rút ra với mục đích đưa catheter vào trong khoang màng ngoài tim để hút
dẫn lưu dịch. Vừa đưa kim vừa hút như lúc trước đã làm với kim thăm .
Gần tới độ sâu xác định, người thầy thuốc cần quan sát nhanh người bệnh
điện tâm đ. Nếu chưa hút được dịch tnhẹ nhàng đẩy mũi kim vào sâu hơn
chút nữa, vừa đẩy vừa hút bơm tiêm.
- Khi dịch hút được dễ dàng vào bơm tiêm, người thầy thuốc cố định mũi
kim sắt nhẹ nhàng đẩy sâu ống nhựa bọc ngoài kim vào sâu trong khoang
màng ngoài tim. Từ lúc này kỹ thuật được thực hiện giống như đặt catheter tĩnh
mạch trung tâm
- Khi đã rút kim sắt ra hẳn phía ngoài, người thầy thuốc luồn catheter vào
lòng ống nhựa đưa sâu vào trong khoang màng ngoài tim. Sau khi kiểm tra,
rút dịch dễ dàng qua catheter thì rút nốt phần ống nhựa ra khỏi lồng ngực người
bệnh và tiến hành cố định catheter dẫn lưu dịch màng ngoài tim.
- Nối catheter với một dây truyền dịch và một chai dịch truyền tạo thành
một hệ thống dẫn lưu kín, vô trùng. Điều chỉnh khóa dây truyền dịch nói trên
Quy trình kỹ thuật nhi khoa (Phần 2)
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM
sao cho dịch màng ngoài tim không chảy ra quá nhiều và nhanh để tránh gây rối
loạn huyết động.
- Lưu ý trên lâm sàng để tránh tim co bóp rỗng do lượng máu trở về tim
chưa đầy đủ trong thì tâm trương.
VII. THEO DÕI
- Lâm sàng: Mạch, huyết áp, nhịp thở, độ bão hòa oxy.
- Cận lâm sàng: điện tim, siêu âm tim
VIII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Sốc giao cảm: khi kim chọc dò đi qua màng ngoài tim, đột ngột huyết áp
của người bệnh tụt, da tái nhạt, nhịp tim chậm. Cần nghĩ ngay đến sốc giao cảm,
nâng chân người bệnh lên cao để máu trở về tim dễ dàng hơn, đồng thời tiêm
dưới da Atropin. Nếu nhịp tim vẫn chậm huyết áp vẫn thấp thì cần chỉ định
truyền tĩnh mạch Adrenalin với liều nâng huyết áp tiêm nhắc lại Atropin.
- Chọc vào thất phải: một biến chứng thường nặng, cần phải xử trí
nhanh chính xác. Điện tâm đồ đột ngột biến đổi, hút ra dịch máu đông, huyết
động thay đổi nhiều nhanh những dấu hiệu chứng tỏ đã chọc vào buồng
tim phải. Siêu âm tại giường cho phép nhận định hơn về tình trạng nói trên.
Cần chống sốc cho người bệnh, truyền máu dịch cao phân tử, liên hphẫu
thuật nếu tình trạng lâm sàng, tình trạng huyết động không cải thiện ngày
càng nặng lên.
- Chọc vào động mạch vành phải: máu đỏ tươi đông trong bơm tiêm,
lượng máu hút được ít, và không gây rối loạn huyết động nghiêm trọng.
- Rối loạn nhịp tim: thường gây loạn nhịp trên thất ncơn tim nhanh
kịch phát trên thất, ngoại tâm nhĩ. Các rối loạn nhịp này thường qua nhanh nếu
dịch màng ngoài tim được dẫn lưu và người bệnh đỡ khó thở hơn.
- Nhiễm trùng: ít khi nhiễm trùng tại chỗ chọc màng ngoài tim.
- Tràn khí màng phổi: hiếm gặp. Nếu tình trạng cho phép thì vẫn nên tiếp
tục tiến hành thủ thuật dẫn lưu màng ngoài tim, sau đó chụp Xquang tim phổi
thẳng để quyết định thái độ xử trí: chọc hút và dẫn lưu khí màng phổi nếu có chỉ
định.
Quy trình kỹ thuật nhi khoa (Phần 2)
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM
GHI ĐIỆN TIM CẤP CỨU TẠI GIƢỜNG
Mã số: III-44; III-1454
I. ĐỊNH NGHĨA
- Điện tâm đồ một nghiệm pháp chẩn đoán nhằm phát hiện các bất
thường về hoạt động điện học của tim. Bản ghi điện tâm đthể hiện sự biến
thiên về hiệu điện thế của quá trình khử tái cực của các tế bào tim thông
qua 12 chuyển đạo tiêu chuẩn.
- Cần phân biệt điện tâm đồ chẩn đoán với điện tâm đồ theo dõi. Điện
tâm đồ theo dõi được ghi bởi máy mornitor không thể thay thế vai trò của điện
tâm đồ chẩn đoán.
II. CHỈ ĐỊNH
Ghi điện tâm đồ tại giường được chỉ định cho các trường hợp bệnh nhi
tình trạng cấp cứu hoặc các trường hợp vận chuyển người bệnh không an toàn
đến phòng ghi điện tâm đồ.
- Chẩn đoán và đánh giá hiệu quả điều trị các bệnh tim bẩm sinh.
- Chẩn đoán và đánh giá hiệu quả điều trị các rối loạn nhịp.
- Chẩn đoán đánh giá hiệu quả điều trị các bệnh tim mắc phải:
Kawasaki, thấp tim, viêm nội tâm mạch, viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim...
- Các triệu chứng nghi ngờ do rối loạn nhịp: Ngất, co giật, choáng ván.
- Các triệu chứng xuất hiện khi gắng sức: Đau ngực, khó thở...
- Các cơn tím tái.
- Tiền sử gia đình có người đột tử hoặc có bệnh di truyền liên quan.
- Rối loạn điện giải.
- Ngộ độc thuốc hoặc các thuốc có thể gây loạn nhịp.
III. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời làm
- Một điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên được đào tạo.
- Một điều dưỡng khác phụ giúp.
2. Máy ghi điện tim
- Máy ghi điện tim phải đạt tiêu chuẩn: Tốc độ lấy mẫu 1000 mẫu/phút,
bandwidth tối thiểu 250 Hz, ghi đồng thời 12 chuyển đạo, có phần mềm tự động
phân tích PEDMEAN.
- Điện cực ghi điện tim