
SẢN XUẤT SẠCH HƠN
NGÀNH CAO SU

~ 1 ~
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT
VÀ CHẾ BIẾN CAO SU
1.1. Sơ lƣợc tình hình phát triển ngành cao su trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Thế giới
Cây cao su (có tên quốc tế là Hevea brasiliensis) đƣợc tìm thấy ở Mỹ, rừng mƣa
Amazon bởi Columbus trong khoảng năm 1493 – 1496. Brazil là quốc gia xuất khẩu cao
su đầu tiên vào thế kỷ thứ 19 (Websre and Baulkwill, 1989).
Sản lƣợng cao su của thế giới năm 1990 khoảng 6,4x106 tấn, nhƣng nhu cầu
khoảng 8,0x106 tấn (Webster and Paardekooper, 1990). Tổng giá trị vƣợt quá 4,5 tỷ USD
hàng năm và hầu hết tất cả đều phục vụ cho thƣơng mại.
Ƣớc lƣợng nhu cầu sử dụng cao su hằng năm sẽ tăng 4,8% trong khoảng thời gian
từ 1980 đến 2000, từ 13 triệu tấn năm 1980 lên 33,5 triệu tấn vào cuối thế kỷ này
(Wessel, 1990). Một vài năm gần đây, do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
vào công nghiệp tự động, làm cho cao su tự nhiên ở mức thấp cả về sản lƣợng lẫn giá cả.
Tuy nhiên, từ cuối năm 1993 trở đi nhu cầu cao su tự nhiên đã gia tăng do sự phát triển
trở lại của công nghiệp tự động và các ngành công nghiệp khác. Giá cao su đã tăng từ 700
USD/tấn lên 2000 USD/tấn. Hiện tại, Việt Nam đứng thứ 6 về sản xuất cao su trên thế
giới và Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam nhận cung cấp cao su cho nhiều nƣớc nhƣ :
Nhật, Đức, Anh, Hàn Quốc và Singapore.
Hằng năm, 29 nhà máy chế biến mủ cao su với công suất 170.000 tấn/năm xả vào
môi trƣờng khoảng 4.2 – 5.1 triệu m3 nƣớc thải với nồng độ các chất ô nhiễm cao. Nƣớc
thải của nhà máy sơ chế mủ cao su đã gây ô nhiễm nặng nề đến môi trƣờng nƣớc mặt,
nƣớc ngầm và không khí. Việc ô nhiễm này đã ảnh hƣởng nghiêm trọng đến đời sống của
nhân dân khu vực xung quanh nhà máy. Do đó việc xử lý ô nhiễm, đƣa thành sản xuất
sạch hơn (đặc biệt là nƣớc thải) cho các nhà máy chế biến mủ cao su là thực sự cần thiết.
1.1.2. Việt Nam
Về lịch sử

~ 2 ~
Ơ Việt Nam, cây cao su đầu tiên đƣợc trồng vào năm 1887. Trong khoảng thời
gian từ năm 1900 đến 1929 thực dân Pháp đã phát triển cây cao su ở Việt Nam. Cuối năm
1920 tổng diện tích cây cao su ở Việt Nam khoảng 7000 ha với sản lƣợng cao su 3000
tấn/năm.
Trong suốt những năm 1920 – 1945, chính quyền thực dân Pháp nhanh chóng gia
tăng diện tích cao su ở Việt Nam với tốc độ 5.000 – 6.000 ha/năm. Cuối năm 1945 tổng
diện tích cao su là 138.000 ha với tổng sản lƣợng 80.000 tấn/năm. Sau khi đƣợc độc lập
vào năm 1945, Việt Nam tiếp tục phát triển công nghiệp cao su và diện tích trồng tăng
vài trăm ngàn ha.
Về kinh tế – xã hội
Sau 1975, ngành chế biến mủ cao su tạo rà mặt hàng xuất khẩu quan trọng đứng
thứ 2 nƣớc ta (sau xuất khẩu gạo). Điều kiện khí hậu và đất thuận lợi kết hợp vơi ứng
dụng công nghệ mới đã góp phần cho sự thành công này.
Năm 1999 có 21 công ty cao su và 29 nhà máy chế biến mủ với tổng diện tích cây
cao su 300.000 ha và sản lƣợng 169.567 tấn/năm (tốc độ phát triển 1996/1998 là 12.000
tấn/năm). Dự kiến diện tích cây cao su sẽ gia tăng từ 500.000 – 700.000 ha với công suất
240.000 tấn/năm vào năm 2005.
Hiện nay, cao su Việt Nam đ cĩ mặt trên 30 quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên,
ngành chế biến cao su Việt Nam chủ yếu là sơ chế và xuất khẩu thô, công nghệ chế biến
cịn lạc hậu và cũ kĩ, và ngành công nghiệp chế biến cao su là một trong những ngành ô
nhiễm nặng.
1.2. Sơ đô công nghê
chê biên va san xuâ
t cao su chung

~ 3 ~
Mủ nước
Hồ tiếp nhận
Mương
Máy kéo
Máy cán
Máy cắt
Sàn rung
Máy sấy
Làm nguội
Ép kiện
Đóng gói
Sản phẩm
NH3
HCOOH
H2O, CH4
H2O
H2O
H2O
H2O
NH3 là chất chống đôngsử
dụng 6l/tấn, tuy thuộc vào
chất lượng mủ (tùy thuôc
thời tiết)
3 hồ. Có 3 khay lọc/hồ
Hạ nhiệt độ mủ còn 26oC
HCOOH sử dụng khoảng 8l/
tấn để đánh đông.
Khuấy 3-5ph, lắng 3-5ph
28 mương.Tiếp tuc đổ axit
trộn đều.
Để 5h cho mủ đông, xả nước
cho mủ nổi lên
Xịt CH4 giữ màu vàng
1 máy kéo di
chuyển dọc các
mương
3 máy cán với
khe cán nhỏ dần
Cắt, băm nhuyễn
àMủ cốm
Rửa, làm tơi
Sấy 17ph
Nước rửa
bể
Nước xả,
mủ vụn
Nước xả,
mủ vụn
Nước xả,
mủ vụn
Nước xả,
mủ vụn
Sơ đồ tổng quan về chế biến và sản xuất cao su
Công đoạn xử lý nguyn liệu: mủ mới thu hoạch đƣợc chống đông bằng
ammonia, sau đó đƣợc đƣa về xả vào bể chứa, trộn đều bằng máy khuấy. Tiếp
theo, mủ nƣớc đƣợc dẫn vào các mƣơng đánh đông bằng các máng dẫn inox, ở
đây mủ đƣợc làm đông nhờ axit acetic 5%.

~ 4 ~
Hình: Mương đánh đông
Công đoạn gia công cơ học: mủ đông trong các mƣơng đánh đông đƣợc đƣa qua
máy cán, máy kéo, máy cán tạo tờ, máy cắt băm cốm để cuối công đoạn tạo ra
các hạt cao su cốm sau đó sẽ đƣợc rửa sạch trong hồ chứa mủ.
Hình: Máy cán, máy ép
Công đoạn sấy: nhờ hệ thống bơm thổi rửa và hệ thống phân phối mủ tự động có
sàn rung để làm ráo nƣớc và tạo độ xốp cho mủ, sau đó mủ đƣợc cho vào xe đẩy
để đƣa vào lò sấy ở nhiệt độ 110 – 120 0C trong khoảng 90 phút thì mủ chín và
vận chuyển ra khỏi lò sấy.
Hình: Lò sấy

