A. ĐT V N Đ
I. L I M ĐU :
Đi m i ph ng pháp d y h c xu t phát t công cu c đi m i sâu ươ
s c n n kinh t xã h i đang di n ra trên đt n c ta hi n nay. Công cu c ế ướ
đi m i c n có nh ng ng i có b n lĩnh, có năng l c, sáng t o, dám nghĩ, ườ
dám làm thích ng v i đi s ng xã h i đang ngày càng t ng gi thay đi.
Th c ti n này làm cho m c tiêu đào t o c a nhà tr ng ph i đi u ch nh, ườ
kéo theo s thay đi t t y u c a n i dung ph ng pháp d y h c. H n n a ế ươ ơ
do đc đi m tâm lí c a h c sinh ti u h c và tính ch t ban đu c a b c h c
nên ph i thay đi ph ng pháp d y h c, cách đánh giá và n i dung đánh giá ươ
k t qu d y h c ti u h c. Ph ng pháp d y h c th ng đc coi là m tế ươ ườ ượ
trong nh ng tiêu chu n quan tr ng đ đánh giá ch t l ng d y h c c a ượ
giáo viên.
Song trên th c t có nhi u giáo viên ti u h c ( đc bi t là giáo viên ế
mi n núi) ch a s d ng các ph ng pháp d y h c có hi u qu đ ph n ư ươ
ánh đúng đc tr ng c a quá trình d y h c. Vi c d y Toán c a giáo viên ư
tr ng ti u h c H i Xuân Quan Hóa Thanh Hóa không n m ngoài th cườ
t đó. M c dù thay sách đã g n 8 năm, giáo viên nhà tr ng đã đc ti pế ườ ượ ế
thu đi m i ph ng pháp d y h c nh ng do s thi u hi u bi t v b n ươ ư ế ế
ch t c a vi c đi m i, nhi u giáo viên v n d y theo l i cũ, n ng n truy n
đt lí thuy t ít chú ý đn phát tri n t duy, năng l c sáng t o và kĩ năng ế ế ư
th c hành c a ng i h c. ườ
Ph ng pháp d y h c c a giáo viên còn h n ch nên vi c áp d ngươ ế
vào th c t đt k t qu ch a cao, ch a phát huy đc tính sáng t o c a ế ế ư ư ượ
h c sinh. Đây cũng là nh ng đi u mà tôi băn khoăn, trăn tr là m t nhà
qu n lí ph i làm th nào tr c th c tr ng đó nên tôi ch n ch đo d y h c ế ướ
môn toán theo ph ng pháp d y h c tích c c.ươ
II. TH C TR NG D Y H C VÀ H C MÔN TOÁN
TR NG TI U H C H I XUÂN – QUAN HÓA – THANH HÓAƯỜ
1. Th c tr ng:
Tr ng ti u h c H i Xuân n m g n trung tâm huy n quan Hóaườ
nh ng là m t xã nghèo thu c vùng có đi u ki n kinh t xã h i đc bi t khóư ế
khăn. Tr ng ti u h c H i Xuân có 4 đi m tr ng, t đi m tr ng chínhườ ườ ườ
đn các đi m tr ng l t 3 đn 6 km, đng xá đi l i khó khăn.ế ư ế ườ
Đi ngũ giáo viên đa s là n , tu i đi đã cao. T l giáo viên t 40
tu i tr lên là 18/36 đ/c. B i v y ph ng pháp d y truy n th ng đã thành ươ
thói quen khó s a, vi c ti p c n v i ph ng pháp d y h c tích c c h t s c ế ươ ế
khó khăn.
Qua kh o sát th c t tôi đã có s li u c th v th c tr ng d y h c ế
môn toán tr ng tôi nh sau:ườ ư
1
1.1. Kh o sát th c t - d gi . ế
Bài 1 : 45 – 3 ( l p 2 )
Ng i d y: Tr nh Th Lý.ườ
Bài 2: Bài toán tìm hai s khi bi t t ng và t s c a hai s đó ( l p ế
4 ).
Nh n xét: Qua d gi toán l p 2, l p 4 tôi có nh ng nh n xét nh ư
sau:
* V u đi m: ư
- Các giáo viên đu đi đúng các b c lên l p đi v i môn toán hi n ướ
nay đang th c hi n.
- Tr ng tâm c a bài đc th c hi n rõ ràng. ượ
- Trong gi d y giáo viên gi ng d y nhi t tình các em HS tích c c
phát bi u ý ki n xây d ng bài. ế
- Trình t các b c lên l p c a m t bài gi ng có h th ng, ph i h p ướ
t t ho t đng c a th y và trò.
- Giáo viên chú ý cho h c sinh th c hành nhi u.
- S d ng các ph ng pháp phù h p v i môn h c. ươ
- Chú ý đn vi c rèn luy n k năng tính toán cho HS và s ti p thu c a cáế ế
nhân.
* V nh c đi m: ượ
- Ki n th c HS ti p thu còn mang tính áp đt, các em ít có c h i tế ế ơ
th hi n năng l c t duy cá nhân. ư
- Giáo viên ph i k t h p các ph ng pháp d y h c ch a thành th o, ế ươ ư
khi giáo viên s d ng ph ng pháp đàm tho i, câu h i giáo viên còn v n ươ
v t, ch a chính xác. ư
* Ví d : Giáo viên h i: “khi c ng m t s có 2 ch s v i m t s có
2 ch s ta c ng hàng gì v i hàng gì?”
- S d ng ph ng ti n d y h c ch a linh ho t th m chí l m d ng ươ ư
ph ng ti n d y h c làm h n ch năng l c khái quát hóa, kìm hãm s phátươ ế
tri n t duy tr u t ng c a HS. ư ượ
- Trong gi h c giáo viên ch a chú ý đn m i đi t ng, vì v y ư ế ượ
trong quá trình h c m t s em không ho t đng.
Tóm l i: Gi h c toán ch a phát huy đc s năng đng sáng t o ư ượ
c a h c sinh, ki n th c giáo viên truy n t i h c sinh còn mang tính áp đt, ế
giáo viên ch chú ý đn vi c truy n t i n i dung bài theo SGK mà không có ế
s sáng t o đôi khi ch a hi u h t d ng ý c a SGK. M i đi t ng trong ư ế ượ
l p ch a đc quan tâm đúng m c, làm kìm hãm s phát tri n năng l c c a ư ư
h c sinh khá, gi i, còn h c sinh y u kém không ti n b . Giáo viên có th ế ế
hi n s đi m i ph ng th c d y h c tích c c đã k t h p r t nhi u ươ ế
ph ng pháp d y h c, nh ng s d ng không thành th o nên k t qu đtươ ư ế
2
không cao, đng th i l m d ng đ dùng tr c quan, h n ch kh năng t ế ư
duy c a h c sinh, ch a có s c b t l n. ư
1.2. Kh o sát qua trao đi v i giáo viên.
Đ n m rõ tình hình d y h c toán tr ng ti u h c H i Xuân tôi ườ
đã đi u tra b ng phi u h i ý ki n”. Trong đó có câu h i khi d y môn ế ế
toán, đng chí có s d ng các ph ng pháp sau đây không?( l a ch n và ươ
đánh giá theo th t u tiên)”. ư
* K t qu thu đc:ế ượ
+ Ph ng pháp quy n p và suy di n : 6/28 = 21,4%ươ
+ Ph ng pháp gi ng gi i : 28/28 =ươ
100%
+ Ph ng pháp th o lu n : 14/28 = 50%ươ
+ Ph ng pháp báo cáo : 18/28 = 65,3%ươ
+ Ph ng pháp đi u tra nghiên c u : 7/28 = 25%ươ
+ Ph ng pháp ho t đng : 13/28 =ươ
46,4%
+ Ph ng pháp ch ng minh : 5/28 = 17,85%ươ
+ Ph ng pháp t th hi n tài năng : 6/28 =ươ
21,4%
+ Ph ng pháp truy n th ng : 28/28 =ươ
100%
+ Ph ng pháp tích h p : 6/28 = 21,4%ươ
Ch y u s d ng ph ng pháp gi ng gi i, ph ng pháp truy n th ng ế ươ ươ
(100%) mà ch a s d ng t ng h p các ph ng pháp khác, nh t là nh ngư ươ
ph ng pháp mang tính đc thù c a môn h c nh ph ng pháp quy n p vàươ ư ươ
suy di n, ph ng pháp ch ng minh... ươ
Đi u đó đã tr l i cho câu h i t i sao trong quá trình gi ng d y giáo
viên ph i h p các ph ng pháp ch a thành th o. ươ ư
Qua đi u tra b ng “ phi u h i ý ki n” đi v i giáo viên v nh n th c ế ế
t m quan tr ng c a vi c đi m i ph ng pháp d y h c môn toán theo ươ
ph ng pháp d y h c tích c c k t qu thu đc nh sau:ươ ế ượ ư
Đi m i ph ng pháp d y h c tích c c: ươ
+ R t quan tr ng : 8/28 = 28,6%
+ Quan tr ng : 17/28 = 60,7%
+ Không quan tr ng : 3/28 = 10,7%
K t qu trên ch ng t giáo viên nh n th c ch a sâu s c v t m quanế ư
tr ng c a vi c đi m i c a ph ng th c d y h c tích c c, th m chí có ươ
giáo viên có tu i đi đã cao, v n quen d y ph ng pháp cũ nh m t thói ươ ư
quen c h u, ch a đc c p nh t nh ng thành t u m i c a ph ng th c ư ượ ươ
d y h c tích c c nên cho r ng : “D y h c theo ph ng pháp nào cũng là ươ
d y h c” r ng : “Đi m i ph ng th c d y h c là không quan tr ng”. M t ươ
3
s GV khác l i cho r ng vi c đi m i ph ng th c d y h c tích c c ươ
mi n núi không th d y đc, chính vì v y mà vi c đi m i ph ng pháp ượ ươ
d y h c ch th hi n nh ng gi có ng i d , nh v y thì không t o ườ ư
thành n p đc. Đó là còn ch a k đn m t s ít GV đã l m d ng ph ngế ượ ư ế ươ
pháp d y h c tích c c ( phó m c cho h c sinh làm t t c - GV càng làm
vi c càng ít càng th hi n rõ vi c đi m i ph ng pháp d y h c tích c c ). ươ
1.3. Kh o sát qua h ng thú và tình hình h c toán c a h c sinh :
Phi u đi u tra b ng 4 câu h i. S l ng h c sinh đc h i 150 em,ế ượ ượ
t kh i 1 đn kh i 5 (m i kh i 1 l p ). ế
Câu 1 : Em có thích h c môn toán không ?
- S h c sinh thích h c môn toán : 33,3 %
- S h c sinh không thích h c môn toán : 50 %
- S h c sinh còn l i không có ý ki n gì. ế
Nh v y có t i 1/2 h c sinh không thích h c môn toán, khi m t s emư
đc h i “T i sao em không thích h c môn toán?”. Các em tr l i : “H cượ
toán khó, khô khan, hay b ki m tra bài cũ, hay b g i lên b ng làm bài...
Câu 2 : Các công vi c di n ra trong gi h c toán hi n nay các em có
thích h c không ? T i sao ?
Tr l i câu h i này 66,7% s HS đc tr l i : Gi h c toán hi n ượ
nay chúng em không thích, b i chúng em r t căng th ng, c nghĩ t i gi
h c toán l i nghĩ t i vi c ph i ng i im nghe cô gi ng bài m i, sau đó l i im
làm bài t p đ lên b ng chúng em r t s , nh ng em thích h c môn toán thì
nói r ng : Em thích h c môn toán là vì cô ra bài t p làm xong là đc ng i ượ
ch i ( s ít ) có em l i cho r ng h c toán không ph i suy nghĩ ch m t côngơ
chép l i c a b n m t lúc là xong...
Câu 3 : Khi v nhà các em có làm bài t p và xem bài hôm tr c ướ
không?
* K t qu thu đc:ế ượ
- 120/150 em tr l i : Có, trong đó 80 em nh làm, 40 em t làm.
Nh ng em nh làm có lí do r t đn gi n : em không bi t làm, làm ch ng ơ ế
bi t có đúng không, chép c a b n cho ch c, h n n a khi ki m tra bài cũ cế ơ
đem bài t p lên mà chép.
- 30/150 em tr l i : Không, trong đó có 20 em đn l p chép bài, ế
10em không làm bài v i lí do : làm bài t p ch ng đ làm gì, ki m tra v n
đc đi m cao.ượ
Câu 4 : Em s d ng bài t p toán khi nào đ làm bài t p ?
150/150 em tr l i : S d ng t i l p, vì cô giáo sau khi h c xong bài
m i là ng i làm bài t p theo v bài t p. V nhà làm bài t p trong SGK toán.
Nh n xét : Qua tìm hi u h ng thú tình hình h c toán c a các em h c
sinh tôi th y các em thích h c toán không hoàn toàn là do giáo viên gi ng
4
h p d n, hay. Gi toán hi n nay ch a t o ra đc s m i m , h p d n v i ư ượ
không khí l p h c tho i mái, h c sinh t tin v i kh năng t duy c a chính ư
m i cá nhân.
2) Th c tr ng ch đo đi v i ph ng th c d y h c môn toán ươ
theo ph ng th c d y h c tích c c tr ng ti u h c H i Xuân ươ ườ
Quan Hóa.
- B t đu t năm h c 2003 2004 nhà tr ng ti p nh n tài li u đi ườ ế
m i ph ng pháp d y h c c a B Giáo d c và Đào t o, ti p thu tài li u ươ ế
b i d ng th ng xuyên, tr ng ti u h c H i Xuân ti n hành ch đo đi ưỡ ườ ườ ế
m i ph ng pháp d y h c tích c c còn r t m i m , do đó vi c đi m i ươ
ph ng pháp còn phi n di n và mang tính hình th c, ch d y lên các h iươ ế
thi, h i thao gi ng, ch a ti n hành th ng xuyên và trong toàn b giáo viên, ư ế ườ
cho nên hi u qu không cao.
- Chú tr ng ch đo d y sát đi t ng b ng vi c ki m tra ki n th c ượ ế
c b n c a h c sinh đu năm h c, xác đnh ch t l ng đu vào c a h cơ ượ
sinh, m i l p k t h p v i giáo viên ch nhi m n m b t thêm tình hình, ế
hoàn c nh t ng h c sinh đ có nh ng bi n pháp t ch c d y h c phù h p
mà th hi n rõ s đi m i c a ph ng pháp d y h c tích c c. Do công tác ươ
giáo d c chính tr t t ng còn h n ch nên nhi u GV cho r ng h c sinh ư ưở ế
vùng 135 h c y u, không áp d ng ho c không th áp d ng ph ng pháp ế ươ
d y h c m i đc. ượ
- Nhà tr ng cho giáo viên ti p thu chuyên đ đng lo t v i giáoườ ế
viên khác do phòng Giáo D c và Đào T o t ch c. Vì v y giáo viên ch h c
theo phong trào ch a nh n th c m t cách t ng minh sâu s c v đi m iư ườ
ph ng pháp d y h c theo ph ng pháp d y h c tích c c. M c dù hi uươ ươ
tr ng ch đo, giáo viên tham gia đy đ các bu i thao gi ng và d giưở
theo t song ch a đem l i hi u qu cao b i giáo viên còn quá chú ý t i vi c ư
đánh giá ti t d y x p lo i gì? Mà không bàn t i vi c t ch c d y nh thế ế ư ế
nào, đa ra cách d y h p d n, hi u qu .ư
- Các ho t đng chuyên môn đc duy trì đi u đn vào hàng tu n ượ
theo l ch ch đo c a hi u tr ng (2 tu n sinh ho t chuyên môn 1 l n). ưở
Nh ng ch t l ng c a bu i sinh ho t th p. N i dung sinh ho t chuyênư ượ
môn m i ch d ng l i ch đánh giá các ti t d y c a t kh i và ki m tra ế
vi c th c hi n ch ng trình m t cách máy móc, ch a t ch c trao đi ươ ư
ph ng pháp d y h c cho t ng môn h c, đc bi t cho nh ng bài khó,ươ
nh ng t li u m i c n b sung vào bài d y. ư
Riêng đi v i môn toán tôi đã đi d 5 ti t và th y đc giáo viên đã ế ượ
c g ng so n và t ch c gi d y theo ph ng pháp d y h c tích c c ươ
nh ng ch a có chi u sâu, vi c truy n th ki n th c m i còn áp đt theoư ư ế
SGK. Có nh ng gi h c, h c sinh gi tay phát bi u đng lên ng i xu ng ơ
trông r t nh n nh p, nh ng năng l c tu duy, sáng t o không phát tri n. Có ư
5