
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT PHAN ĐĂNG LƯU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH THPT THÔNG QUA CÁC
CUỘC THI KHOA HỌC KỸ THUẬT”
Lĩnh vực: Quản lý
Nhóm tác giả: Phan Văn Cường - ĐT: 0988 923 809
Hoàng Thái Hóa - ĐT: 0842 613 222
Thân Thị Lịnh - ĐT: 0394 290 490
Đơn vị: Trường THPT Phan Đăng Lưu
Năm học: 2021 - 2022

MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1. Lý do chọn đề tài 3
2. Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm 4
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4
4. Cấu trúc của SKKN 5
5. Giới hạn đề tài 5
6. Tính mới của đề tài 5
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
1. Cơ sở lý luận và thực tiễn 6
1.1. Cơ sơ lý luận 6
1.2. Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1. Thực trạng về các cuộc thi KHKT 11
1.2.2. Thực trạng về dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo ở trường THPT Phan Đăng Lưu
17
2. Giải pháp nâng cao kết quả các cuộc thi KHKT nhằm phát triển
NL GQVĐ&ST HS THPT
23
3. Kết quả việc áp dụng các giải pháp nghiên cứu ở trường THPT
Phan Đăng Lưu
31
4. Đề tài thực nghiệm 35
PHẦN III: KẾT LUẬN 45
1. Kết luận. 45
2. Đề xuất, kiến nghị. 45
PHỤ LỤC 47
2

BẢNG CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Đọc là
1 ST KHKT Sáng tạo khoa học kĩ thuật
2 NL Năng lực
3 GQVĐ & ST Giải quyết vấn đề và sáng tạo
4 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
5 GV GV
6 HS HS
7 THPT Trung học phổ thông
8 VĐ Vấn đề
9 TNST Trãi nghiệm sáng tạo
10 DHTC Dạy học tích cực
11 NCKH Nghiên cứu khoa học
12 KN Kĩ năng
13 CLB Câu lạc bộ
14 ĐG Đánh giá
15 DH Dạy học
16 NC Nghiên cứu
3

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
“Học đi đôi với hành” là lời đúc kết của người xưa nhưng vẫn còn giá trị
cho đến hôm nay và mai sau. Trong đó, “học” là quá trình tiếp thu kiến thức của
nhân loại, làm phong phú vốn hiểu biết về mặt lí thuyết cho con người, còn “
hành” là thực hành, là quá trình vận dụng kiến thức vào cuộc sống, là đem những
kiến thức đã học được để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. “Học đi đôi với
hành” không chỉ được áp dụng trong tất cả các môn học, trong các hoạt động giáo
dục mà còn thể hiện rõ nét qua các cuộc thi sáng tạo khoa học kĩ thuật...
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện của giáo dục là chuyển
mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện
năng lực và phẩm chất người học. Chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ hình
thành, phát triển cho HS 5 phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm và ba năng lực chung gồm năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển năng lực
GQVĐ&ST từ lâu đã được xác định là một trong những mục tiêu quan trọng của
giáo dục.
Các cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp trung học phổ thông là sân chơi trí tuệ, lí
thú và bổ ích, để HS vận dụng những kiến thức lí thuyết vào giải quyết các vấn đề
trong thực tiễn cuộc sống. Cuộc thi khoa học kĩ thuật trung học ở Nghệ An dù mới
chỉ bước vào năm thứ 10 nhưng đã có hơn 1000 dự án tham gia, với nhiều dự án
đạt giải cấp tỉnh, cấp quốc gia và quốc tế. HS huyện Yên Thành tham gia tích cực
ngay từ năm đầu tiên Sở giáo dục tổ chức.... Ở sân chơi này, HS chủ động phát
hiện vấn đề, nghiên cứu đề xuất phương án giải quyết vấn đề dưới sự giúp đỡ của
GV để hoàn thiện dự án.
Qua nhiều năm hướng dẫn HS tham gia thi khoa học kĩ thuật các cấp, chúng
tôi nhận thấy thông qua các cuộc thi khoa học kĩ thuật là cách hữu hiệu để góp
phần phát triển năng lực, phẩm chất HS, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
Tuy nhiên, theo đánh giá của Sở GD&ĐT, sau nhiều năm tổ chức, một vài
đơn vị chưa quan tâm đúng mức đến công tác NCKH của HS, chưa chủ động tổ
chức, phát động phong trào NCKH đến từng HS tại đơn vị; nhận thức chưa đầy đủ
về ý nghĩa của cuộc thi và chưa giành sự quan tâm thích đáng đến cuộc thi. Bên
cạnh một số dự án tham dự cuộc thi đạt giải cao, giải chính thức, vẫn còn những dự
án dự thi còn mang tính hình thức, chưa có sự đầu tư thỏa đáng, có cải tiến nhưng
không đáng kể, chưa có tính mới, tính sáng tạo trong các sản phẩm dự thi...
Với mong muốn góp phần đưa các cuộc thi khoa học kĩ thuật đến gần hơn
với GV, HS và cộng đồng, nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
ở HS THPT, nhóm chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển năng lực giải

quyết vấn đề và sáng tạo của HS THPT thông qua các cuộc thi khoa học kĩ
thuật”.
2. MỤC TIÊU CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- Khơi dậy niềm đam mê, khả năng sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo ở HS THPT.
- Góp phần hình thành phẩm chất: trung thực, chăm chỉ chịu khó học hỏi, nghiên
cứu để vận dụng kiến thức vào thực tiễn....
- Chia sẻ với đồng nghiệp về kinh nghiệm hướng dẫn HS tham gia các cuộc thi
khoa học để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong dạy học theo
định hướng phát triển phẩm chất và năng lực.
3. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu trên cơ sở lí luận chung.
- Nghiên cứu trên cơ sở thực tiễn hướng dẫn thi khoa học kĩ thuật ở các trường:
+ THPT Yên Thành 3 trong năm học: 2018 – 2019
+ THPT Phan Đăng Lưu trong 10 năm học: 2013 – 2022.
3.2. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển NL GQVĐ&ST thông qua các cuộc thi KHKT.
- Khách thể nghiên cứu: HS trường THPT Phan Đăng Lưu, THPT Yên Thành 3.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Nghiên cứu lí thuyết
- Tìm đọc tài liệu liên quan đến năng lực, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng
tạo, rèn luyện năng lực, đánh giá năng lực trong danh mục tài liệu của thư viện
quốc gia, thư viện trường đại học sư phạm Hà Nội.
- Tìm đọc tài liệu liên quan đến các cuộc thi sáng tạo KHKT
3.3.2. Điều tra, quan sát sư phạm
- Xây dựng các phiếu điều tra các PP DH của GV khi tiến hành rèn luyện NL
GQVĐ & ST cho HS; Điều tra việc sử dụng các phương pháp ĐG NL GQVĐ &
ST của HS.
- Tiến hành quan sát, ghi chép những hoạt động NCKH của HS thông qua các cuộc
thi ST KHKT để làm căn cứ ĐG NL GQVĐ & ST.
3.3.3. Thực nghiệm sư phạm
- Phối hợp với những GV có kinh nghiệm hướng dẫn HS thi ST KHKT ở trường
THPT Phan Đăng Lưu và các trường phổ thông trong huyện.
- Tiến hành thực nghiệm theo nhiều tiêu chí.
3.3.4. Xử lý số liệu bằng thống kê toán học
5

