SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH

Mã số: ................................

ÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐỒNG NAI

Người thực hiện: SẦM THỊ LỆ THANH

Lĩnh vực nghiên cứu:

- Quản lý giáo dục …………………………………..

- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................... 

- Lĩnh vực khác: ........................................................ 

Có đính kèm:

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh

 Hiện vật khác

Năm học: 2013 – 2014

1

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1. Họ và tên: SẦM THỊ LỆ THANH

2. Ngày, tháng, năm sinh: 05/09/1975

3. Giới tính: Nữ

4. Địa chỉ: Khu phố 3 - Phường Tân Hiệp - Thành phố Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai

5. Điện thoại:

0613868367

(CQ)

; ĐTDĐ: 0987823530

6. Fax:

E-mail: samthanhdtnt@mail.com

7. Chức vụ: Phó Hiệu trưởng

8. Nhiệm vụ được giao: Phụ trách chuyên môn

II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân

- Năm nhận bằng: 1997

- Chuyên ngành đào tạo: Vật lý

III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:

Số năm có kinh nghiệm: 18 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: 03

2

MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 5

1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 5

2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 6

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 6

4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 6

5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 7

6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 7

7. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 8

CHƯƠNG 1 ........................................................................................................ 9

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ............................................ 9

1.1. Mộ số khái niệm cơ bản ............................................................................ 9

1.1.1. Quản lý ............................................................................................... 9

1.1.2. Quản lý nhà trường ........................................................................... 10

1.1.3. Hoạt động dạy học môn GDCD ........................................................ 11

1.1.4. Quản lý hoạt động dạy học môn GDCD ............................................ 13

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .................................................................................... 14

CHƯƠNG 2 ...................................................................................................... 15

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐỒNG NAI ...................... 15

2.1. Khái quát về Trường PTDT NT tỉnh Đồng Nai ....................................... 15

2.1.1. Vai trò, mục tiêu, nhiệm vụ của Trường PTDT NT tỉnh. ................... 15

2.1.2. Khái quát về trường PTDT NT tỉnh Đồng Nai ................................... 15

2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn giáo dục công dân ở trường PTDT NT tỉnh Đồng Nai ........................................................................................ 16

2.2.1. Thực trạng quản lý mục tiêu kế hoạch, nội dung chương trình ............ 16

2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên môn GDCD ............ 18

2.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động học môn GDCD của học sinh ............. 20

2.2.4. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học ............... 21

2.2.5. Những yếu tố cơ bản tác động đến thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn GDCD ở Trường PTDT NT tỉnh ........................................................... 23

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .................................................................................... 25

3

CHƯƠNG 3 ...................................................................................................... 26

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNGDÂN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐỒNG NAI ..... 26

3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp ........................................................ 26

3.1.1. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả ......................................................... 26

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn ...................................................................... 26

3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ .................................................... 26

3.1.4. Phải đảm bảo tính kế thừa, phát triển ................................................ 26

3.2. Các nhóm biện pháp cụ thể...................................................................... 26

3.2.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò môn GDCD .... 26

3.2.2. Nhóm biện pháp quản lý hoạt động dạy của giáo viên ....................... 28

3.2.3. Nhóm biện pháp quản lý hoạt động học của học sinh ........................ 30

3.2.4. Nhóm biện pháp quản lý các điều kiện hỗ trợ .................................... 32

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .................................................................................... 34

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 35

1. Kết luận ......................................................................................................... 35

2. Kiến nghị ....................................................................................................... 36

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo .............................................................. 36

2.2. Đối với Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai ........................................ 36

2.3. Đối với nhà trường .................................................................................. 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 37

4

Tên SKKN: Thực trạng và một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân ở Trường PT Dân tộc Nội trú tỉnh Đồng Nai

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Bước vào thế kỷ XXI, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp Công

nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, hội nhập ngày càng sâu rộng vào mọi hoạt động

chung trên toàn thế giới. Để phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước, Đảng và Nhà

nước ta chủ trương "xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, tư

tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái,

khoan dung, tôn trọng nghĩa tình, lối sống có văn hóa, quan hệ hài hòa trong gia đình,

cộng đồng và xã hội" (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị

quốc gia, Hà Nội, 2001, tr 114). Vì vậy Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ

quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới “phát triển toàn diện,

có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc

lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và

năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc”(Luật Giáo dục Việt Nam).

Nhằm đạt được mục tiêu xây dựng và phát triển con người Việt Nam toàn diện,

Giáo dục Việt Nam hiện nay không chỉ hướng đến việc giáo dục nâng cao trình độ tri

thức, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành cho người học, mà còn phải giáo dục họ

về đạo đức, giá trị làm người, kỹ năng sống… Môn Giáo dục công dân (GDCD) ở

trường trung học phổ thông đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo

dục toàn diện.

Trong nhà trường phổ thông, việc quản lý có hiệu quả hoạt động dạy học môn

GDCD không chỉ góp phần quan trọng vào mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà

trường, của ngành giáo dục, mà còn phục vụ yêu cầu xây dựng con người Việt Nam

mới, đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp phát triển đất nước Việt Nam trong thời kỳ mới.

Tuy nhiên, trên thực tế, môn GDCD vẫn bị coi là môn học có vai trò thứ yếu và mờ

nhạt trong nhà trường. Không chỉ có học sinh mà nhiều phụ huynh, cán bộ quản lý và

bản thân một số giáo viên giảng dạy môn GDCD cũng chưa thật sự quan tâm đúng

mức đến môn học quan trọng này. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học

5

môn GDCD hiện nay ở trường phổ thông nói chung và trường PTDT NT tỉnh nói riêng

vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập. Nhiều cấp quản lý giáo dục vẫn chưa thật sự quan

tâm đến môn GDCD, chưa nhận thức đầy đủ về vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng của

môn học này trong nhà trường, chưa tạo điều kiện về bố trí giáo viên giảng dạy và các

điều kiện cần thiết khác để giáo viên nâng cao chất lượng dạy học. Vì vậy việc thực

hiện công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đối với giáo viên GDCD chưa được quan tâm

đúng mức; một bộ phận giáo viên chậm đổi mới phương pháp và chưa coi trọng chất

lượng giảng dạy, việc dạy học thường diễn ra một cách khô khan và nặng nề, ít gây

hứng thú cho học sinh; giờ học môn GDCD bị cắt bớt để nhường chỗ cho việc ôn

luyện các môn thi tốt nghiệp, thi Đại học – Cao đẳng… Vấn đề này cần phải được nhìn

nhận một cách nghiêm túc và có những chấn chỉnh kịp thời, đặc biệt khi ngành Giáo

dục đang thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cũng như đổi mới

chương trình giáo dục đạo đức – công dân sau năm 2015.

Xuất phát từ cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên đây, tôi chọn nghiên cứu

đề tài “Thực trạng và một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục

công dân ở Trường PT Dân tộc Nội trú tỉnh Đồng Nai”.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học môn

GDCD ở trường THPT, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất

lượng dạy học bộ môn GDCD trong Trường PTDT NT tỉnh Đồng Nai.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT

3.2. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và một số biện pháp quản lý hoạt động

dạy học môn GDCD ở Trường PTDT NT tỉnh Đồng Nai.

4. Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động dạy học môn GDCD tại Trường PTDT NT tỉnh còn

nhiều hạn chế và bất cập trong công tác kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Từ

đó dẫn đến chưa đáp ứng được yêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn

diện; chưa tạo được động lực, môi trường, điều kiện thuận lợi, kích thích tinh thần lao

động sáng tạo của đội ngũ giáo viên giảng dạy môn GDCD; chưa đảm bảo được chất

lượng dạy học bền vững …

6

Nếu phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề, từ đó đề xuất các

biện pháp quản lý khả thi thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn

GDCD tại Trường PTDT NT tỉnh, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn này.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn GDCD

Trường PTDT NT tỉnh.

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn GDCD tại

Trường PTDT NT tỉnh Đồng Nai

5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn GDCD trong Trường

PTDT NT tỉnh Đồng Nai

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, so sánh, phân loại… nhằm xác

lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bộ môn GDCD bậc THPT

6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1. Phương pháp điều tra

Tiến hành trưng cầu ý kiến (sử dụng phiếu điều tra) trên các đối tượng là cán bộ

quản lý, giáo viên và học sinh nhằm khảo sát thực trạng của vấn đề nghiên cứu.

6.2.2. Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn cán bộ quản lý của Trường PTDT NT tỉnh về những vấn đề nghiên

cứu của đề tài.

6.2.3. Phương pháp quan sát

Quan sát công tác quản lý của Hiệu trưởng, Hiệu phó chuyên môn, Tổ trưởng

chuyên môn, quan sát một số hoạt động dạy học môn GDCD của giáo viên và học sinh

Trường PTDT NT tỉnh.

6.3. Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm xác định những thông số cần thiết

để xử lý kết quả nghiên cứu

7

7. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chủ yếu tập trung khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt

động dạy học môn GDCD Trường Dân tộc Nội trú tỉnh. Thời gian từ năm học 2012-

2013 đến năm học 2014-2015

8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Quản lý

Theo định nghĩa của các tác giả trong tác phẩm: “Khoa học tổ chức và quản lý -

một số vấn đề lý luận và thực tiễn” - Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức, quản lý -

NXB Thống Kê - Hà Nội - 1999 thì quản lý là “một quá trình tác động gây ảnh hưởng

của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”. Tác giả

Trần Kiểm định nghĩa: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể người để tổ chức

và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động". Cũng có thể hiểu quản lý

là : phân công, điều hành, phối hợp hài hòa giữa các thành viên với các công việc và

nguồn lực trong cơ quan, trong cộng đồng để hoàn thành một cách hiệu quả các nhiệm

vụ, các mục tiêu, các kế hoạch... đã được đưa ra. “Quản lý là : phải biết đào tạo, bồi

dưỡng, chia sẻ trách nhiệm, quyền hạn và phải biết ủy quyền”.(Lê Hùng Lâm-Khái

niệm, định nghĩa, chức năng chính của quản lý-1997). Theo quan điểm hoạt động của

một tổ chức: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến

tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được

mục tiêu dự kiến”. (Nguyễn Ngọc Quang-Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục

- Trường CBQL TW- 1989). “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ

đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý)

trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.

(Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục

- Trường CBQL-Hà Nội 1997). Dù tiếp cận cách nào cũng cần xem xét bản chất của

chức năng lao động đặc biệt này. Bản chất của hoạt động QL là tổ chức, chỉ huy và

điều khiển phù hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả những

mục tiêu của tổ chức (đơn vị) đã đề ra. Từ những điểm chung của các định nghĩa trên,

có thể hiểu quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên

khách thể quản lý và đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả

nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện

biến động của môi trường, làm cho tổ chức vận hành (hoạt động) có hiệu quả.

9

1.1.2. Quản lý nhà trường

Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường là cơ sở

giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục. Khi nghiên cứu về nội dung khái

niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ chức cơ sở mang tính

nhà nước - Xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục- đào tạo thế hệ trẻ cho tương lai của

đất nước.

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác

động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm

tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao

động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà

điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế

hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới".[21,tr43]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan

quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng

giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất

lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” ".[31, tr23]

Tóm lại: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong

phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo

dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ

trẻ và với từng học sinh”.

Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý hoạt động dạy học,

tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới

mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo.

Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật

chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó. Quản lý nhà trường

khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chất hoạt động sư phạm của

người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọi thành viên của nhà

trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình. Sản phẩm

tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập,

tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận.

Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân

cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành công hay thất bại của

10

nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào điều

kiện cụ thể của nhà trường. Vì vậy muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục người

quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải trú trọng tới việc cải

tiến công tác quản lý giáo dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường.

1.1.3. Hoạt động dạy học môn GDCD

1.1.3.1. Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: Hoạt

động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh. Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức,

điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động

học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học. Trong quá trình dạy học,

hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủ đạo, hoạt động học của học sinh có vai trò tự

giác, chủ động, tích cực. Nếu thiếu một trong hai hoạt động trên, quá trình dạy học

không diễn ra.

- Hoạt động dạy của giáo viên : Hoạt động dạy học của giáo viên diễn ra theo

một quá trình nhất định, gọi là quá trình dạy học. Quá trình dạy - học là toàn bộ hoạt

động của giáo viên và HS dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển, hướng dẫn của GV

nhằm giúp cho HS tự giác, tích cực, chủ động nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng,

kỹ xảo, qua đó phát triển được năng lực nhận thức, năng lực hoạt động; hình thành

những cơ sở của thế giới quan khoa học.

- Hoạt động học của HS: Với sự hướng dẫn của GV, học sinh không ngừng vận

động và phát triển nhằm chiếm lĩnh tri thức “ HS lĩnh hội một cách sáng tạo những tri

thức khoa học đã được loài người phát hiện, không phải thực hiện nhiệm vụ phát minh

những chân lý khoa học mới” [10, 138]. Như vậy đối với người học từ chổ chưa ý thức

đầy đủ, sâu sắc, đến có ý thức đầy đủ hơn, sâu sắc hơn nhiệm vụ học tập ; từ tri thức

đến việc hình thành các kỹ năng, kỹ xảo; từ đó biết vận dụng những điều đã học vào

các tình huống quen thuộc và các tình huống mới, trên cơ sở đó có thể tư duy sáng tạo

và ngày càng hoàn thiện các năng lực cá nhân, phẩm chất hoạt động trí tuệ, cũng như

hoàn thiện thế giới quan khoa học và các phẩm chất đạo đức. “ Quá trình dạy - học

được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch với nội dung dạy - học bao gồm hệ

thống những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn đất nước và hệ

11

thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng, với các hình thức tổ chức dạy - học đa dạng,

với sự lãnh đạo điều khiển linh hoạt của người thầy giáo” [10, 138].

1.1.3.2. Hoạt động dạy học môn GDCD

Môn GDCD cũng giống như bất cứ một môn khoa học nào khác ở trường phổ

thông, quá trình dạy học đều thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa ba nhân tố người dạy

– người học – nội dung tri thức. Mục đích cuối cùng của quá trình tác động giữa ba

nhân tố ấy là làm cho mỗi cá nhân lĩnh hội được nội dung tri thức môn học, rèn luyện

kỹ năng và bồi dưỡng tư tưởng, thái độ tương ứng. Để thực hiện mục đích đó, trong

quá trình dạy học, người giáo viên phải tiến hành nhiều hoạt động phức tạp : tổ chức,

điều khiển quá trình nhận thức của học sinh, xác định và vận hành các mối quan hệ

tương tác giữa người dạy với người học; xác định và sử dụng hệ thống phương pháp

dạy học, hình thức và phương tiện dạy học, tổ chức kiểm tra, đánh giá, dự kiến và ứng

xử các tình huống sư phạm...Tuy nhiên, dù khó và phức tạp đến đâu thì diễn biến của

quá trình đó cũng có tính quy luật.

Giống như các bộ môn khác, hoạt động dạy học môn GDCD vừa tuân thủ những

quy luật chung, vừa có tính quy luật đặc thù của dạy học bộ môn. Dạy học môn GDCD

là quá trình chuyển giao tri thức khoa học của bộ môn giữa giáo viên và học sinh, nó

bao gồm hai quá trình: quá trình xử lý, chuyển giao thông tin khoa học của giáo viên

và quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin đó của học sinh. Hai quá trình này tác động qua

lại với nhau, bổ sung cho nhau, tạo điều kiện tốt cho nhau để hoàn thành toàn bộ quá

trình dạy học. Trong sự tác động đó sẽ bộc lộ những quay luật của quá trình dạy học

môn GDCD. Trong suốt quá trình dạy học, GV tích lũy được kinh nghiệm, nắm được

những quy luật, nguyên tắc của quá trình truyền thụ và tổ chức các hoạt động nhận

thức. Trên cơ sở đó, phương pháp dạy học môn GDCD dần được hình thành. Đó là quá

trình khái quát lý luận những kinh nghiệm phong phú của dạy học bộ môn. Đồng thời,

kết quả của quá trình đó sẽ đưa ra được một hệ thống những quy luật , nguyên tắc có

tính định hướng cho toàn bộ quá trình dạy học môn GDCD, phản ánh mối quan hệ

giữa các thành tố người dạy, người học, mục tiêu và nội dung, phương pháp, hình thức,

phương tiện, kiểm tra, đánh giá,...

Những phân tích trên cho thấy, với tư cách là một khoa học, lý luận dạy học

GDCD là một hệ thống lý thuyết và kỹ năng cơ bản để tổ chức quá trình dạy học môn

GDCD ở trường phổ thông. Hoạt động dạy học môn GDCD ở trường phổ thông là

12

hoạt động phối hợp thống nhất của GV và HS, xác định và xây dựng hệ thống các

nguyên tắc, hình thức và phương pháp dạy học cụ thể để tổ chức thành công hoạt động

dạy và học môn GDCD, nhằm thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ dạy học trong nhà

trường.

1.1.4. Quản lý hoạt động dạy học môn GDCD

Quản lý hoạt động dạy học (QLHĐDH) thực chất là những tác động của chủ thể

quản lý vào quá trình dạy học nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân

cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường. Công tác QLHĐDH giữ vị trí

quan trọng trong công tác quản lý nhà trường. Mục tiêu quản lý chất lượng đào tạo là

nền tảng, là cơ sở để nhà quản lý xác định các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống

mục tiêu quản lý của nhà trường.

QLHĐDH môn GDCD là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy

học môn GDCD trong nhà trường, nhằm góp phần quan trọng vào việc hình thành và

phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo chung của nhà trường.

13

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Môn GDCD trong trường THPT là một môn học đóng vai trò vô cùng quan trọng

trong việc định hướng, phát triển và hoàn thiện nhân cách cho học sinh. Vì vậy, việc

quản lý hoạt động dạy học môn GDCD ở trường THPT cũng góp phần to lớn trong

việc thực hiện mục tiêu giáo dục chung của nhà trường.

Trong một thời gian dài, vị trí và vai trò của môn GDCD đã bị xem nhẹ, đồng

thời với đó là sự thờ ơ của các cấp quản lý đối với môn học này trong nhà trường. Vài

năm trở lại đây, cùng với sự tiến bộ của xã hội và sự đổi mới của ngành giáo dục, môn

GDCD đã dần được coi trọng hơn, việc quản lý môn học này trong nhà trường cũng

dần được thực hiện hiệu quả hơn, nhờ đó chất lượng dạy và học môn GDCD đã được

nâng cao.

Qua chương 1, luận văn đã hệ thống lại và làm sáng tỏ những lý luận liên quan đến

hoạt động dạy học môn GDCD và quản lý hoạt động dạy học môn GDCD trong Trường

PTDT NT tỉnh. Việc nghiên cứu chương 1 cũng là cơ sở để đánh giá thực trạng hoạt

động quản lý hoạt động dạy học môn GDCD ở trường PTDT NT tỉnh Đồng Nai.

Từ việc nghiên cứu lý luận và thực trạng trên, có thể đưa ra một số biện pháp cần

thiết nhằm khắc phục thực trạng, nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học môn

GDCD nói riêng và quản lý hoạt động dạy học của nhà trường.

14

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐỒNG NAI

2.1. Khái quát về Trường PTDT NT tỉnh Đồng Nai

2.1.1. Vai trò, mục tiêu, nhiệm vụ của Trường PTDT NT tỉnh.

Dựa theo Quyết định số: 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường DTNT được thành lập nhằm góp phần

tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này.

- Trường DTNT được ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách, lựa

chọn bố trí cán bộ, giáo viên, nhân viên để đảm bảo việc nuôi, dạy học sinh;

- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh của trường được hưởng chính

sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước.

Trường DTNT thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường trung học và

các nhiệm vụ sau đây:

- Tuyển sinh đúng đối tượng theo chỉ tiêu kế hoạch được giao hằng năm;

- Giáo dục học sinh về truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam,

bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số và đường lối, chính sách dân tộc của Đảng và

Nhà nước;

- Giáo dục lao động và hướng nghiệp, giúp học sinh định hướng nghề phù hợp

với khả năng của bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, giáo

dục học sinh ý thức phục vụ quê hương sau khi tốt nghiệp;

- Tổ chức đời sống vật chất, tinh thần cho học sinh DTNT;

- Có kế hoạch theo dõi số học sinh đã tốt nghiệp nhằm đề ra các giải pháp nâng

cao hiệu quả giáo dục.

2.1.2. Khái quát về trường PTDT NT tỉnh Đồng Nai

Trường PTDTNT tỉnh Đồng Nai ở tại địa chỉ: Ấp Bầu Cá, xã Trung Hòa, Huyện

Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai. Điện thoại: 0613.868 367; Email:

dtnttinh@dongnai.edu.vn. Trường THPT Dân tộc Nội trú Tỉnh Đồng Nai được thành

lập từ năm 1993.

Cơ cấu tổ chức của nhà trường: Chi bộ: Gồm 30 đảng viên trong đó cấp ủy 05 đồng

chí (Bí thư, Phó Bí thư, 03 chi ủy viên; Ban giám hiệu: 03; Công đoàn: 65 (54 cán bộ,

15

giáo viên; 11 nhân viên); Tổ chuyên môn: Gồm 06 tổ, trong đó có những tổ ghép nhiều

môn (Tổ Hành chính; Tổ Hành chính; Tổ Hóa – Sinh; Tổ Tổng hợp (Thể dục, GDQP,

GDCD, Tin, Nghề, Hướng nghiệp); Tổ Toán – Lý; Tổ Văn – Anh).

Trình độ của cán bộ, giáo viên: Đại học: 47; Cao học: 04; Đang học Cao học: 03

Hơn 20 năm qua, tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường đã nỗ lực,

phấn đấu vươn lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục, đào tạo con em các dân tộc: Mạ,

K’Ho, S’Tiêng, Chơro, Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Thổ, Chăm, Khmer trên địa

bàn tỉnh, góp phần đào tạo nguồn nhân lực, cán bộ tại chỗ cho tỉnh nhà.

Tổng số HS hiện nay của nhà trường là 378 em, chia thành 3 khối lớp 10, 11,12.

Trung bình mỗi khối 126 em/ 04 lớp.

Trong những năm qua, nhà trường đã có nhiều học sinh đạt danh hiệu học sinh

giỏi cấp tỉnh, nhiều học sinh được tặng giải thưởng học bổng Điểu Xiểng, giải thưởng

học sinh Vừ A Dính. Nhiều năm nhà trường được UBND tỉnh tặng Bằng khen. Đặc

biệt tháng 12 năm 2009 nhà trường vừa được UBND Tỉnh Đồng Nai tặng bằng khen là

đơn vị có nhiều công lao đóng góp vào việc củng cố, phát huy khối đại đoàn kết các

dân tộc tại vùng dân tộc thiểu số tỉnh Đồng Nai. Tham gia các Hội thi Văn hóa – Thể

thao các Trường phổ thông dân tộc nội trú toàn quốc vào các năm 1994, 1998, 2002,

2006, 2010, 2014 do Bộ Giáo Dục – Đào Tạo tổ chức đạt được nhiều huy chương về

văn hóa, văn nghệ và TDTT.

2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn giáo dục công dân ở

trường PTDT NT tỉnh Đồng Nai

2.2.1. Thực trạng quản lý mục tiêu kế hoạch, nội dung chương trình

Thực trạng công tác quản lý mục tiêu kế hoạch, nội dung chương trình môn GDCD

ở Trường PTDT NT tỉnh được thể hiện qua bảng thống kết quả khảo sát dưới đây:

16

Bảng2.1. Khảo sát thực trạng quản lý mục tiêu kế hoạch và nội dung chương

trình môn GDCD

Nội dung

T T

Rất thường xuyên SL %

Thường xuyên SL %

Không thường xuyên SL

%

Không thực hiện SL %

1

17

11

36.6

2

6.7

56.7

2

17

11

36.6

2

6.7

56.7

3

20

9

1

3.3

66.7

30

4

15

13

43.3

2

6.7

50

5

15

13

43.3

2

6.7

50

CBQL nắm vững mục tiêu, kế hoạch, nội dung chương trình Phổ biến, tổ chức học tập, thảo luận về mục tiêu, kế hoạch, nội dung chương trình môn GDCD Tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học môn GDCD theo học kỳ, theo năm Duyệt kế hoạch, chương trình dạy học của tổ chuyên môn và giáo viên Phối hợp với tổ/nhóm trưởng môn GDCD để quản lý việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, nội dung CT

Bảng2.2. Khảo sát hiệu quả của công tác quản lý mục tiêu kế hoạch và nội dung

chương trình môn GDCD

TB

T T

Tốt SL %

Khá SL %

SL

Yếu SL %

%

1

20

8

26.6

2

6.7

66.7

2

17

12

40

1

3.3

56.7

3

22

6

2

6.7

73.3

20

4

15

13

43.3

2

6.7

50

5

15

11

36.6

4

13.4

50

Nội dung CBQL nắm vững mục tiêu, kế hoạch, nội dung chương trình Phổ biến, tổ chức học tập, thảo luận về mục tiêu, kế hoạch, nội dung chương trình môn GDCD Tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học môn GDCD theo học kỳ, theo năm Duyệt kế hoạch, chương trình dạy học của tổ chuyên môn và giáo viên Phối hợp với tổ/nhóm trưởng để quản lý việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, nội dung chương trình

Nhìn vào bảng thống kê, có thể nhận thấy công tác quản lý mục tiêu kế hoạch,

nội dung chương trình môn GDCD ở Trường PTDT NT tỉnh đạt ở mực độ thực hiện

Rất thường xuyên” và “Thường xuyên”; mức độ hiệu quả “Tốt” và “Khá”. Kết quả

này cho thấy tín hiệu đáng mừng trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn

GDCD. Các chủ thể quản lý đã chủ động nắm vững mục tiêu, kế hoạch và nội dung

chương trình môn GDCD, từ đó chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức cho tổ/nhóm chuyên

môn và GV GDCD thực hiện nghiêm túc mục tiêu, kế hoạch và nội dung chương trình

17

môn học. Nội dung được thực hiện thường xuyên và hiệu quả nhất là việc tổ chức,

hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học môn GDCD theo học kỳ, theo năm của

các trường. Nội dung này đứng ở vị trí số 1 với tương ứng với mức rất thường xuyên

và tốt lần lượt cho mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả. Công tác tổ chức, hướng

dẫn, chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học môn GDCD được thực hiện thông qua việc

CBQL chỉ đạo GV GDCD và tổ nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học theo

học kỳ, theo năm ngay từ đầu năm học và đưa lên để BGH duyệt. Hàng tháng, kế

hoạch dạy học của tổ/nhóm và của GV được thể hiện trong biên bản họp và báo cáo

định kỳ lên BGH. Ngoài ra, lịch báo giảng và Sổ đâu bài được BGH kiểm tra định kỳ

hàng tháng đảm bảo GV thực hiện đúng kế hoạch dạy học. Mọi thay đổi, điều chỉnh

đều phải được báo cáo để BGH nắm rõ. Ở trường quy định các Phó hiệu trưởng phải

luân phiên hàng tháng tham gia các buổi sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn để vừa giám

sát việc thực hiện nội dung chương trình, vừa kịp thời chia sẻ, động viên GV trong

việc thực hiện và hoàn thành mục tiêu kế hoạch và nội dung chương trình.

2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên môn GDCD

Trong việc quản lý hoạt động dạy học môn GDCD, nội dung quan trọng nhất

chính là quản lý hoạt động dạy của GV môn GDCD, vì trong toàn bộ quá trình dạy học

và trong hoạt động dạy học nói chung, người dạy đóng vai trò chủ đạo, quản lý hoạt

động của người dạy là yếu tố quyết định hiệu quả của công tác quản lý hoạt động dạy

học trong nhà trường. Trong quá trình dạy học, nếu người dạy thực hiện tốt tất cả các

khâu của hoạt động dạy học thì kết quả dạy học sẽ cao, người học sẽ học tập hiệu quả,

nhiệm vụ giáo dục sẽ hoàn thành.

18

Bảng2.3. Kết quả khảo sát về quản lý hoạt động dạy của GV GDCD

T T

Nội dung

Không thực hiện

Rất thường xuyên

Thường xuyên

Không thường xuyên SL %

SL %

SL %

SL %

1

9

21

30

70

2

16

14

53.3

46.7

3

11

17

2

56.7

6.7

36.6

4

11

17

2

6.7

36.6

56.7

5

10

17

3

10

33.3

56.7

6

25

5

16.7

83.3

7

22

8

26.7

73.3

Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên GDCD Quản lý việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy của giáo viên GDCD Quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy của giáo viên GDCD Quản lý việc đổi mới PPDH của giáo viên môn GDCD Quản lý phương tiện, đồ dùng dạy học môn GDCD Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn của giáo viên

Bảng 2.4. Khảo sát về hiệu quả quản lý hoạt động dạy của GV GDCD

T T

Tốt SL %

Khá SL %

TB SL %

Yếu SL %

1

23.3

23

7

76.7

2

10

5

16.7

22

3

73.3

3

13.3

22

4

4

13.3

73.3

4

2

6.7

6.7

26

2

86.7

5

6.7

4

13.3

22

2

73.3

6

4

13.3

26

86.7

7

5

16.7

25

83.3

Nội dung Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên GDCD Quản lý việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy của giáo viên GDCD Quản lý việc thực hiện kế hoạch bài dạy của giáo viên GDCD Quản lý việc đổi mới PPDH của giáo viên môn GDCD Quản lý phương tiện, đồ dùng dạy học môn GDCD Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn của giáo viên môn GDCD

Kết quả khảo sát cho thấy việc quản lý hoạt động dạy của GV GDCD được đánh

giá ở mức độ rất thường xuyên và thường xuyên nhưng mức độ thực hiện chỉ đạt tập

trung ở mức TB. Theo thực tế hiện any tại trường PTDT NT tỉnh cho thấy việc quản lý

hoạt động dạy của GV GDCD chỉ mới dừng lại ở việc quản lý hành chính, chỉ đạo

bằng văn bản và động viên thực hiện. CBQL các trường vẫn chưa thật sự dành nhiều

thời gian cho việc dự giờ thăm lớp, chưa mạnh dạn tham dự các buổi sinh hoạt chuyên

19

môn của môn GDCD để cùng trao đổi và chia sẻ. Vì vậy mặc dù việc quản lý hoạt

động dạy của GV diễn ra thường xuyên nhưng hiệu quả quản lý chỉ dừng lại ở mức

trung bình.

Để quản lý tốt hoạt động dạy của GV môn GDCD, ngoài việc quản lý thông qua

kế hoạch, hồ sơ, giáo án…,CBQL cần phải tăng cường dự giờ thăm lớp để quản lý

việc thực hiện kế hoạch bài dạy của GV, quản lý việc đổi mới phương pháp của GV.

Nhà trường còn chỉ đạo tổ chức và khuyến khích GV thực hiện các giờ dạy mẫu theo

hướng phát huy năng lực của học sinh để cho toàn thể GV trong Hội đồng sư phạm

nhà trường tham dự để học tập và rút kinh nghiệm. Quản lý hoạt động dạy của giáo

viên thông qua việc tham dự sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, tham gia dự giờ và đánh

giá giờ dạy của giáo viên là hoạt động quản lý cần thiết và mang lại hiệu quả, vì thông

qua đó, CBQL dễ dàng đánh giá được hiệu quả thực tế hoạt động giảng dạy của giáo

viên, hạn chế được những kết luận phiến diện, thiếu khách quan khi chỉ đánh giá thông

qua hồ sơ, báo cáo của giáo viên, của tổ/nhóm chuyên môn GDCD.

2.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động học môn GDCD của học sinh

Trong việc quản lý hoạt động học tập của HS, GV là người giữ vai trò đặc biệt

quan trọng. Vì vậy, bên cạnh sự chỉ đạo của CBQL, GV GDCD là người chủ động trong

việc giáo dục HS ý thức và động cơ đúng đắn trong học tập, hướng dẫn HS xây dựng

phương pháp học tập hiệu quả, thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với

HS, phối hợp với GVCN và CMHS trong việc quản lý hoạt động học tập ở nhà của HS.

Chúng tôi đã lập bảng khảo sát những nội dung liên quan đến vấn đề này.

Bảng2.5. Khảo sát việc quản lý hoạt động học tập của HS

T T

Nội dung

Rất thường xuyên

Thường xuyên

Không thực hiện

SL %

SL %

Không thường xuyên SL %

SL %

1

8

20

26.7

2

6.7

66.7

2

9

11

30

10

33.3

36.7

3

15

10

5

16.7

50

33.3

4

13

10

33.3

7

23.3

43.3

5

16

10

33.3

4

13.3

53.3

Giáo dục cho HS ý thức, động cơ và mục đích học tập môn GDCD Hướng dẫn HS xây dựng nội dung học tập môn GDCD Hướng dẫn HS xây dựng phương pháp học tập môn GDCD hiệu quả Giúp HS rèn luyện các kỹ năng – kỹ xảo trong học tập môn GDCD Tổ chức các hoạt động học tập trên lớp cho HS

20

6

8

26.7

22

73.3

7

14

46.7

15

1

3.3

50

Tổ chức các hoạt động ngoại khóa môn GDCD Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức liên môn trong việc học tập môn GDCD

Bảng2.6. Khảo sát kết quả việc quản lý hoạt động học tập của HS

Khá

TB

T T

Tốt SL %

SL

%

SL

%

Yếu SL %

1

12

40

18

60

2

11

36.7

19

63.3

10

33.3

20

3

66.7

4

10

33.3

17

3

10

56.7

5

14

46.7

16

53.3

6

7

23.3

10

13

43.3

33.3

7

11

36.7

15

4

13.3

50

Nội dung Giáo dục cho HS ý thức, động cơ và mục đích học tập môn GDCD Hướng dẫn HS xây dựng nội dung học tập môn GDCD Hướng dẫn HS xây dựng phương pháp học tập môn GDCD hiệu quả Giúp HS rèn luyện các kỹ năng – kỹ xảo trong học tập môn GDCD Tổ chức các hoạt động học tập trên lớp cho HS Tổ chức các hoạt động ngoại khóa môn GDCD Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức liên môn trong việc học tập môn GDCD

Kết quả khảo sát cho thấy đa số GV rất thường xuyên thực hiện những nội dung

này trong quá trình dạy học nhưng hiệu quả thực hiện chỉ đạt mức khá và trung bình,

trong đó các nội dung chủ yếu được đánh giá ở mức trung bình. Kết quả khảo sát trên

hoàn toàn phù hợp với yêu cầu về nội dung chương trình môn GDCD ở trường THPT

hiện nay. Để có thể thực hiện được mục tiêu môn học, đảm bảo dạy học bám sát chuẩn

kiến thức kỹ năng, GV GDCD phải thường xuyên thực hiện những nội dung trên trong

hoạt động dạy học của mình. Việc này nhằm giúp HS hoàn thành nhiệm vụ học tập

theo đúng yêu cầu của bộ môn. Riêng nội dung 6 ít GV thực hiện và mức độ thực hiện

cũng chỉ đạt từ mức yếu đến khá. Nguyên nhân là do những khó khăn về chương trình,

về thời gian và kinh phí còn hạn chế. Bên cạnh đó còn có nguyên nhân từ sự e ngại, sợ

trách nhiệm của một bộ phận GV. Đồng thời CBQL cũng chưa thật sự quan tâm động

viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho GV tổ chức các hoạt động này.

2.2.4. Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học

Để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn GDCD, bên cạnh việc nâng cao

nhận thức và đổi mới nội dung-phương pháp, cần quan tâm đến các điều kiện hỗ trợ

21

như CSVC, thiết bị đồ dùng dạy học, các chế độ chính sách động viên khuyến khích

và môi trường sư phạm thuận lợi…Những yếu tố này góp phần không nhỏ trong việc

đảm bảo hoạt động dạy học môn GDCD đạt hiệu quả và hoàn thành mục tiêu giáo dục

đề ra . Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn GDCD tùy thuộc vào điều

kiện thực tế ở mỗi trường, tuy nhiên cần đảm bảo những vấn đề cơ bản như quản lý

CSVC-TBDH bộ môn GDCD, chế độ chính sách đối với giáo viên, các phong trào thi

đua dạy tốt – học tốt trong nhà trường, công tác nghiên cứu khoa học trong môn

GDCD.

Bảng 2.7. Khảo sát việc quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn GDCD

T T

Rất thường xuyên

Thường xuyên

Không thực hiện

Nội dung

SL %

SL

%

Không thường xuyên SL %

SL

%

1

18

22

60

73.3

2

19

21

63.3

70

19

15

6

3

63.3

20

50

4

3

10

25

2

10

83.3

Tổ chức, chỉ đạo khai thác, sử dụng có hiệu quả CSVC, thiết bị dạy học môn GDCD Tăng cường trang bị các phương tiện dạy học hiện đại, phòng bộ môn cho môn GDCD Chỉ đạo và khuyến khích GV – HS tự làm đồ dùng dạy học Tăng cường chỉ đạo việc nghiên cứu khoa học trong môn GDCD

Bảng 2.8. Khảo sát kết quả quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn GDCD

Khá

Yếu

Nội dung

T T

Tốt SL %

SL

%

TB SL %

SL

%

1

8

26.7

22

73.3

2

9

30

21

70

26

4

3

13.3

86.7

4

3

10

25

2

6.7

83.3

Tổ chức, chỉ đạo khai thác, sử dụng có hiệu quả CSVC, thiết bị dạy học môn GDCD Tăng cường trang bị các phương tiện dạy học hiện đại, phòng bộ môn cho môn GDCD Chỉ đạo và khuyến khích GV – HS tự làm đồ dùng dạy học Tăng cường chỉ đạo việc nghiên cứu khoa học trong môn GDCD

Có thể thấy rõ, việc quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐDH môn GDCD ở Trường

PTDT NT tỉnh diễn ra ở mức độ rất thường xuyên và thường xuyên và đạt hiệu quả khá.

22

Kết quả khảo sát cho thấy nhà trường rất quan tâm đến việc đầu tư trang thiết bị,

CSVC phục vụ cho hoạt động dạy học môn GDCD nói riêng và các hoạt động giáo

dục trong nhà trường nói chung. Trường PTDT NT tỉnh cũng đang từng bước hiện đại

hóa các trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học, tạo điều kiện thuận lợi cho GV và

HS tổ chức các hoạt động dạy và học.

Chính vì vậy, việc tổ chức, chỉ đạo khai thác, sử dụng có hiệu quả CSVC, thiết bị

dạy học môn GDCD sẽ giúp cho các phương tiện này phát huy được hết tính năng, hỗ

trợ hiệu quả cho hoạt động dạy học môn GDCD trong nhà trường.

2.2.5. Những yếu tố cơ bản tác động đến thực trạng quản lý hoạt động dạy

học môn GDCD ở Trường PTDT NT tỉnh

Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn GDCD ở Trường PTDT NT tỉnh chịu

sự tác động của nhiều yếu tố, có những yếu tố thuận lợi, cũng có những yếu tố khó

khăn. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã lựa chọn một số yếu tố thuận

lợi và khó khăn cơ bản, tiến hành khảo sát trên đối tượng là CBQL&GV môn GDCD

và thu được kết quả như sau:

Bảng 2.9. Tác động của những yếu tố thuận lợi đối với công tác QL HĐDH môn

GDCD

TT

Rất nhiều

Nhiều

Nội dung

SL %

SL %

Ít tác động SL %

Không tác động SL %

1

3

10

27

90

2

4

13.3

26

86.7

3

6

20

20

4

13.3

66.7

4

16.7

25

5

83.3

5

33.3

5

16.7

20

10

66.7

Sự quan tâm, chỉ đạo của BGH, tổ/nhóm trưởng trong hoạt động giảng dạy môn GDCD Đội ngũ CBQL có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Đội ngũ giáo viên GDCD có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học CSVC đảm bảo tốt cho việc đổi mới PPDH trong dạy học môn GDCD Tài liệu tham khảo, SGK, PTDH…cung ứng tốt cho HĐDH môn GDCD

23

Bảng 2.10. Tác động của những yếu tố khó khăn đối với công tác QL HĐDH

môn GDCD

TT

Rất nhiều

Nhiều

Nội dung

SL % 3 4 6

10 13.3 20

SL % 27 26 24

Không tác động SL %

1 Thiếu cơ sở vật chất – thiết bị dạy học 2 Trình độ đội ngũ GV còn yếu 3 Khó khăn trong việc thay đổi quan niệm 4 Quản lý việc xây dựng KHDH chưa tốt

5

16.7

24

Ít tác động SL % 3.3

1

90 86.7 80 80

Kết quả khảo sát cho thấy tất cả các yếu tố được đưa ra khảo sát đều có tác động

không nhỏ đến việc quản lý hoạt động dạy học môn GDCD. Tất cả các yếu tố từ thuận

lợi đến khó khăn mà tác giả đua ra khảo sát đều được đa số GV đánh giá là ảnh hưởng

nhiều đối với công tác QL HĐDH môn GDCD, trong đó nội dung 2 được đánh giá ảnh

hưởng cao nhất. Điều này cũng phản ánh vai trò quan trọng của việc nâng cao trình độ

chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ GV môn GDCD. Trong hoạt động dạy học nói

chung và hoạt động dạy học môn GDCD nói riêng, GV đóng vai trò chủ đạo quyết

định việc nâng cao chất lượng hoạt động dạy học. Nếu trường nào có đội ngũ GV có

trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt thì việc quản lý hoạt động dạy học của đơn vị đó sẽ

thuận lợi. Ngược lại, nếu đội ngũ GV yếu và thiếu sẽ gây khó khăn rất lớn cho việc

quản lý hoạt động dạy học. Giáo viên luôn được coi là “đầu tàu” trong cả quá trình đưa

các kiến thức, trong đó có kiến thức pháp luật đến với người học. Tuy nhiên, theo khảo

sát của Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Bộ GD - ĐT, thống kê tại

60/63 Sở GD-ĐT đã thực hiện việc rà soát đội ngũ giáo viên giáo dục công dân cho

thấy, số giáo viên giảng dạy giáo dục công dân được đào tạo đúng chuyên ngành đang

tham gia giảng dạy hiện nay chỉ chiếm tỷ lệ 43%, số còn lại phần lớn được đào tạo

ghép môn chuyên ngành văn - sử. Có thể thấy rằng, thiếu giáo viên; chất lượng chưa

đồng đều, năng lực thực tế còn có sự khác nhau đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất

lượng và hiệu quả môn học giáo dục công dân trên cả nước nói chung và Trường

PTDT NT tỉnh Đồng Nai nói riêng.

24

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Qua phân tích thực trạng về hoạt động dạy học môn GDCD và công tác quản lý

hoạt động dạy học môn GDCD ở Trường PTDT NT tỉnh, chúng tôi nhận thấy:

- Quản lý hoạt động dạy học môn GDCD ở Trường PTDT NT tỉnh là công việc

khó khăn do vấp phải rất nhiều rào cản về nhận thức, tư duy đổi mới, đội ngũ GV,

CSVC, nội dung chương trình…

- CBQL và GV vẫn chưa thật sự coi trọng việc quản lý HĐDH môn GDCD nên

hiệu quả của công tác này chưa cao;

- Bên cạnh đó, vẫn cần phải ghi nhận những nỗ lực bước đầu của trường trong

việc xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học, nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên

môn và khuyến khích GV đổi mới trong hoạt động dạy học.

Như vậy, qua nghiên cứu Chương 2 của đề tài, luận văn đã làm sáng tỏ thêm giả

thuyết đưa ra về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn GDCD ở Trường PTDT

NT tỉnh Đồng Nai. Qua đó cho thấy có rất nhiều vấn đề cần đặt ra trong việc nâng cao

hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn GDCD. Đồng thời cần phải có

những biện pháp cần thiết, phù hợp để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt yếu kém,

nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học môn GDCD, từ đó nâng cao chất

lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện trong nhà trường.

25

CHƯƠNG 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC

CÔNGDÂN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH ĐỒNG NAI

3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả

- Các biện pháp phải đảm bảo tính khả thi, có thể thực hiện được trong điều kiện

thực tế ở Trường PTDT NT tỉnh;

- Các biện pháp phải đảm bảo tính hiệu quả, giúp nâng cao chất lượng công tác

quản lý hoạt động dạy học môn GDCD ở Trường PTDT NT tỉnh.

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn

- Các biện pháp phải đảm bảo tính thực tiễn, gắn với thực trạng và điều kiện thực

tế ở Trường PTDT NT tỉnh hiện nay;

- Các biện pháp phải phụ hợp với tình hình thực tế của địa phương;

- Các biện pháp phải phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng của CBQL, GV, HS

và CMHS.

3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

- Các nhóm biện pháp phải đảm bảo trình tự nhất định, nhóm biện pháp trước là

tiền đề để thực hiện nhóm biện pháp sau;

- Các nhóm biện pháp không thực hiện đơn lẻ mà luôn có mối quan hệ mật thiết,

gắn kết và tác động lẫn nhau.

3.1.4. Phải đảm bảo tính kế thừa, phát triển

- Các nhóm biện pháp phải được xác lập trên cơ sở kế thừa có chọn lọc và phê

phán những biện pháp trước đó;

- Đồng thời, các biện pháp vừa được xác lập cũng phải làm tiền đề để có thể phát

triển ở một mức độ khác hiệu quả và hoàn thiện hơn trong quá trình phát triển của nhà

trường và của xã hội.

3.2. Các nhóm biện pháp cụ thể

3.2.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò môn GDCD

3.2.1.1. Mục đích của biện pháp

26

- Nhận thức được tầm quan trọng của môn GDCD trong việc giáo dục nhân cách

toàn diện cho học sinh, từ đó nhận thức được sự cần thiết phải quản lý hoạt động dạy

học môn GDCD một cách thường xuyên và hiệu quả.

3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện các biện pháp

Một là: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến về vị trí, vai trò và mục tiêu môn

GDCD, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động dạy

học môn GDCD trong nhà trường.

Để thực hiện được nội dung này nhà trường cần phải:

- Tổ chức các đợt sinh hoạt chính trị, học tập quán triệt, triển khai sâu rộng các

Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách đổi mới của Nhà nước; các cuộc vận

động lớn của ngành; những định hướng và tầm nhìn phát triển của trường để giúp

CBQL-GV thấy được vai trò của môn GDCD và sự cần thiết phải quản lý hoạt động

dạy học môn GDCD một cách hiệu quả;

- Trong các buổi Hội nghị CB-VC, Đại hội các đoàn thể vào đầu năm học, cần

đưa nội dung quản lý hoạt động dạy học môn GDCD vào nội dung trao đổi, thảo luận.

Việc này sẽ giúp CBQL – GV thấy được tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt

động học tập môn GDCD, đồng thời họ cũng có thể thấy được vai trò và nhiệm vụ của

mình trong công tác này.

Hai là: Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về vị trí, vai trò và mục tiêu của môn

GDCD thông qua các hoạt động dạy học.

Nhà trường cần phải:

- Tổ chức hiệu quả các hoạt động dạy và học trong nhà trường. Việc chiếm lĩnh

tri thức và rèn luyện kỹ năng trong môn GDCD một cách có hiệu quả sẽ giúp học sinh

tự nhận thức về vị trí, vai trò của môn GDCD;

- Trong công tác này, GV môn GDCD chính là người đóng vai trò quyết định.

Khi tổ chức các hoạt động dạy học, GV sẽ là người giáo dục, định hướng giúp học

sinh nhận thức tích cực hơn về vai trò, mục tiêu của môn GDCD ở trường THPT.

Ba là: Xây dựng ý thức, thái độ và động cơ học tập đúng đắn cho học sinh.

Để thực hiện được nội dung này cần phải:

- cần tăng cường tổ chức các cuộc thảo luận, tranh luận hoặc các biện pháp kích

thich tính tự giác, tích cực từ người học;

- Tổ chức các hoạt động thi đua trong học tập môn GDCD.

27

3.2.2. Nhóm biện pháp quản lý hoạt động dạy của giáo viên

3.2.2.1. Mục đích của biện pháp

GV đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học, hoạt động dạy học môn

GDCD có thể đảm bảo thực hiện hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào hoạt động

dạy của GV. Vì vậy, trong công tác quản lý hoạt động dạy học, CBQL cần đặc biệt

quan tâm đến quản lý hoạt động dạy của GV.

3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện các biện pháp

Một là: Tăng cường quản lý mục tiêu, kế hoạch, chương trình môn

GDCD

Để thực hiện được nội dung này yêu cầu:

- CBQL cần nghiên cứu, nắm vững kế hoạch, nội dung chương trình chung của

môn GDCD ngay từ đầu năm học. Cập nhật và công khai hướng dẫn của Bộ và Sở GD

về việc xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình môn GDCD. Sử dụng trang web

nội bô như một kênh thông tin hiệu quả để công khai các kế hoạch, nội dung chương

trình;

- Thảo luận với tổ/nhóm chuyên môn GDCD xây dựng kế hoạch, nội dung

chương trình và khung thời gian thực hiện chương trình cụ thể. Dự kiến những vấn đề

nảy sinh trong việc thực hiện chương trình và những giải pháp có thể thực thi, những

điều kiện vật chất kỹ thuật cần có để việc thực hiện chương trình không bị trở ngại;

-Chỉ đạo và hướng dẫn GV lập kế hoạch cá nhân theo tháng, học kỳ và cả năm.

CBQL duyệt kế hoạch và cùng GV trao đổi, thảo luận, điều chỉnh những nội dung

chưa hợp lý;

- Xây dựng các biểu mẫu báo cáo, yêu cầu tổ/nhóm chuyên môn báo cáo tình

hình thực hiện chương trình hàng tháng. Xây dựng các công cụ theo dõi việc thực hiện

chương trình như : lịch báo giảng hàng tuần của GV và tổ/nhóm chuyên môn; sổ ghi

đầu bài của các lớp; lịch kiểm tra hàng tháng; lịch thi học kỳ, sổ dự giờ thăm lớp.

- Chỉ đạo thành lập Câu lạc bộ GDCD, hướng dẫn, giám sát và đánh giá hoạt

động định kỳ của CLB này.

Hai là: Tăng cường quản lý việc chuẩn bị và thực hiện kế hoạch bài dạy của giáo

viên môn GDCD.

Cách thực hiện nội dung này là:

28

- CBQL chỉ đạo và hướng dẫn và kiểm tra việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy của

GV, phổ biến những yêu cầu của việc chuẩn bị bài dạy, qui định chất lượng một bài

soạn đối với từng thể loại bài. Duyệt kế hoạch bài dạy của GV;

- CBQL cần xây dựng chuẩn giờ lên lớp, trực tiếp tham dự giờ dạy của GV và

phân tích sư phạm giờ dạy đó để có cơ sở đưa ra những quyết định quản lý hợp lý;

- CBQL cần phối hợp với tổ/nhóm chuyên môn chỉ đạo và tổ chức thực hiện các

giờ dạy mẫu để toàn trường cùng tham gia dự giờ, thảo luận rút kinh nghiệm (nhất là

đối với những bài dạy có những hình thức và phương pháp dạy mới).

Ba là: Tăng cường quản lý việc đổi mới phương pháp, phương tiện và

hình thức tổ chức dạy học môn GDCD

Muốn thực hiện được nội dung này yêu cầu:

- CBQL cần nắm vững nội dung liên quan đến việc đổi mới phương pháp,

phương tiện và hình thức dạy học trong môn GDCD;

- Tổ chức tập huấn cho GV trong công tác đổi mới phương pháp, phương tiện và

hình thức dạy học trong môn GDCD;

- Chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá việc đổi mới phương pháp, phương tiện và hình

thức dạy học môn GDCD thông qua kiểm tra việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy của GV,

thông qua việc dự giờ thăm lớp;

- Có biện pháp xử lý thích đáng đối với những trường hợp GV không thực hiện

nghiêm túc quy chế chuyên môn và kế hoạch bài dạy;

- Quản lý việc đổi mới phương pháp, phương tiện và hình thức dạy học trong

môn GDCD thông qua các hoạt động thao giảng, dự giờ trên tinh thần học hỏi, chia sẻ

và rút kinh nghiệm;

- Trang bị CSVC-TBDH phục vụ cho việc đổi mới phương pháp, phương tiện và

hình thức dạy học trong môn GDCD;

- Chỉ đạo, khuyến khích GV và HS làm đồ dùng dạy học như tranh ảnh, bảng

biểu, videoclip,…

- Chỉ đạo, khuyến khích GV môn GDCD đa dạng các hình thức tổ chức dạy học

như dạy theo nhóm, dạy cá nhân, dạy trên lớp, dạy ngoài lớp, dạy ngoài trường…

- Chỉ đạo đổi mới PPDH môn GDCD theo hướng tích hợp (lồng ghép các nội

dung giáo dục khác vào trong bài dạy môn GDCD như giáo dục môi trường – dân số -

29

an toàn giao thông – phòng chống ma túy, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên,

giáo dục kỹ năng sống, giáo dục pháp luật…); vận dụng kiến thức liên môn.

Bốn là: Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong

môn GDCD

- CBQL cần thông qua các buổi họp HĐSP, sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn để

tuyên truyền nâng cao nhận thức của GV về ý nghĩa, tầm quan trọng, chức năng và các

yêu cầu sư phạm của việc KTĐG nói chung và KTĐG trong môn GDCD nói riêng;

- Tập huấn cho GV về các quy định kiểm tra đánh giá, cách thiết kế ma trận và

đề kiểm tra theo hướng đổi mới;

- Tổ chức kiểm tra/thi môn GDCD bằng đề chung, trên cơ sở đó, chỉ đạo tổ/nhóm

chuyên môn thảo luận và rút kinh nghiệm về đề kiểm tra/thi, tiến tới xây dựng ngân

hàng đề kiểm tra môn GDCD;

- Chỉ đạo và kiểm tra việc chấm trả bài cho HS, nhận xét vào bài làm của HS,

vào điểm trong sổ điểm điện tử đúng quy định, đúng thời gian. Sử dụng mạng giáo dục

để quản lý việc vào điểm của GV;

- Khuyến khích GV GDCD sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá HS thông qua

các hoạt động ngoại khóa, sản phẩm thực hành. Sau đó tổ chức trao đổi, đánh giá, học

tập, rút kinh nghiệm về mức độ phù hợp và tính hiệu quả của nó.

3.2.3. Nhóm biện pháp quản lý hoạt động học của học sinh

3.2.3.1. Mục đích của biện pháp

Trong quá trình dạy học, người học đóng vai trò trung tâm, vừa là đối tượng, vừa

là chủ thể của hoạt động dạy học. Dưới sự hướng dẫn của GV, học sinh tự giác, tích

cực tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng kỹ xảo; tự tổ chức, tự điều khiển hoạt

động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học. Nếu hoạt động học

của học sinh kém hiệu quả thì hoạt động dạy học sẽ không đạt được mục tiêu đề ra. Vì

vậy, quản lý hoạt động học tập của học sinh là khâu quan trọng trong công tác quản lý

hoạt động dạy học môn GDCD.

3.2.3.2. Nội dung và cách thực hiện các biện pháp

Một là: Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh

- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục cho HS ý thức và động cơ học tập môn

GDCD thông qua các hoạt động học tập trên lớp và ngoài lớp;

30

- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn HS xây dựng nội dung học tập phù hợp (theo

hướng tích hợp, vận dụng kiến thức liên môn) Giáo viên môn GDCD có trách nhiệm

hướng dẫn, tổ chức cho học sinh phương pháp học tập bộ môn như: nắm vững bài cũ,

làm bài tập ở nhà, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. Chú trọng phương pháp nghiên

cứu sách giáo khoa để biết chắt lọc những kiến thức cơ bản. Thống nhất quy định việc

ghi chép, phát biểu, làm bài trên lớp. Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp và kỹ năng

học tập môn GDCD;

- Phát huy tính năng động, tích cực trong học tập môn GDCD của HS. Tổ chức

các hoạt động thi đua học tốt trong môn GDCD. CBQL cần chỉ đạo, khuyến khích GV

thiết kế, tổ chức đa dạng các hình thức học tập trên lớp, tăng cường hình thức học tập

nhóm, tăng cường cho HS thảo luận, phản biện,…

- Tổ chức kiểm tra đánh giá hoạt động học tập của học sinh theo qui định.

- Quản lý hoạt động học tập trên lớp của HS thông qua sổ ghi đầu bài, sổ thi đua,

camera tại lớp…

Hai là: Quản lý hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp của học sinh

- CBQL cần chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn và GV xây dựng kế hoạch dự kiến các

chủ điểm học tập ngoài lớp ngay từ đầu năm học.;

- Hướng dẫn, khuyến khích, hỗ trợ để GV môn GDCD mạnh dạn, nhiệt tình tổ

chức các hoạt động học tập ngoài lớp cho HS;

- Các kế hoạch tổ chức từng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cần được xây

dựng chi tiết (mục đích yêu cầu, làm gì, ở đâu, làm như thế nào, đối tượng tham

gia…), xin ý kiến chỉ đạo của các cấp quản lý, lấy ý kiến của CMHS;

- Do đặc trưng hoạt động giáo dục môn GDCD rất gần với hoạt động của các

đoàn thể trong nhà trường, nên CBQL cần chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể trong nhà

trường phối kết hợp với tổ/nhóm GDCD tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho

HS trong toàn trường;

- CBQL cần trực tiếp tham dự hoạt động cùng với HS, trên cơ sở đó kiểm tra và

đánh giá hiệu quả giáo dục của các hoạt động ngoài lớp. Nếu hoạt động hay và hiệu

quả thì cần tổ chức học tập và nhân rộng mô hình;

- Chỉ đạo và tổ chức thành lập câu lạc bộ GDCD, tạo môi trường lành mạnh giúp

HS khắc sâu tri thức, rèn luyện các kỹ năng cần thiết trong học tập bộ môn.

31

3.2.4. Nhóm biện pháp quản lý các điều kiện hỗ trợ

3.2.4.1. Mục đích của biện pháp

Trong hoạt động dạy học, các điều kiện hỗ trợ là rất cần thiết để giúp cho hoạt

động dạy học diễn ra thuận lợi và phát huy hiệu quả cao nhất. Chính vì vậy, công tác

quản lý hoạt động dạy học môn GDCD không thể thiếu nội dung quản lý các điều kiện

hỗ trợ.

Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn GDCD bao gồm: quản lý

các điều kiện về CSVC-TBDH môn GDCD; tổ chức phong trào thi đua dạy tốt học tốt,

thi đua trong việc tự làm đồ dùng dạy học môn GDCD; phối hợp và tạo điều kiện cho

các lực lượng giáo dục tham gia hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động dạy học môn GDCD; tổ

chức hoạt động nghiên cứu khoa học trong môn GDCD.

3.2.4.2. Nội dung và cách thực hiện các biện pháp

Một là: Quản lý việc trang bị, khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật

chất, thiết bị dạy học của môn GDCD.

- CBQL cần trao đổi, thảo luận với tổ/nhóm và GV GDCD về nhu cầu trang bị

CSVC-TBDH trong môn GDCD, trên cơ sở đó lập dự trù kinh phí và dự kiến kế

hoạch quản lý CSVC-TBDH cho môn GDCD;

- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của GV trong

việc khai thác, sử dụng và bảo quản CSVC-TBDH môn GDCD một cách hiệu quả;

- Yêu cầu tổ/nhóm chuyên môn và GV báo cáo tình hình sử dụng CSVC-TBDH

định kỳ hàng tháng, lập sổ theo dõi và lấy ý kiến HS về việc sử dụng CSVC-TBDH

của GV môn GDCD;

- Chỉ đạo, khuyến khích và hỗ trợ kinh phí để GV và HS tăng cường tự làm đồ

dùng dạy học môn GDCD (tranh ảnh, bảng biểu, videoclip…);

- Xây dựng thư viện đạt chuẩn, tăng cường thêm các đầu sách/tài liệu tham khảo

của môn GDCD tại thư viện của trường, hướng dẫn GV và HS tra cứu dữ liệu môn

GDCD trong thư viện điện tử.

Hai là: Phối hợp giữa môn GDCD với các môn học khác, các ban ngành, đoàn

thể trong nhà trường.

- Chỉ đạo phối hợp giữa môn GDCD với các môn học khác để xây dựng kế hoạch

bài dạy liên môn; khuyến khích GV GDCD hướng dẫn HS tham gia cuộc thi vận dụng

kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề của thực tiễn;

32

- Chỉ đạo các ban ngành đoàn thể trong nhà trường (ban hoạt động ngoài giờ,

Đoàn thanh niên, Công đoàn, Hội CMHS) phối hợp và hỗ trợ tổ/nhóm GDCD tổ chức

các hoạt động dạy học, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;

- Chỉ đạo GV GDCD và GVCN phối hợp trong việc theo dõi, đánh giá sự tiến bộ

của HS trong quá trình học tập và rèn luyện

Ba là: Xây dựng môi trường sư phạm thuận lợi cho việc tổ chức hiệu quả hoạt

động dạy học môn GDCD.

- Thường xuyên động viên, khuyến khích, khen thưởng kịp thời GV và HS có

thành tích tốt trong hoạt động dạy và học môn GDCD.

- Đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng Trường học thân thiện-Học sinh tích cực,

góp phần tạo môi trường sư phạm thuận lợi cho việc quản lý hoạt động dạy học môn

GDCD

Bốn là: Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học trong môn GDCD

Muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học môn GDCD, cần quan

tâm chỉ đạo tăng cường công tác nghiên cứu khoa học trong môn GDCD. Việc tăng

cường nghiên cứu khoa học sẽ giúp GV không ngừng trau dồi tri thức, nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiên cứu những phương pháp và hình thức dạy học hiệu quả, ứng

dụng vào thực tiễn giáo dục của nhà trường, nâng cao chất lượng dạy học môn GDCD

nói riêng và chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường nói chung.

- Chỉ đạo, khuyến khích và hỗ trợ GV môn GDCD viết sáng kiến kinh nghiệm,

nghiên cứu sư phạm ứng dụng trong hoạt động dạy học bộ môn;

- Đặt hàng với tổ/nhóm chuyên môn GDCD để xây dựng các chuyên đề về đổi

mới phương pháp giảng dạy trong môn GDCD;

- Tạo điều kiện và hỗ trợ về thời gian, kinh phí để GV môn GDCD tham gia các

lớp học bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, thực hiện các công trình nghiên cứu

phục vụ cho hoạt động dạy học môn GDCD.

33

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Quản lý hoạt động dạy học môn GDCD là khâu quan trọng trong công tác quản

lý của nhà trường THPT hiện nay. Để quản lý công tác này đạt hiệu quả, nhà trường

cần phải biết được những thuận lợi-khó khăn, những mặt mạnh-mặt yếu, những thời

cơ-thách thức của hoạt động dạy học môn GDCD, trên cơ sở đó đưa ra những biện

pháp quản lý sao cho phù hợp với đặc trưng của bộ môn, phù hợp với điều kiện thực tế

của đơn vị.

Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn GDCD ở

trường PTDT NT tỉnh, việc đề xuất những biện pháp cụ thể sẽ giúp cho công tác quản

lý hoạt động dạy học GDCD ở trường THPT được hoàn thiện và hiệu quả hơn.

Các biện pháp được đề xuất trong nghiên cứu này khá đa dạng, mỗi biện pháp

đều có mục đích, ý nghĩa, nội dung và cách thức thực hiện cụ thể. Khi vận dụng cần

căn cứ trên tình hình thực tế để có sự lựa chọn phù hợp, thực hiện đồng bộ, thống nhất,

đồng thời cần phải vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo để có thể phát huy tối ưu

nhất công tác quản lý hoạt động dạy học môn GDCD ở trường THPT. Có như vậy,

chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học môn GDCD mới được nâng cao, mục tiêu

giáo dục toàn diện mới có thể được thực hiện.

34

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Công tác quản lý hoạt động dạy học môn GDCD ở Trường PTDT NT tỉnh là một

công tác quan trọng trong hoạt động quản lý của nhà trường, nhất là trong bối cảnh

môn GDCD ngày càng được coi trọng trong việc giáo dục toàn diện học sinh bậc

THPT. Quản lý tốt hoạt động dạy học môn GDCD là yếu tố quan trọng góp phần nâng

cao hiệu quả giáo dục của nhà trường, nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên

cũng như chất lượng học tập của học sinh.

Quản lý hoạt động dạy học môn GDCD ở trường PTDT NT tỉnh Đồng Nai gồm

nhiều nội dung : quản lý mục tiêu, kế hoạch, nội dung chương trình dạy học môn

GDCD bậc TNPT; quản lý hoạt động dạy của giáo viên; quản lý hoạt động học của

học sinh; quản lý các điều kiện hỗ trợ…Mỗi nội dung quản lý đều đóng một vai trò

quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Để thực hiện

công tác quản lý của mình, ở mỗi nội dung quản lý, nhà trường đều phải xây dựng kế

hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh

giá việc thực hiện kế hoạch đó.

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn GDCD của

trường PTDT NT tỉnh Đồng Nai, chúng tôi đã khảo sát thực trạng và rút ra kết luận:

- CBQL và GV trường PTDT NT tỉnh đã có những nhận thức đúng đắn về tầm

quan trọng của hoạt động dạy học môn GDCD trong nhà trường THPT, vị trí vai trò,

mục tiêu và nhiệm vụ của hoạt động dạy học môn GDCD;

- Trường PTDT NT tỉnh cũng đã thực hiện khá thường xuyên và có hiệu quả các

nội dung của công tác quản lý hoạt động dạy học môn GDCD như xây dựng kế hoạch,

tổ chức chỉ đạo và thực hiện hoạt động dạy học môn GDCD trong nhà trường, góp

phần vào việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường trong những năm vừa qua;

- Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động dạy học môn GDCD ở trường PTDT NT

tỉnh vẫn còn một số hạn chế như tổ chức chỉ đạo chưa thật sự chặt chẽ, việc kiểm tra

đánh giá hiệu quả hoạt động dạy học còn chưa sát sao và thường xuyên, việc quản lý

đổi mới phương pháp và hình thức dạy học chưa đạt được hiệu quả cao, chưa có nhiều

biện pháp hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động dạy học môn GDCD…Thực trạng trên xuất

phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau.

35

Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn

GDCD ở trường PTDT NT tỉnh, kết hợp xem xét những điều kiện thực tế tại đơn vị và địa

phương, đề tài đã đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn GDCD nhằm

nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn GDCD ở các trường THPT.

2. Kiến nghị

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Cần có những chủ trương, chính sách phù hợp trong việc xây dựng và chuẩn

hóa đội ngũ giáo viên giảng dạy môn GDCD trong nhà trường hiện nay;

- Hoàn thiện và đẩy nhanh tiến độ đổi mới nội dung chương trình môn GDCD,

làm tiền đề cho việc đổi mới mạnh mẽ hình thức và phương pháp dạy học môn GDCD.

2.2. Đối với Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai

- Tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về đổi mới phương pháp dạy học, phương

pháp kiểm tra đánh giá cho giáo viên môn GDCD; Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên

môn liên trường đối với môn GDCD; Tổ chức bồi dưỡng giáo viên môn GDCD, chú ý

đến các vấn đề địa phương, vấn đề thời sự, đường lối, chính sách, pháp luật và đổi mới

phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; Tổ

chức các chuyên đề dạy học môn GDCD.

2.3. Đối với nhà trường

- Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của môn

GDCD trong nhà trường;

- Tăng cường chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá việc đổi mới hoạt

động dạy học môn GDCD trong nhà trường. Động viên, khuyến khích và tạo mọi điều

kiện thuận lợi cho giáo viên GDCD đổi mới hình thức và phương pháp dạy học;

- Khuyến khích và tạo điều kiện để giáo viên môn GDCD tiếp tục học tập nâng

cao trình độ chuyên môn.

36

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2009), Thông báo kết luận của

Bộ chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 ( khóa VIII), Phương

hướng phát triển giáo dục & đào tạo đến năm 2020, số 242 – TB/TW, ngày

15/4/2009.

2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số vấn đề về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý

giáo dục và đào tạo, Hà Nội.

3. Đặng Quốc Bảo (2004), Giáo dục Việt Nam hướng đến tương lai, NXB chính trị

quốc gia.

4. Bộ giáo dục & đào tạo (2011), Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ

thông có nhiều cấp học, được ban hành theo Thông tư số 12, ngày 28/3/2011.

5. C.Mác, Ph.Ăng – ghen, Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia.

6. Nguyễn Phúc Châu (2004), Thanh tra, kiểm tra và đánh giá trong quản lý giáo dục,

Tập bài giảng dành cho học viên cao học QLGD, Trường CBQL GD&ĐT, Hà

Nội.

7. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Cơ sở khoa học quản lý, NXB giáo dục.

8. Đảng cộng sản Việt Nam (2004), Chỉ thị 40 – CT/TW, ngày 15/6/2014 của Ban Bí

thư, Hà Nội.

9. Đảng cộng sản Việt Nam (2010), Nghị quyết Trung ương II khóa VIII, NXB Chính trị

quốc gia, Hà Nội.

10. H.Koontz (1993), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB ĐHSP Hà Nội.

11. Bùi Minh Hiển (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục,

Trường ĐHSP Hà Nội.

12. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thành (1997), Tâm lý học lứa tuổi và

tâm lý học sư phạm, NXB giáo dục.

13. Trần Thị Hương (2014), Giáo dục học đại cương, NXB Trường ĐHSP TP.

HCM.

14. Trần Kiểm (2004), Công tác quản lý của hiệu trưởng trong việc triển khai đổi

mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông, Tạp chí giáo dục.

15. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục.

16. Đình Mẫn (2003), Giáo trình Tâm lý học quản lý, NXB giáo dục

37

17. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tập 5.

18. Nguyễn Đức Minh (chủ biên), Nguyễn Hải Khoát (1981), Cơ sở tâm lý học của

quản lý trường học, NXB giáo dục

19. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học một sổ vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB

ĐHQG Hà Nội.

20. Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2009), Luật giáo dục, NXB lao

động.

21. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo

dục, Trường CBQL TW1, Hà Nội.

22. Nguyễn Hoàng Tất (2008), Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đổi với hoạt động

học tập của HS THPT tỉnh Tây Ninh, luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục, Trường

ĐHSP - ĐH Huế.

23. Phạm Trung Thành (1999), Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học

viên trường Trung cấp Kỹ thuật Hải Quân, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học.

24. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Băng, Vũ Văn Tảo, Học

và dạy cách học, NXB Đại học sư phạm.

25. Quách Ngọc Trân (2012), Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh

trường Trung cấp chuyên nghiệp tại TP.HCM, Luận văn thạc sĩ giáo dục học,

trường ĐHSP TP.HCM.

26. Cao Thanh Tuấn (2013), Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh hiện

nay ở các trường trung cấp chuyên nghiệp tỉnh Đồng Nai, Luận văn thạc sĩ giáo

dục học, Trường ĐHSP TP. HCM.

27. Thái Duy Tuyên (2001), Giáo dục hiện đại, NXB Giáo dục

28. Thái Duy Tuyên (2007), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB

Giáo dục

29. Viện ngôn ngữ học (2010), Từ điển tiếng Việt, NXB Từ điển Bách Khoa.

30. Phạm Viết Vượng (2001), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại

học quốc gia Hà Nội.

31. Phạm Viết Vượng (2008), Giáo dục học truyền thống và đổi mới, NXB giáo dục.

38

BM04-NXĐGSKKN

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI Trường PT Dân tộc Nội trú tỉnh

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trảng Bom, ngày tháng năm 2015

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học: 2014 – 2015

Tên sáng kiến kinh nghiệm: Thực trạng và một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục công dân ở trường PTDT nội trú tỉnh Đồng Nai

Họ và tên tác giả: Sầm Thị Lệ Thanh Chức vụ: Phó Hiệu trưởng

Đơn vị: Trường PT Dân tộc Nội trú tỉnh

Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)

- Quản lý giáo dục

- Phương pháp dạy học bộ môn:

- Phương pháp giáo dục

- Lĩnh vực khác: ............................... 

Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong Ngành 

1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây) - Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn  - Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn  - Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay

tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị

2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây) - Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao  - Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao

x

- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao  - Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả - Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay

tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị

3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)

x X X

- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:

Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT 

Trong ngành 

- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống: Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  Trong ngành 

- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng: Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  T rong ngành 

39

Xếp loại chung: Xuất sắc 

Khá 

Đạt 

Không xếp loại 

Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.

Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến kinh nghiệm này đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn trường xem xét, đánh giá; tác giả không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của chính tác giả.

Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm.

NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

40