1
S GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN
=====***=====
BÁO CÁO KT QU
NGHIÊN CU, NG DNG SÁNG KIN
Tên sáng kiến: Đổi mới phương pháp dy hc theo định hướng
phát triển năng lực hc sinh trong dy hc ch đề hàm s bc hai.
Tác gi sáng kiến: Nguyn Th ng
* Mã sáng kiến: 18.52.02
VĨNH PHÚC, NĂM 2019
2
MC LC
1. Lời giới thiệu .......................................................................................................... 3
2. Tên sáng kiến ......................................................................................................... 3
3. Tác giả sáng kiến .................................................................................................... 3
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến .................................................................................... 4
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến ................................................................................... 4
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử ...................................... 4
7. Mô tả bản chất của sáng kiến ................................................................................. 4
7.1. Về nội dung của sáng kiến ................................................................................. 4
Phần 1: Cơ sở lí thuyết ...................................................................................................... 4
Phần 2. Áp dụng trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai .................................................... 7
7.2. Về khả năng áp dụng của sáng kiến ................................................................. 23
8. Những thông tin cần được bảo mật ...................................................................... 25
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến ...................................................... 25
10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến 25
10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến thu được khi áp dụng sáng kiến theo
ý kiến của tác giả ..................................................................................................... 25
10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến thu được khi áp dụng sáng kiến theo
ý kiến của tổ chức/cá nhân ...................................................................................... 26
11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng
kiến lần đầu .............................................................................................................. 26
Các ph lc …………………………………………………………………………....27
3
1. Lời giới thiệu
Nghị quyết 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục đào tạo đã chỉ mục tiêu của giáo dục phổ thông “tập trung
phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện bồi
dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện, chú trọng giáo dục tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin
học, năng lực k ng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả
năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.Hoàn thành việc xây dựng chương
trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015. …trung học phổ thông phải tiếp cận
nghề nghiệp chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông chất lượng”. Vì vậy, đổi mới
phương pháp dạy học là một yêu cầu cấp thiết của ngành giáo dục. Việc đổi mới phương
pháp dạy học phải làm học sinh hoạt động một cách tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo,
để học sinh lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, phát huy được tính sáng tạo cao và rèn
luyện kỹ năng.
Giáo dục phổ thông trong cả nước đang thực hiện đổi mới đồng bộ về mục tiêu,
nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá: Từ mục tiêu chủ
yếu trang bị kiến thức sang phát triển năng lực, phẩm chất người học; tphương pháp
dạy học truyền thụ một chiều sang phương pháp dạy học tích cực; từ hình thức dạy học
trên lớp chủ yếu sang kết hợp đa dạng các hình thức dạy học trong ngoài lớp học,
trong và ngoài nhà trường; từ đánh giá thông qua kết quả cuối kỳ sang đánh giá trong cả
quá trình kết hợp đánh giá của giáo viên với học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau,
Theo tinh thần này, giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo học sinh tiến hành các
hoạt động học tập để phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào
giải quyết các tình huống học tập các tình huống thực tiễn,… Tuy nhiên, đây một
phương pháp mới nên trong quá trình thực hiện hầu hết giáo viên còn thiếu kinh nghiệm
trong thiết kế, tổ chức hoạt động học tập cho học sinh. Bản thân tôi đã áp dụng phương
pháp dạy học này cho nhiều chủ đề bước đầu được học sinh rất ủng hộ, hứng thú với
phương pháp dạy học mới này, giúp các em thấy được một số ứng dụng thực tế của toán
học, góp phần giúp các em thêm yêu môn toán. Trong bản sáng kiến này, tôi xin trình
bày một số kinh nghiệm của bản thân trong việc đổi mới phương pháp dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy học chủ đề hàm số bậc hai lớp 10 trung
học phổ thông.
2. Tên sáng kiến
Đổi mới phương pháp dạy học theo định hưng phát triển năng lực hc sinh
trong dy hc ch đề hàm s bc hai.
3. Tác giả sáng kiến
- H và tên: Nguyn Th ng
- Địa ch tác gi sáng kiến: Trường THPT Sáng Sơn – Vĩnh phúc
- S điện thoi: 0982315320.
E_mail: nguyenthihuong.gvsonglo@vinhphuc.edu.vn
4
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
Nguyn Th ng
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Dy hc môn Toán trưng THPT.
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử
Tháng 9 năm 2018.
7. Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1. Về nội dung của sáng kiến
Bn sáng kiến gm 2 phn
Phần 1: Cơ sở lý thuyết
Phn 2: Áp dng trong dy hc ch đề hàm s bc hai
Phần 1: Cơ sở lí thuyết
I. Nội dung môn toán và hoạt động của học sinh
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh là một cụm từ mới, nhưng
có thể hiểu đơn giản là việc giáo viên thiết kế, điều hành, chỉ đạo các hoạt động dạy học
phù hợp, tương thích với năng lực của học sinh theo hướng giúp học sinh phát huy tính
tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến
thức mới, vận dụng kiến thức vào các tình huống học tập hoặc các tình huống thực tiễn
để nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
Nội dung môn toán: Bao gồm những khái niệm, mệnh đề (đặc biệt định nghĩa,
định lí) với cách là những yếu tố của lý thuyết khoa học toán học; những ý tưởng thế
giới quan, chính trị và đạo đức trực tiếp liên hệ với toán học hoặc trực tiếp suy ra từ khoa
học này.
Như vậy, nội dung môn toán không chỉ bao gồm các thuyết toán mà còn gồm
cả các phương pháp làm việc, những ý tưởng thế giới quan,... m sở cho việc giáo
dục toàn diện.
Mỗi nội dung dạy học toán đều liên hệ với những hoạt động nhất định. Đó những
hoạt động được tiến nh trong quá trình hình thành hoặc vận dụng nội dung đó. Phát
hiện được những hoạt động tiềm tàng trong một nội dung vạch được con đường để
giúp học sinh tiếp cận được nội dung đó một cách chủ động, tích cực mà giáo viên chỉ
người điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri thức, không phải người truyền thụ tri thức.
vậy, điều bản của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
học sinh là khai thác được những hoạt động tiềm tàng trong mỗi nội dung toán học.
Hoạt động nhiều hình thức, tuy nhiên đáng chú ý là các hoạt động: Hoạt động
nhận dạng thể hiện; Hoạt động toán học phức hợp; Hoạt động trí tuệ phổ biến trong
toán; Những hoạt động trí tuệ chung; Hoạt động ngôn ngữ.
Một hoạt động được coi tương thích với nội dung nếu nó góp phần đem lại hiệu
quả giúp người học lĩnh hội hoặc vận dụng được tri thức hoặc nội dung đó.
5
Về kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh: Mỗi hoạt động học của học sinh
phải thể hiện rõ mục đích, nội dung, kĩ thuật tổ chức hoạt động và sản phẩm học tập
học sinh phải hoàn thành. Phương thức hoạt động của học sinh thể hiện thông qua thut
học tích cực được sử dụng. nhiều thuật học tích cực khác nhau, mỗi thuật mục
tiêu rèn luyện năng khác nhau cho học sinh. Tuy nhiên sử dụng thuật ch cực
nào thì việc tổ chức hoạt động học của học sinh đều phải thực hiện theo 4 bước sau:
c 1 (Chuyn giao nhim v hc tp): Nhim v hc tp ràng phù hp
vi kh năng của hc sinh, th hin yêu cu v sn phm mà hc sinh phi hoàn thành
khi thc hin nhim v; hình thc giao nhim v sinh động, hp dẫn, kích thích đưc
hng thú nhn thc ca học sinh; đảm bo cho tt c hc sinh tiếp nhn và sn sàng thc
hin nhim v.
c 2 (Thc hin nhim v hc tp): Khuyến khích hc sinh hp tác vi nhau
khi thc hin nhim v hc tp; phát hin kp thi nhng khó khăn của hc sinh
bin pháp h tr phù hp, hiu qu; không có hc sinh b "b quên".
c 3 (Báo cáo kết qu tho lun): nh thc báo cáo phù hp vi ni dung
hc tập thuật dy hc tích cực được s dng; khuyến khích cho học sinh trao đổi,
tho lun vi nhau v ni dung hc tp; x nhng tình huống phạm ny sinh mt
cách hp lí.
c 4 (Đánh giá kết qu thc hin nhim v hc tp):Nhn xét v qtrình thc
hin nhim v hc tp ca hc sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết qu thc hin nhim
v nhng ý kiến tho lun ca hc sinh; chính xác hóa các kiến thc mà học sinh đã
hc đưc thông qua hot đng.
II. Biện pháp phạm thiết kế t chc hoạt động dy học môn toán theo định
ng phát triển năng lực hc sinh
Để đổi mi dy hc, bài học nên được thiết kế t chc theo các hoạt động
bản sau đây.
2.1. Hoạt động khi đng
Mc đích to tâm thế hc tp cho hc sinh, gp các em ý thc đưc nhim v hc
tp, hng thú vi hc i mi.
Giáo vn s to tình hung hc tp da trên vic huy động kiến thc, kinh nghim
ca hc sinh có liên quan đến vn đề xut hin trong tài liệu ng dn hc; làm bc l
"cái" hc sinh đã biết, b khuyết nhng nhân hc sinh còn thiếu, gp hc sinh nhn ra
"cái" chưa biết mun biết thông qua hot động này. T đó, giúp hc sinh suy ng bộc
l nhng quan nim ca nh v vn đề sp tìm hiu, hc tp. vy, c u hi, hay
nhim v trong hot động khi động nhng câu hi, hay vn đề mở, chưa cn HS phi
câu tr li hoàn chnh.
Kết thúc hoạt động này, giáo viên không cht v kiến thc mà ch giúp hc sinh phát
biu đưc vn đề để chuyn sang các hot động tiếp theo nhm tiếp cn, hình thành nhng
kiến thc, năng mi, qua đó tiếp tc hoàn thin câu tr li hoc gii quyết đưc vn đề.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thc.