1
S GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TRƯNG THPT
NGUYỄN QUANG DIÊU
Độc Lp T Do Hạnh Phúc
Tân Châu, ngày 08 tháng 02 năm 2020
BÁO CÁO
Biện pháp tổ chc hoạt động chuyên đề thư viện
cp cụm trường THPT trên địa bàn thị xã Tân Châu đạt hiu qu
tại trường THPT Nguyễn Quang Diêu.
I. SƠ LƯỢC LÍ LỊCH TÁC GIẢ:
- H và tên: NGUYỄN VĂN THNH.
- Ngày tháng năm sinh: 22/02/1981.
- Nơi thường trú: Số 666, t 14, p Long Hip (KDC Tây Kinh Đào), Xã Long
An,Th Xã Tân Châu,tỉnh An Giang.
- Đơn vị công tác:Trưng THPT Nguyễn Quang Diêu.
- Chc v: Phó Hiệu trưởng.
- Trình đ chuyên môn: Đại học sư phạm toán.
- Lĩnh vực công tác: Quản lí.
II. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ: Nêu tóm tắt tình hình đơn
v, nhng thun lợi, khó khăn của đơn vị trong vic thc hin nhim v
Trường THPT Nguyễn Quang Diêu được thành lập theo Quyết đnh s
1516/QĐ-UBND ngày 08/08/2006 của UBND tnh An Giang lấy tên trưng THPT
Nguyễn Quang Diêu chức năng giáo học sinh bc THPT h công lập. Địa điểm
ban đầu đt tại trường THCS Tân An, ta lc ti Ấp Tân PB, Tân An, Huyn
Tân Châu (nay là Thị xã Tân Châu), tỉnh An Giang.
Trong 04 năm học t năm 2006-2007 đến 2009-2010, trường gp rt nhiu
khó khăn, s vt chất chưa có, phải tạm mượn của trường THCS Tân An, trường
Tiu học “A” Tân An Trung tâm dy ngh Tân Châu. Đến giữa năm hc 2009-
2010 trường chuyn v sở vt cht mới xây dựng, nhưng chưa hoàn chnh ti p
Tân Hòa C, xã Tân An, Thị xã Tân Châu.
V đội ngũ giáo viên, phần ln tr, mi ra tng, kinh nghim ging dạy
quản lý học sinh chưa có. Chất lượng hc tp ca hc sinh rt hn chế, đầu vào thấp,
ý thức hc tập không cao, ham chơi hơn ham học. Đời sng kinh tế của nhân dân đa
phương còn nhiều khó khăn, ch yếu sng bng ngh nông, ít quan tâm nhiều đến
tình hình học tp ca con em.
2
Đến nay Trường THPT Nguyễn Quang Diêu thật s sở riêng, tương đối
khang trang, đảm bảo đầy đủ các phòng chức năng phục v tt cho hoạt động dy
và học, cảnh quan sư phạm đảm bo xanh sch đp, thoáng mát với đầy đủ trang
thiết b dy hc hin đại, hướng phát triển theo quy một trường đạt chun quc
gia. Đến năm 2014, trường đã được Ch tch UBND tỉnh An Giang công nhn
trường đạt Chun Quốc gia; công tác kiểm định chất lượng giáo dục được S GD
ĐT An Giang công nhận đạt chun mức độ I. Hiện nay nhà trường tiếp tc phấn đấu
duy trì phát triển hơn nữa thành qu trường đã đạt được trong nhng năm
tiếp theo.
1. Thun li
- Đưc s quan tâm ch đạo ca S GD-ĐT An Giang, của Th y, UBND
Th Tân Châu. Đặc biệt là s quan tâm h tr, tạo điều kin hoạt động của Đảng
ủy, UBND xã Tân An và các địa phương lân cận.
- sở vt cht khang trang, cảnh quan sư phm xanh- sch- đẹp. Khuôn viên
nhà trường rộng rãi, CSVC đầy đủ các khối công trình phục v ging dạy và hc tp.
- Tp th đa số, tr, nhiệt tình, dần được trưởng thành qua quá trình công c,
ý thức trách nhiệm cao; đăc biệt tinh thần đoàn kết ni bộ, ý thức chấp hành tổ
chc k lut được nâng cao trong những năm học qua.
- HS đạo đức tốt, tinh thần ham học, ý thức chp hành nội quy ý
chí vươn lên trong học tp.
- kết qu ca các năm học trước khá phấn khi, tạo lòng tự tin trong đội
ngũ CBGV, HS và sự tin tưởng của nhân dân địa phương.
- Thư viện trường được công nhận đt chuẩn. Công c chỉ đạo hoạt động thư
vin ca S Giáo dục Đào to An Giang rất quan tâm đến hoạt động thư viện ca
trường thường xuyên giúp đỡ, h tr nhân viên thư viện của trường hot động.
2. Khó khăn
- Đội ngũ vẫn còn ít kinh nghiệm trong ging dạy, công tác quản HS, cũng
như phối hp với gia đình HS địa phương trong việc giáo dục đạo đức, rèn luyện
các kỹ năng sống, giá trị sng cho HS.
- HS phân bố nhiều địa bàn khác nhau, đa phần thuộc vùng nông thôn, một
b phận không nhỏ gia đình vẫn còn kkhăn, chi phi trc tiếp đến việc đầu
giáo dục cho con em. Chất lượng HS đầu vào tương đối thấp, không đồng đều.
- Kinh tế địa phương còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng không nhỏ tới công tác
XHH giáo dục của nhà trường, môi trường xã hi xung quanh trường hàng quán còn
nhiu phc tp, nh hưởng ti việc giáo dục đạo đức HS.
3
- Đời sng ca CBGV còn nhiều khó khăn, từ đó mt b phận giáo viên chưa
tht s toàn tâm trong công việc, ảnh hưởng ti chất lượng ging dạy và công tác.
- Nhân viên tviện chưa nhiều kinh nghim trong vic t chc thc hin
hoạt động thư viện đạt hiu qu.
- Tên sáng kiến:
Biện pháp tổ chc hoạt động chuyên đề thư viện đạt hiu qu cp cm
trường THPT trên địa bàn thị Tân Châu tại trường THPT Nguyn Quang
Diêu.
- nh vc: Quản lí thư viện
III.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA SÁNG KIN
1.Thc trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến
Trường THPT Nguyễn Quang Diêu là trường thuộc địa bàn ở nông thôn tại xã
Tân An, th Tân Châu, tỉnh An Giang, cách trung tâm th xã 7 km. Trước m
2010 trường chưa có cơ sở vt chất riêng, địa điểm ban đầu đặt tại trường THCS Tân
An, ta lc ti ấp Tân Phú B, xã Tân An, huyện Tân Châu (nay th xã Tân Châu),
tỉnh An Giang.Trong 04 năm hc t năm 2006-2007 đến 2009-2010 sở vt cht
chưa có, tạm mượn của trường THCS Tân An, trường Tiu học “A” Tân An
Trung tâm dạy ngh Tân Châu, đến năm 2010-2011 trường chuyn v cơ s mới xây
dng ti p Tân Hòa C, xã Tân An, th xã Tân Châu,tỉnh An Giang.
V trí của trường xã Tân An, thị xã Tân Châu,tỉnh An Giang, do đó số ng
hc sinh của trường năm hc 2006 -2007 ch 9 lớp. Đến năm hc 2019-2020 vi
tt c có 22 lớp (7 lp khi 10, 8 lp khối 11 và 7 lp khi 12), tp trung ch yếu các
em thuộc địa bàn các Tân An, Long An, Tân Thạnh Vĩnh Hòa, thuc th
Tân Châu tỉnh An Giang.
Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên ngày đầu mới thành lập ch có 26 cán bộ,
biên chế 01 tổ văn phòng 02 tổ chuyên môn: tự nhiên hội. Chi b Đảng
của trường s ng Đảng viên chỉ có 03 Đảng viên. Đến năm hc 2019 2020 đội
ngũ cán b giáo viên, nhân viên 59, trong đó 49 giáo viên, biên chế 01 tổ n
phòng với 10 thành viên (BGH:3, Nhân viên 7 (1 Kế toán, 1 Văn thư, 1 thiết b, 2
bo v, 1 y tế 1 nhân viên thư viên) 09 t chuyên môn, đảng b tng 42
Đảng viên.Trình đ cán b giáo viên nhân viên hiện nay 100% đều đạt chun
trên chuẩn, tt nghip h chính quy, tuổi đời và tuổi ngh đa số là trẻ.
T năm học 2010-2011 tng có cơ sở mi vi 4 khi: khối hành chánh, hiu
b (phòng BGH, đoàn thể, thư viện, phòng hành chính, phòng giáo viên, phòng y tế),
khối 6 phòng học, khối 10 phòng học khu thực hành tnghiệm, vi tng din
tích của toàn trường trên 14.500 m2.
Đời sng kinh tế địa phương còn khó khăn nên nhiều gia đình ch tp trung
đầu cho cuộc sng kinh tế gia đình chính, do đa số ph huynh hc sinh ít
4
quan tâm theo dõi vic hc tp, cũng như việc vui chơi, giải trí lành mạnh ca con
em. Học sinh còn rụt khi được mời lên phát biểu, còn lúng túng khi tham gia các
hot động chung của nhà trường, vic t qun, t hc ca học sinh chưa thực s hiu
qu, k năng điều khin tp th, nhận xét đánh giá còn hạn chế, k năng hòa nhập,…
của các em còn nhiều hn chế.
Chất lượng giáo dục các năm qua của đơn vị
*Kết qu hc tp:
* Kết quả hạnh kiểm:
Năm học
2012
2013
2013
2014
2014
2015
2015-
2016
2016-
2017
2017-
2018
Tt
78,52%
87,41%
87,99%
95,2%
95,1%
Khá
18,43%
14,92%
9,75%
10,19%
4,33%
4,4%
TB
6,51%
6,20%
2,84%
1,21%
0,48%
0,48%
Yếu
1,08%
0,36%
00%
0,61%
00%
00%
*Học sinh đỗ tt nghiệp THPT và CĐ-ĐH
Năm học
2012
2013
2013
2014
2014
2015
2015-
2016
2016-
2017
2017-
2018
Tt nghip
THPT
99,19%
99,64%
96,7%
96,6%
100%
100%
Đỗ CĐ – ĐH
46,8%
54,79%
54,66%
56,6%
51,7%
68,9%
HS gii cp
tnh
20 gii
06 gii
12 gii
24 gii
18 gii
22 gii
Năm
hc
2012
2013
2013
2014
2014
2015
2015-
2016
2016-
2017
2017-
2018
Gii
15.78%
27.68%
29,26%
37,38%
30,01%
33,45%
Khá
40.24%
42.48%
44,81%
46,36%
55,29%
57,38%
TB
41.08%
27.21%
23,3%
15,29%
17,07%
9,17%
Yếu
2.89%
2.39%
2,59%
0,49%
00%
00%
Kém
0.0%
0.24%
0.0%
0,49%
00%
00%
5
*Hiu qu đào to:
Năm
hc
2012
2013
2013
2014
2014
2015
2015-
2016
2016-
2017
2017-
2018
T l: %
81.29%
89.5%
87%
87,7%
91.2%
88,4%
* S liu hc sinh b hc
Năm
hc
2012
2013
2013
2014
2014
2015
2015-
2016
2016-
2017
2017-
2018
SL
SL
SL
SL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
Tron
g
năm
22
2.5
8%
13
1.5
2%
11
1.3%
10
1.1
9%
06
0,71
%
8
0,
98
%
* Đối vi Hot động thư viện:
Thư viện trường học vai trò rất đặc biệt: Đây nơi lưu giữ, cung cp, b
sung, cp nht kiến thức để cho những bài giảng thêm phong phú và sinh động, giúp
các thầy giáo tiếp cn vi những phương pháp giảng dạy tiên tiến, tích cực. Các
thầy cô giáo sử dng nhng tri thc t sách báo để ng dn hc sinh b sung kiến
thức mình chưa điều kiện để trình bày trên lớp. Đây chính con đường tt
nhất để nâng cao hiệu qu dạy học. Hiểu được vấn đề, tuy nhiên trong thực tế, t
khi nhn nhim v quản bộ phận thư vin bản thân còn gp nhiều khó khăn, rất
đau đầu trong vic tiến hành thực hin bi nhiều nguyên nhân:
- T trưởng t công tác thư viện người trc tiếp lãnh đạo b phận thư viện -
không được tp hun quản một cách bài bản; Chưa nắm văn bản liên quan
đến thư viện. Công tác chỉ đạo còn mập mờ, lúng túng. Do quản nhiều b khác
nên việc đầu một b phận còn hạn chế. Công tác tham mưu của nhân viên thư
viện còn yếu. Nên các hoạt động ngoại khóa của các tổ chuyên môn th th tiến
hành. Ch yếu tổ chức tháng bộ môn, giới thiệu sách dưới cờ,.... chưa từng t
chc hoạt động thư viện quy môn cấp toàn trường vi s tham gia ca tt c cán bộ
giáo viên nhân viên học sinh toàn trường hay cp cm liên trường THPT trong
địa bàn thị xã Tân Châu.
- T công tác thư viện được thành lập nhưng chưa phát huy tác dng. Do chưa
nâng cao nhận thức, chưa giao nhim v ràng, xem nh chức năng lên kế hoch
cũng như việc tạo động lực và những giải pháp hỗ tr kp thời cho các thành viên
trong t công tác tviện. Các thầy cho đó việc của thư viện. Thầy chỉ