Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn toán ở trường THPT

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:53

8
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài "Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn toán ở trường THPT" là thiết kế, tìm ra phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng các trò chơi học tập (trực tiếp và trực tuyến) trong dạy học môn toán để tích cực hóa hoạt động học sinh, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh. Từ đó giúp các em có một nền tảng toán học vững chắc, biết ứng dụng toán học vào các hoạt động thực tiễn và nâng cao chất lượng công tác giảng dạy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn toán ở trường THPT

  1. SỞ GD - ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT BẮC YÊN THÀNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG THPT Lĩnh vực: Toán THPT Họ và tên: Võ Thị Hoài Tổ Toán – Tin Yên Thành – 2022. Số điện thoại 0979 419 917
  2. MỤC LỤC PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 1 3. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2 4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 2 5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 2 PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU................................................................. 3 Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn. .............................................................. 3 1. Cơ sở lý luận ............................................................................................. 3 2. Cơ sở thực tiễn .......................................................................................... 4 Chương 2: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán ở trường THPT. ........................................................... 8 Biện pháp 1: Sử dụng kết hợp bảng vẽ điện tử và phần mềm Scrble Ink để hỗ trợ công tác dạy toán ..................................................................................... 8 Biện pháp 2: Sử dụng phần mềm Imindmap để hệ thống hóa kiến thức toán học cho học sinh .......................................................................................... 14 Biện pháp 3: Sử dụng phần mềm Azota để giao bài tập cho học sinh ........ 19 Biện pháp 4: Sử dụng phần mềm Quizizz tạo trò chơi học tập để kích thích hứng thú cho học sinh ................................................................................. 25 Biện pháp 5 : Sử dụng phần mềm Geogebra để vẽ hình học môn toán ...... 32 Biện pháp 6 : Sử dụng Game trong Powerpoint ......................................... 38 Chương 3: Hiệu quả ứng dụng Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Toán tại trường THPT ..................................................................................... 42 PHẦN III. KẾT LUẬN ....................................................................................... 45 1. Kết luận ....................................................................................................... 45 2. Kiến nghị và đề xuất ................................................................................... 46
  3. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU Từ viết tắt/ kí hiệu Cụm từ đầy đủ THPT Trung học phổ thông GV Giáo viên HS Học sinh CNTT Công nghệ thông tin Đối chứng ĐC Thực nghiệm TN
  4. PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Trước sự phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện đại, công nghệ thông tin ngày càng có vai trò quan trọng đối với ngành giáo dục, có chức năng hỗ trợ, đa dạng hóa các hoạt động giảng dạy, truyền đạt tri thức đến học sinh, nhất là trong bối cảnh đại dịch Covid-19 diễn ra phức tạp, các cơ sở giáo dục phải chuyển sang giảng dạy trực tuyến. Lúc này, có thể nói rằng, công nghệ thông tin là công cụ duy nhất không chỉ là kênh truyền tải tri thức mà còn là công cụ kết nối giữa giáo viên và học sinh, giữa gia đình và nhà trường. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ thông tin cho việc học trực tuyến bên cạnh những ưu điểm thì vẫn tồn tại những mặt hạn chế nhất định, đòi hỏi các thầy cô phải nghiên cứu và đổi mới phương pháp giảng dạy cho phù hợp. Nghị quyết 29 – NQ/TW của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ nhiệm vụ, giải pháp đổi mới giáo dục: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.” Đối với học sinh THPT, việc tổ chức các hoạt động dạy học sử dụng công nghệ thông tin đóng vai trò lớn. Đây là phương pháp vừa kích thích được lòng say mê, hứng thú trong học tập, phát huy tính tích cực, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin,... của người học. Xuất phát từ những lí do trên, tôi xét thấy cần phải vận dụng những tính năng của công nghệ thông tin để hỗ trợ cho việc học tập, đối với môn học Toán THPT. Đặc biệt là phát triển năng lực công nghệ thông tin, sáng tạo cho học sinh trong thời đại mới. Từ đó, tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn toán ở trường THPT”. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là thiết kế, tìm ra phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng các trò chơi học tập (trực tiếp và trực tuyến) trong dạy học môn toán để tích cực hóa hoạt động học sinh, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh. Từ đó giúp các em có một nền tảng toán học vững chắc, biết ứng dụng toán học vào các hoạt động thực tiễn và nâng cao chất lượng công tác giảng dạy. 1
  5. 3. Phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn Toán THPT các trường trên địa bàn huyện Yên Thành. - Phạm vi nghiên cứu: Ứng dụng công nghệ thông tin và trò chơi trong dạy học môn toán THPT. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện đề tài, tôi đã xác định các nhiệm vụ nghiên cứu dưới đây: - Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin và và sử dụng trò chơi dạy học trong dạy học môn toán. - Khảo sát thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin và và sử dụng trò chơi dạy học trong dạy học môn toán ở các trường trên địa bàn huyện Yên Thành. - Ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng hệ thống các trò chơi; hướng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức trò chơi trong dạy học môn Toán THPT và các biện pháp sử dụng hệ thống trò chơi do giáo viên và học sinh đã thiết kế. - Thực nghiệm sư phạm. Đánh giá hiệu quả của phương pháp về khả năng định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh. 5. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu và phát triển đề tài, tôi đã sử dụng các biện pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích lựa chọn nội dung từ các tài liệu tham khảo, xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. - Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động dạy học môn Toán thông qua dự giờ, thăm lớp để thu thập thông tin liên quan đến việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng trò chơi dạy học - Phương pháp phỏng vấn: Thông qua phỏng vấn giáo viên và học sinh về việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng trò chơi dạy học, nhận xét của giáo viên và học sinh về các trò chơi đưa ra. - Phương pháp thực nghiệm: Khảo sát thực nghiệm trước và sau khi sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin và trò chơi dạy học. - Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng công cụ toán học thống kê, xử lý các số liệu điều tra và kết quả thực nghiệm 2
  6. PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn. 1. Cơ sở lý luận Xuất phát từ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Đại hội XI của Đảng (2011) chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có sức mạnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển”. Đại hội Đảng lần thứ XII (2016) tiếp tục kh ng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn. Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội”. Hiện nay, công cuộc đổi mới phương pháp dạy học đang là một trong những ưu tiên hàng đầu của nền giáo dục và đào tạo nước ta. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm đòi hỏi người giáo viên phải đổi mới cả về tư duy và phương pháp dạy. Để làm được điều này, giáo viên phải có những phương pháp giảng dạy phù hợp để tăng hứng thú, kích thích sự tìm tòi, ham học hỏi cũng như rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho học sinh. Công nghệ thông tin là những yếu tố tiên tiến, thông qua nghiên cứu các tiến bộ kỹ thuật được sử dụng như một dạng thức hiện đại hơn, giúp quá trình truyền tải thông tin thêm phong phú. Ngày nay, công nghệ thông tin đã trở thành một phần tất yếu trong cuộc sống, nhất là trong ngành giáo dục. Theo văn bản số 4116/BGDĐT do Bộ Giáo dục ban hành đã xác định một trong 3 nhiệm vụ trọng tâm là tăng cường xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều hành quản lý, dạy và học từ Sở GDĐT đến các Phòng Giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục, ứng dụng giải pháp trường học điện tử, lớp học điện tử nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Đặc biệt trong bối cảnh tình hình dịch bệnh như hiện nay thì việc áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học trực tuyến để đảm bảo chất lượng đào tạo là điều rất cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Toán học là một môn khoa học, chuyên nghiên cứu về các con số, cấu trúc, không sản và các sự thay đổi một cách trừu tượng. Toán học có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống hiện nay, là công cụ mà con người sử dụng để phân tích, tính toán, đo lường và ước lượng. Từ đó, giúp con người nhìn nhận mọi sự vật, hiện tượng, sự việc một cách chi tiết và đưa ra phương hướng giải quyết tối ưu nhất cho nhiều lĩnh vực. 3
  7. Những điều trên đã kh ng định, toán học là môn học có ý nghĩa to lớn và việc giảng dạy, phát triển toán học cho các thế hệ tương lai là điều hết sức cần thiết. Tuy nhiên, việc giảng dạy môn toán học cho các em học sinh, đặc biệt là cấp THPT sẽ có rất nhiều khó khăn, trong đó một phần là do phương pháp dạy học truyền thống không còn phù hợp, các em chỉ học lý thuyết suông trong sách cùng với đó là khối lượng kiến thức nhiều nên dễ gây ra tâm lý chán nản, mất tâm trung. Do vậy mà các thầy cô dạy môn toán cần tập trung nghiên cứu và đưa ra các phương án khắc phục phù hợp để không ảnh hưởng đến chất lượng học tập của học sinh. 2. Cơ sở thực tiễn Đối với tất cả học sinh THPT nói chung thì toán học là môn học để các em có thể cải thiện và phát triển tư duy. Với môn học này, học sinh phải thay đổi để có thể tiếp thu những kiến thức toán học mới, đa dạng và phức tạp hơn liên quan đến các phương trình lượng giác, hình học không gian, đạo hàm,... Những kiến thức mới này các bạn học sinh tuyệt đối không thể lơ là, chểnh mảng bởi nó chính là nền móng cho những kiến thức cao hơn trong tương lai. Bên cạnh sự chủ động của học sinh thì các phương pháp giảng dạy của giáo viên cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với việc tiếp thu kiến thức toán học. Tuy nhiên thực tế hiện nay, hầu hết các trường THPT trên cả nước nói chung và trên địa bàn huyện Yên Thành nói riêng, việc dạy toán vẫn chủ yếu theo cách truyền thống, giáo viên giảng dạy kiến thức trong sách giáo khoa và cho các em làm bài tập vận dụng trên lớp, bài tập về nhà mà ít có sự ứng dụng các phần mềm công nghệ thông tin hoặc tổ chức các trò chơi để nâng cao khả năng tập trung, hứng thú và niềm say mê với môn học cho học sinh. Chính điều này đã làm cho kết quả học tập của các em học sinh THPT không có sự phát triển vượt bậc, rất nhiều em có tâm lý chán học, không muốn tiếp thu kiến thức và thậm chí là sợ môn toán. Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, tôi nhận thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin và các trò chơi vào tiết học là hoạt động mà học sinh hứng thú nhất. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy cho thấy, việc sử dụng ứng dụng của công nghệ thông tin và trò chơi dạy học trên lớp còn nhiều hạn chế. Một số giáo viên đối với hoạt động này còn khá mới mẻ nên gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa, hầu hết các học sinh chỉ sử dụng điện thoại như một phương tiện giải trí (lướt web, xem phim, lướt facebook, chơi game...) mà chưa biết cách khai thác, sử dụng điện thoại thông minh vào học tập sao cho hiệu quả. Để giúp đề tài nghiên cứu đạt hiệu quả cao nhất, trước khi thực hiện sáng kiến kinh nghiệm tôi đã khảo sát thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng trò chơi dạy học trong dạy học môn Toán của 20 thầy cô ở trường THPT trên địa bàn huyện Yên Thành. Việc khảo sát được thực hiện thông qua ứng dụng tạo và phân tích biểu mẫu trên google là Google Form. 4
  8. Địa chỉ link khảo sát: https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSfcH7jbDhyzgYDyOpbFrWqfyB- AFjen6ojDXQgx6b0j-MePUQ/viewform Kết quả thu được thể hiện trong các số liệu sau: Kết quả khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức trò chơi trong dạy học môn toán: Kết quả khảo sát cho thấy có 18 giáo viên( tỉ lệ 80%) thỉnh thoảng sử dụng CNTT và trò chơi trong dạy học. Tức là việc sử dụng CNTT của các thầy cô chưa thường xuyên. Qua trao đổi trực tiếp với giáo viên thì tôi thấy các giáo viên chủ yếu sử dụng giáo án word và giáo án powerpoint để giảng dạy chứ thiết kế trò chơi online và offline vẫn còn mới mẻ với giáo viên. 5
  9. Kết quả khảo sát cho thấy tất cả các thầy cô đều có thiết bị máy tính; điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng để phục vụ cho công tác dạy học. Đa số thầy cô có đường truyền internet ổn định. Qua trao đổi cũng như kết hợp khảo sát, tôi thấy các giáo viên đều có biết đến các phần mềm dạy học và các phần mềm thiết kế trò chơi trong dạy học; tuy nhiên các giáo viên sử dụng chưa nhiều hoặc ngại tìm hiểu để sử dụng. 6
  10. Kết quả khảo sát cho thấy đa số giáo viên không biết sử dụng một số phần mềm hoặc biết nhưng không thành thạo khi sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học. Thực tế khảo sát trên một lần nữa cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức trò chơi trong dạy học môn toán tại địa bàn huyện Yên Thành còn rất hạn chế, do đó việc tìm hiểu và đưa ra các biện pháp mới là hết sức cần thiết và có ý nghĩa to lớn đối với công tác dạy và học. Các giáo viên dạy môn toán học THPT trên địa bàn huyện Yên Thành nói chung cần cố gắng tìm hiểu và xây dựng các biện pháp mới, ứng dụng công nghệ để đảm bảo chất lượng học tập môn toán cho học sinh. 7
  11. Chương 2: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán ở trường THPT. Biện pháp 1: Sử dụng kết hợp bảng vẽ điện tử và phần mềm Scrble Ink để hỗ trợ công tác dạy toán * Mục tiêu của biện pháp: Việc sử dụng bảng vẽ điện tử nhằm hỗ trợ công tác giảng dạy môn toán của giáo viên, tiết kiệm thời gian và công sức trong việc vẽ hình, biểu đồ, ghi chú bài giảng. Từ đó giúp cho việc truyền đạt kiến thức toán học đến các em học sinh THPT đạt được hiệu quả tốt hơn so với phương pháp viết bảng truyền thống. * Nội dung và cách thực hiện: - Sử dụng bảng vẽ điện tử Bảng vẽ điện tử là phần mềm công nghệ thông tin có giá thành hợp lý và các tính năng phù hợp để các thầy cô giáo có thể sử dụng trong quá trình giảng dạy môn Toán. Với bảng vẽ điện tử, giáo viên có thể thao tác vẽ, viết,... trực tiếp trên mặt cảm ứng của bảng vẽ bằng bút Stylus và theo dõi thao tác trên màn hình máy tính. Khá nhiều thầy cô giáo đã sử dụng và cảm thấy thích thú với sản phẩm này bởi việc sử dụng bảng viết điện tử đem lại rất nhiều lợi ích tích cực trong quá trình dạy học online, ví dụ như: - Giáo viên có thể thực hiện các thao tác vẽ và ghi chú trực tiếp trên văn bản Word, PDF, JPF, PNG hay slide thuyết trình PowerPoint bởi bảng vẽ điện tử tương thích với các phần mềm tin học văn phòng như Microsoft Office hay WPS Office. - Với bảng vẽ điện tử, việc sáng tạo và truyền tải nội dung đến học sinh sẽ trực quan và sinh động hơn. - Sử dụng bút viết điện tử kèm theo máy để viết vẽ như trên giấy thông thường. - Phối hợp được nhiều ứng dụng khác trong dạy học toán học Ảnh minh họa sử dụng bảng vẽ điện tử trong dạy toán 8
  12. Các bước để sử dụng bảng vẽ điện tử bao gồm: - Bước 1: Tải Driver (Trình điều khiển bảng vẽ) về máy tính - Bước 2: Cài đặt Driver bảng vẽ điện tử trên máy tính - Bước 3: Kết nối bảng vẽ điện tử với máy tính - Bước 4: Tùy chỉnh và hoàn thành kết nối Sau khi kết nối thì GV có thể thao tác bút vẽ trong bài giảng Powerpoint, trên bản PDF hoặc trên bản Word như hình ảnh dưới đây. Hình ảnh GV chữa bài tập trực tiếp trên bài giảng Powerpoint 9
  13. Hình ảnh GV chữa bài tập trực tiếp trong bản PDF Hình ảnh GV chữa bài tập trực tiếp trong bản Word 10
  14. Việc sử dụng bảng vẽ điện tử có hiệu quả tối ưu khi dạy học trực tuyến để giảng bài, chữa bài cho học sinh một cách trực quan sinh, động qua bài giảng Powerpoint, trên bản PDF hoặc trên bản Word. Điều đó làm cho học sinh cảm giác quen thuộc như bảng đen, phấn trắng và bài dạy trở nên thuận tiện, học sinh tiếp thu bài một cách hiệu quả hơn. Tuy nhiên, khi sử dụng để chữa bài trong bài giảng Powerpoint, trên bản PDF hoặc trên bản Word thì có một hạn chế là bài chữa sẽ lưu lại khi ta sang trang khác nên phải thao tác xóa. Do đó, tôi đã tìm hiểu và sử dụng kết hợp với phầm mềm Scrble Ink để phát huy tối đa hiệu quả tiết dạy. - Kết hợp sử dụng Scrble Ink Bên cạnh việc sử dụng bảng vẽ điện tử, trong quá trình dạy toán THPT, tôi còn kết hợp sử dụng phần mềm Scrble Ink để quá trình truyền đạt kiến thức được trở nên hiệu quả. Scrble Ink được biết đến là ứng dụng ghi chú nhanh, được sử dụng trên Windows thích hợp với các thiết bị tablet không sử dụng chuột hay bàn phím và có thể kết nối được với các bảng vẽ điện tử nếu thầy cô muốn sử dụng tích hợp. Đây là một trong số các phần mềm trong kho ứng dụng của Windows, hiện tại có hai phiên bản dành cho người dùng. Một là phiên bản miễn phí sẽ được dùng các công cụ và tính năng cơ bản, hai là phiên bản mất phí, và tất nhiên với phiên bản mất phí các thầy cô sẽ được sử dụng đầy đủ các tác vụ và chức năng mà phần mềm cung cấp. Tuy nhiên, để sử dụng được phần mềm bảng vẽ điện tử Scrble Ink thì hệ điều hành máy tính của các thầy cô phải từ Windows 10. Cách thức sử dụng phần mềm được cụ thể theo các bước sau: - Bước 1: Thầy cô sẽ vào Menu Start, chọn Microsoft Store. Tại giao diện của Microsoft Store, các thầy cô sẽ gõ “Scrble Ink” tại thanh tìm kiếm. - Bước 2: Lúc này sẽ hiện gợi ý là có hai phiên bản Scrble Lite (Miễn phí) và Scrble Ink (Mất phí). Các thầy cô sẽ lựa chọn phần mềm để sử dụng. Đối với những người mới sử dụng thì có thể tải bản miễn phí để tập làm quen và trải nghiệm xem có phù hợp với mình không. - Bước 3: Chọn “Install” để cài đặt (hoặc thanh toán nếu lựa chọn phiên bản mất phí. Sau khi download thì phần mềm sẽ được tự động cài đặt và để chạy phần mềm thì các thầy cô nhấn vào “Launch”. Một số tính năng nổi bật của Scrble Ink mà tôi đã sử dụng trong quá trình dạy học môn toán như: - Hỗ trợ chữ viết tay - Xuất và nhập văn bản định dạng PDF - Sử dụng công cụ chú thích đa dạng 11
  15. - Tốc độ viết nhanh và không có độ trễ - Các trang vô hạn để ghi chú không bị gián đoạn Giao diện chữa bài tập toán bằng Scrble Ink Với phần mềm Scrble Ink, các thầy cô có thể tải lên file pdf bài giảng hoặc bài tập lên Scrble Ink, sau đó chọn vào biểu tượng hình chiếc bút để trực tiếp chỉnh sửa trên file. Lưu ý, khi ứng dụng bảng vẽ điện tử trong quá trình giảng dạy, các thầy cô cần chuẩn bị file bài giảng kỹ càng, có khoảng trắng để có đủ không gian chữa bài trực tiếp trên file. Hình ảnh GV cắt đề từ PDF để chữa từng bài cho HS 12
  16. Ngoài ra, các thầy cô cũng có thể mở 2 cửa sổ cùng lúc, phía bên trái là đề bài, phía bên phải là nền bảng xanh để quá trình chữa bài được chi tiết. Hình ảnh mở hai cửa sổ Scrble Ink đồng thời Trước khi áp dụng sáng kiến, các thầy cô chủ yếu dùng phương pháp chép để giảng bài và hướng dẫn làm bài cho học sinh. Đặc biệt đối với các bài tập dạng trắc nghiệm thì việc chép đề rất lâu. Chính điều này đã chiếm một lượng thời gian không nhỏ của tiết học. Song, qua quá trình ứng dụng những công cụ trong biện pháp này, các thầy cô có thể tận dụng nguồn tài liệu phong phú và dễ dàng tiến hành quá trình giảng dạy môn Toán, giải bài tập trực tiếp trên file mà không cần phải chép lại đề, rất thuận tiện trong bối cảnh dạy học trực tuyến. Từ đó giúp cho học sinh nắm chắc kiến thức, biết cách làm các dạng bài tập toán, nâng cao kết quả học tập. Không những vậy, việc ứng dụng phần mềm bảng vẽ điện tử và Scrble Ink còn giúp các thầy cô bảo vệ được sức khỏe, hạn chế các bệnh như: đau mỏi cổ tay, viêm khớp hay dị ứng bụi phấn khi sử dụng bảng đen truyền thống. 13
  17. * Điểm mới của biện pháp: Việc sử dụng bảng vẽ điện tử và phần mềm Scrble Ink để xây dựng bài giảng môn toán đã ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào trong quá trình giảng dạy. Biện pháp này vừa giúp các thầy cô tiết kiệm được thời gian, vừa đảm bảo sự quan sát rõ ràng cũng như chất lượng bài giảng tốt nhất cho các em học sinh. Qua đó, các em sẽ tiếp thu kiến thức môn học tốt hơn, hiểu rõ bản chất môn học và tạo điều kiện phát triển tư duy. Biện pháp 2: Sử dụng phần mềm Imindmap để hệ thống hóa kiến thức toán học cho học sinh Việc vẽ sơ đồ tư duy không phải là biện pháp mới đối với giáo viên và học sinh, tuy nhiên từ trước đến nay giáo viên chủ yếu vẽ sơ đồ tư duy ra bảng và định hướng cho học sinh vẽ sơ đồ tư duy ra giấy nên hình ảnh chưa trực quan sinh động, chưa phát huy được kỹ năng sử dụng CNTT của giáo viên và học sinh trong thời đại mới. Do đó, tôi đã tìm hiểu và thực hiện cũng như hướng dẫn học sinh cùng thực hiện nhằm phát huy khả năng sáng tạo của các em, làm cho các em nắm chắc kiến thức, tiết học thêm sinh động. * Mục tiêu của biện pháp: Mục tiêu của biện pháp là ứng dụng phần mềm công nghệ vào việc xây dựng sơ đồ tư duy trong quá trình giảng dạy kiến thức mới, tích hợp trong nội dung bài giảng về toán học. Từ đó giúp giáo viên dễ dàng và tiết kiệm thời gian hơn trong việc truyền đạt kiến thức và giúp học sinh dễ dàng nắm bắt, ghi nhớ đầy đủ nội dung bài học. Hướng dẫn học sinh thực hiện nhằm phát huy khả năng sáng tạo của các em, giúp các em có kỹ năng sử dụng CNTT góp phần nâng cao hiệu quả học tập môn Toán. * Nội dung và cách thực hiện: Trong quá trình giảng dạy trực tiếp trên lớp cũng như dạy trực tuyến, rất nhiều giáo viên sẽ gặp phải tình trạng “cháy giáo án” do các nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau. Điều này làm cho việc truyền đạt các nội dung kiến thức đến học sinh sẽ không được đầy đủ, các em sẽ dễ bị thiếu kiến thức, dẫn đến tình trạng không hiểu bài và mau quên. Áp dụng sơ đồ tư duy để giới thiệu các kiến thức cơ bản của môn toán sẽ giúp nâng quả hiệu quả của công tác giảng dạy, các nội dung trọng tâm của bài học sẽ được thể hiện cụ thể trên sơ đồ, từ đó việc truyền đạt kiến thức cho học sinh sẽ đầy đủ và tiết kiệm thời gian hơn cho các thầy cô. Ví dụ 1: Để thực hiện được biện pháp này, trong quá trình giảng dạy Bài 2: Cực trị của hàm số trong chương I, Giải tích 12, tôi đã tiến hành các bước như sau: Bước 1: Xây dựng nội dung bài giảng và và soạn những nội dung sẽ đưa vào sơ đồ. 14
  18. Đối với nội dung Bài 2: Cực trị của hàm số các em học sinh cần nắm rõ những khái niệm, định lý cũng như các điều kiện và quy tắc tìm cực trị. Khi nắm rõ và hiểu được bản chất của các nội dung lý thuyết trong bài, các em sẽ biết cách vận dụng và giải được các bài tập liên quan. Bước 2: Định hướng cấu trúc các nhánh của sơ đồ. Nội dung vẽ sơ đồ tư duy Bước 3: Vẽ sơ đồ tư duy Sau khi đẽ tổng hợp được những thông tin quan trọng nhất cả bài học, tôi đã sử dụng phần mềm để vẽ sơ đồ thể hiện như hình ảnh dưới đây: (Hình ảnh minh họa sơ đồ tư duy trong Bài 2: Cực trị của hàm số) Ví dụ 2: Khi giảng dạy Bài 1: Số phức. Biểu diễn hình học của số phức trong chương IV, Giải tích 12, tôi đã tiến hành các bước như sau: Bước 1: Xây dựng nội dung bài giảng và và soạn những nội dung sẽ đưa vào sơ đồ. Đối với nội dung bài “ Số phức. Biểu diễn hình học của số phức” các em học sinh cần nắm rõ định nghĩa số phức, biểu diễn hình học của số phức, số phức liên hợp, mô đun của số phức, hai số phức bằng nhau cũng như các bài toán liên quan số phức. Khi nắm rõ và hiểu được bản chất của các nội dung lý thuyết trong bài, các em sẽ biết cách vận dụng và giải được các bài tập liên quan. Bước 2: Định hướng cấu trúc các nhánh của sơ đồ. Nội dung vẽ sơ đồ tư duy Bước 3: Vẽ sơ đồ tư duy 15
  19. Sau khi đẽ tổng hợp được những thông tin quan trọng nhất cả bài học, tôi đã sử dụng phần mềm để vẽ sơ đồ thể hiện như hình ảnh dưới đây: Một ưu điểm của phần mềm Imindmap đó là hệ thống các kiến thức đa dạng, hình ảnh sinh động, dễ hiểu, dễ nhớ. 16
  20. Hình ảnh tổng hợp nội dung bài học trên phần mềm Imindmap 17
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2