SKKN: Công tác chỉ đạo và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trường tiểu học Võ Thị Sáu

Chia sẻ: Lê Thị Diễm Hương | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
132
lượt xem
38
download

SKKN: Công tác chỉ đạo và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trường tiểu học Võ Thị Sáu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việc ứng dụng CNTT giúp tăng cường kênh tiếng và kênh hình – tăng tính trực quan, góp phần rất tích cực vào việc đổi mới phương pháp quản lý và dạy học hiện nay. Mời quý thầy cô tham khảo sáng kiến “ Công tác chỉ đạo và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trường tiểu học Võ Thị Sáu”.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Công tác chỉ đạo và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trường tiểu học Võ Thị Sáu

  1. BM01-Bìa SKKN SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI PHÒNG GD-ĐT CẨM MỸ Đơn vị TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU Mã số: ............................ (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi) SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU Người thực hiện : Võ Đình Trúc Lĩnh vực nghiên cứu: - Quản lý giáo dục R - Phương pháp dạy học bộ môn: (Ghi rõ tên bộ môn) - Lĩnh vực khác: 1 (Ghi rõ tên lĩnh vực) Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN 1 Mô hình 1 Phần mềm 1 Phim ảnh 1 Hiện vật khác Năm học: 2011-2012
  2. BM02-LLKHSKKN SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN 1. Họ và tên: Võ Đình Trúc 2. Ngày tháng năm sinh: 22-02-1967 3. Nam, nữ: Nam 4. Địa chỉ: Ấp 3 xã Sông Ray, Cẩm Mỹ , Đồng Nai 5. Điện thoại: 3713227 (CQ)/ 3713460 (NR); ĐTDĐ:0985709460 6. Fax: E-mail:vodinhtruc@yahoo.com.vn 7. Chức vụ: Hiệu trưởng 8. Đơn vị công tác: Trường tiểu học Võ Thị Sáu II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO - Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân tiểu học - Năm nhận bằng: 2007 - Chuyên ngành đào tạo: tiểu học III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Quản lý giáo dục - Số năm có kinh nghiệm : 15 năm - Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây : “ Giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt ” “ Đổi mới phương pháp quản lý hành chính , tài chính trong nhà trường phổ thông ’’ “Một số giải pháp chỉ đạo rèn nề nếp tự quản cho học sinh ” “ Công tác chỉ đạo và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trường tiểu học”
  3. I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Như chúng ta đã biết, sự phát triển như vũ bão của ngành khoa học và công nghệ đã đem lại những thành tựu to lớn trong mọi hoạt động của con người. Đối với ngành giáo dục và đào tạo, việc ứng dụng CNTT chính là việc sử dụng các dịch vụ về CNTT ( phần mềm và các thiết bị kỹ thuật ) để hỗ trợ cho quản lý dạy và học.Về mặt lý luận và thực tiễn, ứng dụng CNTT góp phần tích cực nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, dạy học. Về góc độ thông tin, bản chất của công tác quản lý là thu thập và xử lý các thông tin. Về quá trình dạy học, con đường nhận thức đúng đắn cũng đã được khẳng định: trực quan sinh động - tư duy trừu tượng - thực tiễn. Việc ứng dụng CNTT tác động vào bản chất của cả hai nội dung: quản lý và dạy học. Đặc biệt việc ứng dụng CNTT giúp tăng cường kênh tiếng và kênh hình – tăng tính trực quan, góp phần rất tích cực vào việc đổi mới phương pháp quản lý và dạy học hiện nay. Vì vậy việc ứng dụng CNTT vào trường học là việc làm cần thiết và đúng đắn. Chính vì thế trong năm học này tôi quyết định chọn đề tài “Công tác chỉ đạo và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trường tiểu họcVõ Thị Sáu ”. II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI: 1. Thuận lợi: - Nhà trường đã sớm đầu tư trang thiết bị để đưa ứng dụng Công nghệ thông tin vào đổi mới quản lý và phương pháp dạy và học từ ba năm nay. Phong trào ứng dụng Công nghệ thông tin đưa vào quản lý trường học,giảng dạy và học tập đã thu hút được sự chú ý chủ động tiếp thu kiến thức một cách tích cực của CB-GV-CNV và học sinh. - Trường hiện có 6 máy vi tính trong đó có 2 máy laptop, 1projector, 1máy scan, và nối mạng Internet cho 6 máy tính phục vụ nhà trường, phục vụ giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh. - Nhà trường luôn tạo điều kiện, động viên giáo viên học tập nâng cao trình độ Tin học. 2. Về khó khăn: - Kiến thức cơ bản về CNTT đối với phần lớn CB-GV-CNV còn quá mới mẻ. - Giáo viên chỉ quen với việc soạn giáo án trên ( Word) còn phần mềm PowerPoint vẫn còn là một điều mới mẻ với một số giáo viên, ngại mất nhiều thời gian và phương tiện kỹ thuật để có một bài giảng bằng các dẫn chứng sôi động trên màn chiếu (Slide) - Chưa biết khai thác thông tin từ Internet để tìm kiếm tư liệu,hình ảnh phục vụ cho công tác giáo dục chính trị tư tưởng và các hoạt động phong trào của trường. III.TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lí luận :
  4. Quán triệt và thực hiện tinh thần văn bản 55/2008/CT-BGD-ĐT ngày 30/9/2008 Chỉ thị về tăng cường giảng dạy,đào tạo và ứng dựng công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục giai đoạn 2008- 2012 và công văn số 98/PGDĐ-TH ngày 8/9/2010 về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2010-2011 đối với giáo dục tiểu học.Tập trung đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, quản lý .Bản thân tôi tập trung chỉ đạo, khuyến khích và động viên đội ngũ sử dụng CNTT trong quá trình giảng dạy,chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới cách soạn giáo án, góp phần đem lại cho học sinh những giờ dạy thật sự bổ ích ,phong phú và sinh động. Có thể nói việc vận dụng những ứng dụng của CNTT đã đem lại những hiệu quả đáng khích lệ trong quá trình quản lý và giảng dạy tại trường TH Võ Thị Sáu trong năm 2010 – 2011. Đối với công tác quản lý giáo dục tại nhà trường, việc vận dụng CNTT đã tạo ra một phương thức nhẹ nhàng trong việc thực hiện hồ sơ sổ sách và báo cáo. Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, nếu chúng ta có sự cân nhắc và chọn lựa nội dung kiến thức cần truyền thụ cho học sinh hợp lý thì giáo án điện tử là một trong những hình thức đổi mới hiệu quả. Trước tình hình này, ngay từ đầu năm học tôi đã chỉ đạo chuyên môn tổ chức chuyên đề soạn một tiết giáo án điện tử. Qua lớp tập huấn chuyên đề này, trình độ tin học, phương pháp quản lý và giảng dạy của đội ngũ CBQL, giáo viên đã từng bước được nâng lên rõ rệt. Tất cả đội ngũ đều nhận thấy việc áp dụng những thành tựu CNTT vào qúa trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục là một việc làm vô cùng cần thiết và hợp lý. 2.Nội dung,biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài 1. Vận dụng CNTT vào quá trình chỉ đạo và quản lý nhà trường: - Ngay từ đầu năm học, BGH nhà trường đã quán triệt với đội ngũ tinh thần làm việc: Mọi bộ phận cần ứng dụng những kỹ năng đã được tập huấn về CNTT để thực hiện hiệu quả công tác của mình. Trong các báo cáo hàng tháng và những nội dung trọng tâm trong tháng tiếp theo, các bộ phận có thể gửi kế hoạch tổ chức hoạt động của bộ phận do mình phụ trách cho BGH thông qua địa chỉ mail. Sau đó BGH sẽ góp ý và bổ sung những thiếu sót để bộ phận hoàn chỉnh kế hoạch. - BGH công khai địa chỉ mail để khi cần, giáo viên có thể chủ động liên hệ, trao đổi công việc,qua việc thực hiện trao đổi thông tin, BGH đã nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của một số giáo viên, qua đó đã động viên và chia sẻ những khó khăn, vướng mắc của giáo viên trong quá trình giảng dạy, công tác. Từ đó phần nào giải tỏa những khó khăn, khúc mắc từ phía giáo viên, đồng thời tạo cho đội ngũ có sự tin tưởng hơn đối với BGH nhà trường. - Về quản lý nhân sự và thực hiện thông tin 2 chiều: Hiệu trưởng thường xuyên chỉ đạo và yêu cầu bộ phận văn thư thu thập những thông tin về giáo viên để cập nhật kịp thời vào hồ sơ cá nhân trong chương trình (PMIS) quản lý cán bộ. Sử dụng những hiệu quả của chương trình để nhanh chóng phục vụ công tác thống kê, báo cáo theo yêu cầu của Sở, Phòng... Ngoài ra, bộ phận văn thư cũng thường xuyên truy cập địa chỉ Email của trường,để kịp thời nắm bắt những văn bản chỉ đạo, kế hoạch của Phòng GD- ĐT để chuyển cho BGH và các bộ phận trong nhà trường kịp thời thực hiện công việc của mình.
  5. Hiệu trưởng thường xuyên chỉ đạo các bộ phận truy cập mạng Internet để lấy những thông tin cần thiết, phục vụ cho nhu cầu của nhà trường: ý nghĩa của các ngày lễ kỷ niệm trong tháng, tranh ảnh phục vụ cho việc tuyên truyền, giáo dục đạo đức, thực hiện tuyên truyền cho cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Đối với các bộ phận trong nhà trường như : Thư viện –Thiết bị, tài chính – kế toán, công đoàn, chi đoàn, đội cũng đẩy mạnh việc vận dụng CNTT vào quá trình thực hiện công việc để tiết kiệm được thời gian mà hiệu quả lại tích cực (Soạn thảo văn bản, kế hoạch hoạt động...) Nhận thức được những tiện ích mà CNTT đã mang lại trong công việc, các bộ phận như: Công đoàn, Đoàn TNCS HCM và Đội TNTP HCM là những bộ phận chủ động và thường xuyên UDCNTT vào quá trình công tác và đã đạt được những hiệu quả nhất định. Đối với công đoàn: Việc tổ chức tuyên truyền về tư tưởng chính trị và công tác tuyên huấn cho đội ngũ thường xuyên được triển khai và phổ biến dưới dạng trình chiếu: quy chế dân chủ cơ sở, tổ chức đố vui nhân các ngày lễ như: 20/10, 08/03... Đối với chi đoàn: Thường xuyên truy cập mạng Internet để lấy những hình ảnh và thông tin về Bác Hồ để thực hiện tốt nhật ký “Hành trình theo chân Bác!”, tìm hiểu thông tin về gương anh hùng qua các thời kỳ, tổ chức đố vui bằng hình thức câu hỏi trắc nghiệm qua các slide nhân kỷ niệm ngày truyền thống sinh viên học sinh 09/01;26/3 … Đối với hoạt động Đội: Được sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng, TPT Đội thường xuyên tra cứu vào các trang WEB trên mạng để lấy những thông tin thực hiện cho công tác tuyên truyền, giáo dục đạo đức cho học sinh: Tìm hiểu về ý nghĩa của các ngày lễ kỷ niệm trong tháng để sinh hoạt với học sinh vào mỗi thứ hai hàng tuần, thực hiện bảng tin đoàn – đội với những nội dung thiết thực như: đố vui ATGT, góc thư giãn; thân thế và sự nghiệp của Bác Hồ; những mẫu chuyện về Bác; sưu tập thơ, truyền thống ngày 20/11... Đối với BGH: Trong năm học này, việc tổ chức triển khai, báo cáo các hoạt động của nhà trường cho đội ngũ đều có UDCNTT: thực hiện việc lồng ghép những hình ảnh, tư liệu, đoạn phim với nội dung báo cáo để tránh mất thời gian mà hiệu quả lại thuyết phục đội ngũ ( Triển khai kế hoạch năm học, hội nghị cán bộ - công chức, Đại hội đại biểu CMHS, kế hoạch chuyên môn, xây dựng chuyên đề, triển khai tuyên truyền phòng chống thương tích trẻ em. - Thống kê các chuyên đề, hội nghị, hướng dẫn của đơn vị có UDCNTT từ đầu năm học 2010 – 2011 đến hiện tại: 1 Kế hoạch năm học 2010 – 2011 Triển khai đến toàn Thầy Võ Đình Trúc trường 2 Đại Hội Cha Mẹ học sinh Triển khai đến Hội Cha Thầy Võ Đình Trúc mẹ học sinh 3 Kế hoạch chuyên môn Triển trai đến toàn trường Cô Lê Thị Việt Hà 4 Chuyên đề: Toàn cụm 3 CôNguyễnThuOanh
  6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy môn lịch sử lớp 5 5 Chuyên đề:Hướng dẫn soạn 1 Tập huấn (Toàn trường) ThầyVũHồng Quân giáo án điện tử . 6 Phương pháp ứng dụng Triển khai đến giáo viên Cô Lê Thị Việt Hà POWERPOINT để giảng dạy 7 Chuyên đề : Làm tốt công tác Triển khai đến giáo viên Cô Lê Thị Việt Hà chủ nhiệm lớp 8 Phòng chống trừng phạt trẻ em Triển khai đến toàn Cô Lương Thị Bình trường 2. Công tác chỉ đạo và quản lý UDCNTT vào hoạt động giảng dạy: -Ngay từ đầu tháng 08/2010, nhà trường đã tổ chức chuyên đề: hướng dẫn soạn 1 giáo án điện tử , phương pháp ứng dụng PowerPoint để giảng dạy việc UDCNTT vào quá trình giảng dạy cho toàn thể giáo viên trong nhà trường. Qua chuyên đề, giáo viên nòng cốt cùng BGH nhà trường đã hướng dẫn giáo viên thực hành một số kỹ năng ứng dụng CNTT vào giảng dạy: chèn hình ảnh, âm thanh, cắt đoạn phim, tạo những hiệu ứng liên kết các slide, cách truy cập vào các trang web để lấy thông tin, hình ảnh, đoạn phim... cần thiết để phục vụ soạn giảng GAĐT. Kết hợp với chuyên đề tập đọc lớp 4, lịch sử lớp 5, giáo viên các khối đã mạnh dạn chia sẻ những thuận lợi, khó khăn, những kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy môn Tập đọc;Lịch sử ,qua các slide để giáo viên toàn trường cùng tham khảo và học tập. -BGH cũng có sự đầu tư về điều kiện trang thiết bị kỹ thuật để giáo viên có những điều kiện thuận lợi khi giảng dạy GAĐT. Hiện nay trường có 6 máy vi tính đều được nối mạng Internet. Trang bị mới cho thư viện một bộ vi tính mới có nối mạng, một đường dây lai riêng cho các giáo viên có nhu cầu truy cập, hai màn hình di động và 01 projector để phục vụ cho việc giảng dạy GAĐT -Đối với công tác bồi dưỡng học sinh: Hiệu trưởng chỉ đạo cho chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho các em học sinh có năng khiếu về bộ môn vi tính ngay từ đầu năm học để các em có thể phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình, luyện tập tham gia hội thi giải toán Qua mạng Internet do bộ giáo dục tổ chức, kết quả đã có 79 học sinh đạt giải cấp huyện và 19 em được tham dự hội thi giải toán qua Internet cấp Tỉnh. Đây cũng là một thành quả đáng khích lệ của các em học sinh trong năm học này. - Kết quả thực hiện giảng dạy GAĐT: Từ đầu năm học 2010 – 2011 đến nay, toàn trường đã thực hiện được 43 giáo án điện tử giảng dạy tại tất cả các khối lớp. Đa số giáo viên đã ứng dụng CNTT một cách nhuần nhuyễn, các GAĐT có chất lượng cao, góp phần tạo hứng thú học tập cho học sinh, làm tăng hiệu quả trong hoạt động dạy học. Giáo viên đã có sự chọn lựa các bài dạy với những nội dung phù hợp để đầu tư giảng dạy GAĐT. Qua những tiết dạy này, giáo viên phát huy tối đa những ưu thế
  7. trong việc “Ứng dụng CNTT ” vào giảng dạy, tạo cho lớp học thật sự sinh động với những hiệu quả về nội dung, hình ảnh, âm thanh qua giảng dạy bằng GAĐT mới tạo được những hiệu quả tích cực này. VD : Một số bài TNXH, Đạo đức, Lịch sử, Địa lý, Khoa học và các bài toán có yếu tố Hình học, Tập đọc,Luyện tập- Học vần tiết tăng buổi 2 …đã được giáo viên các khối lớp thực hiện soạn giảng bằng GAĐT. 3. Vận dụng CNTT vào công tác giáo dục chính trị tư tưởng và các hoạt động phong trào tại trường: -BGH, Công đoàn, Chi đoàn, Đội TNTP và các bộ phận thường xuyên truy cập trên mạng để lấy thông tin, tư liệu phục vụ cho công tác giáo dục chính trị tư tưởng để giáo viên và học sinh hiểu rõ ý nghĩa các ngày lễ kỷ niệm trong năm như : 20/11; 22/12;09/01; 03/02; 08/03;26/03;30/4;19/5. Đây chính là nguồn thông tin khổng lồ có ích, chính xác và lý thú, hỗ trợ đắc lực cho công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong nhà trường. Có thể nói rằng chính hệ thống Internet là công cụ thúc đẩy sự phát triển việc vận dụng CNTT vào các hoạt động chung của nhà trường làm cho các hoạt động trở nên thuận lợi và đạt được các hiệu quả như mong muốn. Ví dụ: Để tổ chức lễ vui Tết trung thu cho các em học sinh toàn trường ngoài vui chơi ca hát, phá cổ, trao giải cuộc thi làm lồng đèn, với sự hỗ trợ của CNTT, ghi lại hình ảnh sinh động của các em học sinh tự tay làm các lồng đèn đã đem lại cho phụ huynh cùng các em nhỏ yêu thích.Bởi chính các em đã góp một phần nhỏ trong đêm vui tết trung thu.Thông qua các câu hỏi và tình huống hiển thị trên các slide, học sinh đã có thể hình dung lời bài hát và đăng ký hát tạo không khí vui nhộn để các em tham gia. III. HIỆU QỦA CỦA ĐỀ TÀI - Có thể nói từ đầu năm học 2010 – 2011 đến nay, xác định được một trong những nội dung trọng tâm cần thực hiện trong chỉ thị 55/2008/CT-BGD-ĐT ngày 30/9/2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dựng công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục giai đoạn 2008- 2012 và công văn số 98 /PGDĐ-TH ngày 8/9/2010 về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2010-2011 đối với giáo dục tiểu học.Tập trung đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học, quản lý .Bản thân tôi tập trung chỉ đạo, tiếp tục khuyến khích và động viên đội ngũ sử dụng CNTT trong quá trình giảng dạy, trường tiểu học Võ Thị Sáu đã có những bước chuyển biến khá tích cực, việc vận dụng CNTT trong quản lý đã giúp cho BGH và các bộ phận trong nhà trường liên hệ và phối hợp nhịp nhàng hơn với nhau.Thông tin nhanh, chính xác, nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng đã phần nào giảm bớt cường độ lao động cho người quản lý và nhân viên văn phòng (Trang WEB của PGD, mạng Internet…). - Hoạt động giảng dạy của nhà trường đều có sự đổi mới tích cực về phương pháp. Giáo viên đã chủ động đầu tư soạn giảng GAĐT với những tiết học thật sự lôi cuốn học sinh. Tất cả những hoạt động này đều đạt được hiệu quả như mong muốn, nếu như trong suốt năm học 2009-2010, toàn trường chỉ có 16 GAĐT được giảng dạy thì từ đầu năm học 2010 – 2011 đến nay đã có 72 GAĐT được giảng dạy trên 26 lớp.
  8. -Việc tổ chức các hoạt động GDCTTT cho đội ngũ GV và học sinh toàn trường cũng gặp nhiều thuận lợi : Đối với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, nhà trường đã thường xuyên truy cập để cung cấp cho giáo viên và học sinh những bài viết hay về Bác trên bản tin nhà trường; những mẫu chuyện nhỏ về tấm gương đạo đức sáng ngời của Người cũng lần lượt được giới thiệu với đội ngũ thông qua các buổi họp HĐGD của nhà trường, những buổi trò chuyện, giáo dục học sinh hiểu biết về ý nghĩa các ngày lễ trong tháng cũng phần nào hiệu quả và nhẹ nhàng hơn do việc tìm kiếm các thông tin để sinh hoạt tương đối đơn giản nhưng lại đầy đủ về nội dung và ý nghĩa (truy cập và lấy thông tin trên Internet). - Với những kết quả đã đạt được khi vận dụng CNTT trong thực tiễn đã chứng minh xu thế hội nhập của nhà trường nhằm thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ trong năm học 2010 – 2011. Với những nền tảng cơ bản này, nhà trường sẽ nổ lực không ngừng để phát huy hơn nữa vai trò của CNTT trong công tác Quản lý và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Bên cạnh đó nhà trường sẽ tiếp tục bồi dưỡng về nhận thức tư tưởng, kiến thức và kỹ năng cơ bản về CNTT cho đội ngũ để các bộ phận và các cá nhân có thể ứng dụng vào công việc của mình sao cho hiệu quả nhất. IV.ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG -BGH cần truyền đạt tinh thần UDCNTT trong mọi hoạt động đến tất cả các thành viên trong HĐGD. Chứng minh cụ thể những hiệu quả mà UDCTT mang lại trong quá trình công tác. -Hãy luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để đội ngũ hoàn thành nhiệm vụ được giao với hiệu quả cao nhất. (địa điểm giảng dạy, phương tiện máy móc, nguồn tài nguyên…) -Có kế hoạch đầu tư, bồi dưỡng để đội ngũ tự tin, mạnh dạn vận dụng UDCNTT trong công việc. ( cử GV cốt cán tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn do các cấp quản lý, lãnh đạo tổ chức…) - Nhân rộng các gương điển hình ứng CNTT trong giảng dạy, công tác, để đội ngũ học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm thông qua các tiết thao giảng, chuyên đề, hội thảo… - CBQL luôn là người bạn đồng hành, sẵn sàng chia sẻ, học hỏi tất cả những thành viên trong nhà trường. Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ trong công tác chỉ đạo và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trường tiểu học.Đã giúp tôi vận dụng vào công tác chỉ đạo UDCNTT vào giảng dạy hiện nay và những năm tiếp theo.Tôi nghĩ, kinh nghiệm này áp dụng nhiều ở đơn vị và cũng có thể áp dụng ở những đơn vị trường tiểu học khác. Tôi rất mong được sự góp ý bổ sung của các bạn đồng nghiệp để làm cho sáng kiến kinh nghiệm tôi thêm đầy đủ, góp phần thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong Quản lý và giảng dạy trong trường tiểu học . V.TÀI LIỆU THAM KHẢO -Kỹ năng soạn giáo án điện tử POWERPOINT 2003 tác giả Đặng Hữu Hoàng nhà xuất bản đại học sư phạm năm xuất bản 2009 .
  9. - Chỉ thị số 55 /BGD-ĐT ngày 30/9/2008 về tăng cường giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Giáo dục giai đoạn 2008-2012 - Công văn số 98 /PGDĐ-TH ngày 8/9/2010 về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2010-2011 đối với giáo dục tiểu học.Về việc tập trung đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, quản lý . NGƯỜI THỰC HIỆN BM04-NXĐGSKKN PHÒNG GD&ĐT CẨM MỸ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Xuân Đông , ngày19 tháng1 năm2011 PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Năm học: 2010-2011 ––––––––––––––––– Tên sáng kiến kinh nghiệm: CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC Họ và tên tác giả: Võ Đình Trúc Chức vụ: Hiệu trưởng Đơn vị: trường tiểu học Võ Thị Sáu Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác) - Quản lý giáo dục 1 - Phương pháp dạy học bộ môn: ............................... 1 - Phương pháp giáo dục 1 - Lĩnh vực khác: ........................................................ 1 Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 1 Trong Ngành 1 1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây) - Có giải pháp hoàn toàn mới 1 - Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có 1 2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây) - Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 1 - Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 1 - Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 1 - Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả 1 3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây) - Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách: Tốt 1 Khá 1 Đạt 1 - Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống: Tốt 1 Khá 1 Đạt 1 - Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng: Tốt 1 Khá 1 Đạt 1 Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm.
  10. XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên và ghi rõ họ tên) (Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ĐÁNH GIÁ ,XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GD-ĐT CẨM MỸ ĐÁNH GIÁ ,XÁC NHẬN CỦA SỞ GD-ĐT ĐỒNG NAI
  11. PHỤ LỤC Ứng dụng CNTT trong sinh họa chi bộ ( Xem trực tuyến)
  12. Ứng dụng CNTT trong hoạt động ngoại khóa Giáo viên ứng dụng CNTT trong các hội thi
  13. Thầy TPT truy cập thông tin qua Internet Giáo viên ứng dụng CNTT trong giảng dạy
  14. Hướng dẫn học sinh thi giải toán trên Internet

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản