
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Ngày nay cùng với sự bùng nổ của CNTT, lượng tri thức của nhân loại
tăng nhanh như vũ bão. Chúng ta ñã và ñang bước vào kỷ nguyên của công
nghệ thông tin cùng với nền kinh tế tri thức, trong xu thế toàn cầu hoá. Điều
ñó ảnh hưởng sâu sắc ñến mọi hoạt ñộng của ñời sống xã hội ở tất cả các
quốc gia trên thế giới, ñòi hỏi con người phải có nhiều kỹ năng và thái ñộ
tích cực ñể tiếp nhận và làm chủ tri thức, làm chủ thông tin một cách sáng
tạo. Vì vậy, ñổi mới giáo dục và ñào tạo ñang diễn ra trên qui mô toàn cầu,
tạo nên những biến ñổi sâu sắc trong nền giáo dục thế giới cũng như ở Việt
Nam
theo hướng hiện ñại hóa, công nghệ hóa.
Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị (Khoá VIII) khẳng ñịnh : “Ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực ñể ñi tắt ñón ñầu, rút ngắn
khoảng cách phát triển so với các nước ñi trước. Mọi lĩnh vực hoạt ñộng
kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng ñều phải ứng dụng CNTT ñể
phát triển”. Quyết ñịnh 698/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2009 của Thủ
Tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực
CNTT ñến năm 2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020 cũng nêu rõ: “Đẩy mạnh
việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm ñổi mới phương pháp
dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học thay
vì học trong môn tin học. Giáo viên các bộ môn chủ ñộng tự soạn và tự chọn tài
liệu và phần mềm (mã nguồn mở) ñể giảng dạy ứng dụng CNTT”.
Vì thế, việc ứng dụng CNTT vào trong dạy học ñã ñược Bộ GD&ĐT
quan tâm nhiều mặt: từ tổ chức ñào tạo kiến thức CNTT cho ñội ngũ cán bộ
quản lí, giáo viên, dạy tin học cho học sinh ñến các ứng dụng trong từng lĩnh
vực của GD&ĐT như ứng dụng CNTT trong quản lí hồ sơ giáo viên, trong
các loại hình báo cáo, xây dựng hệ thống thông tin giữa các nhà trường và
phòng giáo dục, Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT. Đặc biệt hơn cả là việc ứng dụng

2
CNTT vào trong dạy học ñã ñem lại hiệu quả cao.
Ứng dụng CNTT trong dạy học là hết sức cần thiết. Tuy nhiên trong
những năm qua tại các trường THPT trên ñịa bàn tỉnh Lào Cai, nhất là các
trường ở vùng cao, vùng ñặc biệt khó công việc này vẫn chưa ñược quan tâm
ñầy ñủ. Đến năm 2010, tất cả các trường THPT của tỉnh Lao Cai ñều ñã
ñược trang bị các phòng máy vi tính, một số trường còn ñược trang bị máy
chiếu ña năng phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của giáo viên, học sinh.
Nhưng hiệu qủa của việc ứng dụng CNTT trong dạy học còn rất thấp.
Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến thực trạng này trong ñó có những
nguyên nhân thuộc về công tác quản lý: Một số CBQL nhận thức còn chưa
ñầy ñủ về việc ứng dụng CNTT trong dạy học hoặc do trình ñộ tin học còn
hạn chế nên chưa có khả năng ñịnh hướng cho GV nhận thức ñúng về bản
chất của giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT và giáo án dạy học tích
cực ñiện tử, vì thế ñã dẫn ñến thực trạng GV lạm dụng CNTT trong dạy học.
Công tác ñầu tư mua sắm TBDH hiện ñại, xây dựng cơ sở hạ tầng cho việc
ứng dụng CNTT trong dạy học còn yếu. Phòng máy tính của các trường mới
sử dụng ñể dạy tin học như một môn học, chưa quan tâm ñến việc sử dụng
phòng máy, mạng máy tính, các phần mềm dạy học ñể tạo môi trường dạy học
ña phương tiện...
Vì vậỵ Việc tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy trong
nhà trường của Hiệu trưởng trường THPT ở Lào Cai lµ mét viÖc lµm hÕt sức
cÇn thiÕt vµ quan träng. Xuất phát từ thực tiễn ñó cho nên chúng tôi ñã tìm
tòi, thử nghiệm trong thực tiễn và rút ra ñược một số biện pháp tổ chức triển
khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy nhằm ñổi mới phương pháp dạy học ®Ó
góp phần x©y dùng các tr−êng THPT ở Lào Cai ®¹t chuÈn quèc gia.
2. T×nh h×nh nghiªn cøu:
XuÊt ph¸t tõ yªu cÇu thùc tiÔn vÒ tÝnh cÊp thiÕt ph¶i tổ chức triển khai
ứng dụng CNTT vào giảng dạy. T«i vµ c¸c l1nh ®¹o nhµ tr−êng ®1 tËp trung
nghiªn cøu lý luËn: Ph©n tÝch nghiªn cøu c¸c tµi liÖu cã liªn quan ®Õn công

3
nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin. T×m hiÓu thùc tiÔn viÖc ứng
dụng công nghệ thông cña mét sè tr−êng THPT trong tỉnh và mét sè tr−êng
THPT ngoµi tØnh. Sö dông ph−¬ng ph¸p chuyªn gia, tæng kÕt kinh nghiÖm
trong thùc tiÔn… Trªn c¬ së nghiªn cøu lý luËn vµ thùc tiÔn t«i nhËn thÊy
nÕu thùc hiÖn ®−îc c¸c biÖn ph¸p triển khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy
ñ−îc ®Ò xuÊt sau ®©y ch¾c ch¾n chất lượng giáo dục nãi chung, chất lượng
hoạt ñộng dạy học tr−êng THPT nãi riªng sÏ hiÖu qu¶ h¬n.
3. Mục ñích sáng kiến.
Đề xuất các biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào
giảng dạy ở trường THPT ở Lào Cai nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy,
học tập của giáo viên và học sinh.
3. Nhiệm vụ của sáng kiến
3.1. Hệ thống hoá những vấn ñề lý luận cơ bản về CNTT, ứng dụng
CNTT vào việc dạy và học trong nhà trường …
3.2. Khảo sát thực trạng việc tổ chức triển khai ứng dụng CNTT và
nguyên nhân của thực trạng ñó ở trường THPT số 1 thành phố Lao Cai và
một số trường THPT trên ñịa bàn tỉnh.
3.3. Đề xuất một số biện pháp tổ chức triển khai ứng dụng CNTT vào
giảng dạy ở trường THPT trong ñiều kiện hiện nay.
4. Đối tượng nghiên cứu.
Các biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy
tại trường THPT số 1 thành phố Lao Cai và một số trường THPT trên ñịa
bàn tỉnh.
6. Phạm vi nghiên cứu.
§Ò tµi chØ giíi h¹n nghiªn cøu khÝa c¹nh tổ chức triển khai việc ứng
dụng CNTT vào giảng dạy tại tr−êng THPT sè 1 thµnh phè Lao Cai nãi riªng
vµ một số tr−êng THPT trên ñịa bàn tỉnh Lao Cai.

4
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢNG DẠY
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn ñề
Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển ñều chú trọng ñến
ứng dụng CNTT như: Australia, Canaña, Nhật bản, Hàn Quốc, Singapore,
Mỹ... Để có ñược ứng dụng CNTT như ngày nay họ ñã trải qua rất nhiều các
chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụng CNTT vào các lĩnh
vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của ñời sống xã hội, ñặc biệt là
ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục. Họ coi ñây là vấn ñề then
chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá ñể xây dựng và
phát triển công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, tăng trưởng nền kinh tế ñể
xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu
vực và trên toàn thế giới. Vì vậy họ ñã thu ñược những thành tựu rất ñáng kể
trên các lĩnh vực như: Điện tử, sinh học, y tế , giáo dục,...
Ở Việt Nam cũng ñã có Chương trình quốc gia về CNTT (1996-
2000) và Đề án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003-2005) ban
hành kèm theo Quyết ñịnh 47 của Ban Bí thư TƯ Đảng. Mặt khác, tại các cơ
quan quản lý nhà nước ñã có Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước
(2001-2005) ban hành kèm theo Quyết ñịnh số: 112/2001/QĐ - TTg ngày
25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục...
Bộ giáo dục và Đào tạo ñã rất quan tâm ñến ứng dụng CNTT trong các
nhà trường thông qua Chỉ thị nhiệm vụ các năm học ñặc biệt từ năm học
2008-2009 ñược chọn là năm học với chủ ñề: “Năm học ứng dụng công nghệ
thông tin và ñổi mới quản lý tài chính”... những năm học tiếp theo Bộ giáo
dục và Đào tạo vẫn tiếp tục chỉ ñạo: “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý giáo dục, thống nhất quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT
trong Giáo dục - Đào tạo...”
Như vậy, ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường nói chung
và trong giảng dạy nói riêng là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và

5
Bộ Giáo dục - Đào tạo ñịnh hướng hoạt ñộng cho các nhà trường nhằm từng
bước thực hiện chuẩn hóa, hiện ñại hóa.
Tuy nhiên, việc tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học ở tỉnh Lào Cai còn hạn chế và chưa có ai nghiên cứu vì thế ñây là ñề
tài mang tính mới.
1.2. Một số khái niệm cơ bản.
1.2.1. Khái niệm tổ chức.
Khái niệm tổ chức ñược xem xét ở nhiều góc ñộ khác nhau:
Theo Từ ñiển Tiếng Việt - NXB Giáo dục Hà Nội -1996, trang 1007:
“Tổ chức là làm cho thành một chỉnh thể có một cấu tạo nhất ñịnh”.
Nếu xét theo góc ñộ quản lý thì tổ chức là một trong bốn chức năng của
quản lý. Tổ chức ở ñây ñược xem xét dưới hai góc ñộ: bộ máy và công việc.
Khi thành lập một bộ máy phải sắp xếp ñược cơ cấu của bộ máy (số lượng,
tính chất các mối quan hệ). Tổ chức công việc, sắp xếp công việc, làm cái gì
trước, làm cái gì sau, phải tìm ra ñược logic hợp lý, phân công con người, liên
kết con người, ràng buộc con người bằng các tính chất công việc.
Trong ñó, công tác tổ chức bao gồm việc xác ñịnh và nhóm gộp các hoạt
ñộng, giao phó quyền hành của người quản lý và tạo sự liên hợp thực hiện mục tiêu.
Để quản lý nhà trường, hiệu trưởng phải thực hiện bốn chức năng của
quản lý, trong ñó, “tổ chức” tức là dựa vào quy ñịnh của cấp trên, hiệu
trưởng xây dựng cơ cấu bộ máy, quy ñịnh mối quan hệ, sắp xếp giáo viên
nhằm phát huy tối ña năng lực của họ và ưu thế của bộ máy. Xây dựng các
mối quan hệ bên ngoài trường ñể phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực
lượng, xây dựng các quy ñịnh nội bộ, các quan ñiểm thực hiện ñể nhằm tạo
ñược sự ñồng bộ, ñồng thuận.
1.2.2. Khái niệm triển khai.
Triển khai là mở rộng ra trên phạm vi, quy mô lớn - triển khai công
việc, triển khai ñội hình...
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt ñộng dạy học.
1.3.1. Khái niệm hoạt ñộng dạy học.

