1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
TRUYỆN CƯỜI VÀ VIỆC PHÂN TÍCH TRUYỆN
CƯỜI TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
2
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang
1
do chọn đề tài
2
Ý nghĩa khoa học
2
1.2
Ý nghĩa thực tiễn
2
2
Mục đích nghiên cứu
3
3
Đối tượng nghiên cứu
3
4
Phương pháp nghiên cứu
3
PHẦN NỘI DUNG
I - NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA THỂ LOẠI TRUYỆN CƯỜI
1
Khái niệm
4
2
Những đặc trưng của thể loại truyện cười
5
2.1
Đề tài của truyện cười
5
2.2
Chức năng của truyện cười
6
2.3
Nội dung của truyện cười
6
2.4
Thi pháp truyện cười
7
2.4.1
Về kết cấu
7
2.4.2
Về nhân vật
7
2.4.3
Biện pháp nghệ thuật gây cười
12
II - PHÂN TÍCH TRUYỆN CƯỜI TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1
Định hướng phân tích
13
2
3
Hoạt động phân tích văn bản
Áp dụng sáng kiến vào thực tiễn
14
17
PHẦN KẾT LUẬN 22
3
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Ý nghĩa khoa học:
Tiếng cười cùng với nước mắt là biểu hiện những trạng thái phong pcủa m
hồn con người. Nhà nhân văn chủ nghĩa Rabơle thế đã cho rằng: Cười là một đặc
tính của người”. Tiếng cưi có tính chất tâm lí đã luôn là người bạn đồng hành của con
người trên mọi nẻo đường của cuộc sống đầy chông gai. Trên sở ấy, truyện cười
dân gian đã ra đời như là một nhu cầu tất yếu của cuộc sống.
Truyện cười thloại tự sự dân gian đóng vai trò quan trọng trong đời sống
tinh thần của nhân n lao động. Trong bản tham luận đọc tại Đại hội n nghệ toàn
quốc lần thứ ba, nhà n Nguyễn Tuân nói Tổ tiên ta thật là những người nghệ sĩ tạo
hình cho tiếng cười Việt Nam, tạo nên cho tiếng cười ta bao nhiêu bóng ng và
cả cái như là một biên chế đầy đthang bậc về tiếng cười” (Cần cười. Những
nhim vụ mi của văn học”. Nxb Văn học, Hà Nội 1963).
Trong kho ng n học dân gian Việt Nam, truyện cười thể loại mang những
nét đặc trưng độc đáo. Truyện thường rất ngắn. Dài cũng chỉ từ 15 đến 20 câu, ngn thì
5, 7 câu, trung bình khoảng trên dưới 10 câu. Tuy rất ngắn nhưng mỗi chuyện đều
m đầu, có din biến, có kết thúc. Nn vật trong truyện cười phn lớn là nhân vật độc
đáo, nét kquên. Toàn bộ các yếu tố thi pháp của truyện cười như kết cấu, nhân
vật, ngôn ngữ kể chuyện, đều phục vụ mục đích gây cười. Bên cạnh chức năng y
cười, truyện cười còn mang chức năng giáo dục: giúp con người mài sắc tư duy suy
, làm giàu óc phê phán, bồi dưỡng tinh thần lạc quan, giúp trau dồi khả năng ngôn
ngữ Bi vậy, đọc truyện cười để cười không khó. Nhưng để có thể hiểu được hết i
thâm thúy của tác giả dân gian thực không dễ.
những do trên, tìm hiểu truyện cười công việc mang ý nghĩa khoa học.
không chỉ giúp ta hiểu n về đời sống m hồn, những nghĩ suy của ông cha thời
xưa còn giúp ta cảm được i năng nghệ thuật độc đáo, duy sắc sảo của người
nghệ sĩn gian nhờ đó sống tốt hơn, sống lạc quan hơn.
1.2. Ý nghĩa thực tiễn
Hiện nay, trong chương trình sách giáo khoa (SGK) THCS THPT, truyện
cười xuất hiện ở cả hai cấp học nhưng với số lượng văn bản ít. SGK Ngữ n 6 có hai
truyện: Treo biển Lợn cưới, áo mới. SGK lớp 10 cũng chỉ có hai truyện là Tam đại
con gà Nhưng phải bằng hai mày. mỗi khối hai văn bản truyện cười chỉ được
học trong 1 tiết, như vậy tổng số tiết học dành cho truyện cười trong trường phổ tng
là 2 tiết.
Số lượng văn bản thời lượng như vậy dễ khiến người dạy người học cho
rằng đây không phải kiến thức trọng tâm nên xem nhẹ việc dạy học. Điều này dẫn
đến tình trạng học qua quýt, cưỡi ngựa xem hoa hoặc thiếu giờ, cháy giáo án.
4
Không ít giáo viên có ý thức nghiêm túc trong dạy - học truyện cười song thực
tế chất lượng các giờ dạy truyện cười chưa cao do khuynh hướng phân tích đơn giản,
không xuất phát từ những đặc trưng thi pháp của truyện cười dẫn đến kết quả học
sinh không hiu hết cái hay, cái đẹp của truyện cười và không yêu thích truyện cười.
những do trên, chúng tôi chọn đề i Truyện cười việc phân tích
truyện cười trong trường phổ thông” nhằm góp một tiếng nói giải quyết khó kn
cho những người đứng lớp khi dạy - học truyện cười . Bài viết chắc chắn không tránh
khỏi những khiếm khuyết. Rất mong sẽ nhận được những ý kiến góp ý chân thành của
các thầy cô giáo !
2- Mục đích nghiên cứu
Qua việc m hiểu các đặc trưng của thể loại truyện cười, chúng i đề xuất
một phương án dạy - học hiệu quả các văn bản truyện cười trong SGK Ngữ văn lớp
6, lớp 10.
3- Đối tượng nghiên cứu:
- Những đặc trưng của thloại truyện cười.
- Phương pháp dạy - học các văn bản truyện cười trong SGK Ngữ n lớp 6,
lớp 10 nhìn tgóc độ thi pháp.
4- Phương pháp nghiên cứu
Trong chuyên đề này, người viết trình bày vấn đề trên sở tổng hợp c
phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp so sánh, phân tích.
- Phương pháp tổng hợp.
- Phương pháp thực nghiệm giảng dạy.
PHẦN NỘI DUNG
I- NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA THỂ LOẠI TRUYỆN CƯỜI
1. Khái niệm
Cái cười, xét chung ba loại: 1/ i cười nguyên nhân về mặt thể xác ( do
cảm giác nhột...) ; 2/ i cười nguyên nhân về mặt tâm , tình cảm ( do svui
sướng ... ) ; 3/ Cái cười do hiện tượng buồn cười gây ra.
5
hiện tượng buồn cười y được kể thành truyện cười nhằm mục đích tạo ra tiếng
cười (cái cười).
Hiện tượng buồn cười hiện ợng về bề ngoài vẻ hợp tự nhiên, hợp lẽ
thường, nhưng thực chất ttrái tự nhiên, trái lẽ thường” (Đỗ Bình Tr- Những đặc
đim thi pháp của các thể loại n học n gian- Nxb Giáo dục- 1999). Tiếng cười i
hước sở một loại mâu thuẫn đặc biệt, một loại mâu thuẫn trong đó hai mặt ti
ngược không mặt nào muốn nhường mặt nào. Người ta bật cười chợt nhận thấy
mình suýt nữa bđánh lừa bởi hình thức của hiện tượng. Người ta bật cười chợt
nhận thấy mình khám pđược bản chất của hiện tượng. Chừng nào ta chưa tự mình
phát hiện ra thực chất trái tự nhiên, trái lthường của hiện tượng tta chưa thể cười
được.
Như vậy, cái cười hành động ời nảy sinh khi ta phát hiện ra thực chất
trái tự nhiên, trái lẽ thường ới vẻ bề ngoài vẻ hợp tự nhiên, hợp lẽ thường,
khiến ta thoạt tiên tưởng lầm, của một hiện tượng.” ( Đỗ Bình Trị- Những đặc điểm
thi pháp của các thể loại văn học dân gian- Nxb Giáo dục- 1999 )
Cái cười thế sản phẩm của hoạt động trí óc, mà cthể là óc suy lý. Chính
duy suy , duy lôgíc phát hiện ra thực chất trái tnhiên, trái lthường của hiện
tượng mà bề ngoài của nó có vẻ hợp tnhiên, hợp lẽ thường. Sự phát hiện y, do đó t
đã bao m ý nghĩa ppn. Đó trước hết sphê phán của tính, là phản ng
của trí trước những hiện tượng buồn ời muốn qua mặt” nó. Vì ý nghĩa y
cái cười ở đây được coi người trung gian lớn trong việc phân biệt sự thật và điều dối
trá. Tiếng cười hài hước thể hiện sự thắng li của trí tuệ. Đồng thời spt hiện y
cũng đem lại cho người ta sự vui vẻ, sự sảng khoái trước những phát hiện tvị của
một ttỉnh táo. Tiếng cười trong truyện cười n gian thế vừa mang bản chất
nhận thức - phê phán vừa có tác dụng mua vui, giải trí.
Trong truyện dân gian của người Việt, khu vực được gọi là truyn cười khá rộng
ln đa dạng. Nó tiếp giáp với nhiều loại truyện truyền miệng khác, như truyện ngụ
ngôn, truyện cổ tích ( đặc bit truyện c tích sinh hoạt ). Khoảng bốn thập knay,
danh ttruyện cười được giới nghiên cứu nước ta dùng làm thuật ngữ chuyên môn ch
hình thức truyện kể n gian tác dụng gây cười lấy tiếng cười làm phương tiện
chủ yếu để khen, chê và mua vui, giải trí. Bởi vậy, Truyện cười truyện kể về hiện
tượng buồn cười, thể hiện ở hành vi của nhân vật ( bao gồm cả hành động nói năng
), nhằm gây cười. ( Đỗ Bình Trị- Những đặc điểm thi pháp của các thể loại n học
dân gian- Nxb Giáo dục- 1999 )
2. Những đặc trưng của thể loại truyện cười
2.1. Đề tài ca truyện cười:
Trong truyện cười, đề i của i cười rất rộng. Người ta tìm cái cười mọi lĩnh
vực, mọi ngóc ngách của cuộc sống. Nhưng nhìn chung, truyện cười n gian Việt
Nam thường xoay quanh những đề tài sau: