Sơ lược v s phc
Xut phát t nhu cu gii quyết các vấn đề thc tiễn đời sống chúng ta đã
đưa ra khái niệm phương trình từ rt sm, vi các phương trình dạng khai
0
0 xxxg
vi
0
x
là mt s nào đó tùy ý thuộc tp hp s t nhiên thì phương
trình luôn nghiệm trên trường s t nhiên
. Cũng hoàn toàn tương t như
thế phương trình
0
9
4
2 xxh
luôn nghim hu t, bây gi đi xét tiếp
phương trình dạng bc 2 thì không phải lúc nào cũng nghiệm chng hn
như phương trình
01
2 xxm
s d chn s 1 vì mọi phương trình dạng
0
22 axxn
thì đều đưa về dng ti gin . Quay tr lại phương
trình thì ng phương trình này không nghim thc R, t phương trình
g(x)=0 đến h(x)=0 chúng ta thấy được s m rng tp hp nghim trên các
trưng s khác nhau, như vậy liệu có phát sinh thêm “các s mới” trên “mt
trường s mới” đề phương trình trở nên có nghim, thì o thế k XVI người ta
đưa ra khái niệm “các s mới” này với một cái tên “số phức” hiệu C.
Người ta mi ch ra rng s dng
yixz
trong đó
Ryx ,
01
2i
gi
đơn vị o , lúc đó gọi x phn thc (Re z), y phn o (Im z), như vậy thì khi
y= 0 z gi s thc và khi x= 0 z gi là s thun o. ràng khi viết dng tp
hp
RbabaC ,,
người ta lại định nghĩa 2 phép toán bản như sau:
dbcadcba ,,,
bcadbdacdcba ,,.,
.
Giống như số thực R đặc s 0 thì tương tự s phc người ta nói “Tập
hp các s phc C 2 phép cng nhân lp nên một trường đặc s bng
không. Phn t trung lp ca phép cng
0,00
đơn vị ca phép cng là
0,11
to nên nghịch đo s phc khi
0,0, ba
là:
2222
1,, ba
b
ba
a
ba
.
Nhn xét rng nếu như mà tồn ti mt ánh x
CR :
tương ng vi
0,xx
là một vành đơn cấu, và cũng đồng nht s
Rx
vi s phc dng
Rxx 0,
đồng nht với nhau hay nói khác đi tp hp các s thực R được đng nht vi
mi
Rxx 0,
. Vậy nên trường các s thực trường con của trường s
phc C.
Bây gi chúng ta s xét biu din hình hc ca s phc: Trên mt phng tọa độ
Descates Oxy s phc
yixz
vi
Ryx ,
thì s phc này được biu din bi
dim
yxM ,
hay
OM
tính t O đến đim M, cng s phc thc cht cng
véctơ. Chính vì điểm này “2 số phức” được gi là bng nhau nếu ch nếu
phn thc phn ảo tương ng bng nhau.Góc gia
OM
trc Ox gi
arggument ca s phc, hay viết dưới dng hiu:
)arg(, zOxOM
. Lúc đó
người ta gi mt phng Oxy mt phng phc, Ox trc thc còn Oy trc
ảo. Phép đối xng qua trc thc tạo ra đim
'M
to nên mt s phc liên hp
như vậy d dàng thấy được:
yixz
vi
Ryx ,
.D dàng kim tra 2 tính cht:
nmnm
nmmn
vi m, n là 2 s phc.
Bây gi kho sát s phức dưới dạng lượng giác: gi
sincos irz
dng
ng giác s phc vi
0r
,
OxOM,
0z
, điều kiện này đúng theo cả
“hai chiều”. Cách viết dưới dng s phc giúp hn chế “tối đa” s “cng kềnh”
trong tính toán lũy thừa khai căn. Ta s chng minh điều mới nói trên, đầu
tiên xét đồng nht thc :
2
2
2
2
2112 xxx
. Xét s phc:
ixxz 2
12
x
là con s chy mãi miết trên trc thc tr 2 điểm 0 và 1 ra. Ta s ch ra rng tn
ti mt s phức dưới dạng lượng giác biu din z . Tht vy:
i
x
x
x
x
xz 2
2
2
2
1
1
1
2
1
ta đặt
2
1xr
thì lúc y
sai khác nhau
2m
vi
Zm
sao cho:
2
1
2
cos x
x
2
1
1
sin x
x
điu này th hiểu qua đng nht
thc trên khi thay
2
tan
x
ng vi
1cossin 22
.
Cui cùng là công thc Moivre: Xét mt s phc bt
sincos irz
thì lúc
y ng mi mt s n nguyên dương ta có:
ninrz nn sincos
(*).
Ta s gii quyết bằng phương pháp quy nạp toán hc:
D thy vi n=1 thì (*) luôn đúng.
Bây gi gi s với n=k đúng, tc là:
kikrz kk sincos
ta s chng minh (*)
đúng với n=k+1. D thy:
kikrkikrz kk sincossincos
1
1sin1cos
1 kikrk
như vậy vic chứng minh đưa về biến đổi ng
giác.
Phép chng minh hoàn tt.
Chú ý ta cũng có được: Vi s phc
sincos irz
và n nguyên dương:
n
m
n
i
n
m
n
rz nn
2
sin
2
cos
k nhn giá tr
0
đến
1n
.........................to be continued..........................