175
SO SÁNH ẢNH HƯNG CA B SUNG PHYTASE VÀ DICALCI-
PHOSPHATE TRONG THC ĂN LÊN TĂNG TRƯỞNG, HIU QU S
DNG THỨC ĂN VÀ PHOSPHO CỦA TRA GING
(Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878)
COMPARE EFFECTS OF SUPPLYING DIETARY PHYTASE AND DICALCI-
PHOSPHATE ON GROWTH PERFORMANCES, FEED UTILIZATION AND
PHOSPHORUS CONTENT OF TRA CATFISH JUVENILE
(Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878)
Nguyn Th Thành*a, Phm Minh Anhc và Lê Thanh Hùngb
aKhoa Sinh hc, Trường Đại hc Đồng Tháp
bKhoa Thy sn, Trường Đại hc Nông Lâm TP. HCM
cTrung tâm Nghiên cu Thy sn Novus
*Email: nguyenthanhnt2@gmail.com
ABSTRACT
Two experiments were conducted at Novus Aqua. Research Center, Nong Lam
University, Ho Chi Minh City, Viet Nam to evaluate the effects of supplying an enzyme
phytase (Cibenza–phos) on growth performances, feed utilization and phosphorus content of
juvenile tra catfish. Six isonitrogenous (32% crude protein) and isolipidic (6% crude lipid)
diets were prepared with graded levels of supplemental phytase (750 FTU/kg and 1500
FTU/kg) and di-calcium phosphate (DCP; 0%, 0.5%, 1.0% and 1.5%).
In the experiment 1, juvenile tra catfish (9.6 0.1 g) were randomly distributed in 48
fiberglass tanks (300L) attached in a recirculation system at a stocking density of 30 fish/tank.
Each experimental diet was fed to 8 groups of fish to apparent satiation twice per day for 12
weeks. At the end of the feeding trial, fish fed the diets containing 1.5% DCP, 750 FTU/kg
and 1500 FTU/kg had higher final body weight, weight gain and specific growth rate
compared to those of fish fed the control and diet containing 0.5% DCP and 1.0% DCP (P <
0.05). Lower feed conversion ratio and higher protein efficiency ratio, protein retention and
phosphorus retention were observed in fish fed the diet containing 1500 FTU/kg diet.
In the experiment 2, tra catfish (initial body weight, 130 5 g) were randomly
distributed in 18 fiberglass tanks (500L) at a stocking density of 25 fish per tank.
Experimental diet containing 0.5% Cr2O3 as the inert marker was fed to three groups of fish to
apparent satiation for 2 weeks. Feces were collected by dissection 4 h after the morning meal.
Higher apparent digestibility coefficient (ADC) of phosphorus was observed in fish fed the
diet containing 750 FTU/kg and 1500 FTU/kg diet.
The present results indicate that supplementation of phytase (Cibenza-phos) at
concentrations of 750 FTU/kg and 1500 FTU/kg could improve growth, feed and phosphorus
utilization of juvenile tra catfish fed the diets containing high level of plant protein sources
and reduce effluent phosphorus into aquaculture farms.
Keywords: tra catfish, phytase, dicalci-phosphate, phosphorus
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cá tra là loài được nuôi ph biến các tnh đng bng ng Cu Long và giá tr xut
khu cao. Theo Hip hi Chế biến thy sn Vit Nam, xut khu tra ca Việt Nam đang
tăng mạnh v số lượng vi trên 100 thị trường trên thế gii. Cá tra nuôi thâm canh s dng s
176
dng mt t l nhất định bt cá và mt s lượng ln protein thc vt (Lê Thanh Hùng, 2008).
Hin nay, sn lượng bt ca thế gii xu hướng gim, trong khi nhu cu bt cho sn
xut thức ăn thủy sn gia tăng liên tục. Năm 2006, ngành nuôi trng thu sn đã tiêu th
khong 3,724 triu tn (68.2% ) sản lượng bt cá ca thế gii 0,835 triu tn (88,5 %) tng
sản lượng du cá ca thế gii (Tacon và Metian, 2008) dẫn đến giá bt ngày mt tăng cao.
vy, khuynh hướng gim t l s dng bt tìm ngun nguyên liu thay thế t c
protein thc vt. Tuy nhiên, các nguyên liu có ngun gc t thc vật thường cha mt s
chất kháng dinh dưỡng như cht c chế enzyme tiêu hoá, tanin…đặc bit phytate dẫn đến
mt cân bng các chất dinh dưỡng đc bit phospho-mt cht khoáng cn thiết cho s sinh
trưởng, phát trin bình thường ca các đối tượng thy sn. Để gii quyết vấn đ y, nhà sn
xut phi b sung phospho t các ngun muối vô cơ hay s dng các enzyme phytase (Francis
và ctv., 2001; Tacon và Metian, 2008).
Phytase mt enzyme khnăng pvỡ các liên kết ca phc h phytate không tiêu
hoá được và gii phóng phospho, calci và các chất dinh dưỡng khác (Debnath ctv., 2005b;
Cao ctv., 2007). Đã có nhiu nghiên cứu đánh giá việc b sung vào các loài thy sn. Tuy
nhiên, hin ti vn n rt ít thông tin v vic b sung phytase vào thức ăn cho tra. Xut
phát t thc tế đã nêu trên, chúng i thc hiện đề tài nghiên cu “So sánh nh hưởng ca
b sung phytase Dicalci-phosphate(DCP) lên tc đtăng trưởng, hiu qu s dng thức ăn
và phospho ca tra ging (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878). Đề tài được
thc hin vi mục tiêu đánh giá ảnh hưng ca enzyme phytase so sánh vi vic b sung DCP
lên tc độ tăng trưng, hiu qu s dng thc ăn và phospho của cá tra (P. hypophthalmus).
VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Thức ăn dùng cho thí nghim
Sáu công thc thức ăn thí nghiệm (ĐC, 0,5 DCP, 1,0 DCP, 1,5 DCP, 750 FTU và 1500
FTU) đưc thiết kế vi hàm lượng protein thô là 32% và lipid thô 6%. Công thc thức ăn của
các nghim thc đưc th hin Bng 1. Thức ăn của nghim thức đi chng không b sung
DCP phytase. Nghim thức 0,5 DCP, 1,0 DCP và 1,5 DCP được b sung theo th t vi
0,5% DCP, 1,0 % DCP 1,5% DCP vào thc ăn. Hai nghiệm thc n li 750 FTU và
1500 FTU, thức ăn được b sung phytase vi nng độ 750 1500 FTU/kg thức ăn. Tt c
các nguyên liu được trộn đều vi 50% nước ct bng máy trn Hobart Mixer (IP33, Hobart
Food Equipments Co. Ltd., Tianjin, China) trong thi gian 45 phút. Sau đó, hỗn hợp trên được
cho vào y ép viên Hobart Meat Chopper (4812, Hobart Corporation, OH, USA). Viên thc
ăn tạo thành đường kính 2 mm và chúng sẽ được sy khô bng máy sy (101-5A, JinHong,
China) nhiệt độ 60oC trong thi gian 24 gi. Cui cùng thức ăn sẽ đưc bo qun kho
lnh (- 5oC). Tnh phn sinh hóa ca sáu công thức ăn trên được th hin Bng 2.
Thí nghim 1
Thí nghiệm y được tiến nh đ so nh nh hưởng ca enzyme phytase (Cibenza-
phos) DCP lên tc độ tăng trưng, hiu qu s dng thc ăn phospho của tra. tra
giống để b trí thí nghiệm được mua t mt tri ging Qun C Chi, TP. H Chí Minh. Sau
khi vn chuyn về trung tâm, cá được nuôi thun hóa trong bth tích 2000 L trong 2 tun.
Sau khi cá đã thích nghi với điu kin thí nghim, tiến hànhn và phân b ngu nhiên 30 con
(có trng lượng ban đu là 9,6 ± 0,1 g/con) vào tng b thí nghim th tích 300 L/b
trong h thng tun hoàn gm 48 b. H thng sc khí được cung cp vào tng b nhm duy
trì hàm lượng oxy hòa tan (DO) cao. Nhit đ nước, DO pH đưc tiến hành đo hàng ngày
bằngy đo DO 3210-WTW và máy đo pH 3210-WTW, USA. Hàm lượng ammonia (NH3),
nitrite đ kiềm được đo hàng tun bằng y đo quang ph (Spectroflex 6060, WTW,
177
USA). Mi nghim thức được lp li 8 lần. được cho ăn ngày hai lần cho ti khi tha mãn
trong thi gian tnghim 12 tun. Trong qtrình tnghim, sau ba tun cá sđược tiến
hành cân mt lần cho đến khi kết thúc thí nghim. Khi kết thúc thí nghim, mi bđã
được cân và đếm để xác đnh tc độ tăng trưởng và hiu qu s dng thc ăn.
Khi bắt đu thí nghim, 50 con sđược bt ngu nhiên dùng làm mẫu ban đu.
Khi kết thúc thí nghim, t mi b bt ra ngu nhiên 10 con đ làm mu phân tích thành phn
sinh hóa ca cá: protein, lipid, khoáng, phospho và chất xơ. Mẫu cá được bo qun nhiệt đ
- 80oC cho ti khi được gửi đi phân tích thành phn sinh hóa.
Bng 1. Thành phn nguyên liu ca các nghim thc trong thí nghim 1
Nghiệm thức
Nguyên liệu (%) ĐC
DCP0,5
DCP1,0
DCP1,5
750FTU
1500FTU
Bt đậu nành (48% CP) 50,75
50,75
50,75
50,75
50,25
49,75
Bt cám gạo 11,36
11,36
11,36
11,36
11,36
11,36
Bt bã cải 8,10
8,10
8,10
8,10
8,10
8,10
Bt cá 2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
2,00
Bt khoai mì 11,60
11,10
10,60
10,10
11,60
11,60
Bt mì 9,35
9,35
9,35
9,35
9,35
9,35
Dầu cá 2,64
2,64
2,64
2,64
2,64
2,64
Dầu nành 2,50
2,50
2,50
2,50
2,50
2,50
Hỗn hợp khoáng 0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
Hỗn hợp vitamin 0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
DCP 0,0
0,50
1,00
1,50
0,00
0,00
Phytase (Cibenzaphos) a 0,0
0,0
0,0
0,0
0,50
1,00
MHAb 0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
Stay C (25%) 0,10
0,10
0,10
0,10
0,10
0,10
Choline chloride (50%) 0,10
0,10
0,10
0,10
0,10
0,10
Tng 100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00
b:MHA (methionine hydroxy analogue):
a:Phytase (Cyberzaphos) 3% được trn vi bánh dầu nành đ 0,5% tương đương 750
FTU/kg
Thí nghim 2
Thí nghiệm này được tiến hành đđánh gnh hưởng ca enzyme phytase (Cibenza-
phos) DCP lên đ tu hóa phospho ca tra. Mi nghim thức được lp li 3 ln.
(trọng lượng ban đầu là 130 ± 5 g) đưc chn và b trí ngu nhiên vào 18 b composite có th
tích 500 L/b vi mật độ th là 25 con/b. được cho ăn ny 2 ln cho ti khi tha n
vi thc ăn thí nghiệm b sung 0,5% chromic oxide (Cr2O3) làm chất đánh du trong thi
gian 2 tun. Phân cá được thu bằng phương pháp mổ. Sau khi cho cá ăn được 4 gi, chúng tôi
178
tiến hành thu phân cá. Phân được gi lnh nhit đ 80oC cho ti khi được gửi đi phân
tích thành phn sinh hóa để c định đ tiêu hóa protein, vt cht khô và phospho.
179
Các ch tiêu phân tích
Mu thc ăn, mu phân thành phần thể cá đưc gi đi phân tích ở ng ty Lareal,
Thun An, Bình Dương, Việt Nam. Các ch tiêu protein, phospho, lipid, độ m và cht khoáng
được phân tích theo phương pháp chun (AOAC, 2001). Hot tính ca phytase trong thức ăn
ca các nghim thc thí nghiệm được phân tích theo phương pháp đo quang phổ (ISO 30024,
2009). Hàm lượng chromic oxide trong thc ăn trong phân ca các nghim thc t
nghim đã được phân tích theo phương pháp của Furukawa và Tsukahara (1966).
Phân tích thng kê
Tt c các s liu thu thập được sau thí nghim sđược tính toán bng phn mm Excel
và x lý thng theo phương pháp phân ch phương sai mt yếu t (one way ANOVA)
bng phn mm Minitab 16.0 s khác bit v các ch tiêu trong t nghim gia các
nghim thức được so sánh bng trc nghim Tukey vi mc ý nghĩa thống kê P 0,05.
KT QU
Thí nghim 1
S biến đng ca các ch tiêu cht lượng nước trong thi gian tnghim như sau:
Nhiệt đnước, 26,7-30,4oC; hàm lượng oxy hòa tan: 4,95-7,69 mg/L; pH: 7,203-7,699; hàm
ng ammonia, 0,0007-0,0022 mg/L; hàm lượng nitrite, 0,02-0,125 mg/L. Như vy, cht
ng nước ca h thng tnghim luôn nm trong khong thích hp cho ssinh trưng
phát trin bình thưng ca tra thí nghim (Phạm Văn Khánh, 2000; Schreck Moyle,
1990).
Thành phn sinh hóa ca thức ăn thí nghiệm được trình bày Bng 2. T kết qu y
cho thy hàm lượng phospho trong thức ăn các nghim thc bsung thêm DCP cao hơn
so với m lượng phospho trong thức ăn nghim thc đi chng và hai nghim thc b
sung phytase. Hot tính ca enzyme phytase trong thức ăn ca nghim thức đi chng và các
nghim thc b sung DCP bng nhau. Nhưng hoạt tính ca enzyme phytase trong thức ăn
ca hai nghim thc b sung phytase cao hơn so với các nghim thc n li. c thành
phn protein, lipid chất trong thức ăn của các nghim thc thí nghiệm ơng đương
nhau và đm bảo đúng mục đích ca b trí thí nghim.
Bảng 2. Thành phần sinh hóa của các nghiệm thức thí nghiệm (% vật chất khô)
Thành phần ĐC
DCP0,5
DCP1,0
DCP1,5
750 FTU
1500 FTU
Độ ẩm (%) 9,04
7,34
7,71
7,43
6,1
7,15
Chất xơ (%, DM) 5,79
5,94
5,88
6,14
5,42
5,40
Chất béo (%, DM) 7,31
7,51
7,30
8,18
7,81
7,40
Phospho (%, DM) 0,76
0,82
0,91
0,98
0,72
0,70
Protein (%, DM) 34,72
34,10
34,04
34,05
34,08
34,59
Khoáng (%, DM) 6,68
6,81
7,30
7,53
6,33
6,24
Phytase (U/g) 0,03
0,03
0,03
0,03
0,66
1,16