STRESS VÀ CÁC RI LOẠN LIÊN
QUAN ĐẾN STRESS
(K 4)
2. Điều trị bằng các thuốc hướng thần:
- Các thuốc giải lo âu: dùng để điều trị dự phòng các trường hợp lo âu xuất
hiện sớm do các tình huống stress gây ra. Với các phản ứng stress cấp, thuốc giải
lo âu m giảm cường độ và rút ngắn thời gian biểu hiện stress. Với các stress kéo
dài thuốc giải lo âu làm giảm các triệu chứng do giúp cải thiện khả năng giao
tiếp.
- Các thuốc chống trầm cảm: dùng để điều trị dự phòng nhm tránh các cơn
stress tái phát dưới dạng gia tăng lo âu, còn được dùng để phòng ngừa một số phản
ứng ám ảnh sợ của stress. Trong stress bệnh lý kéo dài xuất hiện trầm cảm rõ rệt,
dùng thuốc chống trầm cảm ngay từ khi chúng vừa mới xuất hiện.
- Các thuốc chẹn beta: điều trị dự phòng các cơn lo âu đến trước của stress,
các thuốc chẹn beta tác dụng làm gim các triệu chứng thần kinh thực vật của
tim, do đó tránh hay giảm một cách gián tiếp lo âu tâm thần.
3. Các thuốc đặc hiệu: dcác thuốc chống loét trong các chứng loét dạ
dày do stress.
4. Các thuc bổ sung khoáng chất và vitamin:
- Magnesium (Mg): lợi ích của Mg trong việc cân bằng hoạt động của c
nơron đặc biệt trong hoạt động của các acid amin gây kích thích.
- Calcium (Ca): tham gia vào các trao đổi ion khi co cơ và giãn cơ cũng như
trong quá trình kiểm soát kích thích thần kinh cơ.
- Các vitamin: đặc biệt vitamin nhóm B tham gia vào các giai đoạn
chuyển hoá năng lượng, vitamin C cũng giữ vai trò tổng hợp cortisol. Vitamin còn
tăng khả năng sức đề kháng của thể.
5. Glucocorticoid: Làm tăng khả năng đề kháng sinh lý của chủ thể đối với
stress.
IV. PHÒNG TRÁNH CÁC RỐI LOẠN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
STRESS VÀ CÁC TÁC HẠI CỦA
1. Môi trường và các hoạt động xã hội luôn luôn phát sinh ra những tình
huống stress. vậy cần cải thiện điều kiện cải thiện sinh hoạt và lao động. Cần
loại trừ tác động của stress trường diễn, cải thiện mối quan hệ giữa các thành viên
trong gia đình, tập thể, quan, giảm kích thích xấu trong đời sống hàng ngày.
Lao động trí óc xen k với lao động chân tay, phổ biến rộng rãi vsinh phòng
bệnh m thần để các thành viên trong cộng đồng biết cách đảm bảo môi trường ít
gây ra tình huống stress.
2. Vai trò của nhân cách rất quan trọng trong việc hình thành phát triển
các rối loạn liên quan đến stress. Stress gây ra bệnh hay không phthuộc chủ
yếu vào nhân cách. Một nhân ch mạnh thì sang chấn tâm thần ác liệt đến đâu
cũng mất tính gây bệnh, ngược lại một nhân ch yếu thể bị bệnh dưới tác dụng
của một sang chấn nhẹ. Vì vậy cần biện pháp bồi dưỡng nhân cách, tuyên
truyền giáo dục cho các bậc cha mẹ biết cách giáo dục con cái từ để hình thành
một nhân cách vững mạnh có nhiều tính cách tốt như: chịu đựng gian khổ, kìm chế
bản thân, có ý chí và tinh thần trách nhiệm, có khả năng thích nghi mềm dẻo.
3. Bồi dưỡng thể khoẻ mạnh để tăng sức đkháng của cơ thchống đỡ
với stress. Vì vậy hàng ngày cần tập thể dục, thể thao, ăn uống điều độ, điều hoà
hợp lý giữa lao động và giải trí... để luôn luôn khoẻ mạnh về thể chất và tâm thần.
V. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN ĐẾN
STRESS NƯỚC TA
1. Những khó khăn và hạn chế:
- Bệnh học m thần các RLLQS là rất phức tạp, triệu chứng học xen kẽ lẫn
nhau và rất khó tách biệt.
- Bệnh nhân các RLLQS phần lớn ban đầu thường đến khám điều trị
tại các sở lâm sàng các chuyên khoa khác, khi đến chuyên khoa m thần thì đã
quá muộn, điều trị gặp nhiều khó khăn, hiệu quả chưa cao.
- Các trắc nghiệm tâm thần và các liệu pháp m lý chưa được áp dụng rộng
rãi trong các cơ sở lâm sàng tâm thần học nước ta.
- Kiến thức và knăng áp dụng các liệu pháp tâm của các thầy thuốc
chuyên khoa còn yếu kém. Vì vậy trong thực hành lâm sàng thường thích dùng
thuốc, ngại sử dụng các liệu pháp tâm lý.
- Điều tra dịch tễ các rối loạn liên quan đến stress cũng gặp khó khăn vì
tính ch người Việt Nam không muốn cởi mở những vấn đề nội m cho người
khác, đặc biệt vấn đề về sức khoẻ tâm thần.
2. Những thuận lợi bước đầu:
- Mạng lưới ngành m thần phát triển rộng khắp trong cả nước, đội ngũ
làm công tác chăm sóc sức khoẻ tâm thần ngày càng được nâng cao cả về số lượng
và chất lượng.
- Việc tiếp cận giao lưu với c nhà khoa học trên thế giới và việc áp
dụng bảng phân loại quốc tế ICD.10 thông qua các cuộc hội thảo, trao đổi chuyên
môn, tài liệu và giảng dạy đã nâng cao dần nhận thức về bệnh học m thần, về kỹ
năng áp dụng các trắc nghiệm tâm lý.
- Những kết quả nghiên cứu bước đầu về kết m sàng, cm sóc sức
khoẻ ban đầu, về điều trị đã mở ta những triển vọng mới cho sự phát triển lĩnh vực
phức tạp này nước ta.