Đinh N. , Hoàng H. Anh. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trị kinh doanh, 20(3), 97-110 97
Tác động của tăng trưởng kinh tế lên tiêu th năng lượng tái to ti Vit Nam
Impacts of economic growth on Vietnams renewable energy consumption
Đinh Nhật Vũ1, Hoàng Hà Anh1*
1Trường Đại hc Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: hoanghaanh@hcmuaf.edu.vn
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
econ.vi.20.3.3725.2025
Ngày nhận: 07/09/2024
Ngày nhận lại: 09/12/2024
Duyệt đăng: 20/12/2024
Mã phân loi JEL:
P28; O11; O13
T khóa:
ARDL; năng lượng tái tạo;
tăng trưởng kinh tế; tiêu th
năng lượng; Việt Nam
Keywords:
ARDL; renewable energy;
economic growth; energy
consumption; Vietnam
Trong giai đoạn 1990 - 2021, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng
kinh tế nhanh đi kèm với mức độ tiêu thụ năng lượng lớn. Tuy
nhiên, tỷ ltiêu thụ năng lượng tái tạo của Việt Nam đang sự suy
giảm, điều này thể ảnh hưởng tới mục tiêu phát thải ròng bằng
không của quốc gia vào năm 2050. Vì vậy, nghiên cứu này được tiến
hành nhằm phân tích tác động của tăng trưởng kinh tế lên tiêu thụ
năng lượng tái tạo Việt Nam giai đoạn 1990 - 2021. Phương pháp
Autoregressive Distributed Lags được sử dụng để phân tích mối
quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn. Kết quả cho thấy có tác động của
tăng trưởng kinh tế lên năng lượng tái tạo. Cụ thể, trong cdài hạn
ngắn hạn, ngành nông nghiệp tác động tiêu cực lên mức tiêu thụ
năng lượng tái tạo. Ngược lại, ngành dịch vụ tác động tích cực.
Ngành công nghiệp tác động tiêu cực đến tiêu thụ năng lượng
trong dài hạn, tuy nhiên chuyển biến tích cực trong ngắn hạn.
Tăng trưởng dân số làm tăng nhu cầu năng lượng tái tạo trong dài
hạn nhưng giảm trong ngắn hạn. Cần các chính sách hỗ trợ từ
Chính Phủ để thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo tại Việt Nam.
ABSTRACT
Over the period 1990 - 2021, Vietnam had a rapid increase in
economic growth, which went hand in hand with the demand for
energy consumption. Even so, there has been a reduction in
Vietnams share of renewable energy consumption. This challenges
the countrys goal of achieving net-zero emissions by 2050.
Therefore, the research topic aims to analyze the impact of economic
growth on Vietnams renewable energy consumption from 1990 -
2021. This study used the Autoregressive Distributed Lags method
to investigate the relationship dynamics in both the long and short-
term contexts. The estimation results reveal the impacts of economic
growth on renewable energy consumption. Specifically, in both the
long and short term, the agriculture sector harms renewable energy
consumption. In contrast, the service sector has a positive impact.
The industrial sector has a negative effect in the long term but shows
a positive shift in the short term. Population growth increases the
demand for renewable energy in the long term but decreases it in the
short term. Supportive government policies are essential to
encourage the further adoption of RE in Vietnam.
98 Đinh N. Vũ, Hng H. Anh. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trị kinh doanh, 20(3), 97-110
1. Đặt vấn đề
Trong khu vc Đông Nam Á trên toàn thế gii, Vit Nam quc gia tốc độ Tăng
Tng Kinh Tế (TTKT) khá cao. Giai đoạn t 1990 đến 2021, GDP bình quân ca Vit Nam
tăng trưởng vi tốc độ 6.35%. Mc sống được ci thiện đáng kể, t l h nghèo được gim (The
World Bank, 2024). Ngoài ra, mc độ tăng trưởng các ngành ngh Việt Nam gia tăng đáng k.
T l tăng trưởng ca ngành công nghiệp tăng nh quân 7.69%/năm. Ngành dch v tốc độ
tăng trưởng bình quân 6.68%/năm, ngày càng chiếm t trng cao trong GDP bên cnh các ngành
du lịch, tài chính ngân hàng thương mại. Trong khi đó, ngành nông nghiệp dch v phát
trin khá chm vi 3.5%/năm (The World Bank, 2024).
Đáng chú ý, đi kèm theo sự phát trin kinh tế thì nhu cu tiêu th ng lượng ti Vit Nam
cũng liên tục tăng. Mức độ tiêu th năng lượng ca quốc gia tăng t 790,946 terajoules (năm
1990) lên 3,961,137 terajoules (năm 2021) (Statistics Division, 2024). Vic s dụng năng lượng
liên tc to ra các tác động lớn lên môi trường và tài nguyên. Vì năng lượng là động lc chính ca
tăng trưởng kinh tế thịnh vượng, vi nhu cầu năng lượng thế gii d kiến s tăng hơn 50%
vào năm 2030 theo quan Năng lượng Quc tế (IEA), vic các gii pháp thay thế sạch hơn để
sn xuất năng lượng được đưa ra là điều bt buc nhm mục đích làm giảm tác động ca biến đổi
khí hu tiến ti phát trin bn vng. Theo Khatib (2012), Năng Lượng Tái Tạo (NLTT) được
d báo nguồn năng lượng thế gii phát trin nhanh nht. Trong bi cảnh đó, Việt Nam có mt
tiềm năng lớn v các ngun NLTT, bao gm thủy điện, gió, mt tri, sinh khối, địa nhit, … tt c
đều kh năng cung cấp mt phn lớn đến nhu cầu năng lượng của đất nước (Nguyen, 2015).
Tuy nhiên, năm 2021, cơ cấu NLTT ca Vit Nam trong tổng cung năng lượng quc gia ch đóng
góp 20% (United Nation, 2024). Điều này cho thy s phát trin NLTT ti Vit Nam vn còn
nhiu thách thc và cn có s h tr mnh m hơn từ phía Chính ph và các t chc liên quan.
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tp trung vào việc đánh giá tác động ca tiêu th NLTT
đối vi TTKT ti nhiu quc gia khu vc khác nhau. Chng hạn như Lund (2007) đã nghiên
cu chiến lược NLTT để phát trin bn vng ti Đan Mạch. Adams cng s (2018) phân tích
ảnh hưởng ca tiêu th NLTT và không tái tạo cũng như các chế độ đối vi TTKT ti 30 quc gia
thuộc châu Phi trong giai đoạn 1980 - 2012. Rafindadi Ozturk (2017) s dng kiểm định
đường Bounds ARDL Granger để nghiên cứu tác động ca tiêu th NLTT đến TTKT Đức,
ging vi Rahman Kashem (2017) phân tích mi liên h gia phát thi carbon, mc tiêu th
năng lượng tăng trưởng công nghip Bangladesh. Ntanos cng s (2018) đã nghiên cứu
v NLTT TTKT Châu Âu, mục đích kiểm tra mi quan h gia NLTT TTKT ca 25
Quốc gia Châu Âu được biu th bng GDP bình quân đầu ngưi t năm 2007 đến năm 2016. Tuy
nhiên, các nghiên cu v Vit Nam, c th các công trình xác định nhng yếu t cn tr hoc
thúc đẩy s phát trin ca NLTT, vn còn hn chế. Hoang Tran (2024) đã dự báo mc phát
thải đến năm 2050 dựa trên lượng tiêu th năng lượng ti Vit Nam. Nghiên cu Nguyen
Nguyen (2022) tuy đã khẳng định được mi quan h gia tiêu th NLTT và TTKT nhưng chưa đi
sâu vào việc đánh giá các yếu t kinh tế - xã hi khác nhau có th tác động đến tiêu th NLTT.
Đề tài này ớng đến b sung khong trng nghiên cu trên bng cách s dụng phương
pháp ARDL đ phân tích mi quan h gia TTKT tiêu th NLTT ti Vit Nam. Nghiên cu
này đánh giá tác đng ca TTKT lên mc tiêu th NLTT ti Vit Nam. Cách tiếp cn này cung
cp góc nhìn toàn diện hơn về mối tương quan giữa TTKT tiêu th NLTT, th hin s ph
thuc ca tiêu th NLTT vi bi cnh kinh tế - xã hi. Da trên kết qu nghiên cu, mt s
khuyến ngh c th nhằm thúc đẩy vic s dng NLTT ti Việt Nam được đề xut. Các khuyến
ngh này không ch nhm vào mc tiêu phát trin bn vng còn h tr Việt Nam đạt được
cam kết gim phát thi khí nhà kính trong dài hn.
Đinh N. , Hoàng H. Anh. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trị kinh doanh, 20(3), 97-110 99
2. Cơ sở lý thuyết
Trong s các nghiên cứu trước đây về quan h gia kinh tế môi trường, có th tp hp
thành ba hướng nghiên cu chính (Radmehr & ctg., 2021). Hướng nghiên cứu đầu tiên nhn
mnh vào mi quan h gia phát thi carbon TTKT, qua đó kiểm định thuyết Đưng cong
môi trường Kuznets (EKC). EKC được đặt theo tên của Kuznets (Kuznets, 1985), đường cong
EKC gi định rng khí phát trin kinh tế thì bất bình đng thu nhập ban đầu s tăng lên và sau đó
gim xuống. EKC được áp dụng để ch mối tương quan giữa TTKT chất lượng môi trường.
hình này da theo gi thuyết v mi quan h nghịch đảo dng hình ch U gia sản lượng
bình quân đầu người mức độ ô nhiễm môi trưng. Nếu không s thay đổi v cu trúc hoc
công ngh nn kinh tế, TTKT thun túy v quy s làm gia tăng ô nhiễm, gây tác động đến
môi trường. Đây được gọi tác động quy mô. Do đó, tác động quy phn ánh nhng mâu
thun trong các mc tiêu phát trin kinh tế bo v môi trường. Ngược li, EKC gi định rng
mt mức độ phát triển cao hơn, cu trúc ca nn kinh tế s chuyển hướng sang các ngành công
nghip và dch v s dng nhiu thông tin, công ngh tốt hơn, cùng với ý thc và vic thc hin
các quy định v môi trường đưc nâng cao, chi tiêu cho bo v môi trường cao hơn s giúp gim
thiu s suy thoái môi trưng. Đưng cong EKC đã được nhiu nghiên cu khác ng dụng để
kim tra các vấn đ v kinh tế & môi trường trên thế gii (Bibi & Jamil, 2021; Isik & ctg., 2021)
và c Vit Nam (Ho & Ho, 2021).
ng nghiên cu tiếp theo tp trung phân tích liên h gia NLTT và TTKT. Nghiên cu
ca Al-mulali cng s (2014); Apergis Payne (2012) cho thy tương quan giữa phát
trin kinh tế và NLTT trong dài hn và ngn hn, lần lượt ti 20 quc gia thuc T chc Hp tác
Phát trin Kinh tế (OECD) 18 quc gia M Latinh. Soava cng s (2018) áp dng
phương pháp phân tích d liu bng cho 28 quc gia thuc Liên minh Châu Âu (EU) phát
hin rng NLTT góp phn vào vic nâng cao GDP một cách đáng kể ti nhng quc gia y.
Rafindadi Ozturk (2017) ch ra rằng gia tăng mc s dụng NLTT xu hướng làm tăng thu
nhp tại Đức. Ngược với đó, Cho và cng s (2015) tìm thy mi quan h nhân qu t GDP đến
NLTT 31 quc gia thuc OECD.
ng nghiên cu th ba nhn mnh vào mi liên kết gia thu nhp, phát thi carbon
NLTT. Theo nhiu công trình, TTKT được coi là mt yếu t góp phn vào ô nhiễm môi trưng và
s phát triển NLTT. Ngược li, tiêu th NLTT thường đóng vai trò then chốt trong vic kim soát
ng phát thi CO2 và thúc đẩy TTKT. Do đó, việc nghiên cu mi quan h gia các biến sy
thông qua viêc kiểm định mi quan h đồng thi giữa chúng điều cn thiết. Adewuyi
Awodumi (2017); Apergis cng s (2010); Lee (2013) đã xác nhận mi quan h gia các biến
s liên quan là mi quan h hai chiu. Ngoài ra, Menegaki (2011) phát hin mi quan h hai chiu
gia phát thải carbon TTKT, cũng như giữa phát thi carbon NLTT trong ngn hn khi s
dng hình hiu ng ngu nhiên cho 27 quốc gia châu Âu. Đng thi, các tác gi cũng không
tìm ra bng chng xác nhận tác động ca NLTT lên GDP trong c ngn hn và dài hn. Dong và
cng s (2018) đã nghiên cứu mi quan h gia thu nhp, phát thi CO2, NLTT ti 128 quc
gia thuc sáu nhóm khu vc khác nhau. Kết qu ước ợng đối cho các quc gia thuc khu vc
châu Âu và Á - Âu xác nhn mi quan h hai chiu gia phát thải carbon và TTKT, cũng như mối
quan h mt chiu t NLTT đến phát thi. Ngoài ra, mi quan h nhân qu hai chiu gia ba biến
s này tại các nưc có thu nhp cao cũng đã được xác nhn (Dong & ctg., 2020).
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp phân tích
3.1.1. Kiểm định đồng liên kết
Kiểm định đồng liên kết hoạt động th nht của quy trình ước lượng để kiểm định ý
nghĩa mối quan h gia các biến độc lp vi biến ph thuc, khi không chc chn rng các biến
100 Đinh N. Vũ, Hng H. Anh. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trị kinh doanh, 20(3), 97-110
hi quy dng biến xu thế hay dng sai phân bc 1. Các th nghiệm được đề xut da trên F-
statistic và t-statistic được dùng để kim tra mức ý nghĩa độ tr ca các biến. Phân phi tim cn
ca các s liu thng này không chun theo gi thuyết H0: không tn ti mi quan h dài
hn, k c biến hi quy là I(0) hay I(1). Hai tp hp giá tr gii hn tim cận được cung cp: mt
tp hp khi tt c các biến hi quy là hoàn toàn I(1) và tp hp khác nếu chúng hoàn toàn là I(0).
Hai tp hp giá tr gii hn y cung cp mt di bao trùm tt c các phân loi th ca các
biến hi quy thành hoàn toàn I(0), hoàn toàn I(1) hoặc đồng liên kết với nhau. Do đó, các quy
trình kim tra gii hn khác nhau được đề xut (Pesaran & ctg., 2001).
3.1.2. Mô hình ARDL
Nghiên cu này ng dụng hình ARDL để phân tích c tác động ngn hn dài hn
ca các yếu t TTKT lên NLTT. Mô hình ARDL cũng được s dng trong các nghiên cứu trước
để điều tra, phân tích cũng như đánh giá các yếu t TTKT nhu cầu năng lưng NLTT. Ali
Ahmad (2014) s dụng hình ARDL đ tìm ra mi quan h dài hn gia sn xut thc phm,
tuyển sinh trường hc, lạm phát, tăng trưởng dân s, thu nhập bình quân đầu người khí thi
CO2 đối vi tui th Vương Quốc Oman. Zarif (2022) đã nghiên cứu ảnh hưởng ca thuế lên
TTKT. Vogel và cng s (2021) đã nghiên cứu v điều kin kinh tế hội để đáp ứng được nhu
cu của con người mc s dụng năng lượng thp 106 Quc gia. Vit Nam, mt s công
trình đa sử dụng mô hình ARDL để phân tích tác động bất đối xng ca lạm phát cũng như toàn
cu a tài chính toàn cầu hóa thương mại lên TTKT ca Vit Nam (Bui, 2020; Nguyen,
2022). Hơn nữa, ARDL h tr kim tra s ổn định ca các biến và tính đng liên kết gia chúng,
đảm bo các mi quan h trong mô hình là đáng tin cậy.
Vi mc tiêu phân tích tác động ca TTKT lên tiêu th NLTT trong dài hn và ngn hn,
mô hình ARDL được th hin dng tổng quát như sau:
(1)
Trong đó: RE đại din cho biến tiêu th NLTT; các biến AGR, IND, SRV đại din cho t
l tăng trưởng các ngành nông nghip, công nghip, dch vụ; POP đại din cho s tăng trưởng
dân s; m là hng s.
h s ca biến cho thấy tác động ca NLTT trong k trước lên giá tr hin ti
ca nó.
là các h s ca biến , ,
thể hiện tác động
của các biến độc lập lên tiêu thụ NLTT hiện tại.
tổng hợp của các hệ số cho các độ trễ khác nhau của biến RE, cho
phép đánh giá tác động của tiêu thụ NLTT ở các độ trễ của nó.
tổng hợp của các hệ số cho các độ trễ khác nhau của biến AGR, cho
phép đánh giá tác động của ngành nông nghiệp ở các độ trễ của nó.
tổng hợp của các hệ số cho các độ trễ khác nhau của biến IND, cho
phép đánh giá tác động của ngành công nghiệp ở các độ trễ của nó.
tổng hợp của các hsố cho các độ trễ khác nhau của biến SRV, cho
phép đánh giá tác động của ngành dịch vụ ở các độ trễ của nó.
Đinh N. , Hoàng H. Anh. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trị kinh doanh, 20(3), 97-110 101
tổng hợp của các hệ số cho các độ trễ khác nhau của biến POP, cho
phép đánh giá ảnh hưởng của tăng trưởng dân số ở các độ trễ của nó.
là phần nhiễu trắng, phản ánh các yếu tố không được mô hình hóa.
Nghiên cứu này ước nh các hình trong cả dài hạn ngắn hạn như được biểu diễn
bằng hình (2) (3) tương ứng. Nếu giữa các biến mối quan hệ đồng liên kết, hsố quan
hệ dài hạn giữa biến Z và RE được xác định bằng nghịch đảo của tỷ số giữa hệ sước lượng của
biến hệ số ước lượng của biến RE (Ho & Ho, 2021). thế, phương trình dài hạn được
biểu diễn như sau:
(2)
Với = , z = 1; 2; 3; 4 tương ứng. Z là bất kỳ biến nào có mối quan hệ đồng liên
kết với biến phụ thuộc RE trong mô hình hồi quy.
Ước lượng mô hình trong ngắn hạn được biểu diễn theo phương trình (3):
(3)
hệ số sửa lỗi γ biểu thị tốc độ điều chỉnh trong ngắn hạn để trở về trạng thái
cân bằng trong dài hạn. Hệ số ước tính của EC phải âm và có ý nghĩa thống kê (Ho & Ho, 2021)
3.2. Ngun d liu
Đề tài này sdụng bdliệu trong phạm vi thời gian tnăm 1990 đến 2021. Dữ liệu
thhiện TTKT, bao gồm GDP thực tế các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ được thu
thập tThe World Bank (2024); số liệu về dân số được thu thập tTổng cục thống kê (2024);
dữ liệu về NLTT được thu thập tEnergy Balance (Statistics Division, 2024). Các số liệu về
GDP tltăng trưởng GDP các ngành nghđược tính theo giá năm 2015 đlàm sở so
sánh và phân tích.
4. Kết quảthảo luận
4.1. Xu hướng tăng trưng kinh tế năng lượng i to ti Việt Nam giai đoạn
1990 - 2021
Việt Nam trong giai đon 1990 - 2021 tốc độ tăng trưởng GDP trung bình khong
7%/năm, thuộc nhóm cao nht trong khu vực Đông Nam Á (The World Bank, 2024). GDP tăng
trưởng mnh m t 45.1 t USD năm 1990 lên 332.2 t USD năm 2021. Cụ th hơn, cơ cấu kinh
tế quc gia chng kiến s chuyn dch mnh m t nông nghip sang công nghip dch v.
Ngành nông nghip mức tăng trưởng nh nhưng t trng gim dn trong nn kinh tế, trong
khi s tăng trưởng mnh m liên tục đến t ngành công nghip dch v. Ngành công
nghiệp tăng trưởng t 11.53 t USD lên 121.62 t USD, trong khi dch v tăng từ 20.49 t USD
lên 140.09 t USD (Hình 1). Chính s phát trin ca công nghip và dch v đã tạo ra thời để
vic phát trin s dụng NLTT. Do đó, Việt Nam cần đẩy mnh các chính sách khuyến khích
tiêu dùng NLTT trong công nghip và dch vụ, đồng thời đầu vào sở h tầng năng lượng
sạch để đảm bo s phát trin bn vững trong tương lai.